Chương 2.TỔNG QUAN,HIỆN TRẠNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP X Ử LÝ NƯỚC THẢI KCN 2.1.T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KCN TRÊN CẢ NƯỚC Phát triển công nghiệp xây dựng các nhà máy và các khu công n
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN MỸ PHƯỚC
III, CÔNG SUẤT 4000M3/NGÀY ĐÊM
Họ và tên sinh viên: NÔNG VĂN LINH Ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Niên khóa : 2007-2011
Tháng 7/2011
Trang 2Tác giả
NÔNG VĂN LINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kĩ sư ngành kỹ thuật môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
ThS LÊ THỊ LAN THẢO
Tháng 7 năm 2011
Trang 3PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
HỌ VÀ TÊN SV: NÔNG VĂN LINH MSSV: 07127074
− Đề xuất công nghệ, tính toán thiết kế và dự toán kinh tế cho các công nghệ
− Hoàn thiện công nghệ xử lý, triển khai bản vẽ công nghệ
3 Thời gian thực hiện: Từ 03/2011 đến 07/2011
4 Họ tên Giáo viên hướng dẫn: ThS LÊ THỊ LAN THẢO
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng … năm 2010 Ngày11 tháng 07 năm 2011
Ban chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
TS LÊ QUỐC TUẤN ThS LÊ THỊ LAN THẢO
**************
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, tôi đã trưởng thành hơn về nhận thức và đạo đức Hôm nay, tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp là nhờ sự giúp đỡ của rất nhiều người
Lời đầu tiên, tôi xin gởi lời biết ơn trân trọng, sâu sắc đến cô ThS Lê Thị Lan Thảo đã hướng dẫn tận tâm và nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp như hôm nay
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và môi trường cùng toàn thể các thầy cô đã hết lòng dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua
Cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tập thể nhân viên của Khu công nghiệp Mỹ Phước
đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Chân thành cảm ơn những người bạn lớp DH07MT – khoa Môi Trường & Tài Nguyên – trường ĐH Nông Lâm TPHCM đã luôn quan tâm và giúp đỡ tôi
Cuối cùng tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, các anh chị trong gia đình
đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi học tập và hoàn thành khoá luận
Dù đã rất cố gắng trong suốt quá trình thực hiện khoá luận,nhưng không thể tránh khỏi sai sót,tôi rất mong nhận được sự góp ý sửa chữa của quý thầy cô về khoá luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn
Trang 5TÓM T ẮT KHÓA LUẬN
Cùng với sự phát triển kinh tế và quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới trong bối cảnh hiện nay, hàng loạt các KCN - KCX được đầu tư và mở rộng Đồng hành với sự phát triển đó thì môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng,trong đó ô nhiễm do nước thải đang là vấn đề nhức nhối hiện nay KCN Mỹ Phước 3 là một trong những dự án đã được xây dựng tại huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương KCN đã đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý nước thải
Đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Mỹ Phước 3 với công suất 4000m3/ngày.đêm” nhằm đáp ứng nhu cầu trên
Tính chất của nước thải KCN rất phức tạp, có sự dao động lớn, hàm lượng BOD5, SS cao Bên cạnh đó, nước thải còn chứa các thành phần độc hại như kim loai nặng, hóa chất…khó mà xử lý triệt để bằng quá trình sinh học hay ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả xử lý của quá trình trên
Trong khóa luận tốt nghiệp này, đề xuất 2 phương án với những công nghệ tham khảo từ các hệ thống XLNT đang vận hành với hiệu quả xử lý đạt tiêu chuẩn
- Phương án 1 : Nước thải → Song chắn rác → Hầm bơm → Lưới lọc rác tinh
→ Bể keo tụ tạo bông → Bể lắng 1 → Bể trung gian→ Bể SBR → Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận
- Phương án 2 : tượng tự phương án 1, nhưng sử dụng bể Aerotank – Lắng 2 thay thế cho bể SBR
Qua tính toán, phân tích về mặt kỹ thuật, kinh tế và vận hành đã lựa chọn phương án 1 với lý do :
- Đảm bảo hiệu quả xử lý, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 24 : 2009/BTNMT, cột A
- Tính khả thi cao
- Vận hành đơn giản,tiết kiệm diện tích mặt bằng
Trang 6M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 1
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA KHÓA LUẬN 2
1.3 MỤC TIÊU KHÓA LUẬN 2
1.4 NỘI DUNG KHÓA LUẬN 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3
Chương 2.TỔNG QUAN,HIỆN TRẠNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN 4
2.1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KCN TRÊN CẢ NƯỚC 4
2.2CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI MỘT SỐ KCN 6
2.2.1.Đặc trưng của nước thải KCN 6
2.2.2.Hiện trạng xử lý nước thải KCN 6
2.2.3.Một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải KCN – KCX 7
2.2.3.1 Hệ thống xử lý nước thải KCX Linh Trung I 7
2.2.3.2 Hệ thống xử lý nước thải KCN Tân Tạo 10
Trang 73.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 16
3.2.QUI MÔ VÀ TÍNH CHẤT CỦA KCN 17
Quy mô 17
3.3 NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI 18
3.4 HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 19
3.4.1.Hệ thống giao thông 19
3.4.2.Hệ thống cấp nước 19
3.4.3.Hệ thống thoát nước 19
3.4.4.Hệ thống cấp điện 20
Chương 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN MỸ PHƯỚC 3 21
4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 21
4.1.1 Tiêu chuẩn xử lý 21
4.1.2 Tính chất nước thải 21
4.1.3 Tính toán lưu lượng 22
4.2 CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 22
4.2.1 Phương án 1 22
4.2.2 Phương án 2 26
4.3.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 29
4.3.1 Phương án 1 29
4.3.1 1.Song chắn rác 29
4.3.1 2.Hầm bơm 29
4.3.1.3 Bể điều hoà……….29
4.3.1.4 Bể keo tụ……….30
Trang 84.3.1.5.Bể tạo bông 31
4.3.1.6.Bể lắng 1 31
4.3.1.7.Bề trung gian 32
4.3.1.8.Bể SBR 32
4.3.1.9.Bể khử trùng 33
4.3.1.10.Bể nén bùn 33
4.3.1.11.Máy ép bùn 33
4.3.2 Phương án 2 34
4.3.2.1.Bể Aerotank 34
4.3.2.2.Bể lắng 2 ( bể lắng sinh học) 34
4.3.2.3 Ngăn chứa bùn 35
4.3.2.4 Bể nén bùn 35
4.3.1.5.Máy ép bùn 35
4.4 TÍNH TOÁN KINH TẾ 37
4.4.1 Dự toán chi phí phương án 1 37
4.4.1.1.Chi phí đầu tư cơ bản: 37
4.4.1.2.Chi phí vận hành 37
4.4.1.3.giá thành xử lý cho 1m3 nước thải 37
4.4.2 Dự toán chi phí phương án 2 37
4.4.2.1.Chi phí đầu tư cơ bản: 37
4.4.2.2.Chi phí vận hành 38
4.4.2.3.giá thành xử lý cho 1m3 nước thải 38
4.5 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 38
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
Trang 95.2 KIẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 10DANH SÁCH CÁC CH Ữ VIẾT TẮT
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 (Biochemical Oxygen Demand)
COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
DO : Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
F/M : Tỷ số thức ăn/ vi sinh vật (Food and microorganism ratio)
MLSS : Chất rắn lơ lửng trong hỗn dịch (Mixed Liquor Suspended Solids)
SS : Cặn lơ lửng (Suspended Solids)
SBR :Sequencing batch reactor
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
KCN : Khu công nghiệp
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
KCN-KCX : Khu công nghiệp - Khu chế xuất
Trang 11DANH SÁCH CÁC B ẢNG
Bảng 2.1 :Tính chất nước thải đầu vào KCX Linh Trung I 7
Bảng 2.2 : Tính chất nước thải đầu vào KCN Tân Tạo 10
Bảng 2.2 : Tính chất nước thải đầu vào KCN Sóng Thần 2 13
Bảng 3.1: Quy hoạch sử dụng đất KCN Mỹ Phước 3 17
Bảng 4.1: Chỉ tiêu xả thải loại A – QC 24 -2009/BTNMT 21
Bảng 4.2:Các thông số đầu vào trạm XLNTTT KCN Mỹ Phước 3 22
Bảng 4.3: Hiệu suất xử lý phương án 1 25
Bảng 4.4: Hiệu suất xử lý phương án 2 28
Bảng 4.5 :Thông số thiết kế song chắn rác thô 29
Bảng 4.6 :Thông số thiết kế bể thu gom 30
Bảng 4.7 : Thông số thiết kế Bể đều hòa 30
Bảng 4.8 Thông số thiết kế Bể keo tụ 30
Bảng 4.9 Thông số thiết kế Bể tạo bông 31
Bảng 4.10 Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng 1 31
Bảng 4.11 Tóm tắt các thông số thiết kế bể chứa trung gian 32
Bảng 4.12 Thông số kích thước bể SBR 32
Bảng 4.13 Thông số thiết kế Bể khử trùng 33
Bảng 4.14 Các thông số của bể nén bùn 33
Bảng 4.15 Tóm tắt các thông số thiết kế máy ép bùn kiểu lọc ép dây dai 33
Bảng 4.16 : Tóm tắt các thông số thiết kế bể Aerotank 34
Bảng 4.17: Tóm tắt các thông số thiết kế bể lắng 2 34
Bảng 4.18: Tóm tắt các thông số thiết kế bể chứa bùn 35
Bảng 4.19: Tóm tắt các thông số thiết kế bể nén bùn 35
Bảng 4.20 Tóm tắt các thông số thiết kế máy ép bùn kiểu lọc ép dây dai 35
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCX Linh Trung 8
Hình 2.: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCN Tân Tạo 11
Hình 4.1:Sơ đồ xử lý nước thải KCN Mỹ Phước 3-phương án 1 24
Hình 4.2:Sơ đồ xử lý nước thải KCN Mỹ Phước 3-phương án 2 27
Trang 13CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,cho nên việc thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp là một trong những chính sách quan trọng của nhà nước nhằm thúc đẩy quá trình triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Các KCN là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng, công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển nhanh các KCN ở Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như: cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường do chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp, tiếng ồn gây ra.Phần lớn nước thải từ các khu công nghiệp được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý hay xử lý chưa đạt chuẩn đã gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Trong thời gian qua nhiều cố gắng trong việc bảo vệ môi trường khu công nghiệp ở nước ta đã được triển khai ở các cấp, các ngành; nhiều biện pháp, giải pháp
đã được xây dựng, đề xuất nhằm ngăn chặn xu thế suy thoái, ô nhiễm môi trường khu công nghiệp Tuy nhiên công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp còn nhiều tồn tại, phân cấp trong hệ thống quản lý môi trường khu công nghiệp chưa rõ ràng; quy hoạch chưa thực sự gắn với bảo vệ môi trường, việc áp dụng sản xuất sạch hơn và công nghệ thân thiện với môi trường tại các doanh nghiệp trong khu công nghệ chưa được chú trọng; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường khu công nghiệp chưa thực sự nghiêm minh
Do vậy, nếu không giải quyết tốt các vấn đề môi trường thì sẽ làm giảm đầu tư, ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống con người cũng như các loài động, thực vật…Vì vậy việc xây dựng các hệ thống XLNT tập trung tại các KCN là việc cần quan tâm và cần thiết phải được thực hiện nhanh chóng
Trang 141.2 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA KHÓA LUẬN
Khu công nghiệp Mỹ Phước 3 được thành lập theo công văn số 1316/TTg-CN
ngày 28/8/2006 do Thủ tướng Chính phủ v/v cho phép thành lập KCN Mỹ Phước 3,tỉnh Bình Dương với tổng diện tích la 977 ha
Hiện trạng KCN:
Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 1.219,460 triệu đồng
Tổng vốn đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 824.123 triệu, đạt tỉ lệ 68%
Hiện tại, KCN vẫn chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung Vì vậy, để phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường thì việc đầu tư xây dựng nhà máy
xử lý nước thải tập trung là một yêu cầu cần thiết
1.3 M ỤC TIÊU KHÓA LUẬN
Tính toán - thiết kế hệ thống XLNT KCN Mỹ Phước 3,Bình Dương.công suất
4000 m3/ngày.đêm đạt Quy chuẩn QCVN 24 : 2009/BTNMT, cột A
1.4 N ỘI DUNG KHÓA LUẬN
Tham khảo tính chất nước thải của các KCN, nhà máy tương tự Từ đó, đánh giá, phân tích và lựa chọn thông số thiết kế phù hợp với trạm XLNT tập trung KCN
Mỹ Phước 3
Xem xét hiện trạng mặt bằng của hệ thống xử lý nước thải trong thực tế
Tìm hiểu các phương pháp xử lý đã và đang ứng dụng thành công trong lĩnh vực XLNT KCN – KCX
Đề xuất phương án XLNT cho trạm XLNT tập trung KCN Mỹ Phước 3 theo QCVN 24 : 2009/BTNMT, cột A
Tính toán thiết kế và lựa chọn phương án tối ưu
Trang 15Dùng excel để thống kê và xử lý số liệu
Dùng word để trình bày thuyết minh
Dùng autocad để trình bày bản vẽ
1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Đề tài chỉ nghiên cứu, tính toán, thiết kế hệ thống xử lý tập trung KCN Mỹ Phước 3 đã qua xử lý sơ bộ tại các nhà máy
Công suất thiết kế 4000m3/ngđ
Nội dung của khóa luận không xét đến chất thải rắn, khí thải
Thời gian thực hiện khóa luận: từ 15/01/2011 đến 10/07/2011
Trang 16Chương 2.TỔNG QUAN,HIỆN TRẠNG VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP X Ử LÝ NƯỚC THẢI KCN
2.1.T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KCN TRÊN CẢ NƯỚC
Phát triển công nghiệp xây dựng các nhà máy và các khu công nghiệp tập trung là con đường để đưa nước Việt Nam từ một nước có nền kinh tế lạc hậu để trở thành nước sản xuất có nền sản xuất hiện đại theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới.Đây cũng là phương thức tốt nhất để thực hiện chương trình CNH-HĐH đất nước
Theo báo cáo của BTNMT tính đến cuối tháng 9/2010, cả nước đã có 228 KCN-KCX được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 58.220 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 38.075 ha, chiếm 65,5% tổng diện tích đất tự nhiên Các KCN, KCX phân bố ở 54 tỉnh, thành phố trên cả nước, trong đó tập trung ở
3 Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam, miền Trung và miền Bắc với tổng số 149 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên trên 49.232 ha (chiếm trên 80,9% tổng diện tích các KCN cả nước)
Các KCN đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đến hết tháng 6/2009, các KCN cả nước đã thu hút được 3.363 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký khoảng 36,760 tỷ USD và 3.416 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư hơn 232, 416 nghìn tỷ đồng Các nhà đầu tư từ hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào các KCN, KCX ở Việt Nam, trong đó Đài Loan dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 5 tỷ USD, Nhật Bản 4,3 tỷ USD và Hàn Quốc 3,1 tỷ USD Hiện đã có 2.412 dự án có vốn đầu tư nước ngoài và 2.292 dự án đầu tư trong nước tại các KCN cả nước đã đi vào sản xuất kinh doanh với tổng vốn đầu tư thực hiện đạt hơn 15,8 tỷ USD và 99, 415 nghìn tỷ đồng (tương ứng với 38% và 49% tổng số vốn đăng
ký vào KCN) Có thể nói các KCN, KCX đã góp phần quan trọng trong việc hình thành một hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dài không chỉ đối với địa phương có KCN, KCX mà còn góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trên
Trang 17tầng KCN trên cả nước bao gồm 35 dự án đầu tư nước ngoài và 193 dự án đầu trư trong nước với tổng vốn đầu tư hơn 2,5 tỷ USD và 85,99 nghìn tỷ đồng, trong đó có
145 KCN đã đi vào vận hành và 83 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản Tại các KCN, KCX, hệ thống cơ sở nói chung khá hoàn chỉnh, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhất là đường sá, kho bãi, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm như các KCN Tân Tạo, Đồng An (Tp HCM), Thăng Long (Hà Nội), Quế Võ (Bắc Ninh)… Các KCN, KCX chính là những điểm đột phá, những mô hình tối ưu về xây dựng cơ sở hạ tầng, nên có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Các KCN, KCX đã góp phần không nhỏ vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đa dạng hoá ngành nghề, nâng cao trình độ công nghệ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, góp phần chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế chung của cả nước và ở rộng quan hệ hợp tác quốc tế Chỉ
tính riêng năm 2008, các doanh nghiệp KCN đã tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp đạt hơn 28, 9 tỷ USD, chiếm 30% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước; giá trị xuất khẩu đạt khoảng 14,5 tỷ USD, bằng 24,7% tổng giá trị xuất khẩu cả nước; nộp ngân sách đạt khoảng 1,3 tỷ USD Nhiều KCN đã xây dựng các cơ sở dạy nghề như Trung tâm dạy nghề Việt Nam - Singapore, Trường Kỹ nghệ Thừa Thiên Huế, Trường cao đẳng kỹ thuật - công nghệ Biên Hoà… Các KCN, KCX ra đời đồng thời tạo nên những vùng công nghiệp tập trung, tác động rất tích cực tới việc phát triển các cơ sở nguyên liệu, thúc đẩy phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ công nghiệp, nâng cao giá trị nông sản hàng hoá, nâng cao hiệu quả tổng hợp của các ngành sản xuất Hiệu quả này đặc biệt rõ nét ở các KCN, KCX thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long, các doanh nghiệp chế biến tại KCN tại Nam Định, Hà Nam, Bắc Giang, Cần Thơ… góp phần tiêu thụ nông sản của các hộ gia đình, cơ sở nông nghiệp ở vùng nông thôn xung quanh, cải thiện một bước đời sống nông dân
Trang 182.2CÔNG NGH Ệ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI MỘT SỐ KCN
2.2.1.Đặc trưng của nước thải KCN
Tính chất của nước thải KCN rất phức tạp,có sự dao động lớn,hàm lượng BOD5,SS cao.Bên cạnh đó nước thải còn chứa các thành phần độc hại như kim loại nặng,hóa chất…khó xử lý triệt để bằng quá trình sinh học gây ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của nhiều quá trình
2.2.2.Hi ện trạng xử lý nước thải KCN
Tính đến cuối năm 2010,cả nước đã có 265 KCN, KCX được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên lên tới 71.300ha, trong đó đã có 173 KCN đã đi vào hoạt động Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường và xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung trong các KCN chưa được thực hiện đồng bộ, còn khá nhiều KCN đã đi vào vận hành nhưng chưa xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung Theo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, tỷ lệ các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung ở một số địa phương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15-20% như Bà Rịa - Vũng tàu, Vĩnh Phúc Một số KCN có xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng hầu như không vận hành vì để giảm chi phí xử lý
Hàng ngày chỉ riêng các KCN tập trung đã thải ra một lượng nước thải với lưu lượng khoảng 1.000.000 m3/ ngày đêm Theo thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Đặng Huy Đông, ngày càng có nhiều doanh nghiệp (DN) trong các KCN, KCX nhận thức được tác hại của chất thải đối với môi trường nên tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt động có công trình xử lý nước thải tập trung đã tăng lên đáng kể, từ gần 35% năm 2006 hiện đã tăng lên 60% Dự kiến đến năm 2015, 100% các KCN đã đi vào hoạt động sẽ có công trình xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường Mặc dù số KCN có khu xử
lý nước thải đã tăng lên đáng kể, nhưng chúng ta chưa thể yên tâm đối với vấn đề ô nhiễm môi trường tại các KCN, con số 40% KCN chưa có khu xử lý chất thải đã cho thấy, vấn đề ô nhiễm môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường vẫn là thách thức lớn Điều đáng lo ngại là dù các KCN đã có khu xử lý chất thải nhưng chất lượng xử lý nước thải đặc biệt là xử lý cục bộ tại các DN, KCN còn hạn chế Nhiều nhà máy xử lý nước thải vận hành chưa đúng công suất hoặc vận hành một cách đối phó Công nghệ
Trang 19doanh của từng KCN
Bên cạnh đó chế tài xử lý vi phạm chưa nghiêm, chủ yếu chỉ dừng ở mức độ xử phạt vi phạm hành chính đối với các DN có hành vi xả thải gây hại cho môi trường Một số địa phương do còn khó khăn đã chỉ tập trung thu hút các dự án đầu tư, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường của các dự án Mặt khác, theo pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, Ban quản lý KCN, KKT không có quyền xử phạt vi phạm hành chính khi phát hiện các sai phạm về môi trường nên làm giảm hiệu quả công tác quản
lý môi trường
2.2.3.M ột số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải KCN – KCX
2.2.3.1 H ệ thống xử lý nước thải KCX Linh Trung I
Nhà máy x ử lý nước thải KCX Linh Trung I được xây dựng vào thang 10/1998 và chính th ức đưa vào hoạt động tháng 10/1999 với tổng lưu lượng thiết kế là 5000
m 3 /ngày đêm
Bảng 2.1 :Tính chất nước thải đầu vào KCX Linh Trung I
Trang 20Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCX Linh Trung
Nước thải từ các nhà máy trong khu chế xuất Linh Trung được đưa về hố thu gom, tại đây nó sẽ được bơm qua song chắn rác vào bể điều hòa Bể điều hòa có nhiệm
vụ ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo nên chế độ làm việc ổn định cho các công trình xử lý phía sau, tránh hiện tượng quá tải Bể điều hòa được lắp đặt hệ thống sụt khí để khuấy trộn và giảm một phần BOD
Nước sau khi trung hòa được luân phiên vào bể SBR Bể SBR là khâu quan trọng nhất của nhà máy, được điều chỉnh tự động bằng chương trình trong tủ PLC Quy trình
xử lí của bể SBR ( Sequency Batch Reactor) gồm 5 giai đoạn:
Polyme Khí
Bể lọc than hoạt tính
Khí
Nước thải
Hóa chất
Bùn
Trang 21Giai đoạn 3: Sục khí
Giai đoạn 4: Lắng
Giai đoạn 5: Xả nước
Sau khi xử lí sinh học, nước thải được đưa vào bể chứa và bơm lên hai bộ lọc tinh Tại đây các tạp chất lơ lửng, keo và vi khuẩn bị hoại Trên bề mặt lọc có thanh gạt bùn, để tránh trường hợp tắt nghễn trên các thành lỗ rỗng Bùn cặn từ bể lọc tinh được đưa trở lại bể điều hòa Nước thải sau khi xử lý đưa qua bể tiếp xúc để khử trùng bằng Clorine và được đưa ra ngoài theo hệ thống cống rãnh của khu chế xuất
Độ ẩm của bùn từ SBR cao từ 98-99.5% Do đó bùn cần được nén lại ở bể nén bùn trọng lực để giảm độ ẩm xuống 95-96% Nước tách bùn được đưa ngược trở lại bể điều hòa
Máy làm khô cặn bằng lọc ép băng tải được sử dụng nhằm đưa độ ẩm của bùn về 15-25% Sau khi được ép, bùn khô được xe chở bùn đưa đi thải bỏ Nếu nước đầu ra chưa đạt yêu cầu thì được đưa trở lại xử lý qua bể than hoạt tính Bể lọc than hoạt tính
có phạm vi hấp phụ rất mạnh, phần lớn các hợp chất hữu cơ hòa tan được giữ lại trên
bề mặt, các phân tử phân cực nhẹ thường là các chất tạo ra mùi, vị của nước và các phân tử có trọng lượng tương đối lớn được giữ lại trên bề mặt lớp than hoạt tính
Nhận xét:
Công nghệ phù hợp với đặc điểm nước thải là có thể xử lý bằng vi sinh
Những ưu điểm chính của công nghệ xử lý là: công nghệ SBR kết hợp với sục khí và bể lắng trong cùng một bể, không cần hoàn lưu bùn, quá trình xử lý đơn giản, không cần bể lắng I và II, không cần hệ thống tuần hòan bùn, vận hành tự động, giảm diện tích đất xây dựng và chi phí đầu tư, quá trình xử lý ổn định: khi sinh khối thích nghi với 1 khỏang rộng nồng độ chất nền và DO thì quá trình xử lý không bị ảnh hưởng bởi tải lượng BOD, có khả năng xử lý đạt tiêu chuẩn cao, một bể SBR xử lý nước thải đô thị điển hình có thể xử lí với đầu ra như sau: BOD < 15mgl, TSS< 20mg/l, NH3-N< 2 mg/l, nitơ tổng < 10mg/l Khi vận hành đúng các qui trình hiếu khí, thiếu khí và kị khí thì hệ thống SBR có khả năng khử được các hợp chất chứa nitơ, phospho Bồn lọc sinh tinh và than hoạt tính cho phép loại bỏ gần hết COD và SS còn
Trang 222.2.3.2 H ệ thống xử lý nước thải KCN Tân Tạo
Bảng 2.2 : Tính chất nước thải đầu vào KCN Tân Tạo
Trang 23Hình 2.: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCN Tân Tạo
Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp đã qua xử lí sơ bộ đạt tiêu chuẩn thông số thiết kế theo hệ thống ống dẫn vào trạm tăng áp Sau đó được bơm vào
bể gom và đi qua song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn Tại đây có lắp đặt 4 bơm chìm, hoạt động theo chế độ tự động tùy vào lượng nước thải đổ vào bể theo những thời điểm khác nhau để bơm nước vào bể điều hòa
SCR
Bể thu gom SCR tinh
Bể keo tụ, tạo bông
Bể điều hòa
Bể lắng I
Bể khử trùng Nguồn tiếp nhận
Bể nén bùn Máy ép bùn
Bùn khô đem chôn
Polyme Khí
Nước
Hóa chất Bùn
Bể Unitank
Bể lắng II
Hóa chất
Trang 24Nước thải trước khi được bơm vào bể điều hòa được đi qua trống quay để loại bỏ những vật có kích thước nhỏ Khi lưu lượng nước từ bể gom vào trống quay khá lớn thì một phần sẽ được tháo trực tiếp vào bể điều hòa
Nước từ trống quay được đưa vào bể điều hòa Tại bể điều hòa, nước được bơm lên bể trộn có lắp đặt một máy khuấy, hệ thống trích hóa chất ( xút, axit, PAC, Polyme) Hệ thống bơm trích hóa chất và cánh khuấy sẽ hoạt động đồng thời theo theo bơm nuớc thải đặt tại bể gom, riêng bơm hóa chất còn được điều khiển bởi hệ pH – controller được cài đặt theo chế độ tự động
Sau khi qua keo tụ, tạo bông nước thải sẽ tự chảy qua bể lắng ngang để tách bùn kết hợp với dầu trên bề mặt trước khi qua công trình sinh học Tiếp tục nước tự chảy qua hệ thống unitank và được cấp không khí thống qua máy thổi khí hoạt động luân phiên và được phân phối đều trong bể nhờ hệ thống phân phối khí dạng xương cá đặt tại đáy bể Sau thời gian lưu nước thích hợp, nước thải sẽ được bơm sang bể tách bùn nhờ 4 bơm chìm hoạt động luân phiên Có hai bể tách bùn tuyển nổi khí hòa tan, mỗi
bể có lắp đặt hai bơm cao áp hoạt động luân phiên
Hỗn hợp nước khí bùn chảy ngược lên phía trên đồng thời tách pha, bùn nổi trên mặt nước sẽ được thu gom vào 4 máng gom bùn nhờ hệ thống cánh gạt bùn Bùn sẽ được gom ra ngoài theo đường ống vào bể gom bùn
Phần nước trong sau khi xử lí được dẫn qua máng khử trùng và thải ra nguồn tiếp nhận
Bùn tách ra tại bể tách bùn được thu gom vào bể nén Tại đây, một phần bùn được dẫn hồi lưu về bể arotank, phần bùn dư còn lại được xử lí bằng máy ép băng tải Bánh bùn sau khi ép sẽ được đơn vị có chức năng thu gom và xử lý
Ưu điểm:
Sử dụng công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí.công nghệ đơn giản,dễ vận hành
Nhược điểm:
Không đề phòng được sự cố kim loại nặng
Bể tách bùn không đảm baỏ phân biệt hoàn toàn bùn và nước
Không có công trình khử trùng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận
Trang 252.2.3.2 H ệ thống xử lý nước thải KCN Sóng Thần 2
Bảng 2.2 : Tính chất nước thải đầu vào KCN Sóng Thần 2
Trang 26Hầm tiếp nhận Lọc rác xoay
Bể điều hòa
Bể trung hòa
Bể đệm Bồn vi lọc
Hồ nước sau lọc Bồn hấp phụ Mương khử Nguồn tiếp nhận
Bồn NaOH
Bồn H2SO4
Bồn NaClO
Bể tuần hoàn nước
Bể chứa bùn Máy ép bùn
Bánh bùn Nước thải
Làm phân bón
Dòng nước thải Dòng bùn dư Dòng hóa chất Dòng nước tuần hoàn
Trang 27Thuyết minh công nghệ:
Nước thải từ các hệ thống xử lý sơ bộ của các nhà máy trong khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn loại B(TCVN 5945:2005) sẽ theo hệ thống đường ống chảy về khu xử lý tập trung Sau đó nước đưa qua song chắn rác thô nhằm loại bỏ rác có kích thước lớn, nước tiếp tục chảy qua bể lắng cát để giữ lại hạt cát có kích thước > 3mm Nước chảy qua lỗ tràn của bể lắng cát để vào hầm bơm Tại hầm bơm, hai bơm chìm sẽ bơm nước lên sàng rác xoay để loại bỏ rác có kích thước >1mm
Nước từ sàng rác xoay đổ vào bể điều hòa theo hai đường ống Tại bể điều hòa nước sẽ được xáo trộn nhằm tránh hiện tượng lắng cặn và phân hủy kỵ khí, đồng thời hai bơm khí sục khí để giúp sinh vật thích nghi dần tránh hiện tượng sốc tải ở bể SBR Nhờ có sục khí mà tại bể điều hòa đã làm giảm một phần BOD Nước từ bể điều hòa bơm lên bể trung hòa để điều chỉnh pH, tại bể có gắn đầu dò pH tự động Khi pH trong
bể dao động từ pH=6-9 thì nước được phân phối lần lượt tới 5 bể SBR để xử lý sinh học.SBR là hình thức xử lý sinh học hiếu khí từng mẻ để loại bỏ hàm lượng BOD, nito, photpho trong nước thải Nước từ SBR sẽ được dẫn ra chứa tại hồ đệm bằng hệ thống thu nước Decater Từ hồ đệm nước được bơm lên hệ thống vi lọc để loại bỏ lượng cặn lơ lửng trong nước, nước tiếp tục chảy vào hồ chứa sau lọc Nước được bơm lên hệ thống hấp thụ than hoạt tính để khử mùi và màu sắc của nước, nước tiếp tục chảy vào mương khử trùng được khử trùng bằng NaClO, sau đó theo hệ thống chảy ra ngoài nguồn tiếp nhận
Lượng bùn dư từ 5 bể SBR được bơm về bể chứa bùn và được đem đi ép thành bánh bùn tại máy ép bùn, bánh bùn được đem đi sử dụng với các mục đích khác hoặc đem đi xử lý
Ưu điểm của hệ thống:
Hệ thống đơn giản, dễ vận hành
Hiệu suất xử lý cao về BOD, Nito, SS đầu ra thấp
Hệ thống linh hoạt có thể xử lý nhiều loại nước thải với nồng độ ô nhiễm dao độn lớn
Nhược điểm hệ thống:
Do sử dụng SBR xử lý từng mẻ nên công suất sử lý không lớn
Trang 28Hoạt động từng mẻ nên đòi hoải nhiều thiết bị hoạt động đồng thời với nhau
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ KCN MỸ PHƯỚC 3
Tên công ty :Cty Đầu tư & Phát triển công nghiệp Becamex IDC
Tên viết tắt: Becamex IDC Corp
KCN Mỹ Phước 3 tọa lạc ở phía Bắc tỉnh Bình Dương,một trong các vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam và là địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp của cả nước, nằm trên tuyến giao thông chính (quốc lộ 13) thuộc huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
Khoảng cách đến các vị trí quan trọng:
Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 40km
Cách Thành phố Biên Hòa(Đồng Nai) 32km
Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 42km
Cách cảng Sài Gòn 42km
Cách cảng Đồng Nai 30km
Cách cảng Bình Dương 30km
Cách ga Sài Gòn 41km
Trang 293.2.QUI MÔ VÀ TÍNH CH ẤT CỦA KCN
Quy mô
Khu đầu tư xây dựng có quy mô 2200ha thuộc thị trẩn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.Trong đó,1000ha phát triển công nghiệp và 1200 ha phục vụ cho phát triển Các ngành công nghiệp dự kiến đầu tư vào KCN
Định hướng của KCN Mỹ Phước 3 là thu hút đầu tư những ngành công nghiệp sạch ít gây o nhiễm đến môi trường nên các ngành nghề thu hút đầu tư là:
Điện,điện tử
Cơ khí chế tạo,cơ khí chính xác, sản xuất, lắp ráp các thiết bị và phụ tùng thay thế
Chế biến thực phẩm
Công nghệ may mặc
Sản xuất hàng tiêu dùng,hàng da dụng,bao bì,chế biền gỗ
Sản xuất mực in,in ấn…
Thủ công mỹ nghệ,dịch vụ…
Cơ cấu sử dụng đất:
Khu công nghiệp có tổng tổng diện tích là 2200ha với 1000 ha phục vụ phát triển công nghiệp và 1200 ha phục vụ cho phát triển các loại hình dịch vụ
Hệ thống hạ tầng và các công trình phụ trợ của khu công nghiệp được quy hoạch như bảng sau:
Bảng 3.1: Quy hoạch sử dụng đất KCN Mỹ Phước 3
Đất xây dựng trung tâm điều hành, dịch vụ 42,9747 4,3954
Đất xây dựng CT đầu mối hạ tầng kỹ thuật 20,6478 2,1119
- Tổng diện tích: 977 ha
Trang 30- Hiện trạng KCN:
Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 1.219,460 triệu đồng VN
Tổng vốn đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 824.123 triệu, đạt tỉ lệ 68%
Trong đó: - Giải tỏa đền bù, san nền: 421.648 triệu, đạt tỉ lệ 90%
- Đường giao thông: 222.342 triệu, đạt tỉ lệ 70%
- Hệ thống điện: 37.200 triệu, đạt tỉ lệ 60%
- Hệ thống thoát nước mặt: 65.496 triệu, đạt tỉ lệ 70%
- Hệ thống cấp nước: 8.200 triệu, đạt tỉ lệ 164%
- Hệ thống cây xanh: 12.277 triệu, đạt tỉ lệ 30%
- Hệ thống xử lý nước thải: 80 triệu
- Chi phí khác: 56.880 triệu, đạt tỉ lệ 100%
- Đã cho 124 DN thuê đất với tổng diện tích: 343/666ha, đạt tỉ lệ 52%
- Đã tiến hành đền bù: 959ha/977,71ha, đạt tỉ lệ 97% Còn 28 ha chưa giải tỏa đền
bù
3.3 NGU ỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI
Nước thải sinh hoạt
Phát sinh do hoạt động sinh hoạt hàng ngày như rửa tay,rửa chân,tắm rửa,giặt giũ,an uống…của các cán bộ công nhân viên của các công ty trong khu công nghiệp đặc trưng bởi các thông số BOD,COD,SS,tổng N,dầu mỡ động thưc vật,tổng coliform…
Nước mưa chảy tràn
Cuốn theo dầu mỡ,đất cát,rác thải trên đường chứa nhiều thành phần gây ô nhiễm môi trường nước
Nước thải sản xuất thải ra từ các công ty nhà máy hỗn hợp nhiều
nghành nghề khác nhau tạo nên thành phần ô nhiễm đa dạng,phức tạp,đặc trưng như BOD,COD,SS,độ đục,tổng N và một số kim loại nặng Fe,Cu,Zn,Pb,Cr…
Trang 313.4.1.H ệ thống giao thông
KCN Mỹ Phước nằm trên trục đường chính của Quốc lộ 13 nên có vị trí giao thông thuận lợi,nối liền KCN Mỹ Phước 3 với các khu vực khác của miền Đông Nam
Bộ và kết nối với các tuyến đường huyết mạch của cả nước
Đường nội bộ trong khu công nghiệp là đường nhựa và đường bê tông có mặt đường rộng 7 m – 12 m, vỉa hè lát gạch rộng khoảng 2m
3.4.2.H ệ thống cấp nước
Cấp nước: Hệ thống ống từ Ø 27 đến Ø 800 tạo thành mạch vòng cấp nước khép kín toàn khu, dẫn thẳng đến từng nhà máy đảm bảo cung cấp nước đầy đủ áp lực và lưu lượng với công suất cung cấp nước khoảng 80.000 m3/ngày đêm
Ngoài ra, Khu công nghiệp còn có Trạm bơm tăng áp, 2 bồn chứa ở mỗi khu và gần
300 họng cứu hỏa
3.4.3.H ệ thống thoát nước
Thoát nước mưa:
- Nước mưa chảy tràn được thu gom và có hệ thống cống dẫn vào khu xư thiết kế riêng so với hệ thống thoát nước bẩn
- Hệ thống ống thoát nước được sử dụng là cống hộp hay cống có nắp đậy, đặt dọc theo các vỉa hè các trục đường, đảm bảo thu thoát nước mưa từ mặt đương vỉa hè và công trình
Hệ thống thoát nước thải:
Trong khu công nghiệp có các loại hình công nghiệp như: cơ khí, dệt may, điện,điện tử… Đối với những loại hình công nghiệp này mỗi loại đều có tính chất và thành phần nước thải khác nhau Vì vậy, tại mỗi nhà máy sẽ có hệ thống xử lý cục bộ trước khi thoát ra cống chung của cụm công nghiệp
Hệ thống thoát nước bẩn trong cụm công nghiệp chia làm hai phần
• Nước thải sản xuất:
- Hệ thống riêng trong từng nhà máy: Xử lý nước thải ngay tại nhà máy để loại
bỏ các chất thải đặc biệt và đạt chuẩn quy định của khu công nghiệp
Trang 32- Hệ thống thu gom bên ngoài nhà máy: Dẫn nước thải của các nhà máy tới khu
xử lý tập trung làm sạch lần 2 đạt tiêu chuẩn theo QCVN24:2009/BTNMT loại A Nước thải công nghiệp sau khi được xử lý triệt để sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận
• Nước thải sinh hoạt:được thu gom và có hệ thống cống đưa đến trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp.Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn theo QCVN24:2009/BTNMT
sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận
3.4.4.H ệ thống cấp điện
Điện lưới cung cấp từ 2 tuyến Tân Định_Mỹ Phước và Bến Cát-Mỹ Phước
(22KV) Công suất trạm 200MAV
Trang 33Chương 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC
TH ẢI KCN MỸ PHƯỚC 3
4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
4.1.1 Tiêu chu ẩn xử lý
Nước thải sau khi xử lý phải đạt theo QCVN 24:2009/BTNMT,các thông số nồng
độ thành phần ô nhiễm trong nước thải này phải xử lý đến loại A mới được xả
th ải ra nguồn tiếp nhận
Bảng 4.1: Chỉ tiêu xả thải loại A – QC 24 -2009/BTNMT
Tính chất của nước thải KCN rất phức tạp, có sự dao động lớn, hàm lượng BOD5, SS cao Bên cạnh đó, nước thải còn chứa các thành phần độc hại như kim loai
Trang 34nặng, hóa chất…khó mà xử lý triệt để bằng quá trình sinh học hay ảnh hưởng tiêu cực
tới hiệu quả xử lý của quá trình trên
Bảng 4.2:Các thông số đầu vào trạm XLNTTT KCN Mỹ Phước 3
Nguồn:Ban quản lý Khu công nghiệp Mỹ Phước 3
4.1.3 Tính toán lưu lượng
Lưu lượng nước thải cần phải xử lý là 4000m3/ngày.đêm Ta có:
Tổng lưu lượng thải trung bình ngày đêm : Q tb,nngd= 4000 m3 /ng.đ
Tổng lưu lượng thải trung bình giờ: Q tb,h = 166 67 m3/h
Lưu lượng thải giờ dùng nước lớn nhất: Qmax = 333,34m3/h
Tổng lưu lượng thải trung bình giây : Q tb,s = 46 , 3 l/s
4.2 CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
4.2.1 Phương án 1
Nước thải của các công ty trong CCN sẽ được dẫn về khu xử lý tâp trung Đầu tiên qua rổ chắn rác nhằm lọai bỏ các chất rắn có kích thước lớn, tạp chất thô…Sau đó, được đẫn qua hầm bơm để thu gom nước thải để bơm về bể điều hòa Tại bể điều hòa, nước thải sẽ được cung cấp khí nhằm tác dụng điều hòa lưu lượng, chất lượng và tránh lắng cặn trong
Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể keo tụ tạo bông, tại đây dung dịch NaOH, H2SO4, PAC và Polyme được châm vào bể, motor khuấy trộn giúp các hóa chất này tiếp xúc đều với nước thải và tạo bông cặn Bông cặn được loại bỏ trong bể lắng 1 tiếp theo Cặn lắng được đưa về bể chứa bùn Nước thải sau lắng được dẫn về
bể trung gian.Sau đó cho qua bể SBR
Trang 35nước thải được xử lý bởi các tác nhân là VSV (bùn hoạt tính) và được cấp khí từ máy thổi khí thông qua hệ thống phân phối khí được lắp đặt dưới đáy bể
Nước thu được sau mỗi mẻ xử lý ở bể SBR chảy sang bể chứa bằng những Decanter thu nước.Sau đó,nước thải sẽ được khử trùng tại bể khử trùng bằng NaClO rồi theo cống thoát ra ngoài nguồn tiếp nhận
Phần bùn dư được bơm bùn thải lắp đặt trong bể lắng 1, bể SBR bơm sang bể nén bùn để làm giảm khối lượng và thể tích Sau đó được bơm trục vít lên bơm lên máy ép bùn, lượng bùn sau khi ép sẽ được đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chon lấp, phần nước tách bùn sau khi ép được dẫn trở về bể điều hòa để xử lý lại
Trang 36Hình 4.1:Sơ đồ xử lý nước thải KCN Mỹ Phước 3-phương án 1
Nước thải
SCR
Bể điều hòa Hầm bơm
Bể keo tụ- tạo bông
Thổi khí
Thổi khí
ĐườngNước Đường bùn Hóa chất Đường khí
Trang 37Bảng 4.3: Hiệu suất xử lý phương án 1 Hàm lượng
Công trình Hiệu suất xử lý
Trang 384.2.2 Phương án 2
Nước thải vào đến công trình lắng I tương tự như phương án 1 Qua công trinh
xử lý sinh học được thay thế bằng bể aerotank và lắng II Nước thải chứa các hợp chất
hữu cơ hòa tan cùng các chất lơ lửng đi vào bể aeroten, các chất lơ lửng là nơi vi khuẩn bám vào để cư trú, sinh sản và phát triển dần dần tạo thành các cặn bông, các
hạt cặn bông này chính là bùn hoạt tính Tại bể aeroten, nước thải được cung cấp oxi 24/24h, qua hệ thống phân phối khí để tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí phát triển, oxi hóa các chất hữu cơ có trong nước thải và tăng sinh khối tạo thành các bông bùn hoạt tính
Nước thải sau khi được xử lý tại bể aeroten, sẽ chảy qua bể lắng ly tâm, tại đây các bông bùn hoạt tính và các tạp chất không tan được giữ lại.Còn bùn lắng, một phần được tuần hoàn lại bể aeroten, một phần được đưa bể chứa bùn
Nước thải sau khi qua bể lắng II sẽ tiếp tục được dẫn qua,bể khử trùng và cuối cùng xả ra nguồn tiếp nhận
Bùn thải từ bể lắng I được dẫn qua bể chứa bùn, qua máy ép bùn.Sau đó được các cơ quan có chức năng thu gom xử lý
Trang 39Hình 4.2:Sơ đồ xử lý nước thải KCN Mỹ Phước 3-phương án 2
SCR
Bể điều hòa Hầm bơm
Bể keo tụ- tạo bông
Ngăn chứa bùn
Bể nén bùn Máy ép bùn
H 2 SO 4,NaOH PAC,polyme
Thổi khí
Thổi khí
ĐườngNước Đường bùn Hóa chất Đường khí
Trang 40Bảng 4.4: Hiệu suất xử lý phương án 2 Hàm lượng
Công trình Hiệu suất xử lý