TÓM T ẮT KHÓA LUẬN Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 áp dụng tại Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco” nhằm giúp Công ty giải qu
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ISO 14001:2004/COR.1:2009
Sinh viên th ực hiện: PHẠM THỊ BÍCH TRÂM Ngành: QU ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2007 – 2011
Tháng 07/2011
Trang 2NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG
QU ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN
Trang 3B Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
*****
PHI ẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QU ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên SV: PHẠM THỊ BÍCH TRÂM Mã số SV: 07149147
Khóa học: 2007 – 2011 Lớp: DH07QM
1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quan lý môi trường theo tiêu chuẩn
ISO 14001:2004/Cor.1:2009 t ại Công ty Cổ phần Bao bì Vafaco
2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
• Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới
• Tổng quan về các vấn đề môi trường của Công ty CP Bao bì Vafaco
• Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 tại Công ty CP Bao bì Vafaco
• Kiến nghị thực hiện ISO 14000 tại đơn vị
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 03/2011 và Kết thúc: tháng 06/2011
4 Họ và tên GVHD 1: ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
5 Họ và tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày …… tháng …… năm 2011 Ngày 05 tháng 01 năm 2011
Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Những tháng ngày học tập tại trường Đại Học Nông Lâm và thực tập tại Công ty
Cổ Phần Bao Bì Vafaco đã mang lại cho tôi những kiến thức, cũng như những kinh nghiệm về chuyên ngành của mình
Với lòng trân trọng và sự biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi, làm hành trang giúp tôi vững bước vào đời
Tôi xin chân thành cảm ơn cô ThS Vũ Thị Hồng Thủy, người đã tận tình giảng
dạy, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành bài Khóa luận Cô không chỉ rèn tài mà còn rèn đức giúp tôi trưởng thành hơn trong suy nghĩ và trong công việc trong thời gian sắp
của mọi người
Bằng sự chân thành nhất, tôi xin cảm ơn tất cả mọi người
Phạm Thị Bích Trâm
Trang 5TÓM T ẮT KHÓA LUẬN
Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 áp dụng tại Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco” nhằm giúp Công ty giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại và đáp ứng nhu cầu của xã hội về một môi trường xanh - sạch đẹp - an toàn Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco, thời gian từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011
Kết quả của luận văn là xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 dựa trên tình hình thực tế của Công ty
Luận văn được trình bày với các nội dung chính:
1 Khái quát tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
2 Tổng quan và hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco
3 Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty
4 Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 áp dụng tại Công ty
Trang 6M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN ii
TÓM T ẮT KHÓA LUẬN iii
DANH M ỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT xi
DANH M ỤC BẢNG xiii
DANH M ỤC HÌNH xiii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1
1.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
Chương 2: KHÁI QUÁT TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 4
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 4
2.1.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004/Cor.1:2009 4
2.1.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor.1:2009 5
2.2 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 14001 VÀ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 5
2.2.1 Lợi ích 6
2.2.1.1 Về mặt kinh tế 6
2.2.1.2 Về mặt thị trường 6
2.2.1.3 Về quản lý rủi ro 6
Trang 72.2.1.4 Về mặt luật pháp 6
2.2.1.5 Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận 6
2.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và Việt Nam 7
2.2.2.1 Trên thế giới 7
2.2.2.2 Tình hình ISO 14001 sau 10 năm áp dụng tại Việt Nam 7
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VAFACO 10
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VAFACO 10
3.1.1 Giới thiệu chung 10
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 10
3.1.3 Mục đích và phạm vi kinh doanh của Công ty 10
3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 11
3.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 11
3.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT BAO BÌ TẠI CÔNG TY BAO BÌ VAFACO 11
3.2.1 Thiết bị máy móc dùng trong các phân xưởng 11
3.2.2 Nguyên liệu đầu vào 11
3.2.3 Quy trình sản xuất 11
3.3 HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VAFACO 13
3.3.1 Môi trường không khí 13
3.3.2 Nước thải 15
3.3.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 15
3.3.4 Khả năng gây cháy nổ và an toàn lao động 16
3.4 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY 17
3.4.1 Khảo sát 17
3.4.2 Kết quả khảo sát và đánh giá sơ bộ 17
3.4.3 Kết luận 17
Trang 8Chương 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHU ẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ
VAFACO 19
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 19
4.1.1 Phạm vi HTQLMT của Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco 19
4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập Ban ISO 19
4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 20
4.2.1 Xem xét các vấn đề môi trường 20
4.2.2 Thiết lập chính sách môi trường 20
4.2.3 Truyền đạt và phổ biến chính sách 21
4.2.3.1 Đối với cán bộ - công nhân viên trong Công ty 21
4.2.3.2 Đối với nhà cung cấp và các bên hữu quan 22
4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường 22
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 22
4.3.1 Nhận diện KCMT và xác định KCMTĐK 22
4.3.1.1 Xác định phạm vi nhận diện KCMT 22
4.3.1.2 Xác định các hoạt động chính tại Công ty 23
4.3.1.3 Nhận diện khía cạnh môi trường 23
4.3.1.4 Đánh giá các KCMT và xác định KCMTĐK 23
4.3.1.5 Lập hồ sơ và cập nhật thường xuyên 26
4.3.1.6 Lưu hồ sơ 27
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 27
4.3.2.1 Xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác liên quan 27
4.3.2.2 Cập nhật các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu có liên quan 27
4.3.2.3 Phân phối và hướng dẫn cho các phòng ban, phân xưởng 28
Trang 94.3.2.4 Thu thập phản hồi, đánh giá và đáp ứng yêu cầu nội bộ 28
4.3.2.5 Đánh giá sự tuân thủ yêu cầu pháp luật, yêu cầu khác liên quan 28
4.3.2.6 Lưu hồ sơ, tài liệu 28
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 28
4.3.3.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường 28
4.3.3.2 Chương trình môi trường 29
4.3.3.3 Triển khai thực hiện 29
4.3.3.4 Kiểm tra kết quả thực hiện 29
4.3.3.5 Lưu hồ sơ 30
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 30
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 30
4.4.1.1 Yêu cầu chung 30
4.4.1.2 Quy trình thực hiện 30
4.4.1.3 Lưu hồ sơ 30
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 31
4.4.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo 31
4.4.2.2 Lãnh đạo xem xét và phê duyệt 31
4.4.2.3 Xây dựng chương trình đào tạo 31
4.4.2.4 ĐDLĐ phê duyệt chương trình đào tạo 31
4.4.2.5 Triển khai thực hiện và đánh giá kết quả đào tạo 32
4.4.2.6 Lưu hồ sơ 32
4.4.3 Trao đổi thông tin liên lạc 32
4.4.3.1 Nhận dạng các đối tượng cần thông tin 32
Trang 104.4.3.2 Xác định các nội dung cần thông tin 32
4.4.3.3 Quyết định phương pháp trao đổi thông tin 33
4.4.3.4 Phê duyệt nội dung thông tin 33
4.4.3.5 Tiến hành thông tin liên lạc 33
4.4.3.6 Lưu hồ sơ 33
4.4.4 Tài liệu hệ thống quản lý môi trường 34
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 34
4.4.5.1 Nhận dạng và phân loại tài liệu 34
4.4.5.2 Kiểm soát đối với từng loại tài liệu 35
4.4.6 Kiểm soát điều hành 35
4.4.6.1 Xác định các yêu cầu và đối tượng cần kiểm soát 36
4.4.6.2 Xây dựng chương trình kiểm soát điều hành 36
4.4.6.3 Phê duyệt và thực hiện chương trình kiểm soát điều hành 37
4.4.6.4 Xem xét kết quả 37
4.4.6.5 Lưu hồ sơ 37
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 37
4.4.7.1 Xác định các tình huống khẩn cấp 37
4.4.7.2 Lập kế hoạch sẵn sàng ứng cứu tình huống khẩn cấp 37
4.4.7.3 Duy trì hoạt động ứng cứu sự cố khẩn cấp 38
4.4.7.4 Lập biên bản khi sự cố xảy ra 38
4.4.7.5 Lưu hồ sơ – tài liệu 39
4.5 KIỂM TRA VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC 39
4.5.1 Giám sát và đo 39
Trang 114.5.1.1 Lập kế hoạch giám sát và đo 39
4.5.1.2 Tiến hành giám sát và đo 40
4.5.1.3 Kiểm tra việc giám sát, đo và thu thập, xử lý kết quả đo 40
4.5.1.4 Lưu hồ sơ tài liệu 40
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 40
4.5.2.1 Xác định tần suất và phương pháp đánh giá 40
4.5.2.2 Tiến hành kiểm tra đánh giá mức độ tuân thủ 41
4.5.2.3 Lưu tài liệu – hồ sơ 42
4.5.3 Sự không phù hợp và hành động khắc phục 42
4.5.3.1 Nhận dạng sự không phù hợp 42
4.5.3.2 Phân tích nguyên nhân của sự không phù hợp 42
4.5.3.3 Thực hiện hành động KPPN 43
4.5.3.4 Lưu tài liệu – Hồ sơ 43
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 43
4.5.4.1 Nhận biết, phân loại hồ sơ 43
4.5.4.2 Lập hồ sơ 43
4.5.4.3 Sử dụng, bảo quản lưu trữ, hủy bỏ hồ sơ 44
4.5.5 Đánh giá nội bộ 44
4.5.5.1 Lập kế hoạch đánh giá nội bộ 44
4.5.5.2 Tiến hành đánh giá nội bộ 45
4.5.5.3 Khắc phục và kiểm tra 45
4.5.5.4 Lưu hồ sơ 46
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 46
Trang 124.6.1 Tần suất cuộc họp 46
4.6.2 Thành phần tham dự 46
4.6.3 Chuẩn bị Tài liệu – Hồ sơ 46
4.6.4 Nội dung cuộc họp 47
4.6.5 Lưu hồ sơ 48
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 KẾT LUẬN 49
5.2 KIẾN NGHỊ 49
5.2.1 Về phía Công ty 49
5.2.2 Về phía cơ quan nhà nước 49
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 50
PH Ụ LỤC 50
Trang 13DANH M ỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy hóa học
SS (Suspendid solids) : Chất rắn lơ lửng
MSDS (Material Safty Data Sheet) : Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
BLĐTBXH : Bộ Lao động Thương binh Xã hội
ISO : Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
ISO 14001 : Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2004 ISO 9000 : Tiêu chuẩn ISO 9000
KCMTĐK : Khía cạnh môi trường đáng kể
Trang 14QCKTQG : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Trang 16Chương 1
M Ở ĐẦU
1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Môi trường là nền tảng của sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội Ngày nay, nền công nghiệp phát triển đã kéo theo không ít vấn đề làm suy thoái môi trường gây ảnh hưởng trực tiếp đe dọa đến đời sống con người Chính vì vậy, một trong những vấn đề mang tính toàn cầu là làm sao để phát triển mà không làm tổn hại đến môi trường
Phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là nguyên tắc trong quá trình phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới Ở nước ta vấn đề này
đã được Đảng và Nhà nước rất quan tâm đồng thời đã triển khai nhiều hoạt động bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, giảm bớt thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra Dù vậy công tác thực hiện vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế
Hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp không ít cơ hội và thử thách để vươn ra thị trường quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Để có được vị trí trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện, nâng cao hình ảnh và tạo dựng môi trường làm việc tốt, đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng hoạt động sản xuất của mình Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco là một trong những Công ty sản sản xuất bao bì plastic với quy mô tương đối lớn ở Việt Nam Công tác bảo vệ môi trường của Công ty đã
được triển khai nhưng còn nhiều bất cập chưa vào nề nếp Do đó, tôi quyết định “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 áp dụng tại Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco” nhằm giúp Công
ty giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại và đáp ứng nhu cầu của xã hội về một môi trường xanh - sạch đẹp - an toàn
Trang 17− Tìm hiểu hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại Công ty
− Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001
− Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 áp dụng tại Công ty
1.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường và hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty theo tiêu chuẩn 14001 Từ đó phân tích, đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng và xây dựng quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
1.4 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU
+ Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 trong việc xây dựng HTQLMT
+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty
+ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 dựa trên tình hình thực tế của Công ty
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp khảo sát điều tra
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường thông qua quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra, phỏng vấn cán bộ, nhân viên về các vấn đề liên quan đến môi trường tại Công ty
Phương pháp tiếp cận quá trình
Phương pháp này để xác định đầu vào và đầu ra của mỗi hoạt động, từ đó ta xác định các khía cạnh môi trường của mỗi phòng ban, bộ phận và phân xưởng
Phương pháp phân tích so sánh
Các kết quả điều tra khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty được phân tích, so sánh với các yêu cầu của pháp luật và tiêu chuẩn ISO 14001
Trang 18Phương pháp liệt kê – mô tả
Thống kê và mô tả các thành phần của hệ thống quản lý môi trường, các khía cạnh môi trường, các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong Công ty
Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan
− Tiêu chuẩn ISO 14001
− Tham khảo chọn lọc tài liệu hiện có của Công ty và các tài liệu chuyên ngành
1.7 GI ỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
+ Đề tài chỉ đưa ra các hướng dẫn thực hiện ban đầu khi thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001với các thủ tục quan trọng chứ không thiết lập toàn bộ hệ thống tài liệu cho tất cả các hoạt động của Công ty
+ Hơn nữa, đề tài chỉ thiết lập HTQLMT cho Công ty trên lý thuyết, có tham khảo
thực tế nên chưa tính toán được chi phí thực hiện cũng như chưa đánh giá được
hiệu quả áp dụng của các kế hoạch được nêu ra trong đề tài
Trang 19C hương 2
KHÁI QUÁT TIÊU CHU ẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009
2.1 GI ỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009
2.1.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Thuộc bộ ISO 14000, ngày 15/7/2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được điều
chỉnh số hiệu thành ISO 14001:2004/Cor.1:2009 ISO 14001:2004/Cor.1:2009 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ chức Mục đích giúp các tổ
chức sản xuất/dịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục HTQLMT
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor.1:2009 là hệ thống :
- Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm
- Việc thực hiện là tự nguyện
- Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá nhân liên quan
- Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm
- Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
o Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT
o Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với CSMT đã công bố
o Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác
o HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi tổ chức bên ngoài
cấp
Trang 20o Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này
2.1.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Hình 2.1: Mô hình h ệ thống quản lý môi trường - ISO 14001 2.2 L ỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 14001 VÀ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 TRÊN TH Ế GIỚI VÀ VIỆT NAM
C ẢI TIẾN LIÊN TỤC
XEM XÉT C ỦA
LÃNH ĐẠO
CSMT
LẬP KẾ HOẠCH
- Khía cạnh môi trường
- Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
Trang 212.2.1 Lợi ích
2.2.1.1 Về mặt kinh tế
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
- Tránh các khoảng tiền phạt do vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
- Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
2.2.1.2 V ề mặt thị trường
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
- Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường
và cộng đồng xung quanh
2.2.1.3 Về quản lý rủi ro
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro
- Giúp ngăn ngừa ô nhiễm
2.2.1.4 Về mặt luật pháp
- Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên
- Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng
2.2.1.5 Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
Trang 22- Được sự đảm bảo của bên thứ ba
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
vụ, những công ty vừa và nhỏ
2.2.2 Tì nh hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và Việt Nam
2.2.2.1 Trên thế giới
Trong những năm vừa qua, số lượng các tổ chức áp dụng ISO 14001 trên toàn thế
giới không ngừng tăng lên
Điều này có thể thấy rõ kết quả khảo sát của ISO vào cuối năm 2008 Tính đến
cuối tháng 12/2008 có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia Như vậy, năm 2008 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên là 34.243 ở 155 quốc gia so
với năm 2007 là 154.572 trong 148 quốc gia
2.2.2.2 Tình hình ISO 14001 sau 10 năm áp dụng tại Việt Nam
(1) Những điểm tích cực
Luật pháp về môi trường ngày càng chặt chẽ hơn
Trong thời gian qua, những văn bản liên quan đến bảo vệ môi trường cho thấy vấn
đề bảo vệ môi trường đã từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề hệ trọng
và ngày càng được quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật
Sức ép từ các công ty đa quốc gia
Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Sự quan tâm của cộng đồng
Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường của các tổ chức, doanh nghiệp đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng phát hiện, thậm chí có
Trang 23doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa Điều này cũng đã thể hiện một mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng
(2) Nh ững vấn đề còn tồn tại
Nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về HTQLMT theo ISO 14001 còn rất hạn chế Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tư
tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn, những công ty đa
quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa và nhỏ Có
những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ cho mục đích xin
chứng nhận chứ không hiểu rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm
việc cho chính cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp Do vậy, việc áp dụng ISO
14001 nhiều khi còn mang tính hình thức và đối phó
Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay, Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh nghiệp trong việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Việc áp dụng ISO 14001 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng
Đưa chính sách môi trường trong chính sách phát triển chung của doanh nghiệp
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn yếu kém trong việc hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn Trong khi định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì chính sách về môi trường của tổ chức còn mờ nhạt hơn nữa Việc thiết lập chính sách bảo vệ môi trường còn mang tính hình thức
Kết hợp mục tiêu môi trường trong mục tiêu phát triển chung
Một số vấn đề trong việc thiết lập mục tiêu môi trường thường gặp phải:
+ Mục tiêu môi trường đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề môi trường nghiêm trọng mà tổ chức đang gặp phải
Trang 24+ Mục tiêu không rõ ràng, chung chung
+ Chưa kết hợp mục tiêu môi trường với mục tiêu phát triển chung của tổ chức
+ Một số tổ chức sau một thời gian triển khai áp dụng ISO 14001 đã đạt được mục tiêu môi trường của mình đề ra, sau đó lại lúng túng không biết đưa ra mục tiêu gì sau khi đã đạt được mục tiêu cũ
Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao
Việc triển khai đánh giá nội bộ cũng là một trong các điểm yếu đối với nhiều tổ chức Họ thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn đánh giá viên đủ năng lực, trình độ Quá trình đánh giá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức
Trang 25Chương 3
KHÁI QUÁT V Ề CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VAFACO
3.1 GI ỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VAFACO
3.1.1 Giới thiệu chung
- Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco
- Tên tiếng anh: Vafaco Packing Joint Stock Company
- Tên viết tắt: VAFAPACK
- Địa chỉ giao dịch: 139 Ưu Long, Phường 11, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa điểm sản xuất: 139 Ưu Long, Phường 11, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (08)38 555 856 Fax: (08)39 500 898
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco chính thức được thành lập ngày 01 tháng 04 năm
2002, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102010456 của Sở Kế Hoạch & Đầu
Tư Thành Phố Hồ Chí Minh
Tiền thân của Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco là Xí Nghiệp Bao Bì Nhựa Vafaco được thành lập ngày 21 tháng 09 năm 1994, trực thuộc Công ty Vật Phẩm Văn Hóa, chịu
sự quản lý của Nhà nước và của Sở Văn Hóa Thông Tin Thành Phố Hồ Chí Minh
3.1.3 Mục đích và phạm vi kinh doanh của Công ty
Trang 26Mục đích: Sản xuất, kinh doanh các loại túi xốp, hạt màu, hạt nhựa phục vụ cho nhu cầu đóng gói, bảo vệ của các loại sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp
Phạm vi hoạt động: giao dịch với các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm được tiêu thụ ở các công ty lớn như: Công ty Cổ Phần Kinh Đô, Liên
Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành Phố (Sài Gòn Coop), Công ty Đông Hưng (Citimart), Công ty Panasonic VN, Công ty Bút Bi Thiên Long,…
3.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Phụ Lục 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý quản lý
3.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
B ảng 3.1: Khối lượng sản phẩm trung bình trong 1 tháng
(Ngu ồn: Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco)
3.2 QUY TRÌNH S ẢN XUẤT BAO BÌ TẠI CÔNG TY BAO BÌ VAFACO
3.2.1 Thiết bị máy móc dùng trong các phân xưởng
Phụ lục 2: Danh mục các loại máy móc, thiết bị tại Công ty
3.2.2 Nguyên liệu đầu vào
Phụ lục 3: Danh mục nguyên nhiên liệu, hóa chất tại Công ty
3.2.3 Quy trình sản xuất
Trang 27Hình 3 1: Quy trình s ản xuất
Thuy ết minh quy trình
Quy trình sản xuất của Công ty bắt đầu từ các hạt nhựa, hạt màu, phụ gia đã được
kiểm tra chất lượng sau đó định lượng và tiến hành trộn
- Hơi dung môi, nhiệt, nhựa hỏng
- Bụi
- Nhiệt
Trang 28Các hạt nguyên liệu được trộn với nhau sẽ đi qua khâu thổi tạo thành các tấm
nhựa, các tấm nhựa được cắt theo kích thước quy định Tiếp theo là khâu cuộn, các tấm
nhựa sẽ được cuộn thành các cuộn tròn và tiếp tục đi qua khâu in Máy in sẽ thực hiện công đoạn in theo mẫu của đơn đặt hàng
Các cuộn nhựa sau khi in sẽ qua máy cắt dán, cắt dán thành từng túi cũng theo quy cách trong từng đơn hàng Tiếp đến sẽ dập quai bao bì, bao bì xốp được dập thành quai
hột xoài hoặc quai vuông
Sau khi hoàn tất công đoạn sản xuất, thành phẩm được kiểm tra theo các tiêu chuẩn
chất lượng của Công ty Nếu sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng thì được nhập kho tiêu
thụ, nếu sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng thì được chuyển sang kho phế liệu để tái sản xuất thành hạt nhựa tái sinh
3.3 HI ỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG
Các hoạt động bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm, hoạt động của các loại phương tiện vận chuyển cũng phát sinh một lượng bụi với mức độ phát sinh thấp
và chủ yếu phát tán cục bộ
Ngoài ra, khí thải phát sinh do các phương tiện giao thông vận tải Đây là nguồn ô nhiễm thấp, không tập trung và phát sinh không thường xuyên Nồng độ các khí thải thường không quá cao, do vậy tác động của chúng không đáng kể
Trang 29Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy phát điện là SO2, NOx, CO, Đây là nguồn thải phát sinh với tần xuất không thường xuyên, máy phát điện chỉ hoạt động khi
có các sự cố mất điện
Ti ếng ồn, độ rung
Trong quá trình sản xuất, tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động vận hành của các máy móc như: máy thổi, máy cuộn, máy in, cắt dán, dập quay…, bốc xếp, vận chuyển sản
phẩm, nguyên nhiên liệu…
Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động của Công ty chủ yếu gây tác động cục bộ khu
vực nhà xưởng, có thể gây ảnh hưởng xấu đến công nhân trực tiếp sản xuất do công nhân
phải thao tác tại các vị trí gần các nguồn phát sinh tiếng ồn
Nhi ệt độ, mùi hôi
Nguồn phát sinh nhiệt chủ yếu là hoạt động cơ điện, thiết bị dùng điện và do thắp sáng
Ngoài ra, do đặc thù của ngành bao bao bì nhựa phải thổi các hạt nhựa thành các màng trơn nên nhiệt độ phát sinh trong nhà xưởng luôn cao hơn nhiệt độ bên ngoài và phát sinh ra mùi hôi của nhựa bị đốt nóng
Mùi còn phát sinh do hơi dung môi, rác sinh hoạt trong Công ty Bên cạnh đó, nhiệt độ còn sinh ra do hoạt động của các máy móc thiết bị trong Công ty
Phụ lục 4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
Phương thức quản lý
Để hạn chế tối đa các tác động của hơi dung môi, nhiệt độ, mùi đến môi trường và
cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, Công ty đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu
ô nhiễm sau:
+ Khu vực in được lắp đặt hệ thống hút khí thải ra ngoài
+ Các phân xưởng sản xuất đều được lắp đặt hệ thống quạt thông gió
Trang 30+ Để giảm nhiệt độ trong các phân xưởng, Công ty đã lắp đặt hệ thống cửa thông thoáng với môi trường bên ngoài
+ Thường xuyên kiểm tra và bôi trơn các chi tiết chuyển động của hệ thống máy
để giảm bớt tiếng ồn trong các khu vực sản xuất
3.3.2 Nước thải
Do đặc thù của hoạt động sản xuất và in ấn các sản phẩm bao bì nên lượng nước
thải thải ra hằng ngày tại Công ty rất ít Các đặc trưng chính của các nguồn nước thải tại Công ty Cô Phần Bao Bì Vafaco như sau:
Nguồn thải gồm 2 nguồn chính là nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn
+ Nước thải sinh hoạt: khoảng 240 m3
/tháng
+ Nước mưa chảy tràn: phụ thuộc vào lượng mưa theo từng mùa trong năm
+ Nước thải sản xuất: 10 m3
/tháng
Phương thức quản lý:
− Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất: sử dụng bể tự hoại ba ngăn
− Nước mưa chảy tràn: tập trung bằng hệ thống mương thu gom và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
− Nạo vét, sửa chữa và lắp đặt nắp đậy tại các hố ga nhằm hạn chế ô nhiễm
3.3.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Ch ất thải rắn
Từ khu văn phòng, khu sản xuất, khu vực nhà kho: nhựa, ny lon, giấy vụn, kim ghim, các loại bao bì, giấy gói hư hỏng, các sản phẩm không đạt yêu cầu, phế liệu HD,
phế liệu HD dơ, phế liệu đầu cứng… Khối lượng chất thải 10 tấn/tháng
Rác thải sinh hoạt hoạt phát sinh do các hoạt động ăn uống, vệ sinh của công nhân viên Khối lượng rác sinh hoạt 30 kg/ngày
Phương thức quản lý
Trang 31Rác thải sinh hoạt Công ty hợp đồng với Đội vệ sinh thu gom và vận chuyển hàng ngày của quận 8
Rác thải công nghiệp có thể tái chế được ký hợp đồng với công ty tái chế nhựa thu mua
Ch ất thải nguy hại
Phát sinh từ hoạt động sản xuất, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, phòng y tế, khu văn phòng… Khối lượng 385 kg/tháng
Phụ lục 5: Danh mục chất thải nguy hại tại Công ty
Do lượng nguyên liệu (hạt nhựa, hạt màu…) và sản phẩm bao bì nhựa là vật dụng
dễ cháy, hơn nữa nhiệt độ trong trong khu vực sản xuất luôn cao nên khả năng xảy ra cháy là rất lớn
Việc sử dụng hóa chất, dung môi để sản xuất, gas trong khu vực căn tin, rò rỉ xăng
dầu trong khu vực nhà xe cũng làm tăng nguy cơ cháy nổ trong Công ty
Trang 32Phối hợp với các cơ quan chức năng về phòng chống cháy nổ và an toàn lao động
để được huấn luyện, hướng dẫn và có biện pháp khắc phục 6 tháng 1 lần
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Trong quá trình sản xuất tại Công ty, công nhân có thể bị tai nạn lao động như: Sự cố
về máy móc thiết bị, sự cố về điện, tiếng ồn, mùi, nhiệt độ, hơi hóa chất… các tai nạn lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân
3.4 KH ẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG ISO
14001:2004/COR.1:2009 T ẠI CÔNG TY
3.4.1 Khảo sát
- Hiện trạng môi trường tại Công ty
- Công tác quản lý môi trường
- Các điều kiện cần để đáp ứng nhằm phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001
3.4.2 Kết quả khảo sát và đánh giá sơ bộ
Phụ lục 6: Kết quả khảo sát và đánh giá sơ bộ
3.4.3 Kết luận
Việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Công ty là một việc cần thiết giúp cho Công ty có thể giải quyết được các khó khăn hiện tại và phòng ngừa được các vấn đề môi trường trong tương lai và có khả năng áp tại Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco:
Trang 33+ BLĐ của Công ty rất quan tâm đến các vấn đề bảo vệ môi trường do trong thời gian vừa qua Công ty bị xử phạt hành chính do vi phạm môi trường
+ Công ty đã xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO
9000, đây là thuận lợi rất lớn để Công ty tiếp tục xây dựng hệ thống ISO 14000
một cách nhanh chóng, hiệu quả và kinh tế
+ Các vấn đề môi trường cơ bản phát sinh trong quá trình sản xuất, các hoạt động trong Công ty khá tập trung và số lượng không nhiều
+ Công ty nằm trong địa bàn TP.HCM là khu vực hiện đang rất được chú trọng về
vấn đề bảo vệ môi trường và dịch vụ tư vấn môi trường đang rất phổ biến
Trang 34C hương 4
XÂY D ỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHU ẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009
T ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VAFACO
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO
4.1.1 Phạm vi HTQLMT của Công ty Cổ Phần Bao Bì Vafaco
Lãnh đạo Công ty xác định các nơi, các khu vực sẽ áp dụng HTQLMT Phạm vi
của HTQLMT liên quan đến:
− Các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các bộ phận, phòng ban liên quan trong toàn Công ty
− Các vấn đề môi trường về chất thải, sự cố, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy do các hoạt động của Công ty gây nên
− Các nhà cung cấp, nhà thầu cũng thuộc phạm vi của HTQLMT của Công ty
4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập Ban ISO
Ban giám đốc nên chọn ĐDLĐ là phó giám đốc đang kiêm chức trưởng phòng môi trường chịu trách nhiệm điều hành và theo dõi HTQLMT của toàn Công ty Bên cạnh đó Ban giám đốc cũng cần tuyển nhân viên có chuyên môn để hỗ trợ cho ĐDLĐ
Dựa theo cơ cấu tổ chức vốn có của Công ty thì ban ISO gồm các thành viên:
- ĐDLĐ là Phó giám đốc
- Trưởng hoặc phó các phòng ban
- Quản đốc phân xưởng
Trang 35- Nhân viên phòng môi trường
- Đơn vị tư vấn bên ngoài (có thể có hoặc không)
Phụ lục 7: Quy định về chức năng nhiệm vụ của ban ISO
4.2 XÂY D ỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
4.2.1 X em xét các vấn đề môi trường
Ban lãnh đạo cao nhất xác định chính sách môi trường của Công ty Trước khi xây
dựng các CSMT, ban lãnh đạo Công ty cần phải xem xét các vấn đề:
− Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ
− Bản chất, quy mô các tác động đến môi trường của các hoạt động sản xuất và dịch
vụ tại Công ty
− Các chính sách khác của tổ chức
− Những cam kết bảo vệ môi trường của BLĐ Công ty
Việc xem xét các vấn đề nêu trên là cơ sở đảm bảo cho tính hợp lý, phù hợp của CSMT do Công ty lập ra
4.2.2 Thiết lập chính sách môi trường
Ban lãnh đạo Công ty họp để quyết định nội dung của chính sách môi trường, lãnh đạo sẽ cam kết thực hiện và cung cấp đầy đủ nguồn lực để xây dựng HTQLMT để đạt được CSMT đó
B ảng 4.1: Chính sách môi trường
01 Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường
02 Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt động, sản
phẩm và dịch vụ của Công ty
03 Cam kết cải tiến liên tục công tác QLMT, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường thông
Trang 36qua việc đánh giá hiệu quả của HTQLMT.Thực hiện một cách tích cực:
+ Giảm thiểu tiêu hao tài nguyên, sử dụng tiết kiệm điện, nước, nhiên liệu
+ Giảm lượng chất thải phát sinh trong hoạt động sản xuất
+ Giảm sử dụng lượng hóa chất độc hại trong sản xuất
+ Xử lý triệt để các nguồn ô nhiễm và ngăn ngừa các sự cố môi trường trong
phạm vi kiểm soát của Công ty
04 Đảm bảo nhu cầu nguồn lực cần thiết để duy trì và cải tiến HTQLMT
05 Tổ chức đào tạo thường xuyên để nâng cao nhận thức cho cán bộ, công nhân viên về bảo vệ môi trường
06 Thông báo rộng rãi, công khai cho tất cả các cán bộ, công nhân viên trong Công
ty cũng như các bên hữu quan về CSMT để mọi người biết và tuân thủ thực hiện
07 Phương châm CSMT sẽ được phổ biến một cách rộng rãi trong & ngoài Công ty
Sau khi đã xây dựng một CSMT hoàn chỉnh cần phải có văn bản cụ thể quy định
phạm vi áp dụng, thời gian áp dụng của chính sách
4.2.3 Truyền đạt và phổ biến chính sách
4.2.3.1 Đối với cán bộ - công nhân viên trong Công ty
− Tổ chức họp công bố CSMT, lãnh đạo cao nhất truyền đạt, giải thích CSMT cho đại diện các phòng ban và bộ phận Trưởng các phòng ban, quản đốc các xưởng và nhân viên môi trường chịu trách nhiệm truyền đạt và giải thích CSMT cho nhân viên thuộc bộ phận mình
− Phổ biến CSMT cho nhân viên bằng cách lồng ghép trong các buổi tập huấn PCCC, học chính trị hay giáo dục an toàn vệ sinh - sức khỏe lao động
− Dán nội dung CSMT tại những nơi dễ thấy và có nhiều người qua lại như bảng thông báo, trong văn phòng, nhà ăn, trong phòng họp, xung quanh khu vực làm việc, cửa ra vào…
Trang 37− Công bố CSMT trên mạng nội bộ, internet hoặc ghi đính kèm với thư điện tử…
− Đối với nhân viên mới cần tổ chức phổ biến CSMT của Công ty trước khi ký hợp đồng
4.2.3.2 Đối với nhà cung cấp và các bên hữu quan
− Gửi cho nhà cung cấp và các bên hữu quan CSMT của Công ty và các tài liệu cần thiết để họ hiểu rõ định hướng cũng như mục tiêu môi trường và các chương trình cải thiện môi trường của Công ty
− Yêu cầu nhà cung cấp và các bên hữu quan cam kết thực hiện CSMT của Công ty trước khi ký hợp đồng
− Đưa CSMT lên website của Công ty, các tài liệu quảng bá và các báo cáo với các bên hữu quan
4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường
− BLĐ Công ty và các nhân viên môi trường phải thường xuyên tiến hành kiểm tra
lại và đánh giá CSMT của Công ty ít nhất 1lần/năm
− Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có những điểm không phù hợp thì Công ty phải cập nhật và sửa đổi để cải thiện nội dung của chính sách
− Lưu hồ sơ sau khi kiểm tra và chỉnh sửa, đối với bất kì sự thay đổi về CSMT đều
phải ghi rõ thời gian sửa đổi, hiệu lực của văn bản mới và thông báo đến toàn thể công nhân viên Công ty cũng như các bên liên quan bên ngoài
Phụ lục 8: Phiếu đánh giá thực trạng chính sách môi trường
4.3 L ẬP KẾ HOẠCH
4.3.1 Nhận diện KCMT và xác định KCMTĐK
4.3.1.1 Xác định phạm vi nhận diện KCMT
Trang 38Triển khai thực hiện nhận diện các KCMT liên quan đến hoạt động sản xuất, sản
phẩm, dịch vụ trong phạm vi toàn Công ty
4.3.1.2 Xác định các hoạt động chính tại Công ty
Các hoạt động tại các khu vực của Công ty: khu vực sản xuất, kho vật tư, kho thành phẩm, kho chứa hóa chất, khu văn phòng, khu nhà ăn, khu chứa rác thải
4.3.1.3 Nhận diện khía cạnh môi trường
Công ty cần thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục xác định KCMT để xác định và
quản lý các KCMT phát sinh trong mọi hoạt động sản xuất của Công ty
Mô tả các hoạt động đã được xác định bằng cách liệt kê thành phần đầu vào, các
biến đổi, đầu ra theo nguyên tắc bảo toàn vật chất
Các khía cạnh môi trường được xác định tại Công ty xoay quanh các vấn đề môi trường như sử dụng tài nguyên, rác thải, nước thải, khí thải, an toàn hóa chất, an toàn lao động và PCCC
o Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác (PL)
o Mức độ rủi ro về con người và các bên hữu quan (RR)
o Tần suất tác động môi trường (TS)
o Mức độ tác động đến môi trường: đất, nước, không khí, tài nguyên thiên nhiên,…(MĐ)
Trang 39o Khả năng kiểm soát (KS)
Việc đánh giá mức độ đáng kể của các KCMT được xem xét dựa trên 02 tiêu chí: đánh giá theo trọng số và đánh giá theo yếu tố
Đánh giá theo trọng số: trọng số được xác định dựa vào tình trạng của một khía
cạnh hay hoạt động như trong bảng sau:
1
Khẩn cấp
(E-Emergency)
Trường hợp rủi ro, nguy hiểm ngoài dự kiến như cháy
nổ, tai nạn lao động, rò rỉ hay tràn đổ hóa chất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường
2
Đánh giá theo yếu tố
Trang 40Không xảy ra 1
04
Mức độ tác động đến môi
trường: đất, nước, không
khí, tài nguyên thiên
nhiên… (MĐ)
Ảnh hưởng rất lớn Ảnh hưởng ít Không ảnh hưởng
5
3
1
05 Khả năng kiểm soát (KS)
Không có biện pháp kiểm soát Kiểm soát tương đối
Kiểm soát tốt
5
3
1 Tiêu chuẩn để xác định các khía cạnh môi trường đáng kể (KCMTĐK)
Tổng điểm ≥15
Nếu số điểm của yếu tố 01 ≥ 3
Nếu số điểm của các yếu tố (02 + 03) ≥ 6
Nếu số điểm của các yếu tố (03 + 04) ≥ 6
Phụ lục 9B: Nhận diện các KCMT
Phụ lục 9C: Xác định các KCMTĐK
B ảng 4.2: Khía cạnh môi trường đáng kể tại Công ty
- Vệ sinh khu vực sản xuất, thiết bị
- Vận chuyển, lưu trữ chất thải vào kho