1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – trường hợp việt nam ( Luận án tiến sĩ)

291 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 291
Dung lượng 3,8 MB
File đính kèm Luận án Full.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – trường hợp việt nam ( Luận án tiến sĩ)Nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – trường hợp việt nam ( Luận án tiến sĩ)Nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – trường hợp việt nam ( Luận án tiến sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -PHẠM TRÀ LAM

NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢM NHẬN KẾT QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG

HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP –

TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -PHẠM TRÀ LAM

NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẢM NHẬN KẾT QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG ỨNG DỤNG

HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP –

TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM

Chuyên ngành : Kế toán

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS VÕ VĂN NHỊ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 3

- Thứ nhất, mọi nội dung được tham chiếu từ các nghiên cứu khác liên quan đã được trích dẫn đầy đủ

- Thứ hai, quy trình thu thập dữ liệu cho nghiên cứu được thực hiện khoa học và người tham gia khảo sát hoàn toàn tự nguyện đồng ý tham gia

- Thứ ba, mọi thông tin cá nhân của người tham gia khảo sát và thông tin về đơn vị đang công tác của người tham gia khảo sát chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu của đề tài, không một thông tin cụ thể nào được tiết lộ vì mục đích khác

- Thứ tư, các số liệu và kết quả xử lý dữ liệu là hoàn toàn trung thực

- Thứ năm, công trình nghiên cứu khoa học này không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố (theo tìm hiểu của tác giả)

- Thứ sáu, công trình nghiên cứu khoa học này hoàn toàn do tác giả thực hiện dưới

sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học

PHẠM TRÀ LAM

Trang 4

LỜI CẢM ƠN - -

Trong thời gian qua, với sự hỗ trợ nhiệt tình từ quý thầy cô, các đồng nghiệp, bạn bè, người thân

và các tổ chức liên quan, tôi đã hoàn thành luận án này

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và các thầy cô trưởng phó Bộ môn HTTT kế toán, nơi tôi đang công tác Các Thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập nâng cao trình độ và hoàn thành luận án tiến sĩ

Trong quá trình học tập nâng cao trình độ của chương trình nghiên cứu sinh, tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích giúp tôi nâng cao trình độ cũng như hoàn thành luận án tiến sĩ Vì vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô tại Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt vô vàng kiến thức bổ ích cho tôi

Trong quá trình thực hiện luận án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ quý thầy cô là đồng nghiệp của tôi, trong và ngoài Khoa Kế toán Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các quý thầy cô

đã hỗ trợ tôi hoàn thành luận án tiến sĩ Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Phước Bảo Ấn, người đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc tìm tài liệu và cách thức sử dụng

kỹ thuật PLS_SEM để tiến hành phân tích dữ liệu trong luận án này Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ

sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Võ Văn Nhị, người thầy hướng dẫn khoa học của tôi Trong suốt gần bốn năm qua, thầy đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện luận án Những nhận xét, đánh giá của thầy, đặc biệt là những gợi ý về hướng giải quyết vấn đề trong suốt tiến trình nghiên cứu, thực sự là những bài học vô cùng quý giá đối với tôi không chỉ cho việc thực hiện luận án này mà cả trong công việc và cuộc sống hiện tại của mình

Để hoàn thành luận án này, tôi đã phải nhờ sự hỗ trợ rất nhiều từ đồng nghiệp, người thân và các bạn cựu sinh viên của tôi trong việc thu thập dữ liệu Vì vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận án

Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình thương yêu của tôi Trong suốt những năm qua, với những bận rộn về công việc và học hành, gia đình luôn là nguồn cổ vũ và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận án

TP Hồ Chí Minh

Ngày … tháng … Năm 2018

Trang 5

MỤC LỤC - - LỜI CAM ĐOAN

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.2 Khái quát các nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến kết quả công việc của

1.3 Khái quát các nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố có thể có tác động đến kết

quả công việc của cá nhân trong môi trường ứng dụng CNTT 5

Trang 6

1.3.2 Khái quát các nghiên cứu liên quan đến sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công

1.3.3 Khái quát các nghiên cứu liên quan đến lợi ích kế toán do ứng dụng ERP 9 1.3.4 Khái quát các nghiên cứu liên quan đến cảm nhận tính hữu ích của hệ thống

1.3.5 Khái quát các nghiên cứu liên quan đến sự thỏa mãn của người sử dụng và

sự thỏa mãn trong công việc trong HTTT/ hệ thống ERP 12

1.4 Khái quát các nghiên cứu trong nước về hệ thống ERP 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.2 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) 21

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ERP 21

2.4.1 Lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) 37

2.4.3 Mô hình xác nhận – kỳ vọng (ECM) 39 2.4.4 Lý thuyết thành công của HTTT (D&M IS Success Model) 41

Trang 7

2.6 Biến kiểm soát 48

2.6.1 Chi phí và số lượng phân hệ ứng dụng trong hệ thống ERP 49 2.6.2 Đặc điểm cá nhân của người sử dụng hệ thống ERP 50

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.3.2 Thang đo các khái niệm trừu tượng 61 3.3.3 Thang đo các khái niệm đo lường trực tiếp 68

3.5.1 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 69

3.5.3.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 73

3.6.1 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu 76

3.6.3 Kiểm tra sai lệch trong đo lường do phương pháp 77

Trang 8

3.6.7 Kiểm tra mô hình cấu trúc 88

CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.2.1 Thực hiện nghiên cứu sơ bộ và kết quả thống kê mô tả 93 4.2.2 Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 95 4.2.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 96 4.2.4 Tổng kết và bàn luận kết quả nghiên cứu sơ bộ 103

4.3 Mô hình nghiên cứu và thang đo các khái niệm nghiên cứu chính thức 107

4.4.1 Thực hiện nghiên cứu chính thức và kết quả thống kê mô tả 109 4.4.2 Kiểm tra sai lệch trong đo lường do phương pháp 112

4.4.4.2 Đánh giá tính phù hợp của các mối quan hệ 121

4.4.4.5 Đánh giá khả năng dự báo của mô hình thông qua Q2 125

4.4.4.7 Kiểm tra vai trò của các biến trung gian 127

4.6.1 So sánh kết quả kiểm tra mô hình lý thuyết và mô hình cạnh tranh 133 4.6.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ 135

Trang 9

4.6.3 Bàn luận về kết quả nghiên cứu chính thức 138

4.6.3.1 Bàn luận về các giả thiết nghiên cứu được chấp nhận 138 4.6.3.2 Bàn luận về giả thiết nghiên cứu bị bác bỏ 140 4.6.3.3 Bàn luận về kết quả kiểm tra các biến kiểm soát 143

5.3 Hàm ý quản trị đối với các bên liên quan trong dự án ứng dụng hệ ERP 148

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC - -

Phụ lục 2 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến kết quả công việc của cá nhân sử dụng

Phụ lục 3 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến kết quả công việc của cá nhân sử dụng

Trang 11

Phụ lục 13 Khái quát thang đo khái niệm sự thỏa mãn trong công việc của người sử dụng

Phụ lục 20 Kết quả phân tích EFA cho khái niệm ACBNE 61 Phụ lục 21 Kết quả phân tích EFA cho hai khái niệm JOBSA và PER 62 Phụ lục 22 Kết quả phân tích EFA cho hai khái niệm JOBSA và PU 63 Phụ lục 23 Kết quả phân tích EFA cho hai khái niệm PER và PU 64 Phụ lục 24 Bảng khảo sát sử dụng trong nghiên cứu chính thức 65 Phụ lục 25 Thống kê doanh nghiệp có nhân viên tham gia khảo sát chính thức 69 Phụ lục 26 Thống kê mô tả khái niệm bậc 1 của khái niệm lợi ích kế toán do ứng dụng

Phụ lục 27 Thống kê mô tả khái niệm bậc 1 của khái niệm Sự phù hợp giữa nhiệm vụ và

Phụ lục 29 Kết quả kiểm tra CMV bằng phương pháp sử dụng biến đánh dấu 72

Trang 12

Phụ lục 30 Kết quả đánh giá tính ổn định nội bộ của thang đo các khái niệm nghiên cứu

Phụ lục 31 Kết quả kiểm tra hệ số nhân tố của biến quan sát trong mô hình đo lường lần

Phụ lục 32 Kết quả kiểm tra hệ số nhân tố của biến quan sát trong mô hình đo lường lần

Phụ lục 33 Kết quả đánh giá tính ổn định nội bộ và giá trị hội tụ của thang đo các khái

Phụ lục 34 Kết quả kiểm tra hệ số nhân tố của biến quan sát trong mô hình đo lường lần

Trang 13

DANH MỤC CÁC K Ý HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

- -

CB – SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên tính chắc chắn của hiệp

phương sai (certainly covariance-based SEM) (tạm dịch) CFA Phân tích nhân tố khẳng định

CMB Chệch do phương pháp (Common Method Bias)

CMV Biến thiên do phương pháp (Common Method Variance)

CNTT CNTT (Information Technology)

ECM Mô hình xác nhận – kỳ vọng (Expectation–Confirmation Model) ECT Lý thuyết xác nhận – mong đợi (Expectation–Confirmation

theory) EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) ERP Hệ thống hoạch định các nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise

Resources Planning) HTTT HTTT (Information System)

PLS_SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên bình phương tối thiểu từng

phần (Partial least squares SEM) (tạm dịch) TAM Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model) TTF Lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (Task-

Technology Fit theory) SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling)

Trang 14

DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG

- -

Bảng 2.1 Khái niệm sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ 32 Bảng 2.2 Tổng hợp lý do sử dụng các lý thuyết nền cho nghiên cứu 45 Bảng 2.3 Kết quả nghiên cứu của Petter và cộng sự (2013) về tác động của đặc điểm cá

Bảng 3.1 Quy tắc áp dụng trong lựa chọn sử dụng PLS_SEM và CB_SEM 82 Bảng 4.1 Tóm tắt thông tin mẫu chọn trong nghiên cứu sơ bộ 94 Bảng 4.2 Thống kê mô tả các khái niệm nghiên cứu trong nghiên cứu sơ bộ 94 Bảng 4.3 Cronbach’s Alpha của khái niệm lợi ích kế toán do ứng dụng ERP 95 Bảng 4.4 Cronbach’s Alpha của khái niệm nghiên cứu PER, PU và JOBSA 96 Bảng 4.5 Tóm tắt kết quả nghiên cứu sơ bộ: khái niệm ACBNE và TTF 103 Bảng 4.6 Tổng hợp thang đo sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) từ nghiên

Bảng 4.7 Thang đo lợi ích kế toán do ứng dụng ERP (BNEF) từ nghiên cứu sơ bộ 107 Bảng 4.8 Thang đo các khái niệm nghiên cứu dùng trong nghiên cứu chính thức 108 Bảng 4.9 Tóm tắt thông tin mẫu chọn trong nghiên cứu chính thức 110 Bảng 4.10 Thống kê mô tả các khái niệm nghiên cứu trong nghiên cứu chính thức 111 Bảng 4.11 Kết quả kiểm tra mô hình đo lường điều chỉnh 116 Bảng 4.12 Kết quả kiểm tra chỉ số HTMT cho mô hình đo lường điều chỉnh 118

Trang 15

Bảng 4.13 Kết quả kiểm tra chỉ số VIF 121

Bảng 4.17 Kết quả kiểm tra vai trò của các biến trung gian của mô hình cạnh tranh 127

Bảng 4.18 Kết quả kiểm tra loại biến trung gian của mô hình cạnh tranh 128

Bảng 4.19 Kết quả kiểm tra thang đo khái niệm sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ129

Bảng 4.20 Kết quả kiểm tra thang đo khái niệm lợi ích kế toán do ứng dụng ERP 130

Bảng 4.21 Tổng hợp kết quả kiểm tra mô hình cấu trúc 131

Bảng 4.22 Tổng hợp kết quả kiểm tra hệ số f2 và q2 132

Bảng 4.23 So sánh kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ với các nghiên cứu liên quan 136

Bảng 4.24 Giải thích các lợi ích kế toán do ứng dụng ERP bị loại khỏi nghiên cứu định

Trang 16

DANH MỤC HÌNH SỬ DỤNG

- -

Hình 1 Quy trình nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu định lượng chính thức viii Hình 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của ERP 22 Hình 2.2 Mô hình tổng quát của lý thuyết sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ 38

Hình 2.5 Mô hình đo lường sự thành công của hệ thống thông tin cập nhật 42

Hình 3.4 Quy trình thực hiện nghiên cứu chính thức 84

Trang 17

Hình 4.4 Mô hình đo lường cạnh tranh điều chỉnh 120

Hình 4.6 Kết quả kiểm tra mô hình cấu trúc cạnh tranh 123

Hình 4.8 Kết quả kiểm tra hệ số Q2 của mô hình cạnh tranh 126

Trang 18

[i]

TÓM TẮT

Trong bối cạnh hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đang dần trở nên phổ biến, nhu cầu gia tăng các nghiên cứu khoa học về các khía cạnh quản trị doanh nghiệp liên quan đến vấn đề ứng dụng hệ thống ERP đã phát sinh Nghiên cứu này đi theo xu hướng trên, tập trung nghiên cứu về các yếu tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP Nghiên cứu được thực hiện theo quy trình

do Churchill (1979) đề xuất gồm giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Dựa vào các lý thuyết liên quan, nghiên cứu sơ bộ đã tiến hành kiểm tra thang đo các khái niệm nghiên cứu gồm cảm nhận kết quả công việc nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP, sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ, lợi ích kế toán do ứng dụng ERP, cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP và sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên

kế toán sử dụng hệ thống ERP thông qua dữ liệu thu thập từ 110 nhân viên kế toán Dựa vào kết quả thu được từ nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức được thực hiện với dữ liệu thu thập từ 219 nhân viên kế toán, thông qua kỹ thuật phân tích PLS_SEM, nhằm kiểm tra một mô hình đường dẫn được đề xuất Kết quả nghiên cứu chính thức cho thấy cảm nhận về tính hữu ích của hệ thống ERP (PU), sự phù hợp giữa nhiệm vụ và công nghệ (TTF) và sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP (JOBSA) lần lượt là các yếu tố có tác động theo thứ tự giảm dần đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP (PER) Bên cạnh đó, kết quả kiểm tra hệ số R2 cho thấy mô hình đường dẫn có khả năng dự báo chính xác cao lên đến 72,1% Tương tự như vậy, nếu dựa vào kết quả kiểm tra hệ số Q2 thì kết quả cũng cho thấy khả năng dự báo khá tốt của mô hình đường dẫn khi hệ số Q2 ở ngưỡng 62,9%

Trang 19

[ii]

PHẦN GIỚI THIỆU

1 Sự cần thiết của đề tài

Công nghệ thông tin có thể làm thay đổi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khiến doanh nghiệp vượt qua đối thủ cạnh tranh (Wei và Wang, 2004) Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (Enterprise Resource Planning) là một trong những kỹ thuật CNTT ra đời vào giữa cuối thập niên 1990 (Gunyung và cộng sự, 2009) và ngày nay, nó đang được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp ERP là một phần mềm tích hợp tất

cả các bộ phận và chức năng trong doanh nghiệp vào một hệ thống duy nhất, nó là một trong những phân khúc thị trường phần mềm phát triển mạnh nhất và là một sự phát triển

quan trọng của CNTT trong thập niên 90 (Somers và Nelson, 2001) Tại Việt Nam, mặc

dù việc ứng dụng hệ thống ERP phát triển sau thế giới nhưng theo Báo cáo Chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2017 của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam, tính đến hết năm

2016 cả nước có 17% doanh nghiệp sử dụng hệ thống ERP Con số này cho thấy hiện tại các doanh nghiệp Việt Nam đã quan tâm và ứng dụng hệ thống ERP nhưng vẫn còn khá

ít Tuy nhiên, chắc chắn rằng hệ thống ERP đã và sẽ được ứng dụng một cách phổ biến

do ERP được như xem là một giải pháp công nghệ tối ưu đối với hoạt động quản trị thông tin hữu hiệu và hiệu quả (Françoise và cộng sự, 2009) Vấn đề đặt ra là hệ thống ERP nên ứng dụng như thế nào để được xem là thành công?

Theo Markus và Tanis (2000), nghiên cứu về hệ thống ERP là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu HTTT bởi năm lý do (phụ lục 1, phần A, trang 1PL) Nhìn chung, các vấn đề sử dụng hệ thống ERP có sự liên kết về mặt khái niệm một cách mạnh mẽ với mọi

lĩnh vực lớn của HTTT (Markus và Tanis, 2000) Do đó, có thể vận dụng các lý thuyết

hay các nghiên cứu về HTTT cho nghiên cứu về hệ thống ERP Điều này rõ ràng cho

thấy một tiềm năng rất lớn trong hướng nghiên cứu hoàn toàn mới về ERP (Markus và Tanis, 2000) Nghiên cứu này là một trong những nghiên cứu đi theo xu hướng trên, đồng thời nếu theo cách phân loại của Markus và Tanis (2000) về xu hướng nghiên cứu ERP thì nghiên cứu này đi theo nhóm thứ tư tức là nghiên cứu liên quan đến vấn đề sự chấp

nhận, sử dụng và những tác động của CNTT ở mức độ cá nhân và xã hội

Trang 20

[iii]

Kết quả công việc (job performance) là một chỉ số quan trọng trong việc đo lường sự thành công của một HTTT (Sykes và cộng sự (2014), Nah và cộng sự (2003), Umble và cộng sự (2003)) Một số nghiên cứu trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu về kết quả công việc của cá nhân trong môi trường ERP như nghiên cứu của Bradford và Florin (2003), Kositanurit và cộng sự (2006), Park và cộng sự (2007), Sykes và cộng sự (2014), Sykes (2015) và Rajan và Baral (2015) Tuy nhiên, mỗi nghiên cứu lại khám phá ra các yếu tố tác động đến kết quả công việc cá nhân sử dụng ERP là khác nhau (phụ lục 3, trang 8PL) Theo Sykes và cộng sự (2014), nếu việc ứng dụng ERP không được chấp nhận, nó dẫn đến hậu quả là kết quả công việc của cá nhân thấp hơn từ đó kéo theo tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên gia tăng Bên cạnh đó, nếu kết quả công việc của cá nhân đạt ở mức độ thấp thì

nó sẽ tác động xấu đến kết quả hoạt động của tổ chức (Kositanurit và cộng sự, 2006) Xét

ở khía cạnh kế toán, khi ứng dụng hệ thống ERP, cách thức thu thập, lưu trữ, truyền thông và sử dụng dữ liệu kinh doanh trong doanh nghiệp bị thay đổi đáng kể và những thay đổi này đã ảnh hưởng đến kế toán (Sutton, 2006) Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu là bằng chứng khoa học về việc ứng dụng hệ thống ERP và tác động của chúng vào

kế toán vẫn còn rất ít (Granlund và Malmi, 2002; Sutton, 2006) Trong nghiên cứu của

Wongpinunwatana và cộng sự (2000), ba tác giả đã nghiên cứu về kết quả công việc của nhân viên kiểm toán trong môi trường ERP Bên cạnh đó, một số nghiên cứu về chủ đề HTTT/ hệ thống ERP đã nghiên cứu trên những nhóm đối tượng sử dụng HTTT/ hệ thống ERP khác nhau như nghiên cứu của Kanellou và Spathis (2013) tìm hiểu tác động của lợi ích kế toán đến sự thỏa mãn đối với hệ thống ERP của người sử dụng với 2 nhóm đối tượng khác nhau là nhân viên CNTT và nhân viên kế toán; hay nghiên cứu của Tesch

và cộng sự (2003) và nghiên cứu của Ragu-Nathan và cộng sự (2008) đã nghiên cứu sự thỏa mãn của các bên liên quan theo 3 nhóm người sử dụng HTTT gồm chuyên gia HTTT, nhà quản trị dự án HTTT và người dùng cuối; hay nghiên cứu của Rutner và cộng

sự (2008) đã tìm hiểu những cảm xúc thực sự của nhân viên CNTT; hay nghiên cứu của Rong và Grover (2009) đã tìm hiểu tính hiệu quả của sự đổi mới tri thức đối với nhân viên CNTT;… Điều này chứng tỏ rằng, nghiên cứu chuyên sâu về kết quả công việc của từng nhóm đối tượng (các bên liên quan) sử dụng hệ thống ERP là cần thiết

Trang 21

[iv]

Một cách khái quát, việc nghiên cứu chuyên sâu cho một đối tượng cụ thể khi sử dụng hệ thống ERP là cần thiết Do đó, nghiên cứu này tiếp nối các nghiên cứu về kết quả công việc cá nhân sử dụng hệ thống ERP nhưng nhấn mạnh đối với các cá nhân làm công tác

kế toán nhằm bổ sung hiểu biết về vấn đề ứng dụng ERP ở góc độ cá nhân với những nhóm đối tượng sử dụng khác nhau Nhìn chung, các nghiên cứu đi trước đã nghiên cứu

về vấn đề sử dụng HTTT/ hệ thống ERP với những nhóm đối tượng sử dụng khác nhau, tuy nhiên, trong bối cảnh ứng dụng hệ thống ERP, chưa có nghiên cứu về kết quả công việc của nhân viên kế toán như chủ đề của nghiên cứu này Hơn nữa, bởi các nhân viên

kế toán là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ khi hệ thống ERP được ứng dụng (Scapens và Jazayeri's (2003), Newman và Westrup (2005)), đồng thời nếu các nhân viên

kế toán cảm nhận rằng kết quả công việc của họ không cao hơn khi sử dụng hệ thống ERP thì có khả năng họ sẽ không tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp hiện tại và hậu quả là

có thể dẫn đến sự thất bại trong ứng dụng hệ thống ERP của doanh nghiệp Như vậy, chủ

đề nghiên cứu về kết quả công việc của nhân viên kế toán trong bối cảnh ứng dụng hệ thống ERP là cần thiết

Theo Sykes và cộng sự (2014), kết quả công việc của nhân viên có thể đo lường thông qua người giám sát (nhà quản trị trực tiếp của nhân viên) và nhân viên tự đánh giá Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu về kết quả công việc được chính các nhân viên kế toán tự đánh giá, vì vậy nghiên cứu sử dụng thuật ngữ “cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP” để ngụ ý về những kết quả công việc mà nhân viên kế toán cảm nhận được khi sử dụng hệ thống ERP cho công việc

Dựa vào các nghiên cứu đi trước, tác giả nhận thấy các nghiên cứu về kết quả công việc của cá nhân sử dụng HTTT/CNTT/hệ thống ERP có thể gom thành hai nhóm theo vai trò của khái niệm kết quả công việc cá nhân Nhóm thứ nhất là các nghiên cứu tìm hiểu yếu

tố tác động đến kết quả công việc cá nhân và nhóm thứ hai là các nghiên cứu xem kết quả công việc cá nhân như là một yếu tố tác động đến yếu tố khác hay xem kết quả công việc

cá nhân là trung gian cho tác động giữa hai yếu tố khác Trong đó, phần lớn các nghiên cứu về kết quả công việc của cá nhân sử dụng HTTT/CNTT/hệ thống ERP thuộc nhóm thứ nhất (phụ lục 2, trang 5PL và phụ lục 3, trang 8PL) Xu hướng nghiên cứu này là hoàn toàn thích hợp bởi như phần trên đã đề cập, kết quả công việc cá nhân (sử dụng

Trang 22

[v]

HTTT) là một chỉ số để đo lường cho sự thành công của một HTTT và do đó các nghiên cứu thường tìm kiếm yếu tố tác động đến sự thành công, trong bối cảnh này là yếu tố tác động đến kết quả công việc cá nhân sử dụng HTTT Kế thừa các nghiên cứu tìm hiểu nhân tố tác động đến kết quả công việc cá nhân sử dụng HTTT, nghiên cứu này tìm kiếm các nhân tố tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong bối cảnh ứng dụng ERP Trong nghiên cứu này, một số nhân tố được lựa chọn để nghiên cứu

về tác động của chúng đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán trong bối cảnh ứng dụng ERP được trình bày cụ thể trong phụ lục 1 (trang 1PL, phần B, trang 2PL)

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Như đã đề cập phía trên, ứng dụng hệ thống ERP cho công tác quản lý doanh nghiệp là

xu hướng mới và đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên, các nghiên cứu về ứng dụng hệ thống ERP tại Việt Nam vẫn còn khá ít Đặc biệt vấn đề nghiên cứu về cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP vẫn là một khe hổng nghiên cứu cần được nghiên cứu Do vậy nghiên cứu này được thực hiện nhằm “xác định yếu tố chính tác động đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp” Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm:

- Xem xét tác động của sự phù hợp giữa nhiệm vụ kế toán và hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP

- Xem xét tác động của lợi ích kế toán do ứng dụng ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP

- Xem xét tác động của cảm nhận tính hữu ích của hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP

- Xem xét tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng

hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP

Tương ứng với các mục tiêu trên, nghiên cứu này đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

Trang 23

- Mức độ tác động của sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán sử dụng

hệ thống ERP đến cảm nhận kết quả công việc của nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP như thế nào?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu/ khảo sát: Theo Nguyễn Đình Thọ (2013), đối tượng khảo sát

cũng chính là đối tượng nghiên cứu trong nghiên cứu dạng khảo sát Do nghiên cứu này được thực hiện dưới dạng khảo sát nên đối tượng nghiên cứu cũng chính là đối tượng khảo sát Nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã nêu trên, đề tài lựa chọn đối tượng nghiên cứu là nhân viên kế toán sử dụng hệ thống ERP trong doanh nghiệp Việt Nam đã ứng dụng hệ thống ERP

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Việt Nam, cụ thể là các doanh nghiệp đã

ứng dụng hệ thống ERP tại Việt Nam Trong nghiên cứu này tác giả định nghĩa các doanh nghiệp Việt Nam là các doanh nghiệp hoạt động và có trụ sở đặt tại Việt Nam không phân biệt nguồn vốn đầu tư trong nước hay nước ngoài bởi vì cho dù được thành lập và đầu tư bởi đối tượng trong nước hay nước ngoài thì khi hoạt động và đặt trụ sở tại thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp này sẽ bị chi phối bởi các đặc điểm của thị trường Việt Nam Hơn nữa, do đối tượng nghiên cứu của nghiên cứu này là cá nhân, không phải

là doanh nghiệp vì vậy việc khảo sát cá nhân đang làm việc tại loại hình doanh nghiệp nào ở Việt Nam sẽ không quan trọng Các dữ liệu khảo sát sử dụng trong nghiên cứu được thu thập trong vòng 3 tháng, từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Do mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định lý thuyết khoa học (mục 2) nên phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng dựa vào quy trình suy diễn (Nguyễn

Trang 24

[vii]

Đình Thọ, 2013) Cụ thể, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức (dựa vào quy trình được đề xuất bởi Churchill (1979)) (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011) Cách tiếp cận cơ bản được áp dụng cho từng giai đoạn nghiên cứu như sau:

(1) Nghiên cứu sơ bộ

Dựa vào thang đo các khái niệm nghiên cứu được kế thừa từ các nghiên cứu liên quan, một nghiên cứu sơ bộ đã được thực hiện nhằm kiểm định giá trị và độ tin cậy của thang

đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu đề xuất

Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, nghiên cứu sử dụng phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha Để đánh giá giá trị của thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng nhằm đánh giá hai giá trị quan trọng của thang đo đó là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (Nguyễn Đình Thọ, 2013) Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phần mềm SPSS 20.0

để xử lý dữ liệu Kết quả nghiên cứu sơ bộ cho ra một mô hình đo lường chính thức Trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, kích thước mẫu nên đạt tối thiểu là 100 để kỹ thuật EFA phát huy tác dụng và có độ tin cậy cao (Nguyễn Đình Thọ, 2013) Nghiên cứu này

đã thực hiện nghiên cứu sơ bộ với kích thước mẫu là 110

(2) Nghiên cứu chính thức

Dựa vào mô hình đo lường có được từ kết quả nghiên cứu sơ bộ, bảng khảo sát chính thức đã được gửi đến các đối tượng khảo sát trong nghiên cứu chính thức Nghiên cứu chính thức được dùng để khẳng định lại độ tin cậy, giá trị của thang đo và mô hình đo lường cũng như kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Kỹ thuật PLS_SEM được sử dụng

để xử lý dữ liệu định lượng nhằm đạt được các mục tiêu của giai đoạn này Những giải thích chi tiết về lý do lựa chọn PLS_SEM để xử lý dữ liệu trong nghiên cứu chính thức được trình bày cụ thể trong chương 3

Với đơn vị phân tích là cá nhân, nghiên cứu chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất cụ thể là chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu theo phương pháp phát triển mầm Theo Hair và cộng sự (2016) thì kích thước mẫu cần gấp 10 lần số đường dẫn trong mô hình cấu trúc,

do đó trong nghiên cứu này sử dụng công thức trên trong xác định kích thước mẫu cho

Trang 25

[viii]

nghiên cứu chính thức Dựa vào mô hình nghiên cứu chính thức (sau giai đoạn nghiên cứu sơ bộ), do mô hình có 10 đường dẫn nên kích thước mẫu tối thiểu là 100 Tuy nhiên, kích thước mẫu chính thức được sử dụng trong nghiên cứu là 219 lớn hơn nhiều kích thước mẫu tối thiểu nhằm gia tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu

Do áp dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu là PLS _SEM nên quy trình nghiên cứu chính thức được thực hiện theo gợi ý của Hair và cộng sự (2016) – Hình 1 Theo đó, dựa vào kết quả nghiên cứu sơ bộ, mô hình nghiên cứu chính thức tức mô hình cấu trúc được xác định đồng thời mô hình đo lường cũng được hình thành Tiếp theo, nghiên cứu chính thức tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu Các dữ liệu thu thập được từ 219 cá nhân đã được làm sạch và xử lý trên phần mềm SmartPLS 3.2.6 để phân tích PLS_SEM Kết quả phân tích

ở bước này cho kết luận về các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận hay bác bỏ và nó chính là mục tiêu cuối cùng của đề tài

Nghiên cứu sơ bộ

Xác định mô hình cấu trúc (Structural model)

Xác định mô hình đo lường (Measurement Models)

Thu thập dữ liệu và kiểm tra thang đo

Phân tích PLS_SEM

Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Hình 1 Quy trình nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu chính thức

(Nguồn: Hair và cộng sự, 2016)

5 Ý nghĩa của nghiên cứu

Sau khi thực hiện nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức, các mục tiêu nghiên cứu đề

ra đã đạt được, kết quả của nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa về mặt lý thuyết và

Trang 26

Luận văn đầy đủ ở file:Luận văn Full

Ngày đăng: 11/06/2018, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w