Một cầu thủ ghi bàn bằng một quả phạt đền cách khung thành 11 ,m bóng bay sát dưới xà ngang có độ cao h2, 24 .m Giả sử bóng chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với xà nga
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
DỰ THI CẤP QUỐC GIA, NĂM HỌC 2014-2015 Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 22/10/2014
(Đề thi có 02 trang, gồm 06 câu)
Câu 1 (4,0 điểm):
1 Một cầu thủ ghi bàn bằng một quả phạt đền cách khung thành 11( ),m bóng bay sát dưới xà ngang có độ cao h2, 24( ).m Giả sử bóng chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với xà ngang và bỏ qua sức cản không khí Biết cầu thủ đá với vận tốc tối thiểu v 0min và
2
9,8( / )
g m s Hãy xác định véc tơ vận tốc của quả bóng tại thời điểm quả bóng rà sát xà ngang?
2 Một mặt phẳng nghiêng góc 30o so với phương
ngang, cuối mặt phẳng nghiêng được nối trơn với vòng tròn
bán kính R2( )m Một viên bi đồng chất khối lượng
20( )
m g và bán kính r1(cm) lăn không vận tốc ban đầu
từ điểm A có độ cao h3R (Hình 1) Hệ số ma sát trên mặt
phẳng nghiêng và trên vòng tròn là như nhau Hãy xác định
giá trị cực tiểu của hệ số ma sát min để viên bi lăn
trên đường mà không trượt?
Câu 2 (3,0 điểm): Một khí lý tưởng đơn nguyên tử có các quá bình biến đổi
theo chu trình 1 2 3 1 như hình 2 Quá trình đoạn nhiệt 2 3 , quá trình
3 1 áp suất không thay đổi, quá trình 1 2 và quá trình 2 3 có đồ thị đối
xứng với nhau qua đường thẳng có phương đi qua V0 và vuông góc với trục
OV Áp suất p0, thể tích V0 và các thông số , đã biết Tìm hiệu suất
của chu trình theo và ?
Câu 3 (2,5 điểm): Một vật nhỏ xem như chất điểm có khối lượng
,
m mang điện tích dương q đặt tại điểm A trên mặt phẳng
nghiêng nhẵn, cách điện và hợp với phương ngang một góc
Thiết lập một từ trường đều B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ
Vật bắt đầu chuyển động dọc theo mặt phẳng nghiêng được đoạn
đường AB và sau đó quỹ đạo chuyển động của vật trong mặt
phẳng thẳng đứng có dạng là đường Cycloid Bỏ qua sức cản
không khí, hãy tìm h theo và ? (Hình 3)
Câu 4 (4,0 điểm):
1 Cho mạch điện như hình 4 Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu
đoạn mạch U AB=120( ),V dung kháng của tụ điện ZC 10 3( ) và
điện trở R10() Biết hộp kín X chứa hai trong ba phần tử
R L C0, 0, 0 mắc nối tiếp, biểu thức điện áp giữa hai điểm A và N là
O
p
V
0
V 1 V0
1 V0
0
p
0
2
2 Hình
h
O R
m A
B
1 Hình
4 Hình
~
M
R C
B A
,
m q A
B
h
B
g
3 Hình
Trang 220 6 cos100 ( ),
AN
u t V điện áp hiệu dụng giữa hai điểm N và B là U NB=60( ).V Viết biểu thức điện áp hai đầu tụ điện?
2 Cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung
C được mắc như hình 5 Đặt vào hai đầu đoạn mạch A B, một điện áp xoay
chiều có biểu thức u AB U 2 cost V( ) Biết u và i cùng pha, tìm mối liên
hệ giữa L C, và để cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện C đạt giá
trị cực đại I Cmax, tìm giá trị cực đại đó?
Câu 5 (4,0 điểm):
1 Hai thấu kính hội tụ mỏng L1 và L2 có tiêu cự lần lượt là f1 và f2 30(cm) được đặt cùng trục chính Một vật sáng phẳng, nhỏAB đặt trên và vuông góc với trục chính của hệ, trước L1 cho ảnh cuối cùng A B2 2 qua hệ Khi khoảng cách giữa hai thấu kính bằng 50(cm) thì ảnh cuối cùng có
độ cao không phụ thuộc vị trí đặt vật AB Dịch chuyển thấu kính L1 dọc theo trục chính để khoảng cách cố định giữa hai thấu kính là 60(cm) Dịch chuyển vật dọc theo trục chính của hệ thấu kính thì có hai vị trí của vật tại đó ảnh cuối cùng cao gấp hai lần vật Tính khoảng cách giữa hai vị trí này?
2 Một tia sáng đơn sắc được chiếu lên bản mặt song song đặt trong
không khí có bề dày e1(cm) với góc tới 30 o Xác định góc
khúc xạ và độ dịch chuyển OH (Hình 6) của tia sáng sau khi đi
qua bản mặt song song trong hai trường hợp:
a Chiết suất của bản mặt song song không đổi n 2
b Chiết suất của bản mặt song song thay đổi theo hướng pháp tuyến Oy theo quy luật n 1 y
e
Câu 6 (2,5 điểm): Cho các dụng cụ thí nghiệm sau:
01 nguồn điện E1, r1 có giá trị suất điện động đã biết
01 nguồn điện Ex,r x chưa biết giá trị suất điện động và điện trở trong
02 tụ điện có điện dung C giống nhau và không bị đánh thủng khi mắc chúng vào các
nguồn điện nói trên
01 điện trở R
01 Ampe kế lý tưởng
Khóa K và các dây nối có điện trở rất nhỏ
Hãy trình bày phương án thí nghiệm để xác định giá trị suất điện động Exvà điện trở trong của nguồn điện ?rx
5 Hình
L
R
C B
A
~
6 Hình
x y
O
'
H
I K
e
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
1
4,0
điểm
(đ)
1.1
2đ
Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ 1 Phương trình chuyển động của quả bóng:
0cos (1)
0
1
2
y v t gt
Từ (1) và (2) suy ra phương trình quỹ đạo:
2 2
0
1 tan
2
g
v
Tại thời điểm bóng gặp xà ngang: x , yh
Do đó ta có: 2
2 2
0
1 tan
2
g h
v
2
h
Đặt
2
Phương trình bậc 2 theo X có nghiệm khi:
2
2
h
Khi v0 v0 min thì
2 2
0 min 0 min
2
gh g
Đặt 2
0 min
Y v ta có phương trình bậc 2: 2 2 2
Y ghYg Nghiệm của phương trình là: 2 2 2
0 min
Y v ghg h Vận tốc ban đầu tối thiểu của bóng: 2 2
0 min
Thay số, ta được v0 min 11, 4876(m s/ )
Thế v0 min 11, 4876(m s/ ) vào (4), giải phương trình ta được :
Khi bóng rà sát xà ngang:
0 min
cos
cos
x y
g
v
v hợp với trục Ox một góc xác định bởi:
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
1 Hình
x
O
0 min
v
y
Trang 40 min
0 min
0 min
sin
cos
x
g v
0,25đ
1.2
2đ
Điều cần thiết là tốc độ khối tâm v của viên bi trên cung tròn vượt quá tốc độ
giới hạn v1
Áp dụng định luật II Newton cho viên bi tại điểm cao nhất D trên vòng tròn, ta
được: mg N ma n m v2
1
N v Rr g
Mặt khác, theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có:
1 2 1 2 2 2
mg R Rr mv mr
(1') 7
vrv g Rr
Từ (1) và (1’) v v1, nghĩa là tại điểm cao nhất D phản lực N có độ lớn
không bằng không
Từ đây, chúng ta sẽ bỏ qua r đối với R vì r 0, 005 1
R
Có ba lực tác dụng vào viên bi:
Trọng lực P: không đổi
Phản lực N thay đổi: độ lớn tăng
dần trên mặt phẳng nghiêng cho đến chân mặt phẳng nghiêng và tiếp giáp với vòng tròn đến điểm thấp nhất của vòng tròn B; từ B đến điểm cao nhất D độ lớn giảm đơn điệu
Lực ma sát f ms: Trên mặt phẳng nghiêng ngược chiều chuyển động; từ điểm thấp nhất của vòng tròn B và điểm
cao nhất D, độ lớn giảm, cùng chiều chuyển động; khi vật đi xuống, lực ma sát
lại đổi chiều
Hệ số ma sát trong câu hỏi đảm bảo rằng viên bi lăn không trượt, và phụ thuộc
vào hai lực N và f ms
Thật vậy:
Lực ma sát gây ra gia tốc góc và phụ thuộc vào vị trí của viên bi
Vì thế, hệ số ma sát cần tìm được tính bởi f ms (2)
N
Xét chuyển động của viên bi tại vị trí C:
Đối với thành phần tiếp tuyến, ta có:
ms t t ms
a
r
Đối với thành phần hướng tâm, ta có:
0,25đ
0,25đ
0,25đ
h
O N
m
A
B
D
C P
s
m
f
s
m
f
s
m
f
s
m
f
2 Hình
s
m
f
Trang 5(6)
n
v
R
Với h h R Rcos và
2 2 2
v r
2
2mg h R Rcos mr I v (7)
r
2
2
(4)
ms t
ms
ms t
f r
I
I mr
2
2 2
mr
v
R
3
Thay (8) và (9) vào (2) f ms
N
, ta có:
2
sin
3
I mg
I mr
mg
sin 3
Đặt
3
sin cos
a b
/ /
2
sin
b a
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Trang 6Thay (10) vào (11), ta được: cos 3 2 (12)
I mr h R
min
2
I h
R
Với 2 2, 3
5
h
R
2
2
2
111 2
5
mr
* Cách khác:
Cũng có thể tính từ (12):
2
2
5
4
o
I mr h R
rồi thay vào biểu thức sin
cos
a b
để được giá trị cực tiểu của hệ số ma sát
min
sin sin148, 212
0,19 cos 10 8,5 0,85
o
0,25đ
2
3,0 đ
Áp dụng phương trình Clapeyron-Mendeleev:
pV
R
Từ 3
2
U RT và Q U A, lần lượt xét các quá trình:
Quá trình 2 3:
Quá trình 1 2 :
Vì lý do đối xứng nên 12 23 2 3 0 0
3
3
Quá trình 3 1: Ta có:
(1 ) (1 )
5
0,50đ
0,50đ
0,50đ 0,50đ
0,50đ
O
p
V
0
V 1 V0
1 V0
0
p
0
2
3 Hình
Trang 7* Cách khác để tính Q31:
3
2
3
2
Hiệu suất của chu trình:
12
5
Q
0,50đ
3
2,5 đ
Theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có: v B 2g sin (1)
Tại thời điểm vật rời mặt phẳng nghiêng thì N0
mg
qB
cos
g mg
qB
B
Để quỹ đạo chuyển động của vật là đường Cycloid như đề bài, ta phải có:
v v v q B v q B v q B v
Trong đó, v v1, R có độ lớn được xác định bởi:
qB
2
(5)
R
2
h
R h R
2
R
g h v
k
Áp dụng định lý hàm số cos: 2 2 2
v v v v v
Thay (3’), (4) và (7) vào (8) và để ý đến (3), ta được:
2
2
2
hg
2
2
hg
2 2
sin cos
g k
h
2
4 tan
0,25đ 0,25đ
0,50đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết Phần còn lại chưa biết hộp kín chứa gì
vì vậy ta giả sử nó là một véc tơ bất kỳ tiến theo chiều dòng điện sao cho:
AN
,
m q
A
B
B
1
v
R
v
B
v
4 Hình
Trang 84
4,0 đ
4.1
2,0đ
Xét tam giác ANB ta nhận thấy , 2 2 2
,
vậy tam giác ANBvuông tại N
Ta có: tan = 60 1
NB
sớm pha so với u AN một góc
6 u AB 6
Từ giản đồ ta nhận thấy NB chéo lên mà trong X chỉ chứa 2 trong 3 phần tử nên
X phải chứa R0 và L0 Do đó ta vẽ thêm được U R0và U L0như hình vẽ
Xét tam giác vuông AMN:tan 1
6 3
R
Xét tam giác vuông NDB:
U U V U U V
Mặt khác:
R
R AN
U
R
0
0 0
0
30 3
10( )
3 3
( )
R
L L
U R I U Z
I
0 0
3 tan
0 0 90 2 ;
2 6
Vậy biểu thức điện áp hai đầu tụ là 90 2 100 ( )
6
cos
C
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
4.2
2,0đ
Ta có:
1
LR
U
U
Z
Từ (1) và (2)
(3)
L C
L
Z
Z
2
L
C
L L
I
R
Z Z
2
max
min
L
R
Z
0,25đ
0,25đ
I
A
N
B AB U NB U AN U C U
R U
0
R U
0
L U
5 Hình
U O
I
C
I
LR
I
1
6 Hình
Trang 9Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số không âm
2
L
R
Z và Z Lta có:
Dấu “=” xảy ra khi
2
(4)
L
R
Z
Từ (3) và (4) Z C 2R 1 2R (5)
C
Từ (4) và (5) 2
max
2
C
U I
R
0,50đ
0,25đ 0,25đ 0,50đ
5
4,0 đ
5.1
2,0 đ
Sơ đồ tạo ảnh 1 2
Ta có: ' 1 1 , 1 1 1
;
2
f d l f lf
d f d
Độ phóng đại ảnh qua hệ:
' '
1 2
k k k
d d
f f k
Để ảnh A B2 2 có độ cao không phụ thuộc vị trí vật AB thì độ phóng đại k không
phụ thuộc vị trí vật AB, tức là k không phụ thuộc vào d1
Hay: l f1 f2 0 l f1 f2 f1 l f220cm
Ta có k 2
Trường hợp 1: k2
1 2
2
f f k
1 90
Trường hợp 2: k 2
1 2
2
f f k
1 30
Vậy khoảng cách cần tìm là 60(cm )
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,50đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
5
4,0 đ
5.2
2,0 đ
a Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại điểm tới O và điểm ló khỏi bản mặt
song song I ta có:
n n
Từ (1) và (2) suy ra ' , nghĩa là tia ló song song với tia tới
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 10Từ (1) ta có sin sin sin 30 2 20, 7
4 2
o
o
n
Và độ dịch chuyển ngang của tia sáng qua bản mặt là
sin( )
Với
OI
do đó,
sin
o
b Chia bản mặt song song thành k lớp mỏng song song với trục Ox sao cho mỗi
lớp có bề dày rất nhỏ dy , chiết suất trong mỗi lớp ấy xem như
không thay đổi và lần lượt bằng n n1, 2, ,n k Gọi 1, 2, ,k lần
lượt là các góc khúc xạ trong các lớp 1, 2, , k và ' là góc ló ra khỏi bản mặt song song Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:
sin n sin n sin n ksink sin' (3)
'
Xét một lớp thứ i bất kỳ có tọa độ y có chiết suất n n i, i 1 y
e
Góc khúc xạ lớp này bằng i, theo (3) ta có:
sin i sin i
i
2
tan
1
i
i
e y e
2
sin
1 sin
esin
e y d
e dx
e y e
Hình chiếu dọc trục Ox của tia sáng đi trong cả bản mặt song song là
2
2 0
0
sin
1 sin
e e
e y d
e KI
e y e
.sin
KI e
.sin
Thay số, ta được:
o
.sin
KI
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
7 Hình
x y
O
'
H
I K
e
dx dy
O
i
8 Hình
Trang 110,37( ).
Kí hiệu I là điểm ló ra khỏi bản mặt song song, góc OI Oy, từ đó ta có
công thức tính độ dịch chuyển ngang của ta sáng sin
cos
Trong đó được tính bởi tan KI 0,37 20,3o
e
Từ đó suy ra sin sin 30 20,3
o
0,25đ
6
2,5 đ
-Cơ sở lí thuyết: Phương pháp tiến hành thí nghiệm dựa trên sự phụ thuộc số chỉ I A của Ampe kế và giá trị điện tích q đi qua
nó
Cụ thể: I A q -Sơ đồ mạch điện để kiểm chứng kết luận trên hình vẽ 9
-Ban đầu K ở vị trí (1), tụ điện C được tích điện từ nguồn điện E1, r1(có suất điện động đã biết) -Sau đó chuyển khóa K sang vị trí (2), ghi I A1 của số chỉ Ampe kế
-Thay tụ điện ,C ta lấy 2 tụ điện, nối chúng một lần nối tiếp, và lần kia nối song
song, thì có thể xác nhận rằng, trong trường hợp đầu, số chỉ của Ampe kế giảm
hai lần, còn trong trường hợp thứ hai, tăng lên hai lần Đó là vì điện dung của tụ
điện đã biến đổi một số lần tương ứng
Do đó, điện tích đi qua điện kế: qCE
-Thay nguồn điện E1, r1 bằng nguồn điện Ex, ,r x ta lại ghi số chỉ I Ax của Ampe kế
Ta có biểu thức:
I A1kq1kCE1
I Ax kq x kCEx
Từ đó, ta suy ra được biểu thức cho suất điện động phải tìm:
1 1
Ax x
A
I I
E E
Tính điện trở trong của nguồn Ex, r x
Áp dụng định luật Ôm cho mạch kín (hình vẽ 10): Ta có
x
A
I
E
0,50đ
0,25đ 0,25đ
0,50đ
0,25đ 0,25đ
0,50đ
9 Hình
1, r1
E
A
K (1) (2)
C
10 Hình
,
x r x
E
R