Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích trên thì khi dự án được thực hiện sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến môi trường; do vậy khóa luận đã tiến hành xác định, nhận diện các nguồn tác động củ
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG
Trang 2ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TY CỔ
PHẦN THỰC PHẨM KHÁNH NGỌC
Tác giả
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUY
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Tháng 07 năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, con xin chân thành cảm ơn bố mẹ là người đã nuôi nấng, dạy dỗ
và tạo mọi điều kiện để con có được như ngày hôm nay
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, tập thể quí thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt khóa học tại trường
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH và Tư vấn Môi trường Gia Anh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Hoàng Thị Mỹ Hương người đã động viên em trong những lúc gặp khó khăn, tận tình hướng dẫn, bổ sung những kiến thức còn thiếu trong quá trình thực hiện khóa luận
Cảm ơn các bạn lớp DH07QM và anh chị khóa trên đã chia sẻ, góp ý và động viên mình Điều đó đã giúp mình vượt qua những trở ngại, khó khăn để hoàn thành bài khóa luận
Những tình cảm cao quý ấy sẽ là hành trang và nhịp cầu vững chắc giúp em
tự tin bước vào công việc của mình sau này, em hết sức trân trọng và xin chân thành cảm ơn
Tuy đã cố gắng hết mình nhưng do thời gian có hạn và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện đề tài Em mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để giúp cho
đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin cảm ơn tất cả mọi người!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Duy
Trang 4Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích trên thì khi dự án được thực hiện sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến môi trường; do vậy khóa luận đã tiến hành xác định, nhận diện các nguồn tác động của dự án đến môi trường, từ đó đề ra những phương án khả thi nhằm giảm thiểu những tác động từ quá trình xây dựng và hoạt động của dự án đến chất lượng môi trường khu vực Dự án Nội dung của báo cáo bao gồm thực hiện các bước của việc lập báo cáo ĐTM cho dự án
Khóa luận đi sâu vào việc đánh giá những tác động đến môi trường và đề ra những biện pháp giảm thiểu, phần nội dung gồm những phần chính sau:
Chương 3: Nội dung và phương pháp thực hiện
– Phương pháp đo lấy mẫu phân tích
– Phương pháp lập bảng thống kê các thông số
Trang 5– Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh
– Phương pháp ma trận, liệt kê
– Phương pháp so sánh
– Nghiên cứu sách và tài liệu, khảo sát thực địa
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Dự án
Xác định các nguồn tác động, quy mô các tác động trong các giai đoạn thực hiện Dự án
dự báo những rủi ro, sự cố môi trường từ Dự án
cố môi trường
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 6MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC HÌNH VẼ xii
Chương 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1
1.3 Nội dung đề tài 2
1.4 Ý nghĩa đề tài 2
1.5 Phạm vi đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐTM 3
2.1.1 Định nghĩa ĐTM 3
2.1.2 Nội dung cơ bản của ĐTM 3
2.1.3 Tình hình thực hiện ĐTM tại Việt Nam 4
2.1.3.1 Cơ sở pháp lý 4
2.1.3.2 Thẩm định ĐTM 4
2.1.3.3 Quy trình thực hiện ĐTM 6
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 7
3.1 DIỀU KIỆN TỰ NHI N VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 7
3.1.1 Phương pháp đọc và tham khảo tài liệu 7
3.1.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong ph ng thí nghiệm 8
3.2 HIỆN TRẠNG KINH T X HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 8
3.3 THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 8
3.3.1 Xác định phạm vi tác động 8
3.3.2 Đánh giá tác động môi trường 9
Trang 73.4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU PHÕNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI CÁC RỦI
RO, SỰ CỐ MÔI 11
3.5.XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 11 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13
4.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 13
4.1.1 Phạm vi giới hạn của dự án 13
4.1.1.1 Tên dự án 13
4.1.1.2 Tên chủ đầu tư 13
4.1.1.3 Vị trí địa lý của dự án 13
4.1.1.4 Căn cứ pháp luật và kĩ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường ( ĐTM) 14
4.1.2 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 14
4.1.2.1 Hạng mục công trình 14
A Các hạng mục công trình chính 14
B Các hạng mục công trình phụ trợ 15
4.1.2.2 Sản phẩm, quy mô công suất 15
4.1.2.3 Máy móc thiết bị 15
4.1.2.4 Nhu cầu nguyên vật liệu của Nhà máy 15
4.1.2.5 Công nghệ sản xuất 16
4.1.2.6 Vốn đầu tư 18
4.1.2.7 Cơ cấu tổ chức nhân sự 19
4.1.2.8 Tiến trình thực hiện dự án 19
4.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHI N VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 19
4.2.1 Điều kiện về địa hình, địa chất 19
4.2.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 20
4.2.3 Hiện trạng các thành phần môi trường 21
4.2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí 22
4.2.3.2 Hiện trạng môi trường nước 23
4.3 ĐIỀU KIỆN KINH T X HỘI 25
4.3.1 Điều kiện kinh tế 25
4.3.2 Điều kiện về xã hội 25
Trang 84.3.3 Cơ sở hạ tầng 27
4.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN 27 4.4.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG 27
4.4.1.1 Nguồn gây tác động 27
4.4.1.2 Đối tượng, quy mô chịu tác động 29
4.4.1.3 Dự báo rủi ro, sự cố môi trường do dự án gây ra 29
4.4.1.4 Đánh giá tác động 30
4.4.2 GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH NHÀ MÁY 38
4.4.2.1 Nguồn gây tác động 38
4.4.2.2 Đối tượng và quy mô chịu tác động 40
4.4.2.3 Dự báo rủi ro, sự cố môi trường 41
4.4.2.4 Đánh giá tác động 43
4.5 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 51
4.6 NHẬN XÉT VỀ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 55
4.7 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG, PHÕNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 55
4.7.1 Giai đoạn xây dựng 55
4.7.1.1 Biện pháp tổ chức thi công xây dựng 55
4.7.1.2 Biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng 56
4.7.1.3 Biện pháp giảm thiểu tiêu cực đến kinh tế- xã hội khu vực dự án 58
4.7.1.4 Biện pháp an toàn lao động, giảm thiểu các sự cố môi trường 58
4.7.2 GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 59
4.7.2.1 Biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm không khí 59
4.7.2.2 Biện pháp khống chế giảm thiểu ô nhiễm nước 64
4.7.2.3 Biện pháp khống chế và giảm thiểu tác động do chất thải rắn, chất thải nguy hại 66
4.7.2.4 Biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất 70
4.7.2.5 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường văn hóa – xã hội 71
4.7.2.6 Biện pháp giảm thiểu các sự cố môi trường 72
4.8 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 73
Trang 94.8.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 73
4.8.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 78
4.8.2.2 Giám chất chất lượng nước thải 78
Chương 5 80
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 80
5.1 K T LUẬN 80
5.2 KI N NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 83
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Các hạng mục công trình 14
Bảng 4.2 Nhu cầu nguyên liệu 16
Bảng 4.3 Phạm vi tác động của Dự án môi trường 9
Bảng 4.4 Vị trí lấy mẫu 22
Bảng 4.5 Chất lượng không khí tại khu vực dự án 22
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nước thải của KCN Trảng Bàng 24
Bảng4.7 Kết quả chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án 25
Bảng 4.8 Các hoạt động, nguồn gây tác động trong quá trình thi công dự án 27
Bảng 4.9 Các hoạt động, nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 28
Bảng 4.10 Đối tượng và quy mô chịu tác động trong giai đoạn xây dựng của Dự án 29 Bảng 4.11 Tải lượng ô nhiễm phát sinh tính cho xe chạy bằng dầu Diesel 32
Bảng 4.12 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công 33 Bảng 4.13 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 34
Bảng 4.14 Định mức hao hụt vật liệu do thi công 35
Bảng 4.15 Các hoạt động, nguồn tác động có liên quan đến chất thải 38
Bảng 4.16 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 40
Bảng 4.17 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 40
Bảng 4.18 Tải lượng ô nhiễm của gaz trong quá trình sản xuất 43
Bảng 4.19 Tải lượng ô nhiễm khí thải của nồi hơi 44
Bảng 4.20 Nồng độ của khí thải nồi hơi 44
Bảng 4.21 Mức ồn của các loại xe cơ giới 46
Bảng 4.22 Hàm lượng vi khuẩn phát tán từ trạm XLNT (vi khuẩn/m3 không khí) 47
Bảng 4.23 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh 47
Bảng 4.24 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 49
Bảng 4.25 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường của dự án 52
Bảng 4.26 Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM 55
Bảng 4.27 Kế hoạch hành động khống chế ô nhiễm đối với nguồn cố định 59
Bảng 4.28 Kế hoạch hành động nhằm cải thiện các yếu tố vi khí hậu 62
Trang 12Bảng 4.29 Kế hoạch hành động nhằm giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn và chất thải nguy hại 67Bảng 4.30 Vị trí giám sát không khí xung quanh 78
Trang 13DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí khu đất dự án 14
Hình 4.2 Quy trình sản xuất bánh ngọt 17
Hình 4.3 Quy trình sản xuất bánh snack 18
Hình 4.4 Bản đồ vị trí lấy mẫu chất lượng không khí 23
Hình 4.5 Hệ thống xử lý bụi kết hợp: Cylone-Lọc túi vải 60
Hình 4.6 Kết cấu giảm âm truyền âm va chạm trên sàn 61
Hình 4.7 Nguyên tắc đặt vật liệu đàn hồi trên mặt chịu va chạm 61
Hình 4.8 Giải pháp thiết kế nhà xưởng với hệ thống thông gió tự nhiên 63
Hình 4.9 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 65
Hình 4.10 Sơ đồ công nghệ XLNT 66
Trang 14Công ty Khánh Ngọc áp dụng công nghệ sản xuất bánh kẹo tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay với nguồn nguyên liệu chọn lọc và được các chuyên gia có kinh nghiệm của nước ngoài trực tiếp điều hành đáp ứng tất cả các yêu cầu cao nhất về tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm Sản phẩm của nhà máy chủ yếu phục vụ cho nhu cầu
về bánh kẹo của thị trường Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực đó, trong quá trình xây dựng và khi
dự án vào hoạt động sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến vấn đề môi trường đất, nước, không khí và cộng đồng dân cư Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường và sự phát triển bền vững cho dự án, giảm thiểu các tác động xấu
của dự án đến môi trường Đề tài “Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng Công ty Khánh Ngọc” được thực hiện, nhằm đánh giá các tác động tiềm tàng
lên môi trường từ khi dự án được triển khai cho đến khi đi vào hoạt động và từ đó đề
ra các biện pháp giảm thiểu tác động mà không ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế cũng như lợi ích xã hội của dự án
1.2 Mục tiêu đề tài
Thực hiện đánh giá tác động môi trường của Dự án xây dựng Công ty Cổ phần Thực phẩm Khánh Ngọc
Trang 151.3 Nội dung đề tài
dự án
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐTM
2.1.1 Định nghĩa ĐTM
Đánh gia tác động môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm nhận dạng, xác định phân tích, đánh giá và dự báo các tác động tiềm tàng hoặc các tác động có thể xảy ra ( tác động sinh, địa, hóa, văn hóa, xã hội) đến môi trường của dự án Từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu và chuyển tải các thông tin này đến các nhà hoạch định chính sách trước khi ban hành quyết định về dự án
2.1.2 Nội dung cơ bản của ĐTM
dự án, hành động hoặc chương trình phát triển
Xác định và dự báo cường độ, quy mô của các tác động có thể có (tác động tiềm tàng) của dự án, hành động hoặc chương trình phát triển đến môi trường( tự nhiên
và KTXH)
kích thước tác động đã xác định ( lượng chất thải từ KCN,…) Phạm vi và cường độ càng tăng khi điểm cân băng của hệ sinh thái vượt xa điểm cân bằng ban đầu Dự đoán
có thể dựa trên kinh nghiệm thực tiển đánh giá môi trường, qua thí nghiệm, qua mô hình…
hiện dự án phải xem xét “ phạm vi tác động những tác động xảy ra ngoài vị trí vật lý của dự án”
đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Khi tiến hành đánh giá tác động môi trường, những người đánh giá có thể đề xuất các phương án thay thế như: thực hiện hay không thực hiện, thực hiện theo đúng kề hoạch hay phải thay đổi
Trang 17 Đề xuất các biện pháp và công nghệ để giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án, chính sách
sách
2.1.3 Tình hình thực hiện ĐTM tại Việt Nam
2.1.3.1 Cơ sở pháp lý
ngày 29/11/2005 và được ban hành kèm theo lệnh số 29/2005/L/CTN của Chủ tịch nước ngày 12 tháng 12 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường Cụ thể ở mục
2 bao gồm từ điều 16 đến điều 17 là các quy định và hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường
phạm pháp luật trong việc bảo vệ môi trường
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
sung cho NĐ 80/2006/NĐ-CP
phê duyệt hoặc xác nhận, kiểm tra thanh tra việc thực hiện và xác nhận hoàn thành nội dung đề án bảo vệ môi trường
chức hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
2.1.3.2 Thẩm định ĐTM
Các báo cáo ĐTM được thẩm định dựa trên quy mô của dự án, mức độ tác động môi trường của dự án và sự phù hợp với chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước Tại khoản 7 điều 21 chương III Luật BVMT đã quy định các cấp thẩm định như
Trang 18sau:
chức dịch vụ thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án do Quốc Hội, Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ quyết định, phê duyệt, dự án liên ngành, liên tỉnh
hoặc tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình, trừ dự án liên ngành, liên tỉnh
thẩm định báo cáo ĐTM đối với dự án trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình và của hội đồng nhân dân cùng cấp
thể đại diện các tổ chức xã hội và nhân dân vùng dự án
thông qua các chỉ tiêu cụ thể Những chỉ tiêu chung bao gồm:
trong báo cáo ĐTM
+ Các cơ sở khoa học của các biện pháp giảm thiểu và kế hoạch giám sát môi trường
kèm theo
Kết quả thẩm định không những phụ thuộc vào các chỉ tiêu thẩm định mà c n phụ thuộc nhiều vào thời gian và trình độ chuyên môn của cán bộ thẩm định Việc chọn đúng của các thành viên trong hội đồng thẩm định góp phần làm tăng tính khách quan của quá trình thẩm định Hội đồng thường 7 đến 10 thành viên Đối với các dự án
Trang 19lớn phải có hội đồng chuyên gia thẩm định về chuyên môn trước khi ra hội đồng thẩm định theo mức độ tác động của dự án
Quy trình thẩm định ĐTM
Bước 1: Tìm những thiếu sót trong báo cáo ĐTM bằng việc sử dụng các hướng
dẫn về phạm vi nghiện cứu, các chỉ tiêu thẩm định, kết quả thẩm định của dự án cùng loại
Bước 2: Tập trung vào các thiếu sót quan trọng của ĐTM, đặc biệt các thiếu sót
có ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra quyết định Nếu báo cáo không có thiếu sót quan trọng thì báo cáo được coi là rõ ràng Trong bản tổng kết thẩm định ghi nhận những thiếu sót quan trọng, bỏ qua những thiếu sót không quan trọng hoặc đưa vào phụ lục bản tổng kết
Bước 3: Khuyến nghị các cách thức và thời gian sữa chữa các thiếu sót quan
trọng nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định và hoàn thiện công tác thẩm định
2.1.3.3 Quy trình thực hiện ĐTM
Để lập được một báo cáo ĐTM cần tiến hành một quá trình với các bước sau:
Xác định các tác động môi trương có thể gây ra do hoạt động của dự án
quản lý, quan trắc dùng trong giai đoạn thực thi dự án
Trang 20Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Kỹ thuật ĐTM bao gồm nhiều phương pháp khác nhau, phù hợp với từng nội dung của báo cáo ĐTM Với dự án này, đề tài lựa chọn các phương pháp đáp ứng được yêu cầu sau đây:
tạp
con người
thông tin đáp ứng
Mỗi loại phương pháp sử dụng để thực hiện ĐTM cho dự án đều có mặt mạnh
và mặt hạn chế riêng, cụ thể như sau:
3.1 DIỀU KIỆN TỰ NHI N VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN
Những phương pháp sử dụng để thực hiện nội dung như sau:
3.1.1 Phương pháp đọc và tham khảo tài liệu
Trang 213.1.2 Phương pháp lấy m u và ph n t ch trong ph ng th nghiệm
Mục đích:
Xác định giá trị thông số hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước, độ
ồn tại khu vực Dự án và vùng xung quanh so sánh với các Tiêu Chuẩn, Quy Chuẩn Việt Nam và để so sánh với các ảnh hưởng do tác động khi có Dự án
Cách thực hiện:
3.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ X HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Để hoàn thành nội dung này đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp đọc và tham khảo tài liệu
Mục đích:
Thu thập các số liệu về hiện trạng kinh tế-xã hội khu vực Dự án dựa vào các chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, tình hình dân số, chương trình nước sạch và vệ sinh mội trường nhằm nắm bắt được hiện trạng kinh tế- xã hội khu vực Dự án
Bước 1: Đặt câu hỏi:
vùng?
Trang 22 Thời gian tác động sẽ ngắn hạn hoặc dài hạn?
Bước 2: Xác định cấu trúc môi trường và các vấn đề môi trường cần quan tâm
3.3.2.1 Giai đoạn thi công
Phương pháp liệt kê
Mục đích:
Xác định các tác động môi trường thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của
Dự án với các thành phần môi trường có khả năng bị tác động do Dự án
Trang 23 Cách thức thực hiện:
Lập bảng danh mục liệt kê tất cả các tác động có thể gây ra do hoạt động xây dựng Dự án
Phương pháp đánh giá nhanh
Dựa theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập
Liệt kê tất cả các thành phần môi trường bị tác động và các tác động môi trường
do Dự án gây ra và cho điểm theo tiêu chí mức độ và tính chất tác động
Với dự án đầu tư xây dựng Công ty Khánh Ngọc cần đánh giá tổng hợp ma trận môi trường để thấy rõ các tác động tích cực và tiêu cực cũng như tầm quan trọng của các tác động và đối tượng môi trường bị tác động
Mô tả phương pháp:
giai đoạn có khả năng bị ảnh hưởng bởi các dự án, các trục ngang thể hiện các yếu
Trang 24tố môi trường bị tác động của dự án Mức độ tác động được đánh giá bằng cách cho điểm tại ô có tác động, thang điểm có thể từ 1 đến 3, tùy theo tác động mạnh hay yếu, nếu không bi tác động sẽ đươc biểu thị bằng dấu “ – “
nhân tố tài nguyên môi trường và mức độ quan trọng của nhân tố tài nguyên môi trường, trên cơ sở đó được đưa ra những nhận xét và các kết luận để đánh giá chung, so sánh với trường hợp không có hoạt động của dự án
3.4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU PHÕNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI CÁC RỦI
RO, SỰ CỐ MÔI
Để thực hiện nội dung này đề tài đã sử dụng các phương pháp:
Phương pháp khào sát thực địa
Mục đích:
Tìm hiểu kỹ các tác động môi trường của dự án và đưa ra biện pháp giảm thiểu
ph ng ngừa các rủi ro, các sự cố môi trường
2 Phạm vi và mức độ tác động của các hậu quả trên: số lượng người bị tác động, mức độ tác động, mức độ thiệt hại, khu vực bị ảnh hưởng?
3 Ph ng ngừa, ứng phó, giải quyết các rủi ro, nguy cơ, sự cố môi trường này như thế nào?
3.5 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
Mục đích:
quanh và sức khỏe con người ở mức thấp nhất
Trang 25 Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý ô nhiễm, quản lý môi trường
Trang 26Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tên tiếng Anh : KHANH NGOC FOOD JOINT STOCK COMPANY
Khu đất của dự án tại thửa đất số 41(Hình 2.1) có vị trí tiếp giáp như sau:
Phía Nam giáp : Đường số 7(Đường nội bộ KCN Trảng Bàng)
Phía Tây giáp : Đường số 13( Đường nội bộ KCN Trảng Bàng)
Lợi ch kinh tế xã hội của Dự Án
các tỉnh miền tây Nam Bộ
Trang 27địa bàn tỉnh Tây Ninh
Trang 28Xem chi tiết ở phụ lục 2
4.1.2.2 Sản phẩm, quy mô công suất
Năng lực sản xuất
Nhà máy sẽ đƣợc xây dựng theo 02 giai đoạn kế tiếp nhau:
Danh mục máy móc thiết bị đƣợc trình bày ở phụ lục 4
4.1.2.4 Nhu cầu nguyên vật liệu của Nhà máy
Ƣớc tính nhu cầu nguyên vật liệu hàng năm khi dự án đi vào hoạt động ổn định tính từ bảng 2.2
Trang 29Bảng 4.2 Nhu cầu nguyên liệu
Trang 30Thang nâng thùng chứa bột
Máy rót bột nhào liên tục /trục cắt dây
Hệ thống bồn chứa gelatine/Homo mixer
L nướng trực tiếp / hệ thống Đối lưu
Hệ thống băng tải làm nguội và 02
bộ băng tải xoay
90o
Hệ thống băng tải xắp xếp và kẹp cream mashmallow
Máy trộn sục khí /cream mashmallow
Hệ thống phun cồn tiệt trùng
Trang 31B Quy trình sản xuất bánh snack khoai tây
Quy trình sản xuất bánh snack được trình bày ở hình 4.3
Hình 4.3 Quy trình sản xuất bánh snack Xem thuyết minh quy trình sản xuất tại phụ lục 5
Khu vực lưu trữ nguyên liệu
Khu vực xử lý nguyên liệu
Máy trộn nguyên liệu
Hệ thống chiên
Trang 324.1.2.7 Cơ cấu tổ chức nhân sự
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TI P THỊ BÁN HÀNG HÀNH CHÍNH TÀI CHÍNH THU MUA NGHI N CỨU/ SẢN XUẤT THI T BỊ XUẤT NHẬP
NHÂN SỰ K TOÁN PHÁT TRIỂN SP & DỰ ÁN KHẨU
Nhân lực cho dự án bao gồm cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp đứng máy Nguồn lao động này được tuyển từ các trường đại học, cao đẳng, thuê chuyên gia hoặc các nguồn khác, trên cơ sở phải am hiểu về lĩnh vực phụ trách, dự kiến số công nhân viên làm việc tại Nhà máy khoảng 188 người
4.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHI N VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN
4.2.1 Điều kiện về địa hình, địa chất
Vị trí xây dựng dự án nằm trong KCN Trảng Bàng thuộc xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, được thành lập theo Quyết định 100/QĐ -TTg ngày 09/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ, nằm kẹp hai phía Bắc và Nam quốc lộ 22, trên một khu đất
có diện tích rộng khoảng 700 ha, một vị trí khá thuận lợi:
Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất : 37 km
Cách cảng Sài G n : 47 km
Trang 33 Cách cửa khẩu quốc tế Mộc Bài : 28 km
Cách cửa khẩu Xa Mát (VN-Campuchia) : 95 km
Đặc điểm địa hình
Tương đối bằng phẳng, gần như là đồng bằng, thấp dần theo hướng Đông Nam, rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng
Đăc điểm địa chất
Địa chất công trình, tính cơ lý của đất tốt, có cấu trúc nền móng với sức chịu tải khá tốt trung bình đạt từ 1~ 1,5kg/cm2, khi xây dựng nền móng ít tốn kém Kết quả khảo sát cho thấy đất ở đây có 3 nhóm chính:
phân bố ở địa hình cao; đặc điểm chung là thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, phù hợp với nhiều loại cây trồng
Mặt khác Tây Ninh ít chịu ảnh hưởng của bão lũ và những yếu tố bất lợi khác.Thời tiết được chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng
5 đến tháng 11 năm sau
Các đặc điểm cơ bản của khí hậu tại khu vực Dự án do Trạm khí tượng Tây
Ninh cung cấp xem cụ thể ở phụ lục 6
Trang 344.2.2.2 Về thủy văn
Nước mặt
Chủ yếu dựa vào chế độ hoạt động của 2 sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông
Sông Sài G n: bắt nguồn từ vùng đồi Lộc Ninh (Bình Phước) Đoạn làm ranh
giới tự nhiên giữa Tây Ninh và 2 tỉnh Bình Phước, Bình Dương dài 135 km Phần chảy nội tỉnh Tây ninh dài 18km Lưu lượng nước trung bình 85 m3/giây Độ dốc lòng sông nhỏ (0,7%) nên khả năng gây lũ chậm Trên sông Sài G n về phía thượng lưu, có công trình thuỷ lợi lớn nhất nước - hồ Dầu Tiếng, với diện tích mặt nước 27.000 ha, dung tích 1,5 tỷ m3 cùng hệ thống kênh thủy lợi có tác động trực tiếp và gián tiếp đến nguồn nước mặt và nước ngầm của Tây ninh cũng như môi trường sinh thái tiểu vùng
Sông Vàm Cỏ Đông: bắt nguồn từ Campuchia có 151km chảy trong địa phận
Tây Ninh, lưu lượng 96 m3/giây, độ dốc l ng sông nhỏ (0,21%) nên khả năng gây lũ chậm
Với nguồn nước mặt dồi dào, chất lượng tốt, Tây ninh có lợi thế trong phát triển nông nghiệp trong đó có thủy sản Ngoài ra, nguồn nước mặt c n đủ cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp của tỉnh Tây Ninh
Nước ngầm
Khá lớn, phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh Tổng lưu lượng nước ngầm có thể khai thác được 50 – 100 ngàn m3/giờ Vào mùa khô, vẫn có thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất
4.2.3 Hiện trạng các thành phần môi trường
Đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực triển khai dự án là một trong những nội dung rất quan trọng và bắt buộc khi lập báo cáo ĐTM, đồng thời là căn cứ khoa học và pháp lý để xác định mức độ ô nhiễm môi trường (nếu xảy ra) khi dự án đi vào hoạt động
Khi dự án được bắt đầu triển khai xây dựng và đi vào hoạt động thì sẽ không tránh khỏi những tác động đến môi trường xung quanh, vì vậy chủ dự án đã chủ động phối hợp với Công Ty TNHH và Tư Vấn Môi trường Gia Anh tiến hành khảo sát, đo đạc, lấy mẫu, phân tích môi trường không khí, nước vào ngày 25/12/2010 để đánh giá
Trang 35chất lượng môi trường xung quanh tại vị trí dự án, từ đó làm tiền đề cho việc so sánh, đánh giá tác động đến môi trường xung quanh khi dự án được thực hiện
Phương pháp lấy mẫu: Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu của mẫu nước tuân thủ theo các hướng dẫn của TCVN, ISO và tham khảo Standard Methods For The Examination of Water and Wastewater (APHA – American Public Health Association, 1995)
4.2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
Vị trí lấy mẫu và kết quả đo đạc được trình bày ở bảng 4.3 và bảng 4.4
& Thương mại Bơm Động Lực
Nguồn: Trung tâm Đào tạo và Phát Triển Sắc Ký,2010
Bảng 4.4 Chất lượng không khí tại khu vực dự án
STT Chỉ tiêu
05:2009/ BTNMT
Trang 36QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
(*) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Căn cứ kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực dự án so sánh với quy chuẩn môi trường không khí xung quanh (QCVN 05: 2009 và QCVN 26: 2010) cho thấy: chất lượng môi trường không khí xung quanh tại khu vực dự án c n tốt Các chỉ tiêu của mẫu khảo sát đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép đối với môi trường
Hình 4.4 Bản đồ vị trí lấy mẫu chất lượng không khí
4.2.3.2 Hiện trạng môi trường nước
Nước mặt
Hiện nay KCN Trảng Bàng đã xây dựng nhà máy XLNT tập trung cho toàn bộ khu công nghiệp Nước thải sau khi đã qua xử lý được dẫn ra rạch Trường Chừa và đổ vào sông Vàm Cỏ Đông Để đánh giá mức độ ảnh hưởng, qua quá trình khảo sát thực địa, cán bộ nhân viên trung tâm đào tạo và phát triển sắc ký đã tiến hành lấy mẫu và
phân tích
Vị trí thu mẫu nước thải: Nước thải được thu mẫu tại cống xả của khu công nghiệp đổ vào Rạch Trường Chừa Mẫu được thu vào các thời điểm sau: 9h00, 11h00, 13h00, 15h00, kết quả phân tích nước thải thể hiện qua bảng 4.5
Trang 37Bảng 4.5 Kết quả phân tích nước thải của KCN Trảng Bàng
STT Chỉ tiêu ph n
QCVN 2009/BTNMT Cột A( k q
Trang 38Bảng4.7 Kết quả chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án
-TDS mg/l
Fe mg/l
Độ cứng mg/l
CL- mg/l
F- mg/l
Coli MNP/100ml
Nguồn:Trung tâm Đào tạo và Phát Triển Sắc Ký, 2010
Theo kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án đều đạt so với quy chuẩn (QCVN 09: 2009) Đảm bảo được nhu cầu cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực dự án
4.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ X HỘI
4.3.1 Điều kiện kinh tế
Người dân xã An Tịnh – Trảng Bàng phần nhiều sinh sống bằng sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề thủ công truyền thống Hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng trọt các loại hoa màu như lúa, mì, ngô, khoai lang, rau các loại và chăn nuôi trâu, b , lợn, gia cầm Bên cạnh đó, huyện c n tập trung một số ngành nghề truyền thống như: bánh tráng, đóng ghe và làm nón lá Nhìn chung, đời sống của người dân xã An Tịnh vẫn c n nghèo nên việc phát triển công nghiệp ở đây sẽ góp phần làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới, giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động ở địa phương, đồng thời từng bước nâng cao đời sống của người dân
Tuy nhiên, quá trình phát triển công nghiệp sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường sống trong khu vực như: môi trường bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
Vì vậy, vấn đề môi trường cần phải được quan tâm ngay từ bước đầu hình thành Nhà máy
4.3.2 Điều kiện về xã hội
Diện tích
Huyện Trảng Bàng có diện tích: 334,61 km² nằm trên tuyến quốc lộ nối thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Phnom Penh của Campuchia, hiện đã thành lập được khu
Trang 39công nghiệp Trảng Bàng và khu chế xuất Linh Trung III, thu hút số lượng lớn nguồn lao động tại địa phương và các tỉnh khác, vị trí địa lý như sau:
Châu
Huyện có các đơn vị hành chính: Xã Bình Thạnh, Xã Phước Lưu, Xã Phước Chỉ, Xã Gia Bình, Xã Gia Lộc, Xã An Hòa, Xã Lộc Hưng, Xã Đôn Thuận, Xã An Tịnh, xã Hưng Thuận, Thị trấn Trảng Bàng
D n s
Theo kết quả điều tra, dân số tại Huyện Trảng Bàng năm 2010 là 150.678 người, nam chiếm 74.181người, nữ chiếm 76.497 người Dân số ở đây có trình độ văn hóa thấp,trong đó nghề nghiệp chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, công nhân nông trường cao su và buôn bán nhỏ lẻ
Y tế, giáo dục, văn h a
Mạng lưới y tế hình thành khắp trong huyện, có 10 trạm xá ứng với mỗi xã, 01 bệnh viện tại thị trấn Trảng Bàng và các ph ng khám tư nhân được trang bị các thiết bị khám, chữa bệnh hiện đại, đội ngũ y bác sĩ, cán bộ y tế giàu kinh nghiệm
Huyện đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo, dạy nghề cho lực lượng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu cho các nhà đầu tư Hiện tại có 01 trường Trung học chuyên nghiệp, 01 Trung tâm Giáo dục Thường xuyên thường xuyên liên kết với các trường Đại học trong và ngoài nước để đào tạo nhân lực cho huyện, 01 Trung tâm Giới thiệu việc làm Cung cấp hàng nghìn lao động đã qua đào tạo hàng năm Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 35% năm 2008.Ngoài ra c n có các chương trình đào tạo lao động do các Doanh nghiệp tự đào tạo
Văn hóa ở đây khá đa dạng và phong phú, là nơi hội tụ nhiều tôn giáo như: đạo
phong tục, tập quán sinh hoạt khác nhau nhưng đều có truyền thống chung là sống đoàn kết với cộng đồng, lao động cần cù
Trang 404.3.3 Cơ sở hạ tầng
(Xem chi tiết ở phụ lục 7)
4.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN 4.4.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG
Vị trí dự án nằm trong KCN Trảng Bàng do đó mặt bằng dự án đã được giải tỏa và san lấp bằng phẳng, chủ dự án chỉ cần làm hợp đồng thuê đất với ban quản lý
xây dựng dự án
4.4.1.1 Nguồn gây tác động
Nguồn tác động liên quan đến chất thải
Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong quá trình xây dựng cơ
sở hạ tầng được mô tả trong bảng 4.8 sau
Bảng 4.8 Các hoạt động, nguồn gây tác động trong quá trình thi công dự án
liệu san lấp
2 Tập kết, dự trữ, bảo quản nhiên
nguyên vật liệu phục vụ công
trình
xi măng, sắt thép, cát, đá,…phát sinh bụi và khí thải
các kho chứa,bãi chứa nguyên vật liệu xăng dầu
Phát sinh tiếng ồn lớn