1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BG chương 1 định hướng dạy học môn toán trong thế kỷ XXI

27 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 10,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BG chương 1 định hướng dạy học môn toán trong thế kỷ XXI BG chương 1 định hướng dạy học môn toán trong thế kỷ XXI BG chương 1 định hướng dạy học môn toán trong thế kỷ XXI BG chương 1 định hướng dạy học môn toán trong thế kỷ XXI BG chương 1 định hướng dạy học môn toán trong thế kỷ XXI BG chương 1 định hướng dạy học môn toán trong thế kỷ XXI BG chương 1 định hướng dạy học môn toán trong thế kỷ XXI BG chương 1 định hướng dạy học môn toán trong thế kỷ XXI BG chương 1 định hướng dạy học môn toán trong thế kỷ XXI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

GV: TS Phan Thị Tình

BÀI GIẢNG

Trang 2

MÔN HỌC:

PHÁT TRIỂN LÍ LUẬN DẠY HỌC MÔN TOÁN

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Bá Kim (2012), Phát triển lý luận dạy học môn Toán (tập 1) NXB ĐH Sư phạm, Hà Nội.

2 Nguyễn Bá Kim (2016), Phương pháp dạy học

môn Toán (tập 1) NXB ĐH Sư phạm, Hà Nội.

3 Nguyễn văn Cường (2016), Lí luận dạy học hiện đại, NXB ĐH Sư phạm, Hà Nội.

4 Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Phương pháp duy vật biện chứng với việc học, dạy và nghiên cứu toán (2 tập), NXB Giáo dục, Hà Nội.

Trang 4

Chương 1 Định hướng dạy học môn

Toán trong thế kỷ XXI

Trang 5

Thực hiện lộ trình đổi mới căn bản toàn diện GD, trường SP cần xác định rõ các năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cần có của giáo viên và chuẩn bị cho SV các năng lực đó trong quá trình đào tạo

NL tổ chức triển khai CT, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, DH tích hợp, vận dụng TH và dạy HS vận dụng TH

1.1 NHỮNG QUAN ĐIỂM VỀ GD

02

Trang 6

Giáo dục định hướng nội dung dạy học

QUAN

ĐIỂM

GD

Giáo dục định hướng kết quả đầu ra

Giáo dục định hướng phát triển năng Lực người học

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM

MỤC TIÊU

ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ

ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ

- Truyền thụ hệ thống tri thức KH theo môn học được quy định của CT

- Việc quản lí chất lượng giáo dục tập trung tới “Điều khiển đầu vào”

- Hệ thống tri thức KH có hệ thống, tiện cho người dạy

- Tri thức bị lạc hậu theo thời gian -KT ĐG bị hạn chế, PPDH bị thụ động

Click to

add Tet

CHƯƠNG TRÌNH

CHƯƠNG TRÌNH

- Thiếu tính cụ thể

- Không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được một cách cụ thể theo các tiêu chí đã có

- Lựa chọn các bộ môn

- Lựa chọn kiến thức cho từng bộ môn

- Là SP chứa nội dung cần chuyển giao cho

HS (kiến thức trình bày theo từng khối riêng biệt)

GD

ĐỊNH

HƯỚNG

ND

Trang 8

ĐẶC ĐIỂM

MỤC TIÊU

ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ

ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ

- Hướng đến việc đảm bảo chất lượng đầu ra của người học.

- Việc quản lí chất lượng giáo dục tập trung tới “Điều khiển đầu ra”

- Tri thức không bị lạc hậu theo thời gian

- Kiểm tra đánh giá được SP đào tạo theo các tiêu chí đáp ứng yêu cầu sống – làm việc

- Linh hoạt trong PPDH

- GV:

Click to

add Tet

CHƯƠNG TRÌNH

CHƯƠNG TRÌNH

- Cụ thể theo các mức đòi hỏi về phẩm chất, năng lực của người được ĐT

- Phải quan sát, đánh giá được một cách cụ thể theo các tiêu chí đã có

- Không quy định nội dung dạy học chi tiết theo từng môn học, từng khối kiến thức.

- Xác định những kết quả đầu ra mong muốn hướng dẫn người dạy lựa chọn , thiết kế nội dung dạy học.

Trang 9

ĐẶC ĐIỂM

MỤC TIÊU

ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ

ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ

- Là một mô hình cụ thể hóa của GD định hướng KQ đầu ra.

- Việc quản lí chất lượng giáo dục tập trung tới “Điều khiển phát triển NL người học”

Click to

add Tet

CHƯƠNG TRÌNH

CHƯƠNG TRÌNH

- Cụ thể theo các mức phát triển năng lực của người được ĐT

- Phải quan sát, đánh giá được một cách cụ thể theo các tiêu chí đã có

- Kết quả các mức năng lực cần đạt ở người học là tiêu chí để xác định nội dung, tổ chức HĐ học tập.

- CT chú ý tới tính tổng thể, tích hợp, kết hợp nhiều nội dung của nhiều lĩnh vực.

GD

ĐỊNH

HƯỚNG

PT NL

Trang 10

HỌC ĐỂ LÀM NGƯỜI

Trang 11

CÂU HỎI THẢO LUẬN:

Theo Anh (Chị), để đảm bảo các nguyến tắc (trụ cột) giáo dục của UNESCO, trong dạy học môn Toán giáo viên nên chú ý thực hiện những điều gì?

Minh họa qua các ví dụ cụ thể ?

Trang 12

1.3 NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

02

Trang 13

1.3.1 KHÁI NIỆM NĂNG LỰC

Trang 14

NĂNG LỰC ĐƯỢC QUY VỀ MỘT TRONG

CÁC PHẠM TRÙ:

- Phạm trù khả năng (chủ yếu trong các nghiên cứu của nước ngoài).

+ Là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” (Bang Québec- Canada);

+ Là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD)

Trang 15

+ Là khả năng (hoặc tiềm năng) mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định

+ Là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và sự sẵn sàng hành động

+ Là khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá

nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn

đề đặt ra trong cuộc sống.

Trang 16

NĂNG LỰC ĐƯỢC QUY VỀ MỘT TRONG

dạng hoạt động nào đó (Từ điển Bách khoa VN).

+ Là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm,

kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của

cuộc sống.

Trang 17

NĂNG LỰC ĐƯỢC QUY VỀ MỘT TRONG

CÁC PHẠM TRÙ:

- Phạm trù Đặc điểm – phẩm chất – thuộc tính cá nhân (nhiều tác giả Việt Nam):

+ Là đặc điểm cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một dạng hoạt động nào đó (Từ điển Bách khoa VN).

+ Là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc “phẩm chất tâm lí và sinh lá tạo cho con người khả năng hàn thành một công việc nào đó với chất lượng cao” (Từ điển Tiếng Việt)

Trang 18

+ Là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả (Theo Tâm lí học)

+ Là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một

hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn

thành có kết quả trong lĩnh vực hoạt động ấy

(Trần Trọng Thủy - Nguyễn Quang Uẩn)

+ Là thuộc tính cá nhân cho phép thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể (Đặng Thành Hưng)

Trang 19

TÓM LẠI, HIỂU THEO NGHĨA CHUNG

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất có sẵn và quá trình học tập, rèn luyện, trải nghiệm, cho phép con người thành công trong một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

Trang 20

Người có năng lực về một loại/lĩnh vực hoạt động nào

đó cần có đủ các dấu hiệu cơ bản sau:

- Có kiến thức hay hiểu biết hệ thống/chuyên sâu về loại/lĩnh vực hoạt động đó

- Biết cách tiến hành hoạt động đó hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích (bao gồm xác định mục tiêu cụ thể, cách thức/Phương pháp thực hiện hành động/ lựa chọn được các giải pháp phù hợp, và cả các điều kiện, phương tiện để đạt mục đích).

- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc.

Trang 21

CẤU TRÚC CỦA NL

Về bản chất, năng lực là khả năng chủ thể kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng, với thái độ, giá trị, động cơ… nhằm đáp ứng yêu cầu phức tạp của một hoạt động.

Về mặt biểu hiện, năng lực thể hiện trong hành vi, hành động và sản phẩm… có thể quan sát được, đo đạc được.

Về thành phần cấu tạo, năng lực được cấu thành bởi: kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị, tình cảm, động cơ cá nhân, tư chất …

Trang 22

Mô hình tảng băng

về cấu trúc năng lực

Hành vi (quan sát được)

Kiến thức

Kỹ năng Thái độ Chuẩn, giá trị, niềm tin

Động cơ Nét nhân cách

Trang 23

Trẻ MG 3-4T gặp khó khăn khi bắt đầu cuộc sống tại trường MN

mới

1.4.3 ĐẶC TRƯNG CỦA NL:

TÍNH THÀNH CÔNG, HIỆU QUẢ CỦA HĐ

HUY ĐỘNG TỔNG HỢP NHIỀU NGUỒN

LỰC

Trang 24

1.4.4 NL CHUNG- NL CHUYÊN BIỆT

a) Năng lực chung: Là năng lực trong một phạm vi rộng, tạo tiền đề và là cơ sở cần thiết trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau.

b) Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu cao và sâu hơn của một môn học/hoạt động nào đó

Trang 25

1.4.5 Những năng lực cần thiết của học sinh trong

thế kỉ XXI.

Trang 26

4 NĂNG LỰC ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TRONG CÁC VĂN BẢN CHÍNH THỨC

4.2 Năng lực cốt lõi theo khung Châu Âu

Khung tham chiếu châu Âu

về năng lực cốt lõi (2006)

Chương trình giáo dục

của Úc

NL toán học và năng lực cơ bản

trong khoa học và công nghệ

Sự nhạy cảm và các biểu hiện văn

hóa

Trang 27

- Đặc điểm cơ bản:

- Mục tiêu giáo dục:

Ngày đăng: 11/06/2018, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w