BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI BIỂN CỦA KHU VỰC THỊ XÃ SÔNG CẦU – TỈNH PHÚ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI BIỂN CỦA KHU VỰC THỊ XÃ SÔNG CẦU – TỈNH PHÚ
YÊN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN HỮU LUÂN Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Khóa: 2007-2011
Tháng 07/2011
Trang 2ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI BIỂN CỦA
KHU VỰC THỊ XÃ SÔNG CẦU – TỈNH PHÚ YÊN
Tác giả
NGUYỄN HỮU LUÂN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
KS.Võ Thị Bích Thùy
Tháng 07/2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này , tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô , các anh chị , và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Quí thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và nhất là thầy (cô) phân khoa Môi Trường và Tài Nguyên, đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết và bổ ích trong suốt thời gian tôi học tập tại trường để từ đó giúp tôi nâng cao nhận thức và vận dụng vào thực tiễn sống, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Kỹ sư Võ Thị Bích Thùy đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Ban lãnh đạo phòng Tài Nguyên & Môi Trường và phòng Văn Hóa Thông Tin thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên cùng các anh chị cán bộ của phòng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu để tôi hoàn thành bài khóa luậnnày
Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè trong lớp đã động viên và giúp đỡ tôi trong những lúc tôi gặp khó khăn
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi học tập làm việc và hoàn thành luận văn
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên” được thực hiện tại thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên, thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011 với các nội dung:
+ Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên
+ Khảo sát hiện trạng du lịch và hiện trạng quản lý môi trường tại thị xã Sông Cầu
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch sinh thái của vùng + Đề xuất giải pháp để định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp tổng quan tài liệu, phương pháp điều tra
xã hội học, phương pháp SWOT, phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Kết quả đạt được:
- Hiện trạng tài nguyênthiên nhiên để phát triển du lịch sinh thái biển tại thị xãSông Cầu
- Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái biển tại Sông Cầu
- Hiện trạng quản lý môi trường tại khu vực khảo sát
- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch theo định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển như giải pháp liên kết vùng, tiếp thị, phát triển nguồn nhân lực,phát triển du lịch sinh thái biển dựa vào cộng đồng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
1.4.1 Về kinh tế 3
1.4.2 Về văn hóa – xã hội 3
1.4.3 Về môi trường 3
1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Các định nghĩa và khái niệm có liên quan 4
2.1.1 Du lịch sinh thái (Ecotourism) 4
2.1.1.1 Khái niệm 4
2.1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái 5
2.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững 5
2.2 Giới thiệu về thị xã Sông Cầu 7
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 7
2.2.1.1.Vị trí địa lý 7
2.2.1.2 Đặc điểm địa hình 7
2.2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 8
2.2.1.4 Một số tài nguyên trong khu vực 9
2.2.2 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội 12
Trang 62.2.2.1 Đặc điểm kinh tế 12
2.2.2.1 Đặc điểm xã hội 15
2.2.3 Hiện trạng quản lý môi trường 16
2.2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí 17
2.2.3.2 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ 17
2.2.4 Hiện trạng du lịch 18
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Nội dung nghiên cứu 20
3.2 Phương pháp nghiên cứu: 20
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 20
3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 20
3.2.3 Phương pháp Tổng quan tài liệu 21
3.2.4 Phương pháp điều tra xã hội học (lập bảng câu hỏi) 21
3.2.5 Phương pháp SWOT 22
3.2.6 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 23
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Nhu cầu du lịch của du khách 24
4.2 Kết quả phân tích SWOT và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch biển của thị xã Sông Cầu 26
4.2.1 Hiện trạng và tiềm năng du lịch sinh thái biển của vùng 26
4.2.1.1 Điểm mạnh (S) 26
4.2.1.2 Điểm yếu (W) 27
4.2.1.3 Cơ hội (O) 28
4.2.1.4 Thách thức (T) 29
4.2.2 Các giải pháp cơ sở phân tích SWOT 31
4.2.2.1 Giải pháp phát huy điểm mạnh tận dụng thời cơ (S/O) 31
4.2.2.2 Giải pháp không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O) 31
4.2.2.3 Giải pháp phát huy điểm mạnh để vượt qua thử thách (S/T) 32
4.2.2.4 Giải pháp không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu (W/T) 32
4.2.3 Tích hợp các giải pháp 34
4.3 Đề xuất giải pháp định hướng phát triển bền vững 35
4.3.1 Giải pháp liên kết vùng 35
Trang 74.3.2 Giải pháp tiếp thị 35
4.3.3 Giải pháp phát triển nguồn lực 37
4.3.4 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 38
4.3.5 Giải pháp về quản lý và xây dựng mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng 38
4.3.6 Giải pháp về sản phẩm du lịch 39
Chương 5: KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ 41
5.1 Kết luận 41
5.2 Khuyến nghị 42
5.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Phụ lục 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA THỊ XÃ SÔNG CẦU 44
Phụ lục 2: BẢNG CÂU HỎI DÀNH CHO DU KHÁCH 46
Phụ lục 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ THỊ XÃ SÔNG CẦU 48
Phụ lục 4: BẢN ĐỒ ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC KHÔNG GIANVÀ TUYẾN ĐIỂM DU LỊCH SÔNG CẦU ĐẾN 2020 49
Phụ lục 5: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN CỦA THỊ XÃ SÔNG CẦU 50
Trang 8GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gros Nationnal Product)
LS – VH Lịch sử - Văn hóa
QĐ-BVHTTDL Quyết định – Bộ văn hóa thể thao du lịch
QHPT Quy hoạch phát triển
TP Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World TradeOrganization)
Trang 9DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Thời gian đi du lịch của du khách 24
Biểu đồ 4.2: Mục đích đi du lịch của du khách 25
Biểu đồ 4.3: Đánh giá môi trường của khách du lịch 25
Biểu đồ 4.4:Mức độ hài lòng của du khách về các dịch vụ du lịch 26
Biểu đồ 4.5: Du lịch Sông Cầu được biết tới quá các kênh thông tin 37
DANH SÁCH CÁC BẢNG DÁNH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ minh họa phát triển du lịch sinh thái bền vững 6
Hình 4.1 Tích hợp các giải pháp tiếp thị 36
Trang 10Với tình hình trên, TX Sông Cầu cũng không thể tránh khỏi xu thế phát triển chung của tỉnh TX Sông Cầu có tiềm năng rất lớn về du lịch, nhất là du lịch biển đảo phục
vụ cho nghỉ dưỡng sinh thái Tuy nhiên, những năm qua sự phát triển loại hình dịch vụ
Trang 11này tại TX Sông Cầu vẫn chưa tương xứng Theo UBND TX Sông Cầu, nguyên nhân
là nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch chủ yếu là của tư nhân, song phần lớn là các dự
án nhỏ lẻ, phân tán, không đủ sức hút khách du lịch trong nước và quốc tế Hình thức kinhdoanh du lịch chỉ dừng ở mức tận dụng cảnh quan thiên nhiên để mở nhà hàng ăn uống, đáp ứng yêu cầu “bình dân” của khách trong tỉnh và một ít khách vãng lai Công tác quy hoạch chi tiết, nhất là quy hoạch sử dụng đất, xây dựng kiến trúc, tôn tạo cảnh quan chưa được quan tâm đúng mức Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhất là hệ thống giao thông đến các điểm du lịch chưa được đầu tư hoàn chỉnh, đi lại khó khăn làm nản lòng
du khách Những tồn tại, hạn chế này đã được địa phương nhận thấy nhưng không thể một sớm một chiều khắc phục khi điều kiện kinh tế của TX Sông Cầu chưa thật sự phát triển vượt bậc
Nắm bắt những điều đó nên việc vạch ra một đường lối cụ thể cho việc phát triển bền vững du lịch sinh thái biển là cần thiết, vì vậy đề tài “Định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển của khu vực thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên” được chọn làm luận văn tốt nghiệp tại khoa Môi trường và tài nguyên – trường đại học Nông Lâm
TP Hồ Chí Minh
1.2 Mục tiêu
Mục tiêu của luận văn là xác định tình hình du lịch của thị xã Sông Cầu từ năm
2006 đến năm 2010 để có hướng đề xuất các định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển phù hợp với 3 mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường Cụ thể là đánh giá tình hình hoạt động tại khu vực, xác định những điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình hoạt động đồng thời nêu ra những giải pháp phát triển du lịch bền
vững trong thời gian tới
1.3 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu
Luận chứng kinh tế và luận chứng khoa học là nền tảng của định hướng nghiên cứu
Luận chứng kinh tế bao gồm tình hình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, môi
trường… của khu vực thị xã Sông Cầu
Luận chứng khoa học bao gồm những báo cáo, kế hoạch, phương hướng, định hướng, nghị quyết của hoạt động phát triển du lịch nói riêng và kinh tế, xã hội nói
chung của địa phương
Trang 121.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.4.1 Về kinh tế
-Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành du lịch góp phần đóng góp vào thu
nhập của địa phương
-Tăng mức sống của người dân địa phương
-Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn đúng với tiềm năng của địa phương
1.4.2 Về văn hóa – xã hội
-Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho du lịch -Khai thác các giá trị văn hóa, lịch sử hợp lý để phục vụ phát triển du lịch một cách hiệu quả
-Định hướng phát triển phải gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương và dựa vào cộng đồng địa phương
-Nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ môi trường
1.5.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu: tập trung đánh giá tổng quát tài nguyên thiên nhiên để phát triển du lịch sinh thái biển
- Phạm vi nghiên cứu: tại khu vực Thị Xã Sông Cầu- Tỉnh Phú Yên
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Các định nghĩa và khái niệm có liên quan
2.1.1.Du lịch sinh thái(Ecotourism)
- Định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh nhất là định nghĩa của Honey (1990):
“Du lịch sinh thái là du lịch tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục đích nhằm gây ra tác hại và với quy mô nhỏ nhất Nó giúp giáo dục du khách tạo quỹ để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự quản lý cho người dân địa phương và nó khuyến khích tôn trọng các giá trị văn hóa và quyền con người”
-Tổng cục Du lịch Việt Nam đã đưa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”
Trang 142.1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái
- Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua
đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn
+ Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản, tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa DLST với các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên khác
+ Du khách có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên, về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa => thái độ cư xử của du khách tích cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hóa địa phương
-Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái
+ Hoạt động DLST tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trường và tự nhiên
+ Vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái là những ưu tiên hàng đầu để phát triển DLST bền vững
+ Một phần thu nhập từ hoạt động DLST sẽ được đầu tư để thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển các hệ sinh thái
-Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng
+ Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động DLST, bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể
+ Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có và sẽ có tác động trực tiếp đến DLST
+ Việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng địa phương có ý nghĩa quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của DLST
-Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
+ Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu chung hướng tới DLST
+ DLST sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống cho cộng đồng địa phương
2.1.2 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một nhu cầu chung của tất cả các quốc gia trên thế giới Khái niệm "phát triển bền vững" xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường từ
Trang 15những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ 20 Năm 1987, trong báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên Hợp Quốc, phát triển bền vững được định nghĩa là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau
Luật Du lịch ở Việt Nam (2005) thể hiện hướng bền vững trong tất cả 6 khoản của Điều 5: (1) Phát triển du lịch bền vững, theo qui hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du lịch văn hóa – lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch; (2) Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
xã hội; (3) Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh,
an toàn cho khách du lịch; (4) Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong phát triển du lịch; (5) Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; và (6) Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường thu hút ngày càng nhiều khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam
Hình 2.1 Sơ đồ minh họa phát triển du lịch sinh thái bền vững
Trang 162.2.Giới thiệu về thị xã Sông Cầu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1.Vị trí địa lý
Sông Cầu là thị xã ven biển miền trung nằm phía bắc của tỉnh Phú Yên Với tổng diện tích tự nhiên : 63655Ha (kể cả đầm, vịnh) trong đó diện tích tự nhiên: 48730 Ha nằm trong tọa độ địa lý:Từ 13o 21 đến 13o 42 vĩ độ bắc.Từ 109o 06 đến 109o20 độ kinh đông
Có vị trí địa lý :
+ Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định
+ Phía Nam giáp huyện Tuy An
+Phía Đông là Biển Đông
+ Phía Tây giáp huyện Đồng Xuân
Toàn thị xã có 14 xã phường bao gồm: phường Xuân Thành, phường Xuân Yên, phường Xuân Phú, phường Xuân Đài và các xã Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2, Xuân Lâm, Xuân Phương, Xuân Thịnh, Xuân Cảnh, Xuân Hoà, Xuân Hải, Xuân Bình, Xuân Lộc Sông Cầu có Quốc lộ 1A đi qua, hầu hết các khu dân cư, các trọng điểm kinh tế -
xã hội, dịch vụ du lịch đều nằm trải dài theo hai bên tuyến Quốc lộ1A đây là thuận lợi rất lớn trong việc giao lưu kinh tế, trao đổi văn hóa và phát tiển xã hội
Bên cạnh đó còn có thêm Quốc lộ 1D (đường Qui Nhơn – Sông Cầu) đi qua 2 xã Xuân Hòa và Xuân Hải mở ra khả năng cho sự phát triển kinh tế xã hội ở vùng Đông Bắc Sông Cầu nói riêng và cả thị xã Sông Cầu nói chung
Ngoài ra còn các tuyến đường nối với huyện Đồng Xuân gồm: Tuyến ĐT642 Triều Sơn (Xuân Thọ 2) đi La Hai, tuyến Sông Cầu đi Đa Lộc, Xuân Lãnh
Trung tâm chính trị, văn hóa của thị xã Sông Cầu cách thành phố Qui Nhơn 60 km
và cách thành phố Tuy Hòa 50 km
2.2.1.2 Đặc điểm địa hình
Sông Cầu có diện tích không lớn, nhưng có địa hình đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều dải đồi, núi ở phíaTây và Tây Bắc (hơn 80% diện tích là đồi núi) và nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển tạo nên:
+Các bán đảo (Tuy Phong, Từ Nham)
+ Các đầm vịnh (Đầm Cù Mông, vịnh Xuân Đài)
Trang 17+ Các vùng đồi bát úp
+ Các cánh đồng nhỏ hẹp, phân bố mạnh mún
Bờ biển Sông Cầu có nhiều nét đặc trưng cá biệt, có tổng chiều dài bờ biển trên 80km Với nhiều vũng, vịnh gắn liền với các đồi núi có nhiều vách đá đẹp, các dải cát tích tụ đẹp -sạch như Nhất Tự Sơn, Gành Đỏ, Vũng La,Vũng Chào… hứa hẹn 1 tiềm năng du lịch lớn
2.2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
a.Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm: 26,7oC
Nền nhiệt độ mang tính chất nhiệt đới rõ rệt hầu như nóng và nắng quanh năm, nhiệt lượng ánh sáng dồi dào
So các vùng phụ cận như Qui Nhơn, Tuy Hòa thì nhiệt độ ở đây mát mẻ, điều hòa hơn, thích hợp cho sự phát triển nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tạo điều kiện tốt cho du lịch nghỉ dưỡng
Tuy nhiên trong một số thời gian nhất định (vào những ngày có gió Tây Nam và thời điểm buổi trưa tháng 5, 6) nhiệt độ lên cao làm hạn chế phần nào đến sự phát triển kinh tế của vùng
b.Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm từ 1600 -1700 mm.Không có sự thay đổi lớn giữa các vùng
Mùa mưa (có lượng mưa tháng ổn định trên 100mm) kéo dài trên 4 tháng, bắt đầu
từ tháng 9 và kết thúc vào trung tuần tháng 12 Mưa lớn tập trung, chiếm 76% tổng lượng mưa cả năm, do địa hình dốc, đồi núi thấp, đồng bằng nhỏ hẹp nên thường gây
ra lũ lụt ảnh hưởng đến đến sản xuất và giao thông đi lại
Mùa khô: ít mưa bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 8, mặc dù mùa khô kéo dài nhưng
do ảnh hưởng của giải hội tụ nhiệt đới tháng 5, 6 thường có mưa sau đó là tiểu hạn vào tháng 7, 8 tạo nên 5 tháng khô, 3 tháng hạn và 1 tháng kiệt
c Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình năm 80%
Mặc dù có độ ẩm trung bình thấp, nhưng do ảnh hưởng của đại dương cho nên độ
ẩm vào mùa khô ở Sông Cầu vẫn cao hơn các vùng lân cận, khí hậu vẫn mát mẻ trong
Trang 18mùa khô Đây là đặc trưng của khí hậu thung lũng ven biển và đầm vịnh là điều kiện tốt để phát triển sản xuất, đồng thời cũng là điều kiện tốt cho phát triển dịch vụ du lịch
và nghỉ dưỡng
d Chế độ gió, bão
Tốc độ trung bình 3-4 m/s
Tầng suất xuất hiện các cơn bão rất thấp 1% (chung cho cả tỉnh)
Hướng gió: từ tháng 11 đến tháng 5 chủ yếu gió Bắc và Đông Bắc.Từ tháng 3 đến tháng 5 chủ yếu gió Đông và Đông Bắc.Từ tháng 6 đến tháng 10 chủ yếu là gió Đông Nam xen lẫn gió Tây Nam.Hướng gió thịnh hành chủ yếu vẫn là Đông và Đông Nam, tạo điều kiện mát mẻ cho khu vực
e Thủy văn
Do có địa hình phức tạp, độ dốc cao nên Sông Cầu có nhiều suối, ít sông, nhiều ghềnh và vực sâu, mạng lưới sông suối tương đối dày (mật độ 0,35 - 0,50 km/km2)Dòng chảy biển: phụ thuộc vào chế độ gió mùa, gió mùa Đông Bắc hải lưu chảy theo hướng Bắc – Nam, tốc độ 50 – 60cm/s Gió mùa Tây Nam hải lưu chảy theo hướng Nam – Bắc, tốc độ trung bình từ 30 – 50cm/s Ở đây có chế độ nhật triều không
đều, các tháng trong năm có từ 5 – 12 ngày bán nhật triều không đều
2.2.1.4 Một số tài nguyên trong khu vực
a Tài nguyên đất
Căn cứ số liệu điều tra năm 1978 và điều tra bổ sung năm 1995 của Viện Qui
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (Bộ Nông Nghiệp)
Toàn thị xã Sông Cầu có 7 nhóm đất chính và 14 loại đất phát sinh như sau:cồn cát hiện đại; cát trắng cổ; đất cát biển; đất mặn nhiều; đất mặn ít; đất phù sa sông; đất phù
sa suối; đất xám phát triển trên đá granite; đất nâu thẫm trên sản phẩm bồi tụ của đá Bazan; đất nâu vàng phát triển trên đất Bazan; đất đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét; đất dốc tụ; đất vàng đỏ phát triển trên đá granite; đất đỏ vàng trên đá biến chất
b Tài nguyên nước
Nước mặt: với một lựơng mưa khá lớn từ 1500-2000 mm/năm, nhìn chung hệ thống sông suối dày đặc, có thể nói nguồn nước mặt của thị xã Sông Cầu khá dồi dào Tuy nhiên nguồn nước phân bố không đều qua các tháng trong năm Mùa mưa chiếm
70 -80% lượng mưa cả năm, các sông suối ngắn, dốc nên đã xảy ra mất cân bằng về
Trang 19nước, gây ra tình trạng ngập nước ở các khu vực thấp Mùa khô dòng chảy nhỏ, mực nước và cao trình đồng ruộng chênh lệch lớn, nên ít có khả năng khai thác nếu không
có công trình thủy lợi
Chất lượng nước mặt khá tốt, nước suối thường có độ khoáng hóa nhỏ, pH trung
tính
c Tài nguyên rừng
Qua kết quả điều tra rừng theo chỉ thị 286/CP và kết quả tổng kiểm kê đất đai theo chỉ thị 24/TTg của Chính Phủ thì Sông Cầu có diện tích rừng 10.789,30 ha chiếm 22,14% diện tích tự nhiên
Trong đó:đất rừng tự nhiên 3.877,00 ha chiếm 35,62% diện tích rừng, chủ yếu là rừng phòng hộ.Đất rừng trồng với diện tích 6912,30 ha chiếm 64,38% diện tích rừng, trong đó rừng phòng hộ diện tích lớn 3165,00 ha với cây trồng chính là cây dương liễu, bạch đàn, keo lá tràm…Tài nguyên rừng ở đây đã kiệt quệ do khai thác lâu đời và một mặt do chiến tranh tàn phá, diện tích rừng tự nhiên còn lại không đáng kể, rừng trồng ít Vì vậy việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc đang là yêu cầu cấp bách để bảo
vệ đất, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, cải tạo môi sinh, tạo cảnh quan cho du lịch …
Vùng Nhất Tự Sơn nằm trong lưu vực Vịnh Xuân Đài là một vùng núi rộng hàng trăm hecsta, thảm thực vật rừng ở đây phong phú gồm nhiều cây cổ thụ lâu đời như trắc dây, kiền kiền, hương sao Trong quần thể rừng ở Sông Cầu có cây dầu rái phát triển tự nhiên khá nhiều
Đi đôi với nguồn tài nguyên về thực vật, nguồn tài nguyên động vật ở Sông Cầu
cũng đa dạng và phong phú về chủng loại
Dưới sức ép của sự gia tăng dân số, nạn phá rừng để khai thác lâm sản, làm nương rẫy đã làm cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp Bên cạnh đó cùng với hoạt động khai thác săn bắt động vật rừng đã làm cho các nguồn tài nguyên trên ngày càng trở nên cạn
kiệt
d Tài nguyên khoáng sản
Theo tài liệu của phân viện địa chất khoáng sản thành phố Hồ Chí Minh(1987), Sông Cầu có 3 mỏ sa khoáng thuộc các xã Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Thịnh Ngoài ra còn có các mỏ: Bôxít ở Xuân Thọ 2, mỏ sắt ở Phú Mỹ (xã Xuân Phương), trữlượng nhỏ, giá trị thấp Đá chẻcó rất nhiều ở Xuân Thọ 2, thị trấn Sông Cầu, Xuân Phương,
Trang 20Xuân Bình, chủ yếu là đá granite màu trứng và màu hồng nhạt Đá san hô: có nhiều ven bờ vịnh Xuân Đài đặc biệt phía thôn Phú Mỹ(Xuân Phương) Trữ lượng khoảng 2 triệu tấn đây là môi trường tốt cho các loại thủy sản phát triển nên cần phải được bảo
vệ Mỏ cát ở Diêm Trường (xã Xuân Lộc, Xuân Bình) trữ lượng tương đối lớn có khả
năng đáp ứng cho nhu cầu xây dựng
e Tài nguyên biển
Tổng chiều dài bờ biển trên 80 km, với các đầm vịnh như: Đầm Cù Mông với diện tích là 2.600 ha; Vịnh Xuân Đài với diện tích là 13.000 ha, là nơi trú ngụ của tàu thuyền, song càng vào đất liền biển càng nông, cần chú ý đến việc xây dưng các bến neo đậu tàu thuyền, có trên 1500ha đất ngập mặn, một số đã khai thác đưa vào nuôi trồng thủy sản.Những đặc điểm của biển và nước biển ở vùng biển Sông Cầu có quan
hệ đến sản xuất nuôi trồng thủy sản
Vịnh Xuân Đài được Bộ VHTT và DL xếp hạng di tích danh lam thắng cảnh cấp quốc gia tại Quyết định số 177/QĐ-BVHTTDL ngày 20/1/2011 và là di tích, danh lam thắng cảnh cấp quốc gia thứ 18 trên địa bàn tỉnh Phú Yên Vịnh Xuân Đài được cố giáo sư Trần Văn Giàu đánh giá đẹp hơn vịnh Supic của Phillipine – vịnh nằm trong
danh sách những vịnh đẹp nhất thế giới
Chế độ thủy triều chủ yếu là nhật triều không đều Độ mặn trong nước sông ven biển biến đổi rất lớn: từ độ mặn tự nhiên là 31% đến 32%, càng vào xa cửa sông, cửa
đầm,vịnh nồng độ muối càng giảm
Độ mặn trong các đầm, vịnh biến đổi theo mùa, các tháng mùa khô thường biến đổi trong khoảng 2,6- 3,9%, vào các tháng mùa mưa biến đổi từ 0,11 -0,3%
Độ pH dao động trong khoảng 6,5 – 8,2.Đáy chủ yếu là cát hoặc cát pha bùn
Có hệ sinh vật phong phú (263 loài tảo phù du, 90 loài động vật phù du, 13 loài thực vật ngập mặn, 14 loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ, 224 loài cá) Cỏ biển khá
đa dạng với 9 loài (bằng 56% tổng số loài cỏ biển Việt Nam) và tổng diện tích phân bố 321,7 ha.Tổng diện tích rạn san hô là 81,2 ha (Đầm Cù Mông 15,1 ha, Vịnh Xuân Đài 66,1 ha) bằng 26,8% diện tích san hô toàn tỉnh có thể thu lợi ích trực tiếp và gián tiếp
từ 25.900 – 91.700 USD/năm
Nhìn chung điều kiện tự nhiên và hệ sinh thái của vùng triều ven biển và các vùng đầm vịnh ven biển rất phù hợp với đặc điểm sinh học của nhiều loài thủy sản có giá trị
Trang 21Do thuận lợi về địa lý như kín gió, giàu dinh dưỡng… nên hầu hết các đầm vịnh đều
thích hợp cho quá trình tăng trưởng và phát triên các loài thủy sản, đặc sản
Với địa thế đầm, vịnh ngoài ý nghĩa về phát triển nuôi trồng thủy sản còn tạo nên những cảnh quan sơn thủy hữu tình, là tiềm năng lớn để phát triển du lịch biển, du lịch
nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái
f Tài nguyên nhân văn
Lịch sử hình thành và phát triển của vùng đất và con người Phú Yên nói chung và Sông Cầu nói riêng gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam Thị xã Sông Cầu là địa bàn cư trú chủ yếu của người kinh, trong quá trình sinh sống đã hình thành những cụm dân cư rải rác khắp địa bàn thị xã
Văn hóa sông nước phong phú về số lượng và nhiều màu sắc về hình thức, độc đáo
về nội dung Được thể hiện sinh động qua các sinh hoạt văn hóa dân gian mang đậm dấu ấn sông nước như lễ hội sông nước Tam Giang, và đặc biệt là lễ hội Cầu Ngư hay
lễ cúng ông Nam Hải được tổ chức thường xuyên hàng năm tại các làng chài ven biển Tôn giáo ở Sông Cầu chủ yếu là đạo phật chiếm khoảng 17%, đạo Thiên chúa giáo chiếm khoảng 6%, một số tôn giáo khác nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ, phần còn lại không
theo tôn giáo nào
Tập tục lễ hội:Lễ Phật đản, Lễ hội sông nước Tam Giang, Lễ mừng Chúa giáng sinh, Lễ cầu ngư, Tết Nguyên đán, Tết Đoan ngọ, Tết Trung thu …
2.2.2.Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2.2.1 Đặc điểm kinh tế
a Dân số - lao động
Dân số thị xã Sông Cầu là 101.521 người (2009),tỷ lệ tăng dân số 3,6%, trong đó tỷ
lệ tăng tự nhiên là 1,31%, tỷ lệ tăng cơ học là 2,29% Mật độ dân số 199 người/km2phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở trung tâm các đơn vị hành chính và các
khu vực đánh bắt hải sản
Tổng dân số trong độ tuổi lao động 62.943 người, chiếm tỷ lệ 62%.Trong đó lao động nông – lâm – ngư ngiệp 75.938 người bằng 74,8% tổng số lao động, công ngiệp
và xây dựng 5980 người bằng 9,5% tổng số lao động, dịch vụ 19603 người bằng
15,7% tổng số lao động
Trang 22b Kinh tế thủy sản
+ Nuôi trồng thủy sản
Chủ yếu là phát triển nuôi tôm hùm và nuôi tôm sú Nuôi cá lồng cũng được ngư
dân triển khai tuy nhiên chưa phát triển mạnh
Bảng 2.1Diện tích nuôi trồng thủy sản Sông Cầu trong những năm gần đây
Diện tích
(Ha)
Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên năm 2007, 2009
+ Khai thác thủy sản
Ở Đầm Cù Mông và Vịnh Xuân Đài đều có các nghề khai thác như: rê, kéo lưới, lưới vây, lưới kéo tôm, lưới vó, câu Trong đó nghề kéo lưới chiếm tỷ trọng lớn Tổng
số tàu thuyền và công suất tàu ngày càng tăng Thực hiện vận động ngư dân đầu tư, cải hoán, đóng mới tàu thuyền có công suất lớn, hướng ra đánh bắt xa bờ; đến nay trên địa bàn thị xã
có 3.180 phương tiện tàu cá trong đó cải hoán tàu công suất 45 – 89CV có 368 chiếc chiếm 11,7%, tàu công suất trên 90CV có 156 chiếc chiếm 4,92% Các hộ đánh bắt thủy sản tại Sông Cầu có thu nhập bình quân từ 50 -70 triệu đồng/hộ/năm, trong khi đó các hộ nuôi trồng có thu nhập bình quân đến 80 – 100 triệu đồng/hộ/năm, cá biệt có những hộ thu nhập vài ba trăm triệu/năm Tuy nhiên do sự khai thác quá mức, không có kế hoạch đã dẫn tới suy giảm nguồn lợi thủy sản và suy thoái môi trường nước vùng vịnh
c Kinh tế nông nghiệp
Đất trồng lúa 2 vụ chiếm tỷ lệ rất thấp, đất canh tác chủ yếu là cây trồng cạn, trong
đó hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày chiếm tỷ lệ cao Trong khi đó khả năng xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn rất hạn chế, do vậy việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng gặp rất nhiều khó khăn
Diện tích dành cho trồng lúa dao động trong khoảng 2.300 – 2.400 ha/năm Thực tế diện tích lúa 2 vụ thường là 452 ha chiếm 32,5% diện tích canh tác lúa Năng suất lúa rất thấp, bình quân 19 – 30 tạ/ha
Đất trồng cây lâu năm chủ yếu là Dừa, Điều và một phần diện tích cây ăn quả
Trang 23d Hoạt động sản xuất muối
Thị xã Sông Cầu có diện tích sản xuất muối lớn với 190,08 ha Tập trung gần quốc
lộ 1A nên rất thuận lợi cho việc lưu thông tiêu thụ muối Sản lượng muối sản xuất
không ổn định thường từ 71 – 106 tấn/ha
Làng muối Tuyết Diêm nằm bên đầm Cù Mông Đây là nơi có địa hình thuận lợi và
có độ nước biển phù hợp với nghề làm muối Hiện có khoảng 75% số hộ trong thôn sống bằng nghề làm muối Theo A Laborde (Công sứ Phú Yên): Muối Tuyết Diêm là ''một thứ muối trắng hoàn hảo'' Hiện nay muối Tuyết Diêm là sản phẩm dùng cho công nghiệp hóa chất
Muối Sông Cầu có chất lượng tốt và có được thị trường tiêu thụ rộng gồm nhiều địa bàn như Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Kom Tum, Gia Lai… Tuy nhiên cơ
sở hạ tầng vùng sản xuất muối còn kém và xuống cấp, phương pháp cải tiến muối chưa cải tiến được cho nên chi phí sản xuất cao dẫn đến lợi nhuận của hoạt động sản xuất
này còn thấp
e Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Nhìn chung tình hình phát triển các ngành CN – TTCN ở Sông Cầu đều có sự tăng trưởng khá Giai đoạn từ năm 2006 – 2010 tốc độ tăng trưởng bình quân 18,2%/ năm Các ngành nghề đều có sự tăng trưởng, suất hiện một số ngành nghề mới như: sản xuất
hạt điều, mây tre đan…
f Thương mại – dịch vụ
Hoạt động thương mại và dịch vụ ở thị xã Sông Cầu từ sau khi có chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước đã phát triển mạnh Hoạt động kinh doanh thương nghiệp,
khách sạn, nhà hàng, dịch vụ tư nhân cũng phát triển mạnh mẽ và rộng khắp
Theo số liệu thống kê năm 2009 toàn thị xã có 1999 cơ sở hoạt động kinh doanh với các hình thức như: dịch vụ 172 cơ sở, thương mại 1.324 cơ sở, khách sạn nhà hàng
và quán ăn 503 cơ sở, thu hút trên 3.000 lao động làm việc Thương mại tư nhân ngày càng phát triển thay thế cho thương mại quốc doanh đáp ứng phần lớn nhu cầu lưu
thông hàng hóa trên địa bàn
Hệ thống các điểm chợ cùng với các điểm kinh doanh dịch vụ tổng hợp, đã đáp ứng tương đối đủ cho nhu cầu về cung cấp nhu yếu phẩm, vật tư phục vụ sản xuất
nông nghiệp cũng như trao đổi hàng hóa nông sản của nhân dân trong thị xã
Trang 242.2.2.1 Đặc điểm xã hội
a Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Thị xã Sông Cầu có quốc lộ 1A đi qua 12/14 xã, phường và có quốc lộ 1D từ Quy Nhơn đi qua 2 xã Xuân Hải, Xuân Hòa và nối vào quốc lộ 1A Đây là điều kiện thuận lợi cho Sông Cầu phát triển kinh tế, trao đổi văn hóa
Thị xã có 2 tuyến tỉnh lộ: tỉnh lộ 644 từ trung tâm thị xã đi huyện Đồng Xuân và tỉnh lộ 642 từ xã Xuân Thọ 2 đi huyện Đồng Xuân Đây là 2 tuyến đường chiến lược
về phát triển kinh tế quốc phòng của thị xã Sông Cầu
Hiện nay nhiều tuyến đường có chất lượng mặt đường xấu, một số đường hẹp chưa phù hợp với vận tải cơ giới lớn
Đường nội thị gồm 37 tuyến đường với tổng chiều dài 18,3 km; hiện đã đầu tư xây dựng rải nhựa và đá dăm một số tuyến, các tuyến còn lại vẫn là đường đất
Trên địa bàn thị xã Sông Cầu có 11 chiếc cầu, trong đó 2 chiếc cầu được xây dựng vĩnh cửu và bán vĩnh cữu, còn lại 9 chiếc cầu tạm bằng đá xây xi măng, gỗ Cống, tràn hầu hết là vĩnh cửu và bán vĩnh cửu và có đến 22 chiếc
Hệ thống cấp điện: Thị xã Sông Cầu được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia qua trạm biến áp trung gian 35/15 KV – (1.600 + 2.500)KVA thị xã Sông Cầu; Trạm biến
áp 110/35KV xã Xuân Bình cung cấp điện cho khu công nghiệp Đông bắc Sông Cầu
và nguồn điện máy phát điện làm nguồn dự phòng
Hệ thống cấp nước: đã hoàn thành hệ thống cấp nước khu vực Đông Bắc Sông Cầu với công suất 900m3/ngày Tại thị xã đã có hệ thống nước máy tuy nhiên nhiều nơi còn
bị thiếu nước sinh hoạt trong mùa khô như khu vực Từ Nham – Xuân Thịnh…
Thông tin liên lạc: ngành bưu chính viễn thông thị xã phát triển tốt Toàn bộ 14 xã phường đã được phủ sóng truyền hình, truyền thanh Cùng với việc cấp điện sinh hoạt thì việc phủ sóng truyền hình với các kênh thông tin tổng hợp, kênh khoa học giáo dục, thể thao giải trí và hệ thống truyền thanh rộng khắp đã tạo cho bộ mặt nông thôn chuyển biến rõ rệt
Trang 25Mặc dù số trường lớp và giáo viên hiện tại phục vụ đủ cho nhu cầu học tập của học sinh nhưng điều kiện cơ sở hạ tầng giáo dục còn thấp, địa hình bị chia cắt nên việc tổ chức học còn gặp nhiều khó khăn
c Y tế
Hiện tại trên địa bàn thị xã có 12 cơ sở khám chữa bệnh với 80 giường bệnh Trong
đó tại trung tâm thị xã có 1 bệnh viện với 50 phòng bệnh và đang được đầu tư xây mới, 1 phòng khám đa khoa khu vực với 5 giường bệnh, 10 trạm y tế xã với 25 giường bệnh và 13 phòng khám tư nhân
Đội ngũ y bác sĩ thường xuyên được gửi đào tạo chuyên sâu, nâng cấp trình độ
2.2.3 Hiện trạng quản lý môi trường
UBND thị xã đã tổ chức phát động nhiều phong trào toàn dân tham gia bảo vệ vệ sinh môi trường, đã xây dựng Đề án quản lý đô thị theo tiêu chí “Xanh - Sạch - Trật tự” Tình trạng vứt rác,
đổ bỏ các chất thải sinh hoạt, chất thải sau nuôi trồng thủy sản dọc các bờ biển diễn ra nhiều, gây
ô nhiễm và ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng của thị xã Sông Cầu Tỷ lệ hộ gia đình hiện nay chưa có hố xí hợp vệ sinh, chưa đảm bảo nguồn nước hợp
vệ sinh hoặc không có nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong những tháng mùa khô còn cao Nhằm ngăn chặn tình trạng dùng giã cào, xung điện, chất nổ, chất độc để đánh bắt, khai thác thủy sản và đưa ra các giải pháp quản lý, xử lý, ngăn chặn; UBND thị xã đã thành lập và chỉ đạo Đội kiểm tra liên ngành và Tổ công tác liên ngành bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, xử lý theo quy định các hoạt động khai thác thủy sản bằng các nghề cấm trong đầm, vịnh và tuyến bờ Chỉ đạo các cơ quan chức năng và xã Xuân Phương, phường Xuân Yên tiến hành họp dân phổ biến, ký cam kết không khai thác đá san hô trái phép và
ra quân tịch thu tang vật, phương tiện vận chuyển trái phép (đến nay đã thực hiện bắt và xử phạt
vi phạm hành chính gần 28 vụ/32 phương tiện/41 đối tượng dùng giã cào xung điện, chất nổ đánh bắt, khai thác thủy sản và đá san hô trái phép)
Trang 262.2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
Bảng 2.2: Hiện trạng môi trường không khí theo các mốc thời gian so sánh 2000/2001, 2004/2005, 2009/2010
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Phú Yên năm 2005, 2010
Theo bảng 2.2 có thể rút ra một số nhận xét như sau:
+ Trong năm 2000/2001 hàm lượng bụi lơ lửng tại khu vực khảo sát vượt chuẩn 5,3 lần.Trong năm 2004/2005 và 2009/2010 hàm lượng bụi tại khu vực khảo sát đều đạt chuẩn cho phép Như vậy, từ năm 2000 đến 2010 hàm lượng bụi có xu hướng biến động giảm dần đến mức tiêu chuẩn cho phép
+ Các chỉ tiêu khác về hàm lượng CO, NO2, SO2 và chì đều nằm dưới mức tiêu chuẩn cho phép
Theo các số liệu tham khảo, thì hàm lượng bụi và độ ồn thường cao hơn cục bộ tại các điểm nút giao thông, khu vực chợ, bến xe, bến tàu Nguyên nhân gây ra ô nhiễm bụi khá cao trong năm 2000/2001 chủ yếu là do chất lượng đường giao thông còn kém
2.2.3.2 Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ
Nhiệt độ nước (0C):Nhiệt độ nước dao động từ 24,70C đến 31,30C, trung bình đạt 28,40C Nhiệt độ nước ít biến động, mức độ chênh lệch không lớn, từ 0,10C đến 2,50
C
Độ pH:độ pH trong nước dao động từ 6,2 đến 8,0, trị số trung bình chung là 7,8 Giá trị pH ít biến động và đạt tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ TCVN 5943:1995
Độ muối (0/00):Độ muối cao và ổn định, dao động ở mức thấp từ 32,30/00 đến 35,40/00, trị số trung bình là 33,50/00
Trang 27Ôxy hòa tan trong nước (DO):Biến động trong khoảng từ 4,3 mgO2/L đến 6,8 mgO2/L, trung bình đạt 5,7 mgO2/L
Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD5):Nhu cầu ôxy sinh hóa hầu hết ở dưới mức 3,0 mgO2/L, hoàn toàn thỏa mãn TCVN 5943:1995
Coliform: Mật độ vi sinh vật gây bệnh này nhìn chung vẫn nằm trong phạm vi cho phép của TCNV 5943/1995 với số lượng trung bình 230MPN/100 ml Không có sự biến động rõ rệt nhưng có xu hướng giảm dần từ mùa mưa sang mùa khô
Với các thông số môi trường về chất lượng nước biển ven bờ trên, thị xã Sông Cầu hoàn toàn phù hợp để xây dựng các bãi tắm để phục vụ nhu cầu của du khách (tham khảo phụ lục 3)
2.2.4 Hiện trạng du lịch
Trong những năm gần đây, du lịch Phú Yên nói chung và thị xã Sông Cầu nói riêng có bước phát triển khá mạnh Lượt du khách lưu trú tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 tăng 31%/năm, trong đó khách quốc tế tăng 34%/năm, tổng doanh thu du lịch tăng 64%/năm,
số nơi buồng lưu trú tăng trên 30%/năm Ngành du lịch địa phương góp phần kết nối sự giao lưu văn hóa vùng miền và sẽ trở thành cửa ngõ mới ra hướng Đông cho các tỉnh Tây Nguyên, phấn đấu thành trung tâm du lịch khu vực duyên hải Nam Trung Bộ Hàng năm
giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động tại địa phương
Tuy nhiên đó mới chỉ mới là bắt đầu, nếu ta so sánh với các tỉnh bên cạnh như Bình Định, Khánh Hòa thì sự phát triển ở đây thua kém rất nhiều Để phát triển lâu dài
và bền vững lĩnh vực này cần hỗ trợ thúc đấy kinh tế xã hội địa phương và khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, tại địa phương phải phát huy tối đa tiềm năng sẵn có, nhất
là tăng cường bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa của mình
Cơ sở hạ tầng du lịch: Toàn thị xã có 9 cơ sở lưu trú du lịch, trong đó có 1 khách sạn 1 sao và 8 nhà nghỉ, tổng số 82 phòng với 137 giường và một số nhà hàng Với số lượng phòng ít ỏi như thế này nên việc tổ chức những tour du lịch lớn đến đây là điều không thể
Đã xây dựng nhiều tuyến đường Tam Giang – Mỹ Hải chiều dài 1,7km với tổng vốn đầu tư 5 tỉ 850 triệu đồng; tuyến đường này đã đưa vào sử dụng phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa từ cảng cá Dân Phước đi và phục vụ cho du lịch trên vịnh Xuân
Trang 28Đài Tuyến đường Hòa Hiệp – Từ Nham với tổng vốn đầu tư 14,863 tỉ đồng nhằm phát triển du lịch cho bãi tắm Từ Nham
Với những bãi biển và đầm vịnh được nhóm tác giả nghiên cứu xây dựng QHPT du lịch Phú Yên đến 2020đánh giá là khả năng khai thác du lịch từ cao đến rất cao:Đầm
Cù Mông, Vịnh Xuân Đài và 9 bãi biển: Bãi Bàu, Bãi Bàng, Bãi Nồm, Bãi biển Thôn
4, Bãi Tràm, Bãi Long Hải, Bãi Từ Nham, Bãi Vũng Lắm, Bãi Bình Sa Hiện tại ở nơi đây đã và đang nhận rất nhiều sự đầu tư, phát triển và hình thành các khu du lịch sinh thái với nhiều dịch vụ du lịch, bên cạnh đó vẫn còn nhiều bãi biển còn hoang sơ chưa được khai thác, sử dụng (tham khảo phụ lục 5)
Trang 29Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát hiện trạng tài nguyên để phát triển du lịch sinh thái tại địa phương
- Khảo sát hiện trạng du lịch và hiện trạng quản lý môi trường của thị xã Sông Cầu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch sinh thái của vùng
- Đề xuất giải pháp để định hướng phát triển bền vững du lịch sinh thái biển
3.2 Phương pháp nghiên cứu:
3.2.1.Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập các số liệu từ Sở VHTT & DL tỉnh Phú Yên, phòng văn hóa thông tin, phòng tài nguyên môi trường thị xã Sông Cầu thông qua các báo cáo và các chuyên đề thảoluận
Bên cạnh đó thu thập thêm các thông tin cần thiết từ sách, báo, internet… Những
số liệu này dùng để đánh giá hoạt động du lịch tại Sông Cầu, xác định vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên – xã hội, các nguồn tài nguyên du lịch và hiện trạng môi trường tại nơi
này
3.2.2.Phương pháp khảo sát thực địa
Trực tiếp đi đến các khu du lịch như Bãi Tràm, Bãi Bầu, Bãi Rạng… Đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài, Nhất Tự Sơn, Gành Đỏ… để nhận định chính xác và chủ quan về cảnh quan tự nhiên cũng như hoạt động du lịch và bảo vệ môi trường của địa phương bên cạnh
đó ghi nhận đời sống của cộng đồng địa phương để xây dựng mô hình phát triển bền vững dựa vào cộng đồng Công tác khảo sát thực địa được chia làm 2 đợt:
Trang 30- Đợt 1 từ ngày 20/03/2011 đến ngày 30/03/2011: khảo sát hiện trạng tài nguyên và môi trường của các điểm du lịch, cơ sở hạ tầng du lịch và sinh kế của người dân vùng
đệm
- Đợt 2 từ ngày 27/04/2011 đến ngày 15/05/2011: khảo sát ý kiến của khách du lịch
và cộng đồng địa phương
3.2.3 Phương pháp Tổng quan tài liệu
Nhằm trình bày kiến thức và sự hiểu biết về vấn đề phát triển bền vững du lịch sinh
thái biển tại Sông Cầu
Đánh giá ưu - khuyết điểm của các lý thuyết sẽ áp dụng từ đó sẽ cung cấp nền tảng
lý thuyết và định hướng cho nghiên cứu của mình Làm rõ ý nghĩa của việc liên kết những gì ta đề xuất khi nghiên cứu với những gì đã được nghiên cứu trước đó, từ đó giúp ta chọn lọc được phương pháp nghiên cứu phù hợp Giúp tập trung và làm rõ ràng hơn vấn đề nghiên cứu, tránh sự tản mạn, lan man, tăng cường khả năng phương pháp luận Và là phương pháp quan trọng để định hướng việc tìm số liệu và thiết lập bảng
câu hỏi về sau
3.2.4.Phương pháp điều tra xã hội học(lập bảng câu hỏi)
Sử dụng bảng câu hỏi được soạn trước để phỏng vấn các đối tượng khách du l ịch
để phản ánh được nh ững cảm nhận của du khách về các khía cạnh của hoạt động du lịch Các câu hỏi này được xây dự ng dựa trên nội dung của đề tài, và có tham khảo từ tài liệu của các khóa luận khác
Đối tượng điều tra: khách du lịch ở các khu du lịch như Bãi Bàu, Bãi Tràm, Bãi Từ Nham, Nhất Tự Sơn…
Thành phần: bảng câu hỏi được khảo sát ngẫu nhiên không phân biệt lứa tuổi, giới tính…
Số lượng phiếu hợp lệ: 198/200 phiếu
Quy trình phỏng vấn : Gửi lời chào đến du khách, trình bày mục đích khảo sát , tiến hành phát phiếu cho du khách
Nội dung câu hỏi đề cập : bảng câu hỏi (xem phụ lục 2) gồm 12 câu hỏi được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm kết hợp câu hỏi mở, nội dung gồm:
- Thời gian đi du lịch của du khách
- Mức độ hài lòng của du khách
Trang 31- Mục đích du lịch của du khách
- Nhận xét về môi trường Sông Cầu của du khách
- Đóng góp định hướng phát triển
3.2.5.Phương pháp SWOT
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích SWOT là một công cụ tìm kiếm tri thức
về một đối tượng dựa trên nguyên lý hệ thống, trong đó:
+ Phân tích điểm mạnh (S=Strength), điểm yếu (W=Weakness) là sự đánh giá từ bên ngoài, tự đánh giá về khả năng của hệ thống (đối tượng) trong việc thực hiện mục tiêu lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc trưng nào đó là điểm mạnh (hỗ trợ mục
tiêu) hay điểm yếu (cản trở mục tiêu)
+ Phân tích cơ hội (O=Opportunities), thách thức (T=Threats) là sự đánh giá các yếu tố bên ngoài chi phối đến mục tiêu phát triển của hệ thống (đối tượng), lấy mục tiêu làm chuẩn để xếp một đặc trưng nào đó của môi trường bên ngoài là cơ hội (hỗ trợ
mục tiêu) hay thách thức (cản trở mục tiêu)
Để thực hiện SWOT có năm giai đoạn:
+ Xác định mục tiêu của hệ thống
+ Xác định ranh giới hệ thống: để xác định và không nhầm lẫn giữa điểm mạnh và
cơ hội, điểm yếu và thách thức, cần làm rõ ranh giới hệ thống Cần chú ý hai loại ranh giới là ranh giới cụ thể (là ranh giới địa lý, mang tính chất phân biệt bằng trực quan)
và ranh giới trừu tượng (qui định bằng thẻ hội viên, bằng quyết định thành lập của tổ