NGHIÊN CỨU VAI TRÒ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ TRONG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Tác giả NGUYỄN VĂN HIỂN Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp b
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ TRONG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI
VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN VĂN HIỂN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2007 - 2011
Tháng 07/2011
Trang 2NGHIÊN CỨU VAI TRÒ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ TRONG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Tác giả
NGUYỄN VĂN HIỂN
Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn
TS Lê Quốc Tuấn
Tháng 7 năm 2011
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN VĂN HIỂN MSSV: 07149044
1 Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU VAI TRÒ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ TRONG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG”
2 Nội dung KLTN:
SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
‾ Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Cần Giờ
‾ Tính toán khả năng xử lý nước thải của rừng ngập mặn Cần Giờ theo lý
thuyết và theo thực tế
‾ Xác định mối liên hệ giữa tính toán lý thuyết với các số liệu thực tế đo được
‾ Định hướng phát triển bền vững rừng ngập mặn Cần Giờ
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 03/2011 Kết thúc: tháng 07/2011
4 Họ tên GVHD: TS LÊ QUỐC TUẤN
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng … năm 2011 Ngày tháng năm 2011
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Với tấm lòng chân thành và biết ơn sâu sắc Em xin gởi lời cám ơn đến:
Ba, mẹ và anh chị trong gia đình đã luôn là chỗ dựa vững chắc cả về vật chất lẫn tinh thần cho con trong suốt quá trình học tập
Thầy Lê Quốc Tuấn đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận này
Quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã khổ công truyền đạt kiến thức cũng như rất nhiều kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt khóa học 2007 – 2011
Quý anh chị tại Ban quản lý rừng ngập mặn Cần Giờ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
em thực tập và hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn tới tất cả những người bạn đã luôn là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong cuộc sống xa nhà cũng như trong quá trình làm khóa luận
Một lần nữa em xin gởi lời cám ơn tới tất cả mọi người!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Hiển
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Nghiên cứu vai trò hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ trong việc xử lý nước thải và định hướng phát triển bền vững” được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 3/2011 đến 7/2011
Đề tài gồm 5 chương với các nội dung chính sau:
‾ Sự tiếp cận đề tài thông qua phần tính cấp thiết của đề tài ở chương mở đầu
‾ Một số khái niệm có liên quan, tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Cần Giờ
‾ Chương 3 trình bày về mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề tài
‾ Chương 4 tác giả trình bày về khả năng xử lý nước thải của rừng ngập mặn Cần Giờ theo lý thuyết của Kadlec và Knight, 1996, bên cạnh đó tác giả còn trình bày khả năng xử lý nước thải trên thực tế của rừng ngập mặn Cần Giờ và mối tương quan giữa 2 số liệu lý thuyết và số liệu thực tế đo được Định hướng phát triển bền vững rừng ngập mặn Cần Giờ
‾ Những kết luận của tác giả về vấn đề nghiên cứu, những kiến nghị được thể hiện ở chương 5
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 3
2.1.1. Rừng ngập mặn 3
2.1.2. Hệ sinh thái 4
2.1.3. Khu dự trữ sinh quyển 5
2.1.4. Phát triển bền vững 6
2.2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 8
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên Khu DTSQ rừng ngập mặn Cần Giờ (huyện Cần Giờ) 8
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 15
2.2.3. Sơ lược về tài nguyên Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 23
Chương 3 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 31
3.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 31
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu 31
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu 31
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 31
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 VAI TRÒ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ 33
4.1.1. KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ THEO LÝ THUYẾT 33
4.1.2. KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THỰC TẾ CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ42 4.1.3. TƯƠNG QUAN GIỮA KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC CỦA RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ THEO LÝ THUYẾT VÀ THỰC TẾ 50
4.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ 55
Trang 7Chương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 58
5.1 KẾT LUẬN 58
5.2 KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 61
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD (Biochemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh hóa
COD (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hóa học
DO (Dissolved Oxygen) Nồng độ oxy hòa tan
KHCN và MT Khoa học công nghệ và Môi trường
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Độ ẩm tương đối thấp nhất tuyệt đối tháng, năm (%) 12
Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình tháng, năm (%) 12
Bảng 2.3 Hướng và tốc độ gió mạnh nhất tháng và năm (m/s) 13
Bảng 2.4 Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s) 14
Bảng 2.5 Dân số các xã (thị trấn) của huyện Cần Giờ (2009) 17
Bảng 2.6 Số lượng du khách đến Cần Giờ qua các năm 20
Bảng 2.7 Tổng giá trị kinh tế của Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ 30
Bảng 4.1 Kết quả phân tích mẫu số 1 tại phòng thí nghiệm Khoa MT&TN – ĐH Nông Lâm TP.HCM 44
Bảng 4.2 Hiệu quả xử lý của hệ thống tự nhiên tại vị trí lấy mẫu số 1 45
Bảng 4.3 Kết quả phân tích mẫu số 2 tại phòng thí nghiệm Khoa MT&TN – ĐH Nông Lâm TP.HCM 46
Bảng 4.4 Hiệu quả xử lý của hệ thống tự nhiên tại vị trí lấy mẫu số 2 47
Bảng 4.5 Kết quả phân tích mẫu số 3 tại phòng thí nghiệm Khoa MT&TN – ĐH Nông Lâm TP.HCM 49
Bảng 4.6 Hiệu quả xử lý của hệ thống tự nhiên tại vị trí lấy mẫu số 3 50
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường trong mục tiêu PTBV 7
Hình 2.2 Phà Bình Khánh và cổng chào của huyện Cần Giờ - cửa ngõ đi vào huyện 9
Hình 2.3 Bản đồ hành chính huyện Cần Giờ 16
Hình 2.4 Làm muối và nuôi tôm ở huyện Cần Giờ 21
Hình 2.5 Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) 26
Hình 2.6 Bần chua (Sonneratia caseolaris L Engler) 26
Hình 2.7 Quần thể cóc trắng (Lumnitzera racemosa Willd) 27
Hình 2.8 Quần thể dà vôi (Ceriops tagal C.B.Rob) 27
Hình 2.9 Quần thể dừa nước (Nypa fruticans Wurmb) 28
Hình 2.10 Ráng dại (Acrostichum aureum L.) 28
Hình 2.11 Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis) 29
Hình 2.12 Cá sấu hoa cà (Crocodylus porosus) 29
Hình 4.1 Mối tương quan giữa nồng độ BOD đầu vào (Ci) và đầu ra (Co) 33
Hình 4.2 Mối tương quan giữa nồng độ TSS đầu vào (TSSi) và đầu ra (TSSo) 35
Hình 4.3 Tương quan giữa nồng độ nitơ tổng đầu (TNi) vào và đầu ra (TNo) 37
Hình 4.4 Tương quan giữa nồng độ NH4+ đầu vào (NH4+i) và nồng độ NH4+ đầu ra (NH4+o) 38
Hình 4.5 Tương quan giữa nồng độ NO3- đầu vào (NO3-i) và nồng độ NO3- đầu ra (NO3-o) 40
Hình 4.6 Tương quan giữa nồng độ phốtpho tổng đầu vào (TPi) và nồng độ phốtpho tổng đầu ra (TPo) 42
Hình 4.7 Vị trí lấy mẫu đầu ra trên Google Map 43
Hình 4.8 Vị trí lấy mẫu số 1 trên Google Map 43
Hình 4.9 Chất lượng nước ngoài ao (bên trái) và trong ao nhìn trực quan 45
Hình 4.10 Vị trí lấy mẫu số 2 trên Google Map 46
Hình 4.11 Chất lượng nước trong ao (bên trái) và ở ngoài sông tại vị trí lấy mẫu số 247 Hình 4.12 Vị trí lấy mẫu số 3 trên Google Map 48
Hình 4.13 Chất lượng nước trong ao (bên trái) và ngoài ao tại vị trí lấy mẫu số 3 49
Trang 11Hình 4.14 Sự khác biệt giữa lý thuyết và kết quả thực tế đo được chỉ tiêu BOD tại vị
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU
Biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ là một trong những hiểm họa mà loài người phải gồng mình lên đối phó Những siêu bão, những trận lụt lịch sử, những cơn hạn hán kinh hoảng, những trận động đất siêu khủng đã xảy ra thường xuyên hơn Và đó không gì khác chính là hậu quả của biến đổi khí hậu Theo đánh giá của Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) thuộc Liên hiệp quốc, Việt Nam và Bangladesh
là hai quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do nước biển dâng cũng là một hậu quả của biến đổi khí hậu
Rừng ngập mặn có một vai trò vô cùng to lớn không những về kinh tế mà còn về mặt ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường Theo các chuyên gia đến từ các trạm nghiên cứu thuộc Cơ quan Lâm nghiệp Mỹ, cùng với các nhà khoa học thuộc Đại học Helsinki (Phần Lan) và Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp Thế giới ở Indonesia thì các khu rừng ngập mặn lưu giữ lượng carbon cao gấp bốn lần trên mỗi mẫu Anh (khoảng 0,4 ha) so với hầu hết các khu rừng nhiệt đới khác trên thế giới Không chỉ vậy, rừng ngập mặn còn được ví như một nhà máy xử lý nước thải khổng lồ trước khi chảy vào đại dương Ngoài ra, rừng ngập mặn còn là “tấm bình phong” che chở cho con người trước gió bão và sóng biển Theo nhóm khảo sát của GS TSKH Phan Nguyên Hồng (Trung tâm nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn, Đại học Sư phạm Hà Nội), độ cao sóng biển giảm mạnh khi đi qua dải rừng ngập mặn, với mức biến đổi từ 75% đến 85%, từ 1,3m xuống 0,2m - 0,3m
Vai trò của rừng ngập mặn là vô cùng to lớn nhưng trong nhiều năm qua rừng ngập mặn đã liên tục bị suy giảm cả về diện tích lẫn độ đa dạng sinh học Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy, năm 1943 diện tích rừng ngập mặn Việt Nam trên 400.000 ha, đến năm 1996 giảm còn 290.000 ha và 279.000 ha vào năm 2006
Trang 13Cũng giống như những khu rừng ngập mặn khác trên thế giới, rừng ngập mặn Cần Giờ là “lá phổi xanh”, là “quả thận” và đồng thời là “tấm bình phong” che chở cho Thành Phố Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ Vai trò của rừng ngập mặn Cần Giờ là
vô cùng to lớn nhưng không phải ai cũng biết, nhất là người dân địa phương Bên cạnh
đó, hiện vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về vai trò của hệ sinh thái khu rừng ngập mặn là Khu DTSQ đầu tiên của Việt Nam Chính vì những lý
do trên, được sự cho phép của thầy TS Lê Quốc Tuấn, tôi đã tiến hành thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu vai trò hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ trong việc xử lý nước thải và định hướng phát triển bền vững”
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
2.1.1 Rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn là vùng chuyển tiếp giữa môi trường biển và đất liền, được phân
bố trên những vùng đất đầm lầy ven biển cửa sông và dọc theo các sông rạch chịu tác động trực tiếp thủy triều ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Rừng bao gồm những cây gỗ, cây bụi và thân cỏ thuộc nhiều họ khác nhau, nhưng giống nhau về mặt sinh thái, sinh
lý thích nghi với môi trường đất chưa có nền ổn định và lầy, mặn, thiếu oxy Tác động của các nhân tố khí hậu, thủy văn, địa hình và các điều kiện lý, hóa, sinh học khác nhau của môi trường đã ảnh hưởng đến sự tồn tại và phân bố của rừng
Rừng ngập mặn chỉ phát triển ở vùng nhiệt đới và một phần rất ít ở cận nhiệt đới Bên cạnh đó, nó còn đòi hỏi một điều kiện đất đai, thủy triều, hải lưu, sóng biển v.v Cho đến nay có rất nhiều ý kiến xác định vị trí của rừng ngập mặn trong hệ thống rừng mưa nhiệt đới nhưng vẫn chưa thống nhất được
Ansari (1986): Rừng ngập mặn là một kiểu rừng mưa ở mức độ nhỏ
P W Richard (1957): Rừng ngập mặn là con đường chủ yếu tiến lên rừng mưa nhiệt đới hỗn hợp
Thái Văn Trừng (1978) đã xếp rừng ngập mặn thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, kiểu phụ thổ nhưỡng úng nước hàng ngày
Phan Nguyên Hồng (1991): Rừng ngập mặn là một loại rừng ẩm chịu mặn ở vùng cửa sông ven biển, không giống với rừng mưa nhiệt đới ở nội địa và không thể hình thành trong điều kiện tự nhiên ở đầm lầy nội địa
Trang 152.1.2 Hệ sinh thái
Hệ sinh thái là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường vật lý mà quần xã
đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên
chu trình vật chất (chu trình sinh - địa - hoá) và sự chuyển hóa của năng lượng
Hệ sinh thái cũng có khả năng tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng, nếu một thành phần thay đổi thi các thành phần khác cũng thay đổi theo ở mức độ nào đó
để duy trì cân bằng, nếu biến đổi quá nhiều thì sẽ bị phá vỡ cân bằng sinh thái
Năng suất:
Năng suất sơ cấp: đó là năng suất của sinh vật sản xuất
Năng suất thứ cấp: đó là năng suất của sinh vật tiêu thụ
Năng suất được tính là: gam chất khô/m²/ngày
Phân loại
Dựa vào nguồn năng lượng hệ sinh thái được chia thành:
Hệ sinh thái nhận năng lượng từ ánh sáng Mặt Trời: rừng, biển, đồng cỏ tự nhiên v.v
Hệ sinh thái nhận năng lượng môi trường và năng lượng tự nhiên khác bổ sung như hệ sinh thái cửa sông được bổ sung từ nhiều nguồn nước Hệ sinh thái vùng trũng cũng vậy
Hệ sinh thái nhận năng lượng ánh sáng mặt trời và nguồn năng lượng do con người bổ sung như: hệ sinh thái nông nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi, vườn cây lâu năm: cây ăn quả, cây công nghiệp: chè, cao su, cà phê, dâu tằm
Trang 16 Hệ sinh thái nhận năng lượng chủ yếu là năng lượng công nghiệp như: điện, nguyên liệu
2.1.3 Khu dự trữ sinh quyển
Trước đây, khu bảo tồn thường được xem như là một cái “chai nút kín”, đó là sự tách biệt một khu vực tự nhiên ra khỏi thế giới loài người Cách tiếp cận như vậy sớm hay muộn có thể sẽ dẫn tới thất bại do những áp lực xã hội và sinh thái cả trong và ngoài khu bảo tồn Những cách tiếp cận không hợp lý đó về khu bảo tồn cần phải được thay đổi Thực tế cho thấy các khu bảo tồn vẫn còn có một số khu không có hoặc chịu
ít tác động của con người với những quy định kiểm soát chặt chẽ, được gọi là vùng lõi Bên cạnh đó cần thúc đẩy phát triển kinh tế thân thiện với môi trường, phát triển giáo dục và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống ở các vùng xung quanh được gọi là vùng đệm và vùng chuyển tiếp trong đó người dân địa phương đóng vai trò chủ chốt thì công tác bảo tồn mới có hiệu quả lâu dài và bền vững (theo Nguyễn Tấn Việt, 2000)
Ý tưởng xây dựng khu DTSQ nhằm giải quyết một trong những vấn đề thực tiễn quan trọng nhất mà con người đang đối mặt hiện nay là làm thế nào để có thể tạo nên
sự cân bằng giữa bảo tồn đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên thiên nhiên với sự thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, duy trì các giá trị văn hóa truyền thống đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Mô hình khu DTSQ vừa cung cấp cơ sở lý luận vừa là công cụ thực hiện chương trình nghiên cứu đa quốc gia về Con người và Sinh quyển (MAB), thể hiện phương pháp luận và cách tiếp cận cơ bản là “Con người là một phần của sinh quyển”, là “Công nhân sinh thái”
Năm 1969, Ban Tư vấn Khoa học của Chương trình Con người và Sinh quyển đã
đề xuất việc thành lập mạng lưới hợp tác trên toàn thế giới, bao gồm cả các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển và các hình thức bảo tồn phục vụ cho công tác bảo tồn cũng như đẩy mạnh các công trình nghiên cứu, giáo dục và đào tạo, các chức năng cơ bản của mạng lưới này bao gồm:
Đóng góp vào việc bảo tồn đa dạng di truyền, loài, hệ sinh thái và duy trì đa dạng sinh học (chức năng bảo tồn)
Trang 17 Tạo điều kiện cho các hoạt động nghiên cứu và giám sát, giáo dục và trao đổi thông tin giữa các địa phương, quốc gia và quốc tế về bảo tồn và phát triển bền vững (chức năng hỗ trợ)
Kết hợp chặt chẽ giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế nâng cao mức sống người dân Đây là nhân tố cơ bản bảo đảm cho sự thành công của công tác bảo tồn (chức năng phát triển)
Một Khu DTSQ chỉ mang lại hiệu quả khi có sự tham gia tích cực của các nhà khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, các nhà quản lý, các cán bộ lãnh đạo và nhân dân địa phương cùng làm việc với nhau để đưa ra các giải pháp và giải quyết thành công các vấn đề phức tạp
2.1.4 Phát triển bền vững
PTBV là một khái niệm mới nảy sinh từ sau cuộc khủng hoảng môi trường, do
đó cho đến nay chưa có một định nghĩa nào đầy đủ và thống nhất Một số định nghĩa của Khoa học Môi trường bàn về phát triển bền vững gồm có:
Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (World Commission and Environment and Development, WCED) thì “PTBV là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”
PTBV là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi ích kinh tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng của những lợi ích tương tự trong tương lai (Gôdian và Hecdue, 1988, GS Grima Lino)
Về nguyên tắc, PTBV là quá trình vận hành đồng thời ba bình diện phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội thịnh vượng, công bằng, ổn định, văn hoá đa dạng và môi trường được trong lành, tài nguyên được duy trì bền vững Do vậy, hệ thống hoàn chỉnh các nguyên tắc đạo đức cho PTBV bao gồm các nguyên tắc PTBV
trong cả “ba thế chân kiềng” kinh tế, xã hội, môi trường (Trao đổi về hệ thống các
nguyên tắc PTBV và đánh giá PTBV – Nguyễn Thị Phương Loan)
Nói cách khác, muốn PTBV thì phải cùng đồng thời thực hiện 3 mục tiêu: (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa các mặt xã hội; nâng cao mức
Trang 18sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cư và (3) cải thiện môi trường môi sinh, bảo
đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau
Về kinh tế, PTBV bao hàm việc cải thiện giáo dục, chăm lo sức khoẻ cho phụ nữ
và trẻ em, chăm lo sức khoẻ cho cộng đồng, tạo ra sự công bằng về quyền sử dụng đất,
đồng thời xóa dần sự cách biệt về thu nhập cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội
Về con người, để đảm bảo PTBV cần thiết nâng cao trình độ văn hoá, khoa học
kỹ thuật cho người dân, nhờ vậy người dân sẽ tích cực tham gia bảo vệ môi trường cho
sự PTBV
Về môi trường, PTBV đòi hỏi phải sử dụng tài nguyên như đất trồng, nguồn nước, khoáng sản… Đồng thời, phải chọn lựa kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng
cao sản lượng, cũng như mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của dân số tăng nhanh
Mỗi mục tiêu phát triển có vị trí riêng của nó nhưng luôn được gắn một cách hữu
cơ với mục tiêu khác Sự hoà nhập hài hoà hữu cơ này tạo nên sự phát triển tối ưu cho
cả nhu cầu hiện tại và tương lai vì xã hội loài người
Sơ đồ dưới đây cho thấy PTBV là trung tâm, là sự hài hoà của các giá trị kinh tế – xã hội – môi trường… trong quá trình phát triển thế giới nói chung và của Việt Nam
nói riêng
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường trong mục tiêu PTBV
Trang 192.2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên Khu DTSQ rừng ngập mặn Cần Giờ (huyện Cần Giờ)
Huyện Cần Giờ nằm về phía Đông Nam của TP HCM, cách trung tâm Thành phố khoảng 50km, chiều dài từ Bắc xuống Nam là 35km, từ Đông sang Tây là 30km, thuộc vùng hạ lưu và sông ven biển của hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai
Phía Nam và Đông Nam giáp biển Đông,
Phía Tây Bắc giáp huyện Nhà Bè, ranh giới là sông Nhà Bè
Phía Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang qua sông Nhà Bè
Huyện Cần Giờ nằm trong phân vùng Đông Nam Á, thuộc vùng địa lý – địa chất – sinh học Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, là vùng có các khu rừng có đa dạng sinh học vào loại cao nhất trên thế giới
Huyện Cần Giờ được bao bọc trong vùng các cửa sông như là Lòng Tàu, Cái Mép, Gò Giai (phía Đông Bắc), sông Soài Rạp, Đồng Tranh (phía Tây Nam); có đường bờ biển dài 15km chạy chệch theo hướng Tây Nam – Đông Bắc
Xét về mặt vị trí địa lý, huyện Cần Giờ – TP.HCM như là hạt nhân của 4 tỉnh: Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang Nếu chúng ta vượt qua được trở ngại đường thủy (các cầu, cảng liên thông) thì Cần Giờ là trung tâm và là cầu nối phát triển kinh tế liên vùng của các tỉnh thành phía Nam, là hướng giao thông đường bộ ngắn nhất từ các tỉnh Long An, Tiền Giang với các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa – Vùng Tàu, trong đó tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vùng Tàu là 2 tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế
Trang 20thuộc loại nhanh và cao của cả nước Do được bao bọc bởi các sông lớn nên rất thích hợp cho việc đầu tư cảng biển và cảng du lịch quốc tế, dịch vụ cảng, khu neo đậu tàu thuyền tránh bão Đây còn được xem là vùng khá nhạy cảm về môi trường và về mặt kinh tế xã hội, hiện đang có nhiều dự án quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển các hoạt động khai thác tài nguyên, đồng thời cũng có những yêu cầu nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Hình 2.2 Phà Bình Khánh và cổng chào của huyện Cần Giờ - cửa ngõ đi vào huyện
Địa hình Cần Giờ có dạng lòng chảo ở trung tâm, thấp dần từ Bắc xuống Nam,
độ cao chênh lệch giữa các khu vực là không lớn Độ cao trung bình giữa các vùng là
từ 0 – 1,5m Chỗ cao nhất của huyện là núi Giồng Chùa (cao 10,1m) thuộc tiểu khu 14 Địa hình huyện Cần Giờ có thể chia thành 5 dạng sau:
Dạng không ngập
Dạng ngập theo chu kì nhiều năm: ở độ cao hơn 2m
Dạng ngập theo chu kì năm: ở độ cao từ 1,5m – 2m
Dạng ngập theo chu kì tháng: ở độ cao từ 1m – 1,5m
Dạng ngập theo chu kì ngày: từ 0m – 1m
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giờ)
Trang 21(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giờ)
Khí hậu:
Huyện Cần Giờ mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa mưa và nắng rất rõ rệt, nhiệt độ cao và ổn định Cần Giờ là huyện có lượng mưa thấp nhất TP HCM (130 mm/tháng)
Số giờ nắng đạt trung bình 5 – 9 giờ/ngày, các tháng mùa nắng đều đạt trên 240 giờ nắng, cao nhất là tháng 3 với 276 giờ, thấp nhất là tháng 9 với 169 giờ
Trang 22Chế độ nhiệt cao và ổn định, biên độ nhiệt trong ngày từ 50 - 70C, nhưng giữa các tháng biên độ nhiệt không quá 40C Nhiệt độ trung bình giữa các tháng từ 250 – 290C
Từ tháng 3 đến tháng 5 là thời gian có nhiệt độ cao nhất trong năm, nhiệt độ thấp nhất trong năm rơi vào các tháng từ tháng 7 đến tháng 1 năm sau
Huyện Cần Giờ nằm trong vùng có chế độ bán nhật triều không đều (hai lần nước lớn và hai lần nước ròng trong ngày) Biên độ triều khoảng 2m khi triều trung bình và 4m khi triều cường
Đỉnh triều cao nhất trong năm thường xuất hiện vào tháng 10 và tháng 11 và thấp nhất vào tháng 4 và tháng 5 Theo âm lịch vào các ngày 29, 30, 1, 2, 3 và các ngày 14,
15, 16, 17, 18, mỗi ngày có hai con nước lớn ngập toàn bộ rừng ngập mặn khi triều cường và có hai ngày thủy triều thấp nhất trong tháng là ngày 8 và ngày 25 âm lịch
Chế độ mưa
Mùa mưa
Vùng cửa sông ven biển Cần Giờ có hai mùa mưa và khô rõ rệt Theo quy định của Tổng cục Khí tượng Thủy văn thì mùa mưa là thời kỳ liên tục có lượng mưa trung bình tháng vượt quá 100 mm/tháng và số ngày mưa trung bình lớn hơn 10 ngày/tháng, mùa khô là thời kỳ có lượng mưa trung bình dưới 30 mm/tháng Theo tiêu chuẩn này thì mùa mưa ở đây từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm trên đất liền có xu thế giảm dần từ Bắc vào Nam, từ Tây sang Đông Lượng mưa trên đất liền thấp hơn trên biển, đồng thời mùa mưa cũng ngắn hơn trên biển khoảng một tháng
Mùa mưa, mùa khô ở đây có sự phân hóa khá sâu sắc, lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm tới trên 90% tổng lượng mưa trong cả năm Các tháng 5 - 10 có lượng mưa trung bình khoảng 200 - 300mm/tháng, các tháng 12 đến tháng 4 thường chỉ khoảng 10 - 15 mm/tháng, thậm chí mưa dưới mức 5 mm/tháng các tháng 1 - 3 ở một số khu vực Các tháng 1 - 3 thực sự là giai đoạn thiếu nước gay gắt cho sinh hoạt
và sản xuất nông nghiệp ở khu vực
Trang 23 Chế độ ẩm
Chế độ ẩm không khí cũng có sự khác biệt giữa hai mùa mưa và mùa khô Trong mùa mưa (tháng 5 - 10), độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng dao động trong khoảng 80 - 83% (trên đất liền), khoảng 84 - 88% (trên biển) Trong mùa khô (tháng
11 - 4) giá trị này trên đất liền dao động trong khoảng 74 - 80%, trên biển khoảng 80 - 85%
Trong ngày, độ ẩm tương đối thấp nhất vào khoảng 12 - 14 giờ (khoảng thời gian nhiệt độ cao nhất trong ngày) và độ ẩm cao nhất vào thời gian 5 - 6 giờ sáng (thời điểm lạnh nhất trong ngày), nghĩa là tỉ lệ nghịch với biến trình ngày nhiệt độ
Bảng 2.1 Độ ẩm tương đối thấp nhất tuyệt đối tháng, năm (%)
Tháng Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Vũng Tàu 40 21 33 45 38 51 49 56 50 49 41 39 21 Côn Đảo 35 29 35 35 21 26 34 37 46 49 42 41 21 Bạch Hổ 62 71 69 60 50 60 57 60 60 58 62 57 57
(Nguồn: Sở KHCN và MT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, 2003)
Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình tháng, năm (%)
ở ngoài khơi đạt tới 2000 - 2200 mm/năm
Tháng Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Vũng Tàu 56 58 60 60 61 67 66 68 68 69 64 59 69 Côn Đảo 66 67 65 62 64 67 68 68 69 69 70 68 67
Trang 24Trong biến trình năm ở trên đất liền và hải đảo, khả năng bốc hơi lớn nhất đạt tới
150 - 170 mm/tháng rơi vào tháng 3 - 4 (thời kỳ nhiệt độ khá cao, gió mạnh và hanh khô nhất), khả năng bốc hơi thấp nhất rơi vào tháng 9 (khoảng 60 - 80 mm/tháng), trùng với thời kỳ mưa nhiều, ẩm, gió không mạnh và nền nhiệt bắt đầu hạ)
Trong biến trình này, khả năng bốc hơi lớn nhất vào khoảng 12 - 14 giờ thấp nhất vào khoảng 5 giờ sáng Lượng bốc hơi cực đại có thể đạt tới 15 mm/ngày cả ở trên biển lẫn trên đất liền
Hướng gió
Nằm trong khu vực gió mùa, Vùng cửa sông ven biển Cần Giờ có hướng gió thổi theo mùa một cách rõ rệt: các tháng 11 đến tháng 3 (trên đất liền) là thời kỳ gió Đông Bắc và Đông Đông Bắc chiếm ưu thế với tần số lớn nhất (trên 70%); các tháng 6 - 9 là thời kỳ gió mùa Tây Nam chiếm ưu thế; các tháng 5 và tháng 10 là thời kỳ giao mùa giữa hai luồng gió Đông Bắc và Tây Nam nên hướng gió luân phiên thay đổi
Bảng 2.3 Hướng và tốc độ gió mạnh nhất tháng và năm (m/s)
Tháng
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Vũng Tàu E
Trang 2515 m/s chiếm tần suất 40 - 50%, hình thành mùa gió chướng, gió rất mạnh ở vùng ngoài khơi
Bảng 2.4 Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)
Tháng
Trạm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 NămVũng Tàu 3,2 4,6 4,7 3,8 2,7 3,2 2,8 2,9 2,3 2,0 2,4 2,9 3,2 Côn Đảo 3,7 3,2 2,6 1,6 1,7 2,5 2,5 3,2 2,1 1,7 3,0 4,0 2,6 Bạch Hổ 12,4 8,2 8,3 6,1 5,4 8,9 9,1 6,1 7,2 10,9 13,6 14,8 9,2 Vịnh Gành
Rái 4,5 4,8 5,6 5,4 4,3 4,8 5,2 5,4 4,4 4,4 5,0 5,2 4,9 Thị Vải 3,9 4,0 4,4 3,2 2,5 2,8 2,7 3,6 2,7 3,0 2,8 2,9 3,2
(Nguồn: Sở KHCN và MT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, 2003)
Tốc độ gió trung bình năm mạnh nhất theo số liệu quan trắc trong vòng 50 năm gần đây tại trạm Vũng Tàu là 26 m/s
Chế độ nhiệt
Nằm vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, địa thế ven biển, nên vùng cửa sông Cần Giờ có nền nhiệt độ cao, ổn định, nóng ẩm quanh năm Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 25 - 290C Tháng 5 là tháng nóng nhất với nhiệt độ trung bình tháng khoảng 28 - 290C Tháng 12 là tháng lạnh nhất, với nhiệt độ trung bình tháng dao động trong khoảng 25 - 260C Biên độ dao động nhiệt độ trung bình tháng nhỏ, khoảng 3 -
40C cho cả vùng biển lẫn đất liền
Nhìn chung biến trình năm của nhiệt độ ở đây có dạng biến trình kép Tháng lạnh nhất trong năm (tháng 12) nhưng tháng nóng nhất lại là tháng 5 (trong khi đó ở miền Bắc và miền Trung rơi vào tháng 7)
Các cực trị của nhiệt độ:
Do vị trí của huyện nằm gần biển nên nhìn chung nhiệt độ tối cao trong những ngày nóng nhất cũng ít khi vượt qua 350C, còn nhiệt độ tối thấp trong những ngày lạnh nhất cũng không vượt quá 150C (trên đất liền), dưới 180C (ở trên biển)
Mạng lưới sông rạch
Trang 26Huyện Cần Giờ nằm trong vùng cửa sông – rạch chằng chịt với mật độ dòng chảy thuộc loại cao nhất thành phố Mặt nước có diện tích trên 23.000 ha chiếm 25% diện tích toàn huyện với các con sông lớn như: Soài Rạp, Lòng Tàu cùng các phụ lưu của chúng là Gò Gia, Đồng Tranh, Dinh Bà, Vàm Sát,
Độ mặn
Vì nằm trong vùng cửa sông, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều
từ biển Đông truyền vào, các sông rạch của huyện Cần Giờ đều đóng vai trò là “kênh dẫn triều” đưa nước mặn xâm nhập khắp huyện làm cho khối nước mặt ở đây quanh năm bị mặn
Từ khi có công trình thủy lợi Dầu Tiếng, thủy điện Trị An ở đầu nguồn, chế độ mặn ở Cần Giờ đã có nhiều thay đổi theo hướng bất lợi: độ mặn tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô so với giới hạn mặn trước đây
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Diện tích toàn huyện là 75.740 ha (theo Báo cáo đánh giá hoạt động sau 10 năm được công nhận Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ 2000 – 2010) Trong
đó diện tích rừng ngập mặn là: 37.152,76 ha, bao gồm: rừng trồng – 19.448,4 ha, rừng
tự nhiên – 11.043,06 ha, đất khác – 6.661,304 ha
Trang 27Hình 2.3 Bản đồ hành chính huyện Cần Giờ
Theo niên giám thống kê huyện Cần Giờ năm 2009, toàn huyện có 70.119 người Mật độ 99,57 người/km2 Dân số tập trung ở những vùng đất cao, thuận tiện giao thông Dân số tập trung đông đúc nhất tại xã Bình Khánh và An Thới Đông
Trang 28Bảng 2.5 Dân số các xã (thị trấn) của huyện Cần Giờ (2009)
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giờ, 2009)
Khu vực nông nghiệp:
Thủy sản:
Tổng sản lượng đạt 25.735 tấn, tăng 21% so với cùng kỳ và bằng 77% chỉ tiêu kế
hoạch, (trong đó tôm các loại 8.257 tấn, nhuyễn thể 2.722 tấn, hải sản khác 14.756
tấn), tương ứng tổng giá trị sản xuất đạt 554.100 triệu đồng, tăng 30% so với cùng kỳ
Đánh bắt: Khai thác thủy sản những tháng đầu năm thuận lợi về thời tiết, ngư
trường đánh bắt và giá tiêu thụ, đã khuyến khích ngư dân tích cực bám biển, phát huy
hết năng lực phương tiện khai thác, sản lượng thủy hải sản khai thác 9 tháng ước đạt
16.343 tấn, tăng 9% so với cùng kỳ, chủ yếu tăng sản lượng hải sản khác, cụ thể sản
lượng cá, ghẹ tăng 14%
Nuôi trồng: Diện tích nuôi trồng 9 tháng đầu năm 2010 đạt 5.323,5 ha, tăng
3,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó diện tích nuôi tôm sú đạt 4.276,3 ha, giảm 6
% và diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng đạt 1.047,2 ha, tăng 73,4 % Do diện tích thả
nuôi tăng nên sản lượng nuôi trồng 9 tháng tăng khá, ước đạt 9.392 tấn, tăng 53% so
với cùng kỳ, trong đó sản lượng tôm các loại tăng 36%, chủ yếu sản lượng tôm thẻ
chân trắng được nông dân đầu tư thả nuôi nhiều (thay cho tôm sú) và đạt năng suất cao
(2,5 - 7,3 tấn/ha tùy theo mô hình nuôi) do thích nghi với môi trường tốt hơn tôm sú,
sản lượng 9 tháng ước đạt 3.574,2 tấn, tăng 86% so với cùng kỳ Ngoài ra một số loài
Trang 29thủy sản khác có giá trị kinh tế kinh tế cao như cua, ghẹ, cá tra, tôm tích cũng được thả nuôi (23 ha) và thu hoạch gần 14 tấn (13,5 ha) Sản lượng nhuyễn thể thu hoạch 9 tháng đầu năm 2010 tăng khá so với cùng kỳ tăng 28%
Nông - Lâm nghiệp: Ước giá trị sản xuất đạt 15.200 triệu đồng, tăng 87% so
với cùng kỳ và đạt 76% kế hoạch, trong đó giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng gấp 2,6 lần và giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng 26% so với cùng kỳ
Trồng trọt: Sản lượng thu hoạch một số cây lâu năm 9 tháng đạt khá so với cùng
kỳ tăng 30% do được mùa cây ăn trái (xoài), các loại cây trồng khác như ngô tăng 38%, hoa màu tăng 27% Vụ lúa hè thu ở xã Lý Nhơn đã tiến hành thu hoạch 100%
diện tích ( 46,5 ha), sản lượng đạt 181,35 tấn, năng suất bình quân đạt 3,9 tấn/ha
Chăn nuôi: Có nhiều thuận lợi (về giá bán sản phẩm và giá thức ăn) đặc biệt
chăn nuôi lợn, phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu thực phẩm tiêu dùng trong những tháng đầu năm, tuy nhiên bệnh tai xanh trên lợn xảy ra làm 626 con bị tiêu hủy với trọng lượng 407,1 tạ, gây tâm lý lo ngại cho người chăn nuôi trong việc duy trì, mở rộng quy mô đàn Sản lượng chăn nuôi 9 tháng tăng chủ yếu thịt heo rừng lai tăng gấp
4,6 lần và sản phẩm tổ yến tăng gấp 5,7 lần so với cùng kỳ năm trước
Các biện pháp phòng, chống dịch trên gia súc, gia cầm tiếp tục được huyện quan tâm chỉ đạo thực hiện đặc biệt công tác kiểm tra, kiểm soát việc giết mổ, vận chuyển
và tiêm phòng vaccin nhằm khống chế, ngăn ngừa dịch bệnh lây lan Xử lý tiêu hủy 2.122 con, 322,7 kg thịt và 2.315 quả trứng gia cầm, thủy cầm
Diêm nghiệp: Kết thúc vụ muối năm 2010 toàn huyện đạt sản lượng thu hoạch
103.688 tấn, trên 1.608,9 ha đất đưa vào sản xuất, so với vụ muối năm 2009, tăng 56,8% sản lượng và tăng 6% diện tích sản xuất, tương ứng với năng suất bình quân tăng 21,4 tấn/ha Tuy vụ muối năm 2010 trúng mùa, nhưng giá tiêu thụ muối luôn biến động giảm từ đầu đến cuối vụ, lượng muối tồn kho khá lớn, nên hiệu quả sản xuất chưa cao Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, đến cuối tháng 9/2010 Hợp tác xã muối Tiến Thành đã thu mua tạm trữ 8.000 tấn, hiện còn tồn 47.394 tấn; huyện tiếp tục kiến nghị thành phố có chính sách hỗ trợ để tiếp tục tiêu thụ hết lượng
Trang 30muối của diêm dân Đang tiếp tục hoàn chỉnh Đề án điều chỉnh quy hoạch sản xuất
muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
Lâm nghiệp: Công tác quản lý, bảo vệ rừng trong thời gian qua có nhiều cố
gắng, duy trì thực hiện tốt, tình trạng chặt phá rừng tuy có giảm (so với cùng kỳ giảm
21 vụ ) nhưng mức độ thiệt hại cây rừng, đất rừng tăng gấp 2-3 lần (thiệt hại 3.364 cây rừng, 3.713 m2 đất rừng); Đến nay đã triển khai trồng và chăm sóc 10.345 cây phân tán tạo bóng mát, cảnh quan ở các đơn vị
Khu vực công nghiệp - Xây dựng:
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Ước giá trị sản lượng đạt 120.595 triệu
đồng, tăng 29 % so với cùng kỳ và tăng 4% so với kế hoạch, trong đó khu vực kinh tế Nhà nước giảm 34,6% và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tăng 51,8% so với cùng
kỳ
Trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp 9 tháng, giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến chiếm 80,8% và tăng 26,8% so với cùng kỳ Nhiều sản phẩm công nghiệp chủ yếu có sản lượng tăng cao là nước đá tăng 24%, muối hạt tăng 58,9%, hàng may mặc tăng gấp 2,26 lần, nước ngọt tăng 12,5% và sản phẩm công nghiệp khác tăng 96%; Tuy nhiên còn một số sản phẩm tăng chậm hoặc giảm so với cùng kỳ năm trước
do gặp khó khăn về nguồn liệu và chế biến sản phẩm như nước mắm đạt 100%, cá phi
lê, nghêu giảm 45%, hải sản khô giảm 39%, xay xát giảm 54% và gia công mộc giảm 7%
Đầu tư xây dựng: Tổng mức đầu tư toàn xã hội ước đạt 1.293 tỷ đồng, tăng gấp
2,17 lần so với cùng kỳ, đạt 44% kế hoạch, trong đó vốn ngân sách trung ương và thành phố 529,2 tỷ đồng (tăng gấp 2,2 lần), vốn đầu tư từ ngân sách huyện 1,5 tỷ đồng (giảm 3,3%), vốn viện trợ và ngành dọc 514 tỷ đồng (tăng gấp 2,1 lần), vốn vay tín dụng và tự có 248,3 tỷ đồng (tăng gấp 2,24 lần) Cơ cấu vốn: đầu tư phát triển sản xuất (kể cả đầu tư thủy lợi phục vụ sản xuất) 84,5 triệu đồng, vốn đầu tư kết cấu hạ tầng 1.208 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 93,4%
Khu vực dịch vụ:
Trang 31Thương mại dịch vụ: Tổng mức hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ 9 tháng
đạt 2.490 tỷ đồng, tăng 39 % so với cùng kỳ và bằng 76% kế hoạch, trong đó doanh số bán ngành thương nghiệp chủ yếu bán buôn ngoài địa bàn đạt 2.211,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 88,8 % và tăng 36,7%; Ăn uống đạt 183,3 tỷ đồng, chiếm 7,3% và tăng 80,8%; Dịch vụ đạt 95,2 tỷ đồng, chiếm 3,8% và tăng 28,3% so với cùng kỳ Cung cầu các mặt hàng thiết yếu trong những tháng đầu năm tiếp tục được đảm bảo, giá cả thị trường tương đối ổn định, sự bùng phát bệnh heo tai xanh đã tác động đến sức mua, giá cả tiêu dùng mặt hàng thịt heo, các mặt hàng chế biến từ thịt heo và các sản phẩm thay thế khác Do chín tháng đầu năm diễn ra nhiều lễ lớn và đa số những ngày lễ năm nay rơi vào ngày nghỉ cuối tuần nên lượng du khách đến tham quan nghỉ mát tại huyện khá đông đặc biệt tại khu du lịch 30/4 đã đón tiếp 370.280 lượt du khách, tăng 58% so với cùng kỳ Tính đến nay toàn huyện đã phát triển và duy trì 8 điểm kinh doanh dịch vụ du lịch trong đó có 2 điểm được đầu tư đạt chuẩn 3 sao
Bảng 2.6 Số lượng du khách đến Cần Giờ qua các năm
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giờ, 2010)
Chín tháng đầu năm đã giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho
81 hộ kinh doanh cá thể với tổng vốn đầu tư 7.130 triệu đồng
Trang 32Hình 2.4 Làm muối và nuôi tôm ở huyện Cần Giờ
Giáo dục - Đào tạo:
Trong thời gian qua ngành giáo dục - đào tạo đã mang lại nhiều kết quả tích cực
Tỷ lệ học sinh bỏ học ở các cấp học đều giảm, tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng cao và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông tiếp tục được nâng lên
Năm học 2009 - 2010 bậc học mầm non tiếp tục phát triển mạnh cả quy mô lẫn chất lượng Tổng số trường mầm non , mẫu giáo là 8 trường (2 trường mầm non và 5 trường mẫu giáo bán trú, 1 trường mẫu giáo 1 buổi) có 91 lớp (tăng 4 lớp so với năm học trước) Năm học qua, bậc giáo dục tiểu học, trung học ở huyện tiếp tục được đổi mới toàn diện đặc biệt là phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tích cực, chủ động học tập của học sinh, chú trọng hình thức dạy học cá thể, giáo viên tự chịu trách nhiệm, điều chỉnh nội dung tiết dạy học theo phương châm “thầy dạy thật, trò học thật, chất lượng thật sự” nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Kết quả năm học 2009-2010 học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, hiệu suất đào tạo chiếm tỷ lệ 96% (tăng 3,8% so với năm học 2008-2009), tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ
sở chiếm 99,38%, tăng gần 1%, hiệu suất đào tạo đạt 88,3%; tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 90,08%, tăng 0,74%, riêng tỷ lệ tốt nghiệp trung học bổ túc đạt 13,95 %, tăng 6,91% so với năm học 2008-2009 Tỷ lệ học sinh đạt từ trung bình trở lên tăng 1,55% trong đó học sinh giỏi tăng 2,48% so với năm học 2008-2009 Phổ cập giáo dục
Trang 33bậc trung học cơ sở được giữ vững và nâng cao chất lượng góp phần hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học trên địa bàn
Mạng lưới trường lớp tiếp tục được mở rộng và đầu tư theo hướng chuẩn hóa, tăng cường cơ sở vật chất thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn ngân lực của huyện Trong năm học 2009-2010 đã triển khai xây dựng sửa chữa nâng cấp, mở rộng
và trang cấp thiết bị giáo dục ở 14 trường (kể cả Trường trung học phổ thông An
Nghĩa) với tổng kinh phí đầu tư, sửa chữa 65,5 tỷ đồng Tính đến cuối năm học có
15/15 trường tiểu học được tổ chức 2 buổi/ngày, trong đó có 2 trường đạt chuẩn quốc gia, 8/8 trường trung học cơ sở được tổ chức 2 buổi/ngày (tăng 6 trường tổ chức 2
buổi/ngày so với năm học trước) và 3 Trường Trung học phổ thông được tổ chức 2
buổi/ngày (tăng 1 trường)
Y tế
Tiếp tục nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, từng bước củng cố mạng lưới y
tế cơ sở Đến nay Trạm y tế xã Bình Khánh đã được đầu tư xây dựng cơ bản hoàn chỉnh, góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn xã Công tác khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em tiếp tục được triển khai thực hiện tốt, chăm sóc sức khỏe cho người già, người cao tuổi được đảm bảo Trong 9 tháng đầu năm
2010, đã khám, chữa bệnh cho 172.428 lượt người trong đó điều trị nội trú 1.689 lượt Tình hình dịch bệnh được khống chế không xảy ra nhưng bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng vẫn còn phát sinh, trong 9 tháng đầu năm đã xảy ra 27 trường hợp sốt xuất huyết và 10 trường hợp bệnh tay chân miệng Ngành y tế tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống các dịch bệnh, tăng cường công tác truyền thông, giám sát chặt chẽ
và chuẩn bị các điều kiện (thuốc, hóa chất…) phục vụ công tác phòng, chống dịch Từ đầu năm đến nay đã phát động 4 đợt chiến dịch tổng vệ sinh môi trường ở các xã, thị trấn với 6.060 lượt người tham gia và tổ chức truyền thông nhóm có 420 lượt người tham dự
Trang 342.2.3 Sơ lược về tài nguyên Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
Diện tích của huyện Cần Giờ là 75.740 ha , chiếm tới 1/3 diện tích cả TP Hồ Chí Minh Cùng với việc đất chủ yếu là đất rừng, dân số hạn chế Do vậy tài nguyên đất của huyện là rất phong phú
Do địa hình thấp và thường xuyên ngập nước cùng với hệ thông sông rạch rất chằng chịt nên tài nguyên nước của huyện Cần Giờ là rất lớn Mặt nước có diện tích trên 23.000 ha chiếm 25% diện tích toàn huyện với các con sông lớn như: Soài Rạp, Lòng Tàu cùng các phụ lưu của chúng là Gò Gia, Đồng Tranh, Dinh Bà, Vàm Sát Tuy tài nguyên nước là lớn vậy nhưng hầu hết nước tại huyện bị nhiễm mặn gây khó khăn cho việc sinh hoạt và sản xuất
Với đặc thù là một Khu DTSQ thế giới, rừng ngập mặn Cần Giờ có một hệ động – thực vật vô cùng phong phú và đa dạng Nhờ có được cơ chế quản lý rất tốt (được đánh giá là tốt nhất Đông Nam Á), nên hệ động – thực vật ở đây đang phát triển theo chiều hướng tốt Nhiều loài mới đã xuất hiện trong thời gian gần đây Theo điều tra mới nhất thì tài nguyên sinh vật tại Cần Giờ được thống kê như sau:
Thực vật
Theo Viên Ngọc Nam và cộng sự công bố năm 1998 thì hệ thực vật ở rừng ngập mặn Cần Giờ bao gồm:
Loài cây ngập mặn thật sự: 35 loài thuộc 17 họ
Loài cây chịu mặn: 29 loài thuộc 20 họ
Loài cây gia nhập và đất cao: 83 loài thuộc 33 họ
Nguyễn Bội Quỳnh (1997) đã xác định ở Cần Giờ có tới 188 loài thực vật, chia làm 3 nhóm: nhóm loài cây ngập mặn chủ yếu có 31 loài, nhóm loài tham gia rừng
Trang 35ngập mặn có 36 loài và nhóm loài nhập cư có 21 loài gặp ở những vùng đất cao, ven đường, trồng tại nhà dân
Phạm Văn Ngọc, Viên Ngọc Nam, Phan Nguyên Hồng (2006) đã ghi nhận ở rừng ngập mặn Cần Giờ có 182 loài thực vật bậc cao với 128 chi, thuộc 57 họ Chúng được xếp vào 2 ngành:
Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 6 loài
Ngành Mộc lan (Magnoliophyta): 176 loài
Trong số 57 họ thực vật tại rừng ngập mặn Cần Giờ, những họ có nhiều loài nhất là:
Họ Cúc (Asteraceoe) có 8 loài
Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có 8 loài
Họ Đước (Rhizophoraceae) có 13 loài
Họ Hòa thảo (Poaceae) có 18 loài
Họ Đậu (Fabaceae) có 18 loài
Họ Cói (Cyperaceae) có 20 loài
Trong thành phần loài gồm có:
36 loài cây ngập mặn chủ yếu
46 loài cây tham gia rừng ngập mặn
100 loài cây nhập cư, sống trên đất cao
Các loài cây ngập mặn chủ yếu là những loài đặc trưng, đóng vai trò chủ đạo, cấu trúc nên thảm thực vật Rừng ngập mặn Cần Giờ
Viên Ngọc Nam và cộng sự (2008) đã nghiên cứu đa dạng sinh học về thực vật trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng ngập mặn Cần Giờ gồm 10/24 tiểu khu nghiên cứu, trong đó có 35 loài cây mặn thực sự và 5 loài cây gia nhập rừng ngập mặn
Trong đó có 2 loài trong sách đỏ của Việt Nam (2007) là Cóc đỏ (Lumnitzera littorea)
và Chùm lẻ (Azima sarmentosa)
Trang 36Loài Cóc đỏ (Lumnitzera littorea) trước đây chỉ được ươm trồng trong các vườn
thực vật vào năm 2005 – 2006 Hiện nay, đã có 2 quần thể Cóc đỏ mọc tự nhiên ở tiểu khu 17 và tiểu khu 14 với số lượng khoảng 50 cá thể, có những cây cao 10 – 15m, đường kính 15 – 20cm
Trong 36 loài cây ngập mặn chủ yếu thì ở rừng tự nhiên có đến 33 loài và trong rừng Đước đôi trồng có nhiều loài tái sinh, chứng tỏ rừng ngập mặn Cần Giờ được bảo
vệ tốt, đa dạng thực vật đang dần được phục hồi
Động vật
Rừng ngập mặn Cần Giờ đóng vai trò to lớn trong việc bảo vệ môi trường, bảo
vệ vùng cửa sông ven biển, hạn chế tác hại của gió bão, mở rộng đất liền ra phía biển, còn là nơi nuôi dưỡng, sinh sản của nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao và nhiều loài động vật trên cạn như chim, thú, bò sát
Động vật trên cạn: (Hoàng Đức Đạt và cộng sự, 1997) đã ghi nhận ở Cần Giờ về lớp Lưỡng cư có 9 loài, lớp Bò sát có 31 loài, lớp Chim có 145 loài và lớp Thú có 19 loài Trong những loài trên, có 13 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam với các bậc bị đe dọa khác nhau được đưa vào danh mục những loài động vật cần bảo vệ ở Cần Giờ Từ năm 1997 đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu thêm về động vật để biết được tăng hay giảm về thành phần loài cũng như về số lượng cá thể
Động vật dưới nước cho đến hiện nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện
Sau đây là những loài động – thực vật tiêu biểu và một số loài quý hiếm trong sách đỏ Việt Nam có nguy cơ bị tuyệt chủng
Trang 37Hình 2.5 Đước đôi
(Rhizophora apiculata Blume)
- Thân: cây gỗ, cao 25-30 m
- Rễ: chống chân nôm
- Lá: đơn, mọc đối, đầu nhọn
- Hoa: màu trắng, không lông
- Quả: màu nâu,trụ mầm dài 30cm
- Lá: đơn, đối, dày và giòn
- Hoa: đơn hay xim 2 ngả gồm vài hoa, mảnh, đỏ, nhị đực nhiều
- Quả: mọng, nhiều hạt
Trang 38Hình 2.7 Quần thể cóc trắng
(Lumnitzera racemosa Willd)
- Thân: cây gỗ, cao 4-10 m, phân cành thấp, nhánh nhiều
- Lá: đơn tập trung đầu cành, trứng ngược, dày, mọng nước,
(Ceriops tagal C.B.Rob)
- Thân: gỗ, cao 5-10m, nhiều sẹo
- Rễ: bạnh gốc thấp
- Lá: bầu dục, đầu tròn
- Hoa: cụm hoa xim, màu trắng
- Quả: trụ mầm 15-25cm, thòng xuống, đài tồn tại xòe rộng hay vểnh lên
Trang 39Hình 2.9 Quần thể dừa nước
(Nypa fruticans Wurmb)
Trang 40Hình 2.11 Khỉ đuôi dài (Macaca
fascicularis)
- Hình thái: lông màu nâu xám, dài 103 cm, có túi má, đuôi dài, lông má và bờm nổi rõ, chai đít
- Hình thái: dài đến 7m, chân sau
có màng, lỗ tai và mũi có van, nếp khẩu ở đáy miệng, thiếu vây
cổ đằng sau đầu
- Thức ăn: cá và động vật khác
- Môi trường: sống dưới nước và trên cạn