1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004COR.1:2009 ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MDF VIỆT NAM

162 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có khoảng 130 khía cạnh môi trường được nhận diện và đánh giá, trong đó có 92 KCMT đáng kể cần được kiểm soát, thiết lập được 14 mục tiêu và các chỉ tiêu môi trường, lên kế hoạch để thực

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn:

KS BÙI THỊ CẨM NHI

Tháng 07 năm 2011

Trang 2

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang ii SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

góp sâu sắc nhất cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến tất cả các thầy cô khoa Môi trường và Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm TP.CHM, đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt

kiến thức và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo Công ty Cổ phần MDF Việt Nam và chị TRẦN THỊ THANH NHƯ đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ dẫn tôi trong

suốt thời gian thực tập tại công ty

Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè lớp DH07QM đã động viên và

chia sẻ những khó khăn trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân yêu nhất,

đã dành cho tôi hết tình cảm và điều kiện, chia sẻ với tôi những lúc khó khăn nhất để tôi có thể hoàn thành tốt quá trình học tập 4 năm đại học

Thành phố Hồ Chí Minh ngày 11 tháng 7 năm 2011

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỂ THAO

Trang 3

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang iii SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Công ty cổ phần MDF Việt Nam là một trong những công ty sản xuất ván ép với quy mô tương đối lớn Công tác bảo vệ môi trường của công ty đã được triển khai từ lâu Thế nhưng việc quản lý này vẫn còn bất cập và nhiều vấn đề môi trường phát sinh như khí thải, nước thải, chất thải rắn Bên cạnh đó, việc xây dựng và quản lý các hồ

sơ theo tiêu chuẩn là một trong những hướng giải quyết mới để đưa việc thực hiện công tác quản lý môi trường vào nề nếp

Do đó, tôi quyết định “ Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn

ISO 14001:2004/Cor.1:2009 áp dụng cho công ty cổ phần MDF Việt Nam” Đây là

tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường được sử dụng rộng rãi trên thế giới và cũng rất quen thuộc với các doanh nghiệp Việt Nam Nhằm giúp công ty giải quyết các vấn

đề còn tồn tại của mô hình quản lý môi trường hiện nay và đáp ứng được nhu cầu của

xã hội về một môi trường xanh - sạch đẹp- an toàn

Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2011 đến tháng 7/2011 và được dựa trên phương pháp khảo sát điều tra, phương pháp tiếp cận quá trình, thống kê mô tả, so sánh và tham khảo tài liệu Đề tài tập trung xây dựng hệ thống quản lý môi trường dựa theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 nhằm đưa vào áp dụng thực tế tại công ty Sau những nỗ lực hoàn thành, khóa luận đã đạt được kết quả khá khả quan Có khoảng 130 khía cạnh môi trường được nhận diện và đánh giá, trong đó có 92 KCMT đáng kể cần được kiểm soát, thiết lập được 14 mục tiêu và các chỉ tiêu môi trường, lên

kế hoạch để thực hiện các chương trình QLMT cho công ty, xây dựng hệ thống tài liệu dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 và điều kiện thực tế tại công ty…Đồng thời đưa ra được các kiến nghị giúp công ty có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 và nâng cao chất lượng quản lý môi trường của mình

Trang 4

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang iv SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC HÌNH VẼ x

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Phương pháp khảo sát điều tra 2

1.4.2 Phương pháp tiếp cận quá trình 2

1.4.3 Phương pháp phân tích – so sánh 3

1.4.4 Phương pháp thống kê- mô tả 3

1.4.5 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan 3

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3

1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4

Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5

2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 VÀ :2004/ Cor.1:2009 5

2.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5

2.1.1.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 5

2.1.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm hai nhóm tiêu chuẩn 6

2.1.2 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 6

2.1.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004/Cor.1:2009 6

2.1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor.1:2009 7

2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001:2004/COR.1:2009 8

Trang 5

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang v SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong áp dụng ISO 14000:2004 8

2.2.1.1 Thuận lợi 8

2.2.1.2 Khó khăn 9

2.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 trên thế giới và Việt Nam 10

2.2.2.1 Tình hình áp dụng trên thế giới 10

2.2.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Việt Nam 11

2.2.3 Bài học kinh nghiệm 12

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MDF VIỆT NAM 13

3.1 THÔNG TIN CHUNG 13

3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 13

3.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ 14

3.4 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH 14

3.4.1 Nhu cầu nguyên liệu 14

3.4.1.1 Nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 14

3.4.1.2 Nhu cầu về điện 15

3.4.1.3 Nhu cầu về lao động của Công ty 15

3.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất 16

3.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 17

3.5.1 Môi trường không khí 17

3.5.2 Nước thải 19

3.5.3 Chất thải rắn 20

3.6 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 21

3.6.1 Môi trường không khí 21

3.6.2 Nước thải 22

3.6.3 Chất thải rắn 24

3.6.4 Các vấn đề khác 24

3.6.4.1 Vệ sinh an toàn lao động 24

3.6.4.2 Phòng cháy chữa cháy 25

3.7 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 25

3.7.1 Khảo sát 25

Trang 6

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang vi SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

3.7.2 Kết quả khảo sát 26

3.7.3 Kết luận 33

Chương 4 THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 34

4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 34

4.1.1 Phạm vi 34

4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập ban ISO 34

4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 35

4.2.1 Thiết lập chính sách môi trường 35

4.2.2 Chính sách môi trường của công ty 36

4.2.3 Truyền đạt và phổ biến chính sách 37

4.2.3.1 Đối với cán bộ - công nhân viên công ty 37

4.2.3.2 Đối với nhà cung cấp và các bên hữu quan 37

4.2.3.3 Kiểm tra lại chính sách môi trường 38

4.3 LẬP KẾ HOẠCH 38

4.3.1 Nhận diện các khía cạnh môi trường đáng kể 38

4.3.1.1 Yêu cầu chung 38

4.3.1.2 Quy trình hướng dẫn nhận dạng và xác định các KCMTĐK 38

4.3.1.3 Tài liệu và hồ sơ 43

4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 43

4.3.2.1 Yêu cầu chung 43

4.3.2.2 Quy trình xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 43

4.3.2.3 Lưu hồ sơ 45

4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 45

4.3.3.1 Yêu cầu chung 45

4.3.3.2 Quy trình thực hiện 46

4.3.3.3 Triển khai thực hiện 46

4.3.3.4 Kiểm tra lại kết quả thực hiện 46

4.3.3.5 Lưu hồ sơ 46

4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 47

4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 47

Trang 7

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang vii SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

4.4.1.1 Yêu cầu chung 47

4.4.1.2 Quy trình thực hiện 47

4.4.1.3 Lưu hồ sơ 47

4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 48

4.4.2.1 Yêu cầu chung 48

4.4.2.2 Quy trình thực hiện 48

4.4.2.3 Lưu hồ sơ 49

4.4.3 Trao đổi thông tin 49

4.4.3.1 Yêu cầu chung 49

4.4.3.2 Quy trình thực hiện 49

4.4.3.3 Lưu hồ sơ 51

4.4.4 Tài liệu hệ thống quản lý môi trường 51

4.4.5 Kiểm soát tài liệu 52

4.4.5.1 Yêu cầu chung 52

4.4.5.2 Quy trình thực hiện 52

4.4.5.3 Lưu hồ sơ 53

4.4.6 Kiểm soát và điều hành 53

4.4.6.1 Yêu cầu chung 53

4.4.6.2 Quy trình thực hiện và kiểm soát điều hành 54

4.4.6.3 Lưu hồ sơ 55

4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp 56

4.4.7.1 Yêu cầu chung 56

4.4.7.2 Quy trình hướng dẫn chuẩn bị sẵn sàng 56

4.4.7.3 Lưu hồ sơ 56

4.5 KIỂM TRA VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC 57

4.5.1 Giám sát và đo 57

4.5.1.1 Yêu cầu chung 57

4.5.1.2 Quy trình hướng dẫn công việc Giám sát và Đo 57

4.5.1.3 Lưu hồ sơ 57

4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 57

4.5.2.1 Yêu cầu chung 57

Trang 8

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang viii SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

4.5.2.2 Quy trình đánh giá sự tuân thủ 58

4.5.2.3 Lưu hồ sơ 58

4.5.3 Sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa 58

4.5.3.1 Yêu cầu chung 58

4.5.3.2 Quy trình xác định sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa 59

4.5.3.3 Lưu hồ sơ 59

4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 59

4.5.4.1 Yêu cầu chung 59

4.5.4.2 Quy trình thực hiện 59

4.5.4.3 Lưu hồ sơ 59

4.5.5 Đánh giá nội bộ 60

4.5.5.1 Yêu cầu chung 60

4.5.5.2 Quy trình đánh giá nội bộ 60

4.5.5.3 Lưu hồ sơ 60

4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 61

4.6.1 Yêu cầu chung 61

4.6.2 Quy trình thực hiện 61

4.6.3 Lưu hồ sơ 61

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 KẾT LUẬN 62

5.2 KIẾN NGHỊ 62

5.2.1 Đối với Công ty 62

5.2.2 Đối với cơ quan nhà nước 63 

Trang 9

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang ix SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

CTR Chất thải rắn

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

CTNH Chất thải nguy hại

CTMT Chương trình môi trường

CTCPMDFVN Công ty cổ phần MDF Việt Nam

COD Nhu cầu Oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải

HTTL Hệ thống tài liệu

HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường

HĐKPPN Hành động khắc phục phòng ngừa

ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

KCMT Khía cạnh môi trường

KCMTĐK Khía cạnh môi trường đáng kể

MSDS Bảng thông tin an toàn hóa chất (Material Safety Data Sheet)

NC Sự không phù hợp (Non-Conformity)

PXSX Phân xưởng sản xuất

SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)

Trang 10

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang x SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

Hình 2.1: 1 Tiêu chuẩn ISO 14000 6

Hình 2.2: Mô hình hệ thống quản lý môi trường- ISO 14001:2004/Cor.1:2009 7

Hình 2.3: Các đơn vị được cấp chứng nhận ISO 14001:2004/Cor.1:2009 ở Việt Nam 12 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 14

Hình 3.2: Quy trình sản xuất 16

Hình 3.3: Quy trình công nghệ xử lý nước thải 23

Hình 4.1: Quy trình hướng dẫn xác định các KCMT 38

Hình 4.2: Quy trình thực hiện các yêu cầu pháp luật 44

DANH MỤC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1: Các tổ chức chứng nhận ISO 14001:2004/Cor.1:2009 10

Bảng 2.2: Mười quốc gia nhận chứng chỉ ISO nhiều nhất trên thế giới 11

Bảng 3.1: Danh mục nguyên liệu – hóa chất sử dụng 14

Bảng 4.1: Diễn giải quy trình xác định các KCMT 39

Bảng 4.2: Tổng hợp các KCMTĐK tại CTCP MDF Việt Nam 40

Bảng 4.3: Diễn giải quy trình thực hiện các yêu cầu pháp luật 44

Bảng 4.4: Quy trình đào tạo, đánh giá nhận thức 48

Bảng 4.5: Quy trình hướng dẫn trao đổi thông tin 49

Bảng 4.6: Diễn giải quy trình hướng dẫn thực hiện kiểm soát điều hành 54

Bảng 4.7: Quy trình đánh giá sự tuân thủ 58

Trang 11

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang xi SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN 66 

PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI 70 

PHỤ LỤC 3 BẢNG KẾT QUẢ KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG 71 

PHỤ LỤC 4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CTY CỔ PHẦN MDF VIỆT NAM 73 

PHỤ LỤC 5A THỦ TỤC NHẬN DẠNG VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG ĐÁNG KỂ 74 

PHỤ LỤC 5B CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG TẠI CTCP MDF VIỆT NAM 78 

PHỤ LỤC 5C XÁC ĐỊNH CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG ĐÁNG KỂ 87 

PHỤ LỤC 6A DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ MÔI TRƯỜNG 95 

PHỤ LỤC 6B BẢNG ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC 100 

PHỤ LỤC 7A XÁC ĐỊNH CÁC MỤC TIÊU CHỈ TIÊU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QLMT 101 

PHỤ LỤC 7B BÁO CÁO THỰC HIỆN MỤC TIÊU CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MDF VIỆT NAM 110 

PHỤ LỤC 8 CƠ CẤU TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 110 

PHỤ LỤC 9A CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHO NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MDF VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU XÂY DỰNG HTQLMT 113 

PHỤ LỤC 9B PHIẾU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO 115 

PHỤ LỤC 9C PHIẾU YÊU CẦU ĐÀO TẠO 115 

PHỤ LỤC 10 CHƯƠNG TRÌNH THÔNG TIN LIÊN LẠC 116 

PHỤ LỤC 11A THỦ TỤC KIỂM SOÁT TÀI LIỆU 118 

PHỤ LỤC 12A HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH 126 

PHỤ LỤC 12B PHIẾU KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH 132 

Trang 12

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang xii SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

PHỤ LỤC 12C MỘT SỐ BIỂU MẪU THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

ĐIỀU HÀNH 132 

PHỤ LỤC 13A CHUẨN BỊ SẴN SÀNG ĐÁP ỨNG VỚI TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP 134 

PHỤ LỤC 13C PHIẾU GHI NHẬN KẾT QUẢ THỰC TẬP CHUẨN BỊ SẴN SÀNG VÀ ĐÁP ỨNG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 136 

PHỤ LỤC 13D BIÊN BẢN GHI NHẬN TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 137 

PHỤ LỤC 14A KẾ HOẠCH ĐO VÀ GIÁM SÁT 137 

PHỤ LỤC 14B BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIÁM SÁT VÀ ĐO 138 

PHỤ LỤC 14C DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ ĐO CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG 138 

PHỤ LỤC 15A THỦ TỤC HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC PHÒNG NGỪA 139 

PHỤ LỤC 15B PHIẾU ĐỀ NGHỊ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC PHÒNG NGỪA 141  PHỤ LỤC 15C BÁO CÁO HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC - PHÒNG NGỪA 142 

PHỤ LỤC 15D PHIẾU THEO DÕI KHẮC PHỤC – PHÒNG NGỪA 142 

PHỤ LỤC 16A THỦ TỤC KIỂM SOÁT HỒ SƠ 143 

PHỤ LỤC 16B DANH MỤC HỒ SƠ 144 

PHỤ LỤC 16C PHIẾU KIỂM SOÁT HỒ SƠ 145 

PHỤ LỤC 16D PHIẾU BÁO THAY ĐỔI HỒ SƠ 145 

PHỤ LỤC 17A THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 145 

PHỤ LỤC 17B KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ ĐỢT… NĂM… 148 

PHỤ LỤC 17C THÔNG BÁO CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ ĐỢT… NĂM…… 148 

PHỤ LỤC 17D BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 148 

PHỤ LỤC 18A THỦ TỤC XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 149 

PHỤ LỤC 18B BIÊN BẢN CUỘC HỌP XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 150 

Trang 13

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 1 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động

Một trong số đó là ngành công nghiệp chế biến gỗ Ngành công nghiệp sản xuất chế biến gỗ nước ta đang phát triển rất mạnh, đã và đang đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà Sự phát triển này đồng nghĩa với vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên đáng quan tâm nhiều hơn Đây là ngành phát sinh ra một lượng ô nhiễm khá lớn do đặc tính của quá trình sản xuất như: bụi gỗ, chất thải nguy hại… lượng chất thải này nếu không có biện pháp quản lý, kiểm soát và xử lý thì sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người

Công Ty MDF Việt Nam, là một trong những cơ sở hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ván ép từ các loại gỗ với quy mô tương đối lớn 4000m3/tháng

Công tác bảo vệ môi trường đã được triển khai từ lâu.Tuy nhiên, việc xây dựng và quản lý các hồ sơ theo tiêu chuẩn là một trong những hướng giải quyết mới để đưa

việc thực hiện công tác quản lý môi trường vào nề nếp Do đó, tôi quyết định “Thiết

lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 1400:2004+Cor.1:2009 áp dụng tại Công Ty Cổ Phần MDF Việt Nam” nhằm giúp công ty giải quyết các vấn đề

còn tồn tại của mô hình quản lý môi trường hiện nay và đáp ứng được nhu cầu của xã

hội về một môi trường xanh - sạch đẹp- an toàn

Trang 14

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 2 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường và hiện trạng quản lý môi trường tại công ty theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 Từ đó phân tích, xây dựng và đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Tổng quan về các hoạt động sản xuất và các vấn đề môi trường tại Cty Cổ Phần MDF Việt Nam.Phân tích định hướng áp dụng hệ thống quản lý môi

trường theo ISO 14001:2004/Cor.1:2009 với điều kiện hiện có của Công Ty

 Tìm hiểu, nhận dạng các khía cạnh môi trường và xác định các khía cạnh

môi trường đáng kể tại Công Ty Cổ Phần MDF Việt Nam

 Thiết lập hệ thống các văn bản hướng dẫn vận hành cho hệ thống quản lý

môi trường theo ISO 14001:2004/Cor.1:2009

 Xác định những cải tiến cần thiết để thúc đẩy quá trình áp dụng ISO tại Công

Ty Cổ Phần MDF Việt Nam

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp khảo sát điều tra

Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường của công ty thông qua quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra trong công ty, phỏng vấn cán bộ, nhân viên về các vấn đề liên quan đến môi trường tại công ty

1.4.2 Phương pháp tiếp cận quá trình

Phương pháp này được dùng để xác định các khía cạnh môi trường của công ty

Ta cần xác định đầu vào và đầu ra của mỗi hoạt động, từ đó ta xác định các khía cạnh môi trường của mỗi phòng ban và bộ phận

Trang 15

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 3 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

1.4.3 Phương pháp phân tích – so sánh

Các kết quả điều tra khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại công ty được phân tích, so sánh với các yêu cầu của pháp luật và tiêu chuẩn ISO 14001:2004/cor.1:2009

1.4.4 Phương pháp thống kê- mô tả

Dựa vào phương pháp này để thống kê và mô tả các thành phần của hệ thống quản lý môi trường, các khía cạnh môi trường, các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong công ty có tác động đến môi trường

1.4.5 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan

 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009

 Tham khảo tài liệu hiện có của công ty và các tài liệu chuyên ngành có liên quan

 Tham khảo sách, báo, thư viện, internet,…

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Địa điểm: Công ty Cổ Phần MDF Việt Nam

Thời gian thực hiện: Tháng 3 đến tháng 7 năm 2011

Đối tượng

- Các vấn đề môi trường liên quan đến các hoạt động sản xuất , hỗ trợ sản xuất, dịch vụ của công ty Cổ Phần MDF Việt Nam

- Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 – các quy định về hướng dẫn sử dụng

1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài này được thực hiện dựa trên khảo sát tình hình quản lý môi trường thực tế tại Công Ty Cổ Phần MDF Việt Nam Tuy nhiên vẫn chưa đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng HTQLT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 10/3/2011 đến 11/7/2011

Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các hoạt động phân loại, thu gom lưu trữ, xử lý chất thải và nước thải, khí thải của công ty

Trang 16

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 4 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Trang 17

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 5 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 VÀ ISO 14001:2004/

COR.1:2009

2.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

2.1.1.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000

ISO là một tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa có tên đầy đủ là “ The International Organization For Standardization” Là một tổ chức phi chính phủ, nhiệm

vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn, không có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ISO 14000 có cấu trúc tương tự như tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, có thể được áp dụng với mọi loại hình tổ chức bất kể quy mô nào

Mục đích của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là đưa ra các công cụ và hệ thống phục

vụ quản lý hàng loạt các nghĩa vụ môi trường và đánh giá sản phẩm, nhằm hướng dẫn xây dựng cách tiếp cận toàn diện trong quản lý môi trường và tiêu chuẩn hóa một số công cụ phân tích môi trường chủ chốt như nhãn môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm…

Trang 18

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 6 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

2.1.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm hai nhóm tiêu chuẩn

Hình 2.1: Tiêu chuẩn ISO 14000

(Nguồn:http://www.vpc.org.vn/PortletBlank.aspx/C84FD430BF06439C9A5F8230C87

B44D0/View/Thong-tin-chung_ISO_14000/)

2.1.2 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009

2.1.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004/Cor.1:2009

Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện

và được triển khai bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO)

Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 nhắm tới khả năng có thể áp dụng được cho tất cả các loại hình tổ chức và để thích nghi với các điều kiện địa lý văn hóa, xã hội khác nhau Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết từ tất cả các bộ phận chức năng, đặc biệt là của lãnh đạo Một hệ thống như thế sẽ tạo điều kiện cho tổ chức thiết lập và đánh giá hiệu quả, thủ tục xây dựng các chính sách và mục tiêu môi trường Mục đích chung của tiêu chuẩn là để hỗ trợ cho việc phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường trong sự cân bằng với những nhu cầu kinh tế xã hội

ISO 14001:2004/Cor.1:2009 ứng dụng cho bất cứ tổ chức nào mong muốn cải thiện và chứng minh hiện trạng môi trường của đơn vị mình cho các tổ chức khác thông qua sự hiện hữu của một HTQLMT được chứng nhận

Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

Hệ thống quản lý môi trường

(ISO 14001, ISO 14004)

Đánh giá vòng đời sản phẩm (ISO 14040, ISO 14041, ISO

14022, ISO 14023, ISO 14024) Tiêu chuẩn về KCMT của Sản phẩm (ISO 14060)

Trang 19

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 7 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 sẽ giúp cho mọi tổ chức xử lý các vấn

đề môi trường một cách hệ thống và do đó sẽ cải thiện được các tác động đối với môi trường

Tiêu chuẩn không nhắm đến hoặc không bao gồm những yêu cầu đối với việc quản lý an toàn lao động và bệnh nghề nghiệp, tuy nhiên cũng không ngăn cản tổ chức xây dựng tổng hợp những vấn đề quản lý như thế Tuy nhiên khi xét cấp giấy chứng nhận thì chỉ xét đến những khía cạnh của hệ thống quản lý môi trường

2.1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor.1:2009

Hình 2.2: Mô hình hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004/Cor.1:2009

XEM XÉT CỦA

LÃNH ĐẠO

CSMT

LẬP KẾ HOẠCH

- Khía cạnh môi trường

- Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trinh QLMT

- Kiểm soát tài liệu

- Kiểm soát điều hành

- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp

Trang 20

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 8 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001:2004/COR.1:2009

2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong áp dụng ISO 14001:2004

2.2.1.1 Thuận lợi

 Về mặt thị trường

- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

- Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới

- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường

và cộng đồng xung quanh

 Về mặt kinh tế

- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Tái sử dụng các nguồn lực/ tài nguyên

- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường

- Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp

- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra

 Về việc quản lý rủi ro

- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro

- Giúp ngăn ngừa ô nhiễm

 Về mặt pháp luật

- Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên

- Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng

 Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận

- Được sự đảm bảo của bên thứ ba

- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại

- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

Trang 21

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 9 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

2.2.1.2 Khó khăn

 Về mặt nhận thức

Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tư tưởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho các nhà máy, công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công

ty vừa và nhỏ Có những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục

vụ cho mục đích xin chứng nhận chứ không nghĩ rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ - công nhân viên của doanh nghiệp

- Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba

 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện

Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khó khăn hầu hết các doanh nghiệp gặp phải trong việc xây dựng HTQLMT là : tài chính, thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, thiếu thông tin…

 Mạng lưới tư vấn và hành lang pháp lý

Mặc dù đội ngũ chứng nhận ở Việt Nam đã phát triển khá mạnh, nhưng một số chuyên gia còn thiếu kinh nghiệm thực tế, khi tiến hành đánh giá còn thiếu công bằng,…Tổ chức chứng nhận nước ngoài hầu như chưa quan tâm đến vấn đề tổ chức, phát triển lâu dài tại Việt Nam, thường gộp bộ phận tư vấn với bộ phận chứng nhận, gây hiểu lầm giá trị chứng chỉ với giá trị hệ thống Ngoài ra, hành lang pháp lý để quản

lý các hoạt động này vẫn còn trong quá trình xây dựng, chưa được hoàn thiện

Trang 22

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 10 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

2007

Trang 23

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 11 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

Bảng 2.2: Mười quốc gia nhận chứng chỉ ISO nhiều nhất trên thế giới

Hiện các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức được tầm quan trọng của hệ Tiêu chuẩn QLMT nên còn bàng quan với chứng chỉ ISO 14001:2004/Cor.1:2009 bởi để áp dụng thành công tiêu chuẩn này các doanh nghiệp cần phải đầu tư cả về tiền bạc lẫn thời gian Chi phí để áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tương đối cao đối với các công ty vừa và nhỏ nên việc áp dụng còn hạn chế ở Việt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng thành công hệ thống này là Dệt Phong Phú, Dệt Việt Thắng, Giày Thuỵ Khuê, INAX Giảng Võ Honda, Ford, Suzuki, Sony, Panasonic, Nidec Tosok, Nitto Denko, Yazaki, Esquel, Dona Victo Taekawang Vina, Kem Kido’s, Unilever, Elida P/S & Unilever Best Foods, SC Johnson, Coat Phong Phu, PPGM, Sika VN Mitani, Thép Việt Úc, Vinamilk (một số nhà máy)…

Trang 24

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 12 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

259 279

469 497

(Nguồn:http://www.vpc.org.vn/PortletBlank.aspx/C84FD430BF06439C9A5F8230C87

B44D0/View/Thong-tin-chung_ISO_14000)

Hình 2.3: Các đơn vị được cấp chứng nhận ISO 14001:2004/Cor.1:2009 ở Việt Nam

2.2.3 Bài học kinh nghiệm

- Một yếu tố quan trọng để xây dựng áp dụng thành công ISO

14001:2004/Cor.1:2009 là các doanh nghiệp phải có một nền tài chính vững chắc để cải thiện, duy trì và phát triển ISO 14001:2004/Cor.1:2009

Trang 25

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 13 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MDF VIỆT NAM

3.1 THÔNG TIN CHUNG

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MDF VIỆT NAM

- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: MDF VIETNAM CORPORATION

- Đại diện: Ông CHEN GIAN BING Chức vụ: Phó tổng giám đốc

- Địa chỉ trụ sở chính: Xã An Điền, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

- Điện thoại: 0650 3554007 Fax: 0650 3554010

- Giấy chứng nhận đầu tư số: 461032000042 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 24/01/2007 và thay đổi

lần thứ 1 ngày 14/03/2007

- Loại hình sản xuất: Sản xuất ván ép MDF

- Logo của công ty

- Sản phẩm của Công ty là ván MDF với sản lượng khoảng 4.000m3/tháng

Trang 26

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 14 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

3.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 3.4 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH

3.4.1 Nhu cầu nguyên liệu

3.4.1.1 Nguyên, nhiên vật liệu sử dụng

Nguyên liệu sử dụng cho sản xuất được trình bày trong bảng 3.1 Nhiên liệu là dầu DO (3600 lít/tháng)

Bảng 3.1: Danh mục nguyên liệu – hóa chất sử dụng

STT Tên nguyên liệu – hóa chất Đơn vị Số lượng trung bình/ tháng

T.Phòng

Cơ điện XDCB

T.Phòng KThuật KCS

TP TC Hành chính

-HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 27

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 15 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

3.4.1.2 Nhu cầu về điện

Điện được sử dụng để vận hành máy móc và các thiết bị văn phòng tại Công ty Hiên tại Công ty đang sử dụng điện của điện lực Bình Dương Nhu cầu sử dụng điện của Công ty trung bình khoảng 150.000kw/tháng

 Nhu cầu về nước

Nguồn cung cấp nước: Hiện tại Công ty sử dụng nước ngầm từ giếng khoan với

số lượng giếng là 1, công suất giếng là 60m3/ngày đêm

Lượng nước tiêu thụ chủ yếu do mục đích sản xuất và sinh hoạt của công nhân viên Ước tính lượng nước tiêu thụ khoảng 60m3/ngày Đối với sản xuất, lượng nước tiêu thụ khoảng 30m3/ngày Nước dành cho sinh hoạt là 30m3/ngày đêm

3.4.1.3 Nhu cầu về lao động của Công ty

Nhu cầu nhân lực của Công ty là 110 người, bao gồm 80 người làm việc trực tiếp

và 30 người làm việc gián tiếp Thời gian làm việc 8 giờ/ngày

Trang 28

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 16 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

3.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất

Hình 3.2: Quy trình sản xuất

Thuyết minh quy trình sản xuất:

Gỗ sau khi thu mua về sẽ qua trạm cân để xác định khối lượng và được trữ trong bãi chứa nguyên liệu để phục vụ sản xuất

Quá trình sản xuất

- Gỗ sau lưu trữ sẽ được máy xúc di chuyển đến máy băm gỗ Ở đây công nhân

có nhiệm vụ đưa gỗ lên băng tải của máy băm Để băm nhuyễn phục vụ cho công đoạn ép đạt hiệu quả cao hơn Trong quá trình băm gỗ nước phát sinh sẽ được dẫn đến hệ thống xử lý tập trung của nhà máy

Say nhuyễn Trộn keo

Trang 29

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 17 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

- Gỗ sau khi qua máy băm sẽ được băng tải truyền đến bộ phận sàng lọc Những phần gỗ có kích thước lớn không đạt chuẩn sẽ được một băng tải khác đưa quay lại máy băm và tiếp tục thực hiện quy trình

- Gỗ đạt chuẩn (3cm – 5cm) sẽ được băng tải truyền đến máy say để say nhuyễn

Gỗ sau khi say nhuyễn có kích thước rất nhỏ khoảng vài mm

- Lúc này hỗn hợp keo gồm urê, melamine, formaline đã được trộn sẵn và cho vào gỗ say nhuyễn để tạo khả năng kết dính

- Sau khi trộn với keo tiếp theo phần gỗ này sẽ được chuyển đến bộ phận hấp Trong quá trình hấp nước được thêm vào để tăng khả năng kết dính của keo trộn với gỗ say nhuyễn và định hình tốt hơn trong quá trình ép

- Gỗ sau khi hấp xong sẽ được chuyển đến máy ép Máy ép có nhiệm vụ ép hỗn hợp gỗ thành tấm, mỗi tấm dày khoảng 2cm

- Tiếp theo công đoạn ép là sấy Nhiệt lượng dùng để sấy được cung cấp từ lò hơi của nhà máy

- Gỗ sau khi sấy sẽ được cắt dọc và cắt ngang, định hình thành những tấm có kích thước chuẩn 2x3m

- Những tấm ván qua giai đoạn cắt định hình bề mặt không được láng mịn Vì vậy sẽ được tải đến một máy chà nhám Để làm cho bề mặt của ván láng mịn và đạt các yêu cầu kỹ thuật

- Ván sau khi được chà nhám sẽ được sắp xếp theo thứ tự và đóng gói theo khối lượng quy định Sau đó sẽ được di chuyển đến kho chứa và chờ xuất ra thị trường theo các đơn đặt hàng

3.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

3.5.1 Môi trường không khí

Các thành phần có khả năng làm ô nhiễm môi trường không khí của xí nghiệp gồm:

 Bụi

 Ô nhiễm do khí thải của lò hơi

Trang 30

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 18 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

 Ô nhiễm do hoạt động của các phương tiện vận chuyển

 Ô nhiễm do dùng máy phát điện

- Chà nhám, bào nhẵn bề mặt các chi tiết

Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể về kích thước cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh

ra ở những công đoạn khác nhau Tại các công đoạn gia công thô nhu cắt… phần lớn chất thải đều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn

Tại các công đoạn gia công tinh như chà nhám tải lượng bụi không lớn nhưng kích cỡ hạt bụi rất nhỏ, thường nằm trong khoảng từ 2 – 20 , nên dễ phát tán trong không khí Ngoài ra tại các công đoạn khác như vận chuyển gỗ hay sản phẩm … đều phát sinh bụi tuy nhiên mức độ không đáng kể

Thành phần và tính chất của hạt bụi ở đây chủ yếu là bụi cơ học Đó là một hỗn hợp các hạt cellulose có thể được đồng hóa trong thời gian dài, do đó bụi gỗ chỉ gây kích thích cơ học mà không gây độc cấp tính hay mãn tính Tuy nhiên, nhất thiết phải

có thiết bị thu hồi và xử lý triệt để bụi, nếu không sẽ gây một số tác động nhất định đến môi trường và sức khỏe con người

Vấn đề ô nhiễm môi trường do bụi tại Công Ty MDF là vấn đề quan trọng và hết sức cấp bách Vấn đề này đã tồn tại từ lâu nhưng chưa được sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo Hiện tại Công Ty đang trang bị hệ thống hút bụi tự động tại các khu vực

có lượng bụi phát sinh lớn nhằm giảm bớt các tác động môi trường do bụi gây ra

 Tiếng ồn

Sau ô nhiễm không khí, ô nhiễm do tiếng ồn là loại ô nhiễm đáng chú ý ở những nhà máy chế biến gỗ Đặc điểm chung của hầu hết các máy móc thiết bị trong công nghệ này đều có mức ồn cao, những máy móc gây ồn chính như: Máy cưa, máy bào, máy chà láng Mặc khác, do đây là nguồn ồn liên tục nên nếu không có biện pháp giảm

Trang 31

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 19 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

thiểu thì có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của công nhân, người dân Ngoài ra các phương tiện vận chuyển và hoạt động của nhân viên trong Công ty cũng gây nên tiếng ồn Tuy nhiên, cường độ ồn do các nguồn này không gây ảnh hưởng nhiều do chỉ mang tính chất gián đoạn

Vấn đề tiếng ồn tại Công Ty cũng là một vấn đề quan trọng không kém gì vấn đề

ô nhiễm do bụi gây ra Thực chất Công Ty đã trang bị các thiết bị chống sốc, giảm ồn bằng các đệm cao su cho máy móc trong Công ty Nhưng phần lớn các trang thiết bị này đã quá cũ và không còn khả năng hoạt động Công Ty cần nhanh chóng thay thế các trang thiết bị này

Ghi chú: Kết quả phân tích vi khí hậu và tiếng ồn được thể hiện ở phụ lục 3

 Khí thải từ lò hơi

Nhiên liệu sử dụng cho nồi hơi là dầu DO Như vậy các thông số ô nhiễm chính

từ khí thải lò hơi là bụi SO2, NOx, CO, VOC

Khí thải tại lò hơi của Công Ty đã vượt ngưỡng cho phép về hàm lượng SO2 và hàm lượng NOx theo QCVN 19:2009/BTNMT Công Ty cần có biện pháp nhanh chóng khắc phục tình trạng này

Ghi chú: Kết quả đo đạc nồng độ khí thải tại lò hơi được thể hiện ở phụ lục 3

 Khí thải, tiếng ồn từ máy phát điện

Máy phát điện trong công ty dùng cho khu vực văn phòng trong trường hợp cúp điện Mặc dù sử dụng không nhiều nhưng nó cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí Nhiên liệu dùng cho máy phát điện chủ yếu là dầu diezen khi cháy sản sinh ra SO2, NOx, CO Trong đó đặc biệt quan tâm đến lượng CO sinh ra Quá trình sử dụng máy phát điện dự phòng gây ra tiếng ồn khá lớn (do sử dụng máy đời cũ)

3.5.2 Nước thải

Nguồn phát sinh nước thải của xí nghiệp bao gồm 3 dạng chính:

 Nước thải sinh hoạt

Trang 32

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 20 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

 Nước mưa

 Nước thải sản xuất

 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hoạt động hằng ngày của công nhân như: nước thải từ nhà vệ sinh, nước rửa chân tay… Lượng nước thải này tập trung khoảng 24m3/ngày ( 80% lượng nước cấp) Thành phần của nước thải sinh hoạt chứa chủ yếu là chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ

Nguồn nước thải sinh hoạt của xí nghiệp được tách riêng thành 2 phần:

- Nước thải từ các lavabo, vòi rửa…được thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước của Công ty

- Nước thải từ bể xí được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại Nước thải sau bể tự hoại được thải ra hệ thống thoát nước của Công ty

 Nước mưa

Nguồn nước mưa được quy ước là nước sạch Nguồn nước này được thu gom và

xả vào hệ thống thoát nước của Công ty Lượng nước mưa thay đổi theo mùa trong năm

 Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất phát sinh trong các công đoạn như băm gỗ, sấy và tạo keo Lưu lượng thải vào khoảng 20m3/ ngày

Ghi chú: Kết quả phân tích chất lượng nước thải được thể hiện ở phụ lục 3

Công ty đã có hệ thống xử lý nước thải từ lâu nhưng hệ thống này không hoạt động thường xuyên và đã gây ra một số ảnh hưởng nhất định Công ty cần phải vận hành hệ thống này thường xuyên, cũng như thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thống xử

lý nước thải, để hệ thống này vận hành một cách tốt nhất

3.5.3 Chất thải rắn

 Chất thải rắn sinh hoạt

Rác thải từ các hoạt động sinh hoạt trong phân xưởng gồm 2 dạng:

- Loại rác thải cứng gồm vỏ đồ hộp, vỏ lon bia, nhựa, thủy tinh…

Trang 33

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 21 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

- Loại mềm như giấy các loại, thức ăn dư, vỏ trái cây…

Lượng rác thải sinh hoạt trung bình một người thải ra khoảng 0,3 – 0,5kg/ngày Lượng rác thải sinh hoạt thải ra hằng ngày của nhân viên trong công ty chỉ khoảng 10kg/ngày vì Công ty không có nhà ăn cho công nhân, chỉ có phục vụ cho nhân viên văn phòng dưới 10 người

 Chất thải công nghiệp

Chất thải công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất của xí nghiệp có thể chia làm 2 loại cơ bản

 Chất thải không nguy hại: dạng chất thải này bao gồm những loại chất thải như sau:

- Các phế liệu gỗ vụn, mùn cưa, củi vụn, dăm bào phát sinh do các công đoạn gia công chế biến

- Bụi thu hồi

- Giấy nhám, rác thải văn phòng

Lượng rác thải loại này khoảng 1.400Kg/ngày

 Chất thải nguy hại ( Danh mục chất thải nguy hại được thể hiện ở phụ lục 2 )Lượng chất thải của Công ty MDF tương đối lớn tập trung ở loại chất thải nguy hại Đặc biệt Công Ty cần có biện pháp quản lý kho chất thải nguy hại một cách chặt chẽ hơn nữa

3.6 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

3.6.1 Môi trường không khí

 Khí thải

Do đặc điểm của ngành sản xuất gỗ thường phát sinh một lượng bụi tương đối lớn nên hiện nay Công ty đã trang bị hệ thống các chụp hút và thiết bị lọc bụi Công dụng của hệ thống này là xử lý lượng khí thải và giữ lại một lượng lớn bụi phát sinh, thông qua đó làm giảm đáng kể lượng bụi còn lại trong dòng khí thải

Trang 34

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 22 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

 Tiếng ồn

Tiếng ồn phát sinh trong công nghệ sản xuất ván MDF là điều khó tránh khỏi, do vậy trước hết Công ty đã trang bị các nút bịt tai để làm giảm ảnh hưởng của tiếng ồn đến sức khỏe của công nhân làm việc trực tiếp

- Công ty thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị, vì vậy tiếng ồn phát sinh

từ quá trình hoạt động của máy móc được giảm thiểu một cách đáng kể

- Bố trí máy móc trong dây chuyền một cách hợp lý, tránh để các máy gây ồn cùng hoạt động một lúc gây cộng hưởng tiếng ồn làm tăng độ ồn

- Ngoài ra trong các hoạt động của mình như tháo dỡ, vận chuyển … công nhân của xí nghiệp đã rất cẩn thận và nhẹ nhàng Qua đó đã giảm đáng kể tiếng ồn phát sinh

3.6.2 Nước thải

Nguồn thải gồm có: Nước thải sinh hoạt, nước mưa và nước thải sản xuất Tuy nhiên nguồn nước mưa là nguồn nước quy ước sạch do đó tại xí nghiệp chỉ cần xử lý nước thải sinh hoạt được thải ra từ các nhà vệ sinh và nước thải sản xuất

- Nước thải sinh hoạt của xí nghiệp được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn tại khu vực nhà vệ sinh Nước đầu ra sau bể tự hoại chỉ giảm một phần hàm lượng chất ô nhiễm nhưng vẫn không đạt tiêu chuẩn quy định Tại Công ty, nước thải sau khi qua hầm tự hoại sẽ được thải ra hệ thống thoát nước của xí nghiệp và vào hệ thống xử lý nước tập trung

- Nước thải sản xuất: Nước thải từ các công đoạn kể trên sau khi được thu gom

và đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty trước khi thải ra môi trường

Trang 35

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 23 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

Hình 3.3: Quy trình công nghệ xử lý nước thải

Thuyết minh quy trình:

Nước thải trong nhà máy được vận chuyển theo hệ thống cống ngầm đến chứa trong hố thu nước thải Sau đó sẽ được chuyển qua bể điều hòa Bể điều hòa có nhiệm

vụ điều hòa và ổn định lượng nước thải giúp hệ thống xử lý nước thải vận hành tốt hơn

Nước thải từ bể điều hòa được bơm vào bể xử lý hóa học Tại đây nước thải được châm NaOH và PVA để thực hiện phản ứng keo tụ tạo bông và đồng thời làm tăng pH của nước thải lên

Tiếp theo là quá trình lắng tự nhiên trong bể lắng 1 Thành phần rắn keo tụ được lắng xuống đáy bể lắng và bùn thải sẽ được tháo ra bể chứa bùn

Sau khi qua bể lắng 1 nước thải sẽ được xử lý sinh học Nước thải chảy vào bể hiếu khí nhờ mạng máng phân phối nước Một lượng khí cung cấp cho các vi sinh vật duy trì ở trạng thái lơ lửng còn gọi là bùn hoạt tính sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ có trong nước thải Kết quả là làm giảm lượng chất hữu cơ có trong nước thải, sinh khối của các

vi sinh vật tăng lên

Hố thu nước thải Bể điều hòa Xử lý hóa học

Trang 36

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 24 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

Sau đó nước thải sẽ chảy qua bể lắng để lắng các chất hữu cơ bị phân hủy và các

vi sinh vật bị chết trong quá trình xử lý sinh học

Nước thải sau khi qua bể lắng 2 sẽ được dẫn qua bể lọc cát để lọc các chất hữu cơ

 Chất thải sinh hoạt

Hiện nay Công ty đã bố trí hệ thống các thùng rác trong phạm vi toàn Công ty nhằm tránh lượng rác thải sinh hoạt này bị vứt bỏ bừa bãi Rác thải sinh hoạt được tập trung tại một vị trí nhất định nhằm hạn chế sự phát tán và ảnh hưởng đến môi trường Lượng rác thải này không lớn và được đơn vị có chức năng thu gom hàng ngày

 Chất thải công nghiệp

Chất thải rắn công nghiệp có thể tái sử dụng hoặc bán cho các cơ sở thu mua phế liệu Đối với chất thải nguy hại, Công ty đã hợp đồng với Công ty TNHH 1 thành viên Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương thu gom và xử lý

3.6.4 Các vấn đề khác

3.6.4.1 Vệ sinh an toàn lao động

Quan tâm đến điều kiện vệ sinh, an toàn lao động trong quá trình làm việc là việc làm thường xuyên của Công ty Để thực hiện tốt vấn đề này Công ty đã tiến hành các biện pháp như sau:

- Tất cả công nhân làm việc tại Công ty đều được đào tạo cơ bản về vệ sinh an toàn lao động và công tác vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường điều do công nhân quản lý Chính vì vậy nên công nhân đã có nhận thức đúng và nghiêm túc các nguyên tắc an toàn lao động, các nội quy Công ty đã đề ra

- Thực hiện công tác đo đạc hiện trạng môi trường trong khu vực theo định kỳ để

từ đó có biện pháp cải thiện lao động ngày càng tốt hơn

Trang 37

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 25 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

- Liên tục xem xét và cải thiện môi trường lao động như ánh sáng, thông gió… ở những nơi cần thiết

- Thực hiện nghiêm túc công tác phòng cháy chữa cháy do cơ quan chức năng yêu cầu

- Thường xuyên kiểm tra chất lượng môi trường khu vực làm việc tại các phân xưởng và định kỳ tiến hành khám sức khỏe cho người lao động

3.6.4.2 Phòng cháy chữa cháy

Công ty đã trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy và lập đề án phòng cháy chữa cháy với cơ quan có chức năng

Công ty thiết lập hệ thống báo cháy và đã bố trí thiết bị cứu hỏa trong khu vực sản xuất và văn phòng bao gồm:

- Bình cứu hỏa cầm tay

3.7 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009

3.7.1 Khảo sát

Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường tại công ty như sau:

Địa điểm khảo sát: Công ty cổ phần MDF Việt Nam

Thời gian tiến hành khảo sát: 01/04/2011 đến 20/04/2011

Trang 38

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 26 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

 Hình thức khảo sát:

- Quan sát các hoạt động trong công ty liên quan đến môi trường

- Phỏng vấn nhân viên môi trường, các nhân viên khác, công nhân công ty (bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp)

 Nội dung khảo sát:

- Hiện trạng môi trường tại công ty

- Công tác quản lý môi trường

- Các điều kiện cần để đáp ứng nhằm phù hợp tiêu chuẩn ISO

14001:2004/Cor.1:2009

Đối chiếu với các yêu cầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004/Cor.1:2009 nhằm tìm hiểu xem công ty công tác nào còn thiếu và chưa đáp ứng đủ điều kiện Từ đó bổ sung và từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống

- Thiết lập chính sách môi trường

- Những điều cần lưu ý khi thiết lập

chính sách như : phải phù hợp với bản chất, quy mô của công ty, thể hiện cam kết ngăn ngừa ô nhiễm

và cải tiến liên tục, tuân thủ các yêu cầu pháp luật về môi trường ,…và được lập thành văn bản

Hiện tại công ty chưa có chính sách môi trường

4.3 Lập kế hoạch 4.3.1 Khía

cạnh môi

- Xác định KCMT, KCMT đáng kể

và đánh giá tác động môi trường

- Công ty hiện đã xác định các KCMT như: nước thải, rác thải, các sự cố cháy

Trang 39

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 27 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

trường của các KCMT đó

- Đưa ra biện pháp kiểm soát các

KCMT có ý nghĩa và phải được xem xét đến khi thiết lập được mục tiêu

- Viết thủ tục “ Xác định KCMT và

đánh giá tác động môi trường”

- Cập nhật và lưu trữ nội dung trên

khi có thay đổi

nổ, tràn đổ hóa chất và không khí xung quanh

- Công ty có đánh giá các KCMT trên dựa vào các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn nhưng chưa xác định KCMT có ý nghĩa

- Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải, đã có biện pháp xử lý khí thải

- Xác định các yêu cầu pháp luật và

các yêu cầu khác về môi trường

mà công ty phải tuân thủ

- Viết thủ tục “ Xác định các yêu cầu

pháp luật và các yêu cầu khác”

- Công ty có cập nhật và tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

về môi trường Nhưng chỉ cập nhật khi tiến hành làm báo cáo giám sát môi trường, chưa lưu hồ sơ, chưa đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật

- Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu môi

trường và công bố bằng văn bản

- Xây dựng kế hoạch thực hiện để đạt

được các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường

- Công ty chưa xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và kế hoạch thực hiện

- Công ty đã thực hiện việc giảm thiểu các tác động môi trường như đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra, trang bị hệ thống xử lý bụi

Trang 40

GVHD: KS.BÙI THỊ CẨM NHI Trang 28 SVTH: NGUYỄN THỂ THAO

- Công ty đã có ĐDLĐ về môi trường là trưởng phòng môi trường kiêm PGĐ Tuy nhiên các phòng ban chưa kết hợp

để bảo vệ môi trường

- Trách nhiệm tương đối cụ thể

- Tiến hành đào tạo nhận thức về môi

trường cho CB-CNV trong công ty

- Đánh giá hiệu quả sau đào tạo

- Viết thủ tục đào tạo

- Nhu cầu đào tạo của công ty về môi trường chủ yếu tập trung vào đảm bảo

xử lý theo quy chuẩn nước xả thải, an toàn hóa chất, công tác phòng cháy chữa cháy

- Toàn bộ CB-CNV trong công ty chỉ được tập huấn về công tác PCCC

- Có kết quả đánh giá việc thực hiện PCCC sau mỗi đợt tập huấn, chưa đánh giá kết quả thực hiện vệ sinh môi trường trong phân xưởng sản xuất

- Xây dựng thông tin liên lạc bên

ngoài với các công ty khác, nhà thầu và các tổ chức MT khác

- Viết thủ tục thông tin liên lạc

- Công ty có hệ thống thông tin liên lạc nội bộ giữa các bộ phòng ban, các phân xưởng thông qua mạng điện thoại nội

- Chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi

Hệ thống tài liệu công ty gồm: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường định

kỳ, kết quả đo đạc các thông số môi

Ngày đăng: 11/06/2018, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm