1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÂY HỌ DẦU – TÌM HIỂU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN PHỤC VỤ DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VĂN HÓA ĐỒNG NAI – TỈNH ĐỒNG NAI

60 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VĂN HÓA ĐỒNG NAI – TỈNH ĐỒNG NAI Tác giả NGUYỄN THỊ KIM LAN Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÂY HỌ DẦU – TÌM HIỂU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN PHỤC VỤ

DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VĂN HÓA

ĐỒNG NAI – TỈNH ĐỒNG NAI

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ KIM LAN Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DLST Niên khóa: 2007 - 2011

Tháng 07/2011

Trang 2

DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VĂN HÓA

ĐỒNG NAI – TỈNH ĐỒNG NAI

Tác giả

NGUYỄN THỊ KIM LAN

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Anh Tuấn

Tháng 07 năm 2011

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Khoa Môi trường và Tài nguyên

Ngành: Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái

Niên khóa: 2007 – 2011

1 Tên đề tài: “Cây họ Dầu – tìm hiểu và đề xuất giải pháp bảo tồn, phục

vụ du lịch sinh thái tại khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai”

2 Nội dung:

 Thành phần cây Dầu và hiện trạng bảo tồn tại khu vực nghiên cứu

 Tìm hiểu về cây Dầu song nàng và cây Dầu rái tại khu vực nghiên cứu

 Đề xuất giải pháp bảo tồn góp phần vào phát triển du lịch sinh thái

3 Thời gian thực hiện: bắt đầu từ tháng 03/2011 kết thúc vào tháng 06/2011

4 Họ tên GVHD: Th.S Nguyễn Anh Tuấn

Ban chủ nhiệm Khoa GVHD

Trang 4

Tôi xin chân thành quý thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên đã tận tâm giảng dạy và giúp đỡ tôi trong 4 năm học vừa qua

Xin cảm ơn tất cả người thân, bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt nội dung khóa luận của mình

Trang 5

Chương 2 – Tổng quan tài liệu: giới thiệu một số định nghĩa và tổng quan về

Khhu bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng nai

Chương 3 – Nội dung và phương pháp nghiên cứu: tổng quan các phương pháp

sử dụng trong đề tài

Chương 4 – Kết quả và thảo luận: tìm hiểu thành phần cây gỗ tại khu vực nghiên

cứu, nhận xét loài chiếm ưu thế tại đó Lập biểu đồ thể hiện vị trí của cây họ Dầu Hiện trạng công tác bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai, dùng ma trận SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và thách thức trong công tác bảo tồn cây Dầu của Khu bảo tồn mà từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển du lịch sinh thái

Chương 5 – Kết luận và kiến nghị: đưa ra những những việc đã làm được, những

tồn tại còn thiếu sót và những kiến nghị cho công tác bảo tồn và vấn đề đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái

Kết quả đạt được:

Thành phần cây họ Dầu tại khu vực nghiên cứu và hiện trạng bảo tồn tại đây:

Dầu con rái (Dipterocarpus alatus)

Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri)

Vên vên (Anisoptera costata)

Sao đen (Hopea odorata)

Lập các biểu đồ vị trí cây họ Dầu phục vụ cho DLST

Tìm hiểu về cây Dầu song nàng và Dầu con rái

Trang 6

Từ ma trận SWOT, đưa ra và lựa chọn các giải pháp ưu tiên:

Gắn kết công tác bảo vệ rừng, loài cây họ Dầu với người dân địa phương

Mở các lớp tuyên truyền lối sống lành mạnh, loại bỏ những tập quán lối sống không tốt

Thường xuyên tổ chức các nhóm đi điều tra, định danh và cập nhật thường xuyên các loài cây trong rừng

Phát triển loại hình du lịch sinh thái dưới sự hổ trợ của chính quyền địa phương nhằm liên kết công tác bảo tồn với du lịch sinh thái

Quy hoạch giữ vững vùng đệm

Tăng cường lực lượng bảo vệ rừng

Tiếp tục nâng cao ý thức của cộng đồng địa phương trong việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên nói chung và cây họ Dầu nói riêng

Thường xuyên tạo các vành đai cản lửa vào mùa nắng đặc biệt là rừng trồng

Ưu tiên tuyển chọn, đào tạo một bộ nhân viên là cộng đồng dân cư địa

phương

Đề ra các giải pháp cải thiện sinh kế cho cộng đồng địa phương

Lâp các biển báo, nội quy bảo vệ rừng và giá trị của rừng đối với đời sống của con người

Xác định địa điểm cần được ưu tiên bảo vệ theo từng thời gian cụ thể

Thường xuyên thăm hỏi, quan tâm đến người dân sống trong và xung quanh khu bảo tồn

Các giải pháp bảo tồn:

Đào tạo nguồn nhân lực

Nâng cao đời sồng cho nhân dân

Nâng cao cở sở vật chất hạ tầng

Trang 7

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

- BẢ viii

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài: 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu: 2

2

Chương 2 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Khái niệm đa dạng loài: 3

2.2 Khái niệm du lịch sinh thái: 3

2.3 Khu bảo tồn thiên nhiên: 3

2.3.1 Định nghĩa: 3

2.3.2 Mục tiêu quản lý của các khu bảo tồn thiên nhiên: 4

2.4 Đặc điểm sinh thái và phân bố cây họ Dầu: 4

2.5 Công dụng và giá trị kinh tế: 5

2.6 Khái niệm về bảo tồn đa dạng sinh học: 5

2.6.1 Lý do để bảo tồn đa dạng sinh học: 6

2.6.2 Những hình thức bảo tồn đa dạng sinh học: 6

Trang 8

2.7 Khái quát về Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai: 7

2.7.1 Lịch sử hình thành: 7

2.7.2 Đặc điểm xã hội: 8

2.7.3 Đặc điểm tự nhiên: 10

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Phương pháp nghiên cứu: 19

3.1.1 Tổng quan tài liệu: 19

3.1.2 Tham khảo hệ thống bản đồ: 19

3.1.3 Điều tra khảo sát thực địa, lập ô tiêu chuẩn: 19

3.1.4 Phương pháp phân tích SWOT: 19

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Thành phần cây Dầu tại khu vực nghiên cứu: 21

4.2 Mô tả về Dầu song nàng và Dầu con rái: 29

4.3 Hiện trạng về các giải pháp bảo tồn đã được áp dụng tại khu bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai: 30

4.3.1 Chương trình bảo vệ rừng: 30

4.3.2 Công tác phòng cháy chữa cháy rừng: 30

4.3.3 Công tác xây dựng và phát triển tài nguyên rừng: 30

4.3.4 Công tác nghiên cứu khoa học: 31

4.3.5 Tổ chức quản lý hồ Trị An: 31

4.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức và đề xuất các giải pháp bảo tồn: 32

4.5 Đánh giá và lựa chọn các giải pháp cho công tác bảo tồn góp phần vào phát triển du lịch sinh thái: 35

4.6 Các biện pháp bảo tồn: 41

4.6.1 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: 41

Trang 9

4.6.2 Giải pháp xã hội: 41

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 KẾT LUẬN: 43

5.2 KIẾN NGHỊ: 44

AM KHẢO 46

47

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên

DLST: Du lịch sinh thái

WWF: Quỹ bảo vệ quốc tế về bảo tồn thiên nhiên

SWOT: Các điểm mạnh ( Strengths), các điểm yếu (Weaknesse), các cơ

hội ( Opportunities) và các thách thức (Threat)

Trang 11

DANH SÁCH - BẢNG

12

Bảng 2.1: Phân loại đất tại Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai 14

Bảng 2.2: Hiện trạng rừng và sử dụng đất Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu 15

Bảng 3.1: Tổng hợp phân tích SWOT 20

Bảng 4.1: Danh mục các loài cây tại khu vực nghiên cứu 21

Hình 4.1: Đồ thị biểu hiện mối tương quan giữa số loài và ô đo đếm 22

Hình 4.2 Biểu đồ phân bố và vị trí tọa độ của các cây họ Dầu tại ô O 1 23

Hình 4.3 Biểu đồ phân bố và vị trí tọa độ của các cây họ Dầu tại ô O 2 23

Hình 4.4 Biểu đồ phân bố và vị trí tọa độ của các cây họ Dầu tại ô O 3 24

Hình 4.4 Biểu đồ phân bố và vị trí tọa độ của các cây họ Dầu tại ô O 4 24

Hình 4.4 Biểu đồ phân bố và vị trí tọa độ của các cây họ Dầu tại ô O 5 25

Hình 4.6 Biểu đồ phân bố và vị trí tọa độ của các cây họ Dầu tại ô O 6 25

Hình 4.7 Biểu đồ phân bố và vị trí tọa độ của các cây họ Dầu tại ô O 7 26

Hình 4.8 Biểu đồ phân bố và vị trí tọa độ của các cây họ Dầu tại ô O 8 26

Hình 4.9 Biểu đồ phân bố và vị trí tọa độ của các cây họ Dầu tại ô O 9 27

Hình 4.10 Biểu đồ phân bố và vị trí tọa độ của các cây họ Dầu tại ô O 10 27

Bảng 4.2 Các loài thực vật có tên trong sách đỏ Việt Nam 28

Bảng 4.3 Mô tả chi tiết Dầu song nàng và Dầu rái tại khu vực nghiên cứu 29

Bảng 4.4: Diện tích (ha) trồng rừng mới phân theo các năm 31

Bảng 4.5: Bảng lựa chon các giải pháp cho công tác bảo tồn góp phần vào phát triển du lịch sinh thái 40

Trang 12

Theo Viện Điều tra quy hoạch rừng (1995) (1), năm 1959 diện tích các loại rừng có cây họ Dầu ở Đông Nam Bộ là 1146 275 ha (Chiếm 49% diện tích toàn vùng) Đến năm 1968 giảm xuống còn 834 050 ha (Chiếm 36% diện tích khu vực), năm 1982 giảm còn 416 900 ha (bằng 18% diện tích) và năm 1992 chỉ còn 183 081

ha (8%) Rõ ràng là việc bảo tồn các loài cây họ Dầu ở nước ta đã trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, nó góp phần vào việc bảo tồn nguồn gen cây rừng đang có nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta

Cây họ Dầu mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, đặc biệt tiềm năng phát triển

du lịch sinh thái dựa vào cây họ Dầu là rất lớn Nhưng hiện nay, cây họ Dầu chưa được quan tâm bảo tồn đúng mức Để công tác bảo tồn đạt kết quả tốt, cũng như làm rõ mối quan hệ giữa cây họ Dầu và phát triển du lịch sinh thái Do đó tôi thực hiện đề tài: “ Cây họ Dầu – tìm hiểu và đề xuất giải pháp bảo tồn, phục vụ du lịch sinh thái tại khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai”

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

 Tìm hiểu thành phần các loài cây họ Dầu và hiện trạng bảo tồn tại khu vực tiểu khu 121 và 122 nghiên cứu Từ đó nhận ra loài phổ biến, đặc trưng và lập biểu đồ vị trí và số lượng cây họ Dầu, từ đó đưa ra biện pháp bảo tồn hợp

 Tìm hiểu chi tiết về hai loài cây: Dầu song nàng và Dầu con rái

 Đề xuất giải pháp bảo tồn góp phần vào phát triển du lịch sinh thái

1.3 Ý nghĩa của đề tài:

Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn các loài cây thuộc họ Dầu để đảm bảo tính đa dạng sinh học của rừng, phục vụ công tác bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên, nghiên cứu khoa học, học tập và phục vụ hoạt động tham quan du lịch

1.4 Đối tƣợng nghiên cứu:

Tìm hiểu cây họ Dầu và du lịch sinh thái dựa vào cây họ Dầu

(Dipterocarpaceae ) tại 2 tiểu khu 121 và 122 của Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa

Đông Nai – tỉnh Đồng Nai

Tìm hiểu cây họ Dầu (Dipterocarpaceae )với 10 ô tại tiểu khu 121 và 122 tại

Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đông Nai – tỉnh Đồng Nai

Thời gian thực hiện từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái niệm đa dạng loài:

Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy tại một khu vực nhất định tại một vùng nào đó

Mức độ loài thường được coi là một mức cố nhiên được dùng khi xem xét sự

đa dạng của tất cả các sinh vật Loài cũng là yếu tố cơ bản của cơ chế tiến hoá, và

sự hình thành cũng như tuyệt chủng của loài là tác nhân chính chi phối đa dạng sinh học Mặt khác, các nhà phân loại học không thể nhận biết và phân loại loài với độ chính xác tuyệt đối, khái niệm loài rất khác nhau giữa các nhóm sinh vật Hơn nữa,

số lượng các loài chỉ đơn thuần cho biết một phần về đa dạng sinh học, ẩn chứa trong thuật ngữ này là khái niệm về mức độ hoặc quy mô của sự đa dạng; tức là những sinh vật có sự khác biệt rõ rệt về một số đặc điểm đặc thù sẽ có vai trò quan trọng đối với đa dạng sinh học hơn nhiều so với những sinh vật giống nhau Tầm quan trọng về mặt sinh thái học của một loài có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc quần xã, và do đó ảnh hưởng đến đa dạng sinh học

2.2 Khái niệm du lịch sinh thái:

Theo tổng cục du lịch Viêt Nam, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa về DLST Việt Nam: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dụa môi trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

2.3 Khu bảo tồn thiên nhiên:

2.3.1 Định nghĩa:

Theo IUCN khẳng định bảo tồn đa dạng sinh học là mục tiêu cơ bản của các khu bảo tồn thiên nhiên: “ khu bảo tồn thiên nhiên là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển được khoanh vùng để bảo vệ đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên

và văn hóa đi kèm, được quản lý bằng công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý

có hiện quả khác” (IUCN 1994)

Trang 15

2.3.2 Mục tiêu quản lý của các khu bảo tồn thiên nhiên:

Mục tiêu quản lý của các khu bảo tồn thiên nhiên rất đa dạng và phong phú Sau đây

là một số mục tiêu chính:

Nghiên cứu khoa học

Bảo vệ đời sống hoang dã

Bảo vệ đa dạng loài, nguồn gen

Giáo dục

Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống

Du lịch nghĩ dưỡng bảo vệ đặc điểm tự nhiên và văn hóa

2.4 Đặc điểm sinh thái và phân bố cây họ Dầu:

– Danh pháp của họ Dầu: Dipterocarpaceae

– Bộ chè: Theales

– Phân lớp sổ: Dilleniidae

– Lớp Ngọc Lan: Magnoliopsida

– Ngành Ngọc Lan: Magnoliophyta

Họ Dầu hay còn gọi là họ Quả hai cánh có danh pháp khoa học là

Dipterocarpceae là một họ lớn trên thế giới có khoảng 17 chi và khoảng 580-680

loài chủ yếu là cây gỗ lớn, phân bố ở rừng mưa nhiệt đới, vùng đất thấp Họ này được chia làm 3 phân họ:

 Monotoideae: 3 chi, 30 loài

 Pakaraimoideae: Chứa một loài duy nhất là Pakaraimaea roraimae

 Dipterocarpoideae: Phân họ lớn nhất, chứa khoảng 13 chi và khoảng

650-470 loài, được chia làm 2 tông : Dipterocarpeae có 8 chi và Shoreae có 5

chi

Phần lớn những cây họ Dầu ở nước ta là cây gỗ lớn và trong thân thường có nhựa Lá mọc cách, đơn nguyên, có khi có răng cưa, lá kèm sớm rụng Hoa thơm, lưỡng tính, đều Đài có 5 thùy lợp, hợp ở góc và ống đài thường dính với bầu Cánh hoa 5, vặn Nhị thường nhiều hơn 15, đôi khi 5, thường rời nhau Bầu thường có 3

Trang 16

ô, mõi ô chứa 2 noãn Quả khô không mở hoặc mở chậm bởi 3 van Hạt thường đơn độc không có phôi nhũ

Các loài cây họ Dầu có đặc điểm là cây gỗ lớn, quả nang có cánh do đài phát triển có thể xoay và bay đi xa trong gió nên khả năng phát tán rất cao, thuận lợi cho việc mở rộng sự phân bố của chúng

2.5 Công dụng và giá trị kinh tế:

Nhũng cây họ Dầu, thân thường có nhựa đều có giá trị kinh tế cao, dễ gieo ươm và trồng rừng, có thể trồng xen dặm trong các rừng tự nhiên, rừng trồng thuần loài hay rừng trồng hỗn loài Chúng có thể cho sản lượng, công dụng về gỗ cao và các chất nhựa dầu

Tùy theo cac loài cây trong họ mà chúng có công dụng khác nhau nhưng nhìn chung đa số có công dụng chung là: dùng trong các công trình xây dựng, thủy lợi, đóng tàu, xẻ ván, làm đồ gia dụng… Ngoài ra nhựa dầu còn tập trung nhiều nhất ở các chi Dipterocarpus, chi Shorea và một số loài thuộc chi Hopea Các chi này có võ khi chích vào sẽ chảy ra một chất nhựa dầu gọi là dầu gỗ Nếu để cho chất lỏng ấy lắng lại thì nó sẽ tách ra làm hai phần, một loại nhựa đóng lại ở phía dưới đáy và chất dầu có tỷ trọng nhẹ sẽ nổi lên trên Nhựa cây có thể làm nguyên liệu rất tốt cho ngành sơn, vecni…ngoài ra còn làm thuốc, làm hương liệu…

Việc chích nhựa được tiến hành quanh năm nhưng chủ yếu lấy vào mùa khô Muốn lấy nhựa, người ta đục một lỗ sâu vào thân cây cách mặt đất khoảng một mét Người ta đốt lửa trong lỗ ấy để kích thích cây chảy nhựa nhanh và thu vào những bình hay lọ riêng Một cây trưởng thành khi khai thác nhựa có thể cho khoảng 80 lít dầu và có thể khai thác liên tục trong 6 năm

2.6 Khái niệm về bảo tồn đa dạng sinh học:

Bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học là sự cố gắng của loài người trong việc hoạch định và thực thi một số mục tiêu sau:

– Gìn giữ và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học, tài nguyên sinh học và đảm bảo sự phân chia một cách công bằng lợi ích thu được từ các nguồn tài nguyên sinh vật – Phát triển khả năng con người, nguồn tài chính, cơ sở hạ tầng và thể chế để thực hiện phát triển bền vững đa dạng sinh học

Trang 17

– Tạo lập được các thể chế phù hợp để thúc đẩy sự cộng tác cần thiết giữa các chính phủ, các cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ, các cơ sở kinh doanh và các cá nhân có hưởng lợi từ các nguồn tài nguyên sinh vật Như vậy, bảo tồn đa dạng sinh học là nói đến các hoạt động nhằm gìn giữ được đa dạng sinh học về các mặt: cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho con 10 người, các giá trị về văn hóa, xã hội và các dịch vụ về sinh thái Bảo tồn đa dạng sinh học cũng bao gồm

cả các hoạt động liên quan đến bảo tồn các loài, nguồn gen có trong mỗi loài và các sinh cảnh, cảnh quan, thông qua bảo tồn hệ sinh thái và việc khai thác hợp lý các cây, con và cả các nguồn tài nguyên vi sinh vật để phục vụ cho cuộc sống con người, cho đến việc sản xuất và phân phối các lợi nhuận có được từ các tài nguyên sinh vật (Trương Quang Học và ctv, 2005)

2.6.1 Lý do để bảo tồn đa dạng sinh học:

Các lý do của việc bảo tồn đa dạng sinh học được đặt ra từ nhiều góc độ khác nhau và tuỳ thuộc vào các yếu tố văn hoá và kinh tế (Phạm Nhật và ctv, 2003) Rất nhiều lý do của việc bảo tồn đa dạng sinh học đã được đưa ra và có xu hướng trở nên ngày càng trở nên khó nắm bắt Các mục tiêu bảo tồn khác nhau có các đối tượng và quy mô được bảo tồn khác nhau, trong số những mục tiêu đó có thể kể đến:

– Phục vụ cho mục đích sử dụng trong hiện tại và tương lai các nhân tố của đa dạng sinh học như các nguồn tài nguyên sinh học

– Phục vụ cho việc duy trì sinh quyển trong trạng thái có thể hỗ trợ cho cuộc sống con người

– Phục vụ bảo tồn bản thân đa dạng sinh học mà không vì một mục đích nào khác, đặc biệt tất cả các loài đang sống hiện nay

2.6.2 Những hình thức bảo tồn đa dạng sinh học:

Bảo tồn đa dạng sinh học ở mọi mức độ về cơ bản là duy trì các quần thể loài đang tồn tại và phát triển Công việc này có thể được tiến hành bên trong hoặc bên ngoài nơi sống tự nhiên Một số chương trình quản lý tổng hợp đã bắt đầu liên kết các hướng tiếp cận cơ bản khác nhau này

Trang 18

Bảo tồn nội vi (In situ): là hình thức bảo tồn các hệ sinh thái và những nơi cư trú tự nhiên, duy trì và phục hồi các quần thể loài đang tồn tại trong điều kiện tự nhiên của chúng Trong trường hợp các loài được thuần hoá và canh tác, công việc này được tiến hành tại khu vực mà các giống vật nuôi cây trồng đó hình thành nên đặc tính của mình

Hiện nay, đối với một bộ phận lớn của đa dạng sinh học trên trái đất, công tác bảo tồn chỉ khả thi khi các loài đó được duy trì trong phạm vi phân bố cũng như

ở trạng tự nhiên của chúng Điều này còn có nhiều ý nghĩa khác như cho phép loài tiếp tục quá trình thích nghi trong tiến hoá và về nguyên tắc đảm bảo cho việc tiếp tục sử dụng các loài

Bảo tồn ngoại vi (Ex situ): là hình thức bảo tồn các thành phần của đa dạng sinh học bên ngoài những nơi cư trú tự nhiên của chúng Các quần thể đang tồn tại của nhiều sinh vật có thể được duy trì trong canh tác hoặc nuôi giữ Thực vật có thể được bảo tồn trong ngân hàng hạt giống và các bộ sưu tập mô; các kỹ thuật tương tự cũng được phát triển cho động vật (lưu giữ phôi, trứng, tinh trùng), nhưng khó giải quyết hơn nhiều

2.7 Khái quát về Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai:

(1) Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng được giao; bảo tồn đa dạng sinh học, các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu về động thực vật rừng miền Đông Nam bộ (2) Bảo tồn, khôi phục hệ sinh thái rừng cây gỗ lớn bản địa, đặc biệt là cây họ

Dầu (Dipterocarpaceae) – thực vật đặc trưng của rừng tự nhiên lưu vực

sông Đồng Nai

Trang 19

(3) Phòng hộ đầu nguồn cho hồ Trị An, bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên phục vụ du lịch và nghiên cứu khoa học

(4) Bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa, qua đó giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ mai sau

(5) Góp phần ổn định đời sống cho các cộng đồng dân cư sống trong vùng rừng

và vùng đệm, trong đó có một bộ phận là đồng bào dân tộc

Ngày 20 tháng 02 năm 2006, UBND tỉnh Đồng Nai Quyết định sáp nhập Trung tâm quản lý di tích Chiến khu Đ vào Khu dự trữ thiên nhiên Vĩnh Cửu và đổi tên thành Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai theo Quyết định số 09/2006/QĐ.UBND Đến ngày 16 tháng 7 năm 2009, Trung tâm Thuỷ sản Đồng Nai được sáp nhập vào Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai theo Quyết định số 1197/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Từ ngày được thành lập, đến nay Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai đã được mở rộng phạm vi ranh giới và quy mô diện tích Vì vậy, việc tiến hành quy hoạch tổng thể Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai cho phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ đã được xác định, phù hợp với quy mô hiện tại

là việc làm rất cần thiết và đúng theo quy định tại Điều 17 của Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ Tướng Chính phủ

2.7.2 Đặc điểm xã hội:

2.7.2.1 Dân cƣ:

Phân bố dân số theo đơn vị hành chính quản lý:

- Xã Mã Đà : 1.727 hộ - 7.621 khẩu - 07 ấp dân cư

Trang 20

- Tày : 22 hộ, chiếm 0,41 %

- Mường : 31 hộ, chiếm 0,57%

- Dân tộc khác : 31 hộ, chiếm 0,57%

Với nhiều thành phần dân tộc hiện đang sinh sống trong khu vực nhưng chỉ

nhiều địa phương trong cả nước đến cư trú, sinh sống ở

i dân tự do, lao động dọn lòng hồ Trị An, cán bộ

và nghỉ theo các chế độ ở lại lập nghiệp; Việt kiều Campuchia hồi hương, dân khai phá vùng kinh tế mới do tỉnh Đồng Nai kết nghĩa với các tỉnh miền Bắc và miền Trung… đã hình thành nên cộng đồng dân cư mang nhiều nét văn hoá đặc trưng, đa dạng trong khu vực

Tổng số lao động trong độ tuổi lao động là 14.673 người, phần lớn là lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp chiếm trên 90%, còn lại là lao động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và lao động khác Đa phần lao động có trình độ văn hoá cấp tiểu học hoặc trung học cơ sở, một số lao động có trình độ văn hoá trung học phổ thông, không qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, lao động chân tay là chính

2.7.2.2 Kinh tế:

Nhìn chung, đời sống kinh tế của người dân nơi đây còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, điều kiệ ạn chế Nghề nghiệp chính là sản xuất nông nghiệp với trình độ thâm canh thấp, kỹ thuật canh tác chưa cao, sản lượng thu hoạch còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên Vì vậy, vẫn còn một số người dân lén lút vào rừng khai thác lâm sản và tình trạng lấn rừng làm rẫy vẫn còn diễn ra, gây khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học của khu bảo tồn

2.7.2.3 Giao thông:

Trên địa bàn hệ thống các tuyến đường giao thông khá phát triển, các trục đường chính trong khu vực bao gồm:

Trang 21

Đường 761, xuất phát từ đường 767 tại chợ Mã Đà vào xã Phú Lý đi qua lâm phần của khu bảo tồn với chiều dài 30 km, hiện đã được tải thảm bê tông nhựa

– Đường 322 xuất phát từ ngã 3 Bà Hào đến sông Mã Đà (nối với tỉnh Bình Phước) với chiều dài khoảng 12 km

– Tuyến đường tỉnh Hiếu Liêm xuất phát từ đường 767 tại ngã ba Lâm Sản theo

bờ đập thủy điện Trị An, xuyên qua lâm phần của khu bảo tồn với chiều dài 50km

Ngoài ra, trong khu vực còn có trên 200 km đường be nối từ các trục đường chính đến các chốt trạm Kiểm Lâm và cụm dân cư Hệ thống đường giao thông phát triển vừa là điều kiện thuận lợi vừa là thách thức rất lớn cho công tác tuần tra quản

lý bảo vệ rừng của khu bảo tồn

Do dân cư không tập trung, nhiều cụm ở xa trường học, kinh tế hộ gia đình khó khăn, nên có nhiều em không được đến trường, một số khác bị tái mù chữ sau một thời gian bỏ dở ở cấp tiểu học

2.7.3 Đặc điểm tự nhiên:

2.7.3.1 Vị trí địa lí:

Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai nằm về phía Bắc tỉnh Đồng Nai, thuộc địa giới hành chính các xã Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm, thị trấn Vĩnh An (huyện Vĩnh Cửu); xã Thanh Sơn, La Ngà, Phú Cường, Phú Ngọc, Ngọc Định, Túc

Trang 22

Trưng (huyện Định Quán); xã Đắc Lua (huyện Tân Phú); xã Thanh Bình (huyện Trảng Bom); và xã Gia Tân (huyện Thống Nhất)

Trang 23

Nguồn: Khu bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai

vị trí thiên nhiên Văn hóa Đông Nai

2.7.3.2 Địa hình:

Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai nằm trong vùng trung gian giữa cao nguyên và đồng bằng sông Cửu Long, nền địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Phía Bắc là những đồi cao có độ cao tuyệt đối đến 300 m và sườn dốc 16 – 250; càng về phía Nam có độ cao thấp hơn, khoảng 150 – 200 m, sườn ít dốc 8 – 150

; phía Tây Nam có dạng đồi thấp, độ cao tuyệt đối 80 –

100 m, sườn thoải với độ dốc 11 – 150; địa hình đồng bằng phân bố ở phía cực Nam với cao trình nơi cao 10 – 20 m, nơi thấp từ 1 – 2 m Độ cao lớn nhất là 368 m, độ dốc lớn nhất có thể đến 350

Trang 24

Với các kiểu địa hình nói trên đã tạo cho Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có sự đa dạng hóa về khí hậu và thành phần động, thực vật rừng phân bố

có nhiều điểm độc đáo so với các vùng khác

 Mùa mưa nước trên sông Đồng Nai lớn, thường xuất hiện lũ, có năm gây hiện tượng ngập úng ở khu vực địa hình thấp thuộc hạ lưu, nhất là những năm mưa lớn hồ Trị An xả ở mức độ tối đa

Ngoài ra, trên địa bàn còn có rất nhiều sông, suối nhỏ đổ vào sông Bé và hồ Trị An như Suối Ràng, suối Linh, suối Cây Sung, suối Sai, suối Bà Hào hầu hết các suối nhỏ chỉ có nước trong mùa mưa và đều cạn nước vào mùa khô Trên địa bàn còn có

hồ Bà Hào diện tích trên 400 ha và hồ Vườn ươm trên 20 ha, luôn ổn định mực nước phục vụ cho việc nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu và công tác phòng cháy chữa cháy rừng của khu bảo tồn

2.7.3.4 Khí hậu:

Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, một năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt với nhiệt độ cao đều trong năm Mùa mưa kéo dài trong sáu tháng, từ tháng 05 đến tháng 10 và mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ không khí trung bình trong năm cao với nhiệt độ bình quân 25 -

270C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 4,20C Nhiệt độ trung bình tối cao các tháng là 29 - 350C, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng trong năm từ 18 - 250C Độ ẩm tương đối 80 – 82% Ít có gió bão và sương muối với lượng mưa tương đối cao từ 2.000 – 2.800 mm

Hồ Trị An diện tích mặt nước trong hồ biến động qua các tháng trong năm là

do sự điều tiết để phục vụ thủy điện Diện tích lớn nhất ở cao trình 62 m vào thời

Trang 25

điểm tháng 10 đến tháng 12 hàng năm là 32.440 ha thể tích khoảng 2,8 tỷ m3

, diện tích mặt nước trung bình để nuôi trồng thủy sản có hiệu quả ở cao trình 56 m là 25.000 ha vào thời điểm tháng 01- 02 và tháng 8 - 9 Diện tích mặt nước nhỏ nhất ở cao trình 49 và thể tích là 213 triệu m3 nước vào thời điểm tháng 05 -06 là 7.500 ha Mức nước sâu trung bình 8,5m, chiều dài khoảng 44 km, chiều rộng 10 km và diện tích lưu vực xấp xỉ 14.800 km2

(DNFC 2005; ThS.Phan Thanh Lâm 2007)

Ngoài hồ Trị An, trên địa bàn còn có hồ Bà Hào diện tích trên 400 ha và hồ Vườn ươm trên 20 ha, luôn ổn định mực nước phục vụ cho việc nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu và công tác phòng cháy chữa cháy rừng của khu bảo tồn

2.7.3.5 Thổ nhƣỡng:

Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất, tỷ lệ 1/50.000 do Phân viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp miền Nam thực hiện năm 2003 thì tại Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có 4 nhóm đất chính và 5 đơn vị bản đồ đất

Bảng 2.1: Phân loại đất tại Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

Trang 26

Hầu hết diện tích của Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai thuộc nhóm đất đỏ vàng (chiếm 64,9% tổng diện tích), đất có kết cấu thịt trung bình, tầng đất trung bình, độ phì trung bình đến tốt, rất thích hợp cho cây rừng sinh trưởng và phát triển

2.7.3.6 Hiện trạng rừng:

Theo kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số 4505/QĐ-UBND ngày 29/12/2008 thì diện tích các loại đất, loại rừng và sử dụng đất của Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai được thể hiện theo bảng 2.2

Bảng 2.2: Hiện trạng rừng và sử dụng đất Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu

Ngoài 3 loại rừng

1.1.1 Rừng gỗ

lá rộng 44.141,9 43.748,2 43.060,9 687,3 393,7 Rừng

giao 7.746,0 7.746,0 7.447,2 298,8

Trang 27

Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có 1.401 loài thuộc 623 chi,

156 họ, 92 bộ, 10 lớp, 06 ngành thực vật khác nhau ( Theo kết quả điều tra tài nguyên thực vật rừng do Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Nam bộ thực hiện từ

năm 2007 – 2009)

Tài nguyên thực vật rừng của khu bảo tồn rất đa dạng và phong phú, thể hiện qua số lượng thành phần loài, chi, họ, bộ, ngành thực vật; loài quý hiếm, loài thuộc nhóm đặc hữu, dạng sống và công dụng, trong đó:

– Có 62 loài thực vật thuộc 43 chi, 26 họ là loài quý hiếm theo các tiêu chí Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính Phủ; Sách đỏ Việt Nam – Phần thực vật năm 2007 và Sách đỏ IUCN năm 2009 Trong đó có nhiều loài có giá

trị kinh tế cao như: Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Gõ mật (Sindora siamensis Teysm ex Miq var siamensis.), Cẩm lai bông (Dalbergia bariensis), Cẩm lai

vú (Dalbergia mammosa), Dáng hương trái to (Pterocarpus macrocarpus), Dầu

Trang 28

song nàng (Dipterocarpus dyeri), Vên vên (Anisoptera costata), Chò chai (Hopea recopei)…

– Có 84 loài thuộc 71 chi, 39 họ, 28 bộ thực vật khác nhau thuộc nhóm đặc hữu Việt Nam (loài được phát hiện đầu tiên ở Việt Nam, có tên Việt Nam hay tên

khoa học mang các địa danh của Việt Nam) như: Lăng yên Nam Bộ (Callerya

cochinchinensis), Cẩm lai Bà Rịa (Dalbergia bariensis), Xú hương núi Dinh

(Lasianthus dinhensis)…

– Có 18 loài thuộc 18 chi, 12 họ, 10 bộ thực vật khác nhau thuộc nhóm đặc hữu của địa phương (loài được phát hiện đầu tiên ở Đồng Nai, có tên Việt Nam hay tên khoa học mang các địa danh của tỉnh Đồng Nai) như: Giác đế Đồng Nai

(Goniothalamus dongnaiensis), Diệp hạ châu Biên Hòa (Phyllanthus collinsae),

Cù đèn Đồng Nai (Croton dongnaiensis), Mót Đồng Nai (Cynometra

dongnaiensis), Ngâu Biên Hòa (Aglaia hoaensis), Xú hương Biên Hòa

 Kiểu rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới (Rkx)

 Kiểu rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới (Rkn)

 K

2.7.3.8 Tài nguyên động vật:

Theo kết quả điều tra tài nguyên động vật rừng do Viện Sinh thái và Tài

nguyên Sinh vật thực hiện từ năm 2007 – 2009, tại Khu bảo tồn thiên nhiên - Văn

hóa Đồng Nai có 1.621 loài thuộc 209 họ, 40 bộ, 05 lớp động vật khác nhau đang phân bố, bao gồm:

– Thú có 85 loài thuộc 27 họ, 10 bộ; trong đó 30 loài thú quý hiếm (27 loài quý hiếm theo tiêu chí của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP; 18 loài quý hiếm theo tiêu

Trang 29

chí Danh lục đỏ IUCN, năm 2009; 26 loài quý hiếm theo tiêu chí Sách Đỏ Việt Nam, năm 2007)

– Chim có 259 loài thuộc 52 họ, 17 bộ; trong đó có 21 loài chim quý hiếm, có giá trị kinh tế (15 loài quý hiếm theo tiêu chí của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP; 12 loài quý hiếm theo tiêu chí Danh lục đỏ IUCN, năm 2009; 14 loài quý hiếm theo tiêu chí Sách Đỏ Việt Nam, năm 2007)

– Bò sát, ếch nhái có 97 loài thuộc 18 họ, 03 bộ (gồm 64 loài bò sát thuộc 13 họ,

02 bộ và 33 loài ếch nhái thuộc 05 họ, 01 bộ); trong đó có 27 loài quý hiếm (15 loài quý hiếm theo tiêu chí của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP; 13 loài quý hiếm theo tiêu chí Danh lục đỏ IUCN, năm 2009; 19 loài quý hiếm theo tiêu chí Sách

Đỏ Việt Nam, năm 2007)

– Côn trùng có 1.189 loài thuộc 112 họ, 10 bộ khác nhau; trong đó có 09 loài quý hiếm theo tiêu chí của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP và Sách Đỏ Việt Nam, năm

2007

Trang 30

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu:

3.1.1 Tổng quan tài liệu:

Tài liệu được thu thập từ nhiều nguồn: thu thập các số liệu thống kê, các báo cáo nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của các dự án bảo tồn, phát triển kinh tế xã hội từ các viện nghiên cứu, tái liệu, số liệu do KBT cung cấp

3.1.2 Tham khảo hệ thống bản đồ:

Đây là phương pháp không thể thiếu đối với các đề tài nghiên cứu khoa học

có kiên quan đến lãnh thổ, công tác khỏa sát thực địa

Bản đồ được sử dụng chủ yếu theo hướng chuyên nghành với việc thể hiện

sự phân bố lảnh thổ của KBT, sự phân bố của thực vật, các hệ sinh thái đặc thù

3.1.3 Điều tra khảo sát thực địa, lập ô tiêu chuẩn:

Tiến hành lập các ô đo đếm để thu thập các chỉ tiêu phục vụ cho công tác nghiên cứu Diện tích mỗi ô đo đếm là 100 m2 (10 x 10 m), với 10 ô và được thực hiện từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2011

3.1.4 Phương pháp phân tích SWOT:

Phương pháp phân tích SWOT được sử dụng trong đề tài để phân tích khả năng về tài nguyên thiên nhiên, dân cư, cơ sở hạ tầng đối với công tác bảo tồn và phát triển loại hình du lịch sinh thái, làm cơ sở để xây dựng bảng ma trận SWOT với các yếu tố đặc trưng: các điểm mạnh ( Strengths), các điểm yếu (Weaknesse), các cơ hội ( Opportunities) và các thách thức (Threat) Từ đó tôi lấy làm cơ sở để đưa ra các giải pháp cho công tác bảo tồn góp phần vào phát triển du lịch sinh thái Các chiến lược được vạch ra:

 Chiến lược S/O: Tận dụng các cơ hội và phát huy các điểm mạnh

 Chiến lược W/O: Không để điểm yếu làm mất đi cơ hội

 Chiến lược S/T: Pháy huy điểm mạnh để khắc phục vượt qua thử thách

Ngày đăng: 11/06/2018, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w