Thiết lập biểu thức lực căng dây của dây treo khi quả cầu ở vị trí lệch một góc so với vị trí cân bằng.. b Phải kéo quả cầu khỏi vị trí cân bằng một góc bằng bao nhiêu để khi thả cho d
Trang 1BỒI DƯỠNG HSG PHẦN CON LẮC LÒ XO
Câu 1: (1,5đ) Một khối gỗ khối lượng M=400g được
treo vào lò xo có độ cứng k=100N/m Một viên bi khối
lượng m=100g được bắn đến với vận tốc v0= 50cm/s va
chạm vào khối gỗ Sau va chạm hệ dao động điều hòa
Xác định chu kì và biên độ dao động
Biết va chạm tuyệt đối đàn hồi
Va chạm tuyệt đối đàn hồi
0
mv mv MV (1)
Đinh luật bảo toàn năng lượng
0
2mv 2mv 2MV (2)
Từ (1), (2) suy ra: V 2m v0
m M
5
M
k
Định luật bảo toàn cơ năng
0
m
m M
0
Câu 2: (2đ) Một quả cầu có khối lượng
m= 2kg treo ở một đầu một sợi dây có khối lượng không đáng kể và không co dãn Bỏ qua ma sát và sức cản Lấy g= 10m/s2
a) Kéo quả cầu khỏi vị trí cân bằng một góc m rồi thả ra ( vận tốc ban đầu bằng không) Thiết lập biểu thức lực căng dây của dây treo khi quả cầu ở vị trí lệch một góc so với vị trí cân bằng Tìm vị trí của quả cầu trên quĩ đạo để lực căng đạt cực đại Tinh độ lớn của lực căng cực đại nếu góc m=600
b) Phải kéo quả cầu khỏi vị trí cân bằng một góc bằng bao nhiêu để khi thả cho dao động, lực căng cực đại gấp 3 lần trọng lượng của quả cầu
0
M
O
Trang 2c) Thay sợi dây treo quả cầu bằng một lò xo có trọng lượng không đáng kể Độ cứng của lò xo là k=
500N/m, chiều dài ban đầu l0=0,6m Lò xo có thể dao động trong mặt phẳng thẳng đứng xung quanh điểm treo O Kéo quả cầu khỏi vị trí cân bằng một góc 900 rồi thả ra Lúc bắt đầu thả, lò xo ở trạng thái không bị nén dãn Xác định độ dãn của lò xo khi quả cầu đến vị trí cân bằng
2
a T mg (3cos2cos )m
max (3 2cos ) 40( )m
b Tmax= 3mg Từ hệ thức trên suy ra: 3 2cos m 3
0
90
m
c
Chọn mốc thế năng tại VT thấp nhất
Cơ năng tại A(ngang): E A mg l(0 l) (1)
Cơ năng tại B(thấp nhất): 1 2 1 2 (2)
B
Lực đàn hồi tại VT B:
2
0
(3)
v
F k l mg m
0
mv mg l l k l
Thay vào (3): k l(0 l) mg l(0 l) 2 (mg l0 l k l) 2
2 0,24 0,036 0
Giải ra: l=0,104(m)
Câu 3(2 điểm)
x Acos( t ) Biết đồ thị lực kéo về theo thời gian F(t) như hình vẽ Lấy
2
10
của vật
độ lớn không vượt quá
t (s)
F(N)
O 4.10-2
13/6 7/6
- 4.10-2
- 2.10-2
Trang 324 3(cm/s) là 2T
3 Xác định chu kì dao động của chất điểm
3) Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang có k 100 (N/m), m 500( ) g Đưa quả cầu đến vị trí mà lò xo bị nén 10cm, rồi thả nhẹ Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là = 0,2 Lấy g = 10(m/s2) Tính vận tốc cực đại mà vật đạt được trong quá trình dao động
1) (1 điểm)
Từ đồ thị, ta có: 13 7
2 6 6
T
= 1(s) T = 2s = (rad/s) 0,25đ
k = m.2
= 1(N/m)
+) Ta có: Fmax = kA A = 0,04m = 4cm
0,25đ
+) Lúc t = 0(s) từ đồ thị, ta có: Fk = - kx = - 2.10-2 m x = 2cm và Fk
đang tăng dần (vật đang chuyển động về VTCB) v < 0
os = 2cm
v = -Asin < 0 3
rad
0,25đ
Vậy, phương trình dao động của vật là: x= 4cos(t + /3) cm 0,25đ
2) (0,5điểm)
Từ giả thuyết, v ≤ 24 3(cm/s)
Gọi x1 là vị trí mà
v = 24 3(cm/s)
và t1 là thời gian
vật đi từ vị trí x1
đến A
Thời gian để vận tốc có độ lớn không vượt quá 24 3(cm/s) là: t
= 4t1 = 2
3
T
t1 =
6
T
x1 = A/2
0,25đ
Áp dụng công thức:
2
4 0,5( ).
v
0,25đ
3) (0,5điểm)
x1
x1
x
Trang 4Gọi x0 là tọa độ của VTCB, ta có: Fdh = Fms k.x0 = mg
x0 mg 1 cm
k
0,25đ
Biên độ dao động của con lắc là: A = l – x0 = 9cm
Vận tốc cực đại là: vmax = A = 90 2(cm/s)
0,25đ
Bài 4
Con lắc lò xo như hình vẽ Vật nhỏ khối lượng m = 200g, lò xo lí tưởng
có độ cứng k = 1N/cm, góc α = 300 Lấy g = 10m/s2
a/ Chọn trục tọa độ như hình vẽ, gốc tọa độ trùng với vị trí cân bằng Viết
phương trình dao động Biết tại thời điểm ban đầu lò xo bị dãn 2cm và vật
có vận tốc v0 = 10 15 cm/s hướng theo chiều dương
b/ Tại thời điểm t1 lò xo không biến dạng Hỏi tại t2 = t1 +
5 4
s, vật có tọa độ bao nhiêu?
c/ Tính tốc độ trung bình của m trong khoảng thời gian Δt = t2 - t1
Bài 4 (2,5đ)
a/ Tại VTCB
l
sin g m
k
=> Δl = 1cm, ω = 10 5rad/s, T = s
5 5
Biên độ: A =
2 0
2 v
=> A = 2cm và
3
Vậy: x = 2cos(10 5t
3
)cm
b/ Tại t1 vật ở M có vận tốc v1, sau Δt =
5 4
= 1,25T
- vật ở K (nếu v1 > 0) => tọa độ x2 = 3 cm
- vật ở N (nếu v1 < 0) => tọa độ x2 = - 3 cm
c/ Quãng đường m đi được: - Nếu v1<0 => s1 = 11 3=> vtb = 26,4m/s
- Nếu v1>0 => s2 = 9 3=> vtb = 30,6m/s
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
5 Một lò xo nhẹ có độ cứng K, đầu trên được gắn vào giá
cố định trên mặt nêm nghiêng một góc so với phương ngang,
đầu dưới gắn vào vật nhỏ có khối lượng m (hình vẽ 1) Bỏ qua
ma sát ở mặt nêm và ma sát giữa nêm với sàn ngang Nêm có
khối lượng M Ban đầu nêm được giữ chặt, kéo m lệch khỏi vị trí
cân bằng một đoạn nhỏ rồi thả nhẹ vật và đồng thời buông nêm
Tính chu kì dao động của vật m so với nêm
m x
α
O
O
M
N
K
K'
m
K
Hình 1
Trang 5Tính chu kì dao động của vật so với nêm (1điểm):
+ Trong hệ quy chiếu gắn với nêm:
- Tại VTCB của m trên nêm (khi m cân bằng trên nêm thì nêm cũng cân bằng
trên bàn): lò xo giãn một đoạn: l0 mgsin
K
- Chọn trục Ox gắn với nêm và trùng mặt nêm hướng xuống, O là VTCB của m
trên nêm
- Tại vị trí vật có li độ x: theo định luật II Niu Tơn:
mgsinK( l0 x) ma c os =mx (2) //
với a là gia tốc của nêm so với sàn
+ Trong hqc gắn với bàn, với nêm ta có:
(mgcos -ma.sin )sin -K(x+ l ) os =Ma 0 c
thay (1) vào biểu thức vừa tìm ta được:
os2 (3)
sin
Kx c a
+ Thay (3) vào (2) cho ta:
2
// //
chứng tỏ m dao động điều hoà so với nêm với chu kì:
2
2
T
Bài 6 (6 điểm) Cho con lắc lò xo lí tưởng K = 100N/m,
m1 = 200gam, m2 = 50gam, m0 = 1
12 kg Bỏ qua lực cản không khí, lực ma sát giữa vật m1 và mặt sàn
Hệ số ma sát giữa vật m1 và m2 là 12 0, 6 Cho g = 10m/s 2
1) Giả sử m2 bám m1, m0 có vận tốc ban đầu v0 đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với m1, sau va chạm
hệ (m1 + m2)dao động điều hoà với biên độ A = 1 cm
a Tính v 0
b Chọn gốc thời gian ngay sau va chạm, gốc toạ độ tại vị trí va chạm, chiều dương của trục toạ độ
hướng từ trái sang phải (hình vẽ) Viết phương trình dao động của hệ (m1 + m2) Tính thời điểm hệ
vật đi qua vị trí x = + 0,5 cm lần thứ 2011 kể từ thời điểm t = 0
2) Vận tốc v 0 phải ở trong giới hạn nào để vật m1 và m2 không trượt trên nhau (bám nhau) trong quá trình dao động ?
