BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA II,THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
SVTH: TRẦN THỊ THANH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ
DU LỊCH SINH THÁI NIÊN KHÓA: 2007 - 2011
TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011
Trang 2NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP
BIÊN HÒA II, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Tác giả
TRẦN THỊ THANH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Quản Lý Môi Trường Và Du Lịch Sinh Thái
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN VINH QUY
Tháng 7 năm 2011
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI
Họ và tên SV: TRẦN THỊ THANH Mã số SV: 07157172
Niên khoá: 2007 – 2011 Lớp : DH07DL
Tên đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi truờng và đề xuất các biện
pháp bảo vệ môi trường Khu công nghiệp Biên Hoà II, Thành Phố Biên Hoà”
Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
+ Khảo sát hiện trạng môi trường và các biện pháp quản lý môi trường đang
được áp dụng tại KCN Biên Hoà II
+ Đánh giá hiện trạng môi trường do hoạt động công nghiệp tại KCN và các
biện pháp quản lý môi trường đã thực hiện tại KCN
+ Dự báo diễn biến môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho KCN
Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2011 Kết thúc: tháng 06/2011
Họ tên GVHD : TS Nguyễn Vinh Quy
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng ………năm 2011 Ngày 05 tháng 3 năm 2011
TS Nguyễn Vinh Quy
Trang 4Em xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận
Chân thành cảm ơn các anh chị trong Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Đồng Nai
đã cho em những kiến thức quý báu và làm quen với môi trường làm việc thực tế
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Vinh Quy - Người thầy
đã bổ sung những kiến thức còn thiếu cho em trong quá trình thực hiện đề tài
Cảm ơn các bạn lớp DH07DL và các anh chị khóa trên đã chia sẻ, góp ý và động viên Điều đó đã giúp mình vượt qua những trở ngại, khó khăn để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Những tình cảm cao quý ấy sẽ là hành trang và nhịp cầu vững chắc giúp em tự tin bước vào công việc của mình sau này, em hết sức trân trọng và xin chân thành cảm ơn
Tuy đã cố gắng hết mình nhưng do thời gian có hạn và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện đề tài Em mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để giúp cho đề tài được hoàn thiện hơn
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thanh
Trang 5ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường KCN Biên Hòa II, Thành Phố Biên Hoà” được thực hiện trong thời gian từ tháng 03/2011 – 6/2011 tại KCN Biên Hòa II, Thành Phố Biên Hòa
Đề tài thực hiện nhằm khảo sát kết quả phân tích các thành phần môi trường, xem xét hiện trạng môi trường để đưa ra những đánh giá chung về công tác quản lý môi trường ở KCN Trên cơ sở hiện trạng môi trường và thực tế sản xuất tại cơ sở, đề tài dự báo được lượng chất thải phát sinh, nồng độ của các chất thải và diễn biến chất lượng môi trường trong những năm tới Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện các phương pháp như thu thập tài liệu, tham khảo ý kiến chuyên gia, đánh giá nhanh, lấy mẫu, phân tích thực địa, so sánh và đánh giá dự báo đã được sử dụng
Kết quả nghiên cứu hiện trạng môi trường tại KCN Biên Hòa II cho thấy, môi trường tại KCN đã được kiểm soát tương đối tốt, hệ thống nước mưa và nước thải đã được tách riêng toàn bộ, có nhà máy xử lý nước thải tập trung vận hành với công suất 4.000 m3/ngày; phân loại rác thải và thu gom đúng theo quy định nhưng chủ yếu là tự hợp đồng thu gom xử lý với các đơn vị chức năng Tuy nhiên, về vấn đề kiểm soát không khí chưa được tập trung vào xử lý, chủ yếu là nhờ khả năng làm sạch của môi trường
Do đó, đề tài đã đề xuất một số biện pháp như: biện pháp quản lý, kỹ thuật, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường và biện pháp kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường và giảm những tác động của các chất thải đến môi trường
Trang 6iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi, đối tượng của đề tài nghiên cứu 2
1.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Nội dung nghiên cứu 2
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về KCN và các loại hình KCN ở Việt Nam 4
2.1.1 Sự hình thành và phát triển KCN 4
2.1.2 Khái niệm về khu công nghiệp 5
2.1.3 Các loại hình KCN 6
2.1.4 Vai trò của KCN trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội 7
2.1.5 Tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam 8
2.2 Quản lý môi trường ở các KCN 9
2.2.1 Khái niệm 9
2.2.2 Nội dung 9
2.3 Các vấn đề môi trường nảy sinh trong hoạt động của các KCN 9
2.3.1 Môi trường tự nhiên 9
2.3.1.1 Môi trường nước 9
Trang 7iv
2.3.1.2 Môi trường không khí 10
2.3.1.3 Chất thải rắn 11
2.3.1.4 Tiếng ồn và độ rung 11
2.3.2 Môi trường kinh tế - xã hội 12
2.3.2.1 Sự cố môi trường 12
2.3.2.2 Tai nạn lao động 12
2.4 Công tác bảo vệ môi trường trong các KCN 12
2.4.1 Hệ thống quản lý môi trường KCN 13
2.4.2 Các biện pháp BVMT tại các KCN 13
2.4.2.1 Nâng cao nguồn nhân lực 13
2.4.2.2 Biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường KCN 14
2.4.2.3 Biện pháp quản lý 14
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA II VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP 15
3.1 Khái quát về KCN Biên Hòa II 15
3.1.1 Vị trí địa lý 15
3.1.2 Cơ cấu ngành nghề trong khu công nghiệp 15
3.1.3 Kết cấu hạ tầng 17
3.2 Hiện trạng môi trường tại KCN 18
3.2.1 Môi trường nước 18
3.2.1.1 Nước mặt 18
3.2.1.2 Nước ngầm 18
3.2.1.3 Nước mưa chảy tràn 19
3.2.1.4 Nước thải 20
3.2.2 Môi trường không khí 22
3.2.3 Chất thải rắn 24
Trang 8v
3.2.4 Tiếng ồn và nhiệt 25
3.2.5 Môi trường đất 25
3.3 Công tác bảo vệ môi trường tại KCN Biên Hòa II 26
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 26
3.3.2 Các biện pháp quản lý môi trường trong KCN 27
3.3.2.1 Kiểm soát nước thải công nghiệp 27
3.3.2.2 Kiểm soát khí thải công nghiệp 29
3.3.2.3 Kiểm soát chất thải rắn 31
3.3.2.4 Giảm thiểu tiếng ồn và nhiệt 31
3.3.2.5 Thực hiện thủ tục về môi trường 32
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 33
4.1 Đánh giá, dự báo diễn biến chất lượng môi trường trong KCN 33
4.1.1 Đánh giá, dự báo nước thải 33
4.1.1.1 Nước thải sản xuất 33
4.1.1.2 Nước thải sinh hoạt 36
4.1.2 Đánh giá, dự báo khí thải 37
4.1.3 Đánh giá, dự báo chất thải rắn 40
4.1.4 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường 43
4.1.4.1 Kết quả đạt được 43
4.1.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 45
4.2 Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại KCN Biên Hòa II 46
4.2.1 Quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường cho các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 46
4.2.1.1 Phát triển KCN phải sử dụng hài hòa các nguồn lực 46
Trang 9vi
4.2.1.2 Phát triển KCN phải theo các tiêu chí khoa học, từng bước hình thành cơ
cấu đầu tư hợp lý 47
4.2.1.3 Phát triển KCN dựa trên hiệu quả kinh tế xã hội 47
4.2.1.4 Phát triển KCN phải giải quyết tốt hơn môi trường sinh thái 47
4.2.2 Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường KCN 48
4.2.2.1 Hoàn thiện cơ chế, tổ chức 48
4.2.2.2 Biện pháp kỹ thuật công nghệ 49
4.2.2.3 Biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường 50
4.2.2.4 Biện pháp giám sát hoạt động bảo vệ môi trường 50
4.2.2.5 Biện pháp kinh tế 51
CHƯƠNG 5 52
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 55
Trang 10BTN&MT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
CCBVMT: Chi cục Bảo vệ Môi trường
CNH- HĐH: Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy sinh hóa
CTRCN: Chất thải rắn công nghiệp
CTRNH: Chất thải rắn nguy hại
CTR: Chất thải rắn
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
FDI (Foreign Direct Investment): Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
ISO (International Organization for Standardization: Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế KCN: Khu công nghiệp
PTBV: Phát triển bền vững
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
QLMT: Quản lý môi trường
Sở KHCN&MT: Sở Khoa học công nghệ và môi trường
SS: Chất rắn lơ lửng
TTg: Thủ Tướng
UNIDO: Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc
UBND: Uỷ ban nhân dân
XLNT: Xử lý nước thải
Trang 11viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành 10
công nghiệp (trước xử lý) 10
Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt suối Bà Lúa 2010 18
Bảng 3.2 Chất lượng nước ngầm thuộc khu vực KCN Biên Hòa II 19
Bảng 3.3 Thông số môi trường tại cống thoát nước mưa của KCN Biên Hòa II 19
Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại 20
KCN Biên Hòa II 20
Bảng 3.5 Khối lượng nước thải trong KCN Biên Hòa II 21
Bảng 3.6 Đặc trưng của nước thải trong KCN Biên Hòa II 21
Bảng 3.7 Nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sau khi xử lý 22
Bảng 3.8 Lượng nhiên liệu tiêu thụ của các doanh nghiệp trong 23
KCN Biên Hòa II 23
Bảng 3.9 Nồng độ các thông số môi trường đặc trưng tại KCN 24
Bảng 3.10 Thành phần, khối lượng chất thải rắn công nghiệp trong 24
KCN Biên Hòa II 24
Bảng 3.11 Hàm lượng kim loại nặng trong đất tại khu vực KCN 25
Biên Hòa II năm 2010 25
Bảng 3.12 Phương pháp xử lý khí thải của các doanh nghiệp trong KCN 29
Biên Hoà II 29
Bảng 4.1 Nồng độ chất ô nhiễm chính trong nước thải sau khi xử lý tại KCN 34
Biên Hòa II (2008 – 2015) 34
Bảng 4.2 Dự báo lưu luợng nước thải sản xuất của KCN Biên Hoà II 35
đến năm 2015 35
