Tổng quan về Công ty Cổ phần Giấy An Bình bao gồm: giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giấy An Bình; quy trình sản xuất, những vấn đề môi trường phát sinh v
Trang 1KHOA MƠI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
TH ÀN
H PHỐ HỒ CHÍ MI NH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN GIẤY AN BÌNH
SVTH : PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG Ngành : QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG
Niên khĩa : 2007-2011
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7/2011
Trang 2THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY AN BÌNH
Tác giả
PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư chuyên ngành Quản lý môi trường
GVHD 1: ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG GVHD 2: ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tp Hồ Chí Minh, tháng 7/2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình của nhiều người:
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn vô hạn đến Cha Mẹvà người thân đã động viên, ủng hộ, chăm lo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới Cô Vũ Thị Hồng Thuỷ: xin cảm
ơn Cô đã chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp cũng như trong cuộc sống
Xin cảm ơn Cô Hoàng Thị Mỹ Hương đã hỗ trợ, chỉ dẫn tôi trong học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn tất cả Thầy Cô khoa Môi trường và Tài nguyên– Trường đại học Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tại trường
Chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Giấy An Bình đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện có thể để tôi hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè trong và ngoài lớp, các bạn trong nhóm thực tập tại Công ty Cổ phần Giấy An Bình đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn tất cả!!!
Phạm Thị Lan Phương
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Tên đề tài: “Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty Cổ phần Giấy An Bình”
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2/2011 đến tháng 5/2011.za
Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Giấy An Bình
Đề tài đã thực hiện các nội dung sau:
Tổng quan về bộ tiêu chuẩn 14000 và tiêu chuẩn 14001 bao gồm: sự ra đời, nội dung, cấu trúc và mục đích của tiêu chuẩn; lợi ích thu được khi áp dụng tiêu chuẩn; tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam; những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Tổng quan về Công ty Cổ phần Giấy An Bình bao gồm: giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giấy An Bình; quy trình sản xuất, những vấn đề môi trường phát sinh và các biện pháp kiểm soát đang áp dụng tại Công ty
Xây dựng các hướng dẫn vận hành HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty Cổ phần Giấy An Bình
Đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện tốt HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty Cổ phần Giấy An Bình
Kết quả của đề tài là “Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty Cổ phần Giấy An Bình”
Việc thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 thật sự đem lại nhiều lợi ích cho Công ty về phương diện môi trường lẫn kinh tế Tôi hi vọng với kết quả nghiên cứu này sẽ giúp ích cho việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại Công ty Cổ phần Giấy An Bình nói riêng và ngành công nghiệp
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xiii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 TÊN ĐỀ TÀI 1
1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.5.2 Phương pháp khảo sát thực tế 2
1.5.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 3
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000 4
2.1.1 Khái niệm ISO 14000 4
2.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
2.1.3 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
2.1.4 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
2.2 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 6
2.2.1 Sơ lược về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 6
2.2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 6
2.2.3 Lợi ích của việc xây dựng HTQLMT theo ISO 14001 7
Trang 62.2.4 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 Việt Nam và thế giới 8
2.2.4.1 Trên thế giới 8
2.2.4.2 Ở Việt Nam 9
2.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14001 10
2.2.5.1 Thuận lợi 10
2.2.5.2 Khó khăn 11
Chương 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY AN BÌNH 12 3.1 TỔNG QUAN 12
3.1.1 Những thông tin chung 12
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 13
3.1.3 Sản phẩm và hệ thống phân phối 13
3.1.3.1 Sản phẩm 13
3.1.3.2 Hệ thống phân phối 13
3.1.4 Các hạng mục công trình 14
3.1.5 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 14
3.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH 14
3.2.1 Tình trạng máy móc thiết bị hiện nay 14
3.2.2 Nguyên nhiên liệu đầu vào 14
3.2.2.1 Nguyên liệu 14
3.2.2.2 Hóa chất sử dụng 15
3.2.2.3 Nhiên liệu sản xuất 15
3.2.2.4 Nguồn cung cấp điện, nước 16
3.2.2.5 Nhu cầu nhân lực của Công ty 16
3.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất 16
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 19
3.3.1 Hiện trạng môi trường nước 19
3.3.1.1 Nước thải sinh hoạt 19
3.3.1.2 Nước mưa 19
3.3.1.3 Nước thải sản xuất 19
3.3.2 Hiện trạng môi trường không khí 19
Trang 73.3.2.2 Khí thải lò hơi 19
3.3.2.3 Tiếng ồn, rung 20
3.3.3 Hiện trạng chất thải rắn 20
3.3.3.1 Chất thải rắn sản xuất 20
3.3.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt 20
3.3.3.3 Chất thải rắn nguy hại 20
3.3.4 Một số nguồn tác động khác 21
3.3.4.1 Nguy cơ cháy nổ 21
3.3.4.2 Nguy cơ tai nạn lao động 21
3.3.5 Kết quả khảo sát môi trường tại Công ty 21
3.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 21
3.4.1 Nước thải 21
3.4.1.1 Nước thải sinh hoạt 21
3.4.1.2 Nước mưa 22
3.4.1.3 Nước thải sản xuất 22
3.4.2 Không khí 26
3.4.2.1 Bụi 26
3.4.2.2 Khí thải lò hơi 26
3.4.2.3 Tiếng ồn, rung 28
3.4.3 Chất thải rắn 28
3.4.3.1 Chất thải rắn sản xuất 28
3.4.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt 29
3.4.3.3 Chất thải nguy hại 29
3.4.4 Các vấn đề khác 29
3.4.4.1 Phòng ngừa, ứng cứu sự cố 29
3.4.4.2 Các biện pháp an toàn lao động 29
3.5 LẬP KẾ HOẠCH CHO VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG 30
3.5.1 Yêu cầu và xu hướng của thị trường hiện nay 30
3.5.2 Quan điểm của Ban lãnh đạo Công ty 30
3.5.3 Quan điểm của cán bộ công nhân viên toàn Công ty 31
3.5.4 Quyết định 31
Trang 8Chương 4 THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 32
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT 32
4.1.1 Phạm vi của HTQLMT 32
4.1.2 Thành lập ban ISO 32
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 33
4.2.1 Nội dung của chính sách 33
4.2.2 Phổ biến thực hiện các CSMT 34
4.2.3 Kiểm tra lại chính sách 35
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 35
4.3.1 Nhận diện các khía cạnh môi trường 35
4.3.1.1 Yêu cầu chung 36
4.3.1.2 Quy trình hướng dẫn nhận diện KCMT và xác định các KCMTĐK 36
4.3.1.3 Lưu hồ sơ 36
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 36
4.3.2.1 Yêu cầu chung 37
4.3.2.2 Quy trình xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 37
4.3.2.3 Lưu hồ sơ 37
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 37
4.3.3.1 Yêu cầu chung 37
4.3.3.2 Quy trình thực hiện 38
4.3.3.3 Lưu hồ sơ 38
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 38
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 38
4.4.1.1 Yêu cầu chung 38
4.4.1.2 Quy trình thực hiện 39
4.4.1.3 Lưu hồ sơ 40
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 40
4.4.2.1 Yêu cầu chung 40
4.4.2.2 Quy trình thực hiện 41
Trang 94.4.3 Trao đổi thông tin 41
4.4.3.1 Yêu cầu chung 41
4.4.3.2 Quy trình thực hiện 41
4.4.3.3 Lưu hồ sơ 41
4.4.4 Tài liệu hệ thống quản lý môi trường 41
4.4.4.1 Yêu cầu chung 41
4.4.4.2 Quy trình thực hiện 41
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 43
4.4.5.1 Yêu cầu chung 43
4.4.5.2 Quy trình thực hiện 43
4.4.5.3 Lưu hồ sơ 43
4.4.6 Kiểm soát điều hành 44
4.4.6.1 Yêu cầu chung 44
4.4.6.2 Quy trình thực hiện kiểm soát điều hành 44
4.4.6.3 Lưu hồ sơ 44
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 44
4.4.7.1 Yêu cầu chung 44
4.4.7.2 Quy trình hướng dẫn chuẩn bị sẵn sàng 45
4.4.7.3 Lưu hồ sơ 45
4.5 KIỂM TRA VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC 45
4.5.1 Giám sát và đo 45
4.5.1.1 Yêu cầu chung 45
4.5.1.2 Quy trình hướng dẫn công việc giám sát và đo 46
4.5.1.3 Lưu hồ sơ 46
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 46
4.5.2.1 Yêu cầu chung 46
4.5.2.2 Quy trình đánh giá sự tuân thủ 46
4.5.2.3 Lưu hồ sơ 46
4.5.3 Sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa 46
4.5.3.1 Yêu cầu chung 46
4.5.3.2 Quy trình xác định sự không phù hợp 46
Trang 104.5.3.3 Lưu hồ sơ 46
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 47
4.5.4.1 Yêu cầu chung 47
4.5.4.2 Quy trình thực hiện 47
4.5.4.3 Lưu hồ sơ 47
4.5.5 Đánh giá nội bộ 47
4.5.5.1 Yêu cầu chung 47
4.5.5.2 Quy trình đánh giá nội bộ 47
4.5.5.3 Lưu hồ sơ 47
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 47
4.6.1 Yêu cầu chung 47
4.6.2 Quy trình thực hiện 48
4.6.3 Lưu hồ sơ 48
Chương 5 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2004/COR.1:2009 VÀO CTCP GIẤY AN BÌNH 49
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO ISO
14001:2004/COR.1:2009 VÀO CÔNG TY GIẤY AN BÌNH 49
5.2 NHỮNG KHÓ KHĂN THƯỜNG GẶP PHẢI KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO ISO 14001:2004/COR.1:2009 VÀO CÔNG TY GIẤY AN BÌNH 50
5.3 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO ISO 14001 VÀO CÔNG TY GIẤY AN BÌNH 50
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
6.1 KẾT LUẬN 55
6.2 KIẾN NGHỊ 55
6.2.1 Đối với Công ty 56
6.2.2 Đối với cơ quan nhà nước 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand) CSMT Chính sách môi trường
CTCP Công ty Cổ phần
CTNH Chất thải nguy hại
CTMT Chương trình môi trường
CTR Chất thải rắn
COD Nhu cầu Oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
ĐDLĐ Đại diện lãnh đạo
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
HĐKPPN Hành động khắc phục phòng ngừa
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
ISO 14001 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
KCMT Khía cạnh môi trường
KCMTĐK Khía cạnh môi trường đáng kể
MSDS Bảng thông tin an toàn hóa chất (Material Safety Data Sheet)
NC Sự không phù hợp (Non-Conformity)
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TĐMT Tác động môi trường
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 6
Hình 2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 7
Hình 2.3 Số lượng chứng chỉ ISO được cấp tại Việt Nam 10
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất 17
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sinh hoạt 22
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sản xuất 23
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải lò hơi 27
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Mười quốc gia nhận chứng chỉ ISO nhiều nhất trên thế giới 8
Bảng 3.1 Ngành, nghề kinh doanh 12
Bảng 3.2 Các hạng mục công trình 14
Bảng 3.3 Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu 15
Bảng 3.4 Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh trong 1 tháng 20
Bảng 3.5 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong 1 tháng 20
Bảng 3.6 Các thông số thiết kế 25
Bảng 3.7 Các thông số thiết kế 25
Bảng 3.8 Các phương pháp chống ồn tại Công ty 28
Trang 14DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC A Thông tin về Công ty Cổ phần Giấy An Bình 2
PHỤ LỤC 1A Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 3
PHỤ LỤC 2A Chức năng các phòng ban 4
PHỤ LỤC 3A Danh mục các máy móc thiết bị 7
PHỤ LỤC 4A Danh mục nguyên liệu, hóa chất sử dụng 7
PHỤ LỤC 5A Bảng kết quả khảo sát môi trường 8
PHỤ LỤC B Các thủ tục - hướng dẫn - biểu mẫu 10
PHỤ LỤC 1B Xác định các khía cạnh môi trường 13
PHỤ LỤC 2B Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 46
PHỤ LỤC 3B Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường 57
PHỤ LỤC 4B Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 67
PHỤ LỤC 5B Năng lực, đào tạo và nhận thức 71
PHỤ LỤC 6B Trao đổi thông tin 77
PHỤ LỤC 7B Kiểm soát tài liệu 81
PHỤ LỤC 8B Kiểm soát điều hành 87
PHỤ LỤC 9B Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp…….102
PHỤ LỤC 10B Giám sát và đo lường 108
PHỤ LỤC 11B Đánh giá sự tuân thủ 111
PHỤ LỤC 12B Sự KPH, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa… 113
PHỤ LỤC 13B Kiểm soát hồ sơ 116
PHỤ LỤC 14B Đánh giá nội bộ 118
PHỤ LỤC 15B Xem xét của lãnh đạo 121
Trang 15Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngày càng có nhiều nhà máy,
xí nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao …mọc lên, song song với đó là việc chúng ta đang ngày càng làm tăng áp lực môi trường làm cho môi trường
ô nhiễm Hơn thế nữa do việc mở cửa nên sẽ làm cho các doanh nghiệp trong nước chịu sự cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài Đứng trước thực trạng đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những biện pháp, những chính sách phù hợp để vừa phát triển kinh tế vừa bảo vệ được môi trường và tiếp tục nâng vị thế cạnh tranh, đứng vững được trên thị trường và một trong những công cụ hiệu quả hiện nay đó là xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Đối với Công ty Cổ phần Giấy An Bình (CTCP Giấy An Bình) hiện là một trong những ngành chịu nhiều sự cạnh tranh Hơn nữa máy móc và thiết bị của Công ty
đã xuống cấp, công nghệ sản xuất cũ nên việc cạnh tranh trong thời buổi hiện nay gặp nhiều khó khăn vì vậy để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thì việc xây dựng
hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (ISO 14001) tại Công ty Cổ phần Giấy An Bình là rất cần thiết
Chính vì thế tôi đã quyết định thực hiện đề tài tốt nghiệp : “ Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty Cổ phần Giấy An Bình”
Trang 16 Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý môi trường một cách có hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Tổng quan về các nội dung và yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Xây dựng các hướng dẫn vận hành HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại CTCP Giấy An Bình
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan về hoạt động sản xuất và các vấn đề môi trường tại CTCP Giấy An Bình
Phân tích định hướng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Tìm hiểu, nhận dạng các khía cạnh môi trường
Thiết lập hệ thống các văn bản hướng dẫn vận hành cho HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công
ty
Xác định những cải tiến cần thiết để thúc đẩy quá trình áp dụng ISO tại CTCP Giấy An Bình
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng các phương pháp sau:
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập các tài liệu sẵn có của Công ty:
Các báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ của Công ty
Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải, nước thải
Thu thập các thông tin, số liệu có liên quan đến bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 qua sách báo, internet…
Sưu tầm, kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn của cơ quan quản lý, các Công
ty và chuyên ngành có liên quan
1.5.2 Phương pháp khảo sát thực tế
Tham quan dây chuyền, quy trình sản xuất trong Công ty, tìm hiểu về công
Trang 17 Phỏng vấn cán bộ, công nhân viên trong Công ty
1.5.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp thống kê và mô tả các khía cạnh môi trường, máy móc, hóa chất…
Phương pháp đánh giá nhanh hiện trạng môi trường của Công ty
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Giấy An Bình, đường 27/5A, xã An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Thời gian nghiên cứu: từ 2/2011 đến 5/2011
Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động, quá trình và sản phẩm ở CTCP Giấy An Bình có khả năng phát sinh KCMT
1.7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ xây dựng HTQLMT cho CTCP Giấy An Bình trên lý thuyết có tham khảo thực tế chứ chưa được triển khai thực hiện nên các mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình môi trường chưa tính toán được chi phí thực hiện cũng như chưa đánh giá được hiệu quả áp dụng của các kế hoạch, chương trình, quy trình được nêu ra trong đề tài
Trang 18Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1.1 Khái niệm ISO 14000
ISO là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn, ra đời và hoạt động từ ngày 23/2/1947, có tên đầy đủ là: “The International Organnization For Standardization” Các thành viên của ISO là các Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn một trăm nước trên thế giới Trụ sở chính của ISO đặt tại Generve (Thụy Sỹ)
ISO là một tổ chức phi chính phủ, nhiệm vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn, không có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ISO có trên 120 thành viên, Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 và là thành viên thứ 72 của ISO Cơ quan đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
ISO 14000 là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế, trong đó ISO 14001 và ISO 14004
là các tiêu chuẩn về HTQLMT ISO 14001 là các yêu cầu đối với hệ thống (mà theo đó việc đánh giá chứng nhận các HTQLMT sẽ được tiến hành), trong khi ISO 14004 là các văn bản hướng dẫn xây dựng hệ thống theo các yêu cầu đó
2.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Năm 1991, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO đã thiết lập một nhóm tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE) với sự tham gia của 25 nước
Tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển diễn ra tại Rio năm
1992, ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này
ISO đã thành lập Ủy Ban Kĩ Thuật 207 (TC 207) để xây dựng các tiêu chuẩn về quản lý môi trường Phạm vi cụ thể của TC 207 là xây dựng một HTQLMT và
Trang 19 Trong khoảng 5 năm biên soạn, một loạt tiêu chuẩn đã được hợp thành tài liệu liên quan với HTQLMT (như tài liệu ISO 14001 và 14004) và những tài liệu liên quan với các công cụ quản lý môi trường (các bộ tài liệu ISO 14000 khác)
Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập nhật vào tháng 11/2004
2.1.3 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế nhằm thiết lập nên HTQLMT có khả năng cải thiện liên tục tại tổ chức với mục đích:
Hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội Trong đó, chủ yếu là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của mình
Tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu của pháp luật
ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức
“Các yếu tố của một HTQLMT có hiệu quả”
ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức
2.1.4 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm: Các tiêu chuẩn về tổ chức và các tiêu chuẩn về sản phẩm
Các tiêu chuẩn về tổ chức: tập trung vào các khâu tổ chức HTQLMT của doanh
nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các cấp quản lý đối với việc áp dụng và cải tiến chính sách môi trường, vào việc đo đạc các tính năng môi trường cũng như tiến hành thanh tra môi trường tại các cơ sở mình
Các tiêu chuẩn về sản phẩm: tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và cách
tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liên quan đến môi trường Các tiêu chuẩn này đặt ra nhiệm vụ cho các Công ty phải lưu ý đến thuộc tính môi trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên vật liệu cho đến khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trường
Trang 20Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được tóm tắt theo sơ đồ 2.1 sau đây:
Hình 2.1 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
(Nguồn: http://www.vpc.org.vn/PortletBlank.aspx/C84FD430BF06439C9A5F8230C87 B44D0/View/Thong tin chung ISO 14000/Thong tin chung ISO 14000/?print=
93630556)
2.2 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009
2.2.1 Sơ lược về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Được ban hành lần thứ nhất vào năm 1996 bởi Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, ISO
14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT Đây là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện
Năm 2004, tiêu chuẩn này được sửa đổi và ban hành ISO 14001:2004
Ngày 15/7/2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được điều chỉnh số hiệu thành tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Quy định các yêu cầu đối với HTQLMT, tạo thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu, có tính đến yêu cầu pháp luật và thông tin về tác động môi trường đáng kể
Áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức lớn, nhỏ, trung bình, phù hợp với mọi hoàn cảnh địa lý, hình thức văn hóa, xã hội
Tạo điều kiện cho tổ chức thiết lập và đánh giá hiệu quả, thủ tục xây dựng các chính sách và mục tiêu môi trường
2.2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Hệ thống quản lý môi trường
(ISO 14001, ISO 14004)
Đánh giá chu trình chuyển hóa (ISO 14040, ISO 14041, ISO 14042,
ISO 14043)
Đánh giá môi trường
(ISO 14010, ISO 14011, ISO 14012)
Công tác đánh giá môi trường
(ISO 14031)
Cung cấp nhãn môi trường (ISO 14020, ISO 14021, ISO 14022, ISO 14023, ISO 14024) Tiêu chuẩn về KCMT của sản phẩm
(ISO 14060)
Trang 21Hình 2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 2.2.3 Lợi ích của việc xây dựng HTQLMT theo ISO 14001
Ngăn ngừa ô nhiễm
ISO 14001 hướng đến việc bảo toàn nguồn lực thông qua việc giảm thiểu sự lãng phí nguồn lực Việc giảm chất thải sẽ dẫn đến việc giảm số lượng hoặc khối lượng nước thải, khí thải hoặc chất thải rắn Không chỉ như vậy, nhiều trường hợp nồng độ ô nhiễm của nước thải, khí thải hoặc chất thải rắn được giảm về căn bản Nồng độ và lượng chất thải thấp thì chi phí xử lý sẽ thấp Nhờ đó giúp cho việc xử lý đạt hiệu quả hơn và ngăn ngừa được ô nhiễm
Tiết kiệm chi phí đầu vào
Xem xét của lãnh đạo Chính sách môi trường
o Khía cạnh môi trường
o Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
o Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình MT
Thực hiện
o Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn
o Năng lực, đào tạo, nhận thức
o Thông tin liên lạc
o Hệ thống tài liệu
o Kiểm soát tài liệu
o Kiểm soát điều hành
o Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình huống khẩn cấp
Bắt đầu
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Trang 22Việc thực hiện HTQLMT sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào bao gồm nước, năng lượng, nguyên vật liệu, hóa chất…Sự tiết kiệm này sẽ trở nên quan trọng và có ý nghĩa nếu nguyên vật liệu là nguồn khan hiếm như: than, dầu, điện năng…
Chứng minh sự tuân thủ luật pháp
Việc xử lý hiệu quả sẽ giúp đạt được những tiêu chuẩn do luật pháp quy định và
vì vậy tăng cường uy tín của doanh nghiệp Chứng chỉ ISO 14001 là một bằng chứng chứng minh thực tế tổ chức đáp ứng được các yêu cầu luật pháp về môi trường, mang đến uy tín cho tổ chức
Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nước ngoài
Điều này rất hữu ích đối với các tổ chức hướng đến việc xuất khẩu Việc xin chứng chỉ ISO 14001 là hoàn toàn tự nguyện và không thể được sử dụng như là công
cụ hàng rào phi thuế quan của bất kỳ nước nào nhập khẩu hàng hóa của các nước khác Tuy nhiên, khách hàng trong những nước phát triển có quyền lựa chọn mua hàng hóa của một tổ chức có HTQLMT hiệu quả như ISO 14001
Gia tăng thị phần
Chứng chỉ ISO 14001 mang đến uy tín cho tổ chức Điều này sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh cho tổ chức đối với những tổ chức tương tự và gia tăng thị phần hiện tại
Xây dựng niềm tin cho các bên liên quan
HTQLMT nhằm vào việc thỏa mãn nguyện vọng của nhiều bên liên quan như: nhân viên, cơ quan hữu quan, công chúng, khách hàng, tổ chức tài chính, bảo hiểm, cổ đông…những người có ảnh hưởng đến sự thịnh vượng của tổ chức và niềm tin của họ trong Công ty có giá trị to lớn Niềm tin này giúp tổ chức tăng thêm nguồn lực từ công chúng và những tổ chức tài chính (quốc gia cũng như quốc tế)
2.2.4 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 Việt Nam và thế giới
2.2.4.1 Trên thế giới
Kể từ lần ban hành đầu tiên đến cuối năm 2009, toàn thế giới có hơn 223.149 tổ chức đã được cấp chứng chỉ ISO 14001 (ISO survey 2009), tăng hơn so với năm 2008 (có 188.815 chứng chỉ)
Bảng 2.1 Mười quốc gia nhận chứng chỉ ISO nhiều nhất trên thế giới
Trang 23STT Quốc gia Số lượng
Tính từ 01/01/2000 đến nay đã có hơn 180 tổ chức được chứng nhận ISO 14001
doanh hay 100% vốn nước ngoài áp dụng và được chứng nhận, thì đến nay, tỉ lệ này đã
nghiêng về số các doanh nghiệp trong nước
Một số doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam đã áp dụng thành công hệ thống này như Honda, Ford, Suzuki, Sony, Panasonic, Nidec Tosok, Nitto Denko, Yazaki, Esquel, Unilever, Elida P/S & Unilever Best Foods, Coat Phong Phu, PPGM, Showpla, Sika VN, Mitani, 4-Oranges, Akazo Nobel, LG Cosmetics, May 10, Thép Việt Úc, Vikyno, Vinamik (một số nhà máy), Giày Thụy Khê, INAX Giảng Võ… Đặc biệt, Tổng công ty Du lịch Sài Gòn – đơn vị vừa trúng thầu cung cấp dịch vụ phục vụ APEC 2006 đã có một loạt khách sạn được cấp chứng chỉ ISO 14001: Rex, Continental, Grand, Quê Hương 4…
Tuy nhiên, so với mặt bằng chung của thế giới thì số doanh nghiệp Việt Nam đăng kí và được cấp chứng chỉ vẫn còn rất thấp, tỉ lệ xấp xỉ 1/1000 (1000 doanh nghiệp mới có 1 doanh nghiệp áp dụng) (theo SGGP Online – Áp dụng ISO 14000 để nâng thế cạnh tranh,10/05/08)
Trang 24Hình 2.3 Số lượng chứng chỉ ISO được cấp tại Việt Nam
(Nguồn: thong-quan-ly-theo-tieu-chuan/ Khao sat cua To chuc Tieu chuan hoa quoc te ISO ve chung nhan ISO/ , 06/05/2010)
http://www.vpc.org.vn/Desktop.aspx/He-thong-quan-ly-theo-tieu-chuan/He-2.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng ISO 14001
Tạo tiền đề để được cấp phép hoạt động và kinh doanh nội địa
Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường
và cộng đồng xung quanh
Về mặt kinh tế:
Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng
Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý
Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
Trang 25 Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường
Làm việc an toàn
Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp
Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt quản lý rủi ro:
Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm
Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
Được sự đảm bảo của bên thứ ba
Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao đối với các doanh nghiệp nhỏ
Kiến thức về quản lý môi trường của doanh nghiệp còn hạn chế
Kinh phí cho việc triển khai áp dụng còn cao đối với các doanh nghiệp nhỏ
Trang 26Chương 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN GIẤY AN BÌNH
3.1 TỔNG QUAN
3.1.1 Những thông tin chung
- Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY AN BÌNH
- Tên tiếng nước ngoài: ANBINH PAPER CORPORATION
- Tên viết tắt: ABPAPER
- Địa chỉ trụ sở chính: số 27/5A, Kha Vạn Cân, An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình
Dương
- Điện thoại : 08 8960155 Fax: 08 8960700
- Email: info@anbinhpaper.com Website: www.anbinhpaper.com
- Logo:
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3700149681
- Đăng ký lần đầu ngày 12/02/2007
- Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 12/11/2008
Người đại diện theo pháp luật của Công ty:
- Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
- Họ và tên: Hàn Vinh Quang (Nam)
Ngành, nghề kinh doanh:
Bảng 3.1 Ngành, nghề kinh doanh
1 Sản xuất bột giấy, giấy và bìa; Sản xuất giấy nhăn và bao bì C17
3 Mua bán giấy các loại (bao gồm giấy phế liệu)
Mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế ngành giấy G46
Trang 275 Hoạt động kho bãi H52
- Vốn điều lệ: 145.000.000.000 đồng
- Công suất sản xuất của Công ty: 75.000 tấn/năm
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 20 tháng 8 năm 1992, doanh nghiệp giấy An Bình đã khởi sự bước đầu
tiên với một Công ty gia đình chuyên sản xuất bột tre Sau đó, nhận thức được xu
hướng tích cực của nền công nghệ tái chế trong việc bảo vệ môi trường, Công ty quyết
định chuyển hướng hoạt động sang lĩnh vực sản xuất giấy carton làm bao bì, sử dụng
100% nguồn nguyên liệu từ giấy đã qua sử dụng, giấy thải…Đầu năm 2007, Công ty
quyết định thay đổi hình thức sở hữu và tên gọi được chuyển từ Công ty Trách nhiệm
hữu hạn An Bình thành Công ty Cổ Phần Giấy An Bình, do sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Bình Dương ký ngày 12 tháng 02 năm 2007 Lượng khách hàng to lớn và không
ngừng tăng cao này đã cho Công ty niềm tin để vạch ra hướng phát triển mới, đáp ứng
nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của thị trường
3.1.3 Sản phẩm và hệ thống phân phối
3.1.3.1 Sản phẩm
Sản phẩm giấy An Bình đã được đăng ký chất lượng tại chi cục tiêu chuẩn đo
lường chất lượng tỉnh Bình Dương, theo tiêu chuẩn số 24 TCVN 72-99; 24 TCVN
73-99 Luôn đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật khách hàng là nhà sản xuất
bao bì lớn, sản xuất trên quy trình hiện đại, đòi hỏi chất lượng nguyên liệu đầu vào cao
và ổn định về độ chịu bục, độ chịu nén vòng, chịu nén phẳng và mức độ đồng đều của
định lượng như YUEN FOONG YU, OJITEX, CHENG NENG, TÂN Á Công ty
sản xuất giấy bao bì công suất 75000 tấn/năm bao gồm: giấy carton sóng và giấy
carton lớp mặt
3.1.3.2 Hệ thống phân phối
Công ty có hệ thống phân phối rộng khắp nơi với khách hàng là những nhà sản
xuất bao bì lớn trong nước – cả nội địa lẫn đầu tư nước ngoài: Cheng Neng (Taiwan),
Orna (Malaysia), Ojitex (Nhật), Việt Long, Á Châu, Hồng Ân, Bao Bì Việt… ; bên
cạnh đó Công ty còn xuất khẩu ra nước ngoài như Golden Frontier, Linocraft, Real
Paper, Harta Packaging, Lunas (Malaysia), Cheng Heng (Singapore)…
Trang 283.1.4 Các hạng mục công trình
Công ty Cổ phần Giấy An Bình được xây dựng tương đối quy mô và hoàn thiện trên khu đất có diện tích 21.379,4 m2 với các hạng mục công trình như bảng sau
Bảng 3.2 Các hạng mục công trình STT Hạng mục công trình Diện tích Đơn vị tính
Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự (Phụ lục 1A)
Chức năng các phòng ban (Phụ lục 2A)
3.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH
3.2.1 Tình trạng máy móc thiết bị hiện nay
Thiết bị máy móc trong xưởng sản xuất của Công ty ở mức trung bình
Danh mục các máy móc thiết bị (Phụ lục 3A)
3.2.2 Nguyên nhiên liệu đầu vào
3.2.2.1 Nguyên liệu
Mỗi năm Công ty sử dụng khoảng 72.000 tấn giấy phế liệu bao gồm:
Giấy carton loại một:
Thùng carton phế liệu ngoại nhập, có hai lớp làm bằng giấy kraft dày
Giấy rìa carton của các Công ty liên doanh sản xuất bao bì
Giấy xén lề làm thùng, hộp carton cao cấp có một hoặc hai mặt làm bằng giấy trắng (không lẫn tạp chất, tỷ lệ băng keo cho phép tối đa 0,5%)
Trang 29 Giấy rìa từ các đơn vị sản xuất bao bì trong nước
Ống vải, ống nòng giấy hư
Giấy lề xám làm thùng, hộp carton làm bằng giấy xám ngoại Thùng carton thải
ra từ siêu thị, cửa hàng tạp hóa (tỷ lệ băng keo cho phép tối đa là 1%)
Giấy carton loại 3 :
Thùng carton sản xuất trong nước có lẫn các loại giấy báo, bao gói, tập học
sinh, hộp thuốc tây, hộp thuốc lá đã làm sạch (khoảng 10%)
Thùng carton dán nhiều băng keo (tỷ lệ tối đa 2%)
Thùng carton làm bằng giấy nội có lẫn các loại giấy khác như tạp chí, giấy báo,
tập học sinh, giấy bao gói chiếm khoảng 20%
Tất cả các loại giấy phải tuân thủ theo tiêu chuẩn chung:
Giấy phải khô, độ ẩm cho phép 12%
Giấy không lẫn bao xi măng, thùng xốp, giấy keo và tráng phủ hóa chất
Các loại giấy vụn được phối trộn theo tỷ lệ sau:
Bảng 3.3 Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu Giấy carton loại 1 Giấy carton loại 2 Giấy carton loại 3
10% 75% 15%
(Nguồn: Báo cáo GSMT tháng 12/2010 của CTCP Giấy An Bình)
3.2.2.2 Hóa chất sử dụng
Hóa chất mà Công ty sử dụng trong quy trình sản xuất giấy bao gồm màu các
loại Thành phần hóa học của các loại màu này rất phức tạp, các loại màu này dễ tan
trong nước, có chứa các thành phần nguy hại có thể gây ảnh hưởng đến con người
cũng như môi trường
Danh mục hóa chất sử dụng (Phụ lục 4A)
3.2.2.3 Nhiên liệu sản xuất
Trong quá trình sản xuất của mình, Công ty sử dụng nhiên liệu than đá để đốt
cháy nhằm cung cấp nhiệt trong quá trình vận hành lò hơi Khối lượng than đá sử dụng
trung bình khoảng 1200- 1500 tấn/tháng
Trang 303.2.2.4 Nguồn cung cấp điện, nước
Công ty sử dụng nguồn điện lấy từ mạng lưới điện quốc gia để phục vụ cho quá trình sản xuất, lượng điện sử dụng của toàn Công ty trung bình khoảng 5.580.000kW/tháng Trong quá trình hoạt động của Công ty, nước được sử dụng cho mục đích sản xuất chế biến giấy, dùng cho sinh hoạt của công nhân viên trong nhà máy, dùng để tưới cây và chữa cháy Tổng lượng nước sử dụng khoảng 588m3/ngày được bơm từ 2 giếng khoan
3.2.2.5 Nhu cầu nhân lực của Công ty
Toàn bộ Công ty có khoảng 305 cán bộ công nhân viên gồm: cán bộ, lãnh đạo (30 người), công nhân trực tiếp sản xuất (267 người), bảo vệ (8 người)
3.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất
Trang 31Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Hỗn hợp giấy
Hỗn hợp giấy
Ồn
Ồn, nhiệt thải
Ồn, nhiệt thải
Mùi, CTNH
Ồn, rung
Bột thất thoát
Tạp chất mịn
Trang 32Thuyết minh quy trình sản xuất:
Nguyên liệu được tập kết tại sân nguyên liệu, và được công nhân tháo bỏ những dây kẽm sau đó cho vào băng tải với tỉ lệ phối chế theo yêu cầu Từ hệ thống băng tải nguyên liệu được cấp vào hồ quậy thủy lực nồng độ thấp, cho nước vào khoảng 2/3
hồ, khởi động motor của hồ quậy và tạo dòng xoáy làm cho huyền phù bột đi xuống bên dưới qua lỗ sàng (12 mm) của hồ quậy Sau đó huyền phù bột được bơm đưa đến
hệ thống bẫy tạp chất nặng như kim loại và các tạp chất có kích thước lớn Tiếp theo bột được qua hệ thống xử lý rác nhằm tách các chất keo, nhựa còn lẫn trong dòng bột Bột hợp cách được đưa đến lọc nồng độ cao để tách các tạp chất có kích thước nhỏ hơn như đinh ghim, cát, và các tạp chất nhỏ thải ra ngoài Sau đó, bột tốt được đưa đến hồ chứa Tại hồ chứa, bột sẽ được bơm cấp lên lọc cát nồng độ trung để khử cát, tại cụm lọc này bột được lọc qua 2 giai đoạn:
Lọc giai đoạn 1: tại đây bột được lọc để tách tạp chất như cát, sạn có kích thước nhỏ và tạo ra 2 dòng bột Dòng bột tốt được đưa đến máy tách xơ sợi để tiếp tục phân ra xơ sợi ngắn và dài Dòng bột xấu được đưa đến lọc giai đoạn 2
Lọc giai đoạn 2: dòng bột xấu từ lọc giai đoạn 1 đến tiếp tục được lọc ở giai đoạn 2 để thu hồi lại những xơ sợi còn lẫn trong dòng bột xấu tạo thành dòng bột tốt tại lọc giai đoạn 2
Hỗn hợp bột có chứa nước nên cần thiết phải cô đặc trước khi chuyển qua hệ thống nghiền Bột tại thiết bị cô đặc được cấp đến bể chứa để ổn định nồng độ và tiếp tục đến giai đoạn nghiền để cắt ngắn.Tác dụng của quá trình nghiền bột sẽ phụ thuộc vào áp lực nghiền và thời gian nghiền Tại đây bột được nghiền đến khoảng 48 –
500SR để đảm bảo khả năng hình thành dòng bột trên lưới cũng như đảm bảo về độ bền cơ lý của tờ giấy Trong quá trình nghiền, dòng bột dưới tác dụng giữa các dao nghiền sinh ra sự chổi hóa xơ sợi và cắt ngắn xơ sợi, làm tăng khả năng liên kết xơ sợi
và định hình bề mặt tờ giấy được tốt hơn Sau đó bột được đưa đến bể chứa và bổ sung (phối chế) thêm một số hóa chất cần thiết (màu các loại, phụ gia) Hỗn hợp sau phối chế sẽ được đưa qua thiết bị điều tiết để điều tiết hợp lý và tiến hành xeo giấy Tại hệ thống xeo, ban đầu nước được tách khỏi bột do tác dụng của trọng lực và chân không
Trang 33giấy được làm khô bằng máy sấy hơi gián tiếp và được cuốn thành cuộn có đường kính khoảng 1,5-2 m Như vậy sản phẩm được tạo thành và lưu kho chờ xuất xưởng
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
3.3.1 Hiện trạng môi trường nước
3.3.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều thành phần hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vi sinh và vi trung gây bệnh Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Công ty khoảng 18 m3/ngày
3.3.1.2 Nước mưa
Nước mưa cuốn theo nhiều tạp chất Lưu lượng phụ thuộc lượng mưa từng mùa
3.3.1.3 Nước thải sản xuất
Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu từ các công đoạn sàng lọc, công đoạn cô đặc (được tuần hoàn tái sử dụng trực tiếp đưa về công đoạn đánh tơi thủy lực) và công đoạn xeo giấy
Lượng nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất khoảng 350m3/ngày, lượng nước thải phát sinh từ quá trình xử lý khí thải lò hơi khoảng 38m3/ngày
3.3.2 Hiện trạng môi trường không khí
3.3.2.1 Bụi
Bụi phát sinh chủ yếu từ các nguồn:
Quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu của xe đẩy, xe nâng trong và ngoài Công ty
Quá trình vận chuyển của các phương tiện vận chuyển trong và ngoài Công ty Bụi ở đây chủ yếu là các hạt có kích thước và trọng lượng tương đối nhỏ, dễ phát tán do đó nếu không có biện pháp xử lý sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người
3.3.2.2 Khí thải lò hơi
Đối với các lò hơi đốt than thì nguồn ô nhiễm không khí chính là khí thải phát sinh từ là hơi đốt than Quá trình đốt than sẽ thải ra môi trường không khí một số loại chất gây ô nhiễm không khí như bụi, SO2 , CO, NO2
Trang 343.3.2.3 Tiếng ồn, rung
Trong quá trình hoạt động sản xuất, việc phát sinh tiếng ồn và độ rung là không
thể tránh khỏi Tiếng ồn phát sinh do các nguyên nhân chính như: phương tiện giao
thông ra vào Công ty, máy móc thiết bị, đặc biệt tại khu khuấy trộn thủy lực Cường độ
phát sinh tương đối lớn, dao động từ 60-80 dBA
3.3.3 Hiện trạng chất thải rắn
3.3.3.1 Chất thải rắn sản xuất
Chất thải rắn (CTR) phát sinh trong quá trình sản xuất chủ yếu là nhựa, nilon,
đất cát, xỉ than từ lò hơi đốt than Trung bình 1 tháng lượng CTR sản xuất phát sinh
được liệt kê như sau:
Bảng 3.4 Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh trong 1 tháng
STT Tên chất thải Trạng thái tồn tại Số lượng(kg)
(Nguồn: Báo cáo GSMT tháng 12/2010 của CTCP Giấy An Bình)
3.3.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt
CTR sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên trong Công
ty, thành phần chủ yếu thực phẩm dư thừa, hộp đựng thức ăn sáng, bao bì nylon, giấy
văn phòng… Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 145kg/ngày
3.3.3.3 Chất thải rắn nguy hại
Bảng 3.5 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong 1 tháng
STT Tên chất thải Trạng thái
tồn tại
Số lượng (kg/tháng) Mã CTNH
(Nguồn: Báo cáo GSMT tháng 12/2010 của CTCP Giấy An Bình)
Công ty đã quản lý các thành phần chất thải nguy hại (CTNH) theo quy chế
quản lý CTNH ban hành Tuy nhiên, một số thành phần CTNH sẽ được thu gom, phân
Trang 35loại, quản lý trong kho chứa cho đến khi khối lượng đủ lớn mới được đơn vị mà Công
ty ký hợp đồng đến thu gom mang đi xử lý
3.3.4 Một số nguồn tác động khác
3.3.4.1 Nguy cơ cháy nổ
Ngành sản xuất giấy là loại hình sản xuất có nguy cơ cháy nổ rất cao do đặc điểm của các loại nguyên liệu trong quá trình sản xuất Một số nguyên nhân có thể dẫn đến cháy nổ tại Công ty như:
Vứt tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa nguyên liệu
Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt… bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy
Lưu trữ và vận chuyển các loại dung môi, hóa chất độc hại không đúng cách
3.3.4.2 Nguy cơ tai nạn lao động
Công ty sử dụng công nghệ sản xuất bằng các thiết bị máy móc thiết bị đồng bộ, nếu như công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt những nội quy về an toàn lao động thì
dễ xảy ra tai nạn Các tai nạn lao động xảy ra do sự bất cẩn về điện, vận hành máy móc, chiết rót hóa chất và rơi hàng hóa khi bốc dỡ Xác suất xảy ra các sự cố này tùy thuộc vào việc chấp hành các nội quy và quy tắc an toàn lao động
3.3.5 Kết quả khảo sát môi trường tại Công ty
Việc lấy mẫu, phân tích thành phẩm môi trường tại Công ty Cổ phần Giấy An Bình do Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương thực hiện
vào ngày 12/2010 (Phụ lục 5A)
3.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
3.4.1 Nước thải
3.4.1.1 Nước thải sinh hoạt
Đặc tính nước thải sinh hoạt có chứa nhiều thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học, vi sinh và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả trước khi xả thải sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người Để giảm thiểu nguồn ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, Công ty đã có giải pháp xử lý như sau:
Trang 36Hình 3.2 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sinh hoạt Thuyết minh quy trình:
Nước thải sinh hoạt của Công ty được thu gom và đưa về bể tự hoại 3 ngăn, tại đây nước được xử lý sơ bộ sau đó đưa về trạm xử lý nước thải tập trung, nước thải sinh hoạt đã qua xử lý sơ bộ sẽ được xử lý chung cùng với nước thải sản xuất
3.4.1.2 Nước mưa
Nước mưa là nguồn nước ít gây ô nhiễm nên Công ty đã thiết kế hệ thống thu nước trên mái nhà và đường ống nhựa PVC 114 dẫn nước từ mái nhà xưởng xuống cống thoát nước mưa xung quanh Công ty, còn đối với khu vực văn phòng thì Công ty lắp đặt ống PVC 900
Công ty sử dụng hệ thống cống thoát nước mưa là cống vuông bằng bêtông với kích thước 350mm × 400mm, độ dốc i= 0.001-0.005 đặt ngầm dọc theo các nhà xưởng
và xung quanh tường bao Công ty, kết hợp với giếng thu nước từ các khu vực nhằm tránh triệt để ngập cục bộ Các giếng được bố trí với khoảng cách 25m/giếng thu
3.4.1.3 Nước thải sản xuất
NƯỚC THẢI SINH HOẠT
BỂ TỰ HOẠI 3 NGĂN
TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TẬP TRUNG
Trang 37Hình 3.3 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sản xuất Thuyết minh quy trình:
Toàn bộ nước thải được thu gom về hồ tập trung Hồ tập trung được chia làm hai ngăn chính, một ngăn chứa nước thải phân xưởng xeo và ngăn còn lại chứa nước thải phân xưởng xử lý bột Nước thải của phân xưởng xeo được bơm trực tiếp đến phân xưởng xử lý bột tại bộ phận thủy lực hoặc để pha loãng cho dung dịch bột đến
DAF
Trang 38nồng độ yêu cầu Nước thải còn lại được bơm về phân xưởng xử lý nước thải, thu hồi bột và xử lý để tái sản xuất hoặc thải ra môi trường
Nước thải được xử lý qua 04 công đoạn chính:
Công đoạn tách bột giấy sợi dài
Công đoạn tuyển nổi
Công đoạn ép bùn
Công đoạn xử lý sinh học
Công đoạn tách bột giấy sợi dài (sàng nghiêng)
Từ hồ tập trung, nước thải được bơm đến 02 sàng nghiêng tại hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) nhằm tách bột giấy sợi dài Phần nằm trên sàng nghiêng chảy đến máy ép vít tải để tách nước và ép bột giấy đến độ ẩm khoảng: 55 ÷ 60 %, sau đó được vận chuyển tới phân xưởng bột tái sản xuất Phần nước lọt qua sàng, tập trung vào ngăn chứa để cấp cho hệ thống tuyển nổi
Công đoạn xử lý tuyển nổi (DAF)
Nước có lẫn bột giấy sợi ngắn nằm dưới sàng nghiêng và từ máy ép vít tải tập trung vào ngăn chứa, sau đó được bơm đến hệ thống tuyển nổi để tách bột giấy sợi ngắn và các tạp chất keo, nước thải được xử lý đến hàm lượng SS theo yêu cầu (~ 100 mg/lít) để tái sản xuất Trước khi đi vào hệ thống tuyển nổi, nước thải được cấp hóa chất (phèn nhôm, polymer) và khí nén, mục đích:
Tạo điều kiện thuận lợi cho các chất keo và bột giấy sợi ngắn keo tụ
Các bọt khí nhỏ dính bám và kéo những hợp chất keo tụ nổi lên bề mặt chất lỏng, tạo thành lớp bùn, sau đó được bộ phận gàu vớt ra ngoài
Tùy thuộc lưu lượng nước thải cấp đến hệ thống tuyển nổi, áp lực của khí nén
có thể thay đổi từ: 2 ÷4 kg/cm2 (hiệu chỉnh bởi van điều áp) và hóa chất (phèn, polymer) cấp vào cũng được thay đổi cho thích hợp
Qui định pha chế hóa chất:
50 kg phèn nhôm trong 1000 lít nước (~ 5 %)
1.5 kg polymer (anion) trong 1000 lít nước (~ 0.15 %) Mức lưu lượng sử dụng: dung dịch phèn: 30 ÷ 41lít/giờ, dung dịch polymer: 300 ÷ 415 lít/giờ
Trang 39 Phần nước qua xử lý tuyển nổi chảy vào bể chứa trung gian (V = 58 m3), tại
đây nước thải đã xử lý được bơm đến phân xưởng Bột và hệ thống xử lý bằng vi
sinh tái sản xuất hoặc thải ra môi trường
Công đoạn ép bùn
Lượng bùn thải sau xử lý tuyển nổi và vi sinh (170 ÷ 200 m3/ngày đêm) được
tập trung vào bể chứa bùn Sau đó được bơm lên máy ép bùn băng tải, quá trình này
polymer (cation) được cấp vào để hỗ trợ việc tách nước Bùn sau máy ép băng tải có
độ ẩm khoảng 65% và được vận chuyển đến bãi chứa rác tập trung của Công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần Giấy An Bình)
Nhiệm vụ
Giảm nồng độ COD, BOD trong nước thải sau xử lý
Giảm hàm lượng nitơ (N), photpho (P)
Hoạt động
Nước sau khi xử lý tuyển nổi được lưu tại hồ chứa (376m3) bể kỵ khí tại đây
một phần cặn lơ lửng được lắng giảm một phần tải lượng COD, BOD và TSS
Thời gian lưu h 23
(Nguồn: Công ty Cổ phần Giấy An Bình)
Nhiệm vụ
Giảm nồng độ COD, BOD trong nước thải sau xử lý
Giảm hàm lượng Nitơ(N), photpho(P)
Hoạt động
Trang 40Để bể hiếu khí họat động hiệu quả tải lượng đầu vào không nên dao động lớn, COD không vượt quá 1000 mg/ml và tỷ lệ BOD:N: P tương ứng là 100: 5:1 Đây
là công trình xử lý nước thải bậc hai của hệ thống xử lý, bể sinh học hiếu khí có dòng chảy cùng chiều với dòng khí từ dưới lên Các vi sinh vật trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng và dạng dính bám do tác động của bọt khí và vật liệu đệm có trong
bể Trong quá trình sinh trưởng vi sinh vật sử dụng oxy và chất rắn lơ lửng hữu cơ làm nguồn thức ăn, do đó cần cấp lượng ôxy đủ để vi sinh vật phát triển
Bể keo tụ
Keo tụ là quá trình kết tụ các chất rắn lơ lửng và các hạt keo tạo thành những hạt có kích thước lớn hơn thuận lợi cho quá trình tạo bông Ở đây sử dụng hóa chất, phèn đơn ( chất trợ keo tụ) nếu vi sinh hoạt động chưa tốt
Thường xuyên quét dọn, làm vệ sinh, thu gom rác trong khuôn viên Công ty
Phun nước làm ẩm đường nội bộ, sân bãi vào những ngày khô nóng để tránh bụi bay từ mặt đường vào không khí
3.4.2.2 Khí thải lò hơi
Hiện tại Công ty sử dụng 2 lò hơi đốt than để cung cấp hơi cho quá trình xeo giấy, 2 lò hơi này không hoạt động đồng thời mà luân phiên thay thế nhau Để giảm triệt để nhất nguồn ô nhiễm khí thải phát sinh từ hoạt động của lò hơi, Công ty xây dựng hệ thống xử lý khí thải theo quy trình công nghệ sau: