1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG PHƢỜNG TRƢỜNG THỌ QUẬN THỦ ĐỨC

72 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: Khảo sát hiện trạng, đề xuất mô hình Hợp tác xã Vệ sinh Môi Các thông tin về lực lượng thu gom rác dân lập phường Trường Thọ.. Với sự cần thiết phải có một cách thức quản lý mới để g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT

MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ QUẬN THỦ ĐỨC

Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG THỦY Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2007 - 2011

Trang 2

Khoa: TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI

: TRẦN THỊ HỒNG THỦY Mã số SV: 07157190 Khóa học: 2007 – 2011 Lớp: DH07DL

1 : Khảo sát hiện trạng, đề xuất mô hình Hợp tác xã Vệ sinh Môi

Các thông tin về lực lượng thu gom rác dân lập phường Trường Thọ

Đề xuất giải pháp quản lý thích hợp tại phường Trường Thọ

& TÀI NGUYÊN

*****

************

Trang 3

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT

MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ QUẬN THỦ ĐỨC

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, con gửi đến cha mẹ lòng biết ơn thành kính – người đã sinh ra và nuôi dạy con đến ngày hôm nay, luôn bên cạnh động viên, giúp con vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trường Đại học Nông lâm TPHCM, đặc biệt

là thầy cô Khoa Môi trường Và Tài Nguyên đã ân cần dạy bảo, truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm sống cho em trong suốt bốn năm học tại trường

Gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Kim Lợi đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Gửi lời cảm ơn đến anh Phạm Văn Danh, chị Hồ Nguyệt Ánh, chị Nguyễn Thị Thanh Loan, anh Lê Văn Chín, anh Huỳnh Vũ Thành Thi, chị Nguyễn Thị Huyền Trang là nhân viên Tổ Môi trường đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập đề tài

Cảm ơn anh Dũng thuộc UBND phường Trường Thọ đã cung cấp cho em thông tin và số liệu để hoàn thành đề tài này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp DH07DL đã động viên, ủng

hộ giúp tôi hoàn thành luận văn này

Do thời gian và kiến thức có hạn nên luận văn có những sai sót và chưa thực sự đầy đủ sâu sát Mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, anh chị và các bạn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 7 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Hồng Thủy

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Quận Thủ Đức đang từng bước chuyển mình trong tiến trình đô thị hóa Song song với quá trình phát triển kinh tế, lượng rác phát sinh ngày càng lớn và đang là mối hiểm họa nghiêm trọng đối với môi trường và cuộc sống Và công tác thu gom đóng một vai trò quan trọng trong quy trình xử lý rác Trong đó, chúng ta không thể không nhắc đến lực lượng thu gom rác dân lập, một lực lượng đông đảo, nòng cốt của đội ngũ thu gom, họ đóng một vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường Hiện nay, toàn quận có tất cả 177 đường dây rác, lượng rác thu gom của các đường dây này trên

190 tấn/ngày Do đó, công tác quản lý lực lựợng này trở nên hết sức cấp thiết và đặc biệt được coi trọng

Với sự cần thiết phải có một cách thức quản lý mới để giải quyết tốt hơn vấn đề

chất thải rắn sinh hoạt hiện nay tại địa bàn quận, đề tài “Khảo sát hiện trạng, đề xuất

mô hình hợp tác xã Vệ sinh Môi trường phường Trường Thọ quận Thủ Đức”

được tiến hành từ tháng 03/2011 đến tháng 07/2011 tại quận Thủ Đức với các mục tiêu

cụ thể sau: (1) Khảo sát hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quận Thủ Đức nói chung và phường Trường Thọ nói riêng; (2) Bước đầu đề xuất mô hình hợp tác xã rác dân lập cho phường Trường Thọ quận Thủ Đức nhằm giúp cho công tác quản lý chất thải rắn tại khu vực đạt hiệu quả hơn

Từ quá trình khảo sát thực tế cùng với những đánh giá chung về hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại quận Thủ Đức nói chung và phường Trường Thọ nói riêng, đề tài đã đề xuất được mô hình hợp tác xã Vệ sinh Môi Trường cho phường Trường Thọ nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản lý chất thải rắn nơi đây

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

Chương 1.MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

Chương 2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN THỦ ĐỨC VÀ PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ 3

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Địa hình 4

2.1.3 Khí hậu 5

2.1.3.1 Nhiệt độ 5

2.1.3.2 Chế độ gió 6

2.1.3.3 Chế độ mưa 6

2.1.3.4 Độ ẩm 6

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ 7

2.2.1 Sản xuất nông nghiệp 8

2.2.2 Sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp 8

2.2.3 Thương mại và dịch vụ 9

2.3 ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI 9

Trang 7

2.3.1 Dân số 9

2.3.2 Y tế 11

2.3.3 Giáo dục – Đào tạo 11

2.4 TỔNG QUAN VỀ PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ 13

2.4.1 Vị trí địa lý 13

2.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 14

2.4.2.1 Dân số 14

2.4.2.2 Đặc điểm kinh tế 14

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 THU THẬP DỮ LIỆU 16

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa 17

3.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 17

3.2.3 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 18

3.2.4 Phương pháp tổng quan tài liệu 18

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI QUẬN THỦ ĐỨC VÀ PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ 19

4.1.1 Nguồn gốc phát sinh và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thủ Đức 19

4.1.1.1 Nguồn gốc phát sinh 19

4.1.1.2 Khối lượng 20

4.1.2 Hệ thống quản lý và thu gom chất thải rắn tại quận Thủ Đức 21

4.1.2.1 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại quận Thủ Đức 21

4.1.2.2 Hiện trạng thu gom trên địa bàn quận 21

4.1.2.2.1 Đội thu gom rác dân lập của các phường 22

4.1.2.2.2 Công ty Công trình Giao thông Đô thị và Quản lý Nhà Thủ Đức 22

4.1.3 Phương tiện thu gom 24

Trang 8

4.1.5 Nhận xét tổng quan về công tác quản lý – thu gom – vận chuyển chất thải

rắn sinh hoạt tại quận Thủ Đức 26

4.1.6 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Trường Thọ 27

4.1.6.1 Công tác quản lý lực lượng thu gom rác dân lập 27

4.1.6.2 Tình hình hoạt động của các đường dây rác 29

4.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ 39

4.2.1 Đặc điểm về lực lượng thu gom rác dân lập phường Trường Thọ 39

4.2.1.1 Ưu điểm 39

4.2.1.2 Nhược điểm 39

4.2.2 Đề xuất mô hình hợp tác xã vệ sinh môi trường 40

4.2.2.1 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 41

4.2.2.2 Thành viên 42

4.2.2.3 Vốn đầu tư 42

4.2.2.4 Hoạt động 43

4.2.2.4.1 Cơ cấu tổ chức 43

4.2.2.4.2 Mô hình tổ tự quản về Bảo vệ Môi trường tại phường 43

4.2.2.4.3 Truyền thông môi trường 44

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 KẾT LUẬN 46

5.2 KIẾN NGHỊ 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 49

Phụ lục 1 49

Phụ lục 2 52

Phụ lục 3 53

Phụ lục 4 56

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CN – TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CN – XD Công nghiệp – xây dựng

CTGT ĐT và QLN TĐ Công trình Giao thông Đô thị và Quản lý nhà Thủ Đức

TN và MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý quận Thủ Đức 3

Hình 2.2: Phân bố các cấp địa hình quận Thủ Đức 5

Hình 2.3: Biểu đồ so sánh giá trị sản xuất năm 2008 - 2009 của quận Thủ Đức 7

Hình 2.4: Biểu đồ giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2009 9

Hình 2.5: Bản đồ vị trí địa lý phường Trường Thọ 13

Hình 4.1: Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn quận Thủ Đức 21

Hình 4.2: Vị trí các bô rác quận Thủ Đức 25

Hình 4.3: Sơ đồ quản lý lực lượng thu gom rác sinh hoạt dân lập 27

Hình 4.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hợp tác xã Vệ sinh Môi trường đề xuất cho phường Trường Thọ 43

Hình 4.5: Sơ đồ “kênh” truyền thông Môi trường đề xuất cho phường Trường Thọ 45

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng giá trị các ngành sản xuất năm 2008 - 2009 7

Bảng 2.2: Giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2009 8

Bảng 2.3: Dân số trung bình của các phường năm 2008 - 2009 10

Bảng 2.4: Trường lớp và giáo viên trên địa bàn Quận năm 2008 - 2009 11

Bảng 2.5: Giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2008 - 2009 14

Bảng 2.6: Lao động thương mại – dịch vụ năm 2008 – 2009 15

Bảng 2.7: Năng suất – sản lượng cây lúa năm 2008 – 2009 15

Bảng 3.1: Các dữ liệu được thu thập trong quá trình nghiên cứu 16

Bảng 4.1: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của quận Thủ Đức qua các năm 20

Bảng 4.2: Danh sách tổ lấy rác dân lập phường Trường Thọ 28

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước ta đang trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa

và đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế – xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các ngành sản xuất, kinh doanh dịch vụ ngày càng phát triển và mở rộng nhanh chóng, một mặt đóng góp tích cực cho sự phát triển đất nước, mặt khác tạo ra một lượng lớn chất thải rắn: rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, Việc thải bỏ một cách bừa bãi các chất thải không hợp vệ sinh là những nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con người Nguy

cơ ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra đang là một vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong cả nước Đòi hỏi phải có các biện pháp quản lý, khắc phục để đảm bảo môi trường và phát triển bền vững