Bảng 4.3 Nồng độ trung bình chất ô nhiễm trong nước thải từ KCN (chưa xử lý) 36
Bảng 4.4 Dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt của KCN Biên Hoà II 37
đến năm 2015 37
Bảng 4.5 Nồng độ các thông số ô nhiễm không khí tại KCN Biên Hòa II 38
(2008 – 2010) 38
Trang 12ix
Bảng 4.6 Hệ số thải lượng ô nhiễm tại một số Khu công nghiệp 39
Bảng 4.7 Dự báo thải lượng ô nhiễm không khí của KCN Biên Hòa II 39
Bảng 4.8 Khối lượng chất thải rắn tại KCN Biên Hòa II (2008 – 2015) 41
Bảng 4.9 Dự báo chất thải sinh hoạt của KCN Biên Hoà II đến năm 2015 42
Bảng 4.10 Dự báo chất thải rắn KCN Biên Hòa II đến năm 2015 43
Trang 13x
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về môi trường trong các KCN 13
Hình 3.1 Sơ đồ KCN Biên Hòa II 15
Hình 3.2 Sơ đồ mặt bằng tổng thể của KCN Biên Hòa II 17
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Sonadezi Long Bình 26
Hình 3.4 Sơ đồ nhà máy XLNT tập trung của KCN Biên Hòa II 28
Hình 4.1 Biểu đồ biểu thị nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sau khi xử lý tại KCN Biên Hòa II (2008 – 2015) 34
Hình 4.2 Biểu đồ biểu thị nồng độ các thông số ô nhiễm không khí tại KCN Biên Hòa II (2008 – 2010) 38
Hình 4.3 Biểu đồ biểu thị diễn biến khối lượng chất thải rắn tại KCN 41
Biên Hòa II (2008 – 2015) 41
Trang 14xã hội Tuy nhiên, việc phát triển phải gắn liền với bảo vệ môi trường vì những hoạt động công nghiệp đã thải ra môi trường một lượng lớn các tác nhân gây ô nhiễm như: SO2, NOx, COx, Hydrocacbon, bụi, tiếng ồn, nước thải chứa kim loại nặng, chất thải nguy hại (CTNH),…làm mất cảnh quan đô thị và tác động đến đời sống, sinh hoạt, sức khỏe cộng đồng
Thành Phố Biên Hòa nằm trong khu vực trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là một cạnh trong tam giác kinh tế: TP.Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu, ven các tuyến giao thông đường thủy, đường bộ huyết mạch của vùng và
là cửa ngõ tương lai vào TP.Hồ Chí Minh, nên TP Biên Hòa có nhiều lợi thế phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tỉnh Đồng Nai Tuy vậy, cùng với phát triển KCN môi trường công nghiệp ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng, là vấn đề thách thức đối với các đô thị có nền tảng phát triển công nghiệp như TP.Biên Hòa, điều đó làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên như: nước, đất, không khí, rừng và suy giảm đa dạng sinh học
Vì vậy nghiên cứu, khảo sát hiện trạng môi trường và đánh giá hiệu quả công tác
Trang 152
BVMT trong khu công nghiệp Biên Hòa II - Thành Phố Biên Hòa là rất cần thiết Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường một cách hợp lý, phù hợp với địa phương và yêu cầu về môi trường hiện tại
Xuất phát từ lý luận, thực tiễn phát triển và các vấn đề môi trường ở các
KCN tôi lựa chọn đề tài ”Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất
các biện pháp bảo vệ môi trường KCN Biên Hòa II, Thành Phố Biên Hòa”
1.2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Đánh giá hiện trạng môi trường
- Các biện pháp BVMT đang áp dụng tại KCN
- Đánh giá công tác BVMT đang thực hiện tại KCN
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác BVMT tại KCN
1.3 Phạm vi, đối tượng của đề tài nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề môi trường tại KCN Biên Hòa II, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Thời gian : từ tháng 03/2011 đến 06/2011
- Đối tượng nghiên cứu: Ô nhiễm do chất thải (Nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn và nhiệt từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa II, không nghiên cứu các tác động tiêu cực khác đến môi trường do hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN (như: tệ nạn xã hội, sự cố tai nạn lao động và các tác động môi trường khác có liên quan,…)
1.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến KCN,
hệ thống quản lý môi trường trong KCN
- Nghiên cứu hiện trạng môi trường tại KCN
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và các biện pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại KCN Biên Hòa II
- Đánh giá hiện trạng môi trường do hoạt động công nghiệp tại KCN
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho KCN
Trang 163
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu, những phương pháp nghiên cứu được áp dụng cụ thể như:
- Phương pháp thu thập tài liệu:
+ Thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến thực trạng môi trường ở KCN Biên Hòa II trong những năm gần đây
+ Thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình, đề tài khoa học có liên quan đến bảo vệ môi trường
+ Nghiên cứu các tài liệu về các chính sách, các qui định và các chương trình hành động ưu tiên bảo vệ môi trường quốc gia nói chung và bảo vệ môi trường các KCN nói riêng
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm
từ các hoạt động kinh tế xã hội, hoạt động phát triển công nghiệp
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích thực địa
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp đánh giá dự báo
Trang 174
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về KCN và các loại hình KCN ở Việt Nam
2.1.1 Sự hình thành và phát triển KCN
Công nghiệp hoá hiện đại hoá để phát triển lực lượng sản xuất, chuyển từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn là vấn đề có tính quy luật chung của nhiều nước hiện nay trên thế giới Để đạt được mục tiêu nói trên mỗi nước tuỳ thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà có con đường và các giải pháp thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá theo cách thức riêng khác nhau
Nước ta thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ở vào giai đoạn toàn cầu hoá Những thành tựu phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ và cách mạng tin học đã làm cho tất cả các quốc gia không thể đứng ngoài xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế Mỗi sản phẩm làm ra trên thị trường trong điều kiện hiện nay không còn là sản phẩm thuần tuý riêng của mỗi nước Do vậy, liên kết kinh tế và chủ động tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế và phân công lao động quốc tế là một lợi thế cần khai thác Vì vậy Việt Nam lựa chọn con đường phát triển công nghiệp, khu chế xuất để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Phát triển các khu công nghiệp là từng bước đưa nước ta vào quá trình phân công lao động quốc tế theo hướng chuyên môn hoá và tập trung hoá Phương thức này cho phép chúng ta khai thác tốt nhất nguồn tài nguyên và nguồn lực con người Việt Nam, sử dụng vốn, nguồn lực khoa học công nghệ, trình độ tổ chức quản lý của thế giới vào quá trình sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội
Phát triển các khu công nghiệp là biểu hiện của đường lối độc lập tự chủ trong liên kết kinh tế quốc tế, đó chính là giải pháp tập trung hoá sản xuất để đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, giúp các nhà doanh nghiệp tiết kiệm trong đầu
tư kết cấu hạ tầng, tiện lợi trong việc tổ chức quản lý, bảo vệ tốt môi trường và cảnh
Trang 185
quan thiên nhiên, giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh Khu công nghiệp là môi trường tốt để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ lâu dài cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, môi trường để học tập nâng cao trình độ chuyên môn
và năng lực thực hành cho những người trực tiếp sản xuất và quản lý
Nhìn tổng quát, phát triển các khu công nghiệp khu chế xuất chính là quá trình thực hiện phân công lao động xã hội nhằm cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng tập trung khai thác tốt nhất mọi nguồn lực và những lợi thế hiện có, góp phần tạo ra một lượng hàng hoá xuất khẩu và tiêu dùng có giá trị kinh tế cao, giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận không nhỏ người lao động khắp mọi miền đất nước, nâng cao thu nhập, nâng cao sức cạnh tranh và đẩy nhanh tốc độ phát triển chung của nền kinh tế, ổn định đời sống kinh tế xã hội Đó cũng chính là bước thể hiện tối ưu ý tưởng đi tắt đón đầu trong thời kỳ hiện nay
Ngoài ra, thông qua phát triển các KCN mà một hệ thống cơ sở hạ tầng mới
cả về mặt kinh tế và xã hội đã nhanh chóng được hình thành Kết cấu hạ tầng về kinh tế - kỹ thuật đã tác động quyết định đến quá trình hình thành và phát triển xã hội Lợi ích xã hội của quá trình phát triển KCN là không nhỏ, trong đó cái được lớn nhất là có được một thế hệ những người lao động mới có tác phong công nghiệp, có bản lĩnh, năng động, sáng tạo, là lực lượng tiên phong trong việc phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn, ứng dụng phương thức quản lý mới theo chuẩn quốc tế, tạo cho đất nước thế chủ động hội nhập
Việc hình thành và phát triển các KCN còn có vai trò cơ bản trong quá trình hình thành các đô thị mới, góp phần thực hiện các qui hoạch phát triển kinh tế xã hội, đồng thời tạo điều kiện cho lực lượng lao động tiếp thu công nghệ sản xuất và công nghệ quản trị hiện đại của thế giới
2.1.2 Khái niệm về khu công nghiệp
Trên thế giới, tùy theo đặc điểm tổ chức KCN mà khái niệm KCN có một số cách định nghĩa khác nhau:
- Ở Thái lan: KCN là một công viên công nghiệp, được quy hoạch với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, các khu nhà ở dành cho công nhân gắn kết với các trung tâm thương mại, dịch vụ phục vụ công nghiệp và sinh hoạt của cộng đồng dân cư
Trang 196
- Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO) định nghĩa: KCN được giới hạn về hành chính, địa lý, được hưởng chế độ thuế quan ưu đãi nhằm mục đích sản xuất sản phẩm công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài Với khái niệm này, hoạt động chính trong KCN là sản xuất công nghiệp
Ở Việt Nam, khái niệm về KCN chính thức được thể hiện tại Luật Đầu tư nước ngoài (sửa đổi ngày 12/11/1996) như sau:
- KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, do Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập
Qua thời gian phát triển, Luật Đầu tư ngày 29/11/2005 đã định nghĩa:
- KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ
Do vậy, KCN được định nghĩa “KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ”
- Khu đô thị - công nghệ cao (công viên khoa học): Là mô hình mang tính cộng sinh giữa đô thị, các trung tâm nghiên cứu và đào tạo với các dự án công nghệ cao
b) Theo đặc điểm quản lý có các KCN
- KCN tập trung: Có thể là đa ngành, chuyên ngành, có quy mô diện tích khác nhau, được hình thành với các điều kiện khác nhau
Trang 20- Cụm công nghiệp (CCN): nơi bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề truyền thống, các dự án trong diện di dời khỏi nội thành, nội thị hoặc các khu dân cư tập trung và thu hút các dự án đầu tư mới với quy mô vừa và nhỏ
2.1.4 Vai trò của KCN trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
- KCN là công cụ thu hút đầu tư có hiệu quả: KCN được xây dựng hạ tầng hoàn chỉnh là nơi thu hút các cơ sở sản xuất công nghiệp, với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại tạo ra sản phẩm công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu với năng xuất lao động xã hội cao
- KCN là nơi hấp thụ nhanh nhất chính sách mới: KCN là nơi thí điểm những chính sách kinh tế mới, đặc biệt là chính sách về kinh tế đối ngoại
- KCN là nơi hấp thu thành tựu khoa học công nghệ: các doanh nghiệp trong KCN cùng ngành nên các doanh nghiệp dễ dàng hợp tác, liên kết với nhau trong việc nhập khẩu, tiếp nhận những công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới; tận dụng được những lợi thế của nước đi sau, rút ngắn được khoảng cách về khoa học kỹ thuật với các nước đi trước
- KCN là nơi tạo việc làm và phát triển kỹ năng lao động: Xây dựng và phát triển các KCN để tạo nhiều hơn việc làm, tạo điều kiện cho lực lượng lao động tham gia một cách tốt nhất vào sự phân công lao động Các KCN vừa là nơi du nhập
kỹ thuật, công nghệ hiện đại và học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến, vừa là môi trường đào tạo ra những nhà quản lý có trình độ cao, có bản lĩnh và kinh nghiệm
- KCN góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế: KCN là đầu tàu tăng trưởng, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, dẫn dắt các ngành công nghiệp phụ trợ, các dịch vụ nên góp phần tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp
Trang 218
- KCN góp phần phát triển đô thị và nông thôn: KCN có vai trò cơ bản trong quá trình hình thành các khu đô thị mới, phân công lại lực lượng lao động xã hội, làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH – HĐH
- KCN là giải pháp hướng đến phát triển bền vững: phát triển KCN góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết nhiều vấn đề một cách đồng bộ như: xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, an ninh, đô thị hóa, hiện đại hóa…giải quyết tốt các mối quan hệ trên chính là tạo ra sự phát triển bền vững
- KCN là cầu nối hội nhập với thế giới: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ là cầu nối tốt nhất cho doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thị trường thế giới Với trình độ quản lý chuyên nghiệp, công nghệ tiên tiến của nước
đi trước, các doanh nghiệp nước ngoài trong các KCN có tác động lan tỏa đến trình
độ và kỹ năng công nghiệp đối với phần còn lại của nền kinh tế nội địa
Tóm lại: KCN có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp CNH – HĐH của mỗi quốc gia Phát triển KCN vừa là điều kiện vừa là tiền đề để thực hiện CNH – HĐH đất nước
2.1.5 Tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam
Từ năm 1996 -1998: Thủ tướng Chính phủ đã ký các quyết định 519/TTg (06/08/1998), 713/TTg (10/08/1997) và 194/1998/QĐ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng thời kỳ 1996 – 2012 Theo đó 43 KCN được ưu tiên đầu tư đến năm 2000
Năm 2003, Việt Nam có tất cả 87 KCN với tổng diện tích tự nhiên trên 13.000 ha, trong đó 81 KCN, 04 KCX và 02 Khu công nghệ cao Tổng số dự án đầu
tư trong nước vào KCN là 900 (sản xuất và dịch vụ sản xuất) với tổng số vốn là 30.800
tỷ đồng, đầu tư nước ngoài là 1.060 dự án với tổng số vốn đăng ký gần 9 tỷ USD
Năm 2009, cả nước đã có 249 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 63.173 ha, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt khoảng 38.858 ha, chiếm 61,5% tổng diện tích đất tự nhiên Các KCN phân bố ở 53 tỉnh, thành phố trên cả nước; tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp các KCN đã vận hành đạt tỷ lệ lấp đầy khoảng 48%
Đến cuối năm 2010, cả nước đã có 260 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 71.394 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt
Trang 229
trên 45.854 ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tích đất tự nhiên Các KCN được phân
bố trên 57 tỉnh, thành phố trên cả nước, chủ yếu tập trung chủ yếu ở 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc - Trung – Nam
2.2 Quản lý môi trường ở các KCN
2.2.1 Khái niệm
Mặc dù hiện nay chưa có một định nghĩa chung, thống nhất về QLMT nhưng
có thể tóm tắt QLMT như sau: “Quản lý môi trường là sử dụng tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia” (Nguyễn Vinh Quy, 2010)
Các nguyên tắc QLMT, các công cụ thực hiện việc theo dõi, giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng dựa trên cơ sở hình thành và phát triển ngành khoa học môi trường
2.2.2 Nội dung
Quản lý môi trường ở các KCN bao gồm những nội dung chính như sau:
- Xem xét các vấn đề môi trường trong công tác hoặc giai đoạn quy hoạch phát triển KCN;
- Thẩm định về mặt môi trường các dự án thành lập KCN, các dự án đầu tư vào KCN;
- Kiểm tra, thanh tra hoạt động bảo vệ môi trường và giám sát chất lượng môi trường của các nhà máy trong KCN;
- Quan trắc chất lượng môi trường bên ngoài hàng rào các KCN;
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về môi trường và xử phạt hành chính
về lĩnh vực bảo vệ môi trường và các quy phạm về môi trường…
2.3 Các vấn đề môi trường nảy sinh trong hoạt động của các KCN
2.3.1 Môi trường tự nhiên
2.3.1.1 Môi trường nước
Nước thải từ các KCN có thành phần rất đa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và một số kim loại nặng Phần lớn nước thải từ các KCN được xả thẳng vào nguồn tiếp nhận, không qua xử lý đã gây ô nhiễm nguồn nước, chất lượng nước tại các nguồn chịu tác động của nguồn thải từ KCN đã bị suy thoái
Trang 2310
Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh rạch ngày càng nghiêm trọng hơn Những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng cho mục đích gì
Thành phần của nước thải phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN, một số chất ô nhiễm từ nước thải của một số ngành nghề được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành
công nghiệp (trước xử lý)
Kim loại, dầu mỡ khoáng,
May mặc Chất hữu cơ khó phân hủy, chất hoạt động bề mặt,
hóa chất tẩy, các chất rắn lơ lửng Sản xuất hóa chất Chất rắn lơ lửng, màu, kim loại nặng, hóa chất đặc
thù, chất dinh dưỡng (N, P), phenol, dầu mỡ khoáng,…
Sản xuất thuốc bảo vệ
thực vật, hóa nông dược
Lân hữu cơ, Clo hữu cơ, phenol,…
Dệt nhuộm SS, BOD, kim loại nặng, dầu mỡ
Xuất chất phụ gia, chế
phẩm sinh học,…
Chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng, amoni, sunfua,…
2.3.1.2 Môi trường không khí
Ô nhiễm không khí ở các KCN thường mang tính cục bộ, tập trung nhiều ở các KCN cũ do các nhà máy sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa đầu tư
Trang 24Ngoài ra một số loại hình sản xuất trong KCN như chế biến thủy sản, sản xuất hóa chất đang gây ô nhiễm tại chính cơ sở sản xuất và tác động không nhỏ đến sức khỏe người lao động bên trong cơ sở sản xuất và dân cư sống ngoài khu vực
Tình trạng ô nhiễm bụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng
2.3.1.3 Chất thải rắn
Hoạt động sản xuất trong các KCN đã phát sinh ra một lượng không nhỏ chất thải rắn và chất thải nguy hại Thành phần chất thải rắn của các KCN không chỉ thay đổi theo loại hình sản xuất mà còn thay đổi theo tình hình phát triển của KCN Trong giai đoạn xây dựng, chất thải rắn chủ yếu là phế thải xây dựng, thành phần chủ yếu là đất, đá, xi măng, sắt thép hư hỏng, bao bì,…Trong giai đoạn đi vào hoạt động thì thành phần chủ yếu là chất thải rắn công nghiệp
Ngoài chất thải rắn thông thường thì một lượng chất thải nguy hại phát sinh trong hoạt động sản xuất tương đối lớn, nguồn gốc phát sinh từ các ngành sản xuất như: pha chế dung môi, chế tạo acquy, hóa chất, điện tử,…đây là thành phần gây ô nhiễm nhiều đến các thành phần môi trường nếu như không được xử lý đúng quy định
Bùn phát sinh trong quá trình xử lý nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung cũng là một loại chất thải rắn đang gây nhiều vấn đề về môi trường, một
số KCN đã không xem bùn thải là chất thải nguy hại và không được xử lý đúng cách đã dẫn đến ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước
2.3.1.4 Tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn và độ rung trong các KCN chủ yếu phát sinh từ:
+ Quá trình hoạt động của các máy móc, từ động cơ máy nổ, máy nén, từ quá
Trang 2512
trình va chạm, chấn động hoạc sự chuyển dộng ma sát của các thiết bị trong quá trình sản xuất của các công ty
+ Từ hoạt động của máy phát điện (khi cúp điện)
+ Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển hàng hóa ra vào công ty, từ phương tiện vận chuyển chạy trên đường trong KCN
2.3.2 Môi trường kinh tế - xã hội
2.3.2.1 Sự cố môi trường
Hoạt động của các KCN là hoạt động của đa ngành nghề, trong đó ngành sản xuất hóa chất, sản xuất điện năng, cơ khí,…là những ngành đặc biệt có khả năng xảy ra các sự cố môi trường như:
+ Sự cố rò rỉ, tràn hóa chất, tràn dầu
+ Sự cố cháy nổ do hóa chât hoặc do chập điện
Hoạt động của hệ thống xử lý nước thải cục bộ tại các doanh nghiệp, đặc biệt
là hệ thống xử lý nước thải tập trung của các KCN có khả năng xảy ra sự cố môi trường như:
+ Chảy tràn nước thải chưa qua xử lý do hệ thống quá tải
+ Rò rỉ nước thải do hư hỏng đường ống
+ Hệ thống xử lý nước thải hoạt động không hiệu quả
2.4 Công tác bảo vệ môi trường trong các KCN
Hiện nay, Việt Nam đã có các chính sách phát triển công nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường và các văn bản có liên quan về quản lý môi trường KCN, sự phân cấp quản lý về bảo vệ môi trường KCN, nhiều địa phương đã triển khai quy hoạch KCN đồng bộ, áp dụng công cụ kinh tế thông qua hình thức thu phí môi trường đối với nước thải, chất thải rắn; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường KCN
Trang 2613
2.4.1 Hệ thống quản lý môi trường KCN
Hệ thống quản lý môi trường KCN từ Trung Ương đến địa phương bao gồm Ban quản lý các KCN Việt Nam (trực thuộc Chính phủ) và Ban quản lý KCN ở địa phương (thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh/thành phố có các KCN) Ngoài ra, về mặt môi trường các KCN chịu sự quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước ở cấp trung Ương là Bộ Tài Nguyên và Môi trường (TN&MT) và địa phương là UBND các tỉnh/thành phố
Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về môi trường công nghiệp được thể hiện qua hình 2.1:
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về môi trường trong các KCN 2.4.2 Các biện pháp BVMT tại các KCN
2.4.2.1 Nâng cao nguồn nhân lực
- Các KCN phải có bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung với các nhiệm vụ cụ thể
- Đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, phổ biến, hướng dẫn thực hiện luật bảo vệ môi trường KCN cho cán bộ quản lý môi trường
Chính Phủ
Ban Quản lý các KCN Việt Nam
Ban Quản lý các KCN(Tỉnh/TP)
Công ty Phát triển hạ tầng KCN
UBND Tỉnh/TP
Sở TN&MT
Doanh nghiệp trong KCN
UBND Quận/Huyện
Trang 2714
2.4.2.2 Biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường KCN
- Xây dựng và vận hành hệ thống nước thải tập trung tại các KCN: Chủ đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN có trách nhiệm xây dựng
và vận hành hệ thống nước thải tập trung
- Áp dụng sản xuất sạch hơn và công nghệ thân thiện môi trường tại các doanh nghiệp: mục tiêu áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên nhiên vật liệu, giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và đảm bảo phát triển bền vững
2.4.2.3 Biện pháp quản lý
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường KCN:
+ Bộ TN&MT và các Sở TN&MT địa phương tổ chức thanh tra, kiểm tra tiến hành xử phạt răn đe các chủ nguồn thải
+ Tăng cường phối hợp giữa BQL các KCN và các sở, ban, ngành trong việc kiểm soát tác động tới môi trường của các doanh nghiệp
- Áp dụng công cụ kinh tế: Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn, xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm, gây ô nhiễm
Trang 2815
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA II
VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU
CÔNG NGHIỆP
3.1 Khái quát về KCN Biên Hòa II
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu công nghiệp Biên Hòa II
được thành lập năm 1995 theo quyết
định số 347/TTg ngày 08/6/1995 của
Thủ tướng Chính Phủ, có ranh giới được
xác định như sau
+ Phía Tây Bắc giáp Quốc lộ 1
+ Phía Đông Bắc giáp Quốc lộ 15A
+ Phía Tây Nam giáp Quốc lộ 51
+ Phía Tây: Giáp suối Bà Lúa
Khu công nghiệp Biên Hòa II nằm
Quốc Lộ 1A, Phường An Bình,
Thành Phố Biên Hòa, Đồng Nai,
với tổng diện tích khoảng 365 ha,
cách Thành Phố Biên Hòa 5 km
về phía Đông, cách Thành Phố Hồ Chí Minh 25 km về phía Đông Bắc
Hình 3.1 Sơ đồ KCN Biên Hòa II 3.1.2 Cơ cấu ngành nghề trong khu công nghiệp
Hiện tại, có 135 nhà đầu tư đang đầu tư và hoạt động trong khu công nghiệp
Biên Hòa II, với 08 lĩnh vực chính là:
Cơ khí luyện kim, gia công kim loại, cơ khí chế tạo
Sản xuất các sản phẩm từ giấy và gỗ
Trang 2917
Sản xuất thực phẩm, đồ uống và thức ăn gia súc
Sản xuất đồ trang sức, gốm sứ và vậy liệu xây dựng
Hóa chất và các ngành sản phẩm liên quan đến hóa chất
Thiết bị điện, điện tử và viễn thông
Hệ thống giao thông: Đường
giao thông và đường nội bộ hoàn
chỉnh, mặt đường thảm bê tông
bảo cung cấp nước đầy đủ áp lực và
lưu lượng với công suất cung cấp
nước khoảng 20.000 m3/ngày đêm
Do Công ty TNHH Một thành viên
Xây dựng - Cấp nước Đồng Nai cấp
Thông tin liên lạc: Thuận tiện
trong và ngoài nước
Xử lý nước thải: Nhà máy xử
lý nước thải tập trung có công suất
4.000 m3/ngày đêm
Hình 3.2 Sơ đồ mặt bằng tổng thể của KCN Biên Hòa II
Trang 3018
3.2 Hiện trạng môi trường tại KCN
3.2.1 Môi trường nước
3.2.1.1 Nước mặt
KCN Biên Hòa II nằm dọc theo sông Đồng Nai, nước thải của hoạt động sản xuất đều xả thải vào nguồn tiếp nhận này Theo kết quả quan trắc định kì do Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường tỉnh Đồng Nai thực hiện, chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn chảy qua Thành Phố Biên Hòa đang có dấu hiệu suy thoái do chịu tác động của nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý Chủ yếu do nhiễm bẩn các chất thải hữu cơ COD, NH3 và các chủng vi khuẩn gây bệnh thuộc nhóm Coliform và E.Coli
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt suối Bà Lúa được thể hiện trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt suối Bà Lúa 2010
STT Thông
số Đơn vị
Nồng độ chất ô nhiễm
QCVN 08:2008 cột A2
Số lần vượt Quy chuẩn
Nước ngầm tại khu vực Thành Phố Biên Hòa rất dồi dào, có khả năng phục
vụ cho mục đích công nghiệp và sinh hoạt Tuy nhiên hàm lượng các chất ô nhiễm trong nguồn nước này vẫn đang có dấu hiệu ô nhiễm, tác động từ nguồn ô nhiễm
Trang 31(Nguồn: : Công ty Cổ Phần Dịch vụ Sonadezi, 2010)
3.2.1.3 Nước mưa chảy tràn
KCN Biên Hòa II đã có hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước thải riêng hoàn toàn, nên nước mưa được thu gom toàn bộ vào hệ thống nước mưa của KCN Trong quá trình chảy tràn có kéo theo các loại đất đá, bụi trong không khí, kim loại, dầu mỡ và một số chất rắn khác Tuy nhiên nồng độ của các thông số đều nằm trong giới hạn QCVN 24 : 2009/BTNMT Hiện tại lượng nước mưa trung bình trong khu vực KCN vào khoảng 1.426 mm/năm với các thông số được thể hiện trong Bảng 3.3
Bảng 3.3 Thông số môi trường tại cống thoát nước mưa của KCN Biên Hòa II
Số TT Thông số Nồng độ (mg/l) QCVN 24 : 2009/BTNMT Cột A
Trang 32Tổng khối lượng nước sử dụng cho tất cả các nhu cầu trong KCN: 18.927,54
m3/ngày.đêm Do khối lượng nước sử dụng được đưa vào sản phẩm lớn (ở các ngành sản xuất nước giải khát, hóa mỹ phẩm,…) nên tổng khối lượng nước thải phát sinh (bao gồm cả nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất) là 8.369,72
m3/ngày.đêm
a) Nước thải sinh hoạt
Khối lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại KCN khoảng 3.054,7 m3/ngày Thành phần nước thải sinh hoạt thường có hàm lượng cao các chất hữu cơ đặc trưng bởi các chỉ tiêu BOD, COD), các chất rắn lơ lửng (TSS), chất dinh dưỡng (N, P), dầu mỡ động thực vật và vi sinh Nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt được thể hiện trong bảng 3.4
Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại
Số lần vượt Quy chuẩn
Trang 3321
b) Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất từ quá trình hoạt động của các doanh nghiệp thải ra với khối lượng và tính chất đặc trưng tùy theo ngành nghề sản xuất được trình bày trong Bảng 3.5 và Bảng 3.6
Bảng 3.5 Khối lượng nước thải trong KCN Biên Hòa II
(m 3 /ngày.đêm)
Ngành nghề Khối lượng
(m 3 /ngày.đêm)
Cơ khí luyện kim,
gia công kim loại,
cơ khí chế tạo
22,22 Hóa chất và các
ngành sản phẩm liên quan đến hóa chất
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Dịch vụ Sonadezi, 2010)
Bảng 3.6 Đặc trưng của nước thải trong KCN Biên Hòa II
Cơ khí luyện kim, gia công kim loại, cơ
khí chế tạo
Axit hoặc kiềm, chất hữu cơ khó phân hủy, các chất rắn lơ lửng; kim loại nặng, dầu mỡ khoáng, hóa chất sử dụng,… Sản xuất các sản phẩm từ giấy và gỗ COD, BOD5, độ màu, phenol, các kim
Trang 34Chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, chất rắn
lơ lửng, amoni, sunfua,…
Thiết bị điện, điện tử và viễn thông Ô nhiễm kim loại, dầu mỡ khoáng, Dệt, may mặc Chất hữu cơ khó phân hủy, chất hoạt
động bề mặt, hóa chất tẩy, các chất rắn
lơ lửng, và màu Cao su, nhựa Chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ khó phân
hủy, các chất vô cơ,…
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Sonadezi, 2010)
Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải sau khi xử lý tại nhà máy XLNT tập trung của KCN đều nằm trong giới hạn tiếp nhận và được thể hiện trong Bảng 3.7
Bảng 3.7 Nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sau khi xử lý
(Nguồn: Công ty Cổ Phần Dịch vụ Sonadezi, 2010)
Nước thải sau xử lý tại khu xử lý tập trung của KCN được thải ra Suối Bà Lúa rồi chảy ra nguồn tiếp nhận là Sông Đồng Nai
3.2.2 Môi trường không khí
Mỗi ngành nghề sản xuất sử dụng mỗi nhiên liệu khác nhau, hiện tại trong KCN thuờng sử dụng một số nhiên liệu chủ yếu được trình bày trong bảng 3.8