1) a Đặt m1 + m2 = 250 g = 0,25 kg, áp dụng hai ĐLBT ta tính được vận tốc hai vật sau va chạm:
0 0 0
0
2
2
v
Hai vật dao động điều hoà với tần số: 100 20 /
0, 25
K
rad s m
Vận tốc của hai vật ngay sau va chạm chính là vận tốc cực đại của dao động Từ công thức (1), với A = 1
cm, ta có: v0 2v2A2.20.140cm s/ (3)
m
N
F q P
F d
N
P/
Q •
O
X
m2
m1
m0
0
v K
Trang 6b Lúc t = 0, ta có: 0 cos 0
Phương trình dao động của hệ (m1 + m2) là: xcos(20t / 2)cm
+ Dùng PP véc tơ quay, ta tìm được thời điểm vật đi qua vị trí có li độ x = + 0,5 cm lần thứ 2011 là: t = t1 + t2 = 7 1005 7 1005 12067 315, 75
2) Khi hai vật đứng yên với nhau thì lực làm cho vật m2 chuyển động chính là lực ma sát nghỉ giữa hai vật, lực này gây ra gia tốp cho vật m2 :
msn
g
0 2
2
v
(6)
Từ (5) và (6) ta có: 12
0
2
0, 6 /
g
Câu 7 (5,0 điểm): Một sợi dây cao su nhẹ đàn hồi có độ cứng k = 25N/m đầu trên được giữ cố định, đầu
dưới treo vật m = 625g Cho g = 10m/s2
, 2 10 1) Kéo vật rời khỏi vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng hướng xuống dưới một đoạn bằng 5cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hòa Chọn gốc thời gian là lúc thả vật, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống
a) Viết phương trình dao động của vật
b) Tính tốc độ trung bình của vật kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vật qua vị trí có x = -2,5cm lần thứ 2
2) Vật đang ở vị trí cân bằng, truyền cho vật vận tốc 2m/s hướng thẳng đứng xuống dưới Xác định độ cao cực đại của vật so với vị trí cân bằng
- Phương trình dao động của vật có dạng: x Acos(t)………
625 , 0
25
s rad m
0 sin
5 cos
0
cm A A
v
A x
………
- Phương trình dao động là: x5cos2t(cm).………
- Từ mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều ta xác định được thời
gian kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động đến lúc vật qua vị trí
x = -2,5cm là:
3
2 3
4
s t
- Tốc độ trung bình: tđtb 18,75( / )
3 / 2
5 , 12
s cm t
- Tại vị trí cân bằng độ giãn của dây là 0,25m 25cm
k
mg
Vì vậy vật chỉ dao động điều hòa khi A
< 25cm………
-5 -2,5 O 5
Trang 7- Nếu tại VTCB truyền vận tốc v = 2m/s thì biên độ có thể đạt là Avmax 31,8cm
, nên khi đi lên qua vị trí 25cm thì dây bị chùng do vậy vật không dao động điều hòa………
- Áp dụng định luật BTNL, chọn gốc thế năng hấp dẫn tại VTCB thì :
Tại VTCB: W1 =
2 2
2 0 2
0 mv kx
Tại vị trí cao nhất: W2 = mghmax………
W1 = W2 => hmax = 32,5cm
Bài 7(5,0 điểm)
Vật nặng có khối lượng m nằm trên một mặt phẳng nhẵn nằm ngang, được nối với một lò xo có độ cứng k, lò xo được gắn vào bức tường đứng tại điểm A như hình 2a Từ một thời điểm nào đó, vật nặng bắt đầu chịu tác dụng của một lực không đổi F hướng theo trục lò xo như
hình vẽ
a) Hãy tìm quãng đường mà vật nặng đi được và thời gian vật đi hết
quãng đường ấy kể từ khi bắt đầu tác dụng lực cho đến khi vật dừng lại lần
thứ nhất
b) Nếu lò xo không không gắn vào điểm A mà được nối với một
vật khối lượng M như hình 2b, hệ số ma sát giữa M và mặt ngang là
Hãy xác định độ lớn của lực F để sau đó vật m dao động điều hòa
Bài 7(5đ)
a) Chọn trục tọa độ hướng dọc theo trục lò xo, gốc tọa độ trùng vào vị trí cân bằng của vật sau khi
đã có lực F tác dụng như hình 1 Khi đó, vị trí ban đầu của
vật có tọa độ là x 0 Tại vị trí cân bằng, lò xo bị biến dạng một
lượng x 0 và:
0 0
k
F x kx
0.5đ
Tại tọa độ x bât kỳ thì độ biến dạng của lò xo là (x–x 0), nên hợp lực tác dụng lên vật là:
)
(x x0 F ma
0.5đ
Thay biểu thức của x 0 vào, ta nhận được:
0
" 2
k
F x
0.5đ
Trong đó k m Nghiệm của phương trình này là:
)
sin(
A t x
0.25đ
Như vậy vật dao động điều hòa với chu kỳ
k
m
T 2 Thời gian kể từ khi tác dụng lực F lên vật
đến khi vật dừng lại lần thứ nhất (tại ly độ cực đại phía bên phải) rõ ràng là bằng 1/2 chu kỳ dao động, vật thời gian đó là:
m T
t
0.5đ
Khi t=0 thì:
F
m
k
Hình 2a
A
F
m
k
Hình 2b
M
F
m
k
Hình 1
O
x 0
Trang 80 cos
, sin
A v
k
F A
x
2
,
k
F A
0.5đ
Vậy vật dao động với biờn độ F/k, thời gian từ khi vật chịu tỏc dụng của lực F đến khi vật dừng lại lần thứ nhất là T/2 và nú đi được quóng đường bằng 2 lần biờn độ dao động Do đú, quóng đường vật đi
được trong thời gian này là:
2 2
k
F A
0.5đ
b) Theo cõu a) thỡ biờn độ dao động là
k
F
A
Để sau khi tỏc dụng lực, vật m dao động điều hũa thỡ trong quỏ trỡnh chuyển động của m, M phải
nằm yờn
0.5đ
Lực đàn hồi tỏc dụng lờn M đạt độ lớn cực đại khi độ biến dạng của lũ xo đạt cực đại khi đú vật m
xa M nhất (khi đú lũ xo gión nhiều nhất và bằng: x0 A2A)
0.5đ
Để vật M khụng bị trượt thỡ lực đàn hồi cực đại khụng được vượt quỏ độ lớn của ma sỏt nghỉ cực
đại:
2 2
k
F k Mg
A
0.5đ
Từ đú suy ra điều kiện của độ lớn lực F:
2
mg
F
0.25đ
Bài 8 (4 điểm) Hai quả cầu nhỏ m1 và m2 đ-ợc tích điện q và -q, chúng đ-ợc nối với nhau bởi một lò xo rất nhẹ có độ cứng K (hình 1) Hệ nằm yên trên mặt sàn nằm ngang trơn nhẵn, lò xo không biến dạng Ng-ời ta đặt đột ngột một điện tr-ờng
đều c-ờng độ E, h-ớng theo ph-ơng ngang, sang phải Tìm vận tốc cực
đại của các quả cầu trong chuyển động sau đó Bỏ qua t-ơng tác điện giữa hai quả cầu, lò xo và mặt sàn đều cách điện
Bài8 Do tổng ngoại lực tác dụng hệ kín theo ph-ơng ngang nên
khối tâm của hệ đứng yên và tổng động l-ợng của hệ đ-ợc
góc O ở khối tâm của hệ Ta có:
m1v1 + m2v2 = o v2 =
-2
1 1
m
v m
(1)
.Vật m1 và m2 sẽ dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng của chúng, tại đó hợp lực tác dụng lên mỗi vật bằng 0 và vận tốc của chúng đạt cực đại Ta có:
qE = k(x1-x2) (2)
E
K
(Hình 1)
m1,q K m2, - q
E
K
o
m1,q K m2, - q
Trang 92
2 1
1v m
+ 2
2 2
2v m
+ 2
) (x1 x2 2
= qE(x1-x2) (3)
.Tõ (1) vµ (2) vµ (3) ta ®-îc:
V1=
)
1
2
m m m
m k
qE
, V2=
)
2
1
m m m
m k
qE
Câu 9(4đ): Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ khối lượng m = 250g và một lò xo nhẹ có độ
cứng k = 100 N/m Kéo vật m xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo giãn 7,5 cm rồi thả nhẹ Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng của vật, trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương hướng lên trên, gốc thời gian là lúc thả vật Cho g = 10m/s2 Coi vật dao động điều hòa
a Viết phương trình dao động
b Tính thời gian từ lúc thả vật đến thời điểm vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất
c Thực tế trong quá trình dao động vật luôn chịu tác dụng của lực cản có độ lớn bằng
50
1 trọng lực tác dụng lên vật, coi biên độ dao động của vật giảm đều trong từng chu kì tính số lần vật đi qua vị trí cân bằng kể từ khi thả
a Vật chịu tác dụng của 2 lực: trọng lực
và lực đàn hồi của lò xo:
- Tại VTCB có:
cm
m k
mg l l k mg
5 , 2
025 , 0
0 0
- Phương trình dao động của vât có dạng:
) cos(
A t
x
25 , 0
100
s rad m
k
-Tại lúc t = 0
) (
) ( 5 0
5 ) 5 , 2 5 , 7 (
rad
cm A
v
cm x
Vậy pt: x5cos(20t)(cm)
b Vật bắt đầu chuyển động đến lúc x = 2,5 cm thì lò xo ko giãn lầ thư nhất khi đó ta có bán kính véc tơ của chuyển động tròn đều quét được một góc ( )
30
3
2
s t
c.Gọi A1, A2, … , An là biên độ dao động của vật trong những lần kế tiếp Mỗi lần vật đi qua vị trí cân bằng năng lượng giảm: w k A A A Fc mg(A A ) A A 10 m 0,1cm
50
1 )
( 2
2 1 2 1 2
2 2
0
•
x
2,5
Trang 10Câu 10
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m = 100(g) và lò xo nhẹ có độ cứng k = 100(N/m) Nâng vật nặng lên theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo không bị biến dạng, rồi truyền cho nó vận tốc 10 30(cm/s) thẳng đứng hướng lên Chọn gốc thời gian là lúc truyền vận tốc cho vật nặng Chọn trục tọa độ Ox thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ O ở vị trí cân bằng
Lấy g = 10(m/s2
); π2 10 a) Nếu sức cản của môi trường không đáng kể, con lắc lò xo dao động điều hòa Tính:
- Độ lớn của lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào vật lúc t = 1/3(s)
- Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian 1/6(s) đầu tiên
b) Nếu lực cản của môi trường tác dụng lên vật nặng có độ lớn không đổi và bằng FC=0,1(N) Hãy tìm tốc
độ lớn nhất của vật sau khi truyền vận tốc
+ Khi vật ở VTCB 0 x0 mg 0, 01( ) 1(m cm)
k
m
(rad/s)
+ Phương trình dao động của vật: 2 cos(10 2 )
3
(cm)
+ t =1/3(s) => x = 2(cm) Độ lớn lực đàn hồi: Fđh=k = 3(N)
+ Biểu diễn 2 cos(10 2 )
3
bằng véc tơ quay A
Sau t =1/6s A quay 5 2
Quãng đường vật dao động điều hòa
đi được sau 1/6s là:
S= 2A+ 2HM = 2A + A=3A=6cm
+ Tốc độ trùng bình :
Vtb= 6 36( / )
1
6
S
cm s
Chọn mốc tính thế năng là VTCB
+ Cơ năng ban đầu W0 =
0, 02( )
J
Vậy số lần vật đi qua vị trí cân bằng là: 50
2 1
A A
A
H M
2 3
3
x
o