1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁPNÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

93 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của khóa luận tập trung phân tích đánh giá kết quả công tác thanh tra Tài nguyên và Môi trường trong những năm qua, từ đó đề xuất các biện pháp về chính sách, kỹ thuật nhằm nâng

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Họ tên sinh viên: TRẦN THỊ KHÁNH HÒA Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2007-2011

Tháng 7/2011

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn:

ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

Tháng 7/2011

Trang 3

*****

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI

Họ và tên SV: TRẦN THỊ KHÁNH HÒA Mã số SV: 07157064

Khoá học : 2007 – 2011 Lớp : DH07DL

1 Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực thanh tra Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bình Dương

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

· Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

· Hiện trạng sử dụng TNMT và hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương

· Hiện trạng công tác thanh tra môi trường Tỉnh Bình Dương

· Phân tích, đánh giá công tác thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

· Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra TNMT tỉnh Bình

Dương

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2011 Kết thúc: tháng 07/2011

4 Họ tên GVHD 1: ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

Trang 4

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn của mình, ThS Hoàng Thị Mỹ Hương, người đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến về mặt chuyên môn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin kính gửi lời biết ơn đến tập thể các Thầy Cô trường Đại học Nông Lâm

TP Hồ Chí Minh đã cho tôi kiến thức trong suốt quá trình học vừa qua

Tôi xin gửi lời cám ơn đến các anh chị trong phòng Thanh tra, Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Bình Dương đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, những người thân yêu nhất đã hỗ trợ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện Luận văn

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

TRẦN THỊ KHÁNH HÒA

Trang 5

iii

Hoạt động thanh tra tài nguyên và môi trường được coi là khâu không thể thiếu trong chu trình quản lý nhằm bảo đảm cho hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường

Để áp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội bền vững của tỉnh Bình Dương mà không làm cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường thì việc nâng cao năng lực thanh tra tài nguyên và môi trường là nhiệm vụ cần thiết đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường Điều này tạo tiền đề cho việc xây dựng

đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực thanh tra tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương” được tiến hành tại Sở Tài

nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, thời gian từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011 Nội dung của khóa luận tập trung phân tích đánh giá kết quả công tác thanh tra Tài nguyên và Môi trường trong những năm qua, từ đó đề xuất các biện pháp về chính sách, kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác thanh tra Tài nguyên và Môi trường, góp phần tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, bao gồm các chương:

- Mở đầu: Cơ sở hình thành đề tài;

- Chương 1: Tổng quan tài liệu, giới thiệu về điều kiện tự nhiên - xã hội tỉnh Bình Dương và công tác thanh tra TNMT, các cơ sở pháp lý cho công tác thanh tra TNMT;

- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu về hiện trạng sử dụng TNMT tỉnh Bình Dương, công tác thanh tra TNMT;

- Chương 3: Kết quả và thảo luận; Đánh giá hiện trạng sử dụng TNMT, công tác thanh tra TNMT, những hạn chế bất cập trong công tác thanh tra và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương;

- Kết luận và kiến nghị: kết quả đạt được của khóa luận và những kiến nghị đề xuất

Trang 6

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

MỞ ĐẦU xi

1 Đặt vấn đề xi

2 Mục tiêu nghiên cứu xii

3 Nội dung nghiên cứu xii

4 Phạm vi nghiên cứu xii

5 Giới hạn đề tài xii

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1

1.1 TỔNG QUAN TỈNH BÌNH DƯƠNG 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu 2

1.1.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng 3

1.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 3

1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 6

1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 6

1.1.2.2 Dân số 6

1.1.2.3 Phát triển công nghiệp, xây dựng 7

1.1.2.4 Phát triển nông nghiệp 8

1.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THANH TRA SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 8

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 8

1.2.1.1 Chức năng 8

Trang 7

v

1.2.3 Công tác Thanh tra TNMT 9

1.2.3.1 Các hình thức Thanh tra 9

1.2.3.2 Nội dung thanh tra 10

1.2.3.3 Quy trình thanh tra và xử lý vi phạm hành chính về TNMT 11

1.2.4 Cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương 20

1.2.4.1 Văn bản pháp luật về thanh tra Tài nguyên và Môi trường 20

1.2.4.2 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 21 1.2.4.3 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản 22

1.2.4.4 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước 23

1.2.4.5 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 23

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TNMT TỈNH BÌNH DƯƠNG 25

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất 25

2.1.1.1 Phương pháp nghiên cứu 25

2.1.1.2 Kết quả 25

2.1.2 Hiện trạng khai thác khoáng sản và sử dụng tài nguyên nước 26

2.1.2.1 Phương pháp nghiên cứu 26

2.1.2.2 Kết quả 27

2.1.3 Hiện trạng môi trường 27

2.1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 27

2.1.3.2 Kết quả 28

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA TNMT TỈNH BÌNH DƯƠNG 29

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.2 Kết quả 30

Trang 8

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.2 Kết quả 31

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TNMT TỈNH BÌNH DƯƠNG 32

3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất 32

3.1.1.1 Công tác quy hoạch 32

3.1.1.2 Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 33

3.1.2 Hiện trạng khai thác khoáng sản 35

3.1.2.1 Công tác quy hoạch 35

3.1.2.2 Công tác thẩm định hồ sơ, cấp phép khai thác khoáng sản 35

3.1.3 Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước 35

3.1.3.1 Công tác quy hoạch sử dụng nước 35

3.1.3.2 Công tác thẩm định và cấp giấy phép thăm dò, khai thác sử dụng nước ngầm 35

3.2 Hiện trạng MT tỉnh Bình Dương 36

3.2.1 Môi trường không khí 36

3.2.1.1 Tiếng ồn: 36

3.2.1.2 Bụi: 37

3.2.2 Môi trường nước 38

3.2.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt: 38

3.2.2.2 Diễn biến chất lượng nước mặt: 38

3.2.3 Chất thải rắn 41

3.2.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị, công nghiệp và y tế 41

3.2.3.2 Hiện trạng công tác thu gom và xử lý chất thải rắn 42

3.3 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA TNMT TỈNH BÌNH DƯƠNG 44

3.3.1 Công tác Thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính về TNMT 44

3.3.1.1 Kết quả xử lý vi phạm năm 2005-2010 44

3.3.1.2 Đánh giá mức độ vi phạm giữa các lĩnh vực 45

Trang 9

vii

3.3.2 Đánh giá kết quả thanh tra, xử phạt VPHC về TNMT trên địa bàn 47

3.3.2.1 Về công tác thanh tra, xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai 47

3.3.2.2 Về công tác thanh tra, xử phạt VPHC trong lĩnh vực khoáng sản 47

3.3.2.3 Về công tác thanh tra, xử phạt VPHC trong lĩnh vực tài nguyên nước 48

3.3.2.4 Về công tác thanh tra, xử phạt VPHC trong lĩnh vực môi trường 49

3.4 Đánh giá công tác thanh tra TNMT 50

3.4.1 Ưu điểm 50

3.4.2 Những hạn chế trong công tác thanh tra 51

3.4.2.1 Đối với lĩnh vực đất đai 51

3.4.2.2 Đối với lĩnh vực khoáng sản và tài nguyên nước 53

3.4.2.3 Đối với lĩnh vực môi trường 54

3.4.2.4 Những khó khăn chung trong công tác thanh tra TNMT 55

3.5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TRA TNMT TỈNH BÌNH DƯƠNG 57

3.5.1 Các giải pháp về tăng cường nguồn lực 57

3.5.2 Giải pháp về tổ chức quản lý nhà nước 58

3.5.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 59

3.5.4 Giải pháp về phối hợp hoạt động giữa các cơ quan ban ngành 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 10

BOD Nhu cầu oxy sinh học

CTRCN Chất thải rắn công nghiệp

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 11

ix

Hình 1-1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 1

Hình 1-2 GDP bình quân đầu người qua các năm 6

Hình 1-3 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Bình Dương 2005 – 2009 7

Hình 1-4 Dân số tỉnh Bình Dương qua các năm 2005 – 2009 7

Hình 3-1 Biểu đồ diễn biến tiếng ồn trung bình năm 2006 -2009 36

Hình 3-2 Biểu đồ diễn biến nồng độ bụi trung bình năm 2006 -2009 37

Hình 3-3 Diễn biến nồng độ DO qua các năm tại các vị trí 39

Hình 3-4 Diễn biến nồng độ NH3-N qua các năm tại các vị trí quan trắc trên sông Sài Gòn 40

Hình 3-5 Diễn biến nồng độ COD qua các năm tại khu vực cấp nước sông Sài Gòn 40 Hình 3-6 Diễn biến nồng độ NH3-N tại các vị trí quan trắc trên sông Sài Gòn – Đồng Nai – Sông Bé 41

Hình 3-7 Biểu đồ tỷ lệ vi phạm trong và ngoài Khu Công nghiệp 46

Hình 3-8 Biểu đồ thể hiện mức độ vi phạm 2005 -2010 về đất đai 47

Hình 3-9 Biểu đồ thể hiện mức độ vi phạm 2005 -2010 về Khoáng sản 48

Hình 3-10 Biểu đồ thể hiện mức độ vi phạm 2005 -2010 về Tài nguyên nước 49

Hình 3-11 Biểu đồ thể hiện mức độ vi phạm 2005 -2010 về Môi trường 50

Trang 12

Bảng 1-1 Các nhóm đất chính 5

Bảng 1-2 Diện tích rừng tại Bình Dương 5

Bảng 1-3 Sơ đồ quy trình thanh tra 12

Bảng 1-4 Sơ đồ quy trình xử lý vi phạm hành chính 16

Bảng 3-1 Tổng khối lượng CTRCN và CTNH phát sinh hiện tại trên 42

Bảng 3-2 Tỷ lệ thu gom CTR 43

Bảng 3-3 Kết quả xử l ý vi phạm TNMT năm 2005-1010 44

Bảng 3-4 Tỷ lệ vi phạm trong lĩnh vực TNMT từ 2005 -2010 45

Bảng 3-5 Tỷ lệ thanh tra và xử phạt hành chính của tại các huyện, thị Bình Dương năm 2005 – 2009 46

Bảng 3-6 Số liệu thống kê về thanh tra Đất đai 2005 -2010 47

Bảng 3-7 Số liệu thống kê về thanh tra Khoáng sản 48

Bảng 3-8 Số liệu thống kê về thanh tra Tài nguyên nước 49

Bảng 3-9 Số liệu thống kê về thanh tra trong lĩnh vực Môi trường 50

Trang 13

Sự ưu tiên phát triển kinh tế một cách ồ ạt đó đã nảy sinh hàng loạt các vấn đề

về tài nguyên và môi trường Do đó công tác thanh tra TNMT ngày càng phải được quan tâm Trong khi đó lực lượng thanh tra chuyên ngành tài nguyên môi trường còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Để hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường thì các cấp lãnh đạo cần quan tâm xây dựng bộ máy quản lý tài nguyên và môi trường đủ mạnh Từ những áp lực trên đặt ra bài toán nan giải cho các cơ quan nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường, đặc biệt là trong công tác thanh tra Để đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội bền vững của tỉnh Bình Dương mà không cạn kiệt tài nguyên gây ô nhiễm môi trường thì việc nâng cao năng lực thanh tra tài nguyên và môi trường là nhiệm vụ cần thiết đối với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường Xuất phát từ những điều đó, tôi đã

thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực

Trang 14

từ đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp về chính sách, kỹ thuật, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác thanh tra tài nguyên môi trường, góp phần nâng tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác thanh tra tài nguyên và môi trường tỉnh

Bình Dương

- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

3 Nội dung nghiên cứu

- Phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu chuyên môn về công tác thanh tra TNMT hiện có;

- Thu thập cở sở dữ liệu về công tác thanh tra TNMT, xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương qua các năm;

- Phân tích và đánh giá hiệu quả công tác thanh tra TNMT trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

- Tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực thanh tra đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản, môi trường;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thanh kiểm tra TNMT trên địa bàn tỉnh Bình Dương

4 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu : từ 01/03/2011 đến 30/06/2011

- Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Bình Dương

- Đối tượng nghiên cứu: lĩnh vực thanh tra Nhà nước về Bảo vệ tài nguyên môi trường, nằm trong hệ thống thanh tra Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường

5 Giới hạn đề tài

Bình Dương là một tỉnh có vấn đề môi trường phức tạp, địa bàn toàn tỉnh khá rộng, thời gian nghiên cứu ngắn do đó đề tài chỉ tập trung cơ bản đánh giá năng lực thanh tra trong các lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính và công tác bảo vệ TNMT của tỉnh

Trang 15

Hình 1-1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương

Trang 16

Bình Dương có vị trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế và chính trị, có diện tích tự nhiên là 269.522ha (chiếm 0.83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện tích tự nhiên)

Tỉnh Bình Dương được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông, có tọa độ địa lý 110

51'46" – 11030' vĩ độ Bắc và

106020' – 106058' kinh độ Đông và có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;

- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh;

- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh;

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thành

2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 – 11 và mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Tỉnh Bình Dương có đặc điểm khí hậu chính như sau:

- Nhiệt độ trung bình trong 05 năm là 26,780C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,20C (tháng 4/2005), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,40C (tháng 1/2009) Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,80C

- Độ ẩm không khí trong 05 năm trung bình từ 80 – 84% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ rệt Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 90% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 78%

- Lượng mưa trung bình trong 05 năm qua từ 1.734,2 – 2.286,8mm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 341mm; tháng mưa ít nhất là tháng 1, trung bình dưới 20mm

- Chế độ gió tương đối ổn định, Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây – Tây Nam và gió Đông – Đông Bắc Gió Tây – Tây Nam là hướng gió thịnh hành trong mùa mưa và hướng gió Đông – Đông Bắc là hướng gió thịnh hành trong mùa khô Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây – Tây Nam

Trang 17

3

1.1.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng

Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp với độ cao trung bình 20–25m so với mặt biển, độ dốc không quá 3 - 150

Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có 3 dạng địa hình chính sau đây:

- Vùng thung lũng bãi bồi: phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn

và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 – 10m

- Vùng địa hình bằng phẳng: nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 10 – 30m

- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu: nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu

là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 – 120, độ cao phổ biến từ 30 – 60m

Mặc dù Bình Dương được bao quanh bởi các con sông lớn nhưng do địa hình

có cao độ trung bình từ 20 – 25m nên đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt và ngập úng ngoại trừ một vài vùng trũng dọc theo sông Sài Gòn và Đồng Nai

1.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

v Khoáng sản

Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là khoáng sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hoá đặc thù Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế mạnh của tỉnh như gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng

Kết quả thăm dò địa chất ở 82 vùng mỏ lớn nhỏ, cho thấy Bình Dương có 9 loại khoáng sản gồm: kaolin, sét, các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit, đá granit

và đá cát kết), cát xây dựng, cuội sỏi; laterit và than bùn

v Tài nguyên nước

Ø Nước mặt

Có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương, bao gồm:

Trang 18

- Sông Bé: Bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của Nam Tây Nguyên ở cao độ 650 -

900m Sông dài 350km, diện tích lưu vực 7.650km², chảy qua tỉnh Bình Phước, phần hạ lưu chảy qua Phú Giáo dài khoảng 80km rồi đổ vào sông Đồng Nai

- Sông Đồng Nai: Bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang, ở độ cao 1.700m, chảy qua

địa phận các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh Đoạn sông chảy qua địa phận tỉnh thuộc huyện Tân Uyên, dài 90km với lưu lượng trung bình 485m³/s, độ dốc 4,6%

- Sông Sài Gòn: Bắt nguồn từ Campuchia, chảy qua vùng đồi núi phía Tây Bắc

huyện Lộc Ninh (Bình Phước) ở cao độ 200 - 250m Sông Sài Gòn dài 256km, diện tích lưu vực 5.560km², đoạn chảy qua địa bàn tỉnh từ Dầu Tiếng đến Lái Thiêu dài 143km Ở thượng lưu sông hẹp, nhưng đến Dầu Tiếng, sông mở rộng 100m và đến thị xã Thủ Dầu Một là 200m Lưu lượng bình quân 85m/s, độ dốc của sông nhỏ chỉ 0,7%, nên sông Sài Gòn có nhiều giá trị về vận tải, nông nghiệp, thủy sản và du lịch sinh thái

Ngoài ba sông chính, còn có sông Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạch Bà

Lô, Bà Hiệp, Vĩnh Bình, rạch cầu Ông Cộ Mật độ kênh rạch trong tỉnh từ 0,4 - 0,8 km/km, lưu lượng không lớn, dòng chảy nước mặt chỉ tập trung ở các sông suối lớn, còn kênh rạch ở vùng cao có mực nước thấp, thường khô kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng tới cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Ø Nước ngầm

Nước ngầm tỉnh Bình Dương tương đối phong phú, được tồn tại dưới 2 dạng là

lổ hổng và khe nứt và được chia làm 3 khu vực nước ngầm:

- Khu vực giàu nước ngầm: Phân bố ở phía Tây huyện Bến Cát đến sông Sài Gòn, có những điểm ở Thanh Tuyền mực nước có thể đạt đến 250l/s Khả năng tàng trữ và vận động nước tốt, tầng chứa nước dày từ 15-20m

- Khu giàu nước trung bình: Phân bố ở huyện Thuận An (trừ vùng trũng phèn) Các giếng đào có lưu lượng 0,05-0,6l/s Bề dày tầng chứa nước 10-12m

- Khu nghèo nước: Phân bố ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một hoặc rải rác các thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc trầm tích đệ tứ Lưu lượng giếng đào Q = 0,05-0,40l/s thường gặp Q = 0,1-0,2l/s

Trang 19

Diện tích rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh không nhiều chỉ chiếm khoảng 4,1%

so với tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Theo Quyết định số 418/QD-UBND phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng, diện tích rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh là 10.844ha

Bảng 1-2 Diện tích rừng tại Bình Dương

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, 2010)

Rừng tự nhiên hiện còn chủ yếu là rừng non tái sinh, phân bố rải rác ở phía Bắc tỉnh, chưa đáp ứng được vai trò bảo vệ môi trường, phòng hộ và cung cấp lâm sản

TT Loại đất Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)

Trang 20

1.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Bình Dương là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tổng sản phẩm trong Tỉnh (GDP) tăng bình quân 13,6% hàng năm GDP bình quân đầu người năm 2009 đạt 27,4 triệu đồng, tăng 1,9 lần so với năm 2005 và 1,2 lần so với năm

2008

GDP (triệu đồng/người.năm)

5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0

Hình 1-2 GDP bình quân đầu người qua các năm

Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay là công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng 63% - 32,6% và 4,4%

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tương đối cao và khá ổn định so với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó tỉnh luôn luôn tạo

ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các địa phương khác chuyển đến Chính điều này đã tạo ra một sức ép đối với môi trường tỉnh do phát triển dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, hoạt động giao thông vận tải và vấn đề hội nhập quốc tế

