Tôi đã được tham quan nhà máy, tìm hiểu về quy trình chế biến gỗ tại công ty nói riêng và có điều kiện hiểu rõ hơn về nghành công nghiệp chế biến gỗ ở Việt Nam hiên nay nói chung.Trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI DO CHẾ BIẾN
GỖ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ LOAN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
-2011-
Trang 2GỖ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH
Tác giả NGUYỄN THỊ LOAN MSSV: 07151057
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư nghành:
Kỹ thuật môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S NGUYỄN VĂN HIỂN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm
TPHCM Em đã được truyền đạt kiến thức và sự giảng dạy tận tình của quý
thầy cô trong trường và trong khoa Môi Trường và Tài Nguyên – Trường Đại
Học Nông Lâm TP.HCM Với tất cả tấm lòng, em xin chân thành cảm ơn quý
thầy cô đã tận tình giảng dạy em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện vừa
qua
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Hiển bằng tấm lòng biết
ơn với người thầy đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn em hoàn thành báo cáo
khoá luận tốt nghiệp này Em xin kính chúc thầy có nhiều sức khoẻ, thành
công trong công việc, hạnh phúc trong cuộc sống và mãi là người thầy tận
tâm với chúng em
Cảm ơn các bạn, những người đã đồng hành và giúp đỡ mình trong suốt
quá trình học tập Chúc các bạn thành công!
Không có gì ngoài tấm lòng biết ơn, em xin kính chúc quý thầy cô,
cùng các bạn luôn vui vẻ, khoẻ mạnh và đạt được nhiều ước mơ trong cuộc
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 8
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 8
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA KHOÁ LUẬN 8
1.3 MỤC TIÊU CỦA KHOÁ LUẬN 8
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
1.5 NỘI DUNG CỦA KHOÁ LUẬN 9
1.6 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 9
1.6.1 Tình hình ngoài nước 9
1.6.2 Tình hình trong nước 10
1.7 Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN 10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH 11
I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ 11
1.1 Quy mô, năng lực sản xuất 11
1.2 Thị trường 12
1.3 Các sản phẩm gỗ xuất khẩu 13
1.4 Gỗ mỹ nghệ Việt Nam 13
1.5 Nguyên liệu gỗ 14
II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY GỖ TRƯỜNG THÀNH 15
Trang 51.3 Công nghệ sản xuất 17
2.1 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực nhà máy 25
2.2 Các yếu tố gây ô nhiễm từ nhà máy 27
2.3 Tác động các yếu tố gây ô nhiễm đối với môi trường và con người 36
2.4 Đề xuất giải pháp khắc phục các yếu tố gây ô nhiễm 38
CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ THẢI – BỤI 39
1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI BỤI 39
1.1 Khái niệm chung về bụi 39
1.2 Phân Loại 40
2 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ LỌC BỤI 40
2.1 Phương pháp khô 41
2.2 Thiết bị lọc bụi bằng phương pháp ướt 51
2.3 Thiết bị lọc bụi tĩnh điện 55
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI GỖ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH 57
1 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI DĂM BÀO (TUYẾN ỐNG A&B) 57
1.1 Lựa chọn và thuyết minh công nghệ 57
1.2 Dựng sơ đồ không gian hệ thống hút bụi: 59
1.3 Tính toán khí động hệ thống đường ống dẫn bụi bằng khí ép 59
1.4 Tính toán thiết bị xử lý hệ thống xử lý bụi dăm bào 69
2 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG BỤI CHÀ NHÁM (TUYẾN ỐNG C) 76
2.1 Lựa chọn và thuyết minh công nghệ 76
2.2 Dựng sơ đồ không gian hệ thống hút bụi: 77
2.3 Tính toán khí động hệ thống đường ống dẫn bụi bằng khí ép 77 2.3 Tính toán thiết bị xử lý cho hệ thống thu hồi bụi chà nhám lxxxiv
Trang 62.4 Thiết bị lọc túi vải xcii
CHƯƠNG V: KHAI TOÁN KINH TẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI xcviii
1 Đường ống xcviii
2 Cyclone c
3 Thiết bị lọc bụi túi vải ci
4 Tính toán ống khói cii
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ civ
Trang 7TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài “ Nghiên cứu, thu thập số liệu và tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi do chế biến gỗ tại công ty
cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành” Tôi đã được tham quan nhà máy,
tìm hiểu về quy trình chế biến gỗ tại công ty nói riêng và có điều kiện hiểu rõ hơn
về nghành công nghiệp chế biến gỗ ở Việt Nam hiên nay nói chung.Trong khoá
luận tốt nghiệp của mình Tôi đã trình bày sơ lược về hoạt động sản xuất của nhà máy, phân tích và tìm ra các nguồn gây ô nhiễm, hiện trạng ô nhiễm tại công ty như thế nào, từ đó tôi nêu ra một số biện pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Nội dung chính của khoá luận là tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi do chế biến gỗ.Trước khi lựa chọn các phương án thiết kế Tôi có đưa ra tổng quan về các phương pháp xử lý bụi và khí thải được đề cập tại Chương 3, để có cái nhìn tổng quát và lựa chọn thiết bị xử lý phù hợp với hoạt động sản xuất của công ty.Tiếp đến Chương 4 là tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi do chế biến gỗ kèm theo bản vẽ thiết kế Chương 5 là phần tính toán kinh tế và kết luận kiến nghị
