Kết quả thu được cho thấy mô hình du lịch sinh thái Eo Xoài đang hoạt động một cách có hiệu quả về kinh tế, có trách nhiệm với môi trường, nguồn tài nguyên và cộng đồng bản địa.. Hoạt độ
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI
EO XOÀI PHÚ QUỐC – KIÊN GIANG
Họ và tên: PHAN THỊ DƯ Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2007-2011
Trang 2KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI EO
XOÀI PHÚ QUỐC – KIÊN GIANG
Tác giả
PHAN THỊ DƯ
Khóa luận được đệ trình để cấp bằng kỹ sư ngành Quản lí môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
TS Ngô An
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời tri ân đến TS Ngô An người thầy đã tận tâm dìu dắt, động viên, hướng dẫn tôi và đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi định hướng đề tài trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh Đỗ Hữu Hòa –Quản lý Vườn bảo tồn của Khu du lịch sinh thái Eo Xoài –Phú Quốc- Kiên Giang, người đã tận tình giúp đỡ chia sẽ kinh nghiệm, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại công ty
Xin cám ơn các thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên- Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh luôn nhiệt thành trong công tác giảng dạy, cung cấp kiến thức và sẵn sàng giải đáp thác mắc trong suốt 4 năm tôi học tập ở trường, giúp tôi có được những nền tảng cơ bản để thực hiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn anh Trần Anh Vũ kiểm lâm viên Vườn quốc gia Phú Quốc, Ban quản lý cùng các anh chị nhân viên của Khu du lịch sinh thái Eo Xoài, Uỷ ban nhân dân xã Cửa Dương và cộng đồng địa phương ấp Ông Lang xã Cửa Dương huyện Phú Quốc tỉnh Kiên Giang đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập của tôi
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè của tôi đã luôn bên tôi, động viên để tôi hoàn thành khóa luận
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát và đánh giá mô hình du lịch sinh thái Eo Xoài Phú Quốc- Kiên Giang” được thực hiện tại Phú Quốc- Kiên Giang từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011 Các phương pháp chủ yếu được sử dụng :
+Khảo sát thực địa nhằm kiểm tra độ tin cậy của các thông tin thu thập được +Điều tra xã hội học để nắm bắt những thông tin cụ thể, thực tế từ du khách, cộng đồng và Ban quản lí của Khu du lịch Eo Xoài từ đó đưa ra sự đánh giá sơ bộ về
mô hình du lịch sinh thái Eo Xoài
+Phân tích SWOT, đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài để thấy được mặt tích cực và hạn chế của mô hình, phân tích khả năng phát triển du lịch sinh thái và phát triển bền vững của mô hình
Kết quả thu được cho thấy mô hình du lịch sinh thái Eo Xoài đang hoạt động một cách có hiệu quả về kinh tế, có trách nhiệm với môi trường, nguồn tài nguyên và cộng đồng bản địa Hoạt động du lịch sinh thái của mô hình Eo Xoài có thể nói đáp ứng được 3 mục tiêu về kinh tế, môi trường và xã hội trong phát triển du lịch bền vững Từ đó đưa ra một số giải pháp để mô hình phát triển hơn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vi
Danh sách các hình vii
Danh sách các bảng vii
CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1.Các khái niệm liên quan 3
2.1.1 Du lịch sinh thái: 4
2.1.2 Mô hình DLST: 5
2.1.3 Các nguyên tắc của DLST: 6
2.1.4 Các yêu cầu của DLST : 6
2.1.5 Du lịch sinh thái bền vững 6
2.2.Tổng quan về Phú Quốc 6
2.2.1VỊ trí đia lý và địa hình 6
2.2.2 Thổ nhưỡng 7
2.2.3 Khí hậu-thủy văn 8
2.2.4 Tài nguyên thiên nhiên 8
2.2.5 Hành chính 14
2.2.6 Khái quát về hoạt động du lịch Phú Quốc 15
2 3 Tổng quan về KDL sinh thái Eo Xoài 19
Trang 62.3.1 Lịch sử hình thành 19
2.3.2.Vị trí địa lý 20
2.3.3 Quy mô diện tích 20
2.3.4 Khái quát về khu vực dân cư sống xung quanh và bên trong KDL ST Eo Xoài 21
CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Nội dung nghiên cứu 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Khái quát về khu DLST Eo Xoài 28
4.1.1 Tài nguyên và cảnh quan 28
4.1.2 Hoạt động kinh doanh của KDL 29
4.1.3 Vấn đề môi trường 36
4.1.4 Lợi ích của cộng đồng địa phương 42
4.2 Kết quả điều tra xã hội học về hoạt động du lịch của khu DLST Eo Xoài 43
4.3 Kết quả phân tích SWOT và so sánh lợi thế của các yếu tố bên trong và bên ngoài 50
4.4 Đề xuất các giải pháp để phát triển mô hình DLST Eo Xoài 57
CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
Trang 7WAR : Tổ chức bảo vệ động vật hoang dã bị đe dọa ( Wild life at risk)
WWF : Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên
ESCAP : Ủy ban kinh tế-xã hội Châu Á- Thái Bình Dương
WTO : Hiệp hội du lịch thế giới (World tourism oganization)
IUCN : Tổ chức bảo tồn thế giới
(International union for conservation of nature)
BBC : Đài truyền hình Anh (British Broadcasting Corporation)
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Mô hình nhà nghỉ sinh thái Sapa 4
Hình 2.2 : Mô hình DLST Nam Đông-Huế 5
Hình 2.3: Bản đồ vị trí KDL sinh thái Eo Xoài 20
Hình 4.1 : Nhà nghĩ Eo Xoài 30
Hình 4.2: Beach bar 31
Hình 4.3: Bãi tắm Eo Xoài 32
Hình 4.4: Vườn bướm 37
Hình 4.5: Xe máy đỗ bên ngoài khách sạn 41
Hình 4.6: Bảng cấm chạy xe vào khách sạn 41
Hình 4.7 : Sơ đồ tuyến điểm du lịch kết nối KDL Eo Xoài với các điểm tham quan Phú Quốc 57
Bản đồ 2.3: Bản đồ hành chính huyện Phú Quốc 14
Sơ đồ 4.1: Tổ chức và điều hành nhân sự của khu DLST Eo Xoài- Phú Quốc 33
Biểu đồ 4.1 : Yếu tố để du khách tìm đến KDL 43
Biểu đồ 4.2 Thời gian lưu trú của du khách 44
Biểu đồ 4.3 :Nguồn thu nhập chính của người dân ấp Ông Lang 47
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số loài động vật quý hiếm của phú quốc 11
Bảng 2.2: Một số loài thực vật quí hiếm Phú Quốc 13
Bảng 2.3 Hiện trạng khách du lịch tới Phú Quốc (1999-2004) 17
Bảng 2.4 Hiện trạng khách du lịch lưu trú tại Phú Quốc (1999-2004) 17
Bảng 2.5 Quá trình phát triển cở sở lưu trú du lịch tại Phú Quốc (1999-2004) 18
Bảng 3.1: Đối tượng trong điều tra xã hội học 24
Bảng 3.2: Minh họa ma trận các yếu tố bên trong 26
Bảng 3.3: Minh họa ma trận các yếu tố bên ngoài 27
Bảng 4.1: Giá dịch vụ tại KDL ST Eo Xoài-Phú Quốc 32
Bảng 4.2: Kê khai cán bộ, nhân viên của KDL ST Eo Xoài Phú Quốc 34
Bảng 4.3: Doanh thu và hiệu suất sử dụng phòng qua các năm 35
Bảng 4.4: Thành phần các chất thải trong KDL sinh thái Eo Xoài 49
Bảng 4.5: Kết quả điều tra mức độ hài lòng của du khách 45
Bảng 4.6: Ma trận phân tích SWOT mô hình DLST Eo Xoài 50
Bảng 4.7: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong mô hình DLST Eo Xoài 52
Bảng 4.8: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài mô hình DLST Eo Xoài 53
Bảng 4.9: Ma trận tổng hợp mức độ tác động của các hoạt động du lịch đến các thành phần môi trường 52
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội ngày càng phát triển và nền kinh tế hiện đại đòi hỏi một trình độ chuyên môn cao Do đó, con người sống trong xã hội phát triển luôn luôn phấn đấu để hoàn thiện bản thân để có thể theo kịp với thời đại và trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến Ở các đô thị nhất là các đô thị lớn, con người phải thường xuyên đối mặt với những áp lực công việc Bên cạnh đó, chất lượng môi trường bị xuống cấp do hậu quả của việc phát triển công nghiệp với các vấn nạn môi trường : ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, biến đổi khí hậu… Chính những áp lực từ công việc và môi trường sống
đã làm cho con người có xu hướng du lịch trở về với thiên nhiên Do đó, du lịch sinh thái trở nên phổ biến và đang phát triển mạnh ở khắp các quốc gia
Đối với Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới có nhiều cảnh quan đặc sắc, HST điển hình, vùng biển trải dài từ Bắc vô Nam với nhiều đảo và quần đảo tạo cho Việt Nam một tiềm năng rất lớn về du lịch nói chung và DLST nói riêng Lượng du khách quốc
tế đến với Việt Nam có chiều hướng gia tăng mạnh trong những năm gần đây và loại hình DLST đang phát triển nhanh chóng trên cả nước
Hiện nay, để đáp ứng thị hiếu của du khách trong và ngoài nước có rất nhiều khu du lịch ồ ạt mọc lên khắp nơi Trong khi đó, du lịch sinh thái mới chỉ được biết đến ở Việt Nam trong vài năm gần đây Có rất ít trường đào tạo cũng như sự hiểu biết
về DLST ở chính quyền địa phương, các nhà kinh doanh du lịch vẫn chưa đầy đủ và đang bị nhầm lẫn Hầu hết các khu du lịch sinh thái hiện nay chưa đáp ứng hết yêu cầu
Trang 11của nó và việc phát triển du lịch bền vững Khu DLST Eo Xoài tại huyện Phú Quốc tỉnh Kiên Giang được các chuyên gia DLST đánh giá cao và được sở văn hóa thể thao
và du lịch Kiên Giang công nhận là khu du lịch sinh thái đạt chuẩn Chính vì uy tín cũng như được sự đánh giá cao đó của khu du lịch sinh thái Eo Xoài mà tôi quyết định chọn Eo Xoài để tìm hiểu và nghiên cứu về khu DLST với tên đề tài “Khảo sát và đánh giá mô hình du lịch sinh thái Eo Xoài Phú Quốc- Kiên Giang”
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tìm hiểu về hoạt động du lịch của mô hình DLST Eo Xoài và lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng địa phương
Đánh giá mô hình DLST Eo Xoài về khả năng phát triển theo hướng bền vững
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- KDL ST Eo Xoài Phú Quốc – Kiên Giang
- Cộng đồng địa phương sống bên trong và xung quanh KDL ST Eo Xoài
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: Khu du lịch sinh thái Eo Xoài- Phú Quốc-Kiên Giang
Thời gian: Từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2011
Trang 12Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1.CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
- Định nghĩa của hiệp hội DLST quốc tế (WTO): “Du lịch sinh thái là việc đi lại
có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương”
- Định nghĩa của Honey (1999): “Du lịch sinh thái là du lịch tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại và với quy mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách, tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”
- Định nghĩa của Nepal: “DLST là loại hình du lịch đề cao sự sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch định và quản lý các tài nguyên du lịch để tăng cường phát
Trang 13triển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn tài nguyên và phát triển du lịch, đồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà ngành du lịch phụ thuộc vào”
- Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa DLST ở Việt Nam : “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” (Dẫn theo Phạm Trung Lương 2002)
2.1.2 Mô hình DLST:
Là một điểm du lịch có sự kết hợp giữa tổ chức hay cá nhân với cộng đồng địa phương nhằm khai thác những giá trị tài nguyên thiên nhiên và văn hóa bản địa theo hướng du lịch bền vững
Một số mô hình DLST tại Việt Nam:
- Nhà nghỉ sinh thái Sapa: Mô hình là một hệ thống các nhà nghỉ xây dựng
trên đồi núi ở Sapa, ngôi nhà được làm từ các vật liệu tự nhiên do bàn tay của những người thợ địa phương Nhà nghỉ hoạt động du lịch theo hướng phát triển bền vững, hạn chế tác động đến môi trường Quản lý mô hình này là cộng đồng dân tộc thiểu số dưới
sự hỗ trợ của chính quyền địa phương
Hình 2.1.1 Hình 2.1.2
Hình 2.1 : Mô hình nhà nghỉ sinh thái Sapa- Nguồn: Attila Woodward, 2006
Trang 14- Mô hình du lịch cộng đồng/ du lịch sinh thái Nam Đông-Huế : Là điểm du
lịch tại thôn Kazan, xã Thượng Lộ huyện Nam Đông, Tp Huế Mô hình là sự kết hợp giữa chính quyền địa phương và người dân bản địa nhằm khai thác các giá trị tài nguyên tự nhiên và văn hóa của dân tộc Katu phục vụ nhu cầu khách du lịch Mục tiêu của mô hình là tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm đói nghèo cho cộng đồng Khôi phục
và phát huy các giá trị truyền thống, nâng cao nhận thức cho người dân trong việc giữ gìn môi trường và phát triển bền vững
Hình 2.2 : Mô hình DLST Nam Đông-Huế - Nguồn : Trần Quang Minh,2006
- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái Sự tồn tại của hoạt động DLST gắn liền với môi trường tự nhiên và các HST điển hình Sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái các HST đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động DLST
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng, bởi các giá trị văn hóa bản địa Hình 2.2.1:Đường sinh thái Hình 2.2.2:Nhà văn hóa cộng đồng
Trang 15- Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương DLST dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng
2.1.4 Các yêu cầu của DLST:
Theo Phạm Trung Lương (2002) những yêu cầu cơ bản để phát triển DLST Yêu cầu đầu tiên : Sự tồn tại của các HST điển hình với tính đa dạng sinh thái cao
Yêu cầu thứ hai: Người hướng dẫn viên ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn phải
là người am hiểu các đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng địa phương Đồng thời hoạt động DLST đòi hỏi phải có người điều hành có nguyên tắc, phải có được sự cộng tác với các nhà quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và cộng đồng địa phương
Yêu cầu thứ ba: Tuân thủ chặt chẽ các quy định về “sức chứa” Khái niệm “sức chứa” được hiểu từ bốn khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý và xã hội
Yêu cầu thứ tư: Thõa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách du lịch
2.2.TỔNG QUAN VỀ PHÚ QUỐC
2.2.1Vị trí địa lý và địa hình
Vị trí địa lý: Phú quốc nằm phía Tây Nam Việt Nam thuộc tỉnh Kiên Giang,
nằm trong Vịnh Thái Lan với diện tích là 593km2 Chiều dài từ bắc xuống Nam là
Trang 1652km nơi hẹp nhất là 3m, rộng nhất là 25 km Tọa độ địa lý: từ 1030 29’ đến 1040 9’ Kinh Đông và từ 90
48’ đến 10 26’ vĩ Bắc Phú Quốc cách thành phố Rạch Giá 120
km, thị xã Hà Tiên là 46 km và cách đường lãnh hải Campuchia – Việt Nam là 4,5 km
Địa hình: Địa hình thiên nhiên thoai thoải chạy từ Bắc xuống Nam với 99 ngọn
núi đồi Hệ thống núi đồi ở Bắc bán đảo có 2 dãy núi : dãy Hà Ninh dài 30km, ở phía Đông với những dãy núi cao : núi Chúa (603 m), núi Vồ Quặng (473 m), núi Đá Bạc (448 m) Vùng biển Phú Quốc có 22 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó đảo Phú Quốc lớn nhất
có diện tích 567 km² (56.700 ha), dài 49 km, nơi rộng nhất (ở phía Bắc đảo) 25 km, nơi hẹp nhất (ở phía nam đảo) 3km Phần các vùng biển quanh đảo nông có độ sâu chưa đến 10 m Tuy nhiên, cụm đảo nhỏ của cảng An Thới bị ngăn cách hẳn với phần mũi phía nam của đảo Phú Quốc bởi một eo biển có độ sâu tới hơn 60 m Phú Quốc bốn bề là biển nhưng nhờ có rừng nên Đảo có sông, thác, suối, tầng nước ngầm ngọt
lịm ( Lê Huy Bá, 2006)
2.2.2 Thổ nhưỡng:
Sỡ dĩ Phú Quốc có sự đa dạng về hệ sinh thái, vì ở đây có sự phong phú về các
loài đất, bao gồm các loại đất chính sau :
- Đất Feralit màu vàng xám: với diện tích 30.644 ha thích hợp trồng các loại cây ăn trái, cây công nghiệp lâu năm
- Đất Feralit đỏ trên sa thạch: khoảng 2.450 ha thích hợp với trồng tiêu
- Đất Feralit xói mòn trơ sỏi đá: khoảng 5.571 ha, thích hợp cho trồng rừng
- Đất Sialit Feralit xám: 9.000 ha, loại đất này chủ yếu để trồng cây lâu năm
- Đất Phù sa Gley chua: 644 ha, nơi phát sinh của rừng Tràm
- Đất Cát : 8.933 ha, phù hợp nhất cho trồng Phi Lao và trồng Dừa
- Đất sét mặn: diện tích khoảng 426 ha, thuận lợi cho trồng lại rừng đước, vẹt
và có thể nuôi tôm thẻ, tôm bạc (Lê Huy Bá, 2006)
Trang 172.2.3 Khí hậu-thủy văn:
Do vị trí đặc điểm của Đảo Phú Quốc nằm ở vĩ độ thấp lại lọt sâu vào vùng vịnh Thái Lan, xung quanh biển bao bọc nên thời tiết mát mẻ mang tính nhiệt đới gió mùa Khí hậu chia hai mùa rõ rệt mùa mưa và khô Mùa khô với gió mùa Đông -Bắc thuận tiện cho du lịch Nhìn chung khí hậu ở Phú Quốc khá ôn hòa ( mang tính ổn định cao), hầu như quanh năm đều mát mẻ Về mùa khô có tháng nóng nhưng không oi bức
cả ngày
Mùa khô : Bắt đầu từ tháng 11 âm lịch đến tháng 4 âm lịch năm sau, chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc có cường độ tương đối mạnh, tốc độ gió trung bình 3,2 m/s Khi gió Đông Bắc mạnh, tốc độ đạt từ 20 đến 24 m/s Mùa khô có độ ẩm trung bình 78% Nhiệt độ cao nhất 35 độ C vào tháng 4 và tháng 5 Nhiệt độ trung bình khoảng
27 - 28 độ C
Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 tháng 10 Đảo Phú Quốc là cửa ngõ đón gió mùa Tây - Tây Nam, tốc độ gió trung bình 4,5 m/s Mùa mưa mây nhiều, độ ẩm cao, từ 85% đến 90% Lượng mưa trung bình là 414 mm/tháng Biên độ nhiệt trong năm từ 1-
2 Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.800-3.200 mm, số ngày mưa từ 120-150 ngày nhưng tập trung 95% vào tháng 8 mùa mưa Trong khu vực Bắc đảo có thể đạt 4000 mm/năm, có tháng mưa kéo dài 20 ngày liên tục.( Lê Huy Bá, 2006)
2.2.4 Tài nguyên thiên nhiên:
Phú quốc thuộc hệ sinh thái vùng quần đảo nhỏ, bao gồm : một đảo lớn và các đảo nhỏ xung quanh ( cụ thể là thuộc nhóm các hệ sinh thái biển-đảo theo hệ thống phân loại chung của Việt Nam) Đặc trưng của nó là vừa mang tính chất của hệ sinh thái đảo độc lập (Khu hệ sinh vật tập trung chủ yếu trên đảo và quanh đảo), vừa mang tính chất của hệ sinh thái quần đảo ( có các vũng, vịnh và vùng cư trú nhỏ riêng rẽ giữa đảo lớn và các đảo nhỏ) Vì vậy, tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái vùng quần đảo trở nên phong phú các đảo độc lập Phú Quốc là một đảo giàu tiềm năng du lịch, hải sản và huyện đảo lớn nhất Việt Nam được mệnh danh là “Viên ngọc bích của vùng biển phía Nam”
Trang 18có vú còn sót lại ở đảo: màu lông xám tuyền, lưng có xoáy, một loại chó săn, giữ nhà
tốt; Heo rừng (Sú Scrofa); Nai (Cervus unicolor); Rái cá (Lutra Lutra) trong rừng rậm
Ngoài một số chim nước, bộ cò thường thấy ở rừng ngập mặn và rừng úng phèn
chủ yếu gồm các loài : Cò (Egretta ssp), Diệc (Ardea ssp), Vạc (Nyctycorax sp), Điên Điển (Anhiga) Một số chim rừng khác: Cu (Columba pegeon), Bìm bịp (Centropus
sinensis), Chẻo chẹt (Halcyon choloris), Gõ kiến (Cervus macrorhincus), Điền trắng
(Elanus cacruleus)
Trang 19Lớp bò sát (Reptilia):
Nơi đây phát hiện được một số loài Rùa vàng (Malayemys subtripiga), Ba ba (Trionyx cartilagenus), Vich (Cheloniamydus)-một loại rùa biển lớn, thịt trứng đều ăn ngon, đang bị đánh bắt quá mức, đặc biệt có Đồi mồi (Eremochelys ombricata)- là một
loại rùa có vẩy đẹp làm đồ mỹ nghệ, đã nuôi được, có thể là đặc hữu ở vùng biển nước
ta Ngoài ra còn có : Cá sấu Thái Lan (Crocodylus siamensis), Kỳ đà (Varanus
salvator), Cần đước (Hycremys sulfetrijuga), Tắc kè (Gekko gekko) trong rừng rậm
nhiệt đới
Họ trăn rắn (Boa-snacke):
Trăn gấm (Python reticalatus), Rắn đuôi chuông, Rắn lục (Trimeresaurus) rất
độc, thường gây tai nạn vì có màu xanh dẽ lẫn với cây cỏ Rắn hổ mang chúa
(Ophiophugrei harmah), Rắn cạp nong hay Rắn mai gầm (B.fasciatus), Rắn cạp nia (B.candius), Rắn hổ hành (Xenopelters unicolor) và Rắn lá khô (Dryophis previnus)
rất nguy hiểm, Rắn biển (Hydrophidae)
Sinh vật biển (Halobiont):
Biển Phú Quốc là một biển cạn phong phú và đa dạng về nguồn thủy sản trong
đó Tôm, Mực, Cá là nguồn tài nguyên lớn Khu hệ cá trong các rặng san hô rất phong
phú, các loài họ Cá mú (Serranidae) và họ Cá bướm (Chaetodontidae) và nhiều loài có
giá trị kinh tế Có 125 loài cá ở rặng san hô, 132 loài thân mềm, 32 loài da gai và 62 loài rong biển, trong đó nhiều loài quan trọng như trai tai tượng Đặc biệt có những
loài cá chế biến thành nước mắm Phú Quốc nổi tiếng của ta, như Cá cơm (Stolephorus
commersoii) trong họ Cá cơm (Englanlidae), Cá trích (Sardinella jssieu) và Cá nục
(Decapterus russelli) Rặng san hô chiếm 40% diện tích, chưa có nghiên cứu chính
thức về san hô cứng, có 19 loài san hô mềm
Phú Quốc đã ghi nhận loài đồi mồi (Eretmochelys imbricata) đến vùng biển này
đẻ trứng, nhưng đến nay tần suất gặp chúng là rất ít, ngoài ra có các thông tin từ người dân địa phương về sự xuất hiện của bò biển Dugong Phú Quốc còn là nơi lưu trú của hàng chục loài động vật quý hiếm được ghi trong danh sách đỏ Việt Nam, điển hình là
một số loài ( Bảng 2.1)
Trang 20Bảng 2.1: Một số loài động vật quý hiếm của phú quốc
Trăn (Boidae) Có vẩy (Squamata)
Sóc bay lông tay
Trang 21biển
(Palinuridae)
Tôm hùm bông Tôm hùm
(Palinuridae
Mười chân (Decapoda)
San hô cành đa mi San hô cành
(Linocierasangda), Bời Lời (Lisea vang varlobata),…(Bảng 2.2) (Lê Huy Bá, 2006)
Trang 22Bảng 2.2: Một số loài thực vật quí hiếm Phú Quốc
Trầm hương Trầm
(Thymeleaceae)
Hương liệu, thuốc chữa bệnh
Gai bôm giả Mùng quân
Công nghiệp gỗ, nước giải khát
Giền trắng Na (Annonaceae) Lấy gỗ
Nưa chân vịt Râu hùm, hoa
Lấy gỗ, cây xanh đường phố
Kim giao giả Loài nguy cấp (V)
Thông tre lá ngắn Lấy gỗ
Rong câu chân vịt Rong câu
Trang 242.2.6 Khái quát về hoạt động du lịch Phú Quốc
2.2.6.1 Tài nguyên du lịch sinh thái
+ Sự hấp dẫn về vị trí địa lý tự nhiên
Đảo Phú Quốc là một hòn đảo lớn, nằm ở phía Tây Nam nước ta, cách Rạch Giá khoảng 120km đường biển, dễ dàng nối kết các tour du lịch biển với các nước trong khu vực như Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore,… và với du lịch quốc
tế Đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch quốc tế và các loại hình du lịch cao cấp
+ Sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên
Đảo Phú Quốc có hình tam giác hoặc có hình dạng tựa như một chiếc mỏ neo,
là hòn đảo lớn nhất, xung quanh là một chuỗi đảo lớn nhỏ nhấp nhô trên vịnh Thái Lan Chạy dài từ phía Nam lên phía Bắc đảo có 99 ngọn núi, như núi Chúa, núi Vò Quấp, núi Đá Bạc, v v Khoảng 70% diện tích tự nhiên của đảo là rừng Trên đảo có nhiều suối, sông, rạch, như suối Tranh, suối Đá Bàn Bao bọc lấy đảo là bốn bề biển
cả mênh mông, có những bãi biển đẹp trải dài dọc bờ biển, là những bãi tắm rất tốt Dưới lòng biển là một thế giới đại dương với những bãi san hô, cỏ biển, rong biển rộng mênh mông với nhiều loài độc đáo có giá trị nhiều mặt
+ Sự hấp dẫn về tài nguyên rừng, tài nguyên biển :
Phú Quốc là một hải đảo với khí hậu lục địa và duyên hải nên có nhiều hệ sinh thái rừng đặc trưng như : HST rừng nguyên sinh cây họ Dầu, HST rừng thưa cây họ Dầu, HST rừng thứ sinh, hệ sinh thái rừng cây bụi, HST rừng trên núi đá, HST rừng ngập mặn, HST rừng Tràm Các hệ sinh thái rừng đã tạo ra sự đa dạng về sinh cảnh rừng
Thành phần thực vật và động vật rừng rất phong phú và đa dạng và có nhiều loài động, thực vật rừng quý hiếm, có giá trị và đặc hữu được nêu trong Sách Đỏ Việt Nam, trong Nghị định 32 của Chính phủ (2006), trong danh mục quy hiếm của IUCN (2004) Sinh cảnh chung của rừng Phú Quốc hiện nay có thể được coi là một trong những nơi hấp dẫn nhất trong các khu rừng ở Nam Bộ
Trang 25+ Sự hấp dẫn về văn hóa và lịch sử :
Phú Quốc không chỉ nổi tiếng là một hòn đảo có cảnh quan thiên nhiên đẹp và tài nguyên thiên nhiên giàu có, Phú Quốc còn là một hòn đảo có truyền thống lịch sử bất khuất, kiên cường qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và quân, dân huyện đảo Phú Quốc còn ghi lại chiến công và những di tích còn lại trên đảo cho đến ngày nay, như : căn cứ của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực trong cuộc khởi nghĩa chống Pháp, căn cứ kháng chiến khu Tượng, nhà lao cây Dừa do thực dân Pháp xây dựng để giam các chiến sỹ cách mạng đã được đổi tên là Trại giam tù binh cộng sản trong thời gian Mỹ xâm lược (1967-1973)
Đặc sản: Nước mắm Phú Quốc, hải sản, Ngọc trai biển ,cá Bớp, Cá khô Thiều,
cá Trích, còi Biên Mai, chó Phú Quốc, tiêu Phú Quốc, điều Phú Quốc, rượu Sim, rượu
Mỏ quạ, rượu Hải mã, nấm Tràm
2.2.6.2 Tình hình hoạt động du lịch
a) Hiện trạng phát triền du lịch tại Phú Quốc
Khách du lịch tới Phú Quốc đã tăng khá nhanh trong thời kỳ qua, khoảng 60%/năm từ 1995- 2004 (xem bảng 2.3) Trong phần tăng này, tỷ lệ khách quốc tế cao hơn khách nội địa
Trang 26Bảng 2.3: Hiện trạng khách du lịch tới Phú Quốc 1995 - 2004 (Đơn vị : Lượt
khách)
Khách du lịch 1995 1999 2001 2003 2004
Tăng trưởng TB (%)
(Nguồn: Phòng Thống kê, UBND huyện Phú Quốc, 2005)
- Tỷ lệ khách quốc tế lưu trú tại đảo tăng dần từ 20,4% năm 1999 lên đến 72,1% năm 2004 Đây là dấu hiệu đáng ghi nhận đối với sự phát triển du lịch của Phú Quốc (Bảng 2.4)
Bảng 2.4: Hiện trạng khách du lịch lưu trú tại Phú Quốc (1999-2004)
Khách du lịch 1999 2000 2001 2003 2004
Tăng trưởng
Nguồn: - Phòng Thống kê, UBND huyện Phú Quốc, 2005
- Sở Thương mại Du lịch Kiên Giang, 2005
Trang 27Phương tiện vận chuyển khách du lịch được đa số lựa chọn là đường hàng không Theo thống kê 67,8% khách du lịch quốc tế và 78,9% khách nội địa tới Phú Quốc bằng đường hàng không Phương tiện còn lại là đường thuỷ Hiện đường thuỷ đã
có 6 loại tàu cao tốc xuất phát từ Rạch Giá và Hòn Chông đi Phú Quốc với thời gian từ 2- 3 tiếng, thay bằng 6-7 tiếng loại tàu sắt bình thường
b) Hiện trạng xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch tại Phú Quốc
Du lịch Phú Quốc đã có những bước phát triển nhanh về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch Năm 1995 Phú Quốc mới chỉ có 3 cơ sở lưu trú với 87 phòng và 174 giường cho khách nghỉ; năm 2002 trên đảo đã có 34 cơ sở lưu trú, 177 phòng và 296 giường; và đến năm 2004 toàn đảo đã có 60 cơ sở lưu trú, trong đó có 22 khách sạn, với tổng số 1.092 phòng Như vậy số lượng cơ sở lưu trú hiện nay đã tăng gấp 20 lần
và số lượng phòng tăng gấp 12,5 lần so với 10 năm về trước (Bảng 2.5)
Bảng 2.5: Quá trình phát triển cơ sở lưu trú du lịch tại Phú Quốc 1995-2004
Hạng mục 1995 1997 1999 2000 2001 2002 2003 2004 Tổng số cơ sở 3 3 8 25 34 34 35 60 Tổng số phòng 87 87 180 - 277 852 1.092 Tổng số giường 174 242 290 - 796 1.480 2.900 Nguồn: - Phòng Thống kê, UBND huyện Phú Quốc, 2005
- Sở Thương mại Du lịch Kiên Giang, 2005
Các cơ sở khách sạn chủ yếu tập trung tại Dương Đông với 52 cơ sở, còn lại là
An Thới có 6 cơ sở, Ông Lang- Cửa Dương có 2 cơ sở Một số cơ sở du lịch có quy
mô vừa là Sài Gòn-Phú Quốc có 90 phòng, Hương Biển có 65 phòng, Ngàn sao có 50 phòng, Kim Hoa có 44 phòng, Long Beach có 33 phòng.v.v…Có nhiều cơ sở quy mô quá bé –có dưới 10 phòng
c) Hiện trạng xây dựng tại các khu du lịch biển đảo Phú Quốc
Trang 28Phú Quốc có 14 bãi biển chính và hàng chục bãi biển có quy mô nhỏ hơn Nói chung, các bãi biển của Phú Quốc còn hoang sơ chủ yếu để ngư dân khai thác đánh bắt hải sản
Trong những năm gần đây, một số bãi được khai thác một phần phục vụ cho mục đích du lịch như Dương Đông, Bà Kèo- Cửa Lấp, chủ yếu là các bãi biển đã có cơ
sở du lịch
2 3 TỔNG QUAN VỀ KDL SINH THÁI EO XOÀI:
2.3.1 Lịch sử hình thành:
Đầu năm 1999 sau nhiều lần đến Phú Quốc tham quan, ông Dominic Scriven (
là người đồng sáng lập viên của Dragon Capital, một tổ chức kinh doanh về đầu tư chứng khoán tại Việt Nam, người sáng lập và là nhà tài trợ chính cho tổ chức Wildlife
At Risk viết tắt là W.A.R.) tâm sự với ông Huỳnh Quang Mẫn- người dân sống trên đảo Phú quốc bày tỏ muốn mở một khu du lịch sinh thái tại Phú Quốc, địa điểm càng
xa khu dân cư, càng hoang vắng càng tốt Ông Mẫn đưa Dominic đến một eo biển tại
ấp Ông Lang (xã Cửa Dương), cách thị trấn Dương Đông khoảng 7 km về phía tây Vẻ đẹp hoang dã nơi đây đã hút hồn ông Dominic Eo biển với cát trắng và những khối đá khổng lồ mang hình dáng một trái xoài và vì vậy nên tên Eo xoài được gắn cho KDL này.Công ty cổ phần du lịch sinh thái Eo Xoài do ông Dominic cùng với 2 người bạn
là Lawson (người Úc) và Andrew (người Anh) đầu tư, nhờ ông Mẫn làm Giám đốctoàn quyền đứng tên trong việc lo quan hệ với huyện, tỉnh về thủ tục giao đất, giấy
phép đăng ký kinh doanh
Đến đầu năm 2000, Eo Xoài được UBND tỉnh Kiên Giang chấp thuận phê duyệt dự án khu du lịch sinh thái Diện tích được giao 20 ha (kể cả quản lý bảo vệ rừng), tổng vốn đầu tư 15 triệu USD Từ tháng 3 năm 2010, Eo Xoài được chứng nhận
là thành viên Hội Đồng Công Trình Xanh Việt Nam, cam kết là một trong những resort và khách sạn xanh đúng nghĩa tại Việt Nam
Trang 292.3.2.Vị trí địa lý
Tọa lạc trên bờ biển Ông Lang thuộc ấp Ông Lang xã Cửa Dương huyện đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang, nằm cách khu thị trấn Dương Đông thủ phủ của Đảo khoảng 7km
Hình 2.3: Bản đồ vị trí KDL sinh thái Eo Xoài
2.3.3 Quy mô diện tích :
Tổng diện tích của KDL ST Eo Xoài bao gồm:
+ Phần đất liền : 20 ha
+ Mặt biển : 50 ha, đường bờ biển dài 700m
(Nguồn: Ban quản lí Eo Xoài, 2011)
Trang 302.3.4 Khái quát về khu vực dân cư sống xung quanh và bên trong KDL sinh thái
Eo Xoài
Kinh tế-xã hội: KDL Eo Xoài nằm giữa bãi biển Ông Lang thuộc ấp Ông lang
xã Cửa Dương của huyện đảo Phú Quốc Xã Cửa Dương là một trong những xã trên đảo có cơ sở hạ tầng còn kém phát triển hơn so với 2 thị trấn trên đảo, mật độ dân thưa thớt Riêng ấp Ông Lang với vị trí gần thị trấn Dương Đông và có nhiều bãi biển đẹp
Do đó, trong những năm gần đây được chính quyền địa phương huyện Đảo quan tâm phát triển về cơ sở hạ tầng hơn Theo thông tin từ ban quản lí của ấp Ông Lang thì toàn
ấp có hơn 170 hộ dân đang sinh sống con số này đã cósự tăng lên so với trước đây Trong đó, có khoảng 15 hộ cận nghèo và 2 hộ nghèo, trên 70% hộ dân sinh sống chủ yếu bằng nghề trồng tiêu, điều Trình độ dân trí trong khu vực này nhìn chung còn thấp chỉ có hơn 20% đạt trình độ tốt nghiệp THPT trở lên Khu vực Eo Xoài có một trường
tiểu học nhưng với cơ sở vật chất hạ tầng còn thấp kém chỉ vài phòng học (Nguồn
điều tra, thu thập)
Giao thông: Khu vực Eo Xoài không xa lắm so với thị trấn trung tâm của
huyện Đảo và nằm trong khu vực trên đảo Phú Quốc đang có nhiều dự án phát triển về DLST nên đường giao thông ở đây được quan tâm đầu tư xây dựng Đầu năm 2011, chính quyền địa phương đã hoàn thành việc xây dựng tuyến đường Dương Đông – Cửa Cạn với chiều dài 12,51 km, mặt đường rộng 7 m, kết cấu bê tông nhựa nóng Sự tồn tại của con đường này ngoài giúp cho việc đi lại của người dân trên Đảo nói chung được dễ dàng hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông vận chuyển du lịch Khách du lịch đến với KDL sinh thái Eo Xoài nói riêng và các điểm du lịch nói chung
ở khu vực này được thuận tiện hơn so với trước đây rất nhiều
Bưu chính viễn thông: Thông tin liên lạc tại Eo Xoài hiện nay tương đối tốt,
các cuộc gọi nội địa và quốc tế có thể dễ dàng được thực hiện, hòa mạng được hầu hết các mạng điện thoại như Mobiphone, Vinaphone, Vietel Dịch vụ internet cũng đã được sử dụng
Trang 31
Điện- nước:
Điện: Hiện Eo Xoài và toàn ấp Ông Lang đang sử dụng nguồn điện lưới quốc
gia được truyền tải từ nhà máy điện lực Phú Quốc
Nước: Nguồn nước cấp từ nhà máy cấp nước chưa được dẫn truyền đến khu vực này Song nguồn nước ngọt và sạch nơi đây rất dồi dào được người dân khai thác
và sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày KDL Eo Xoài đã tiến hành lấy mẫu gửi đi phân
tích kiểm tra và kết quả nguồn nước đạt tiêu chuẩn của nước cấp sinh hoạt
Trang 32Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
- Hiện trạng hoạt động du lịch của KDL Eo Xoài
- Tiềm năng phát triển du lịch của KDL Eo Xoài
- Một số giải pháp phát triển mô hình DLST Eo Xoài
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Khảo sát mô hình DLST Eo Xoài:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đây là phương pháp cơ bản nhát được tiến hành thường xuyên trong quá trình thực hiện đề tài Thu thập và nghiên cứu tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau
Các bài giảng của thầy cô, khóa luận tốt nghiệp của các sinh viên đi trước cùng với một số tài liệu từ sách báo, internet tạo cơ sở lí luận, định hướng và xác định mục tiêu của đề tài
Các thông tin về số liệu, tài liệu được cung cấp từ Ban quản lý khu DLST Eo Xoài, và các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch sinh thái của KDL Eo Xoài
Các thông tin cấp từ chính quyền quản lí ấp Ông Lang đã cung cấp một số thông tin về kinh tế - xã hội của địa phương và về lợi ích mà khu DLST Eo Xoài mang lại cho cộng đồng địa phương ở khu vực này
Trang 33Phương pháp nghiên cứu cổ điển nhằm mục đích kiểm tra, chỉnh sửa và bổ sung cho các tư liệu đã thu thập được Bằng cách quan sát bằng mắt, ghi chép, chụp ảnh về KDL và các hoạt động diễn ra trong khu vực nghiên cứu, xem xét những tác động thay đổi của hoạt động du lịch đến tài nguyên môi trường, dân cư địa phương và đánh giá
sơ bộ về mô hình
Điều tra ý kiến của du khách, ban quản lí và cộng đồng địa phương
- Phương pháp điều tra xã hội học:
Giúp thu thập những ý kiến đóng góp từ du khách, ban quản lí của KDL Eo Xoài và người dân để đánh giá mô hình khách quan Phương pháp điều tra gồm 3 bước:
-Xác định đối tượng điều tra và các tiêu chí trong phiếu điều tra
-Tiến hành điều tra thông qua việc phát phiếu câu hỏi kết hợp với phỏng vấn trực tiếp
-Phân tích kết quả điều tra
Bảng 3.1: Đối tượng trong điều tra xã hội học
Đối tượng điều tra Số lượng phiếu điều tra
Du khách Khách quốc tế nghỉ dưỡng
ở KDL Eo Xoài
Lấy mẫu ngẫu nhiên <5% lượng khách hàng năm của KDL
(27 Phiếu)
Ban quản lí Ban quản lí và một số nhân
viên làm việc ở KDL Eo Xoài
Phỏng vấn 100%
(52 Phiếu)
Cộng đồng Người dân sống ở bên
trong và lân cận Eo Xoài
Phỏng vấn 100 phiếu
Trang 34- Phương pháp ma trận SWOT: Ma trận SWOT là một ma trận dựa trên 4 yếu
tố đặc trưng: các điểm mạnh (S= Strenghts), các điểm yếu (W=weekness), các cơ hội ( O= Opportunities), các thử thách (T = Threats) Quá trình phân tích là kết hợp 4 nhóm yếu tố trên Phương pháp SWOT được sử dụng để phân tích khả năng phát triển DLST của khu DLST Eo Xoài
- S/O : Phát huy điểm mạnh tận dụng cơ hội
- W/O: Không để điểm yếu làm mất cơ hội
- S/T: Phát huy điểm mạnh để khác phục vượt qua thử thách
-W/T: Không để thách thức làm phát triển điểm yếu
- Phương pháp ma trận đánh giá các yếu tố bên trong: Các bước thực hiện Bước 1: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu bằng cách sử dụng các yếu tố mạnh và
các yếu tố yếu đã phân tích ở ma trận SWOT
Bước 2: Tính trọng số (W) cho các điểm mạnh và điểm yếu Tổng trọng số
điểm mạnh, điểm yếu là 1 Các trọng số được gắn dựa trên cân nhắc đánh giá trong phạm vi ngành mà trong hệ thống hoạt động
Bước 3: Đánh giá và cho điểm từng điểm mạnh, yếu Điểm cho từ 1-10 dựa
trên cân nhắc đánh giá tầm quan trọng của mỗi yếu tố
Bước 4: Tính tổng điểm trọng số, điểm này là điểm kết luận cho hệ thống
Trang 35Bảng 3.2: Minh họa ma trận các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên
trong
Trọng số ( W) Điểm (S) Điểm trọng số
W*S Mạnh
Bước 2: Tính trọng số (W) cho các yếu tố cơ hội và thách thức Tổng trọng số
cơ hội và thách thức là 1 Các trọng số được gắn dựa trên cân nhắc đánh giá trong phạm vi ngành mà trong hệ thống hoạt động
Bước 3: Đánh giá và cho điểm từng yếu tố Điểm cho từ 1-10 dựa trên cân nhắc
đánh giá tầm quan trọng của mỗi yếu tố
Bước 4: Tính tổng điểm trọng số, điểm này là điểm kết luận cho hệ thống
Trang 36Bảng 3.3: Minh họa ma trận các yếu tố bên ngoài
http://www.isc.senshu-u.ac.jp/~thc0456/EAHP/AHPweb.html
Phương pháp phân tích -tổng hợp: Nhằm hoàn chỉnh nội dung đề tài
Trang 37Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU DLST EO XOÀI:
4.1.1 Tài nguyên và cảnh quan :
Eo Xoài với vị trí tương đối xa khu trung tâm của Đảo Phú Quốc và có một mặt giáp biển, xung quanh được bao bọc bởi rừng cây xanh Nên tạo cho bầu không khí nơi đây thật yên tĩnh, mát mẻ, trong lành cùng với cảnh quan biển hấp dẫn rất thích hợp cho việc xây dựng một khu nghỉ dưỡng sinh thái biển
Bờ biển có sự đa dạng về cảnh quan Ngoài vẻ đẹp thu hút của một bãi biển sạch, cát trắng nước trong xanh nằm xen kẽ với những mõm đá nhô, có đoạn bờ biển quy tụ nhiều mõm đá tạo thành một bãi đá ghềnh là nơi trú ngụ của loài cua Đinh
KDL Eo Xoài đa dạng với các loài thực vật rừng Trong đó có thể kể đến các loài đặc trưng cho vùng đất cát ven biển như Phi lao, Hoa muống biển và các loài đặc trưng cho kiểu rừng ngập mặn ven biển như Đước, Bần Ngoài ra còn phải kể đến một
số loài đặc thù của khu vực như Mù u, Tràm bìa, Mướp sáp tam hường, Táo rừng, Cổ ngỗng…
Khu rừng của Eo Xoài thuộc kiểu địa hình đồi núi thấp là nơi trú ngụ của nhiều loài chim Thực vật trong rừng có đủ các kiểu dạng sống từ dây leo, gỗ trung bình đến các loài cây gỗ lớn
Nhìn chung hệ sinh thái của khu vực Eo Xoài thuộc hệ sinh thái biển- đảo chung của đảo Phú Quốc Về thực vật, tổ chức WAR đã khảo sát và thống kê ở khu vực Eo Xoài có khoảng 130 loài thuộc 95 chi và 47 họ Chưa có cuộc khảo sát điều tra
Trang 38nào về động vật trong khu vực này Nhưng theo lời của người dân địa phương và nhân viên làm việc ở Eo Xoài thì động vật rừng ngoài một số loài chim còn có các loài Chồn, Cao cát, Khỉ, Tắt kè, Rắn, Chuồn chuồn và Bươm bướm Sinh vật biển thì có các loài: San hô, tôm, cá, các loài nhuyễn thể ốc, mực…
4.1.2 Hoạt động kinh doanh của KDL
4.1.2.1 Cơ sở hạ tầng và sản phẩm du lịch:
Dịch vụ lưu trú
KDL ST Eo Xoài chủ yếu kinh doanh loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển, khu nhà nghỉ với tiêu chuẩn 3 sao Phòng nghĩ được xây dựng và thiết kế theo kiểu nhà nghỉ sinh thái Gồm 15 bungalow với 34 phòng nằm rải rác theo chiều rộng của bờ biển, được xây dựng bằng chất liệu rất đặc biệt, hoàn toàn bằng vật liệu tự nhiên sẵn
có trên đảo Tất cả cột, kèo, cửa sổ đều làm bằng gỗ, mái che bằng lá rừng, nền bê tông Tường đúc bằng đất nung từ một loại đất đặc biệt trên đảo Đất đặc biệt được sàng lọc tạp chất, chỉ trộn khoảng 6% xi măng và nén vào khuôn theo thiết kế ngôi nhà, vài ngày sau khô cứng tháo khuôn ra, chà bóng Công nghệ đổ tường đất này phải nhờ đến một chuyên gia từ Anh qua thực hiện Giá thành cao gấp khoảng 3 lần xây bằng xi măng Đặc biệt hơn nữa là phòng tắm sân vườn, hứng nắng gió và hướng nhìn
ra cánh rừng trước mặt để du khách cảm nhận và tận hưởng thiên nhiên trọn vẹn, tạo cảm giác khó quên cho bất kỳ ai lưu trú ở đây
Để tạo cho du khách cảm giác được gắn bó hoàn toàn với thiên nhiên, cảm nhận cuộc sống hoang dã và giản dị đích thực, các phòng nghỉ không lắp đặt điều hòa, tivi
và điện thoại
Trang 39Hình 4.1 : Nhà nghỉ Eo Xoài Dịch vụ ăn uống
Eo Xoài có 2 nhà hàng và bar phục vụ nhu cầu ăn uống của du khách
Nhà hàng ngoài trời, đặt ngay trên biển, với phong cách rất ấn tượng - mái lá, cột gỗ, tường bằng đất nung, với sức chứa 40 người Nhà hàng với tầm nhìn 270 độ, phục vụ chủ yếu là các món hải sản và đặc sản địa phương Ngoài nước trái cây, bia lạnh, nhà hàng còn phục vụ nhiều loại rượu ngon trên đảo
Bar cũng là điểm lý tưởng để du khách có thể dừng chân sau một cuộc dạo bộ trên biển hoặc thưởng ngoạn cảnh hoàng hôn buông xuống trong khi nhâm nhi
Hình 4.1.1- Nguồn : Ngô An, 2006
Hình 4.1.3- Nguồn : Ngô An, 2006
Hình 4.1.2 – Ngày 05/03/2011
Hình 4.1.4- Nguồn : Ngô An, 2006
Trang 40Hình 4.2: Beach bar-Ngày
05/03/2011
Hoạt động tham quan giải trí
+ Hoạt động bên trong KDL
-Tắm biển và các hoạt động giải trí trên biển ( thể thao, đi bộ, chèo xuồng )
-Du thuyền câu cá và lặn biển
-Tham quan mô hình bảo tồn của Eo Xoài
-Massage thư giãn
-Dịch vụ internet miễn phí
+ Hoạt động bên ngoài KDL
Tổ chức tour lặn ngắm san hô Phú Quốc, tour được thực hiện chỉ với một tàu duy nhất với sức chứa 12 khách Trên tàu chỉ trang bị những kiến lặn đơn giản thông thường chỉ để cho mục đích quan sát hạn chế việc du khách chạm vào san hô khi việc lặn sử dụng bình khí ép
Liên hệ với một số công ty lữ hành trên đảo hỗ trợ nhu cầu tham quan tìm hiểu
về tự nhiên, văn hóa địa phương của du khách
-Tour đi Nam Đảo: Tham quan một số danh lam thắng cảnh ở phía Nam Đảo, hoạt động trồng tiêu và sản xuất nước mắm của người dân trên đảo, khu bảo tồn nuôi cấy ngọc trai và chó xoáy Phú Quốc