1.1.2.2 Dân số

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm theo thời gian, tuy nhiên dân số tỉnh vẫn tăng liên tục và tương đối nhanh, nhất là từ năm 2005 trở lại đây Tính đến 31/12/2009 toàn tỉnh có 1.552.061 người, tăng 1,4 lần so với năm 2005 và tăng 1.8 lần

so với năm 2001 Phân bố dân số là yếu tố quan trọng để phát triển, dân số tỉnh phân

bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở Thị xã và các huyện có hoạt động công nghiệp phát triển mạnh như huyện Dĩ An, Thuận An (nơi tập trung nhiều khu công nghiệp)

Trang 21

1.1.2.3 Phát triển công nghiệp, xây dựng

Ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 19.7% hàng năm, đạt gấp 2.5 lần năm 2005; trong đó: khu vực kinh tế trong nước chiếm 36%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 64%

Toàn tỉnh đã có 28 KCN được thành lập, 01 khu công nghiệp liên hợp Công nghiệp

- Dịch vụ - Đô thị, 8 cụm công nghiệp Bên cạnh đó, hiện tại Bình Dương còn có khoảng 8.138 doanh nghiệp đăng ký hoạt động bên ngoài KCN, CCN Công nghiệp tiếp tục phát triển ổn định ở vùng phía Nam và từng bước chuyển dịch lên phía Bắc tỉnh Các ngành chủ lực như: dệt may, da giày, chế biến gỗ, điện tử… vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, là động lực thúc đẩy phát triển các ngành và lĩnh vực khác của Tỉnh Tuy nhiên, các sản phẩm trên thường tiêu thụ nhiều nguyên liệu, năng lượng và quá trình sản xuất cũng gây ô nhiễm môi trường

Đến nay, tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh ước đạt 45%, diện tích nhà ở đạt 15,12

m2/người Toàn tỉnh hiện có 112 dự án đầu tư khu dân cư, nhà ở thương mại với tổng

Trang 22

diện tích là 6.253 ha; trong đó, có 28 dự án đã cơ bản hoàn chỉnh, 38 dự án đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật và 46 dự án đang đền bù giải tỏa

1.1.2.4 Phát triển nông nghiệp

So với các tỉnh khác ở Đồng Nam bộ, Bình Dương kém thuận lợi hơn về độ phì nhiêu đất đai, mặt khác đất nông nghiệp lại thu hẹp rất nhanh do chuyển các nhu cầu phi nông nghiệp và đầu tư cho phát triển nông nghiệp vẫn còn hạn chế

Giai đoạn 2005- 2009, ngành nông – lâm – ngư nghiệp tuy giảm tỷ trọng trong

cơ cấu kinh tế nhưng vẫn tăng bình quân 4,7% hàng năm Trong năm 2009, lao động nông nghiệp chiếm 18,2% trong tổng lao động của Tỉnh Cây lâu năm và chăn nuôi tập trung tiếp tục là thế mạnh của Tỉnh Các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi phát triển ổn định và ngày càng định hình theo quy hoạch

1.2 TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THANH TRA SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

1.2.1.1 Chức năng

Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp

vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bộ

Thanh tra Sở giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường, giải quyết khiếu nại tố cáo về các lĩnh vực: đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước và môi trường theo quy định pháp luật

- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo

Trang 23

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, tham mưu Giám Đốc Sở chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra dược phân công

- Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ dữ liệu về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo TNMT

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao theo quy định của pháp luật

1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Thanh tra sở có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Thanh tra viên và chuyên viên thanh tra Chánh thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh thanh tra tỉnh

Thanh tra Sở TNMT tỉnh Bình Dương hiện có 19 biên chế chính thức, trong đó

có 1 Chánh Thanh tra, 2 phó Chánh Thanh tra, 16 thanh tra viên và chuyên viên thuộc các lĩnh vực gồm: 07 chuyên viên thanh tra đất đai, 06 chuyên viên thanh tra môi trường, 02 chuyên viên thanh tra tài nguyên khoáng sản, 01 chuyên viên thanh tra tài nguyên nước

1.2.3 Công tác Thanh tra TNMT

1.2.3.1 Các hình thức Thanh tra

Hiện nay công tác thanh tra tỉnh Bình Dương do Sở TNMT đảm nhiệm gồm có

ba hình thức thanh tra như sau: thanh tra định kỳ theo kế hoạch hàng năm, thanh tra đột xuất và thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân

a) Thanh tra định kỳ

Thanh tra theo chương trình kế hoạch được tiến hành theo chương trình kế hoạch đã được phê duyệt Thanh tra định kỳ hàng năm được thực hiện theo đúng quy

Trang 24

định của nghị định 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 Đối với mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh không quá 1 lần/năm về cùng một nội dung thanh tra Trừ trường hợp đối tượng thanh tra có dấu hiệu vi phạm các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần thanh/kiểm tra nhiều nhất là hai lần trong năm đối với một cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trừ trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đó bị tố cáo là đã vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ TNMT

b) Thanh tra đột xuất

Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân, có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ tướng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao

Mục đích của thanh tra đột xuất là ngăn chặn kịp thời các vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường tại cơ sở vi phạm; hạn chế ảnh hưởng, ô nhiễm và sự cố môi trường do hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường của cơ sở vi phạm gây ra; buộc cơ sở vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường gây ra

c) Thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân

Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm mục đích đánh giá thực trạng môi trường, sự tuân thủ các quy định của pháp luật của đối tượng bị khiếu nại, tố cáo, xác định nguyên nhân, hình thức vi phạm của cơ sở, từ đó có kết luận để làm cơ sở cho Giám đốc Sở trả lời cho tổ chức cá nhân có đơn khiếu nại, tố cáo và cấp có thẩm quyển các quyết định xử phạt hoặc xử lý cần thiết đối với đối tượng có hành vi vi phạm Trong một số trường hợp, kết luận của thanh tra còn là cơ sở để thỏa thuận đền

bù giữa bên bị thiệt hại và bên gây ra thiệt hại Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo một trình tự nhất định, thực hiện theo nghị định của Chính phủ ngày 19-4-2005, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo

1.2.3.2 Nội dung thanh tra

a) Lĩnh vực đất đai

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong việc cấp giấy chứng nhận; việc giao, thuê đất, bồi thường bố trí tái định cư; đo đạc, lập hồ sơ địa chính; công tác quản lý về hoạt động đo đạc bản đồ

Trang 25

11

- Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai của một số doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh

- Thanh tra việc quản lý và sử dụng đất của các tổ chức đang sử dụng đất

b) Lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản

- Thanh tra việc khai thác, sử dụng nước dưới đất của doanh nghiệp

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước trong việc xử lý và xả nước thải đối với các đơn vị có lượng xả thải lớn

- Thanh tra việc chấp hành các quy định về nội dung giấy phép hoạt động khoáng sản, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản, công tác đóng mỏ, việc khai thác thiết kế mỏ

c) Lĩnh vực môi trường

- Thanh tra việc chấp hành các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Thanh tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường theo ĐTM và bản đăng

ký đạt tiêu chuẩn môi trường

- Thanh tra việc khắc phục ô nhiễm của các cơ sở nằm trong danh sách gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Chuyên đề việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các đơn vị nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, phân phối

- Thanh tra về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển xử lý chất thải/CTNH

- Thanh tra các doanh nghiệp nằm trong danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường và

cơ sở gây ONMT nghiêm trọng theo thẩm quyền quản lý của Sở

1.2.3.3 Quy trình thanh tra và xử lý vi phạm hành chính về TNMT

a) Quy trình thanh tra

Quy trình thanh tra được Thanh tra Sở TNMT thực hiện như bảng 1.3:

Trang 26

Bảng 1-3 Sơ đồ quy trình thanh tra

Quy trình Tài liệu/ Điều

khoản quy định

Trách nhiệm Số ngày quy định/Biểu mẫu

Cán bộ thụ lý

vụ việc

Bước 1: (01 ngày, kể từ ngày

được phân công)

Điều 47 Luật Thanh tra 2004 Điều 37, 38 Nghị định

41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005

Giám đốc Sở, hoặc Chánh Thanh tra Sở

Bước 2: (01 ngày, kể từ ngày

Cán bộ thụ lý vụ việc trình)

Theo điều 37 Luật thanh tra

2004

Trưởng đoàn Thanh/kiểm tra

Bước 3: (01 ngày, kể từ ngày

ký quyết định thanh/kiểm tra)

Điều 5, 6 thông

tư TTCP

02/2010/TT-Trưởng đoàn

và các thành viên đoàn thanh/kiểm tra

Bước 4: (02 ngày, kể từ ngày

ký quyết định thanh/kiểm tra)

Giám đốc Sở, hoặc Chánh Thanh tra Sở

Bước 5: (01 ngày, kể từ ngày

trình kế hoạch thanh/kiểm tra)

Trưởng đoàn

và thành viên Đoàn

Thanh/kiểm tra

Bước 6: (thời gian họp 01

buổi, trong thời hạn 02 ngày,

kể từ ngày kế hoạch thanh/kiểm tra được phê duyệt;

Theo điều 37 Luật thanh tra

Trưởng đoàn, các thành viên Đoàn

Thanh/kiểm tra

Bước 7: (thời gian công bố là

01 buổi, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ký quyết định thanh/kiểm tra)

Họp đoàn thanh/kiểm tra

để triển khai

Công bố quyết định

thanh/kiểm tra

Dự thảo quyết định

thanh/kiểm tra và Quyết định

trưng cầu giám định (nếu có)

Ban hành quyết định

thanh/kiểm tra và Quyết

định trưng cầu giám

Trang 27

13

Theo điều 48 Luật thanh tra

Trưởng đoàn, các thành viên Đoàn Thanh/

kiểm tra, đơn

vị trưng cầu giám định

Bước 8: (thời gian được nêu

trong quyết định thanh/kiểm tra nhưng không quá 30 ngày,

kể từ ngày lập thủ tục công

bố quyết định thanh/kiểm tra Trường hợp cần thiết có thể gia hạn, thời hạn gia hạn không quá 30 ngày)

Theo điều 41, 43,

51 Luật thanh tra

Trưởng đoàn, các thành viên Đoàn Thanh/

kiểm tra

Bước 9: (15 ngày, kể từ ngày

kết thúc thanh/kiểm tra)

Theo điều 43 Luật thanh tra

Giám đốc Sở, hoặc Chánh Thanh tra Sở

Bước 10: (15 ngày, kể từ

ngày Đoàn Thanh/kiểm tra trình báo cáo kết quả thanh tra; kèm dự thảo kết luận thanh tra)

Theo Điều 25 quyết định 2151/2006/QĐ- TTCP ngày 12/11/2006 của Tổng Thanh Tra

Trưởng đoàn thanh/kiểm tra được Giám đốc Sở, hoặc Chánh thanh tra Sở giao nhiệm vụ

Bước 11: (Thời gian công bố

01 buổi trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh/kiểm tra)

Bước 12: Thời gian được quy

định tại quy trình xử lý vi phạm

Theo Điều 27 quyết định 2151/2006/QĐ.T TCP ngày 12/11/2006 của Tổng Thanh Tra

Trưởng đoàn Thanh/kiểm tra

Bước 13: (30 ngày, kể từ

ngày công bố kết luận thanh/kiểm tra)

Ø Diễn giải quy trình thanh tra

Bước 1: Cán bộ thụ lý vụ việc soạn thảo Quyết định thanh/kiểm tra, Quyết định trưng cầu giám định (nếu có)

Bước 2: Giám đốc Sở hoặc Chánh Thanh tra Sở ký quyết định thanh/kiểm tra, Quyết định trưng cầu giám định (nếu có)

Theo dõi tổng hợp,

báo cáo kết quả và lưu trữ

hồ sơ

Tiến hành thanh/kiểm tra

trực tiếp tại đơn vị

Báo cáo kết quả

thanh/kiểm tra kèm theo

Trang 28

Bước 3: Trưởng Đoàn thanh/kiểm tra gửi Quyết định thanh/kiểm tra, Quyết định trưng cầu giám định (nếu có) cho tổ chức được thanh/kiểm tra (qua bưu điện hoặc trực tiếp), các thành viên đoàn thanh tra, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quyết định thanh/kiểm tra

Bước 4: Trưởng đoàn Thanh tra và các thành viên thảo luận, xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh/kiểm tra báo cáo; xây dựng kế hoạch tiến hành thanh/kiểm tra trình người ký quyết định thanh/kiểm tra (người ký quyết định đồng thời là người phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh/kiểm tra)

Sau đó, gửi thư mời các đơn vị có liên quan tham gia đoàn thanh/kiểm tra và gửi thông báo lịch làm việc của Đoàn Thanh/kiểm tra kèm theo đề cương yêu cầu đối tượng thanh/kiểm tra báo cáo (đảm bảo nhận được thư trước 03 ngày)