Là một quận ven thành phố Hồ Chí Minh, quận Thủ Đức cũng đang trong quá trình đổi mới không ngừng và đi kèm là những áp lực về ô nhiễm môi trường đặc biệt

là vấn đề chất thải rắn Công tác thu gom, vận chuyển đóng vai trò quan trọng và lực lượng thu gom rác dân lập thì càng không thể không nhắc đến

Hiện nay, trên địa bàn quận lực lượng thu gom rác dân lập là chủ yếu đóng vai trò nòng cốt Tuy nhiên, trang thiết bị thu gom và vận chuyển của các tổ thu gom rác dân lập còn thô sơ, hơn nữa lại có sự chồng chéo giữa các đường dây rác Việc quản lý lực lượng này là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý Do vậy, việc đưa lực lượng này vào một tổ chức thống nhất không những sẽ dễ dàng cho công tác quản lý

mà còn tránh được tình trạng chồng chéo giữa các tuyến thu gom, vận chuyển mang lại nhiều lợi ích Đó cũng chính là lý do tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát hiện trạng, đề xuất

mô hình hợp tác xã Vệ sinh Môi trường phường Trường Thọ quận Thủ Đức”

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trước yêu cầu cấp thiết của công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn quận cũng như nhằm hỗ trợ cho các nhà quản lý đề xuất một mô hình quản lý tốt hơn, đề tài được tiến hành với hai mục tiêu cụ thể sau đây:

(1) Khảo sát hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quận Thủ Đức nói chung và phường Trường Thọ nói riêng

(2) Bước đầu đề xuất mô hình hợp tác xã rác dân lập cho phường Trường Thọ quận Thủ Đức nhằm giúp cho công tác quản lý chất thải rắn tại khu vực đạt hiệu quả hơn

1.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN

Nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể đã đề ra, chúng tôi tiến hành thực hiện những nội dung sau đây:

(1) Tìm hiểu điều kiện kinh tế – xã hội quận Thủ Đức nói chung và phường Trường Thọ nói riêng

(2) Tìm hiểu hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thủ Đức và phường Trường Thọ

(3) Thu thập thông tin về lực lượng thu gom rác dân lập phường Trường Thọ (4) Thu thập dữ liệu về vị trí thu gom, phương thức thu gom, tuyến đường thu gom chất thải rắn của lực lượng thu gom rác dân lập phường Trường Thọ

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Về không gian: Đề tài xem xét tại phường Trường Thọ quận Thủ Đức Địa bàn nghiên cứu có vị trí địa lý: Phía Bắc giáp với phường Bình Thọ, phường Linh Chiểu; Phía Nam giáp quận 2; Phía Đông giáp quận 9; Phía Tây giáp phường Linh Đông, quân Bình Thạnh

Về đối tượng: lực lượng thu gom rác dân lập phường Trường Thọ

Về thời gian: từ 03/2011 – 07/2011

Trang 15

Ranh giới địa giới của quận giáp với:

 Phía Bắc giáp huyện Dĩ An (tỉnh Bình Dương)

 Phía Nam giáp quận Bình Thạnh, quận 2

 Phía Đông giáp quận 9, quận 2

 Phía Tây giáp huyện Thuận An (tỉnh Bình Dương), quận 12, quận Gò Vấp

bờ sông Đồng Nai và sông Sài Gòn

Ở vùng địa hình trũng (có nơi cao trình <0,00m), chịu tác động thường xuyên của thủy triều nên có đặc điểm khá bằng phẳng và mạng lưới sông ngòi, kênh rạch khá dày đặc Sự phân cấp địa hình quận Thủ Đức được thể hiện qua hình 2.2 sau:

Trang 16

Hình 2.2: Phân bố các cấp địa hình quận Thủ Đức

(Nguồn: Phòng TN và MT quận Thủ Đức)

2.1.3 Khí hậu

Quận Thủ Đức nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa: mùa khô và mùa mƣa với các đặc điểm là:

 Mùa mƣa: gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10

 Mùa khô: gió mùa Đông Bắc (biến tính) thổi từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau

Trang 17

2.1.3.2 Chế độ gió

Quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễm trong không khí chịu ảnh hưởng

và tác động rất lớn của chế độ gió Khi vận tốc gió càng lớn thì khả năng lan truyền bụi, mùi và các chất ô nhiễm từ rác thải sinh hoạt sẽ càng xa, làm cho khả năng pha loãng chúng với không khí sạch càng lớn Vì thế, chế độ gió là một trong những yếu tố cần lưu ý khi chọn tuyến di chuyển rác thải sinh hoạt và địa điểm các bô rác chứa rác thải sinh hoạt

Theo nguồn của trạm khí tượng thuỷ văn Nam Bộ thì hướng gió chủ đạo từ tháng 2 đến tháng 4 là hướng Đông – Đông Nam Hướng gió Tây – Tây Nam thổi từ tháng 6 đến tháng 10 Hướng gió Bắc thổi từ tháng 1 đến tháng 12 Tốc độ gió trung bình thấp nhất từ 2,3m/s (tháng 11), tốc độ gió cao nhất là 3,8m/s (tháng 2 đến tháng 4)

2.1.3.3 Chế độ mưa

Chế độ mưa tại quận Thủ Đức mang tính chất chung của chế độ mưa toàn thành phố bao gồm 2 mùa rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 lượng mưa trung bình khoảng 1.098 mm/năm Lượng mưa lớn nhất hàng năm là 2.718mm Số ngày mưa trong năm khoảng 59 ngày,

và lượng mưa lớn nhất trong ngày là 183mm

2.1.3.4 Độ ẩm

Độ ẩm là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong không khí, làm thay đổi tỷ trọng rác thải sinh hoạt Ảnh hưởng đến quá trình phân huỷ các chất hữu cơ của vi sinh vật

Độ ẩm tương đối cao dao động từ khoảng 75 – 80% Độ ẩm cao nhất được ghi nhận vào thời kì các tháng mùa mưa từ 83 – 87%, do độ bốc hơi trong không khí cao

Độ ẩm thấp nhất vào các tháng mùa mùa khô từ 67 – 69% Chính sự chênh lệch về độ

ẩm giữa 2 mùa đã làm ảnh hưởng đáng kể đến độ ẩm của rác thải sinh hoạt giữa 2 mùa, thậm chí cả thời gian trong ngày có mưa và không mưa Vào tháng mưa, độ ẩm

Trang 18

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ

Tổng giá trị sản xuất các ngành năm 2009 là 3.760.894 triệu đồng tăng 8% so với năm 2008 Giá trị các ngành sản xuất năm 2008 – 2009 đƣợc thể hiện qua bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1: Tổng giá trị các ngành sản xuất năm 2008 - 2009

Hình 2.3: Biểu đồ so sánh giá trị sản xuất năm 2008 - 2009 của quận Thủ Đức

Trang 19

2.2.1 Sản xuất nông nghiệp

Do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm để làm đất ở và cho quá trình công nghiệp hóa Năm 2009, diện tích đất nông nghiệp còn khoảng 72,4 ha giảm 30,91 ha so với năm 2008 Quận đã có chủ trương và biện pháp chỉ đạo từng bước khuyến khích nông dân chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng theo hướng tăng giá trị và chất lượng hàng hóa Hiện nay, trên địa bàn quận ngành trồng hoa kiểng, cây giống đang có xu hướng phát triển ổn định Ngành chăn nuôi gặp khó khăn do dịch bệnh, ngoài ra chất lượng sản phẩm tiêu thụ đòi hỏi ngày càng cao, khó cạnh tranh trên thị trường Tình hình sản xuất nông nghiệp quận Thủ Đức năm 2008 – 2009 được thể hiện trong phụ lục 1

2.2.2 Sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 đạt 2.901.871 triệu đồng tăng 7% so với cùng kỳ năm 2008 Giá trị sản xuất công nghiệp của quận tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến Trong đó, các ngành sản xuất như ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị chung Riêng ngành công nghiệp khai thác mỏ chiếm tỷ trọng nhỏ Bên cạnh đó, một số ngành sản xuất như chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường cạnh tranh gay gắt, sản xuất gây ô nhiễm môi trường nên phải thu hẹp sản xuất.Giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2009 được thể hiện qua bảng 2.2 sau:

Bảng 2.2: Giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2009

Thành phần Đơn vị tính Năm 2009 Tốc độ tăng trưởng

Giá trị công nghiệp Tr.đồng 2.901.871 7%

DN ngoài quốc doanh Tr.đồng 2.701.755 6%

Tiểu thủ công nghiệp Tr.đồng 200.116 12%

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008 – 2009)

Trang 20

7%

DN ngoài quốc doanh Tiểu thủ công nghiệp

Hình 2.4: Biểu đồ giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2009

2.2.3 Thương mại và dịch vụ

Thương mại và dịch vụ có chiều hướng gia tăng nhưng chỉ chiếm 22% trong cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế của quận Tổng doanh thu năm 2009 đạt giá trị 829.579 triệu đồng tăng hơn 129.901 triệu đồng so với năm 2008 Trong đó, doanh thu của doanh nghiệp nhà nước là 20.732 giảm 3497 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2008 Các hợp tác xã có doanh thu đạt được là 12.159 triệu đồng tăng 4.453 triệu đồng, về doanh nghiệp tư nhân có doanh thu 170.550 triệu đồng tăng 29.045 triệu đồng so với năm 2008 Các công ty TNHH có doanh thu đạt được là 416.040 triệu đồng tăng hơn 30.561 triệu đồng, về cá thể đạt doanh thu 239.700 triệu đồng tăng 70.200 triệu đồng

so với năm ngoái Toàn quận có 21.583 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực TM – DV với các hình thức cho thuê biệt thự, nhà hàng, dịch vụ du lịch, ăn uống… Các ngành thương nghiệp bán lẻ, ăn uống phát triển và đã trở thành một thế mạnh của quận

2.3 ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI

2.3.1 Dân số

Quận Thủ Đức có diện tích 47,76 km2 với dân số đến năm 2009 là 433.170 người Trong đó, nữ là 223.492 người chiếm 51,6% tổng dân số

Dân số Thủ Đức đang trên đà tăng nhanh trong những năm qua cụ thể từ năm

2006 – 2010 Việc gia tăng dân số trên địa bàn quận chủ yếu là tăng cơ học, tỷ lệ tăng

Trang 21

tự nhiên ở mức thấp đang có xu hướng giảm dần còn khoảng 0,76%; trong khi đó, tỷ lệ tăng cơ học tăng nhanh lên 6,35% so với năm 2008 là 1,35% Tỷ lệ tăng dân số cơ học

ở mức cao là do những yếu tố tác động: sự bùng phát các khu công nghiệp, khu chế xuất, sự gia tăng các trường đại học và sự di chuyển dân số từ nội thành ra các quận vùng ven trong những năm gần đây

Việc gia tăng dân số làm phát sinh nhiều vấn đề nan giải như giải quyết nhà ở, việc làm, tệ nạn xã hội, an ninh trật tự và điều cốt lõi là khối lượng rác ngày càng tăng gây ảnh hưởng đến môi trường sống, nhất là các khu công nghiệp đã tạo áp lực lớn cho quận về vấn đề quản lý trong công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn.Dân số trung bình của các phường năm 2008 – 2009 được thể hiện qua bảng 2.3 sau:

Bảng 2.3: Dân số trung bình của các phường năm 2008 - 2009

Trang 22

Quận Thủ Đức từng bước hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, mỗi trạm đều có 1 -

2 bác sĩ, các nữ hộ sinh hoặc y sĩ nhi theo qui định Bên cạnh đó, quận đã tập trung thực hiện các chương trình quốc gia về tiêm mở rộng, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ

em, kế hoạch hóa gia đình, quản lý các bệnh xã hội, công tác phòng chống dịch bệnh, phòng chống HIV/AIDS, tăng cường vận động hiến máu nhân đạo

Tổng số cơ sở y tế trên địa bàn quận Thủ Đức là 15 cơ sở, trong đó có 2 bệnh viện Đa Khoa, 12 trạm y tế phường và 1 đội vệ sinh phòng dịch Ngoài ra còn có các chi hội chữ thập đỏ cấp quận đến phường với tổng số hội viên là 5.717 người và 33 điểm sơ cấp cứu bố trí khắp địa bàn quận Về hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân: có

5 phòng khám đa khoa tư nhân, 120 phòng mạch tư, 28 cơ sở khám chữa bệnh Đông y

và trên 200 nhà thuốc

2.3.3 Giáo dục – Đào tạo

Quận Thủ Đức không ngừng tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo thực hiện theo chủ trương mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo chống tiêu cực trong thi cử, không chạy theo thành tích

Bảng 2.4: Trường lớp và giáo viên trên địa bàn Quận năm 2008 - 2009

Trang 24

2.4 TỔNG QUAN VỀ PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ

2.4.1 Vị trí địa lý

Phường Trường Thọ có diện tích 5,02 km2 với 9 khu phố

Hình 2.5: Bản đồ vị trí địa lý phường Trường Thọ

Ranh giới địa giới của phường giáp với:

 Phía Bắc giáp phường Bình Thọ, phường Linh Chiểu

 Phía Nam giáp quận 2

 Phía Đông giáp quận 9

 Phía Tây giáp phường Linh Đông, quận Bình Thạnh

Trang 25

2.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.4.2.1 Dân số

Dân số của phường không ngừng gia tăng qua các năm, mật độ dân số năm

2008 là 6.094 (người/km2) đến năm 2009 là 6.442 (người/km2) Với diện tích là 5,02

km2 như vậy tính đến năm 2009 dân số của phường đạt hơn 30.000 người đứng thứ sáu trong toàn quận Nguyên nhân chủ yếu là do sự mọc lên nhanh chóng của các công ty, doanh nghiệp thu hút lao động từ nơi khác Dân số tăng làm nảy sinh nhiều vấn đề trong xã hội đặc biệt là tạo ra khối lượng lớn chất thải rắn gây áp lực cho công tác quản lý trên địa bàn

2.4.2.2 Đặc điểm kinh tế

 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

Hiện nay trên địa bàn phường có 28 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 51 cơ

sở tiểu thủ công nghiệp đang hoạt động với gần 1.700 lao động.Giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2008 – 2009 được thể hiện qua bảng 2.5 sau:

Bảng 2.5: Giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2008 - 2009

Giá trị công nghiệp Tr.đồng 115.491 123.611

DN ngoài quốc doanh Tr.đồng 112.575 120.282

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008 – 2009)

 Thương mại và dịch vụ

Trên địa bàn phường có 61 doanh nghiệp, công ty và 1.107 hộ kinh doanh cá

thể có giấy phép đăng ký kinh doanh Lao động thương mại – dịch vụ năm 2008 –

2009 được thể hiện qua bảng 2.6 sau:

Trang 26

Bảng 2.6: Lao động thương mại – dịch vụ năm 2008 – 2009

Bảng 2.7: Năng suất – sản lượng cây lúa năm 2008 – 2009

DT gieo trồng (ha)

Năng suất (T/ha)

Sản lượng (Tấn)

DT gieo trồng (ha)

Năng suất (T/ha)

Sản lượng (Tấn)

Trang 27

Chương 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 THU THẬP DỮ LIỆU

Để có được những dữ liệu ban đầu, đề tài đã tiến hành thu thập số liệu từ Phòng

TN và MT quận Thủ Đức, Công ty công trình đô thị và Quản lý nhà Thủ Đức, UBND phường Trường Thọ Đề tài đi sâu vào phân tích số liệu năm 2008 – 2009 Ngoài ra, còn thu thập thêm thông tin từ các dự án, báo cáo, đề tài môi trường có liên quan

Dữ liệu thu thập được thể hiện qua bảng 3.1 sau:

Bảng 3.1: Các dữ liệu được thu thập trong quá trình nghiên cứu

1 Bản đồ địa hình quận Thủ Đức Phòng TN và MT quận Thủ

Trang 28

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp này được tiến hành nhằm kiểm chứng lại các thông tin về nguồn thải, ghi nhận các số liệu về công tác thu gom, thái độ và phương thức làm việc của đội ngũ thu gom rác dân lập, khảo sát về tình hình vệ sinh môi trường trong quá trình thu gom

 Cách thực hiện:

- Liên hệ với cán bộ chuyên trách để tạo được sự thuận lợi ban đầu khi tiếp xúc với các đường dây rác

- Lên kế hoạch và sắp xếp thời gian cho cả quá trình khảo sát

- Tiến hành khảo sát thực tế các tuyến đường thu gom – vận chuyển CTR cũng như ghi nhận lại các nguồn thải để có cái nhìn khách quan và thực tế hơn

3.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Tham khảo ý kiến của cán bộ chuyên môn về tình hình thực tế trên địa bàn Tiếp cận các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài

 Cách thực hiện:

- Tiếp cận với cơ quan, cá nhân trực tiếp đảm nhận về lĩnh vực quản lý CTR

để nắm bắt được hiện trạng quản lý chất thải rắn tại quận Thủ Đức Cụ thể

là thông qua các ý kiến, nhận xét, đánh giá của các nhân viên trong Phòng

TN và MT để hiểu được những khó khăn và thuận lợi trong công tác quản

lý CTR trên địa bàn

- Gặp gỡ, trao đổi với cán bộ chuyên trách và thực hiện một số câu hỏi phỏng vấn liên quan như: cách thức quản lý, nhân sự, các tuyến và thời gian thu gom

Trang 29

3.2.3 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Tìm hiểu các thông tin về lực lượng thu gom cũng như tình hình thu gom trên

địa bàn nghiên cứu

3.2.4 Phương pháp tổng quan tài liệu

Nghiên cứu và phân tích các tài liệu liên quan đến công tác quản lý CTR để tìm giải pháp thích hợp

 Cách thực hiện:

- Tìm kiếm các sách chuyên ngành, những bài báo liên quan đến những mô hình quản lý thành công ở các địa phương, chọn lọc các mô hình áp dụng ở những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội gần giống với địa bàn nghiên cứu

- Tìm hiểu những nghiên cứu khoa học (luận văn tốt nghiệp, báo cáo chuyên đề) để tham khảo các giải pháp thích hợp

Trang 30

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI QUẬN THỦ ĐỨC VÀ PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ

4.1.1 Nguồn gốc phát sinh và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thủ Đức

4.1.1.1 Nguồn gốc phát sinh

Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt được thải ra từ các nguồn sau :

Hộ gia đình

Công sở, nhà máy, xí nghiệp, trường học

Nhà hàng, quán ăn, quán cà phê

Trang 31

4.1.1.2 Khối lượng

Cùng với sự gia tăng dân số, khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn quận càng lớn gây ra nhiều vấn đề vệ sinh môi trường Khối lượng rác sinh hoạt của quận Thủ Đức qua các năm được thể hiện qua bảng 4.1 sau:

Bảng 4.1: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của quận Thủ Đức qua các năm

Năm Khối lượng CTR (tấn) Tốc độ tăng hàng năm %

xử lý rác do đó khối lượng rác sinh hoạt thống kê hằng năm giảm Năm 2009, thực hiện chương trình nếp sống văn minh đô thị, dọn quang nhiều, thu gom lượng rác ở công sở nên khối lượng rác sinh hoạt phát sinh lớn so với các năm trước, đạt tỉ lệ phát sinh cao nhất từ trước đến nay

Trang 32

4.1.2 Hệ thống quản lý và thu gom chất thải rắn tại quận Thủ Đức

4.1.2.1 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại quận Thủ Đức

Hiện tại công tác thu gom CTR sinh hoạt từ các hộ dân trên địa bàn 12 phường

do lực lượng thu gom rác sinh hoạt dân lập phụ trách dưới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của UBND các phường (trừ phường Linh Xuân và phường Hiệp Bình Chánh do HTX Nông nghiệp Dịch vụ quản lý và thu gom) Công tác vận chuyển rác từ bô trung chuyển đến bãi chôn lấp do Công ty Công trình Giao thông Đô thị và Quản lý Nhà Thủ Đức đảm nhận vận chuyển rác của 10 phường, còn 2 phường còn lại (phường Hiệp Bình Chánh và Hiệp Bình Phước) do Công ty Môi trường Đô thị Thành phố đảm trách

Cty Môi trường

Đô thị

Sở Tài nguyên Môi trường

Phòng TNMT Quận UBND Quận

4.1.2.2 Hiện trạng thu gom trên địa bàn quận

Trên địa bàn quận Thủ Đức có 2 đơn vị chịu trách nhiệm thu gom và vận chuyển CTR là Công ty Công trình Giao thông Đô thị và Quản lý Nhà Thủ Đức (Công

ty CTGTĐT và QLN TĐ) và đội thu gom rác dân lập

Trang 33

4.1.2.2.1 Đội thu gom rác dân lập của các phường

Xuất phát từ nếp sống đô thị và nhu cầu của đại bộ phận người dân, từ rất lâu trên địa bàn các phường đô thị hóa của quận đã tự phát hình thành một bộ phận lao động tự do làm dịch vụ thu gom rác tại từng hộ dân để được trả công theo thỏa thuận Đặc điểm của những người làm dịch vụ này là hoạt động phân tán, tùy tiện không giờ giấc thống nhất, thậm chí tự tìm nơi đổ rác, rác thu gom được không theo một quy trình, quy phạm nào Do đó, trong một thời gian dài tình hình ô nhiễm trên địa bàn dân

cư vẫn chậm được cải thiện và không thể kiểm soát

Đội thu gom rác dân lập được thành lập riêng tại các phường do dân tự lập ra không chịu sự quản lý của bất cứ công ty, cơ quan nào Nhưng từ năm 1998, khi nhà nước ban hành quyết định số 5424/1998/QĐ-UB-QLĐT thì các đường dây rác dân lập được đưa vào cho các UBND phường quản lý thông qua khung quy định về mức lệ phí thu gom rác, ngoài ra các khoảng lệ phí thu gom rác Đội tự hoạch toán lấy thu bù chi, không ảnh hưởng đến nguồn tài chính của phường

Trang thiết bị thu gom và vận chuyển của các tổ thu gom rác dân lập rất thô sơ,

đa số các phương tiện đã hết hạn sử dụng chủ yếu là các xe lam, xe ba gác đạp, ba gác máy, xe lam máy dầu

4.1.2.2.2 Công ty Công trình Giao thông Đô thị và Quản lý Nhà Thủ Đức

 Chức năng

Công ty CTGTĐT và QLN TĐ là đơn vị trực thuộc UBND quận Thủ Đức Công ty có chức năng sau :

- Quét dọn, thu gom và vận chuyển rác sinh hoạt tại các đường phố lớn

- Thu gom và vận chuyển rác tại các chợ phường, chợ đầu mối rau quả

- Xây dựng và sửa chữa công trình giao thông, công trình đô thị

- Quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước, quản lý và khai thác cho thuê kho bãi

- Tư vấn xây dựng, thiết kế các công trình dân dụng…

Trang 34

Ngoài các chức năng trên Công ty CTGTĐT và QLN TĐ còn hợp đồng với các

cơ sở sản xuất công nghiệp để thu gom và vận chuyển rác công nghiệp

Trong đó, đội Dịch vụ công cộng chịu trách nhiệm chính về vấn đề thu gom, quét dọn và vận chuyển thải rắn của quận Thủ Đức:

- Vận chuyển rác từ các bô rác của 10 phường trên địa bàn Quận đến bãi chôn lấp của Thành phố (trừ Hiệp Bình Chánh và Hiệp Bình Phước do Công ty MTĐT Thành phố vận chuyển)

- Quét dọn đường phố, vét hố ga, thu gom rác tại các hộ nằm ở các tuyến đường lớn như Quốc lộ 1A, Võ Văn Ngân…

- Quản lý hoạt động của các đội rác dân lập đổ vào các bô

- Định kỳ kiểm tra các bô rác và tình trạng đổ rác lậu

 Nhân lực

Tổng số công nhân viên của Công ty CTGTĐT và QLN TĐ hoạt động trong lĩnh vực thu gom và vận chuyển rác là 111 người, trong đó có 14 kỹ thuật viên và 97 công nhân lao động thủ công

Đội ngũ công nhân được tập huấn và phổ biến kiến thức về phương pháp an toàn lao động 1 năm/ lần

Trang thiết bị thu gom và vận chuyển

Trang 35

4.1.3 Phương tiện thu gom

Theo số liệu thống kê của Phòng TN và MT quận Thủ Đức, hiện nay có khoảng

178 phương tiện thu gom trong đội ngũ rác dân lập chủ yếu là xe tải, xe lam, xe ba gác Dung tích chứa của các phương tiện này đều được lực lượng thu gom tận dụng tối

đa, thậm chí quá tải do phần lớn các phương tiện đều bị cơi nới cao lên, có khả năng thu gom rác với khối lượng lớn gấp 1,5 - 2 lần so với các loại thùng 660L và vận tốc vận chuyển cũng nhanh hơn rất nhiều Tuy nhiên, hầu hết các phương tiện này là tự chế, không theo quy chuẩn hay thiết kế đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường nên các phương tiện này thường không đảm bảo vệ sinh môi trường trong khi thu gom

Trong đó, Công ty CTGTĐT và QLN TĐ gồm có 11 xe tải các loại (có 5 xe tải trọng từ 10 - 11 tấn; 4 xe từ 7 - 10 tấn và 2 xe 4,5 tấn) với 9 xe Daewoo và 2 KIA

4.1.4 Hiện trạng hoạt động của các bô rác

Địa bàn quận Thủ Đức có 9 bô rác trung chuyển: Linh Xuân, Tâm Thần, Trường Thọ, Linh Tây, Gò Dưa, Bệnh Viện, Sở Gà, Hiệp Bình Chánh và Linh Đông Trong đó, bô Linh Đông đã ngưng hoạt động nên chỉ còn 8 bô rác Các bô rác đều được Công ty CTGTĐT và QLN TĐ lấy rác hàng ngày Riêng rác ở bô Hiệp Bình Chánh thì được Công ty MTĐT Thành phố lấy Vị trí các bô rác quận Thủ Đức được thể hiện qua hình 4.2 sau:

Trang 36

bô rác được xây dựng rải rác trong nhiều năm, vị trí không còn phù hợp Tại bô rác Linh Tây và Bô Linh Trung vào giờ cao điểm rác thường xuyên tràn ra ngoài bô Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do có rất nhiều dân cư mọc lên xung quanh

Ngày đăng: 11/06/2018, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Danh, 2006, Tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số giải pháp cải thiện hệ thống thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt trên địa bàn Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp cử nhân Kinh tế, Trường Đại học Nông lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số giải pháp cải thiện hệ thống thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt trên địa bàn Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh
4. Phòng thống kê quận Thủ Đức, 2010, Niên giám thống kê quận Thủ Đức năm 2008 - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng thống kê quận Thủ Đức, 2010
6. Trần Thị Ánh Vân, 2006, Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh. Tiểu luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh
7. Trịnh Thụy Ý Nhi, 2008, Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn Quận Thủ Đức. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học môi trường quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn Quận Thủ Đức
2. Phạm Văn Danh, 2008, Báo cáo chuyên đề công tác thu gom rác dân lập quận Thủ Đức 3/2008 Khác
3. Phạm Văn Danh, 2010, Bài tham luận về quản lý rác dân lập tại quận Thủ Đức Khác
5. Quốc hội, Luật hợp tác xã số 18/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Luật quy định về hợp tác xã Khác
8. UBND quận Thủ Đức, 2011, Báo cáo về việc xác định vị trí các trạm trung chuyển trên địa bàn quận Thủ Đức Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm