1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO QUY TRÌNH FILLET CÁ TRA BASA TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH 7 TRỰC THUỘC CÔNG TY AGIFISH

84 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn là rất cần thiết đối với cá doanh nghiệp chế biến thủy sản, nhằm giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn phát sinh, tiết kiệm được nguyên nhiên li

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO QUY TRÌNH FILLET

CÁ TRA - BASA TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH 7

TRỰC THUỘC CÔNG TY AGIFISH

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HOÀNG LYNH

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2007- 2011

Tháng 07 /2011

Trang 2

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO QUY TRÌNH FILLET

CÁ TRA-BASA TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH 7

TRỰC THUỘC CÔNG TY AGIFISH

Tác giả

NGUYỄN THỊ HOÀNG LYNH

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S TRẦN NGỌC CHÂU

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm, quý thầy cô khoa Môi trường và tài nguyên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Trần Ngọc Châu, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban lãnh đạo và các cô, chú và anh chị tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH) đã nhiệt tình giúp đỡ

và cung cấp đầy đủ những thông tin có liên quan trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới người thân, gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Một lần nữa, cho tôi xin cảm ơn và gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua

Sinh viên: Nguyễn Thị Hoàng Lynh

Trang 4

TÓM TẮT

An Giang là một trong các tỉnh của Đồng Bằng Sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sàn Cùng với việc đem lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động ngành chế biến thủy sản cũng tạo ra nhiều chất thải ảnh hưởng đến môi trường và đời sống sinh hoạt của người dân

Việc thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn là rất cần thiết đối với cá doanh nghiệp chế biến thủy sản, nhằm giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn phát sinh, tiết kiệm được nguyên nhiên liệu và năng lượng trong quá trình sản xuất Đề tài “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho quy trình fillet cá tra – basa tại xí nghiệp đông lạnh 7 trực thuộc công ty AGIFISH” được tiến hành nghiên cứu, đánh giá tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn của nhà máy, từ đó đề ra các giải pháp sản xuất sạch hơn phù hợp với tình hình thực tế

Trên cơ sở điều tra khảo sát, thu thập số liệu thực tế cho thấy công ty có nhiều tiềm năng trong việc giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao năng suất thông qua áp dụng sản xuất sạch hơn Kết quả nghiên cứu tại công ty đã đề xuất được 20 giải pháp, các giải pháp chủ yếu nhằm giảm tiêu thụ nước, tiết kiệm điện, giảm nồng độ và tải lượng của các nước thải Trong đó có 14 giải pháp có tính khả thi cao, dễ thực hiện, quan tâm đào tạo và nâng cao

ý thức của công nhân, đem lại các lợi ích kinh tế và môi trường

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

Chương 1.MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan sản xuất sạch hơn (SXSH) 4

2.1.1 Khái niệm về SXSH 4

2.1.2 Phương pháp thực hiện SXSH 5

2.1.2.1 Đánh giá SXSH 5

2.1.2.2 Phân loại các giải pháp SXSH 6

2.1.3.Các lợi ích và rào cản đối với doanh nghiệp khi áp dụng SXSH 8

2.1.3.1 Lợi ích 8

2.1.3.2 Rào cản 9

2.2 Tổng quan ngành chế biến thủy sản (CBTS) 10

2.2.1 Khái quát về ngành CBTS 10

2.2.2 Hiện trạng môi trường ngành CBTS 12

2.2.3 Tiềm năng áp dụng SXSH trong ngành CBTS 14

Trang 6

2.3 Tổng quan về các nghiên cứu đã thực hiện 15

Chương 3: KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY AGIFISH 17

3.1 Khái quát về công ty cổ phần xuất nhập khấu thủy sản An Giang 17

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty AGIFISH 17

3.1.2 Vị trí địa lý 18

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 19

3.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 19

3.2 Khái quát về xí nghiệp F7 20

3.2.1 Lịch sử hình thành 20

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại xí nghiệp F7 20

3.2.3 Quy trình sản xuất fillet cá tra-basa đông lạnh 21

3.2.4 Các nguyên nhiên vật liệu tiêu thụ 25

3.2.5 Định mức tiêu thụ 29

3.2.6 Công nghệ, thiết bị sử dụng 29

3.3 Hiện trạng môi trường 30

3.3.1 Hiện trạng chất thải rắn 30

3.3.2 Hiện trạng môi trường không khí 31

3.3.3 Hiện trạng môi trường nước 32

3.4 Công tác bảo vệ môi trường 34

3.4.1 Biện pháp kỹ thuật: 34

3.4.2 Biện pháp quản lý 35

3.5 Khảo sát, đánh giá các công đoạn có khả năng áp dụng SXSH 35

Chương 4: ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT CÁC CƠ HỘI SXSH 37

4.1 Sơ đồ dòng chi tiết 37

4.2 Cân bằng vật liệu 38

4.3 Định giá dòng thải 39

4.4 Nguyên nhân và đề xuất các cơ hội SXSH 41

Trang 7

Chương 5: PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI VÀ LỰA CHỌN

CÁC GIẢI PHÁP SXSH 45

5.1 Phân tích tính khả thi của các giải pháp đề xuất 45

5.1.1 Mô tả các giải pháp 45

5.1.2 Tính khả thi về kỹ thuật 49

5.1.3 Tính khả thi về kinh tế 51

5.2.4 Tính khả thi về môi trường 52

5.3 Lựa chọn và sắp xếp thứ tự thực hiện các giải pháp SXSH 54

5.4 Kế hoạch thực hiện 57

5.4.1 Thành lập đội SXSH 57

5.4.2 Lập kế hoạch chuẩn bị thực hiện 57

5.5 Duy trì SXSH 59

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 6.1 Kết luận 60

6.2 Kiến nghị 61

PHỤ LỤC 64

Trang 8

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

CBTS Chế biến thủy sản

CN Thay đổi công nghệ

COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

DESIRE Trình diễn giảm chất thải tại các ngành công nghiệp nhỏ (Desmontration in

Small Industries of Reducing Waste)

NV Quản lý nội vi

PE Poli Etylen

QLCL Quản lý chất lượng

QT Kiểm soát quá trình

SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solid)

SSP Tạo ra sản phẩm phụ

SXSH Sản xuất sạch hơn

TB Cải tiến thiết bị

TNNL Tiếp nhận nguyên liệu

TSD Tái sử dụng

UNEP Chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc (United Nations Environment

Programme)

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Các bước thực hiện đánh giá SXSH 5

Hình 2.2: Các giải pháp SXSH 6

Hình 2.3: Biểu đồ giá trị sản lượng xuất khẩu 11

Hình 3.1: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang 18

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức nhân sự xí nghiệp F7 21

Hình 3.3: Quy trình sản xuất fillet cá tra – basa đông lạnh 22

Hình 3.4: Tỷ lệ cơ cấu tiêu thụ điện trong xí nghiệp F7 28

Hình 4.1: Sơ đồ dòng chi tiết 37

Hình 5.1: Sơ đồ quy trình thu hồi máu bằng phương pháp chân không 46

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Chất lượng môi trường không khí ở một số nhà máy CBTS 13

Bảng 2.2: Nồng độ ô nhiễm trung bình trong nước thải một số loại hình CBTS 13

Bảng 2.3: Lợi ích kinh tế khi áp dụng SXSH ở các xí nghiệp CBTS 16

Bảng 3.1: Sản lượng sản xuất thực tế 25

Bảng 3.2: Tỷ lệ thành phần khối lượng cá tra-basa 26

Bảng 3.3: Lượng hóa chất sử dụng trong sản xuất 26

Bảng 3.4: Lượng nước tiêu thụ hàng tháng năm 2010 27

Bảng 3.5: Lượng điện tiêu thụ 28

Bảng 3.6: Định mức tiêu thụ thực tế trên một tấn sản phẩm 29

Bảng 3.7: Số lượng thiết bị, máy móc phục vụ cho sản xuất 30

Bảng 3.8: Lượng chất thải rắn thu gom được và thất thoát theo dòng chảy 31

Bảng 3.9: Kết quả đo đạc chất lượng không khí 32

Bảng 3.10: Nước ngầm trước khi xử lý 32

Bảng 3.11: Nước ngầm sau khi xử lý 33

Bảng 3.12: Nồng độ các chất ô nhiễm trước và sau khi xử lý 34

Bảng 3.13: Nhận dạng các tiềm năng SXSH 35

Bảng 4.1: Cân bằng vật liệu 38

Bảng 4.2: Định giá dòng thải 39

Bảng 4.3: Nguyên nhân và đề xuất các cơ hội SXSH 41

Bảng 4.4: Kết quả sàng lọc các cơ hội SXSH 44

Bảng 5.1: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật của các giải pháp 49

Bảng 5.2: Phân tích tính khả thi về kinh tế 51

Bảng 5.3: Tính khả thi về môi trường 52

Bảng 5.4: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự ưu tiên 55

Bảng 5.5: Đội SXSH 57

Bảng 5.6: Kế hoạch thực hiện các giải pháp 57

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Phát triển kinh tế luôn đi đôi với vấn nạn ô nhiễm, đặt ra nhiều thách thức cho việc bảo

vệ môi trường Công nghiệp phát triển, việc thải bỏ trực tiếp chất thải vào tự nhiên dần được thay thế bằng việc xử lý cuối đường ống Nhưng việc vận hành các biện pháp xử lý đòi hỏi chi phí lớn gây áp lực cho các nhà công nghiệp, một câu hỏi lớn đặt ra cho các nhà quản lý môi trường là phải làm sao giảm được lượng và nồng độ chất thải phát sinh, đem lại lợi ích kinh tế cho các nhà công nghiệp Và giải pháp thay thế được đưa ra là áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn, cải thiện môi trường từ việc giải quyết nguồn gốc phát sinh, tiết kiệm nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào, tránh thất thoát trong quá trình sản xuất đồng thời làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua việc giảm chi phí sản xuất và

xử lý chất thải

An Giang là một trong các tỉnh của Đồng Bằng Sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển ngành công nghiệp thủy sản Được mệnh danh là ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, chiếm thế mạnh thứ hai sau cây lúa nên sự phát triển của các xí nghiệp chế biến thủy sản không ngừng gia tăng Bên cạnh việc phát triển về kinh tế và tạo thêm việc làm cho nhân dân lao động thì ngành chế biến thủy sản cũng mang lại nhiều thách thức đối với môi trường: tiêu thụ nhiều tài nguyên, phát sinh rác thải, nước thải, mùi,…Các nhà máy chế biến thủy sản đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải, thu gom và tái chế các phụ phẩm nhưng các phương pháp này thường rất tốn kém và phát sinh nhiều sản phẩm phụ Nhận thức được lợi ích của sản suất sạch hơn trong công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp thủy sản, An Giang đã từng bước áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn ứng vào các nhà máy sản xuất, chế biến thủy sản.Vì vậy đề tài “Nghiên cứu và đề xuất

Trang 12

các biện pháp sản xuất sạch hơn cho quy trình fillet cá tra-basa tại xí nghiệp đông lạnh 7 trực thuộc công ty AGIFISH” được tiến hành nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại xí nghiệp đông lạnh 7

- Đề xuất một số giải pháp sản xuất sạch hơn tại nhà máy nhằm: giảm lượng chất thải phát sinh, chi phí sản xuất, các tác động của các hoạt động sản xuất đến môi trường

và tiết kiệm được năng lượng, nguyên nhiên vật liệu, đem lại lợi ích kinh tế cho công ty

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về sản xuất sạch hơn, ngành chế biến thủy sản và những ảnh hưởng đến môi trường, tiềm năng áp dụng sản xuất sạch hơn trong ngành chế biến thủy sản

- Mô tả tình hình sản xuất tại công ty: Liệt kê các công đoạn sản xuất, nhu cầu nguyên nhiên liệu, hóa chất, trang thiết bị sử dụng,…

- Xác định và lựa chọn các công đoạn gây lãng phí nhất và lựa chọn trọng tâm thực hiện sản xuất sạch hơn Cân bằng vật liệu và năng lượng

- Xác định nguyên nhân phát sinh dòng thải tại mỗi công đoạn sản xuất, chi phí cho dòng thải

- Phân tích nguyên nhân và từ đó đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn

1.4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Xí nghiệp đông lạnh 7 trực thuộc công ty AGIFISH

Thời gian: đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 10/03/2011 đến 10/06/2011

- Giới hạn nghiên cứu

Do thời gian và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên chỉ thực hiện nghiên cứu tại phân xưởng sản xuất Thời gian khảo sát và đánh giá SXSH tại nhà máy ngắn nên đề tài

Trang 13

chỉ tập trung đánh giá các công đoạn: tiếp nhận nguyên liệu, fillet, sửa cá, quay thuốc, chưa thể đánh giá đầy đủ các công đoạn

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát, điều tra và thu thập số liệu:

• Khảo sát thực tế dây chuyền sản xuất, lượng chất thải phát sinh

• Điều tra phỏng vấn các đối tượng có liên quan như công nhân, cán bộ trong

nhà máy

• Thu thập từ các phòng ban trong công ty: giới thiệu sơ lược về công ty, các

báo cáo về tình hình sản xuất và tiêu thụ nguyên liệu, hóa chất sử dụng, lượng chất thải rắn thu gom, chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý, chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy, danh mục máy móc thiết bị, chi phí điện năng

• Nguồn dữ liệu bên ngoài: tham khảo sách, tài liệu giảng dạy về sản xuất sạch

hơn, các báo cáo đánh giá sản xuất sạch hơn, các luận văn tốt nghiệp khóa trước, các tài liệu có liên quan từ internet

- Phương pháp xử lý số liệu: các dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng excel

- Phương pháp tổng hợp, so sánh và đánh giá số liệu: tổng hợp các số liệu sau khi được xử lý bằng phần mềm excel, tiến hành so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản và đánh giá số liệu đã so sánh

- Phương pháp thực hiện sản xuất sạch hơn: là một quy trình liên tục lặp đi lặp lại gồm 6 bước:

• Khởi động

• Phân tích các công đoạn sản xuất

• Phát triển các cơ hội sản xuất sạch hơn

• Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn

• Thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn

• Duy trì sản xuất sạch hơn

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan sản xuất sạch hơn (SXSH)

2.1.1 Khái niệm về SXSH

Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP, 1994): “Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường”

- Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển

- Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhằm vào mục đích làm giảm tất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng

- Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ

- SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ

Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự phát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái Không nên cho rằng SXSH chỉ là 1 chiến lược

về môi trường bởi nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế Trong khi xử lý cuối đường ống luôn tăng chi phí sản xuất thì SXSH có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và

Trang 15

giảm thiểu rác thải Do vậy có thể khẳng định rằng SXSH là 1 chiến lược “một mũi tên trúng hai đích” (win-win outcome)

3 Phát triển các cơ hội SXSH

4 Lựa chọn các giải pháp SXSH

5 Thực hiện các giải pháp SXSH

6 Duy trì SXSH

Hình 2.1: Các bước thực hiện đánh giá SXSH

Bước 1: Khởi động gồm 3 nhiệm vụ

- Thành lập đội SXSH

- Mô tả quá trình sản xuất tổng quát

- Xác định các quá trình gây lãng phí

Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất gồm 4 nhiệm vụ

- Lập sơ đồ quy trình công nghệ chi tiết

- Tính toán cân bằng vật chất và năng lượng

- Tính toán chi phí theo dòng thải

- Xác định nguyên nhân gây thải lãng phí

Bước 3: Phát triển các cơ hội SXSH gồm 2 nhiệm vụ

- Hình thành các cơ hội SXSH

- Sàng lọc các cơ hội SXSH

Trang 16

Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH

- Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật

- Đánh giá tính khả thi về kinh tế

- Đánh giá tính khả thi về môi trường

- Lựa chọn cơ hội SXSH

Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH gồm 3 nhiệm vụ

- Chuẩn bị thực hiện

- Thực hiện các giải pháp SXSH

- Theo dõi và đánh giá kết quả

Bước 6: Duy trì SXSH gồm 2 nhiệm vụ

- Duy trì các giải pháp SXSH

- Lựa chọn trọng tâm đánh giá tiếp theo

2.1.2.2 Phân loại các giải pháp SXSH

Các giải pháp SXSH có thể được chia thành 3 nhóm chính:

Giảm chất thải tại nguồn

Quản lý nội vi

Kiểm soát quá trình tốt hơn

Thay đổi nguyên liệu

Cải tiến thiết bị

Công nghệ sản xuất mới

Trang 17

Giảm chất thải tại nguồn

- Quản lý nội vi: là một loại giải pháp đơn giản nhất của SXSH Quản lý nội vi không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể dược thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp Ví dụ: khắc phục các điểm rò rỉ, đóng van nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng dể tránh tổn thất Mặc dù quản lý nội vi là đơn giản nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc đào tạo nhân viên

- Kiểm soát quá trình tốt hơn: để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải Các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt Cũng như với quản lý nội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn đòi hỏi các quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn

- Thay đổi nguyên liệu: là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm

có mối quan hệ trực tiếp với nhau

- Cải tiến thiết bị: là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị Ví dụ: lắp đặt cẩu vớt để thu hồi phần rơi vãi từ các chi tiết được mạ

- Công nghệ sản xuất mới: là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quả hơn, ví

dụ như lắp đặt nồi hơi hiệu suất cao hơn hay lắp đặt máy nhuộm Jet sử dụng dung tỷ thấp hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác

Trang 18

Tuần hoàn: có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh được trong khu vực sản

xuất hoặc bán ra như môt loại sản phẩm phụ

- Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ: là việc tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho quá trình sản xuất

- Tạo ra sản phẩm phụ: là việc tận dụng chất thải cho một mục đích sử dụng khác

Cải tiến sản phẩm: hay thiết kế sản phẩm mới cũng là một ý tưởng cơ bản của SXSH

- Thay đổi sản phẩm: là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản phẩm

đó để làm giảm ô nhiễm Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể tiết kiệm được lượng nguyên liệu và hóa chất độc hại sử dụng

- Thay đổi bao bì: là việc làm giảm thiểu lượng bao bì sử dụng, đồng thời bảo vệ được sản phẩm

2.1.3.Các lợi ích và rào cản đối với doanh nghiệp khi áp dụng SXSH

2.1.3.1 Lợi ích

SXSH có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, dù cơ sở lớn hay nhỏ, tiêu thụ nguyên vật liệu và năng lượng nhiều hay ít Hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ 10-15 % Nói một cách tổng quát, SXSH vừa là công cụ quản lý, công cụ kinh tế, công cụ bảo vệ môi trường và là công cụ nâng cao chất lượng sản phẩm SXSH giúp:

- Tiết kiệm tài chính và cải thiện hiệu quả sản xuất do sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn, giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải

- Tái sử dụng các bán thành phẩm có giá trị

- Cải thiện sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động

- Tạo hình ảnh tốt hơn về doanh nghiệp, nâng cao tính linh hoạt và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Tuân thủ luật môi trường tốt hơn

- Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn

Trang 19

- Nâng cao hiểu biết về quá trình sản xuất, các chi phí, các vấn đề môi trường trong nội bộ doanh nghiệp và nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của công nhân thông qua sự tham gia trực tiếp của họ vào quá trình thực hiện SXSH

2.1.3.2 Rào cản

Thực hiện SXSH là một biện pháp tiếp cận tích cực để tăng lợi nhuận cải thiện môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên trong quá trình áp dụng lại phát sinh một số rào cản sau:

- Về nhận thức doanh nghiệp:

• Nhận thức của các cấp lãnh đạo nhà máy về SXSH còn hạn chế, cho rằng SXSH

là việc khó thực hiện và khi thực hiện sẽ tốn kém nhiều

• Ngại tiết lộ thông tin ra ngoài, không muốn thay đổi quá trình sản xuất

• Hồ sơ ghi chép quá trình sản xuất còn nghèo nàn

• Thường tập trung xử lý cuối đường ống

• Chưa đánh giá cao về giá trị của tài nguyên thiên nhiên

• Việc tiếp cận các nguồn tài chính đầu tư cho SXSH còn nhiều thủ tục phiền hà,

rắc rối

• Xem SXSH như một dự án chứ không phải là một chiến lược thực hiện liên tục

của công ty

- Về phía tổ chức, quản lý của cơ quan Nhà nước

• Thiếu hệ thống quy định có tính chất pháp lý khuyến khích, hỗ trợ việc bảo vệ

môi trường nói chung và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, áp dụng SXSH nói riêng

• Thiếu sự quan tâm về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển công

nghiệp thương mại

• Chưa tổ chức thúc đẩy SXSH đi vào thực tiễn hoạt động công nghiệp

• Luật môi trường chưa có tính nghiêm minh, việc cưỡng chế việc thực hiện luật

môi trường chưa chặt chẽ Các quy định về môi trường còn quá tập trung vào xử

lý cuối đường ống

Trang 20

- Về kỹ thuật

• Thiếu các phương tiện kỹ thuật để đánh giá SXSH hiệu quả

• Năng lực kỹ thuật còn hạn chế

• Hạn chế trong tiếp cận thông tin kỹ thuật, thiếu thông tin về công nghệ tốt nhất

hiện có và công nghệ hấp dẫn về mặt kinh tế

- Các cơ quan tư vấn

• Thiếu các chuyên gia tư vấn về SXSH cho các ngành công nghiệp khác nhau

2.2 Tổng quan ngành chế biến thủy sản (CBTS)

Bên cạnh đó các đầm phá, rừng ngập mặn ven biển có diện tích gần một triệu hecta, mỗi năm có thể cung cấp gần 3.000.000 tấn tôm nuôi và 40.000.000 tấn thủy sản có giá trị thương mại

Quá trình phát triển và xây dựng tiềm lực CBTS có thể khái quát qua hai thời kỳ sau:

- Từ năm 1976 đến năm 1989: Thời kỳ hoạt động sản xuất của ngành CBTS ở trong tình trạng sa sút kéo dài Dạng công nghệ CBTS chủ yếu là sản xuất nước mắm và sản phẩm khô với trình độ công nghệ lạc hậu, thủ công

- Từ năm 1990 đến nay: công nghiệp CBTS không chỉ phát triển về số lượng mà còn nâng cao về chất lượng với việc tăng cường đổi mới thiết bị công nghệ, áp dụng các chương trình quản lý sản xuất nhằm đáp ứng các yêu cầu cao về chất lượng vệ sinh

an toàn thực phẩm, đa dạng hóa sản phẩm Từ đó làm cơ sở mở rộng thị trường và nâng cấp giá trị sản phẩm thủy sản Qua các giai đoạn ngành thủy sản liên tục hoàn thành vượt mức toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao với tốc độ tăng

Trang 21

trưởng trung bình năm từ 5-8% về sản lượng khai thác và từ 10-25% về giá trị kim ngạch xuất khẩu

020.00040.00060.00080.000100.000120.000140.000

01.000

sản lượng giá trị xuất khẩu

Hình 2.3: Biểu đồ giá trị sản lượng xuất khẩu

Từ năm 1991, điểm nổi bật trong hoạt động CBTS là việc ứng dụng rộng rãi, toàn diện công nghệ CBTS đông lạnh cả về số lượng và chất lượng trên phạm vi cả nước với tốc độ tăng trưởng mạnh Cơ cấu sản phẩm sẽ biến động theo chiều hướng phát triển sản phẩm nguyên con (IQF) có chất lượng cao từ 20% lên 50% và đồng thời sản phẩm dạng khối (Block) từ 80% giảm xuống dưới 50% Đồng thời phát triển các dạng công nghệ có giá trị gia tăng lớn như: chế biến đồ hộp, sản phẩm thủy sản ăn liền Bên cạnh đó công nghệ sản xuất Agar quy mô công nghiệp cũng đã thành công nên đang công nghệ này có đầy đủ điều kiện để phát triển Với các dạng CBTS truyền thống: nước mắm, sản phẩm khô, bột

cá, nhìn chung sản lượng sẽ tăng không đáng kể, duy trì ở mức ổn định và đảm bào nhu cầu tiêu thụ nội địa

Như vậy nhu cầu CBTS nói chung và CBTS đông lạnh nói riêng là lĩnh vực mang lại giá trị xuất khẩu cao và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó không những đem lại nguồn lợi nhuận cao đóng góp ngân sách cho nhà nước mà còn giải quyết công ăn chuyện làm cho hàng nghìn lao động, đặc biệt là lao động nữ Tuy ra đời muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác, nhưng công nghiệp CBTS đã đóng góp to lớn

Trang 22

cho nền kinh tế của Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu, đã thúc đẩy nền kinh tế thủy sản phát triển

2.2.2 Hiện trạng môi trường ngành CBTS

Chất thải rắn

- Chất thải sinh ra trong quá trình chế biến: đầu, xương, mỡ, nội tạng…đặc điểm của loại chất thải này là dễ lên men thối rữa nên được phân loại và định kỳ đưa ra khỏi khu vực sản xuất Phần lớn được tận dụng lại để chế biến thức ăn gia súc, chế biến bột cá Tuy nhiên vẫn còn sót lại một lượng chất thải rắn trôi theo dòng thải do quá trình vệ sinh không kỹ Ngoài ra còn có các thành phần chất thải rắn khác như: thùng carton, bao bì PE,…

- Chất thải rắn sinh hoạt: rác thải ra từ sinh hoạt của công nhân và cán bộ công nhân viên trong công ty, thức ăn dư thừa từ nhà ăn, các loại giấy văn phòng

- Chất thải rắn nguy hại: các loại bóng đèn huỳnh quang, bình acquy, dầu DO, giẻ lau dầu nhớt từ khâu bảo trì sửa chữa

Chất thải rắn trong các cơ sở CBTS hiện nay được được chú trọng thu gom và tận dụng

để sản xuất các phụ phẩm Do đó, nó còn là nguồn thu đáng kể cho các cơ sở CBTS

Khí thải:

- Mùi sinh ra từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ của nguyên liệu, phế liệu thủy sản, tập trung ở các bộ phận tiếp nhận và sơ chế sản phẩm, khu vực chứa phế liệu, các phương tiện thu gom vận chuyển, hệ thống cống rãnh thoát nước và xử lý nước thải, mùi tanh đặc trưng của nguyên liệu tồn tại trong suốt quá trình chế biến

- Mùi của các hoá chất sử dụng trong sản xuất, trong quá trình vệ sinh, khử trùng

- Mùi của môi chất lạnh có thể bị rò rỉ ra từ hệ thống lạnh

- Khí thải từ máy phát điện dự phòng

Hiện nay lượng khí thải trong các nhà máy CBTS thường không đáng kể và nằm trong giới hạn cho phép Thành phần của chúng bao gồm: SO2, CO2, NO2, NH3, H2S,… Kết quả

đo đạc môi trường không khí ở một số nhà máy CBTS cho kết quả như trong bảng 2.1

Trang 23

Bảng 2.1: Chất lượng môi trường không khí ở một số nhà máy CBTS

Đơn vị mg/m3 mg/m3 mg/m3 mg/m3 mg/m3 mg/m3Kết quả 0,15 - 0,4 0,026 - 0,083 0,1- 0,3 0,92 - 1,4 0,2 - 0,4 0,12

(Nguồn: Tổng hợp các kết quả đo của Trung tâm công nghệ Môi Trường CEFINEA,2002)

Nước thải:

Đặc thù của ngành CBTS sử dụng và thải nhiều nước, nước thải CBTS có nồng độ ô nhiễm hữu cơ cao vì chứa lượng lớn photphat, nitrat, protein, chất rắn lơ lửng, chất béo

Ngoài ra còn có các tạp chất vô cơ như cát, sạn…và các loại hóa chất khử trùng

- Lượng nước sử dụng cho chế biến chiếm khoảng 85% - 90% tổng lượng nước thải, chủ yếu được tạo ra từ các quá trình sau: nước rửa trong công đoạn xử lý, chế biến, hoàn tất sản phẩm; nước vệ sinh từ nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ; nước giải nhiệt, nước ngưng

- Nước thải sinh hoạt chiếm từ 10% - 15% tổng lượng nước thải, được phát sinh từ quá trình phục vụ cho nhu cầu ăn, uống, vệ sinh… của người lao động

Nồng độ và các chất ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào loại thủy sản được chế biến (mực, tôm, cá) và các loại sản phẩm (sumiri, đồ hộp, đông lạnh,…)

Bảng 2.2: Nồng độ ô nhiễm trung bình trong nước thải một số loại hình CBTS ST

Trang 24

Nước thải từ CBTS đông lạnh có nồng độ ô nhiễm hữu cơ cao hơn rõ rệt so với các loại hình chế biến khác, nhận thấy đây là nguồn ô nhiễm chính trong công nghiệp CBTS Nước thải từ các xí nghiệp chế biến nước mắm, theo đánh giá chung có nồng độ ô nhiễm thường ở mức thấp hơn giới hạn cho phép Nước thải từ công nghệ CBTS ăn liền có nồng

độ các chất ô nhiễm rất cao, hơn hẳn các loại sản phẩm khác

2.2.3 Tiềm năng áp dụng SXSH trong ngành CBTS

Từ năm 1996, sản xuất sạch hơn (SXSH) đã được áp dụng thử nghiệm đầu tiên tại Việt Nam Sau hơn 10 năm thực hiện, có gần 300 doanh nghiệp triển khai áp dụng SXSH tại các tỉnh thành trên cả nước Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cũng như kinh nghiệm áp dụng SXSH ở Việt Nam trong thời gian qua đã cho thấy tất cả các cơ sở công nghiệp, dù lớn hay nhỏ đều có thể tiết kiệm tiêu thụ nguyên liệu, đặc biệt là năng lượng

và nước.Được sự quan tâm của bộ KHCN & MT cùng với các tổ chức quốc tế, SXSH được biết đến tại hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp Có 8 ngành sản xuất có trên

100 doanh nghiệp nhận thức về SXSH là dệt may, rau quả nông sản, mỏ và khai khoáng,

xi măng-gạch-gốm, thủy sản, thực phẩm khác, gỗ – tre - nứa và nhựa - cao su

Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) thuộc Ngân hàng Thế giới đã khảo sát 21 nhà máy chế biến thủy sản trong tổng số 193 nhà máy tại ĐBSCL và ghi nhận chỉ có 40% số nhà máy này quan tâm đến tiết kiệm năng lượng Đây là thông tin được đưa ra tại hội thảo "Hiện trạng sử dụng năng lượng và tiềm năng giảm chi phí năng lượng trong ngành chế biến thủy sản" do Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) và IFC tổ chức Hoạt động cạnh tranh trong ngành CBTS ngày càng gay gắt, chi phí sản xuất ngày càng tăng đòi hỏi các xí nghiệp phải xem xét đến việc tiết kiệm năng lượng, cải thiện hoạt động sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Ngành CBTS tiêu thụ nhiều nước và năng lượng, phần lớn thiết bị sản xuất chế biến đã cũ, quy trình công nghệ chưa thực sự tối ưu đã làm tăng chi phí về năng lượng và nguyên liệu đầu vào, khả năng tiết kiệm năng lượng của các nhà máy CBTS có thể đạt mức 10 - 20% và tiết kiệm nước là 40%, và đồng thời giảm được từ 20% - 30% lượng chất thải Để đạt được những kết quả đó, không nhất thiết cần

có công nghệ cao với chi phí đầu tư lớn, thực tế có nhiều giải pháp chỉ là huấn luyện lại

Trang 25

thao tác công nhân và thay đổi phương pháp vận hành hiệu quả hơn thì có thể tiết kiệm lên đến hàng trăm triệu đồng/năm, hay có những giải pháp đầu tư hàng trăm triệu đồng nhưng thời gian thu hồi vốn chưa đầy 1 năm

2.3 Tổng quan về các nghiên cứu đã thực hiện

Nhà máy Chế biến Thủy sản đông lạnh (Công ty xuất nhập khẩu nông Thực phẩm-AFIEX)

sản-Đây là doanh nghiệp nhà nước chuyên chế biến và kinh doanh các mặt hàng thủy sản đông lạnh như cá tra, cá basa, tôm…với tổng sản lượng hàng năm trên 3.000 tấn Do máy móc cũ và hoạt động lâu năm nên mức tiêu thụ năng lượng cao Bình quân nhà máy sử dụng từ 350-400 m3 nước/ngày cho các công đoạn làm sạch nguồn nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến, làm nguội một số thiết bị máy móc, vệ sinh nơi làm việc…, sử dụng khoảng 3 triệu kWh điện/năm ( trong đó 85% dùng cho việc làm lạnh hệ thống chế biến) Ngoài ra còn có nhiều công đoạn sản xuất sử dụng năng lượng không hợp lý gây ra tình trạng lãng phí tiêu hao lớn

Với việc thực hiện đồng bộ những giải pháp SXSH nhà máy đã tiết kiệm chi phí xử lý nước sạch và nước thải rất lớn (khoảng 142 triệu đồng/năm) Theo đó nhà máy chỉ đầu tư một khoản kinh phí rất ít để thiết lập hệ thống điện kiểm soát điện năng tiêu thụ và các giải pháp nhỏ để tiết kiệm năng lượng (khoảng 330 triệu đồng/ năm) là đã có thể yên tâm sản xuất, nâng cao hiệu quả công tác quản lý của doanh nghiệp, nâng cao ý thức của từng công nhân và giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách rõ rệt

Công ty Chế biến thủy sản và XNK Cà Mau (Camiex): đã thực hiện 242 giải pháp,

trong đó tập trung vào giải pháp quản lý nội vi, thay đổi vật liệu, cải tiến máy móc thiết

bị, thay đổi công nghệ, thu hồi và tái sử dụng Cụ thể, thiết kế hồ rửa phù hợp, giảm số lượng các công đoạn rửa không cần thiết, qui định hướng dẫn rửa cho công nhân, giáo dục ý thức tiết kiệm, bảo trì hệ thống nước… Ngay sau khi thực hiện thiết kế hồ rửa thu hồi nước, Công ty đã tiết kiệm được hơn 31 triệu/năm, tiết kiệm tài nguyên nước ngầm, giảm phát thải vào môi trường 10.400 m3/năm Giảm lượng nước chứa chất hữu cơ đi vào dòng thải 215,8 m3/năm, giảm lượng chất thải hữu cơ đi vào dòng thải 8.840 kg/năm Tiết

Trang 26

kiệm được 487.500.000 m3 nước/năm, 255.200.000 kW điện, giảm phát thải vào môi trường 509.600 m3, nâng cao nhận thức, cải thiện chất lượng sản phẩm, cải thiện điều kiện làm việc, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Bảng 2.3: Lợi ích kinh tế khi áp dụng SXSH ở các xí nghiệp CBTS

Tên công ty

Nước Điện đường ống Xử lý cuối Tổng lợi ích

kinh tế (triệu/năm) Giảm

(%)

Tiết kiệm (triệu/năm)

Tiết kiệm (triệu/năm)

Tiết kiệm (triệu/năm) XNTS Vĩnh Lợi 24 38,0 284,0 148,0 470,0 XNTS Agrex Sài Gòn 25 41,1 - 39,2 80,3

(Nguồn: Trần Mạnh Cường, 2004)

Trang 27

Chương 3 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ VẤN ĐỀ

MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY AGIFISH

3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Xuất Nhập khấu Thủy sản An Giang

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty AGIFISH

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang, tiền thân là Xí nghiệp Đông lạnh An Giang được xây dựng năm 1985 do Công ty Thủy sản An Giang đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị và chính thức đi vào hoạt động tháng 3 năm 1987

Năm 1990, do Công ty Thủy sản An Giang bị giải thể, Xí nghiệp Đông lạnh An Giang được sáp nhập vào Công ty Xuất Nhập khẩu Nông Thủy sản An Giang (AFIEX) và được đổi tên là Xí nghiệp Xuất khẩu Thủy sản

Tháng 10 năm 1995, Công ty Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co.) được thành lập trên cơ sở sáp nhập giữa Xí nghiệp Xuất khẩu Thủy sản (trực thuộc Công

ty AFIEX) với Xí nghiệp Đông lạnh Châu Thành (trực thuộc Công ty Thương nghiệp An Giang – AGITEXIM)

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang được thành lập từ việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang theo Quyết định số 792/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 06 năm 2001 Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp do Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999

Trang 28

Ngày 01/09/2001, Công ty Agifish chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần và được cấp phép niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt nam ngày 8/3/2002 với các thông tin chung như sau:

Tên công ty CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG Tên tiếng anh AN GIANG FISHERIES IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY Tên giao dịch AGIFISH Co

Địa chỉ 1234 Trần Hưng Đạo, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Vị trí nhà máy nằm ngay trung tâm Thành phố Long Xuyên, với các hướng tiếp giáp:

- Phía Bắc: giáp nhà dân

- Phía Nam: giáp nhà dân

- Phía Tây: giáp Quốc lộ 91

- Phía Đông: giáp sông Hậu

Trang 29

Vị trí nhà máy nằm ngay cạnh con đường Trần Hưng Đạo, một trong những tuyến đường chính của Thành phố Long Xuyên Bên cạnh đó phía Nam nhà máy giáp với sông Hậu do đó việc giao thương, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm bằng đường bộ và đường thủy với số lượng lớn gặp rất nhiều thuận lợi Ngoài ra, khu vực nhà máy cũng gần các cồn, các bãi bồi ven sông Hậu là nơi nuôi cá bè rất lý tưởng do đó thuận tiện cho việc cung cấp nguyên liệu cho hoạt động của nhà máy, góp phần thúc đẩy sự phát triển và mở rộng của Công ty trong tương lai

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự (Phụ lục 1)

3.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, kinh doanh, chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản đông lạnh, nông sản thực phẩm, vật tư nông nghiệp Trong đó nhóm mặt hàng chủ lực là:

- Nhóm hàng fillet đông lạnh bao gồm: Cá tra, Basa đông lạnh

- Nhóm hàng giá trị gia tăng bao gồm: Cá viên basa, tàu hũ basa, chạo basa, chả giò basa, các loại cá tẩm bột

- Cơ chế giao nhận và phân khúc thị trường như sau:

- Thị trường nội địa: hệ thống phân phối là các đại lý, siêu thị (Co-op mart, Metro, Big C, các cửa hàng Vissan…)

• Miền Trung: 10 nhà phân phối

• Miền Bắc: 01 nhà phân phối

• Đông Nam Bộ: 01 nhà phân phối

• Tây Nam Bộ: 21 nhà phân phối

• Thành phố Hồ Chí Minh: 23 nhà phân phối

- Thị trường xuất khẩu: các nhà nhập khẩu phân phối lại thị trường bán lẻ Hiện nay Công ty có khoảng 27 khách hàng phân phối hàng ở các nước Châu Âu, Châu

Á, Trung Đông, Nam Mỹ, Đông Âu, Tây Âu, Mỹ, Canada

Trang 30

3.2 Khái quát về xí nghiệp F7

3.2.1 Lịch sử hình thành

Tiền thân của xí nghiệp đông lạnh F7 là Xí nghiệp xuất khẩu thủy sản được thành lập

1990 trực thuộc AFIEX Những năm đầu thành lập, Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn do thực hiện cơ chế mới: cơ chế tự hoạch toán hiệu quả của xí nghiệp, tự chủ cân đối đầu vào

và tìm kiếm thị trường Trong tình hình quan hệ quốc tế của Việt Nam với các nước ngày càng có những bước chuyển biến tích cực, cho nên Xí nghiệp xuất khẩu thủy sản chính thức đổi tên thành Xí nghiệp đông lạnh 7 vào tháng 10 năm 1995 trực thuộc Công ty xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

Từ khi Công ty xuất nhập khẩu thủy sản An Giang được cổ phần hóa vào năm 2001, Xí nghiệp đông lạnh 7 đã được đầu tư chiều sâu hoàn chỉnh dây chuyền chế biến hàng giá trị gia tăng góp phần đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu và mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể Hiện nay xí nghiệp đã và đang từng bước phát triển với quy mô sản xuất rộng và có nhiều khách hàng trên thế giới Đây là một trong những đơn vị kinh doanh có uy tín với khách hàng trong và ngoài nước

Với ưu thế nguồn thủy sản thiên nhiên từ sông Mekong và truyền thống nuôi cá bè trên sông nên Xí nghiệp có lợi thế về nguồn nguyên liệu Bên cạnh đó có vị trí địa lý thuận lợi cho việc thu mua, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại xí nghiệp F7

Tổng số cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp F7: 790 người

- Tổ nghiệp vụ: 13 người

- Đội KCS: 22 người

- Đội I (đội fillet) : 97 người

- Đội II (đội định hình): 421 người

- Đội III (đội xếp khuôn) : 69 người

- Đội IV (đội thành phẩm) : 149 người

• Ca I (từ 7h – 18h): 74 người

Trang 31

• Ca II (từ 18h – 7h): 75 người

- Tổ vận hành: 17 người

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức nhân sự xí nghiệp F7

3.2.3 Quy trình sản xuất fillet cá tra-basa đông lạnh

Tại xí nghiệp áp dụng quy trình sản xuất fillet cá tra – basa như sau

CAI CAII

TỔ

N.VỤ

ĐỘI KCS

ĐỘI

IV

TỔ V.HÀNH GIÁM ĐỐC

P.GIÁM ĐỐC

Trang 32

Hình 3.3: Quy trình sản xuất fillet cá tra – basa đông lạnh

Tiếp nhận nguyên liệu (TNNL) – Rửa 1: Cá từ vùng nuôi được vận chuyển về xí

nghiệp bằng ghe đục để giữ cá còn sống Sau đó cá được hút qua ống dẫn đến khu tiếp nhận Tại khu tiếp nhận nguyên liệu đạt yêu cầu được cân và đổ vào bồn nước sạch (nhiệt

độ nước thường) bên trong phân xưởng để rửa

- Thể tích nước rửa: 3000 lít

- Tần suất thay nước: không quá 3000 kg/ lần

- Nồng độ Chlorine: 50 ppm

Cắt tiết – Rửa 2: Đặt cá nằm trên bàn, đầu hướng về tay phải nếu người thuận tay phải

và ngược lại, phần bụng hướng vào người cắt tiết, tay trái giữ chặt bụng cá, tay phải cầm dao ấn mạnh vào hầu cá để cắt đứt cuống tim Sau đó ngâm rửa lại cho sạch máu, thời

Trang 33

gian ngâm rửa từ 10-20 phút tùy theo mức độ tươi sống của cá nguyên liệu Khi nước chuyển sang màu đỏ ta thay nước liền

- Thể tích nước rửa: 1000lít/ 1 tấn cá

- Nồng độ Chlorine: 30 ppm

Fillet – Rửa 3: Mỗi công nhân fillet cá phải chuẩn bị 1 thau nước sạch 5- 6 lít trên bàn

(tần suất thay nước: 20kg/lần) Cá sau khi fillet được cho vào thau, khi đầy thau cá được

đổ vào rổ và đem cân năng suất Phần đầu và xương còn lại cho vào thau hứng phụ phẩm

và được công nhân chuyển ra ngoài với tần suất không quá 30 phút/lần Cá fillet sau khi cân xong được rửa qua 2 bồn nước sạch

- Thể tích nước rửa: 100 lít

- Tần suất thay nước: hồ 1 (40 – 50 kg/lần) ; hồ 2 (80 – 100 kg/lần)

- Nồng độ Chlorine: 20 ppm

Lạn da: Đặt ngửa miếng fillet lên thớt, phần da ở dưới, đưa nhanh miếng fillet vào

lưỡi dao của máy lạn da sao cho lưỡi dao ăn vào phần da, sau đó thả lỏng tay Miếng fillet sau khi lạn da xong cho vào rổ nhựa để trên bàn, phần da được máy chuyển xuống thau đựng da Cho phép sót da không quá 10% trên miếng fillet

Sửa cá: Cân mỗi rổ 5kg Miếng fillet sau khi lạn da được chuyển sang công đoạn chỉnh

hình để loại bỏ phần thịt đỏ, xương dè, mỡ, da đen, da trắng còn sót lại trên miếng cá Cá được đắp đá để duy trì nhiệt độ 10 ÷ 15o

C

Soi ký sinh trùng- Phân cỡ, loại sơ bộ- Rửa 4: Miếng fillet sau khi rửa xong được

cho qua bàn soi, từng miếng fillet được cho qua bàn soi để kiểm tra ký sinh trùng và phân

cỡ, loại sơ bộ Bán thành phẩm sau khi soi ký sinh trùng được rửa qua 2 bồn nước sạch có nhiệt độ ≤ 80C

- Thể tích nước rửa: 100 lít

- Tần suất thay nước : 80 - 100 kg/ lần

- Nồng độ Chlorine: 10 ppm

Quay thuốc- Phân cỡ, loại- Cân- Rửa 5: Cá sau khi rửa để ráo và cho vào máy quay

chuyên dùng để quay Pha dung dịch SF_ 002 để quay cá (dung dịch gồm: 90 – 100 kg nước + đá + 2,25 kg muối + 0,3 kg SF-002) Cân cá vào máy quay, số lượng cá không quá

Trang 34

400 kg/mẻ Sau đó, miếng fillet được phân cỡ, loại và cân tùy theo yêu cầu khách hàng

mà có trọng lượng cân cho mỗi khuôn khác nhau Cá sau khi cân được rửa qua 2 bồn nước sạch

- Đối với sản phẩm cấp đông băng chuyền IQF: cá sau khi rửa được cho vào túi PE

(10kg/PE) cột chặt PE và cho vào bồn có nước đá để chờ đông

Chờ đông:

- Đối với sản phẩm đông block: cá sau khi xếp khuôn được chuyển vào kho chờ đông nếu chưa có tủ để cấp đông ngay Thời gian chờ đông không quá 4 giờ, nhiệt độ từ -10C ÷ 40C

- Đối với sản phẩm cấp đông IQF: bán thành phẩm sau khi rửa xong được cho vào túi PE và chuyển đến tủ đông để xếp cá lên băng chuyền

Cấp đông:

- Đối với sản phẩm đông block: cá sau khi xếp khuôn hoặc sau khi chờ đông được đưa vào cấp đông bằng tủ đông tiếp xúc hoặc tủ đông gió, thời gian cấp đông không quá 2,5 giờ

- Đối với sản phẩm cấp đông IQF: được cấp đông bằng băng chuyền phẳng, thời gian cấp đông khoảng 30 phút tùy theo kích cỡ miếng cá, nhiệt độ trung tâm sản phẩm phải đạt ≤ -180C

Tách khuôn- Mạ băng- Tái đông:

- Đối với sản phẩm đông block: sau khi cấp đông được chuyển qua khâu tách khuôn, sau đó sản phẩm được bao gói

Trang 35

- Đối với sản phẩm cấp đông IQF: sau khi cấp đông sản phẩm được mạ băng, nhiệt

độ nước mạ băng 1÷40C, bồn nước mạ băng 30 phút thay nước lần Sau đó được tái đông

Cân- Bao gói:

- Đối với sản phẩm đông block: sau khi tách khuôn sản phẩm được bao gói ngay, hai block cá cùng cỡ (loại) cho vào một thùng carton Thời gian hoàn thành công việc bao gói không quá 30 phút

- Đối với sản phẩm đông IQF: cá sau khi tái đông được cân theo trọng lượng tùy theo yêu cầu khách hàng, sau đó được bao gói PE ngay Trọng lượng sản phẩm được bao gói trong thùng carton theo yêu cầu của khách hàng

Bảo quản: sản phẩm sau khi bao gói được cho vào kho bảo quản ngay, nhiệt độ bảo

quản phải duy trì trong khoảng -20÷20C

3.2.4 Các nguyên nhiên vật liệu tiêu thụ

Nguyên liệu:

- Cá tra (Pangasius hypophthelmus) và cá basa (Pangasius bocourti) là một trong những loài cá có giá trị xuất khẩu cao, đang là đối tượng nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Trang 36

- Thành phần khối lượng: là tỉ lệ phần trăm về khối lượng của các phần trong cơ thể so với toàn cơ thể của nguyên liệu

500-1000 40,1 4,73 10,80 2,60 5,75 35,70 1000-1500 40,0 4,85 11,05 2,95 5,85 35,10 1500-2000 40,0 4,85 11,15 3,00 5,90 34,70 2000-2500 40,2 4,95 11,30 3,00 5,85 34,50 2500-3000 40,2 5,23 11,43 3,05 5,85 34,20 3000-3500 40,1 5,76 11,55 3,20 5,90 33,67 Trung bình 40,1 5,10 11,20 3,00 5,90 34,60

(Nguồn: Nguyễn Thị Lệ Diệu, 2001)

Hóa chất sử dụng

Trong quá trình sản xuất của nhà máy, hóa chất được dùng chủ yếu ở khâu tẩy rửa, khử trùng, một số hóa chất tạo giá trị cảm quan cho miếng cá fillet Các hóa chất dùng cho máy nén khí, tác nhân làm lạnh như: NH3, CFC,…

Bảng 3.3: Lƣợng hóa chất sử dụng trong sản xuất

Lượng nước tiêu thụ gần như liên tục trong suốt quá trình chế biến

- Nguồn nước được bơm từ giếng khoan sâu 320m sẽ được xử lý tại hệ thống xử lý nước cấp

Trang 37

- Nước được sử dụng chủ yếu cho hoạt động chế biến: rửa nguyên liệu và bán thành phẩm, rửa dụng cụ lao động, vệ sinh trong phân xưởng, sản xuất đá vảy để bảo quản và chế biến cá

• Vệ sinh cá nhân: nước dùng để khử trùng tay và nhúng ủng cho công nhân khi ra

vào phân xưởng

• Vệ sinh và khử trùng thiết bị, dụng cụ sản xuất: 2 lần/ca sản xuất Trong quá trình

sản xuất làm vệ sinh theo tần suất 1-2h/lần

 Vệ sinh dụng cụ chứa đựng như: rổ, thau, dao, thớt, khuôn khay cấp đông

 Vệ sinh băng tải, bàn, thùng chứa, phương tiên vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm

- Ngoài ra một phần dùng để làm mát cho hệ thống cấp đông, trữ đông, cung cấp cho khu vực nhà vệ sinh

- Trạm biến áp 750 KVA sử dụng điện lưới quốc gia

- Nguồn điện cung cấp cho xí nghiệp luôn được đảm bảo khi bị cúp điện vì được trang bị cụm máy phát điện dự phòng công suất 1000 KVA

- Điện năng được sử dụng để sản xuất nước đá, cấp đông, trữ đông, bơm nước sản xuất, chiếu sáng, thông gió xưởng sản xuất, bơm nước cho hệ thống xử lý nước thải

Trang 38

Bảng 3.5: Lƣợng điện tiêu thụ Khu vực Điện tiêu thụ (tháng 7-12/2010) Tỷ lệ

(Nguồn : Phòng QLCL – Công ty AGIFISH)

Hình 3.4: Tỷ lệ cơ cấu tiêu thụ điện trong xí nghiệp F7

Trang 39

3.2.5 Định mức tiêu thụ

Bảng 3.6: Định mức tiêu thụ thực tế trên một tấn sản phẩm STT Loại đầu vào Đơn vị Năm 2010 (từ tháng 7-12)

Mức tiêu thụ nước trong cá nhà máy CBTS dao động trong khoảng 25 – 267 m3/ TSP, mức tiêu thụ tối ưu trung bình khoảng 30 m3/ TSP Mức tiêu thụ điện trung bình cho các hoạt động sản xuất trong nhà máy CBTS dao động từ 324 – 4.412 kwh/TSP (Tài liệu hướng dẫn SXSH ngành CBTS, 2005)

Từ bảng định mức cho thấy lượng nước sử dụng và lượng điện tiêu thụ của xí nghiệp còn tương đối cao và có tiềm năng thực hiện SXSH

3.2.6 Công nghệ, thiết bị sử dụng

Hệ thống chiếu sáng: Tất cả các khu vực chế biến, các phòng sản xuất đều được chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang T10 – 40W dài 1,2m có ánh sáng trắng, đặt trong các máng đèn đôi, bảo trì tốt đảm bảo đủ ánh sáng để làm việc Tính năng tiết kiệm điện của loại bóng đèn này không cao

Hệ thống thông gió: Các phòng trong khu vực sản xuất đều gắn hệ thống quạt hút có lưới lọc hạn chế lượng ẩm dư và thải mùi hôi ra ngoài

Hệ thống cấp đông: có 3 máy nén cấp đông chạy cho 4 tủ đông và 2 cối đá vảy, công ty trang bị hệ thống liên hoàn 5 máy nén Mycom (NH3) chạy cho 2 băng chuyền IQF và 2 tái đông

Trang 40

Hệ thống kho trữ đông: có 2 kho trữ đông, 1 kho 50 tấn, và 1 kho 100 tấn Kho trữ đông được vận hành liên tục

Bảng 3.7 : Số lƣợng thiết bị, máy móc phục vụ cho sản xuất

4 Hệ thống xử lý nước ngầm phục vụ SX 1 450 m3 ngđ

5 Hệ thống xử lý nước thải 1 1.200 m3 ngđ

Ngày đăng: 11/06/2018, 15:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. CEFINEA, 1999, Nghiên cứu trình diễn và phát triển chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh, Viện môi trường và Tài nguyên. TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu trình diễn và phát triển chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh
4. Công ty CPXNK Thủy sản An Giang, 2009, Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung dự án đầu tư mở rộng nhà máy Đông lạnh 7, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung dự án đầu tư mở rộng nhà máy Đông lạnh 7
5. Huỳnh Thị Thúy Oanh, 2006, Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng bảo vệ môi trường thông qua việc áp dụng Sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần hải sản S.G, Luận văn kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật môi trường, Đại học Nông Lâm, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng bảo vệ môi trường thông qua việc áp dụng Sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần hải sản S.G
6. Nguyễn Thị Lệ Diệu, 2001, Tìm hiểu về cá tra và sản xuất thử nghiệm một vài sản phẩm từ loại cá này, Luận văn cao học, Đại học Bách Khoa, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về cá tra và sản xuất thử nghiệm một vài sản phẩm từ loại cá này
7. Nguyễn Thị Thanh Lan, 2009, Nghiên cứu thu hồi và tận dụng máu cá từ nước thải của Công ty chế biến thủy sản Xuất Nhập khẩu An Xuyên – TP. Long Xuyên, Luận văn cao học, Đại học Bách Khoa, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thu hồi và tận dụng máu cá từ nước thải của Công ty chế biến thủy sản Xuất Nhập khẩu An Xuyên – TP. Long Xuyên
8. Nguyễn Vinh Quy, 2010, Bài giảng môn học Sản xuất sạch hơn (bản thảo), Trường Đại học Nông Lâm, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Sản xuất sạch hơn
9. Quang Vinh, 2008, Công ty CAMIMEX: Thực hiện 242 giải pháp sản xuất sạch hơn, Trang thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường.http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&cateID=24&id=55536&code=I0ULS55536 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty CAMIMEX: Thực hiện 242 giải pháp sản xuất sạch hơn
10. Trần Mạnh Cường, 2004, Nghiên cứu pilot các giải pháp sản xuất sạch hơn tại 3 xí nghiệp chế biến thủy sản điển hình, Luận văn cao học, Đại học Bách Khoa, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu pilot các giải pháp sản xuất sạch hơn tại 3 xí nghiệp chế biến thủy sản điển hình
11. Trung tâm sản xuất sạch hơn (2005), Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành chế biến thủy sản, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành chế biến thủy sản
Tác giả: Trung tâm sản xuất sạch hơn
Năm: 2005
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, QCVN 11: 2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, QCVN 09: 2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w