Bước 5: Giám đốc Sở hoặc Chánh Thanh tra Sở ký phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh/kiểm tra

Bước 6: Họp để Trưởng đoàn phổ biến nội dung quyết định, kế hoạch thanh/kiểm tra; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên đoàn nhằm thực hiện công tác thanh/kiểm tra

Bước 7: Trưởng đoàn công bố quyết định thanh/kiểm tra tại nơi tiến hành thanh tra Tại buổi công bố quyết định và triển khai kế hoạch, Trưởng đoàn thanh/kiểm tra, thanh tra viên có quyền yêu cầu đối tượng báo cáo và cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra Việc công bố quyết định thanh tra phải lập thành văn bản

Bước 8: Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn tiến hành công tác thanh/kiểm tra trực tiếp tại đơn vị được thanh/kiểm tra Công tác thanh/kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản:

+ Ghi nhận kết quả thanh/kiểm tra hồ sơ và thực tế tại đơn vị, ghi nhận các ý kiến, báo cáo của đơn vị được thanh/kiểm tra và của các thành viên trong đoàn

+ Lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có)

+ Trưng cầu giám định (lấy mẫu môi trường hoặc đo đạc thực địa (nếu có)) Trong quá trình Thanh/kiểm tra cần phải bổ sung trưng cầu Giám định thì Trưởng Đoàn báo cáo người ra quyết định Thanh/kiểm tra để thực hiện việc trưng cầu giám định

Trang 29

15

+ Ghi nhận kết quả thanh/kiểm tra bằng biên bản, có chữ ký xác nhận thống nhất nội dung giữa đại diện đoàn thanh/kiểm tra và đối tượng được thanh/kiểm tra

+ Ghi nhật ký đoàn thanh/kiểm tra

Bước 9: Chậm nhất mười lăm ngày kể từ ngày kết thúc thanh/kiểm tra tại đơn vị, Trưởng Đoàn phải có báo cáo kết quả thanh/kiểm tra và dự thảo kết luận thanh/kiểm tra gửi người ra quyết định thanh/kiểm tra

Trong quá trình lập báo cáo và dự thảo kết luận thanh/kiểm tra, nếu có những vấn đề còn vướng mắc về xử lý, Trưởng Đoàn chủ động trao đổi, tham khảo ý kiến của các thành viên trong đoàn, các cơ quan có liên quan để đảm bảo cho việc kết luận được chính xác, khách quan

Bước 10: Chậm nhất mười lăm ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh/kiểm tra, người ra quyết định thanh/kiểm tra xem xét nội dung báo cáo và ra kết luận thanh/kiểm tra Khi có kết luận chính thức, người ra kết luận thanh tra/kiểm tổ chức công bố hoặc gửi kết luận thanh/kiểm tra cho đối tượng thanh tra Bước 11: Người ra kết luận thanh/kiểm tra hoặc Trưởng đoàn Thanh/kiểm tra tổ chức triển khai và công bố kết luận thanh tra trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh/kiểm tra

Bước 12: Tiến hành xử lý vi phạm hành chính (nếu có) Việc xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy trình xử lý vi phạm hành chính

Bước 13: Trưởng đoàn thanh/kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, yêu cầu cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện kết luận thanh/kiểm tra; tổng hợp báo cáo Giám đốc

Sở, Chánh Thanh tra Sở (báo cáo kết quả có gửi cho Thanh tra tỉnh) và hoàn tất hồ

sơ lưu trữ, lập danh mục và bàn giao hồ sơ cho Trung tâm công nghệ thông tin – lưu trữ Tài nguyên và Môi trường

b) Quy trình xử lý vi phạm hành chính về TNMT

h Quy trình xử lý vi phạm hành chính về TNMT được trình bày như bảng 1.4:

Trang 30

bộ thụ lý, người có thẩm quyền xử phạt

Bước 1: 1 ngày, kể từ ngày ký kết

luận Thanh/kiểm tra

Trưởng đoàn Thanh/kiểm tra, Thanh tra viên, người có thẩm quyền xử phạt

Bước 2: 01 ngày kể từ ngày công

bố kết luận thanh/kiểm tra (Cùng thời gian với việc công bố Kết luận Thanh/kiểm tra)

Trưởng đoàn Thanh/kiểm tra, Thanh tra viên, thành viên đoàn Thanh/kiểm tra

Bước 3: 01 ngày kể từ ngày lập

biên bản vi phạm hành chính

Chánh Thanh tra/

Phó Chánh Thanh tra phụ trách lĩnh vực

Bước 4: 01 ngày kể từ ngày Thanh

tra viên hoặc cán bộ thanh tra được phân công trình quyết định xử phạt,

tờ trình

Căn cứ hồ sơ, hành vi vi phạm, mời tổ chức/cá nhân để lập biên bản vi phạm hành chính

Lập Biên bản vi phạm hành chính

Soạn thảo Quyết định xử

phạt (Thẩm quyền xử

phạt của Sở TNMT)

Soạn thảo tờ trình đề nghị

xử phạt và dự thảo Quyết định xử phạt (Thẩm quyền

xử phạt của UBND Tỉnh)

Thẩm định tờ trình đề nghị xử phạt và dự thảo Quyết định xử phạt Thẩm định Quyết định

xử phạt

Trang 31

17

Khoản 12, Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02/4/2008

Chánh Thanh tra, Giám đốc Sở

Bước 5:

- Trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở: 01 ngày kể từ ngày trình ký nhưng trước 10 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính

- Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh: 01 ngày kể từ ngày Phó Chánh Thanh tra phụ trách lĩnh vực/ trưởng đoàn trình Trưởng đoàn, Thành

viên đoàn Thanh/kiểm tra, bộ phận tổng hợp của Thanh tra Sở, Văn phòng Sở

Bước 6: 01 ngày kể từ ngày ký

quyết định xử phạt (đối với trường hợp thuộc Thẩm quyền của Sở TNMT) và kể từ ngày ký tờ trình

đề nghị xử phạt (đối với trường hợp thuộc Thẩm quyền của UBND Tỉnh)

Điều 30 Pháp lệnh xử

lý vi phạm hành chính năm 2002

UBND Tỉnh Bước 7: Thời gian 03 ngày kể từ

ngày ký tờ trình (trước 10 ngày kể

từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính)

Văn phòng Sở, bộ phận tổng hợp của thanh tra, Phó Chánh Thanh tra phụ trách lĩnh vực, Trưởng đoàn Thanh/kiểm tra

Bước 8: 02 ngày, kể từ ngày

UBND Tỉnh chuyển Quyết định về

Nhân bản, vào số, đóng

Nhân bản, vào số, đóng dấu

tờ trình; gửi tờ trình, dự thảo QĐXP ra UBND Tỉnh

Ký Quyết định

xử phạt

Ký tờ trình đề nghị xử phạt

Nhận Quyết định xử phạt

đã ký

Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ký quyết định xử phạt

Trang 32

Trưởng đoàn Thanh/kiểm tra, Thành viên đoàn Thanh tra

Bước 9: 01 ngày kể từ ngày nhận

Quyết định xử phạt

Trưởng đoàn Thanh/kiểm tra, Thành viên đoàn Thanh/kiểm tra

Bước 10: 10 ngày kể từ ngày công

bố và bàn giao Quyết định xử phạt

Công bố và bàn giao Quyết định xử phạt

Theo dõi việc nộp phạt

và thu nhận biên lai nộp tiền phạt gửi về cho bộ phận tổng hợp của Thanh tra Sở

Trang 33

19

Ø Diễn giải quy trình xử lý VPHC về TNMT

Bước 1: Căn cứ vào kết luận Thanh tra hoặc hồ sơ vụ việc nhận về từ các đơn vị khác (cảnh sát môi trường, chi cục bảo vệ môi trường), Trưởng đoàn/thành viên đoàn/cán bộ thụ lý gửi giấy mời tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm đến Sở để lập biên bản vi phạm, thời gian thực hiện là 01 ngày, kể từ ngày ký kết luận Thanh tra Bước 2: Trong thời gian 01 ngày sau khi công bố kết luận Thanh tra, Trưởng đoàn Thanh tra, Thanh tra viên, người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm

Bước 3: Căn cứ vào các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, hành vi vi phạm, hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả, mức phạt tiền đối với từng hành vi

vi phạm, Trưởng đoàn Thanh tra, Thanh tra viên, người có thẩm quyền xử phạt xác định thẩm quyền thuộc Thanh tra Sở Tài nguyên và môi trường hay của UBND Tỉnh để soạn thảo Quyết định xử phạt (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường) hoặc soạn thảo tờ trình và dự thảo Quyết định xử phạt (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh

Bước 4: Phó Chánh Thanh tra phụ trách lĩnh vực/ trưởng đoàn thanh/kiểm tra thẩm định và trình Chánh Thanh tra Sở ký quyết định xử phạt (đối với vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Sở) hoặc trình Giám đốc Sở ký tờ trình

đề nghị UBND tỉnh xử phạt (đối với vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Trang 34

+ Đối với trường hợp thuộc Thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở: Sau khi Chánh Thanh tra ký Quyết định xử phạt, Trưởng đoàn Thanh tra, Thành viên đoàn Thanh tra nhân bản Quyết định xử phạt, bộ phận tổng hợp của Thanh tra Sở vào số, đóng dấu gửi về Trưởng đoàn Thanh tra để công bố và bàn giao Quyết định xử phạt

+ Đối với trường hợp thuộc Thẩm quyền của UBND Tỉnh: Sau khi Giám đốc

Sở ký tờ trình, Thành viên đoàn Thanh tra nhân bản tờ trình, Văn phòng Sở vào số, đóng dấu tờ trình, gửi tờ trình, dự thảo QĐXP ra UBND Tỉnh

Bước 7: Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét hồ sơ, ký Quyết định xử phạt, chuyển Quyết định xử phạt về Sở Tài nguyên và Môi trường để công bố, bàn giao Quyết định xử phạt

Bước 8: Văn phòng Sở, bộ phận tổng hợp của Thanh tra nhận Quyết định xử phạt của UBND Tỉnh giao lại cho Trưởng Đoàn Thanh tra để công bố và bàn giao Quyết định

Bước 9: Trưởng đoàn Thanh tra hoặc Thành viên đoàn Thanh tra gởi giấy mời tổ chức, cá nhân vi phạm đến Sở Tài nguyên và Môi trường để công bố và bàn giao Quyết định xử phạt

Bước 10: Trưởng đoàn Thanh tra hoặc Thành viên đoàn Thanh tra công bố và bàn giao Quyết định xử phạt Việc công bố và bàn giao Quyết định xử phạt được lập thành biên bản

Bước 11: Trưởng đoàn Thanh tra hoặc Thành viên đoàn Thanh tra theo dõi việc nộp phạt và thu nhận biên lai nộp tiền phạt gửi về cho bộ phận tổng hợp của Thanh tra Sở Thời gian thực hiện là 10 ngày kể từ ngày công bố và bàn giao Quyết định

xử phạt

1.2.4 Cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra TNMT tỉnh Bình Dương

1.2.4.1 Văn bản pháp luật về thanh tra Tài nguyên và Môi trường

Theo Luật Thanh tra năm 2004, Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn -

kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

Trang 35

21

Cơ quan thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thanh tra chuyên ngành về các lĩnh vực tài nguyên và môi trường (đất đai, khoáng sản, môi trường và tài nguyên nước)

Mục đích của hoạt động thanh tra là nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Nội dung hoạt động của Thanh tra tài nguyên và môi trường bao gồm:

+ Thanh tra hành chính: Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Thủ trưởng cùng cấp Nội dung, trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra hành chính thực hiện theo quy định từ Điều 34 đến Điều 44 của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra

+ Thanh tra chuyên ngành: Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật

về tài nguyên và môi trường trong phạm vi quản lý nhà nước của Thủ trưởng cùng cấp đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tài nguyên và môi trường, bao gồm: Tài nguyên đất; Tài nguyên nước; Tài nguyên khoáng sản; Môi trường; Khí tượng thuỷ văn; Đo đạc và bản đồ; Các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động tài nguyên và môi trường

1.2.4.2 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Trong giai đọan từ năm 2005 đến năm 2009, Thanh tra sở Tài nguyên và Môi trường áp dụng Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Tuy nhiên, ngày 11 tháng

11 năm 2009, Chính phủ đã ban hành hành Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Nghị định này đã thay thế Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Trang 36

Nội dung của Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm: Sử dụng đất không đúng mục đích; lấn chiếm, hủy hoại đất; gây cản trở việc sử dụng đất của người khác; chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai; không đăng ký quyền sử dụng đất; gây cản trở Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; không trả lại đất đúng thời hạn theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; làm sai lệch các giấy

tờ chứng từ trong việc sử dụng đất; chậm hoặc không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra, cản trở việc thanh kiểm tra về đất đai; cung cấp dữ liệu đất đai không đúng quy định của pháp luật

1.2.4.3 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản

Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản được dựa trên cơ

sở điều 1 của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định: Vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản là những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản (bao gồm lập bản đồ địa chất, nghiên cứu chuyên đề địa chất và đánh giá tiềm năng khoáng sản); khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản do tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vô ý vi phạm mà không phải là tội phạm nhưng theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này phải

bị xử phạt vi phạm hành chính

- Ngày 10 tháng 05 năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 77/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản

- Nội dung của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP và Nghị định số 77/2007/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản bao gồm: Vi phạm quy định về điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, về khảo sát, thăm

dò, khai thác, chế biến, quản lý khoáng sản

Trang 37

23

1.2.4.4 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

- Được thực hiện dựa theo Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 03 năm

2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước quy định: là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên nước do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

+ Vi phạm trong việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật

+ Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

+ Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng, sửa chữa nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

+ Sử dụng giấy phép đã quá hạn

+ Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất

+ Gây hư hại các phương tiện, công trình, thiết bị trong hệ thống lưới trạm điều tra cơ bản tài nguyên nước

+ Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước

+ Cản trở hoạt động quản lý nhà nước về tài nguyên nước

+ Các vi phạm khác trong lĩnh vực tài nguyên nước

1.2.4.5 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2009, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường áp dụng Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Trang 38

- Ngày 31 tháng 12 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thay thế Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Theo quy định của Nghị định số 117/2009/NĐ-CP thì: vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định tại Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bao gồm:

+ Các hành vi vi phạm các quy định về lập, thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường

bổ sung (sau đây gọi chung là báo cáo đánh giá tác động môi trường), đề án bảo vệ môi trường;

+ Các hành vi gây ô nhiễm môi trường;

+ Các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải;

+ Các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu;

+ Các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;

+ Các hành vi vi phạm các quy định về thực hiện phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường và các hành vi vi phạm các quy định khác về bảo

vệ môi trường

Trang 39

25

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TNMT TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất

2.1.1.1 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp thu thập tài liệu:

- Mục đích: được áp dụng nhằm thu thập các số liệu, tài liệu về tình hình sử dụng TNMT tỉnh Bình Dương Thu thập các thông tin về tình hình sử dụng đất qua các năm gần đây, bao gồm: Công tác quy hoạch đất, Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

- Tài liệu được thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, bao gồm: báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2010 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, báo cáo quy hoạch sử dụng đất tháng 11/2010

b) Phương pháp tham khảo tài liệu:

- Mục đích: với tài liệu đã thu thập được về quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Dương, nhằm tham khảo công tác quy hoạch đất và các công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh

- Tài liệu trên được sử dụng vào nội dung đánh giá hiện trạng công tác sử dụng tài nguyên đất của tỉnh Bình Dương hiện nay

c) Phương pháp thống kê: trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được từ các

phòng ban Sở TNMT về tình hình và hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bình Dương, từ đó thống kê, tổng hợp các thông tin về công tác quy hoạch sử dụng đất và đánh giá hiện trạng sử dụng đất của tỉnh

2.1.1.2 Kết quả

- Công tác quy hoạch sử dụng đất: Việc tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các cấp (tỉnh, huyện, xã), đã đóng vai trò quan trọng cho công tác quản lý sử

Trang 40

dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, do khối lượng công việc rất lớn lại phải tiến hành khẩn trương trong thời gian ngắn, trong điều kiện nước ta mới lần đầu tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất một cách bài bản, các đơn vị tư vấn cũng còn những hạn chế nhất định

về nhân lực, kinh nghiệm, công nghệ và kinh phí rà soát còn thấp nên thời điểm hoàn thành

ở cấp huyện và xã thường chậm và chất lượng cũng còn nhiều hạn chế

- Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Nhìn chung, công tác thu hồi đất về cơ bản đã được tiến hành khẩn trương, nhanh gọn, hoàn thành tốt kế hoạch về thời gian, tạo tiền đề thuận lợi cho công đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng chung và các khu công nghiệp, dân cư, đô thị và xử lý nghiêm các sai phạm về sử dụng đất Công tác giao đất cho các tổ chức và hộ gia đình đã đi vào nề nếp, đúng Luật Đất đai Tỉnh đã đã làm tốt công tác giao đất cho thuê đất, góp phần quan trọng vào thu hút đầu tư, phát triển kinh tế được đánh giá là rất thành công của Bình Dương Công tác cấp GCNSDĐ ở Bình Dương được tiến hành khẩn trương, nhanh gọn

và hầu như không gây phiền hà cho giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và thu ngân sách về đất đai nói riêng, tạo thiện cảm lớn cho người làm thủ tục được cấp GCNSDĐ và các nhà đầu tư

2.1.2 Hiện trạng khai thác khoáng sản và sử dụng tài nguyên nước

2.1.2.1 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp thu thập tài liệu:

- Mục đích: được áp dụng nhằm thu thập các số liệu, tài liệu về tình hình sử dụng và khai thác khoáng sản, tài nguyên nước Bao gồm các tài liệu về công tác cấp giấy phép khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước

- Tài liệu thu thập được tài Sở TNMT Bình Dương bao gồm báo cáo thuyết minh

về tài nguyên nước, báo cáo điều chỉnh bổ sung quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản tới năm 2010 tỉnh Bình Dương…được sử dụng vào nội dung đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước và khoáng sản của tỉnh Bình Dương

b) Phương pháp phân tích, thống kê:

- Mục đích: nhằm đánh giá tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước và khoáng sản hiện nay

Ngày đăng: 11/06/2018, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[15]. Internet: http://binhduong.gov.vn http://thuvienphapluat.vn Link
[4]. Luật Khoáng sản năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Khoáng sản năm 2005 Khác
[6]. Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung năm 2007, năm 2008 Khác
[7]. Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23/06/2006 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường Khác
[8]. Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Đất đai Khác
[10]. Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác
[11]. Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước Khác
[12]. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, 2010. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương 2005 – 2010 Khác
[13]. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, 2010. Báo cáo Tổng kết công tác ngành TNMT tỉnh Bình Dương năm 2009 Khác
[14]. UBND tỉnh Bình Dương, 2010. Báo cáo kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương 5 năm 2005 – 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm