NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT VÀ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1, QUẬN BÌNH TÂN Tác giả NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC Khóa luận được đệ trìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT VÀ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1, QUẬN BÌNH TÂN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2007 - 2011
Trang 2NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT VÀ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC
BÌNH HƯNG HÒA 1, QUẬN BÌNH TÂN
Tác giả
NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chuyên ngành
Quản Lý Môi Trường và Du Lịch Sinh Thái
Giáo viên hướng dẫn
Th.S HUỲNH NGỌC ANH TUẤN
Tháng 7 năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài cũng như trong 4 năm học tập tại giảng đường Đại học, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên từ gia đình, thầy cô, các cơ quan ban ngành và các bạn Tôi muốn được gửi lời cảm ơn chân thành nhất của mình đến:
Các thầy cô trong khoa Môi trường & Tài nguyên, Đại học Nông Lâm TP.HCM
đã hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quí báu cho tôi trong 4 năm vừa qua
Thầy Huỳnh Ngọc Anh Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Các anh chị trong trung tâm Giáo dục thiên nhiên (ENV) đã hỗ trợ tài liệu và sách Rừng Xanh giúp tôi hoàn thiện các hoạt động trong đề tài
Các anh chị phòng Thông tin và Giáo dục môi trường – Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ và giúp tôi hoàn thiện đề tài
Ban Giám Hiệu, các thầy cô và các em học sinh trường Tiểu học Bình Hưng Hòa
1 và Bình Hưng Hòa 2 đã giúp đỡ tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài
Đặc biệt, xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên và giúp đỡ tôi Xin cảm ơn vì đã cho tôi tình yêu và niềm tin vào sự nổ lực hết mình của bản thân trong tất cả mọi việc
Xin chân thành cám ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 7 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Đức
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện các hoạt động giáo dục bảo vệ môi
trường cho học sinh trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1, Quận Bình Tân” được
thực hiện từ tháng 1/2011 đến tháng 4/2011 nhằm mang đến các hoạt động GDMT cho học sinh trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 đồng thời góp phần nâng cao nhận thức và hành vi BVMT của học sinh thông qua việc tham gia các hoạt động GDMT
Để đạt được hai mục tiêu chính đó, đề tài đã thực hiện các nội dung sau:
− Nghiên cứu công tác GDMT cho học sinh đặc biệt là học sinh Tiểu học
− Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1
− Đánh giá nhận thức, hành vi BVMT ban đầu của học sinh tại trường
− Đề xuất các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại trường
− Triển khai các hoạt động đã đề xuất tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1
− Khảo sát và đánh giá sự thay đổi về nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của học sinh tại trường thông qua việc tham gia các hoạt động GDBVMT
− So sánh, đánh giá nhận thức và hành vi BVMT của học sinh trường TH Bình Hưng Hòa 1 (nơi tác giả tiến hành thực hiện các hoạt động GDMT) với trường TH Bình Hưng Hòa 2 (nơi tác giả không tiến hành thực hiện các hoạt động GDMT)
− Xây dựng chương trình các hoạt động GDMT cho học sinh tại trường
Đề tài đã đạt được các kết quả sau:
− Xác định mục tiêu và phương thức GDBVMT cho học sinh khối tiểu học
− Đề xuất 11 hoạt động GDBVMT cho học sinh trường TH Bình Hưng Hòa 1
− Thực hiện 11 hoạt động GDBVMT cho học sinh tại trường
− Tạo ra sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành vi BVMT của học sinh trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 sau khi tham gia các hoạt động GDBVMT
− Đánh giá hiệu quả và ý nghĩa của công tác giáo dục bảo vệ môi trường
− Xây dựng chương trình các hoạt động GDBVMT cho học sinh tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 làm cơ sở cho sự tham khảo và duy trì hoạt động GDBVMT tại
trường nói riêng và các trường Tiểu học khác trong Quận Bình Tân nói chung
Trang 5MỤC LỤC
Trang
TRANG T ỰA i
L ỜI CẢM ƠN iii
TÓM T ẮT KHÓA LUẬN iv
M ỤC LỤC v
DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH M ỤC HÌNH ix
DANH M ỤC BẢNG BIỂU x
M Ở ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
3 NỘI DUNG THỰC HIỆN 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 5
7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 5
8 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 5
Chương 1 6
T ỔNG QUAN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO H ỌC SINH 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG 6
1.1.1 Định nghĩa 6
1.1.2 Mục tiêu 6
1.1.3 Phạm vi và đối tượng 6
1.1.4 Một số hình thức phổ biến tổ chức các hoạt động GDMT 7
1.2 CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN 7
1.2.1 Thế giới 7
1.2.2 Việt Nam 8
1.3 CÔNG TÁC GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 9
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học 9
1.3.1.1 Đặc điểm của các quá trình nhận thức 9
1.3.1.2 Đặc điểm nhân cách của học sinh Tiểu học 10
Trang 61.3.2 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Tiểu học 10
1.3.3 Phương thức thực hiện các hoạt động GDBVMT cho học sinh Tiểu học 10
Chương 2 11
HI ỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC HO ẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG TIỂU H ỌC BÌNH HƯNG HÒA 1 11
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1 11
2.1.1 Vị trí 11
2.1.2 Tổng số cán bộ, CNVC 11
2.1.3 Cơ sở vật chất 11
2.1.4 Quy mô học sinh 11
2.1.5 Tình hình hoạt động tập trung trong năm 12
2.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1, QUẬN BÌNH TÂN 13
2.2.1 Rác thải 13
2.2.2 Nhu cầu sử dụng nước 14
2.2.3 Không gian trường học 14
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TH BÌNH HƯNG HÒA 1 15
2.3.1 Ưu điểm 15
2.3.2 Hạn chế 15
2.3.3 Những khó khăn trong việc thực hiện GDMT 16
Chương 3 17
TRI ỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GDBVMT CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1 17
3.1 ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BAN ĐẦU CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1 17
3.2 ĐỀ XUẤT CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1 28
3.2.1 Các hoạt động cung cấp kiến thức về môi trường và bảo vệ môi trường 28
3.2.2 Các hoạt động ngoại khóa 28
3.3 TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GDBVMT CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1 28
3.3.1 Mục đích thực hiện các hoạt động 28
3.3.2 Kế hoạch tổ chức các hoạt động 29
Trang 73.3.3 Triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh
trường tiểu học Bình Hưng Hòa 1 30
3.3.3.1 Các hoạt động cung cấp kiến thức về môi trường và BVMT 30
3.3.3.1.1 Tổ chức tiết học ngoại khóa về môi trường 30
3.3.3.1.2 Gắn các poster về bảo vệ môi trường 31
3.3.3.1.3 Làm bản tin môi trường 32
3.4.3.1.4 Sách xanh di động 33
3.3.3.2 Các hoạt động ngoại khóa 34
3.3.3.2.1 Tổ chức đội tình nguyện viên môi trường 34
3.3.3.2.2 Thực hiện phân loại rác tại trường 35
3.3.3.2.3 Hội thi viết cảm nhận về môi trường 36
3.3.3.2.4 Tổ chức hội thi “Nét vẽ xanh” 37
3.3.3.2.5 Tổ chức hội thi sản phẩm tái chế 38
3.3.3.2.6 Hội thi Đố vui 39
3.3.3.2.7 Tham gia Ngày hội tái chế chất thải 2011 40
Chương 4 42
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CÁC HO ẠT ĐỘNG GDBVMT CHO HỌC SINH TRƯỜNG TH BÌNH HƯNG HÒA 1 42
4.1 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG GDBVMT ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1 42
4.1.1 Đánh giá hiệu quả thông qua phiếu khảo sát lần 2 42
4.1.2 Đánh giá hiệu quả thông qua ý kiến của giáo viên về các hoạt động đã được thực hiện tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 54
4.1.3 Đánh giá hiệu quả thông qua sự yêu thích của các em học sinh trường tiểu học Bình Hưng Hòa 1 56
4.2 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1 57
Chương 5 58
K ẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 58
5.1 KẾT LUẬN 58
5.2 KIẾN NGHỊ 59
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 60
PH Ụ LỤC 61
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hiện trạng các thùng rác được bố trí trong khuôn viên trường 13
Hình 2.2 Hiện trạng hệ thống vòi nước rửa tay tại trường 14
Hình 2.3 Poster bỏ rác đúng chỗ Hình 2.4 Chú lao công quét dọn rác 15
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện những thói quen tốt đối với MT của khối 1 17
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện thói quen không tốt đối với MT của khối 1 18
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ thể hiện những suy nghĩ BVMT của học sinh khối 1 19
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ thể hiện hiểu biết tích cực đối với MT của khối 2&3 20
Biểu đồ 3.5 Biểu đồ thể hiện những thói quen tốt đối với MT của khối 2&3 21
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ thể hiện thói quen không tốt đối với MT của khối 2&3 22
Biểu đồ 3.7 Biểu đồ thể hiện những suy nghĩ BVMT của khối 2&3 23
Biểu đồ 3.8 Biểu đồ thể hiện hiểu biết tích cực đối với MT của khối 4&5 24
Biểu đồ 3.9 Biểu đồ thể hiện những thói quen tốt đối với MT của khối 4&5 25
Biểu đồ 3.10 Biểu đồ thể hiện những suy nghĩ BVMT của khối 4&5 26
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhận thức, hành vi tốt với MT của khối 1 43
Biểu đồ 4.2 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi về thói quen tốt đối với MT của khối 4 45
Biểu đồ 4.3 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi về nhận thức BVMT của khối 4 46
Biểu đồ 4.4 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi về thói quen tốt đối với MT của khối 5 46
Biểu đồ 4.5 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi về nhận thức BVMTcủa học sinh khối 5 47
Biểu đồ 4.6 Biểu đồ so sánh thói quen tốt đối với môi trường của học sinh khối 3 hai trường tiểu học BHH 1 & tiểu học BHH 2 50
Biểu đồ 4.7 Biểu đồ so sánh những hiểu biết tích cực về môi trường của học sinh khối 3 hai trường BHH 1& BHH 2 51
Biểu đồ 4.8 Biểu đồ so sánh những thói quen tốt đối với về MT của học sinh khối 4 ở hai trường BHH 1 và BHH 2 52
Biểu đồ 4.9 Biểu đồ so sánh những hiểu biết về MT của học sinh khối 4 ở hai trường BHH 1 và BHH 2 52
Biểu đồ 4.10 Biểu đồ so sánh những thói quen tốt đối với MT của học sinh khối 5 ở hai trường BHH 1 và BHH 2 53
Biểu đồ 4.11 Biểu đồ so sánh những hiểu biết về MT của học sinh khối 5 ở hai trường BHH 1 và BHH 2 53
Biểu đồ 4.12 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ học sinh yêu thích các hoạt động GDBVMT 56
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Bảng biểu về số lượng học sinh tại trường TH Bình Hưng Hòa 1 11
Bảng 3.1 Bảng biểu thể hiện thói quen không tốt đối với MT của khối 4&5 26
Bảng 4.1 Bảng biểu thể hiện sự thay đổi thói quen không tốt với MT của khối 1 42
Bảng 4.2 Kết quả so sánh mức độ thay đổi trong nhận thức và hành vi đối với môi trường của khối 2 và khối 3 44
Bảng 4.3 Bảng biểu thể hiện tỉ lệ học sinh khối 2 & khối 3 hiểu biết về tái chế rác và phân loại rác 44
Bảng 4.4 Bảng biểu thể hiện sự thay đổi nhận thức và hành vi BVMT của khối 3 – trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 2 48
Bảng 4.5 Bảng biểu thể hiện sự thay đổi nhận thức và hành vi BVMT của khối 4 và
khối 5 - trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 2 49
Trang 11MỞ ĐẦU
1 TÍN H CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, chất lượng môi trường có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển bền vững đối với cuộc sống con người Cho nên, chúng ta đã thực hiện nhiều biện pháp để bảo
vệ môi trường, trong đó giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường được coi là biện pháp hiệu quả nhất Vì thế mà trong những năm qua, bảo vệ môi trường và quản lý giáo dục về bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ giáo dục được Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng Ngày 31/01/2005 Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo đã ra Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD-ĐT về: “Tăng cường công tác giáo dục và bảo vệ môi trường” xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng các hình thức phù hợp qua các môn học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp
“Trẻ em hôm nay là nền tảng của mai sau”, bậc Tiểu học là bậc học nền móng, bậc phổ cập của hệ thống giáo dục quốc dân Học sinh Tiểu học đang ở độ tuổi định hướng và phát triển về nhân cách Giáo dục bảo vệ môi trường cho các em là cơ sở ban đầu làm nền tảng cho việc đào tạo các em thành những công dân tốt cho đất nước Trong những năm gần đây, ở bậc Tiểu học, nội dung giáo dục môi trường đã được đưa vào dạy lồng ghép trong các môn học như: Khoa học, Tự nhiên - Xã hội, Đạo đức, Tiếng Việt…và được giảng dạy ngay từ lớp một Song, việc giáo dục môi trường qua các môn học kể trên hiện nay ít nhiều vẫn còn hạn chế
Do vậy việc tìm ra các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh Tiểu học là điều hết sức cần thiết và quan trọng nhằm tạo ra
sự chuyển biến về nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường cho học sinh Xuất phát từ
những suy nghĩ trên, tác giả đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu, đề xuất và
thực hiện các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1, Quận Bình Tân”
Trang 122 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện với hai mục tiêu chính như sau:
(1) Nghiên cứu và đề xuất các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1, Quận Bình Tân
(2) Tạo ra sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành vi BVMT của học sinh thông qua việc tham gia các hoạt động GDBVMT đã được thực hiện tại trường Từ đó xây dựng chương trình các hoạt động GDBVMT cho học sinh tại trường
3 NỘI DUNG THỰC HIỆN
Đối với mục tiêu (1), tác giả sẽ thực hiện các nội dung:
Nghiên cứu công tác GDMT cho học sinh đặc biệt là học sinh Tiểu học
Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1
Đánh giá nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường ban đầu của học sinh trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1
Đề xuất các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại trường
Đối với mục tiêu (2), tác giả tiến hành:
Triển khai thực hiện các hoạt động đã được đề xuất tại trường Bình Hưng Hòa 1
Đánh giá hiệu quả của các hoạt động đã thực hiện
Khảo sát và đánh giá sự thay đổi về nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của học sinh tại trường thông qua việc tham gia các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
So sánh, đánh giá nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của học sinh trường
Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 (nơi tác giả tiến hành thực hiện các hoạt động giáo dục bảo
vệ môi trường) với trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 2 (nơi tác giả không tiến hành
thực hiện các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường)
Khảo sát ý kiến của giáo viên về hiệu quả và khả năng duy trì của các hoạt động
đã thực hiện
Xây dựng chương trình các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 làm cơ sở cho sự tham khảo và duy trì hoạt động GDMT tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 nới riêng và các trường tiểu học khác trong Quận Bình Tân nói chung
Trang 134 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập các tài liệu về các hoạt động nâng cao nhận thức BVMT cho học sinh
đã thực hiện ở trong và ngoài nước từ sách báo, website, các dự án, các khóa luận
Thu thập tình hình hoạt động tập trung trong năm của trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 thông qua báo cáo kế hoạch hoạt động Đoàn – Đội của trường
Thu thập số liệu về quy mô học sinh, trang thiết bị hạ tầng, thời khóa biểu thông qua báo cáo cuộc họp cuối năm của trường
Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành tham quan, tìm hiểu và ghi nhận thực tế hiện trạng môi trường và công tác thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1
Phương pháp điều tra xã hội học
Mục đích: phương pháp được áp dụng nhằm tạo cơ sở cho việc đánh giá nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của học sinh trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 và trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 2 trước và sau khi thực hiện đề tài
Số lượng phiếu khảo sát:
Trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1: 2.375 phiếu
Trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 2: 490 phiếu
Nội dung của phiếu khảo sát:
Trên cơ sở xem xét đặc điểm tâm sinh lý của học sinh cấp tiểu học, cũng như tìm hiểu công tác giáo dục trong nhà trường cùng một số tài liệu khác, các câu hỏi khảo sát được soạn thảo cho từng cấp lớp 1, lớp 2&3, lớp 4&5 Chi tiết bảng câu hỏi khảo sát được trình bày ở Phụ lục 1 Nội dung của các câu hỏi khảo sát tập trung vào 3 vấn đề:
3- 4 câu hỏi khảo sát kiến thức môi trường cơ bản
3-4 câu hỏi khảo sát thói quen sinh hoạt phản ánh ý thức về môi trường
1-2 câu hỏi khảo sát nguyện vọng, suy nghĩ của các em đối với hoạt động BVMT
Cấu trúc câu hỏi tùy vào từng cấp độ như sau:
Khối lớp 1: Đối với các em học sinh Khối 1, đây là lứa tuổi mới bắt đầu hình
thành những khái niệm về cuộc sống xung quanh.Vì vậy 10 câu hỏi khảo sát xung
Trang 14quanh những thói quen hằng ngày ở lớp, ở trường của các em như: bỏ rác, tắt đèn, tắt quạt, chăm sóc cây xanh,…Bên cạnh đó, câu hỏi còn liên quan đến những việc mà các
em nên làm và không nên làm, sự quan tâm của phụ huynh dành cho các em trong giai đoạn tiếp thu này
Khối lớp 2&3: Ở độ tuổi này, khả năng đọc và hiểu vấn đề xung quanh của
các em tốt hơn so với Khối 1 Các em bắt đầu có những nhận thức mới , thích tìm hiểu những sự vật, hiện tượng mới Các câu hỏi sẽ liên quan đến những kiến thức môi trường rất cơ bản như: lợi ích cây xanh, sự cần thiết tiết kiệm nước, những hiểu biết của các em về động vật hoang dã Bên cạnh đó là những thói quen liên quan đến BVMT khi các em ở trường và ở nhà Đồng thời, tác giả cũng khảo sát tỉ lệ học sinh muốn tham gia vào những hoạt động môi trường mà các em yêu thích và có thể đề xuất thêm những hoạt động để có thể tiếp cận với các em trong công tác GDMT
Khối lớp 4&5: Các em đã có những khái niệm về môi trường và bảo vệ môi
trường, khả năng tiếp thu kiến thức tương đối tốt so với lớp 1,2,3 Số lượng câu hỏi khảo sát là 10 câu với những nội dung sau: khảo sát những kiến thức môi trường căn bản ( bọc nilong có dễ phân hủy hay không?; tái chế rác là gì?; phân loại rác là gì?),.thói quen sinh hoạt của các em (bỏ rác vào thùng; tiết kiệm điện nước)
Cách bước tiến hành khảo sát như sau:
Sắp xếp lịch phát phiếu khảo sát thông qua thời khóa biểu để tránh trùng với những giờ học Thể Dục, Âm nhạc, Vi tính và Mĩ Thuật
Tiến hành phân chia phiếu khảo sát theo số lượng học sinh từng lớp
Tiến hành phát phiếu theo từng lớp của từng Khối Bắt đầu từ Khối 1 và kết thúc ở Khối 5 (tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 2 chỉ khảo sát Khối 3,4,5)
Tại mỗi lớp, sẽ được hướng dẫn cách thức trả lời phiếu khảo sát Thời gian để hoàn thành là 20 phút ở khối 1,2 ; 10 phút ở khối 3,4.5
Tiến hành thu phiếu khảo sát
Trang 15 Phương pháp phân tích, đánh giá và so sánh
Từ kết quả thu được của quá trình xử lý và thống kê, tác giả tiến hành so sánh và đánh giá nhận thức và hành vi BVMT của học sinh trước và sau khi thực hiện đề tài, làm cơ sở để đánh giá hiệu quả của các hoạt động GDBVMT đã được thực hiện
Phương pháp triển khai thực nghiệm
Đề tài tiến thành triển khai thực nghiệm các hoạt động đã đề xuất để đánh giá hiệu quả của các hoạt động GDBVMT lên nhận thức và hành vi BVMT của học sinh
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài:
Nhận thức và hành vi BVMT của học sinh trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1
Hoạt động GDBVMT cho học sinh tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1
Đề tài đã thực hiện trong khuôn khổ trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1
Giúp cho học sinh có sự chuyển biến về nhận thức và hành vi đối với môi trường
và bảo vệ môi trường Kết quả này góp phần tạo ra thế hệ tương lai biết yêu và quan tâm nhiều hơn đến môi trường Những nhận thức và hành vi tốt sẽ giúp cải thiện và bảo vệ môi trường sống ngày một tốt hơn
Tạo ra tiền đề cho sự thực hiện và tăng cường công tác giáo dục môi trường tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 nói riêng và các trường tiểu học khác trong Quận Bình Tân nói chung
8 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài có sự so sánh với trường Tiểu học chưa được áp dụng các hoạt động giáo dục môi trường nhằm thấy rõ hiệu quả trong việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường của các em học sinh đã được giáo dục bảo vệ môi trường
Trang 16Chương 1
TỔNG QUAN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CHO HỌC SINH
1.1 TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
1.1.2 Mục tiêu [3]
Giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có nhận thức; tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái độ, hành vi); thuyết phục các thành viên khác cùng tham gia,
GDMT phải chú ý đến cả 3 lĩnh vực: lĩnh vực nhận thức, lĩnh vực tình cảm, ý thức và kỹ năng hành động
GDMT phải làm từ khi trẻ mới lớn để tạo những hành vi tốt đẹp và trách nhiệm đối với môi trường, từ lứa tuổi mẫu giáo đến khi trưởng thành, trong cả hệ thống giáo dục phổ thông cũng như sự tham gia của gia đình và xã hội
GDMT trong nhà trường phổ thông nhằm trang bị cho học sinh ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của Trái đất
1.1.3 Phạm vi và đối tượng [3]
Đối tượng chính của GDMT trong giai đoạn đầu là học sinh, sinh viên Tác động đến học sinh, sinh viên không những có kết quả trước mắt mà còn đạt được những lợi ích lâu dài và có tác động dây chuyền đến các thành phần khác trong xã hội
Tác động đến học sinh, sinh viên hiệu quả nhất là qua hệ thống trường học Trường học bảo đảm tác động thống nhất, có hệ thống, có hướng dẫn
Trang 171.1.4 Một số hình thức phổ biến tổ chức các hoạt động GDMT [3]
Hoạt động ở trên lớp như: thực hiện các tiết học gắn liền với thực tế về môi trường xung quanh, sử dụng các phương tiện dạy và học để phân tích các vấn đề môi trường cho học sinh
Hoạt động ở ngoài lớp: các chiến dịch xanh trong nhà trường, tham quan, cắm trại, trò chơi, các câu lạc bộ, thành lập các nhóm hoạt động môi trường, làm báo tường
có nội dung GDMT, hội thi tái chế, tái sử dụng, xây dựng dự án và thực hiện, hoạt động phối hợp với gia đình, cộng đồng và Hội cha mẹ học sinh
1.2 CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN [8]
Ngay từ tuổi mẫu giáo, học sinh đã được giáo dục kỹ về BVMT như giữ gìn sạch
sẽ tay chân, quần áo; bỏ rác, giấy vụn đúng với quy định Các em nhỏ được học và thực hành trồng cây, những em lớn được tập đo độ ô nhiễm không khí, nước
Singapore
Ở Singapore, đất nước được coi như bảo vệ môi trường tốt nhất Đông Nam Á Có được vị trí hàng đầu ấy là nhờ họ đã biết đưa GDMT đi song song với xử phạt Singapore mất hơn 15 năm để giáo dục người dân của họ không nên xả rác bừa bãi nếu
vi phạm sẽ phạt 500$
Thái Lan
Trong các trường phổ thông nhiều giáo viên và học sinh được tổ chức thành những nhóm cốt cán về giáo dục môi trường để lôi cuốn các thành viên trong trường cùng tham gia Đặc biệt, các nhà trường đã tổ chức nhiều tiết học ngoài trời để học sinh có điều kiện tiếp xúc với môi trường thiên nhiên, có điều kiện hoạt động và chủ
động thiết kế, điều hành và đánh giá hoạt động của mình
Trang 18 Trung Quốc
Ở Trung Quốc, giáo dục môi trường được đưa vào các cấp học từ phổ thông đến đại học Ở phổ thông, nhất là bậc Tiểu học, giáo dục môi trường được khai thác ở hầu hết các môn học Ở bậc Đại học, các trường đại học có hẳn chương trình và môn học riêng như Luật Môi trường, Kinh tế môi trường, Kỹ thuật môi trường, Quản lý môi trường…
1.2.2 Việt Nam
Ở nước ta việc GDMT mới được bắt đầu từ những năm cuối của thập niên 70, còn việc GDMT trong nhà trường phổ thông mới được thực hiện vào thập niên 80 cùng với kế hoạch cải cách giáo dục
Hành động có ý nghĩa biểu trưng rất lớn ở nước ta về GDMT là ngay từ 1962,
Bác Hồ đã khai sinh “ Tết trồng cây” và cho đến nay, phong trào này ngày càng phát
triển mạnh mẽ Năm 1991, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã có chương trình trồng cây hỗ trợ phát triển giáo dục đào tạo và bảo vệ môi trường (1991 – 1995)
Thông qua việc thay sách giáo khoa, các tài liệu chuyên ban và thí điểm, tác giả sách giáo khoa đã chú trọng đến việc đưa nội dung GDMT vào sách Đợt thay sách bắt đầu từ năm 2002 đã tích hợp kiến thức môi trường vào tất cả các môn học
Tại Chỉ thị số 36-CT/TW trong số 8 giải pháp được nêu ra, thì giải pháp đầu tiên là: "Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và các phong trào quần chúng bảo vệ môi trường"
Chính phủ đã phê duyệt Đề án "Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân", theo Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17-10-2001
ngày 30-12-2002 phê duyệt "Chính sách và Chương trình hành động giáo dục môi trường trong trường phổ thông giai đoạn 2001 - 2010" Theo Chương trình này, thì
giai đoạn 2001 - 2005 là giai đoạn chuẩn bị, trong đó có các công việc, như: soạn thảo
và ban hành các văn bản pháp quy; xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục môi trường; bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý về giáo dục môi trường; xây dựng tổ chức và cơ sở vật chất; tiến hành các hoạt động ngoại khóa, các chiến dịch truyền thông môi trường; chỉ đạo điểm
Trang 19 Một số thử nghiệm tại các tỉnh đã được những dự án quốc tế hỗ trợ có kết quả
và ở một số nơi, các cơ quan quản lý địa phương đã cho phép và hỗ trợ việc mở rộng
mô hình và áp dụng trong cả huyện như tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên - Huế
Dự án do Quỹ SEF tài trợ, cùng với sự phối hợp giúp đỡ của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Thừa Thiên - Huế, Phòng Giáo dục huyện A Lưới đã tổ chức soạn thảo chương trình, tài liệu, huấn luyện giáo viên cho hơn 22 trường tiểu học và trung học cơ sở trong huyện thực hiện việc giáo dục môi trường ngoại khóa với 33 tiết mỗi năm, bắt đầu từ năm học 1999 - 2000 Ngoài ra, còn có các hoạt động khác, như: thi vẽ
về môi trường với sự tham gia của hơn 5.000 học sinh phổ thông cơ sở, thi tìm hiểu cây thuốc địa phương, thi xây dựng "trường xanh - sạch - đẹp", xây dựng câu lạc bộ xanh, tủ sách tham khảo về giáo dục môi trường
Hàng loạt những nghiên cứu về biện pháp GDMT cho học sinh như:
Nghiên cứu “Cơ sở khoa học và thực tiễn thực hiện lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu học” (2005) của Phạm Tất Dung đã xác định cơ sở khoa
học và thực tiễn thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường vào chương trình chính khóa và ngoại khóa trong giáo dục Tiểu học Xác định các yêu cầu cơ bản của chương trình và các tài liệu dạy và học về giáo dục BVMT cho giáo viên và học sinh tiểu học Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp thực hiện việc lồng ghép các nội dung giáo dục BVMT trong các trường Tiểu học
Nghiên cứu “Phương thức và nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học
lý xã hội về tình trạng môi trường và nhu cầu giáo dục môi trường cho học sinh Khái quát tình trạng ô nhiễm môi trường và sự suy thoái tài nguyên ở một số vùng trọng điểm tỉnh Khánh Hòa Soạn thảo tư liệu, các chuyên đề, nội dung giảng dạy về "giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh" nhằm trang bị những kiến thức về bảo vệ môi trường và phát triển lâu bền cho học sinh
1.3 CÔNG TÁC GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Tiểu học [9]
1.3.1.1 Đặc điểm của các quá trình nhận thức
Tri giác: Đối với học sinh Tiểu học cái trực quan, cái rực rỡ, cái sinh động được
c em tri giác tốt hơn, dễ gây ấn tượng tích cực đối với các em
Trang 20 Trí nhớ: Các em nhớ và giữ gìn chính xác những sự vật, hiện tượng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa, những câu giải thích bằng lời
Tưởng tượng: Tưởng tượng là một trong những quá trình nhận thức quan trọng của học sinh Tiểu học
Tư duy: Đối với học sinh Tiểu học, tri giác phát triển sớm hơn và tri giác trước hết là nhận biết những dấu hiệu bên ngoài
1.3.1.2 Đặc điểm nhân cách của học sinh Tiểu học
Tính cách: hồn nhiên, ham hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha
Nhu cầu nhận thức: nhu cầu nhận thức của trẻ em phát triển và thể hiện rõ nét, đặc biệt là nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh, khát vọng hiểu biết mọi thứ
Tình cảm: tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của trẻ em
1.3.2 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Tiểu học [3]
Làm cho học sinh bước đầu biết và hiểu
Các thành phần môi trường và quan hệ giữa chúng: đất, nước, không khí, ánh sáng, động thực vật Mối quan hệ giữa con người và các thành phần môi trường
Ô nhiễm môi trường
Biện pháp BVMT xung quanh (nhà ở, trường, lớp học, thôn xóm…)
Làm cho học sinh bước đầu có khả năng
Tham gia các hoạt động BVMT phù hợp với lứa tuổi (trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh, làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp…)
Sống hòa hợp, gần gũi, thân thiện với thiên nhiên
1.3.3 Phương thức thực hiện các hoạt động GDBVMT cho học sinh Tiểu học [3]
GDMT thông qua lồng ghép nội dung vào các môn học
GDMT thông qua lồng ghép vào các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
GDMT qua chỉ đạo thực hiện công tác phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi
GDMT qua chỉ đạo xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
GDMT thông qua xây dựng môi trường học tập bạn hữu trẻ em
GDMT thông qua giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em
Trang 21Chương 2
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1
2.1.1 Vị trí
Trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 có cơ sở chính nằm ở địa chỉ: 15 đường Hồ Văn Long, KP1, phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân, TPHCM và một cơ sở 2 tại khu phố 1, đường Phan Đăng Giản, phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân
Diện tích của trường: 3.699,7 m2
2.1.2 Tổng số cán bộ, CNVC
Năm học 2010-2011, tổng số CB-GV-CNV là 71, CBQL: 3; Giáo viên: 61 và
CNV: 7 CB, GV đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 93,4%
2.1.3 Cơ sở vật chất
Trường có 30 phòng (23 phòng học, 4 phòng làm việc, 3 phòng chức năng) Các phòng đều có tủ đựng thiết bị dạy học, trang trí đúng quy định
Khuôn viên trường thoáng mát có nhiều cây xanh, có sân chơi, bãi tập thể dục
2.1.4 Quy mô học sinh
Tổng số học sinh đầu năm 2375 em, gồm 55 lớp Khối 1: 17 lớp; Khối: 12 lớp; Khối 3: 9 lớp; Khối 4: 9 lớp; Khối 5: 8 lớp Tất cả học sinh đều học 1 buổi
Bảng 2.1 Bảng biểu về số lượng học sinh tại trường TH Bình Hưng Hòa 1
Trang 222.1.5 Tình hình hoạt động tập trung trong năm
Ngoài việc học nhà trường còn tổ chức các hoạt động phong trào để các em có điều kiện tham gia ngoài giờ học, phát huy khả năng, sự yêu thích của mình Đồng thời khích lệ tinh thần thi đua giữa các lớp trong nhà trường, xây dựng trường học ngày một tốt hơn Trong năm học nhà trường đã tổ chức nhiều các hoạt động, phong trào thi đua như:
− Tổ chức thi vẽ tranh trong hè Chủ đề phong cảnh quê em
− Vận động học sinh ủng hộ đồng bào miền Trung bị lũ lụt
− Kết hợp với Thư viện thi “Kể chuyện theo sách”
− Thi cờ tướng cấp Quận Bình Tân
− Thi làm thiệp mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11
− Hôi thi báo tường mừng ngày 20/11
− Hội thi “ Sao vui khỏe”
− Vận động các em đóng góp áo ấm cũ
− Ủng hộ quỹ “ Nụ cười hồng ” giúp bạn nghèo
− Tổ chức cho các em tham quan Suối Tiên
− Tổ chức thi “ Thời trang Xuân ”
− Ủng hộ “ Vì người nghèo”
− Vận động “Kế hoạch nhỏ”
− Tham gia hội trại An Toàn Giao Thông tại trường tiểu học Bình Tân
− Thi Nghi thức Đội tại nhà thiếu nhi Quận Bình Tân
− Thi Chữ Thập Đỏ tại Hội Chữ Thập Đỏ của Quận
− Hội thi “ Chỉ huy Đội giỏi”
− Đại hội cháu ngoan Bác Hồ
Tuy nhà trường đã tổ chức rất nhiều những hoạt động phong trào cho học sinh, nhưng chủ yếu là nâng cao tinh thần thi đua, tiến bộ của các em chứ chưa mang tính chất lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường cho các em Nhà trường hoàn toàn có thể thực hiện giáo dục môi trường cho các em thông qua các hoạt động phong trào như: vẽ tranh, tham quan ngoại khóa, thi báo tường…
Trang 232.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1, QUẬN BÌNH TÂN
Nhìn chung công tác quản lý môi trường của trường tiểu học Bình Hưng Hòa 1 được thực hiện khá tốt, tạo được một môi trường sạch sẽ và an toàn phục vụ học tập và sinh hoạt của học sinh nơi đây
2 2.1 Rác thải
Nhà trường đã trang bị đầy đủ số lượng thùng rác ở mỗi lớp học và khu vực sinh hoạt công cộng (với khoảng gần 25 thùng rác lớn, nhỏ) Mỗi lớp học là 1 thùng rác nhỏ, khu sinh hoạt chung bố trí 3 thùng rác lớn trải đều
Rác thải chủ yếu là lá cây, bọc nylong, vỏ hộp sữa, chai nhựa, giấy….Lượng rác tương đối ổn định với khoảng 100kg/ngày (30-50kg là rác, còn lại là lá cây)
Công tác thu gom cũng được thực hiện thường xuyên với số lượng nhân viên vệ sinh là 2 người, việc thu gom rác được thực hiện 3 lần/ngày vào các giờ cố định (7h30; 9h30 và 14h30) Rác sau khi thu gom được tập trung về khu vực tập kết rác của trường
và được xe rác đến lấy vào giờ nghỉ trưa mỗi ngày
Nhận xét: Các thùng rác được bố trí khá dày đặc, tạo cảm giác không mỹ quan Do các thùng rác đã cũ nên đa phần đã bị ố, bung nắp đậy Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của các em nếu tiếp xúc lâu
Hình 2.1 Hiện trạng các thùng rác được bố trí trong khuôn viên trường
Trang 242 2.2 Nhu cầu sử dụng nước
Nhà vệ sinh (dành cho giáo viên và học sinh) được đặt ở khu vực phía sau dãy phòng học Tuy được các nhân viên quét dọn nhưng vẫn còn tình trạng phát sinh mùi hôi vào những giờ cao điểm
Nước từ nhà vệ sinh và nước thải sinh hoạt sẽ được dẫn đến các bể tự hoại đặt ngầm trong khuôn viên nhà trường
Ngoài ra, trường còn lắp đặt 3 bồn nước nhỏ xung quanh trường để phục vụ cho việc tưới cây cảnh, vệ sinh lớp học và vệ sinh tay của các em học sinh
Nhận xét: Việc bố trí hệ thống vòi nước rửa tay chưa hợp lý Trong tổng số 3
vòi nước thì tập trung ở dãy học lớp 1 là 2 cái, còn 1 cái ở dãy lớp 5 Trong khi đó, ở dãy lớp 3 và lớp 4 thì không có Hệ thống vòi nước đã lên mốc, bị ố và rò rỉ nước
Hình 2.2 Hiện trạng hệ thống vòi nước rửa tay tại trường
2 2.3 Không gian trường học
Trường nằm ở vị trí xa khu công nghiệp, nơi ít phương tiện đi lại nên không khí khá trong lành Bên cạnh đó, trong khuôn viên trường, trồng rất nhiều cây xanh có bóng mát (khoảng 28% diện tích cây xanh) Mỗi lớp học đều trồng cây cảnh tạo không khí dễ chịu cho các em học sinh
Trang 252.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TH BÌNH HƯNG HÒA 1
2 3.1 Ưu điểm
Nhà trường đã và đang có những biện pháp quan tâm GDMT cho học sinh như:
Tổ chức cho các em thu gom giấy vụn từng học kỳ
Giảng dạy cho các em những kiến thức về môi trường thông qua các môn học như địa lý, tự nhiên xã hội,…
Gắn bảng hiệu bỏ rác vào thùng tại sân trường
Tổ chức cho các em dọn dẹp vệ sinh trường lớp
2 3.2 Hạn chế
Trường chưa chú trọng đẩy mạnh công tác này Điều đó thể hiện ở các vấn đề sau:
Việc thu gom giấy vụn không thường xuyên, chỉ mang tính chất phong trào
Trong công tác giảng dạy, giáo viên đứng lớp ít liên hệ đến vấn đề môi trường ngoài thực tế, không nhắc nhở nhiều đến các em những vấn đề về bảo vệ môi trường
Hình 2.3 Poster bỏ rác đúng chỗ Hình 2.4 Chú lao công quét dọn rác
Trang 26Nhìn chung ban giám hiệu nhà trường cũng chỉ mới bắt đầu quan tâm đến công tác GDMT cho học sinh và chưa có những hoạt động lôi cuốn nhằm kích thích sự yêu thích của học sinh để tham gia tích cực vào các hoạt động BVMT Mức độ giáo dục môi trường còn ít và chưa thực sự được đẩy mạnh, cần đề cao tầm quan trọng của công tác này và thực hiện nhiều biện pháp tích cực, phù hợp với lứa tuổi, sở thích của học sinh để tác động đến suy nghĩ và ý thức của đối tượng này
2.3 3 Những khó khăn trong việc thực hiện GDMT
Sự hạn chế trong công tác thực hiện giáo dục bảo vệ môi trường tại trường Tiểu học Bình Hưng Hòa thể hiện ở những khó khăn sau:
Tất cả các giáo viên chưa được tập huấn các nội dung và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh
Các tài liệu như: sách giáo khoa, tài liệu cho giáo viên , học sinh tham khảo về GDMT còn ít và chưa được ban hành rộng rãi gây khó khăn trong công tác tìm tài liệu giảng dạy
Phụ huynh học sinh gặp bất tiện về thời gian cho việc đưa đón các em vào những ngày nghỉ nên đa số các hoạt động ngoại khóa như: trồng cây xanh… vào ngày thứ 7, chủ nhật vẫn chưa thực hiện được
Nhà trường chưa có khoản kinh phí cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục môi trường
Chưa có văn bản chị thị yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về cách thức tổ chức giáo dục môi trường cho giáo viên
Phụ trách Đội cũng là giáo viên kiêm nhiệm, không thể đảm đương nhiều nhiệm vụ vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến công tác giảng dạy
Nhân viên vệ sinh chưa biết cách thức phân loại rác tại trường
Trang 27Chương 3
HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1
3.1 ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BAN ĐẦU CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1
Trước hiện trạng công tác thực hiện các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường của nhà trường như trên, vấn đề đặt ra là nhận thức của các em về việc bảo vệ môi trường sẽ như thế nào khi các hoạt động GDMT chưa được quan tâm đúng mức
Khối lớp 1
Qua điều tra nhận thức về những hoạt động hằng ngày của học sinh khối 1, đa phần các em cũng đã được giáo dục ít nhiều về những việc làm đúng, đã có những thói quen sinh hoạt khá tốt ở gia đình và trường học Tỷ lệ học sinh có những thói quen tốt được thể hiện ở biểu đồ 3.1
78,04
74,69 63,64
46,01
31,89
0 10
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NHỮNG THÓI QUEN TỐT ĐỐI VỚI
MÔI TRƯỜNG CỦA HỌC SINH KHỐI 1
Tắt đèn và quạt khikhông sử dụng
Bỏ rác vào thùng
Chưa từng vứt rácxuống sân trườngKhóa chặt vòi nướcsau khi dùng
Dùng ca nhỏ để đánhrăng
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện những thói quen tốt đối với MT của khối 1
Trang 28Qua biểu đồ 3.1 ta thấy tỉ lệ học sinh khối 1 có ý thức tốt về vấn đề bỏ rác đúng nơi qui định và tiết kiệm điện khá cao (63%-78%) Tỉ lệ học sinh có thói quen tiết kiệm nước lại ở mức thấp (31% - 46%) Đây là độ tuổi mà mọi hoạt động của các em đều chịu sự tác động, hướng dẫn của người lớn, tuy nhiên tỉ lệ học sinh được phụ huynh giáo dục, nhắc nhở các em về việc tiết kiệm điện, nước chưa thật nhiều chỉ có khoảng 27% phụ huynh nhắc nhở các em về các vấn đề này Tuy nhiên, qua kết quả khảo sát cũng cho thấy, có tới 68% phụ huynh nhắc nhở các em phải bỏ rác đúng nơi qui định Cho nên, sự quan tâm từ phía nhà trường và gia đình rất quan trọng trong việc hình thành nhận thức BVMT của các em
Như vậy, còn lại tỉ lệ khá cao học sinh chưa có những nhận thức, thói quen đúng đắn
68,11
30,35 25,31 18,46
0 10 20 30 40 50 60 70
Cùng bạn xả rác xuống sân trường
Vứt rác ở bất cứ đâu
Không muốn trồng và chăm sóc cây xanh
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện thói quen không tốt đối với MT của khối 1
Chúng ta thấy rằng học sinh Khối 1 chưa quan tâm nhiều đến vấn đề tiết kiệm nước Các em không biết rằng, việc sử dụng ca lớn để đánh răng sẽ lãng phí nước nhiều hơn so với việc sử dụng ca nhỏ Vì vậy, tỉ lệ các em sử dụng ca lớn chiếm tới 68,11 % Điều này cho thấy rằng các em Khối 1 cần được giáo dục tiết kiệm nước thông qua những thói quen nên làm hằng ngày
Trang 29Tỉ lệ các em vứt rác không đúng nơi qui định và không muốn chăm sóc cây xanh chiếm tỉ lệ không cao (18% – 30%) nhưng cũng cần phải quan tâm tỉ lệ nhỏ này nên nếu được giáo dục BVMT thì tỉ lệ trên sẽ có sự thay đổi
Tác giả nhận thấy được khả năng thay đổi những thói quen đó nếu được giáo dục BVMT bởi vì những suy nghĩ bảo vệ môi trường của các em rất tích cực Kết quả đó thể hiện qua biểu đồ 3.3
69,65
81,54 82,38
67,55
57,76 52,03
0 10
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NHỮNG SUY NGHĨ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA HỌC SINH KHỐI 1
Nhắc nhở bạn bè bỏ rác vào thùng
Trồng và chăm sóc cây xanh
Yêu thương và muốn bảo vệ các con vật sống trong rừng Không nên khạc nhổ bừa bãi Không nên nghịch nước Quét dọn lớp học
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ thể hiện những suy nghĩ BVMT của học sinh khối 1
Biểu đồ 3.3 cho thấy tỉ lệ học sinh có những suy nghĩ BVMT đều trên 50% Đây
là tỉ lệ khả quan cho việc áp dụng công tác GDBVMT cho học sinh tại trường Nhìn chung các em học sinh ở lứa tuổi lớp 1 là những người bắt đầu có những khái niệm hình thành về những việc làm đúng, chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi sự chỉ dạy của người lớn đặc biệt là gia đình và trường học Các em rất biết vâng lời do đó thầy cô và ba mẹ
là những người trực tiếp hình thành ý thức cho các em Đối với học sinh lớp 1 thì những nhận thức về các vấn đề xung quanh còn rất mới mẻ nên việc giáo dục hình thành một thói quen tốt cho học sinh lứa tuổi này cần được đẩy mạnh hơn nữa để hình thành nếp sống tốt cho mai sau của các em
Trang 30 Khối lớp 2&3
So với Khối lớp 1 còn đang trong giai đoạn tập đọc, tập viết thì khối 2 và khối 3
đã vững vàng hơn Các em đang bắt đầu tiếp xúc rộng hơn với môi trường bên ngoài qua nhiều phương tiện truyền thông Chính vì vậy sự hiểu biết của các em về môi trường tốt hơn khối 1
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NHỮNG HIỂU BIẾT TÍCH CỰC VỀ
MÔI TRƯỜNG CỦA HỌC SINH KHỐI 2 & KHỐI 3
Lớp 2 Lớp 3
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ thể hiện hiểu biết tích cực đối với MT của khối 2&3
Kết quả khảo sát cho thấy tỉ lệ rất cao (76,8% - 78,4%) các em biết được ích lợi của việc tiết kiệm nước Các em đã hiểu được nước không phải là vô tận và còn nhiều nơi trên Thế Giới đang thiếu nước sinh hoạt
Dù chỉ mới làm quen với thuật ngữ “Động vật hoang dã” thế nhưng các em đã biết phân biệt được đâu là các con vật được gọi là động vật hoang dã, đâu là các con vật nuôi trong nhà Từ 55% - 77% các em biết được vấn đề này Và ý nghĩa hơn, khi các em biết được không nên sử dụng các sản phẩm làm từ động vật hoang dã vì nếu sử dụng sẽ làm gia tăng nạn săn bắt và giết hại chúng
Trang 31Bên cạnh những hiểu biết tích cực dành cho môi trường, thì một lượng lớn học sinh khối 2 và khối 3 cũng có những hành vi tốt dành cho môi trường thể hiện qua biểu
Tỉ lệ (%)
Dùng ca nhỏ
để đánh răng
Bỏ rác vào thùng rác
Khóa chặt vòi nước sau khi dùng
Tắt đèn và quạt khi không
sử dụng
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NHỮNG THÓI QUEN TỐT ĐỐI VỚI
MÔI TRƯỜNG CỦA HỌC SINH KHỐI 2 & KHỐI 3
Lớp 2 Lớp 3
Biểu đồ 3.5 Biểu đồ thể hiện những thói quen tốt đối với MT của khối 2&3
Qua biểu đồ 3.5, ta thấy rằng tỉ lệ học sinh khối 2 và 3 có thói quen tốt với môi trường chiếm tỉ lệ khá cao (trên 62,1%) So với học sinh khối 1 thì tỉ lệ trên cao hơn 9%-30,21% Điều đó cho thấy rằng, khả năng tiếp nhận kiến thức và hiểu biết của các
em khối 2 và khối 3 là cao hơn khối 1 Đây là đối tượng có thể bắt đầu áp dụng ngay những biện pháp giáo dục môi trường
Nhìn lại thì nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của học sinh Khối 2 và Khối 3 cao hơn Khối 1 Trong đó, càng học lớp lớn hơn thì nhận thức của các em có phần tiến triển tốt hơn Vì càng ngày các em lại biết thêm nhiều kiến thức mới từ sách
vở, từ thầy cô, từ gia đình và bè bạn
Vẫn còn một tỉ lệ học sinh tuy không nhiều chưa có thái độ và hành động đúng trong việc có ý thức trong các vấn đề môi trường như việc phải tiết kiệm điện, nước,
bỏ rác đúng nơi qui định…
Trang 3214,02
33,7 29,1
44,1
28,57
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
Tỉ lệ (%)
Dùng ca lớn đểđánh răng Vứt rác ở bất cứđâu mà em thích Không muốn trồngvà chăm sóc cây
xanh
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NHỮNG THÓI QUEN KHÔNG TỐT ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG CỦA KHỐI 2 & KHỐI 3
Lớp 2 Lớp 3
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ thể hiện thói quen không tốt đối với MT của khối 2&3
Có tới 28,57% - 44,1% các em không thích trồng cây xanh Ở độ tuổi này, tâm
lý của các em là thích tò mò, khám phá thế giới xung quanh mình Vậy mà, các em lại không quan tâm tới những việc làm đầy mới mẻ và có ích Tỉ lệ học sinh lớp 2 dùng ca lớn để đánh răng chiếm 33,7% Điều đó thể hiện rằng, vẫn còn thiếu sự quan tâm nhắc nhỏ từ phía gia đình và thầy cô dành cho các em
Như đã nói ở trên, sự quan tâm dạy dỗ của những người tiếp xúc thường xuyên với các em có ý nghĩa rất lớn trong việc quyết định nhân cách, thói quen trong các em Một số phụ huynh chưa có thái độ tích cực giáo dục các em có thói quen tốt chiếm tỉ lệ 13,23 -17,94% Những việc mà phụ huynh khối 2&3 tập trung nhắc nhở nhiều đến việc bỏ rác đúng nơi qui định Ở các em Khối 2, thì sự quan tâm của phụ huynh dành cho các em không nhiều như khối 3 Đây là điều nghịch lý, bởi lẽ khi các em còn nhỏ chưa biết gì thì cần sự quan tâm nhắc nhỏ của phụ huynh nhiều hơn Nhưng xét lại, cũng có thể, phụ huynh đợi các em đủ tuổi để hiểu rõ vấn đề hơn
Trang 33Sau đây là biểu đồ thể hiện những suy nghĩ BVMT của khối 2 & khối 3:
25,4 36,24
11,7 26,98
55,9
71,43
76 78,57
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Biểu đồ 3.7 Biểu đồ thể hiện những suy nghĩ BVMT của khối 2&3
Nhìn vào biểu đồ, ta thấy rằng tỉ lệ học sinh tham gia phân loại rác và tái chế rác thấp (11-36%), điều này thể hiện đúng kiến thức hiện tại của các em Các em mới làm quen những khái niệm về môi trường, chưa được học và thực hành những hành động BVMT Mặc dù vậy, tỉ lệ trên cũng rất có ý nghĩa Bên cạnh đó, đông đảo học sinh rất thích những công việc dọn dẹp vệ sinh trường lớp cùng bạn bè (hơn 76%)
Nhìn chung các em học sinh khối lớp 2 và khối 3 có những kiến thức cơ bản về môi trường cũng như ý thức, thói quen sinh hoạt tương đối tốt nhưng không toàn diện
ở một khía cạnh nhất định Tuy các em có biết được vấn đề qua công tác giáo dục của nhà trường và qua các phương tiện thông tin đại chúng nhưng chưa thực sự đầy đủ Vẫn còn một tỷ lệ học sinh tương đối đông chưa nắm bắt được các vấn đề môi trường
xung quanh, có những thói quen tiêu cực gây ảnh hưởng đến môi trường Đây là những lứa tuổi rất dễ chịu sự tác động của người lớn, tuy nhiên mức độ quan tâm của phụ huynh chưa thực sự cao để giáo dục các em có những thói quen tốt về BVMT
Trang 34Tỉ lệ (%)
Tiết kiệm nước là việc làm cần thiết
Không nên
sử dụng các sản phẩm làm
từ ĐVHD
Hiểu biết
về phân loại rác
Hiểu biết
về tái chế rác
Bọc nilong
là chất dẻo khó phân hủy
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NHỮNG HIỂU BIẾT TÍCH CỰC VỀ
MÔI TRƯỜNG CỦA HỌC SINH KHỐI 4 & KHỐI 5
Khối 4 Khối 5
Biểu đồ 3.8 Biểu đồ thể hiện hiểu biết tích cực đối với MT của khối 4&5
Khối 4: 56,12 % biết được rằng nilong rất khó phân hủy, 84,84% biết rác có thể tái chế tái sử dụng, 51,06% biết cách phân loại rác, 85,11% biết vai trò của nước đối với cuộc sống Như vậy còn đến 43,88% không biết được nilong rất khó phân hủy,
48,94% không biết cách phân loại rác Đây là tỉ lệ khá cao đối với học sinh lớp 4 khi những kiến thức này các em đã được tiếp xúc nhiều qua bài học và các phương tiện thông tin đại chúng
Khối 5: đây là khối có tỷ lệ học sinh nhận thức tương đối cao do các em được tiếp xúc khá nhiều qua các môn học Tuy nhiên vẫn còn khá nhiều học sinh chưa nhận biết
rõ các vấn đề cơ bản này: chỉ có 51,13% biết nilong khó phân hủy thấp hơn học sinh
Trang 35khối 4 là 4,99%, 48,87% còn lại thì không biết rõ; 37,85% không biết phân loại rác là
gì Đây cũng là tỉ lệ khá cao khi học sinh lớp 5 có nhiều điều kiện tiếp xúc với kiến thức nhiều hơn học sinh lớp 4 Tỉ lệ học sinh không biết về các vấn đề môi trường đã được học thông qua sách giáo khoa cao tương đương khối 4
Tuy rằng sự hiểu biết về môi trường của các em còn thấp, nhưng những nhận thức về môi trường của các em rất tốt Điều đó được thể hiện qua biểu đồ 3.9
63,3 84,18
55,09 64,41
87,23
89,55 87,23 89,55 88,56 90,68
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Tỉ lệ (%)
Dùng ca nhỏ để đánh răng
Bỏ rác vào thùng rác
Khóa chặt vòi nước sau khi dùng
Tắt đèn
và quạt khi không
sử dụng
Trồng và chăm sóc cây xanh
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN NHỮNG THÓI QUEN TÍCH CỰC
ĐỐI VỚI MT CỦA HỌC SINH KHỐI 4 & KHỐI 5
Biểu đồ 3.9 Biểu đồ thể hiện những thói quen tốt đối với MT của khối 4&5
Đối tượng học sinh lớp 4&5 các em đã có những nhận thức cao trong thói quen sinh họat hằng ngày của mình đối với môi trường xung quanh Các em đã thật sự hoàn thiện rất nhiều trong nề nếp sống Chỉ còn một tỷ lệ nhỏ học sinh chưa có ý thức hoặc không quan tâm tới những việc làm đúng Vì vậy công tác giáo dục môi trường cần phải tác động mạnh và thường xuyên để duy trì những thói quen tốt của học sinh cũng như thay đổi dần ý thức của những học sinh chưa tốt
Cần có những giải pháp để thay đổi những thói quen không tốt đối với môi trường sau đây:
Trang 36Bảng 3.1 Bảng biểu thể hiện thói quen không tốt đối với MT của khối 4&5
răng
Vứt rác ở bất cứ đâu mà em thích
Không muốn trồng và chăm sóc cây xanh
Tỷ lệ học sinh khối 4&5 chưa có những hiểu biết đúng về môi trường khá cao Tuy là độ tuổi đã có một lượng kiến thức nhất định về môi trường cũng như là lứa tuổi không ngừng học hỏi, tìm tòi, thắc mắc những vấn đề trong cuộc sống nhưng cũng còn nhiều học sinh chưa quan tâm đến những vấn đề môi trường xung quanh gần gũi với bản thân và gia đình các em
Các câu hỏi cuối cùng của phiếu khảo sát nhằm tìm hiểu nhu cầu của học sinh về công tác GDMT trong nhà trường Kết quả cho thấy các em rất yêu thích các họat động GDMT
Trang 37Qua đây chúng ta có thể thấy được rằng thái độ tích cực của học sinh tiểu học đối với các họat động giáo dục bảo vệ môi trường, đây là nền tảng cho công tác giáo dục môi trường đã và sẽ triển khai vào các trường Tiểu học trong thời gian sắp tới Vì vậy cần phải có những biện pháp thích hợp để dần đưa giáo dục bảo vệ môi trường đến với đối tượng học sinh đặc biệt là học sinh Tiểu học
Học sinh 5 khối lớp của trường Tiểu học Bình hưng Hòa 1 theo đánh giá của phiếu khảo sát thì phần lớn các em đã có những kiến thức khá cơ bản, đây sẽ là kiến thức nền, là điều kiện tốt để có các em sẽ dễ dàng tiếp cận với các kiến thức môi trường mở rộng hơn trong phạm vi bài học sách giáo khoa Đối với các khối 2, 3, 4, Tỷ
lệ học sinh chưa có các kiến thức cơ bản còn tương đối nhiều do các em ít có được mở rộng liện hệ các vấn đề môi trường trong bài học, vì vậy cần phải có thêm các tiết học
về môi trường để các em có thêm hiểu biết và liên hệ thực tế tốt hơn
Như vậy qua khảo sát thấy rằng học sinh các khối 2&3 có nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường chưa được tốt như học sinh các khối 4&5 Qua phân tích đánh giá
số liệu khảo sát 5 khối lớp của trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 cho thấy học sinh
bước đầu đã có những ý thức tốt trong các họat động sinh hoạt của mình, chỉ có một tỷ
lệ nhỏ là chưa có ý thức cao Điều này cho thấy việc giáo dục nhắc nhở của nhà trường đối với các em là tương đối tốt, đây sẽ là một môi trường nền rất thuận lợi cho công tác giáo dục môi trường của nhà trường Tuy nhiên công tác giáo dục của trường chỉ dừng lại ở việc nhắc nhở các việc như: không xả rác, tiết kiệm điện nước… mà không phát triển đa dạng thêm các biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường khác, vì thế tỉ lệ học
sinh nhận thức một cách toàn diện các vấn đề môi trường xung quanh mình còn chưa cao Cần có những biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường đưa mạnh vào trong trường học để duy trì các thói quen tốt của các em cũng như thay đổi suy nghĩ nhận thức hành động của các đối tượng học sinh chưa hiểu hết tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường
Trang 383.2 ĐỀ XUẤT CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1
Sau khi tiếp xúc với các em học sinh tại trường cũng như thông qua kết quả phiếu khảo sát thu được từ trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 cho thấy rằng công tác GDMT
đã và đang có nhưng bước khởi điểm ban đầu nhưng chưa tác động tích cực đến học sinh đặc biệt là lứa tuổi nhỏ và hiếu động này Bên cạnh đó, những nhận thức của các
em về bảo vệ môi trường còn hạn chế dù những hành vi bảo vệ môi trường của các em rất tốt Vì vậy cần phải có các biện pháp giáo dục phong phú, phù hợp, sinh động mang tính chất hoạt động để dễ thu hút các em nhằm thay đổi những nhận thức và hành vi chưa đúng đắn về bảo vệ môi trường của các em
Xuất phát từ những điều trên, tác giả đề xuất các hoạt động như sau:
3.2 1 Các hoạt động cung cấp kiến thức về môi trường và bảo vệ môi trường
Tổ chức tiết học ngoại khóa về môi trường
Gắn các poster về bảo vệ môi trường tại các lớp học, vòi nước, thùng rác, nhà vệ sinh
Làm bản tin môi trường
Thực hiện chương trình sách xanh di động
3.2 2 Các hoạt động ngoại khóa
Thành lập đội tình nguyện viên môi trường tại trường
Tổ chức các cuộc thi về môi trường như: Nét vẽ xanh, sản phẩm tái chế, viết cảm nhận về môi trường, đố vui với chủ đề “Em yêu môi trường”
Lên kế hoạch cụ thể và dần triển khai việc phân loại rác trong toàn trường nhằm tạo thói quen phân loại rác
Tham gia ngày hội tái chế chất thải của Quỹ tái chế TPHCM
SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH HƯNG HÒA 1
3.3 1 Mục đích thực hiện các hoạt động
Kiểm tra tính hiệu quả của các biện pháp GDBVMT đã được đề xuất
Xác định tính khả thi của đề tài thông qua đánh giá kết quả thu được về sự thay đổi nhận thức và hành vi BVMT của học sinh trường TH Bình Hưng Hòa 1
Trang 393.3.2 Kế hoạch tổ chức các hoạt động
1 Tổ chức tiết học ngoại khóa về
môi trường và trao đổi các vấn đề
sau buổi học
28/2 – 5/3 Chiếu tại hội trường
Mỗi lớp 20 phút
2 Thành lập và tập huấn đội tình
nguyện viên môi trường
7/3 – 8/3 Đối tượng tham gia :
5 Thực hiện phân loại vỏ hộp sữa,
chai nhựa tại trường
Bắt đầu từ 14 tháng 3
Bố trí hai thùng rác phân loại
Trang 403.3.3 Triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trường tiểu học Bình Hưng Hòa 1
3.3 3.1 Các hoạt động cung cấp kiến thức về môi trường và bảo vệ môi trường
Tổ chức tiết học ngoại khóa về môi trường là điều cần thiết giúp các em có những kiến thức môi trường nhất định, từ đó nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường hơn
Cách thức thực hiện
Lên lịch giảng dạy thông qua ý kiến của ban giám hiệu trường
Chuẩn bị thiết bị giảng dạy, bài giảng
Mỗi lớp sẽ được tìm hiểu về môi trường trong khoảng thời gian 30 phút
o 12 phút được cung cấp kiến thức
o 18 phút thảo luận, trao đổi
Nội dung giảng dạy trong tiết học
Khối 1 và khối 2: Ở độ tuổi này các em chưa thể tiếp thu các khái niệm, các kiến thức về môi trường nên tiết học chỉ tập trung dạy cho các em biết được những thói quen nào tốt, những thói quen không tốt đối với môi trường Nội dung bài giảng do tác giả tự soạn dựa trên một số tài liệu tham khảo như: phần mềm giáo dục môi trường
Khối 3, khối 4 và khối 5: Các em đã có sự hoàn thiện về khả năng đọc, viết, hiểu
và nhớ những điều mà giáo viên truyền đạt Nên tác giả tiến đưa các phần mềm giáo dục môi trường của nhóm Tin học ứng dụng thuộc Viện ITIMS (trường ĐHBK HN) Tác giả đã chọn lọc 4 chuyên đề trong 5 chuyên đề dành cho Tiểu học gồm: NƯỚC, CÂY XANH, RÁC THẢI và BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ Đây là những nội dung cơ bản về môi trường mà các em nên bắt đầu tiếp nhận
Đánh giá hoạt động
Hoạt động đã tổ chức ở 55/55 lớp học của trường
Đa số các em học sinh có khả năng tiếp thu bài giảng tốt, phương pháp giảng dạy thu hút học sinh bằng hình ảnh, thí nghiệm hơn là giảng dạy lý thuyết suông… Một phần bài giảng các em cũng đã biết từ trước nhưng sau khi học xong các em hiểu rõ