Trang 8CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển kinh tế là sự ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Môi trường bị ô nhiễm sẽ có những ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con người cũng như động thực vật, phá vỡ các mối cân bằng sinh thái, cảnh quan đô thị
Để tạo sự cân bằng sinh thái, môi trường sống trong sạch trước tiên phải kể đến môi trường tự nhiên mà trong đó môi trường không khí đóng vai trò quan trọng nhất
Hiện nay ô nhiễm không khí đang là một vấn đề đáng quan tâm khi số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất ngày càng tăng Vì vậy, việc xử lý bụi và khí thải trong quá trình sản xuất là bước quan trọng trong việc bảo vệ môi trường không khí
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA KHOÁ LUẬN
Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh (tốc độ tăng trưởng hằng năm ở ngưỡng 8%) Tháng 11/2006 đánh dấu bươc chuyển biến quan trọng cho kinh tế Việt Nam khi chúng ta là trở thành thành viên 150 của WTO Trên thị trường thế giới Việt Nam nổi tiếng với các mặt hàng thủy sản, gạo, may mặc, chè, cà phê,… trong đó hàng thủ công mỹ nghệ, đặc biệt là các sản phẩm từ gỗ Hiện tại, mặt hàng này rất được ưa chuộng cả trong lẫn ngoài nước Vì vậy ngành chế biến gỗ thủ công
mỹ nghệ phát triển mạnh mẽ
Đi cùng với những sản phẩm chất lượng cao và tinh xảo được người tiêu dùng
ưa chuộng là sự ô nhiễm không khí và chất thải rắn do việc chế biến gây ra, sự ô nhiễm đó đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và làm việc của con người Cho nên việc xử lý ô nhiễm là rất cần thiết để cải thiện tình trạng môi trường hiện nay Với mục đích trên đề tài thiết kế hệ thống xử lý bụi cho công ty chế biến gỗ nhằm nắm vững kiến thức đã được học, và nếu tốt thì có thể áp dụng vào thực tế nhằm giải quyết phần nào ô nhiễm môi trường
1.3 MỤC TIÊU CỦA KHOÁ LUẬN
Thu thập số liệu về quy trình chế biến gỗ, các nguồn phát sinh bụi trong quá trình chế biến gỗ, tải lượng cũng như nồng độ bụi tại một
số phân xưởng có sản xuất, chế biến gỗ
Nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống thu gom, xử lý bụi gỗ tại công ty, các công nghệ xử lý hiện nay, cũng như các biện pháp quản lý và vận hành các hệ thống xử lý ô nhiễm đã được công ty áp dụng thành công
Trang 9 Nghiên cứu những điểm được và chưa được trong việc tính toán thiết
kế cũng như vận hành, bảo trì các hệ thống xử lý môi trường Nghiên cứu những điểm tốt và khắc phục những điểm chưa tốt nhằm giúp công ty khắc phục những ô nhiễm do quá trình sản xuất sinh ra
Từ thực tế tìm hiểu được cộng với những kiến thức chuyên môn đã được học tại trường Đại Học Nông Lâm, sẽ tiến hành tiến hành Thiết
kế hệ thống xử lý bụi gỗ đạt tiêu chuẩn TCVN 5937 – 2005; TCVN 5938- 2005 trước khi thải ra Môi trường
Xây dựng bản vẽ thiết kế
Tính toán chi phí xây dựng và chi phí vận hành
Xây dựng quy trình vận hành, bảo dưỡng cho các hệ thống xử lý ô nhiễm đặc thù cho ngành bụi gỗ
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập số liệu, tài liệu về hoạt động sản xuất của nhà máy
Khảo sát khu vực sản xuất để thu thập được các số liệu thực tế về diện tích mặt bằng, khoảng cách bố trí máy móc thiết bị
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý dựa trên các thuật toán
1.5 NỘI DUNG CỦA KHOÁ LUẬN
Mô tả sơ lược hoạt động của nhà máy
Nghiên cứu các tác động đến môi trường từ hoạt động sản xuất của nhà máy
Tổng quan các biện pháp xử lý bụi và khí thải, lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp với nhà máy
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi tại nhà máy
Các bản vẽ chi tiết thiết kế
1.6 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.6.1 Tình hình ngoài nước
Ở các nước phát triển trên thế giới với nền công nghiệp hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, vốn đầu tư lớn, sản xuất có quy mô, có điều kiện nghiên cứu
về từng chất ô nhiễm, từng ngành công nghiệp khác nhau, họ đưa ra các biện pháp
và áp dụng nhiều loại công nghệ và thiết bị xử lý có hiệu quả cao, đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường Ngoài ra chính phủ còn khuyến khích áp dụng các công nghệ sản xuất sạch vào quá trình sản xuất, tức là giảm thiểu đến mức thấp nhất các chất thải trong các khâu sản xuất, vừa ít tốn nguyên nhiên liệu, năng lượng mà năng suất vẫn cao, sản phẩm vẫn đạt chất lượng, ít gây ô nhiễm môi trường
Trang 10Thấy được rằng nếu đầu tư đúng mức và đúng kỹ thuật thì các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp có thể đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế xã hội, làm cho đất nước phát triển một cách bền vững Bên cạnh đó, còn làm giảm bớt ô nhiễm, làm cho môi trường ngày càng xanh sạch đẹp, tạo không khí trong lành không chỉ cho công nhân đang làm việc trong phân xưởng mà cho cả dân cư xung quanh Giúp cho cuộc cuộc sống của mọi người khỏe mạnh và an toàn hơn
Trang 11CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ
GỖ TRƯỜNG THÀNH
I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ
1.1 Quy mô, năng lực sản xuất
Hiện nay nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gỗ trên thế giới tăng đáng kể, với mức tăng tối thiểu 8%/năm Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Thống kê Liên hiệp quốc (Comtrade Data), nhập khẩu các mặt hàng đồ gỗ của thị trường thế giới đã lên đến gần 200 tỉ đô la Mỹ năm 2002 Trong đó, nước nhập khẩu nhiều nhất là Mỹ, kế đến
là Đức, Pháp, Anh và Nhật Bản
Trước tình hình đó, ngành công nghiệp chế biến hàng mộc của thế giới cũng
đã thay đổi đáng kể, đặc biệt là ở Trung Quốc và một số nước Châu Á khác như Inđonêxia, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam… đã phát triển vô cùng nhanh chóng cả
Các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ ở Việt Nam bao gồm các công ty
nhà nước (374 doanh nghiệp), các công ty trách nhiệm hữu hạn và do chính sách
đầu tư nước ngoài từ Singapore, Đài Loan, Malaysia, Na Uy, Trung Quốc, Thụy Điển… đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến các sản phẩm gỗ tại Việt Nam, với tổng số vốn đăng ký lên đến 105 triệu USD Đa số các công ty sản xuất và chế biến các sản phẩm gỗ tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Nam (T.P Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai…), các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên (Bình Định, Gia Lai, Đắc Lắc…), một số công ty, thường là các công ty sản xuất và xuất khẩu
đồ gỗ mỹ nghệ, tập trung ở các tỉnh phía Bắc và khu vực đồng bằng sông Hồng như
Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc…
Nhìn chung quy mô của các xí nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu là các xí nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất kết hợp giữa thủ công và cơ khí Các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng đồ gỗ công nghiệp thường có sự đầu tư mới về các trang thiết bị
và công nghệ tiên tiến phục vụ sản xuất, trong khi đó đại bộ phận các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ có hệ thống thiết bị khá lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu của các đơn hàng lớn hay các thị trường yêu cầu chất lượng cao
Trang 121.2 Thị trường
Hầu hết các sản phẩm đồ gỗ của các doanh nghiệp Việt Nam chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp của Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, các nước Đông Âu và Mỹ La Tinh Chỉ tính riêng Trung Quốc đã có trên 50.000 cơ
sở sản xuất với hơn 50 triệu nhân công và sản xuất với doanh số gần 20 tỷ USD Thị trường xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam đã có nhiều biến chuyển mạnh mẽ trong những năm gần đây, từ chỗ tập trung vào các thị trường trung chuyển như Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc… để tái xuất khẩu sang một nước thứ ba, đến nay đã xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường của người tiêu dùng Hiện tại, các sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam có mặt ở 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, với các chủng loại sản phẩm đa dạng, từ hàng trang trí nội thất trong nhà, hàng ngoài trời… đến các mặt hàng dăm gỗ Kim ngạch xuất khẩu gỗ liên tục tăng Chỉ tính riêng các mặt hàng gỗ và đồ gỗ được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp, năm 1998 mới đạt
135 triệu USD và ước lên tới 1 tỷ USD năm 2004
Trong những năm tới, ngoài việc duy trì và phát triển các thị trường truyền
thống (cả thị trường trung chuyển và thị trường người tiêu dùng trực tiếp) để thông
qua đó uy tín và chất lượng của sản phẩm gỗ xuất khẩu Việt Nam tiếp cận nhanh hơn tới người tiêu dùng, ngành gỗ Việt Nam sẽ tập trung phát triển mạnh một số thị trường mục tiêu, có nền kinh tế phát triển ổn định, sức mua ổn định và nhu cầu liên tục tăng, các thể chế về kinh doanh, thương mại hoàn thiện, hệ thống phân phối rộng khắp và năng động, bao gồm: EU, Mỹ, Nhật Bản và Cộng hòa Liên bang Nga Khách hàng chủ đạo đối với các sản phẩm gỗ Việt Nam được xác định là nhà nhập khẩu và các nhà phân phối Thực tế năng lực tài chính tiếp thị, nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam còn yếu, nên nếu trực tiếp thiết lập các kênh phân phối, mạng lưới tiêu thụ và nghiên cứu nhu cầu phát triển của thị trường sẽ thực sự rất khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp Việc sử dụng những kênh phân phối hiện có và khả năng phát triển thị trường của các nhà phân phối và nhập khẩu tại các thị trường lớn và giải pháp hữu hiệu nhất để tăng sản
lượng thâm nhập thị trường đồng thời tiết kiệm chi phí cho công tác tiếp thị
Trang 131.3 Các sản phẩm gỗ xuất khẩu
Sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam từ chỗ chỉ là sản phẩm thô (gỗ tròn, gỗ xẻ) đã phát triển lên một trình độ gia công cao hơn, áp dụng công nghệ tẩm, sấy, trang trí bề mặt… xuất khẩu các sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm có giá trị gia tăng
về công nghệ và lao động Có thể chia các sản phẩm gỗ xuât khẩu của Việt Nam thành 4 nhóm chính:
+) Nhóm thứ nhất: Nhóm sản phẩm đồ mộc ngoài trời bao gồm các loại bàn ghế, vườn, ghế băng, để che nắng, ghế xích đu… làm hoàn toàn từ gỗ hoặc kết hợp với các vật liệu khác như sắt, nhôm, nhựa…
+) Nhóm thứ hai: Nhóm sản phẩm đồ mộc trong nhà bao gồm các loại bàn ghế, giường tủ, giá kê sách, đồ chơi, ván sàn… làm hoàn toàn từ gỗ hay gỗ kết hợp với các vật liệu khác như da, vải…
+) Nhóm thứ ba: Nhóm đồ mỹ nghệ chủ yếu từ gỗ rừng tự nhiên bao gồm bàn, ghế, tủ… áp dụng các công nghệ chạm, khắc, khảm
+) Nhóm thứ tư: Sản phẩm dăm gỗ sản xuất từ gỗ rừng trồng mọc nhanh như
Bảng 1: Thị trường xuất khẩu đồ gỗ ở Việt Nam
Trang 14đèn… đến các loại tượng, đồ trang sức, đồ dùng nhà bếp…, đã được đưa đến hơn
100 quốc gia trên thế giới, trong đó phải kể đến các thị trường lớn như Nhật, Mỹ, Đài Loan, Hồng Kông, các nước Châu Âu đem lại kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 30 triệu USD
1.5 Nguyên liệu gỗ
Nguồn nguyên liệu cho sản phẩm gỗ xuất khẩu từ chỗ dựa vào rừng tự nhiên
là chính đã chuyển sang dựa vào nguồn gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích rừng tự
3
Hình1: Kim ngạch xuất khẩu hàng
gỗ mỹ nghệ
Hình 2: Thị trường xuất khẩu hàng gỗ
mỹ nghệ Việt Nam
Trang 15đoạn 2000 đến 2010, chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu xây dựng, sản xuất đồ gỗ trong nước (250.000 m3) và sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu (50.000 m3) Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng đang triển khai chương trình trồng mới 5 triệu rừng và cho đến năm 2010 Việt Nam sẽ có thêm 2 triệu ha rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và 3 triệu ha rừng sản xuất
Để bù đắp sự thiếu hụt về nguyên liệu gỗ rừng tự nhiên, hàng năm Viêt Nam phải nhập khẩu khoảng 250.000 đến 300.000 m3 gỗ từ các nước lân cận và tăng cường sử dụng gỗ rừng trồng, ván nhân tạo để sản xuất hàng xuất khẩu Nguồn gỗ nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á như Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia thường không ổn định do chính sách lâm sản của các quốc gia này luôn thay đổi, trong khi nguồn nhập khẩu từ các quốc gia khác như New Zealand, Australia, Thụy Điển, Đan Mạch, Phàn Lan, Canada, Mỹ, Châu Phi lại cách xa về địa lý nên giá thành nguyên liệu bị đội lên rất cao, giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam
Nhằm chủ động chuẩn bị nguồn gỗ, bên cạnh việc trồng rừng, Việt Nam cũng đang tích cực phát triển các nhà máy sản xuất ván nhân tạo, đóng một vai trò quan trọng cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu: Nhà máy ván sợi MDF Gia Lai công suất 54.000m3 sản phẩm/năm, MDF Sơn La với công suất 15.000 m3 sản phẩm/năm, MDF Bình Thuận với công suất 10.000 m3 sản phẩm/năm, Nhà máy Ván dăm Thái Nguyên với 16.500m3 sản phẩm/năm, Thái Hòa (Nghệ An) 15.000m3 và Hoành Bồ (Quảng Ninh) 3.000m3/năm
II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY GỖ TRƯỜNG THÀNH
1.1 Cơ sở hạ tầng
Tên gọi: TẬP ĐOÀN TRƯỜNG THÀNH
Tên tiếng anh: TRUONG THANH FURNITURE CORPORATION
Trụ sở chính: Đường DT743, Xã Bình Chuẩn, Huyện Thuận An, Bình Dương
Trang 16 Đại diện bởi: Ông Võ Trường Thành - Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ
Hiện tại, tập đoàn Trường Thành có 8 công ty với 5 nhà máy sản xuất & chế biến gỗ, công ty trồng rừng, công ty quản lý cụm công nghiệp và trung tâm huấn luyện và đào tạo ngành công nghiệp gỗ
Bảng 2: Danh sách Các công ty trực thuộc Công ty cổ phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ
Gỗ Trường Thành
STT Tên các đơn vị trực
Năm thành lập Ghi chú
1 Công Ty CP Trường
Thành (TTDL1) Daklak 1993
Tiền thân là XN TD Chế Biến Gỗ Trường Thành
2 Công Ty CP Kỹ Nghệ Gỗ
Trường Thành (TTBD1)
Bình Dương 2000 Công ty mẹ của Tập đoàn
Họat động vào cuối năm
7
Công Ty CP Quản lý Khu
Công Nghiệp Trường
Thành EaH”Leo
Daklak 2006 Công ty quản lý khu công
nghiệp tại tỉnh Daklak
8 Trung tâm huấn luyện và
Phối hợp với tổ chức GTZ
(Đức)Tổng số công nhân viên: 5500 người
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1993, Tập Đoàn Trường Thành được khởi nguồn từ một xưởng sơ chế nhỏ tại vùng cao nguyên hẻo lánh tỉnh Dak Lak, chỉ với khoảng 30 công nhân Lúc bấy giờ, với cơ sở hạ tầng rất hạn chế, máy móc thiết bị thô sơ nên việc sản xuất chỉ
đủ cung cấp cho các công trình xây dựng ở một số tỉnh thành trong nước, một số ít
Trang 17Hơn mười ba năm sau, dưới sự lãnh đạo của Ông Võ Trường Thành – Chủ tịch Tập Đoàn kiêm Tổng giám đốc cùng với sự đồng tâm hiệp lực của đội ngũ cán
bộ công nhân viên chuyên nghiệp và giỏi nghề Đến nay, Trường Thành đã phát triển thành một Tập Đoàn lớn mạnh với hơn 5000 lao động trực tiếp và khoảng 500 lao động gián tiếp mà đa phần còn rất trẻ, năng động và ham học hỏi
1.3 Công nghệ sản xuất
1.3.1 Sản phẩm, công suất và thị trường tiêu thụ
Công suất từ 2.500 – 3000conts/ năm, tuỳ thuộc vào kiểu dáng và nguyên liệu
Sản phẩm bao gồm:
Bàn ghế, kệ tủ, giường, cửa,….sử dụng trong nhà và ngoài trời
Hàng mộc trang trí nội thất (Ván sàn, chỉ tường, ốp trần… )
Nguyên liệu: Teak, Hương, Căm xe, Chò chỉ, Cà chít, Dầu, Xoan đào, Tràm
bông vàng, Bằng lăng, Thông, Cao su, Còng, Bạch đàn, gỗ Mỹ,… chủ yếu nhập khẩu khoảng 90% Tất cả đều có chứng nhận khai thác hợp pháp, chứng nhận rừng trồng, chứng nhận FSC, Thị trường chính: Trên 95% là xuất khẩu, bao gồm các nước như: Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức, Phần Lan, Đan Mạch, Hy Lạp, Úc, New Zealand, Mỹ Nhật,
Khách hàng chính: Carrefour (toàn cầu), Lapeyre (Pháp), Home Retail Group (Argos&Homebase) (Anh), KingFisher (Anh, Pháp), Alexander Rose (Anh)…
Nghiên cứu & phát triển
Một trong những ưu tiên hàng đầu của Trường Thành chính là việc tập trung đầu tư nhiều nguồn và tài chính của doanh nghiệp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Với 23 nhà thiết kế được đào tạo bài bản trong và ngoài nước, đội ngũ R&D của Trường Thành đã cho ra đời hơn 200 mẫu trong mỗi năm
Chính vì vậy, hiện nay, Tập đoàn đã và đang sản xuất cho thị trường quốc tế với hơn 80% là thiết kế của Trường Thành, tạo điểm khác biệt với các bạn đồng ngành khác là bán tiện ích chứ chỉ không gia công sản phẩm
Chính sách quản trị chất lượng
Trang 18Toàn bộ quy trình sản xuất khép kín từ khâu cưa, xẻ, luộc, ngâm tẩm, sấy, phôi, định hình, lắp ráp, hoàn thiện đến đóng gói đều theo công nghệ chế biến của Châu Âu và Nhật Bản, đồng thời được kiểm soát nghiêm ngặt bởi ban điều hành khối sản xuất cùng đội ngũ Kiểm soát Chất lượng chuyên nghiệp, kinh nghiệm và
có tinh thần trách nhiệm cao
Hệ thống Theo dõi Chuỗi Hành trình Sản phẩm (CoC) và Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000 được thiết lập và vận hành ở tất cả các nhà máy đã giúp Trường Thành luôn tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên toàn cầu
Bên cạnh đó, Trường Thành cũng là một trong những doanh nghiệp tiên phong đầu tư mạnh mẽ cho công tác huấn luyện Chuyên viên Đánh giá Chất lượng Nội bộ (Internal Auditor) hệ thống quản lý chất lượng
Do vậy, hiện tại Trường Thành đã có đội ngũ hùng hậu 57 Chuyên Viên đánh giá Chất Lượng nội bộ chuyên nghiệp, được đào tạo bởi BVQI và SGS Điều này đã giúp cho Tập đoàn luôn được quản lý, vận hành, kiểm soát chặt chẽ, thường xuyên
và hiệu quả
Đây cũng là nét nổi trội và lợi thế cạnh tranh của Tập Đoàn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành trong việc đảm bảo chất lượng hệ thống, các sản phẩm/dịch vụ cho thị trường toàn cầu, ngay cả là thỏa mãn cho các thị trường khó tính nhất trên thế giới như là Nhật Bản
Chính sách nhân sự - Đào tạo
Với bề dày kinh nghiệm hơn 25 năm trong ngành chế biến gỗ, với tầm nhìn chiến lược trong định hướng kinh doanh, cùng với nền tảng kiến thức và tư duy sâu sắc của một chuyên gia trong ngành gỗ, được đào tạo quản lý tại Mỹ, Ông Võ Trường Thành, đã luôn kiến tạo và phát triển tổ chức dựa trên nền tảng văn hoá Trường Thành, một nền văn hóa luôn hướng đến chất lượng của hệ thống, của sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức
Toàn bộ Chính sách Nhân sự không những phù hợp với Luật Lao Động Việt
Trang 19năng, chuyên môn của đội ngũ cũng như tạo ra sự thăng tiến bình đẳng cho tất cả các thành viên trong Trường Thành
Trung bình mỗi tháng, Tập đoàn đều có ít nhất là 2 ngày huấn luyện và 1 ngày hội thảo với đội ngũ giảng viên có trình độ từ Thạc sỹ trở lên hoặc là những cán bộ hơn 10 năm trong nghề Đây là một phần trong chương trình Đào tạo cán bộ nguồn của Tập đoàn, nhằm tìm kiếm nhân tài từ bên trong cho các chức vụ quản lý cao cấp
mà Trường Thành đang rất cần cho sự phát triển , mở rộng quy mô của mình
Ngoài ra, Trường Thành còn phối hợp với tổ chức GTZ thành lập một trung tâm đào tạo chế biến gỗ tại Daklak, với mục tiêu nhân rộng kiến thức và kỹ năng trong ngành cho tất cả các doanh nghiệp trên tòan lãnh thổ Việt Nam Trung tâm đã
đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2007
Mặt khác, chính sách đãi ngộ, động viên nhân viên luôn được thực thi đã tạo
ra một động lực mạnh mẽ, một sức sống mãnh liệt cho Tập Đoàn
Bảo vệ môi trường - Hoạt động xã hội
Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, hoạt động của Trường Thành luôn gắn liền với công tác bảo vệ môi trường, tạo sự phát triển kinh doanh bến vững
và có trách nhiệm Là thành viên đầu tiên của Mạng lưới Kinh doanh Lâm sản Việt Nam (VFTN), thuộc Quỹ Bảo vệ Động vật Hoang Dã (WWF), Tập đoàn luôn chú trọng vào những nguồn gỗ hợp pháp, được khai thác từ những khu rừng có sự quản
lý bền vững
Không những vậy, Trường Thành còn quan tâm đến việc trồng rừng tại Việt nam với nhiều kiến nghị và tham luận với Chính phủ trong vấn đề tư nhân hóa lĩnh vực này Hiện nay, Trường Thành đã triển khai dự án trồng 50.000 ha rừng tại khu vực cao nguyên Việt nam Trong đó, công ty đã mua vùng đất 6.700 ha tại Sông Hinh-Phú Yên và một số cánh rừng trồng từ 2 đến 4 tuổi
Trang 21Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất:
Công đoạn sơ chế
Công đoạn này chỉ áp dụng đối với nguyên liệu gỗ tròn, gỗ nguyên liệu được tập kết vào bãi lưu trữ, sau đó được đưa vào cưa xẻ theo quy cách thích hợp , sau đó đem ngâm tẩy, và được đem đi sấy khô theo độ ẩm yêu cầu từ 6- 8% Gỗ được cắt định hình theo sản phẩm với những kích cỡ khác nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu sản phẩm, sau đó chà nhám sơ bộ để tạo độ phẳng cho sản phẩm thô
Công đoạn dán keo và ép keo
Phôi gỗ nhập khẩu được chuyển sang công đoạn dán keo, ghép, và ép bằng hệ thống điện để tạo thành tấm gỗ lớn thích hợp cho việc cắt xén định dạng sản phẩm, sau công đoạn này được chuyển sang công đoạn cắt, tiện chi tiết
Công đoạn cắt, tiện chi tiết: nguyên liệu gỗ sau khi được sơ chế đối với nguyên liệu
gỗ tròn, hoặc gỗ ép sau khi dán ép được cắt và tiện chi tiết Đối với các chi tiết có dạng phẳng như các loại bàn, khung cửa, lưng ghế tựa, tay cầm, hoa văn khác nhau
gỗ sẽ được tiện chi tiết bằng máy hoặc thủ công Các bộ phận sau khi được định hình sẽ qua công đoạn chà nhám
Công đoạn chà nhám
Các chi tiết sản phẩm được chà nhám thô các góc cạnh, bề mặt sau đó được chà nhám tiếp tục bằng máy hoặc bằng tay để tạo độ phẳng, láng, nhẫn bóng đạt yêu cầu
….được chuyển qua công đoạn lắp ráp tạo thành sản phẩm thô
Công đoạn ghép chi tiết
Các chi tiết riêng lẻ sau khi chế biến được lắp ráp tạo thành những cụm chi tiết
hay sản phẩm sau đó chuyển sang công đoạn sơn phủ bề mặt
Công đoạn sơn phủ bề mặt
Sản phẩm thô được phun màu sơn bao phủ bề mặt bằng máy nhằm tạo màu sắc và tăng tuổi thọ tự nhiên của sản phẩm Sản phẩm sau khi được sơn hoàn chỉnh được lắp ráp thêm các phụ kiện, rồi qua bộ phận đóng gói lên container và đưa vào kho chờ ngày xuất xưởng
1.3.2.2 Máy móc thiết bị
Các máy móc thiết bị chính phục vụ cho sản xuất trong xưởng chủ yếu mua tại Việt Nam và nhập từ Đài Loan được trình bày trong bảng:
Trang 22Bảng 3: Danh mục máy móc thiết bị
Trang 2327 Máy ghép dọc 1 1
Nguồn: Hồ sơ nhà máy chế biến gỗ công ty gỗ Trường Thành
1.3.4 Các nguyên vật liệu, phụ liệu phục vụ công nghệ sản suất
a) Gỗ
Gỗ cao su là một trong những nguồn nguyên liệu tốt dùng chế biến các mặt hàng gỗ gia dụng ở Đông Nam Á Ở Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh như Đồng Nai, Tây Ninh, Sông Bé là nguồn cung cấp gỗ cao su thừa khá phong phú Tỉ trọng đặc biệt của gỗ cao su rất nhỏ so với nhiều loại gỗ cứng khác và sự biến đổi của tỉ trọng trong gỗ cao su thấp Một thuận lợi khác của gỗ cao su trong sản suất là màu sắc nhạt và sử dụng tốt
Nguồn gốc phát sinh các loại gỗ thừa có thể được dẫn ra như sau:
Từ các khâu sản suất ván gỗ:
Gỗ khúc cắt vụn
Gỗ bìa
Gỗ lốc
Gỗ rẻo (khi rọc cạnh chi tiết sản phẩm)
Từ các công đoạn cưa, cắt bào, tiện gỗ:
Nhựa Urea – melamine formaldehyde: khả năng chống ẩm kém của nhựa UF
có thể được cải thiện bằng cách thay thế Urea từng phần hoặc tất cả bởi Melamine Khả năng chống ẩm của nhựa Melamine formaldehyde (MF) tinh khiết rất tốt nhưng do giá thành cao nên việc sử dụng chúng không được phổ biến Hỗn hợp của nhựa UF và MF được gọi là nhựa Urea Melamine formaldehyde (UMF) Hàm lượng của MF trong UMF thường khoảng 45%
Trang 24Tốc độ xử lý của nhựa UMF nói chung nhanh hơn tốc độ xử lý của nhựa UF
và vì thế thời gian ép yêu cầu sẽ lâu hơn khoảng 10% Lượng keo yêu cầu cũng cao hơn 30%
c) Sáp
Sáp lỏng thường được dùng để làm giảm độ hút nước và những chỗ lồi lõm hoặc khuyết tật của chi tiết sản phẩm Sáp lỏng thường được đưa vào trong hỗn hợp keo
d) Các phụ gia khác
Các phụ gia khác có thể cho thêm vào trong quá trình chế biến gỗ là các chất bảo quản nhằm chống lại sự mục nát và sự tấn công của mối cũng như làm chậm sự bắt lửa Nhu cầu nguyên liệu thô và các phụ gia, hoá chất sử dụng trong quá trình sản suất hàng năm trong bảng sau:
Bảng 4: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu hàng năm
STT Nguyên vật liệu Đơn vị tính Số lượng
1 Nguyên liệu gỗ cao su m3 5000
Trang 251.3.5 Tình hình tiêu thụ tài nguyên
Được thể hiện qua bảng sau:
STT Loại Tài Nguyên Tiêu Thụ Hàng Tháng
Gỗ nguyên liệu
Phục vụ cho việc sản xuất được thu mua ở trong nước và gỗ nhập từ nước ngoài
2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC NHÀ MÁY
2.1 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực nhà máy
Kết quả đo đạc vi khí hậu, chất lượng môi trường không khí xung quanh tại thời điểm khảo sát trình bày trong các bảng sau:
Bảng 6 : Các thông số vi khí hậu không khí xung quanh
STT
Ký hiệu mẫu
Nhiệt độ ( o C)
Độ ẩm (%)
Tiếng ồn (dBA)
Nguồn: Báo cáo ĐTM công ty gỗ Trường Thành năm 2006
Trang 26Bảng 7: Chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực nhà máy
STT Ký hiệu mẫu Bụi
(mg/m 3 )
SO 2 (mg/m 3 )
NO 2 (mg/m 3 )
CO (mg/m 3 )
VOC (mg/m 3 )
04 Dân cư đối diện cổng
Độ ẩm (%)
Tiếng ồn (dBA)
Nguồn: Báo cáo ĐTM công ty gỗ Trường Thành năm 2006
Trang 27Bảng 9: Chất lượng môi trường không khí xung quanh khu phân xưởng
STT Ký hiệu mẫu Bụi
(mg/m 3 )
SO 2 (mg/m 3 )
NO 2 (mg/m 3 )
CO (mg/m 3 )
VOC (mg/m 3 )
Nguồn: Báo cáo ĐTM công ty gỗ Trường Thành năm 2006
2.2 Các yếu tố gây ô nhiễm từ nhà máy
2.2.1 Bụi thải
Đây là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nhất trong công nghiệp chế biến gỗ, vì hiện trong phân xưởng cũ nồng độ bụi quá cao so với tiêu chuẩn cho phép
Bụi phát sinh chủ yếu từ các công đoạn và qúa trình sau:
+ Cưa xẻ gỗ để tạo phôi cho các chi tiết mộc
+ Rọc, xẻ gỗ
+ Khoan, phay, bào
+ Chà nhám, bào nhẵn bề mặt các chi tiết
Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể về kích thước cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở những công đoạn khác nhau Tại các công đoạn gia công thô như cưa cắt, bào, tiện, phay… phần lớn chất thải đều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn m
Hệ số phát thải bụi ở các công đoạn trong công nghệ sản xuất gỗ được thể hiện trong bảng 10 sau:
Trang 28Bảng 10: Hệ số ô nhiễm bụi trong công nghệ sản xuất gỗ gia dụng
số tác động nhất định đến môi trường và sức khỏe con người
Bảng 11: Tải lượng ô nhiễm bụi và chất thải rắn
Kích thước bụi
Nguyên liệu sử dụng trong năm (tấn)
Hệ số ô nhiễm
Tải lượng ô nhiễm trong năm (kg/năm)
Cưa, tẩm sấy 4250 0.187 ( Kg/ tấn gỗ) 794,75
Bụi tinh (chà nhám) 12.000 m2 0.05 (Kg/m2) 600
2.2.2 Khí thải
Dựa vào dây chuyền công nghệ và các máy móc thiết bị của xưởng sản xuất
đồ gỗ gia dụng ta nhận thấy nguồn năng lượng chủ yếu là điện, ngoài ra trong qúa trình sấy sản phẩm do nhà máy dùng củi để làm nguồn nguyên liệu đốt nên trong xưởng có phát sinh các loại khí thải như: bụi, SO2, NO2, CO Tải lượng thải của các loại chất ô nhiễm khi đốt củi như trong bảng 2.8 sau:
Trang 29Bảng 12: Tải lượng thải của các chất ô nhiễm khi đốt củi
Chất ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm ( kg/tấn )
Tải lượng ( kg )
Nguồn: WHO, 1993
2.2.3 Mùi và các hợp chất hữu cơ bay hơi
Trong công nghệ sản xuất gỗ gia dụng dù dùng loại keo hay sơn gì cũng phát sinh mùi và các chất hữu cơ bay hơi cao Chất kết dính thông dụng như nhựa Urea Formaldehyde (UF) hoặc nhựa Urea Melamine Formaldehyde (UMF) Khi gặp nhiệt độ cao, các chất này dễ dàng bị phân huỷ tạo ra một hỗn hợp các chất khí như Ammoniac (NH3) và Formaldehyde (Aldehyde formic – HCHO) Trong điều kiện bình thường, chúng dễ dàng phân tán vào môi trường xung quanh kèm theo các mùi rất đặt trưng như mùi khai của khí NH3 và mùi sốc của Formaldehyde)
Phát sinh từ công đoạn sơn gồm bụi mù và hơi dung môi ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ công nhân Tải lượng sơn phát tán vào không khí gây ô nhiễm chiếm khoảng 0,5% lượng sơn sử dụng Ngoài ra hơi dung môi còn phát sinh trong quá trình phết keo, tải lượng hơi dung môi phát sinh được tính bằng 0,5% lượng sử dụng
2.2.4 Tiếng ồn
Tiếng ồn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thính giác con người, khi tiếp xúc với mức ồn có cường độ cao thường xuyên, người tiếp xúc sẽ bị điếc Thông thường trong các xí nghiệp công nghiệp, công nhân làm việc trong các phân xưởng phát sinh tiếng ồn hay mắc bệnh điếc nghề nghiệp
Sau ô nhiễm không khí, ô nhiễm do tiếng ồn là loại ô nhiễm đáng chú ý ở những nhà máy chế biến gỗ Đặc điểm chung của hầu hết các máy móc thiết bị trong công nghệ này đều có mức ồn cao, những máy móc gây ồn chính như: Máy bào, máy chà láng, máy khoan
2.2.5 Ô nhiễm do nhiệt
Trang 30Do đặc thù của công nghệ sản xuất, tại công đoạn sấy gỗ trong dây truyền công nghệ có sử dụng các lò đốt dùng củi Các lò sấy này có khả năng lan truyền nhiệt ra khu vực xung quanh do sự dẫn nhiệt qua thành lò gây ô nhiễm nhiệt cho khu vực xung quanh
2.2.6 Nguy cơ gây cháy nổ
Các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất và các sản phẩm thành phẩm của hai Xưởng Sản Xuất Đồ Gỗ Gia Dụng rất dễ bắt lửa và gây ra cháy, nổ Bản chất các quá trình có khả năng gây ra cháy, nổ có thể được chia thành sáu nhóm chính:
Nhóm 1: Những vật liệu rắn dễ cháy, dễ bị bắt lửa như: dăm bào, mạt cưa, giấy, gỗ
Nhóm 2: các chất lỏng dễ cháy như: xăng, dầu, dung môi, khí hoá lỏng
Nhóm 3: Lửa cháy do các thiết bị điện
Nhóm 4: Các loại hoá chất sử dụng trong công nghệ: keo UF, nhựa PVC, sáp lỏng
Nhóm 5: Nổ, cháy do sự tích tụ bụi trong nhà xưởng (đặc biệt là các kho chứa) đến nhiệt độ nguy hiểm
Nhóm 6: Khả năng nổ do tồn trữ khí hoá lỏng với số lượng lớn, không tuân thủ đúng các qui định về an toàn khi lưu trữ nhiên liệu
Các nguyên nhân dẫn đến cháy, nổ có thể do
* Vứt tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa dăm bào và mạt cưa
* Tàng trữ các loại hoá chất, dung môi, nhiên liệu không đúng qui định
* Tồn trữ các loại rác rưởi, bụi và các chất thải rắn có nguồn gốc từ cellulose trong khu vực sản xuất, đặc biệt là ở các khu vực có lửa
* Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt bị quá tải trong quá trình vạn hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy
* Tàng trữ và vận chuyển thành phẩm không đúng cách (nói chung các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ đều thuộc loại vật liệu dễ cháy, nếu tàng trữ trong những kho chứa không đúng kỹ thuật và vận chuyển sai qui định sẽ gây cháy rất nguy hiểm)
Trang 312.2.7 Nước thải
Nước được sử dụng chủ yếu cho các khâu và các quá trình như:
Nước sử dụng trong thiết bị hấp thụ sơn
Nước thải từ quá trình ngâm, tẩm gỗ
Nước thải sinh hoạt của công nhân
Trong công đoạn sơn, công ty sử dụng buồng hấp thu màng nước để giữ lại bụi sơn và một phần các hơi dung môi Đặc điểm của nước thải sản xuất là nhiễm các hơi dung môi, chứa nhiều bụi sơn, màng dầu Do đặc trưng của nước thải ô nhiễm nhẹ nên loại nước thải này thường được xử lý và sử dụng tuần hoàn để tiết kiệm Nước thải sản xuất từ khâu này cần tách riêng để xử lý cục bộ trước khi thải
ra cống thải Nước thải phát sinh từ công đoạn ngâm tẩm gỗ cũng được tách xử lý riêng Chất lượng nước thải màng nước phun sơn được cho trong bảng 13
Bảng 13: Chất lượng nước thải màng nước phun sơn
STT Chỉ tiêu Đơn vị Hàm lượng Tải lượng(kg/ngày)
mg/l mg/l mg/l
cả nước thải từ nhà ăn phục vụ công nhân) Nước thải này chứa các cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hòa tan, các chất dinh dưỡng có nguồn gốc N, P và vi trùng
2.2.8 Chất thải rắn
Chất thải rắn do các hoạt động của xưởng gồm hai loại chính:
Các chất thải từ quá trình sản xuất gồm 3 dạng cơ bản:
+ Các phế liệu gỗ vụn, mùn cưa phát sinh do các công đoạn gia công chế biến đồ mộc
+ Bụi thu hồi từ các Cyclone
+ Bao bì và các loại thùng đựng hoá chất
Rác thải từ các hoạt động sinh hoạt trong phân xưởng gồm 2 dạng:
+ Loại rác thải cứng gồm vỏ đồ hộp, vỏ lon bia, nhựa, thuỷ tinh
+ Loại mềm như giấy các loại, thức ăn dư, vỏ trái cây
2.2.9 Những vấn đề môi trường phát sinh
Trang 32Hình 5: Công đoạn tạo phôi nhà máy
Trang 33Hình 6: Công đoạn định hình
Trang 34Hình 7: Công đoạn chà nhám, lắp ráp
Trang 35Hình 8: Công đoạn sơn, hoàn thiện
Trang 362.3 Tác động các yếu tố gây ô nhiễm đối với môi trường và con người
STT Tác nhân Đối với môi trường Đối với con người
Rát mắt, khó chịu nhất thời, hít phải gây đau đầu nhẹ, nếu nuốt phải có thể gây nguy hại đối với phổi
2 Bột Poly
Hấp thụ vào đất, nước độc hại cho cơ thể thủy sinh, hiệu ứng môi trường thủy sinh dài lâu
Có mùi dầu động vật, không tan trong nước
Gây choáng, nguy hại nếu nuốt phải, có thể trực tiếp nhập vào phổi, gây buồn nôn
3 Keo CU3
Chứa chất bay hơi, nồng độ cao trong không khí có thể gây nguy hại đối với sinh vật và con người
Sức khỏe: gây rát mắt, rát da, đau đầu chóng mặt
4 Keo 502
Tiếp xúc với mắt: rát, khó chịu nhất thời
Tiếp xúc với da gây nóng và rát nhẹ Hít phải không gây hại, nồng độ bay hơi thấp
Nuốt phải gây đau rát miệng, cổ khi nuốt
hô hấp
Trang 37hệ thống thông gió, hút bụi thì bụi gỗ sẽ bám vào thiết bị, máy móc, dây điện, sàn nhà…không được dọn sạch sẽ, để tích tụ ứ đọng ở nơi sản xuất dễ gây ra cháy và làm không khí ô nhiễm
vào về lâu dài có thể dẫn đến một số bệnh
về phổi, tai mũi họng…
7 Bụi sơn
Dung môi có trong sơn bay hơi tạo ra mùi gây ảnh hưởng đến môi trường làm việc, trong hơi sơn có chứa các thành phần độc hại như bột màu,
Hít phải gây cảm giác tắt cổ họng, nếu hít nhiều có thể gây khó thở, ảnh hưởng đến hệ hô hấp
8 Tiếng ồn
Ảnh hưởng với phạm vi lớn, gây khó chịu cho nguồn tiếp nhận
Ảnh hưởng đến màng tai, sức khỏe
và sức làm việc của công nhân
9 Chất thải rắn
Các chất thải rắn không được thu gom ảnh hưởng đến môi trường đất, nước và không khí
Ngoài ra còn có các thùng, phi đựng hóa chất, nếu tồn lâu tại nhà máy sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường không khí
Ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân, giảm năng suất làm việc
Bảng 14: Các yếu tố ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường và con người
Trang 382.4 Đề xuất giải pháp khắc phục các yếu tố gây ô nhiễm
Yếu tố ô
nhiễm Nơi áp dụng Biện pháp
đang áp dụng Biện pháp đề xuất Hơi sơn Nhà máy 5, 6
Sử dụng thác nước hấp thu bụi sơn và dung môi
Sử dụng giải pháp sơn tĩnh điện
Sử dụng biện pháp hấp thu để thu bụi sơn và dung môi
Phấn trắng NM 2,3,4 Sử dụng tiết kiệm, thay thế phấn
thường bằng phấn không bụi Nước rửa
thiết bị NM 2,3,4,5,6
Sử dụng súng hơi để vệ sinh máy móc, tiết kiệm và giảm lượng nước sử dụng
Tăng hiệu quả hệ thống hút bụi hiện tại: kiểm tra và lắp thêm các chụp hút cho các máy bào, cắt, nhám…
Tiếng ồn NM 2,3,4,5
Lắp đặt các vòng đệm giữa các
bộ phận truyền động.Sử dụng các vật liệu giảm ồn như bông, vải để hút âm
Bảng 15 Giải pháp khắc phục các yếu tố gây ô nhiễm
Trang 39CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KHÍ THẢI – BỤI
1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI BỤI
1.1 Khái niệm chung về bụi
Bụi là các phân tử chất rắn thể rời rạc (vụn) có thể được tạo thành trong quá trình nghiền, ngưng kết và các phản ứng khác nhau Dưới tác dụng của các dòng khí hoặc không khí, chúng chuyển thành trạng thái lơ lửng và trong điều kiện nhất định, chúng tạo thành thứ vật chất mà chúng ta quen gọi là Bụi
Bụi đã thu giữ được hoặc bụi đã lắng đọng thường đồng nghĩa với khái niệm
Đường kính chìm δc của hạt bụi là đường kính hạt bụi hình cầu mà vận tốc rơi
và khối lượng đơn vị của nó bắng vận tốc rơi và khối lượng đơn vị hạt bụi có hình dáng ghi chuẩn đang xem xét
Đường kính lắng chìm của hạt (micromet- µm) được xác định theo công thức :
µ: độ nhớt động lực của môi trường ( khí, nước), Pa.s
ρb ; ρ: khối lượng đơn vị của vật liệu bụi và môi trường (g/cm3)
H: chiều cao rơi (lắng) của hạt, cm
τ : thời gian rơi, (s)
Trang 401.2 Phân Loại
Về kích thước hạt bụi được chia thành các loại sau đây:
Bụi thô, cát bụi: từ các hạt bụi chất rắn có kích thước hạt δ > 75µm
Bụi: hạt chất rắn có kích thước nhỏ hơn hạt bụi thô (5 - 75 µm) được hình thành từ quá trình cơ khí như nghiền, tán, đập …
Khói: gồm các hạt vật chất có thể là rắn hoặc lỏng được tạo thành trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hoặc quá trình ngưng tụ có kích thước hạt 1-
5 µm Hạt bụi này có tính khuyếch tán rất ổn định trong khí quyển
Khói mịn: gồm những hạt chất rắn nhất định, có kích thước δ <1µm
Sương: hạt chất lỏng kích thước δ <10µm Loại hạt cỡ này ở một số nồng
độ đủ làm giảm tầm nhìn được gọi là sương giá
Có sự khác biệt về tính chất lý hoá của các hạt có kích thước nhỏ và lớn nhất Các hạt nhỏ thì tuân theo một cách chặt chẽ sự chuyển động của môi trường không khí xung quanh, trong khi đó các hạt lớn – như bụi thô chẳng hạn thì rơi có gia tốc dưới tác dụng của lực trọng trường và nhờ thế chúng dễ dàng bị loại khỏi dòng khí (dễ lọc sạch) tuy vậy các hạt bụi có kích thước lớn cũng có thể bị cuốn đi rất xa khi gặp điều kiện thuận lợi
Những hạt bụi có tác hại lớn nhất đối với sức khoẻ con nguời đó là khi thâm nhập sâu vào tận phổi trong quá trình hô hấp tức là những hạt bụi có kích thước δ
<10µm, người ta gọi cỡ hạt bụi này là hạt bụi hô hấp
2 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ THIẾT BỊ LỌC BỤI
Nguồn bụi từ các nhà máy thải ra rất đa dạng cho nên phương pháp và thiết bị lọc bụi sẽ được cân nhắc lựa chọn đối với từng loại hình sản xuất dựa trên, tính chất nồng đô bụi, tính chất hoá học, tính chất vật lý, nhu cầu tuần hoàn không khí ….Lọc sạch bụi trong không khí được chia làm 3 cấp:
- Làm sạch thô: chỉ giữ được các hạt bụi có kích thước > 100 µm, cấp lọc này
thường để lọc sơ bộ
- Làm sạch trung bình: không chỉ giữ được các hạt to mà còn giữ được các hạt