KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI & THU HỒI NĂNG LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRUNG TÂM CÔNG TY TNHH MTV... i Luận văn “Nghiên cứu, đề x
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI & THU HỒI NĂNG LƯỢNG TẠI
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRUNG TÂM CÔNG TY TNHH MTV
Trang 2CAO SU PHÚ RIỀNG
Tác giả
TRẦN THỊ NGA
Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn ThS.VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tháng 7/2011
Trang 3Trong thời gian học và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp tại trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, em đã nhận được sự giảng dạy, quan tâm, động viên và giúp đỡ nhiệt tình của trường, khoa, sự hướng dẫn tận tình của Giáo viên hướng dẫn, gia đình và bạn
những kinh nghiệm thực tiễn quý báu làm hành trang giúp em vững bước vào đời
Đặc biệt, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Vũ Thị Hồng
Thủy, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin cảm ơn ban giám đốc nhà máy Chế Biến Trung Tâm - công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng, cảm ơn tất cả các cô chú, anh chị trong nhà máy đã
tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập
Cảm ơn bố mẹ và gia đình đã luôn bên cạnh, động viên giúp đỡ con cả về tinh
thần và vật chất, chăm sóc và nuôi dạy con, cho con có điều kiện học hành như bao
bạn khác cùng trang lứa
Cảm ơn các bạn sinh viên lớp DH07QM đã chia sẽ kinh nghiệm và đóng góp
những ý kiến quý báu cho mình
Tuy đã cố gắng hết mình nhưng do thời gian thực tập và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự thông
cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tp HCM, ngày 30 tháng 6 năm 2011
Sinh viên th ực hiện
Tr ần Thị Nga
Trang 4i
Luận văn “Nghiên cứu, đề xuất cải tạo hệ thống xử lý nước thải và thu hồi năng lượng tại nhà máy Chế Biến Trung Tâm – công ty TNHH MTV Cao Su Phú
Ri ềng” được trình bày với các nội dung chính sau:
1 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến mủ cao su
2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải ngành công nghiệp chế biến mủ cao su
3 Tổng quan về nhà máy CB Trung Tâm – công ty TNHH MTV Cao Su Phú
Riềng
4 Đề xuất hệ thống XLNT
− Lựa chọn và đề xuất hệ thống XLNT
− Tính toán các thông số thiết kế hệ thống XLNT
− Dự toán kinh tế
5 Thu hồi năng lượng – phương án tái sử dụng KSH thay thế dầu DO
KSH/ngày thay thế 84,4 % lượng dầu
DO dùng làm nhiên liệu cho lò sấy
Trang 5M ỤC LỤC
Trang
TÓM T ẮT KHÓA LUẬN i
M ỤC LỤC ii
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH M ỤC HÌNH vi
DANH M ỤC BẢNG viii
Ch ương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 M ỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1
1.3 N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Nội dung của đề tài 2
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 PH ẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Ch ương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN MỦ CAO SU 3
2.1.1 Khái quát 3
2.1.2 Sản phẩm từ cao su thiên nhiên 4
2.1.3 Tổng quan về cây cao su 4
2.2 T ỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH CÔNG NGHI ỆP CHẾ BIẾN MỦ CAO SU 6
2.2.1 Trên thế giới 6
2.2.2 Công nghệ trong nước 7
2.3 T ỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CB TRUNG TÂM – CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ RI ỀNG 10
Trang 6iii
Ch ương 3 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG VÀ HIỆN TRẠNG XLNT
T ẠI NHÀ MÁY CB TRUNG TÂM 21
3.1 TÌNH HÌNH TIÊU TH Ụ NĂNG LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY CB TRUNG TÂM 21
3.2 H Ệ THỐNG XLNT HIỆN HỮU 22
3.2.1 Nguồn gốc và đặc tính nước thải 22
3.2.2 Khả năng gây ô nhiễm của nước thải chế biến cao su 23
3.2.3 Công nghệ xử lý nước thải hiện hữu 24
3.2.4 Các vấn đề còn tồn đọng tại nhà máy 26
3.2.5 Sự cần thiết phải cải tạo hệ thống XLNT và thu hồi năng lượng 27
Ch ương 4 ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG XLNT VÀ THU HỒI KHÍ SINH HỌC – TÍNH TOÁN THI ẾT KẾ 28
4.1 H Ệ THỐNG XLNT 28
4.1.1 Công nghệ xử lý 28
4.1.2 Tính toán thiết kế hệ thống XLNT đề xuất 35
4.1.3 Dự toán kinh tế 39
4.2 THU H ỒI KHÍ SINH HỌC – PHƯƠNG ÁN TÁI SỬ DỤNG KHÍ SINH H ỌC THAY THẾ DẦU DO CHO LÒ SẤY 39
4.2.1 Khí sinh học 40
4.2.2 Khả năng tái sử dụng KSH thay thế dầu DO (xem chi tiết phần A.1 phụ lục 3) 40
4.2.3 Quy trình công nghệ sấy cao su tại nhà máy 41
4.2.4 Cơ sở đề xuất phương án 41
4.2.5 Phương án đề xuất 42
4.2.6 Tính toán các công trình (xem chi tiết phần A.3, A.4, A.5 phụ lục 4 ) 43
4.2.7 Dự toán kinh tế (xem chi tiết phần B phụ lục 4) 43
Ch ương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 44
5.1 K ẾT LUẬN 44
Trang 75.2 KI ẾN NGHỊ 44
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 45
PH Ụ LỤC 1: QCVN 01:2008/BTNMT 46
PH Ụ LỤC 2 - TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH 52
PH Ụ LỤC 3 : DỰ TOÁN KINH TẾ DỰ ÁN CẢI TẠO HỆ THỐNG XLNT 76
PH Ụ LỤC 4: TÍNH TOÁN CHO PHƯƠNG ÁN TÁI SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC (KSH) 81
Trang 8v
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand) COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
pH : Chỉ tiêu dùng đánh giá tính axít hay bazơ
SS : Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
MLSS : Mixed Liquor Suspended Solid - Chất rắn lửng trong bùn
lỏng
MLVSS : Mixed Liquor Volatile Suspended Solid – Chất rắn lơ
lửng bay hơi trong bùn
XLNT : Xử lý nước thải
UASB : Upflow Anaerobic Sludge Blanket
BTCT : Bê tông cốt thép
NĐ : Nghị định
QĐ : Quyết định
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
GERUCO : Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 9DANH M ỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 11
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất mủ kem 13
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ nước 16
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình sản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ tạp 19
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 24
Hình 4.1 Công nghệ của dự án 32
Hình 4.2 Quy trình công nghệ sấy cao su 41
Hình 4.3 Quy trình công nghệ đề xuất 42
Trang 10vii
Trang 11DANH M ỤC BẢNG
B ảng 2.1 Thành phần hóa học và vật lý của cao su Việt Nam 5
B ảng 2.2 Một số công trình xử lý nước thải cao su ở Malaysia 6
B ảng 2.3 Những công trình xử lý nước thải đang áp dụng trong ngành chế biến cao su Việt Nam 8
Bảng 2.4 Hiệu suất xử lý của các công nghệ xử lý đang được ứng dụng 9
B ảng 3.1 Tổng hợp năng lượng năm 2010 22
B ảng 3.2 Kết quả phân tích nước thải khi vào hệ thống xử lý 23
B ảng 3.3 Kết quả phân tích nước thải sản xuất của nhà máy CB Trung Tâm sau xử lý 27
B ảng 4.1 Thành phần, tính chất công nghệ sơ chế mủ cao su 29
B ảng 4.2 Thông số thiết kế cho hệ thống XLNT tại nhà máy 29
B ảng 4.3 Dự tính hiệu quả xử lý qua các công trình 34
B ảng 4.4 Các thông số thiết kế song chắn rác 35
B ảng 4.5 Các thông số thiết kế hầm bơm 35
B ảng 4.6 Các thông số thiết kế bể gạn mủ 36
B ảng 4.7 Các thông số thiết kế bể trung hòa 36
B ảng 4.8 Các thông số thiết kế hồ kỵ khí 37
B ảng 4.9 Các thông số thiết kế bể aerotank 37
B ảng 4.10 Các thông số thiết kế bể lắng 2 38
B ảng 4.11 Các thông số thiết kế sân phơi bùn 38
B ảng 4.12 Các thông số hồ sinh học 39
B ảng 4.13 Khái quát dự toán kinh tế 39
Trang 12ix
ảng 4.15 Khái quát dự toán kinh tế phương án tái sử dụng KSH 43
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển kinh tế phải song hành với bảo
vệ môi trường Việc xử lý chất thải công nghiệp nói chung và nước thải công nghiệp nói riêng đang là vấn đề cấp bách, nhằm đảm bảo cho môi trường sống được trong
sạch, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia
Là một trong những nhà máy đứng đầu về sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng cao su bán thành phẩm của tập đoàn cao su Việt Nam, nhà máy CB Trung Tâm trực thuộc công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng luôn hướng đến mục tiêu đạt được các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế về chất lượng sản phẩm, an toàn lao động, môi trường
Hiện nay, nhà máy CB Trung Tâm đã có hệ thống xử lý nước thải với công suất 900m3/ng.đ Tuy nhiên hệ thống hoạt động không ổn định và không kiểm soát được quá trình xử lý, dẫn đến nước xử lý chưa đạt chuẩn xả thải ra nguồn tiếp nhận Mặt khác, việc sử dụng dầu DO cho lò sấy của nhà máy là khá lớn Trước thực trạng đó,
việc nâng cấp hệ thống XLNT và thu hồi năng lượng cho nhà máy nhằm đảm bảo việc
xử lý, xả thải đạt theo QCVN 01: 2008/BTNMT và sử dụng hiệu quả năng lượng theo
Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 là rất cần thiết
Vì thế, em đã chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CẢI TẠO HỆ
TH ỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI & THU HỒI NĂNG LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY
CH Ế BIẾN TRUNG TÂM - CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ RIỀNG” 1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Cải tạo hệ thống XLNT và thu hồi năng lượng cho nhà máy CB Trung Tâm – công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng
Trang 141.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Nội dung của đề tài
Để thực hiện được mục tiêu đề ra, đề tài thực hiện các nội dung cụ thể sau:
− Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về XLNT bằng phương pháp phân hủy kỵ khí, và thu
hồi KSH
− Tổng quan về công ty TNHH MTV Cao su Phú Riềng, nhà máy CB Trung Tâm
− Tổng quan về hiện trạng hệ thống XLNT và sử dụng năng lượng tại nhà máy
− Đề xuất hệ thống XLNT và tính toán thiết kế sơ bộ
− Thiết kế hệ thống thu hồi và sử dụng KSH cho lò sấy
− Tính toán tài chính
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
− Thu thập các tài liệu về hệ thống XLNT có liên quan, biogas - khí sinh học
− Tiến hành tham quan, khảo sát thực tế tại nhà máy
− Phân tích, xử lý dữ liệu từ các số liệu thu thập được, tính toán theo các phương pháp tính hiện hành
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu tại nhà máy CB Trung Tâm thuộc công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
2.1.1 Khái quát
Trong những năm gần đây, do sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp, nhu
cầu tiêu thụ cao su trên thế giới ngày càng tăng, cùng với sự gia tăng tiêu thụ, giá bán cao su đã chế biến cũng tăng Tại Việt Nam, ngành cao su cũng được nhà nước và các đối tác nước ngoài quan tâm đầu tư bằng vốn tự có và vốn nước ngoài Đến năm 1997,
diện tích trồng cây cao su ở nước ta đạt gần 300.000 ha, với sản lượng khoảng 185.000
tấn Theo quy hoạch tổng thể, năm 2010 diện tích cây cao su đạt tới 700.000 ha và sản
lượng cao su khoảng 300.000 tấn Hiện nay, để chế biến hết số mủ cao su thu hoạch được, hơn 24 nhà máy chế biến mủ cao su với công suất từ 500 đến 12.000 tấn/năm đã được nâng cấp và xây dựng mới tại nhiều tỉnh phía Nam, chủ yếu tập trung ở các tỉnh
miền Đông Nam Bộ như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước Bên cạnh đó, một số nhà máy chế biến mủ cao su cũng đã và đang được hình thành bằng nguồn vốn vay
của ngân hàng thế giới Những năm gần đây, cao su trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chiến lược mang lại hàng trăm triệu USD cho đất nước, hàng ngàn công nhân làm việc trong nhà máy và trong các nông trường cao su
Trong quá trình chế biến mủ cao su, nhất là khu đánh đông mủ và khu ly tâm mủ, các nhà máy chế biến mủ cao su đã thải ra hàng ngày một lượng lớn nước thải khoảng
- 12.000 mg/l đã làm ô nhiễm hầu hết các nguồn nước, tuy thực vật có thể phát triển,
nhưng hầu hết các loại động vật trong nước đều không thể tồn tại Bên cạnh việc gây ô nhiễm các nguồn nước (nước ngầm và nước mặt), các chất hữu cơ trong nước thải bị
ủy kỵ khí tạo thành H ững hợp chất không những gây độc
Trang 16và ô nhiễm môi trường mà chúng còn là nguyên nhân gây mùi hôi thối, ảnh hưởng đến
cảnh quan môi trường và dân cư trong khu vực
2.1.2 Sản phẩm từ cao su thiên nhiên
Trong các nguyên liệu chủ chốt của ngành công nghiệp, cao su xếp vị trí thứ tư sau dầu mỏ, than đá và gang thép Sản phẩm từ cao su thiên nhiên đa dạng, chia làm 5 nhóm chính:
− Cao su làm vỏ ruột xe: xe tải, xe hơi, xe gắn máy, xe đạp, máy cày và các loại máy nông nghiệp, máy bay… chiếm 70 % tổng lượng cao su thiên nhiên trên
thế giới
− Cao su công nghiệp dùng làm các băng chuyền tải, đệm, để giảm sóc, khớp nối,
lớp cách nhiệt, chống ăn mòn trong các bể phản ứng ở nhiệt độ cao… chiếm 7
% tổng lượng cao su
− Các ứng dụng hàng ngày rất quan trọng như: áo mưa, giày dép, mủ, ủng, phao bơi lội, phao cứu nạn… nhóm này chiếm 8% tổng lượng cao su
− Cao su xốp dùng làm gối, đệm, thảm trải sàn … nhóm này chiếm 5%
− Một số sản phẩm như: dụng cu y tế, dụng cụ phẫu thuật, thể dục thể thao, dây thun, chất cách điện, dụng cụ nhà bếp, tiện nghi gia đình, keo dán… nhóm này chiếm khoảng 10%
2.1.3 Tổng quan về cây cao su
2.1.3.1 Nguồn gốc
Cây cao su được tìm thấy ở Mỹ bởi Columbus trong khoảng năm 1493 – 1496 Brazil là quốc gia xuất khẩu cao su đầu tiên vào thế kỷ thứ 19 (Websre and Baulkwill, 1989) Ở Việt Nam, cây cao su (Hevea brasiliensis) đầu tiên được trồng vào năm 1887
Trang 17 Thành ph ần hoá học:
Phân tử cơ bản của cao su là isoprene polymer (cis-1,4-polyisoprene [C5 H8 ]n)
có khối lượng phân tử 105 -107 Nó được tổng hợp từ cây bằng một quá trình phức tạp
của carbohydrate Cấu trúc hoá học của cao su tự nhiên (cis-1,4-polyisoprene):
CH2C = CHCH2 – CH2C = CHCH2 = CH2C = CHCH2
CH3 CH3 CH3
Thành phần hóa học và vật lý của cao su Việt Nam được thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Thành phần hóa học và vật lý của cao su Việt Nam
Thành phần Phần trăm (%)
(Ngu ồn: Bộ môn Chế biến, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam)
Tất cả các thông số được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm trọng lượng ướt Trọng lượng riêng tấn/m3
Tính ch ất vật lý
Ở nhiệt độ thấp, cao su thiên nhiên có cấu trúc tinh thể, kết tinh với vận tốc nhanh nhất ở 25oC Cao su thiên nhiên tinh thể nóng chảy ở 40oC
− Khối lượng riêng: 913 kg/cm³
− Nhiệt độ hóa thủy tinh (Tg): -70oC
Trang 18− Nhiệt dẫn riêng: 0,14 w/moK
− Nhiệt dung riêng: 1,88 kJ/kgo
K
− Nửa chu kỳ kết tinh ở -25oC: 2÷4 giờ
− Thẩm thấu điện môi @1000 Hz/s: 2,4 ÷ 2,7
− Tang của góc tổn thất điện môi: 1,6.10-3
− Điện trở riêng:
Crếp trắng: 5.1012
Crếp hong khói: 3.1012
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
2.2.1 Trên thế giới
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp sơ chế cao su thiên nhiên phát triển rất mạnh, kéo theo đó là sự hoàn thiện và đa dạng về công nghệ xử lý nước thải cao su Dưới đây là một số công nghệ của một số nước:
Công ngh ệ xử lý động Ho ạt
Chi phí Đầu
Rất tốt Thấp Thấp
Tốt Thấp -
4 Ellakanda 4000 50 Bể kỵ khí, RBC,
lắng, lọc cát đề Có vấn Cao -
Trang 19(Ngu ồn: Bộ môn Chế biến, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam)
T ại Thái Lan:
Tại Thái Lan công nghệ xử lý phổ biến là: nước thải được trung hoà bằng vôi, sau đó keo tụ bằng phèn sắt hoặc nhôm với nồng độ 200 mg/l Kế tiếp là xử lý kỵ khí (5 - 10 ngày) và sau đó là xử lý sinh học bằng mương oxi hoá (2 - 3 ngày) 75 % nước
thải sau đó được dẫn qua tưới tiêu
Việc xử lý nước thải bằng cánh đồng tưới cũng được áp dụng rộng rãi vì chi phí
đầu tư thấp (như nhà máy cao su Songkla province)
− Tương tự như ở Thái Lan và Malaysia để giảm chi phí xử lý thì công nghệ xây
dựng bao gồm: khử cặn và Septic tank (có xơ dừa) - xử lý 85% - 90% COD, xử
lý hiếu khí, lắng và lọc
2.2.2 Công nghệ trong nước
Hiện nay hầu hết các nhà máy chế biến cao su ở nước ta đều sử dụng phương pháp sinh học hoặc sử dụng phương pháp kết hợp giữa hóa lý kết hợp với sinh học để
xử lý nước thải Những công trình XLNT đang được áp dụng trong ngành chế biến cao
su Việt Nam được trình bày trong bảng 2.3
5 Kiriporuw
Bể kỵ khí, bùn
hoạt tính, lắng, lọc cát
7 Pussella 3000 -
6000 80
Bể kỵ khí, bùn
hoạt tính, lắng, lọc cát
Tốt bình Trung Thấp
8 Kayiga 2000 -
4000 20
Hồ kỵ khí, cánh đồng tưới Kém Rất tốt thRất ấp
Trang 20Bảng 2.3 Những công trình xử lý nước thải đang áp dụng trong ngành chế biến cao su
Việt Nam
Bể tuyển nổi (Dissolved Air Flotation) 7
Bể kỵ khí UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) 4
Bể luân phiên (Sequencing Batch Reactor) 2
Bể lọc sinh học (Trickling Filter) 4
(Ngu ồn: Bộ môn Chế biến, Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam 2006)
Các công trình XLNT kể trên có lưu lượng khỏang 720 – 2800 m3
/ngày, với tải lượng hữu cơ trong khoảng 1,2 - 8,4 kgCOD/m3.ngày Các hệ thống xử lý này đều có
một bể gạn mủ và một bể điều hòa lưu lượng nước thải ở đầu vào
Bể sục khí thường được lắp đặt từ 2 đến 6 máy sục khí bề mặt Các máy sục khí này có thể mắc song song hoặc nối tiếp và vận hành luân phiên nhau Bể sục khí được
bố trí ngay sau các hồ kỵ khí
Hồ ổn định gồm có: hồ kỵ khí, hồ tùy nghi và hồ hiếu khí Chúng được bố trí nối
tiếp nhau trong một hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh
Bể tuyển nổi: được đưa vào hệ thống xử lý nước thải nhằm mục đích loại bỏ
những hạt cao su chưa đông tụ trong nước thải Bể tuyển nổi thường được đi sau một
bể gạn sơ bộ, bể tuyển nổi thường kèm theo thiết bị sục khí, thiết bị gạn và pha trộn hóa chất Hóa chất được sử dụng trong bể tuyển nổi của các nhà máy chế biến cao su thường là Ca(OH)2, phèn nhôm Al2(SO4)3.14H2O và các polymer trợ keo tụ
Bể UASB (Uflow Anaerobic Sludge Blanket – UASB) được đặt sau một bể gạn hay một bể tuyển nổi và sau bể UASB là bể xử lý hiếu khí Bể này được chia làm nhiều ngăn, dòng nước đi vào bể từ bên dưới và đi ra khỏi bể ở bên trên bề mặt để duy trì lớp bùn hạt ở trạng thái lơ lửng trong bể
Trang 21Bể thổi khí thường được đi sau bể UASB trong các hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến cao su Theo sau bể thổi khí thường là 1 bể lắng
Bể luân phiên: Là một dạng của công nghệ xử lý bùn họat tính hiếu khí Các công đọan xử lý gồm (nạp, sục khí, lắng và xả) đều được thực hiện luân phiên trong
một bể Bể lọc sinh học được lắp đặt sau một bể thổi khí và bể lắng, nhằm mục đích làm sạch nước thải lần cuối Trong bể có chứa các lớp giá thể gồm đá, cát, và các hạt
nhựa hay là những sợi nylon
Hiệu xuất xử lý của các loại công nghệ ứng dụng trong ngành cao su cũng đã được khảo sát
Bảng 2.4 Hiệu suất xử lý của các công nghệ xử lý đang được ứng dụng
Công nghệ th Lo ải cao su ại nước
Trang 222.3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CB TRUNG TÂM – CÔNG TY TNHH MTV
CAO SU PHÚ RIỀNG
2.3.1 Công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng
2.3.1.1 Những thông tin cơ bản
− Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV CAO SU PHÚ RIỀNG
− Địa chỉ: Phú Riềng – Bù Gia Mập – Bình Phước
− Số điện thoại: 06513.777971
− Fax: 06513.777758
− Email: phurieng@phuriengrubber.vn
− Website: www.phuriengrubber.vn
2.3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Hiện nay công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng là đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (GERUCO), có chức năng và nhiệm vụ:
− Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu cao su
− Xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu dân cư và kinh doanh địa ốc
− Chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm và chế biến gỗ nguyên liệu
− Văn phòng đại diện:
• Địa chỉ: 96B Võ Thị Sáu- P.Tân Định- Quận 1
• Tel/fax: (+84) 8 8231658
2.3.2 Nhà máy CB Trung Tâm
2.3.2.1 Những thông tin cơ bản
− Tên nhà máy: CHẾ BIẾN TRUNG TÂM
− Địa chỉ: Phú Thành – Phú Riềng – Bù Gia Mập – Bình Phước
− Số điện thoại: 06513.777501
− Fax: 06513.740629
Trang 232.3.2.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
BAN NGHIỆP VỤ Kế toán trưởng
Kế toán vật
tư Kế toán thanh toán
Thủ quỹ Thủ kho Tiếp nhận mủ
Tổ cơ khí
đông Tổ sản xuất Tổ vận chuyển
Sản xuất mủ kem
Trang 242.3.2.3 Lĩnh vực sản xuất của nhà máy
Nhà máy CB Trung Tâm trực thuộc Công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng đặt
tại xã Phú Riềng, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 130 km về phía Nam, cách đường quốc lộ ĐT 741 800 m Bình Phước nằm trong vùng mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,80
C - 26,20C, rất thích hợp cho cây cao su phát triển Nhà máy được xây dựng gần ngay với các nông trường cao su cung cấp nguồn mủ nguyên liệu dồi dào và ổn định cho nhà máy
Sản lượng 15.000 ấn/năm, với lợi thế về nguồn nguyên liệu chủ động và ổn định
từ cao su thiên nhiên để sản xuất các loại sản phẩm cao su theo TCVN 3769: 2004 như: HA, LA, SVR 20, SVR 10, SVR 3L, SVRCV 50, SVRCV 60
− Về vị trí địa lý:
− Phía Tây giáp khu dân cư và cách đường quốc lộ ĐT741
− Phía Đông và Bắc giáp với vườn cây cao su và điều
− Phía Nam nhà máy là đường quốc lộ dẫn tới cổng chính vào nhà máy
2.3.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất
Trang 251) Quy trình sản xuất Latex
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất mủ kem
Thuy ết minh quy trình sản xuất
Mương đánh đông
Sân phơi Máy li tâm
Trang 26Mủ nước được chứa trong bồn có rây lọc thô đưa về nhà máy được xả qua rây lọc tinh 60 – 80 lỗ/inch vào mương chứa có dung tích 6000 lít Sau đó được bơm lên bồn
tổng hợp có dung tích 25000 lít, rồi bật máy khuấy trong 15 – 20 phút rồi tắt máy khuấy, lấy mẫu, để lắng một giờ
Công nhân hoá nghiệm và nhân viên KCS tiếp tục lấy mẫu để kiểm tra lại các chỉ tiêu VFA, NH3, Mg2+, DRC của mủ nguyên liệu nhằm tính toán lượng hóa chất cần thêm vào để hàm lượng các chất trong mủ đạt tỉ lệ quy định Sau đó để mủ ổn định trên hồ tổng hợp trong 12 giờ
Công đoạn li tâm:
Tại máy ly tâm, mủ cao su sẽ được li tâm tách nước ra khỏi mủ và loại bỏ các tạp
chất trong mủ Mủ sau khi ly tâm sẽ theo hai đường ống ra ngoài:
− Mủ chính phẩm (mủ kem): thu ở phần đường ống trên
− Mủ phụ phẩm (mủ Skim): nặng hơn, thu ở đường ống dưới
Sau khi mủ li tâm xong, ta phải lấy mẫu ngay khi mủ thành phẩm chảy ra để xác định còn Mg2+
trong mủ hay không và nồng độ NH3 để xác định lượng NH3 cần thêm vào để bảo quản mủ
Xử lý mủ kem tại bồn trung chuyển
Tùy loại sản phẩm là LA hay HA mà cho các hóa chất với lượng khác nhau để đạt yêu cầu về các chỉ số, đáp ứng yêu cầu về chất lượng
Bơm mủ lên bồn lưu trữ
Công nhân bơm mủ lên bồn lưu trữ theo sự chỉ đạo thống nhất của ca trưởng (loại mủ nào vào bồn nào), khi thay đổi phải có sự chỉ đạo
Công đoạn lưu trữ - xuất hàng
Để tiện cho quá trình lưu trữ và xuất hàng, thì ta phải đánh số lô Nhân viên
phòng KCS tính toán để xác định ra ngày lấy mẫu nhằm kiểm tra tính ổn định của các
chỉ tiêu NH3, KOH, VFA, MST trong quá trình bảo quản cho đến khi có hợp đồng
xuất hàng
Công nghệ sản xuất Skim
Trang 27Thu hồi mủ Skim: trong quá trình sản xuất, mủ không đạt tiêu chuẩn để chế biến
mủ li tâm sẽ bị loại bỏ gồm:
− Mủ vườn cây đã đông kết thành hạt không lọt qua được lưới lọc
− Mủ dính từ các bồn chứa rửa ra
− Và chủ yếu là mủ Skim do máy li tâm loại ra
Công đoạn xử lý nguyên liệu: mủ Skim thải ra từ nhà máy li tâm qua máng dẫn
chảy vào hồ chứa Skim 1 và 2, từ hồ chứa Skim, Skim được chuyển đến hệ thống tháp
khử ammoniac nhờ bơm latex để cho ammoniac bay hơi Mủ Skim sau đó được cho vào hồ chứa Skim 3, ở đây mủ được khử lại hàm lượng NH3 từ hồ chứa Skim 3 mủ được xả vào mương đánh đông và được đánh đông bằng acid sulfuric hoặc để tự đông
Trang 282) Quy trình s ản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ tinh
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ nước
Mương đánh đông
Lưu kho
Cán tạo tờ
Máy cán kéo
Hồ tổng hợp Máng nhập liệu
Mủ nước
Cân, ép bành Xông sấy Sàn rung tách nước Băm cốm
Đóng gói
Trang 29Thuy ết minh quy trình sản xuất
Xử lý nguyên liệu mủ nước:
Xe chở mủ từ các nông trường về, được qua bộ phận cân xe để xác định khối lượng mủ và nguồn gốc của mủ (từ nông trường nào)
Sau khi cân khối lượng mủ, mỗi xe sẽ được lấy mẫu để xác định hàm lượng mủ cao su khô (DRC) trong mỗi xe
Các xe sau khi qua bộ phận cân mủ và lấy mẫu, sẽ đổ mủ nước vào mương nhập
liệu qua các rây lọc
Tại hồ tổng hợp, mủ sẽ được khuấy trộn bằng hệ thống cánh khuấy cho đều đồng
thời với quá trình pha trộn thêm nước để hạ lượng cao su khô xuống còn 19 – 20% Đối với sản xuất mủ cao su SVRCV, ở công đoạn này ta cho thêm dung dịch HNS ((NH3OH)2SO4)10% vào hồ tổng hợp để hoà trộn với mủ Lượng HNS cho vào
từ từ và với lượng khoảng 1,5 – 1,8 kg (nguyên chất)/1 tấn cao su khô
Quá trình khuấy trộn mủ trong bồn sẽ tạo ra rất nhiều bọt, ta phải thường xuyên
xịt nước để phá các bọt này Tiếp theo, lấy mẫu để xác định pH của mủ trong hồ tổng
hợp Dựa vào pH của mủ để tính lượng axit acetit cần thiết để đánh đông mủ
Đánh đông mủ
Quá trình cho mủ chảy xuống mương đánh đông sẽ theo một đường ống chia hai nhánh Lúc này axit acetic CH3COOH 0,9 - 2% đã được pha sẵn sẽ chảy cùng dòng vào mỗi đường ống nhánh để vừa khuấy trộn, vừa hòa vào dòng mủ nhằm thực hiện vai trò làm đông mủ Mủ sau khi hòa trộn axit sẽ được cho chảy vào các mương đánh đông có chiều dài 40 m x 0.4 Sau khi đánh đông được khoảng 30 phút, khi mà mủ đã đông hết bề mặt, ta sẽ xịt dung dịch Na2S2O5 0.5% đã được pha sẵn lên bề mặt mương, với lượng dùng 0,1 kg/mương và sau đó khoảng 60 phút tiếp tục tưới dung
dịch Na2S2O5 với lượng dùng 0,2 kg/mương để ngăn chặn quá trình oxi hóa
Mủ sẽ được đánh đông trong cách mương đánh đông trong khoảng 8 giờ (có thể
chỉ cần 6 giờ)
Trang 30Mủ từ các mương đánh đông sẽ qua máy cán kéo, qua hồ cán kéo chứa đầy nước Sau đó, được công nhân đẩy lên băng tải 1, rồi lần lượt qua máy cán tạo tờ 1 băng
tải 2 máy cán tạo tờ 2 băng tải 3 máy cán tạo tờ 3 băng tải 4
Băm cốm, xếp hộc
Các tờ mủ đạt yêu cầu trên băng tải 4 sẽ theo băng tải đưa vào máy băm cốm Lúc này, các tờ mủ sẽ được máy băm cốm băm ra thành các hạt cốm nhỏ, đồng đều Các hạt cốm này sẽ rơi xuống hồ băm chứa đầy nước bên dưới để rửa và loại bỏ các
Bao gói, vào pallet
Bành mủ ép ra được dán tem bằng một dải băng PE có độ dày từ 0.03 – 0.05 mm, chiều rộng danh nghĩa là 35 mm hoặc rộng hơn tuỳ theo yêu cầu của khách hàng Sau đó được bao gói bằng bao PE, có màu trắng trong hoặc màu trắng đục theo đúng quy định hoặc yêu cầu của khách hàng
Bao gói xong dùng dụng cụ hàn kín đầu bao lại Rồi tiến hành vào pallet mủ
Trang 31 Lưu kho
Các sản phẩm cao su sau khi bao gói được xe nâng và công nhân xếp dỡ cùng thủ kho xếp vào kho theo sơ đồ lưu kho ở từng thời điểm
2.3.2.5 Quy trình sản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ tạp
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình sản xuất mủ cốm từ nguyên liệu mủ tạp
Lưu kho Đóng gói, dán nhãn Cân, ép bành Xông sấy Băm cốm – xếp hộc
Cán tờ
Cắt miếng thô Cán Crep- phơi ủ Phân loại
Tiếp nhận
Mủ tạp
Trang 32 Thuy ết minh quy trình sản xuất
Tiếp nhận- phân loại – cán creep
Mủ tạp từ các xe đưa vào bộ phận tiếp nhận, xe xúc, tổ cán creep Kiểm tra, cân
khối lượng từng xe, từng loại: mủ đông, mủ chén, mủ dây
Tiếp nhận, băm lựa tạp chất
Lần lượt cắt mủ, phối trộn theo các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật trước theo nhu cầu
chế biến
Cán tờ - băm cốm
Băng tải gầu 4 máy cán 3 trục 1 băng tải 1 máy cán tạo tờ 1 băng tải
2 máy cán tạo tờ 2 băng tải 3 máy băm thô hồ băm chứa đầy nước băng
tải gầu 5 máy cán 3 truc 2 băng tải 4 máy cán tạo tờ 3 băng tải 5 máy cán tạo tờ 4 băng tải 6 máy cán tạo tờ 5 băng tải 7 máy cán tạo tờ 6 băng tải 8 máy băm cắt tinh hồ băm chứa đầy nước
Trang 33Chương 3
TÌNH HÌNH TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG VÀ HIỆN TRẠNG
XLNT TẠI NHÀ MÁY CB TRUNG TÂM
3.1 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TẠI NHÀ MÁY CB TRUNG TÂM
N ước
Nhà máy sử dụng nguồn nước mặt tự nhiên của suối Rạt ở ngay phía sau nhà máy để phục vụ cho sản xuất Nước từ suối Rạt được hệ thống bơm qua trạm xử lý trung gian và đưa vào các bồn chứa của nhà máy để cung cấp cho các dây chuyền sản
xuất
Nhiên li ệu
Dầu DO dùng cho xe chở mủ và lò sấy mủ Nguồn này do công ty cung cấp cho nhà máy, dầu DO sẽ được bơm vào các bồn dầu của nhà máy, từ các bồn dầu này nhà máy sẽ cung cấp cho lò sấy mủ nhờ hệ thống bơm và ống dẫn Định mức sử dụng hiện nay đối với mủ tinh là 29,56 lít dầu /tấn sản phẩm và mủ tạp là 34,1 lít dầu /tấn sản
phẩm
Điện
Nguồn điện được lấy từ nguồn điện quốc gia và ngay tại nhà máy có đặt trạm
biến áp 750 KVA, sau đó kéo hạ áp xuống nhà xưởng và các nơi tiêu thụ Ngoài ra để đảm bảo nhu cầu lao động và sản xuất của xưởng thì công ty cũng trang bị cho nhà máy 1 máy phát điện dự phòng có công suất 500 KVA để đề phòng khi có sự cố mất điện sảy ra Nhu cầu sử dụng điện hiện nay của công ty là 73,1KWh/tấn sản phẩm mủ tinh, 173,62 KWh/tấn sản phẩm mủ tạp, 113,74 KWh/tấn sản phẩm mủ kem
Trang 34Bảng 3.1 Tổng hợp năng lượng năm 2010
Xưởng tiêu th Điện ụ
(KWh)
D ầu tiêu th ụ (lít)
Nước tiêu th ụ (m3)
S ản lượng (t ấn)
Su ất tiêu
th ụ điện (KWh/
t ấn)
Su ất tiêu
th ụ
d ầu (lít/t ấn )
Su ất tiêu th ụ nước (m 3 /t ấn )
(Ngu ồn: Nhà máy CB Trung Tâm)
3.2 HỆ THỐNG XLNT HIỆN HỮU
3.2.1 Nguồn gốc và đặc tính nước thải
Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hoạt động hàng ngày của công nhân như: nước thải từ nhà vệ sinh, nước thải từ khu vực căn tin… Lượng nước thải này dao động khá lớn, nhất là vào những tháng cuối năm, nhà máy tăng ca sản xuất
Thành phần của nước thải sinh hoạt chủ yếu là chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ dễ phân hủy và dầu mỡ từ nhà bếp…
Nước thải sản xuất phát sinh từ quá trình rửa mủ, đánh đông mủ, từ hồ ngâm, hồ
trộn, tại các băng chuyền tải, rửa máy móc thiết bị, vệ sinh nhà xưởng, nước thải rửa
xe vận chuyển, nước từ phòng hóa nghiệm, … Lưu lượng nước thải phát sinh từ các
hoạt động này của nhà máy là những tháng đầu năm khoảng 600 m3/ng.đ, tuy nhiên vào những tháng cuối năm, do nhà máy tăng ca sản xuất nên lượng nước thải có khi lên đến 1300 m3/ng.đ
Đặc trưng nước thải ncủa nhà máy là:
− Lưu lượng cao
Trang 35− Độ pH thấp
− Hàm lượng chất lơ lửng cao
− Trong nước thải của phân xưởng mủ tạp có chứa nhiều cặn đất
− Tải lượng và hàm lượng chất hữu cơ cao
Bảng 3.2 Kết quả phân tích nước thải khi vào hệ thống xử lý
Nh ận xét: Như đã thấy ở kết quả phân tích, giá trị của các chỉ tiêu đánh giá chất
lượng nước thải chưa qua xử lý cao gấp nhiều lần so với tiêu chuẩn
3.2.2 Khả năng gây ô nhiễm của nước thải chế biến cao su
− Khi có sự phân hủy yếm khí thì gây ra mùi hôi thối (sinh ra H2S và mercaptan)
− Làm tăng độ đục nguồn nước tiếp nhận
− Làm giảm nồng độ oxi hoà tan của nguồn tiếp nhận do nước thải chứa hàm lượng
chất hữu cơ cao, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh vật nguồn nước tiếp
Trang 363.2.3 Công nghệ xử lý nước thải hiện hữu
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải
Bể tuyển nổi
Ra môi trường
Hồ sinh học 2 Tháp nước
Bể điều hòa 2
Bể điều hòa 1 Nước thải
mủ ly tâm Nước thải mủ tinh Nước thải mủ tạp
Trang 37 Mô t ả quy trình xử lý :
Với dây chuyền sản xuất mủ tinh, nước thải theo các rãnh thu nước từ nơi sản
xuất tập trung chảy vào cống thoát nước Nước thải sẽ theo cống này chảy qua một hệ
thống các bể sục khí theo dòng zich zăc, các váng mủ đông kết sẽ được vớt lên bờ và
tập trung tại bãi mủ sau đó đem bán Nước thải sau khi qua hệ thống các bể sục khí lấy
mủ sẽ chảy qua bể gạn mủ 1 để các phần tử cao su còn sót lại trong nước thải đông kết
hết Nước thải sau khi qua bể gạn mủ 1 sẽ chảy vào bể gạn mủ 2 hòa cùng dòng nước
thải mủ tạp chảy ra
Dòng nước thải mủ tạp, từ các rãnh thoát nước vào cống, đi qua bể gạn bùn thô
với dòng chảy zich zăc lên xuống qua các ngăn để lắng bớt các cặn bùn thô trong nước
thải Sau khi qua bể gạn bùn, nước thải sẽ chảy ra bể gạn mủ 2 hòa cùng dòng nước
thải mủ tinh chảy vào Nước thải sẽ tiếp tục chảy qua bể chứa điều hòa 1 của hai dòng nước thải tinh tạp Ở bể này, nước thải sẽ được được điều tiết cho chảy qua bể điều hòa 2 để điều hòa cùng với dòng nước thải mủ kem
Dòng nước thải mủ kem từ các mương đánh đông chảy qua một hệ thống các mương zich zăc cạn với mục đích làm bay hơi bớt NH3 và giữ lại các phần tử cao su Sau khi đi qua hết một hệ thống mương zich zăc (gồm 20 mương), nước thải sẽ chảy vào hệ thống các bể sục khí lấy mủ với dòng chảy zich zăc lên xuống như khu vực mủ tinh,rồi chảy vảo bể điều hòa 2
Tại bể điều hòa 2, một trạm bơm nước thải được đặt ở đoạn giữa của bể sẽ bơm nước thải từ đây vào hệ thống xử lý Aerotank gồm 5 bể Đến bể sục khí cuối cùng nước vi sinh sẽ được chảy qua bể lắng đứng để lắng vi sinh Nước sau khi lắng sẽ được thu ở máng nước phía trên chảy theo đường ống thoát nước ra bể sinh học 1, bùn ở đáy
bể lắng, một phần được bơm hoàn lưu trở lại, một phần được bơm bỏ đi, bùn bỏ đi sẽ được phơi ải để ráo hết nước và dùng làm phân bón
Nước sau khi chảy ra bể sinh học 1 sẽ tiếp tục được chảy sang bể sinh học 2 Sau cùng nước sẽ đi qua tháp nước và chảy xuống đập chứa ổn định Từ đây, nước sẽ theo
cống xả tràn của đập nước đổ ra ngoài môi trường
Trang 383.2.4 Các vấn đề còn tồn đọng tại nhà máy
Hệ thống XLNT hiện tại là kết quả của quá trình nghiên cứu học hỏi của cán bộ, công nhân nhà máy Vì thế, nó được xây dựng không đồng bộ: năm 2010 mới xây
dựng bể aerotank, tuy nhiên do thiết kế kỹ thuật không hợp lý (đường ống dẫn khí cho
hệ thống aerotank làm bằng nhựa), nên cuối năm 2010 các đường ống dẫn khí bị bể
Do đang vào mùa sản xuất mủ nên nhà máy khắc phục bằng cách nối lại ống Tuy nhiên đó chỉ là cách tạm thời
Đầu năm sản lượng mủ ít, hệ thống XLNT vẫn hoạt động tốt nhưng đến giai đoạn
cuối năm, khi nhà máy tăng ca sản xuất, lưu lượng nước thải cũng theo đó tăng lên, đặc biệt là nước thải dây chuyền sản xuất latex có hàm lượng chất hóa học cao gây sốc cho VSV trong bể aerotank Do đó vào đầu tháng 10 nước thải từ bể điều hòa 1 được bơm qua bể aerotank, còn bể điều hòa 2 dùng để lưu nước thải từ dây chuyền sản xuất latex và khi bể đầy thì bơm xả trực tiếp ra suối rạt mà không qua bất kỳ quá trình xử lý nào nữa, hậu quả là gây ô nhiễm nguồn nước suối Rạt
Bể lắng có hiện tượng nứt, và nước ở bể aerotank thấm qua, dẫn đến hiệu quả xử
lý của bể lắng không đạt yêu cầu
Nước thải tại bể Aerotank có màu đen và mùi hôi là do hàm lượng dinh dưỡng cao, VSV bị sốc
Vào những tháng cuối năm, nhà máy tăng ca sản xuất, lưu lượng nước thải có lúc lên tới 1300 m3/ngày, trong khi thiết kế chỉ 900 m3/ngày, dẫn đến hệ thống quá tải,
thời gian lưu nước trong các bể giảm xuống, chất lượng nước thải đầu ra chưa đạt yêu
cầu xả thải (QCVN 01: 2008/BTNMT)
Trang 39Bảng 3.3 Kết quả phân tích nước thải sản xuất của nhà máy CB Trung Tâm sau xử lý
(Ngu ồn: nhà máy CB Trung Tâm)
3.2.5 Sự cần thiết phải cải tạo hệ thống XLNT và thu hồi năng lượng
Trước hiện trạng về hệ thống XLNT hiện hữu và tình hình sử dụng dầu DO cho quá trình sấy, điều cần thiết là phải xây dựng dự án cải tạo hệ thống XLNT và thu hồi khí sinh học để cung cấp năng lượng cho lò sấy
Trang 40 Kh ả năng phân hủy sinh học của nước thải cao su
Trong thành phần nước thải cao su đa số là các hợp chất hữu cơ, bao gồm: proteins 2 - 2,7 %, đường glucose 1,5 – 2 % Cả hai loại này đều phân hủy sinh học
tốt Các sản phẩm quá trình lên men phần lớn là acetate và propionate Ngoài ra còn có
một lượng fomate va butyrate nhưng rất nhỏ Đường, protein và lipit chứa trong nước
thải cao su được chuyển hóa thành CH4 Khả năng phân hủy sinh học của nước thải cao su hơn 95 %
Cơ sở đề xuất công nghệ
− Yêu cầu của nhà máy là nâng cấp hệ thống từ 900 m3
/ng.đ lên 1300 m3
/ng.đ và thu hồi KSH
− Yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường tại nơi nhà máy tọa lạc
− Tương thích với những thiết bị và hệ thống sẵn có để tận dụng lại những cái có
sẵn, tránh lãng phí
− Tài chính: khả thi về mặt tài chính, ước tính được giá vận hành và bảo trì hệ
thống bao gồm các chi phí về năng lượng vật tư và hóa chất cung cấp cho hệ
thống, phù hợp với khả năng chi trả của nhà máy
− Các vật tư thiết bị phải sử dụng các loại có sẵn và dễ tìm trên thị trường để đảm
bảo nhu cầu về phụ tùng thay thế khi có sự cố, không làm gián đoạn việc vận hành hệ thống xử lý, các sự cố có thể xảy ra, cách khắc phục…
− Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 01: 2008/BTNMT