1.4.2 Phương pháp phân tích – so sánh Các kết quả điều tra khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại công ty được phân tích, so sánh với các yêu cầu của pháp luật và tiêu chuẩn ISO
Trang 1**************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009
TẠI CÔNG TY TNHH DANU VINA
Họ và tên sinh viên: NGÔ VĂN HẢI Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2007 - 2011
Tháng 7/2011
Trang 2THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009
TẠI CÔNG TY TNHH DANU VINA
Tác giả
NGÔ VĂN HẢI
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư chuyên ngành Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn: KS BÙI THỊ CẨM NHI
Trang 3ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ===oOo===
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
KHOA : MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
NGÀNH : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
HỌ VÀ TÊN SV : NGÔ VĂN HẢI MSSV: 07149037
KHÓA HỌC : 2007 – 2011
1 Tên đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại công ty TNHH Danu Vina”
2 Nội dung KLTN:
- Giới thiệu tổng quan về Công Ty TNHH Danu Vina, quy trình sản xuất, vấn
đề môi trường phát sinh và các biện pháp kiểm soát đang áp dụng tại công ty
- Hướng dẫn các bước xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor1:2009 tại công ty
- Đánh giá khả năng áp dụng ISO 14001:2004/Cor 1:2009 vào công ty
- Đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện tốt HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Công Ty TNHH Danu Vina
3 Thời gian thực hiện : Bắt đầu từ ngày 01/03/2011 đến 30/6/2011
4 Họ tên Giáo viên hướng dẫn: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày Tháng Năm 2011 Ngày 01 Tháng 03 Năm 2011
Ban chủ nhiệm khoa Giáo Viên Hướng Dẫn
KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Trang 4Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Danu Vina là công ty chuyên sản xuất thú bông xuất khẩu với chất lượng cao Tuy các vấn đề môi trường trong công ty là không nhiều nhưng để tạo niền tin và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như vị thế của mình thì việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 là rất cần thiết
Do đó tôi quyết định thực hiện đề tài “ Xây dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Công Ty TNHH Danu Vina”
Đề tài được thực hiện từ ngày 01/03/2011 đến 30/06/2011 được dựa trên các phương pháp khảo sát điều tra, phân tích – so sánh, tham khảo tài liệu Đề tài tập trung xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 nhằm đưa vào áp dụng thực tế tại công ty đồng thời cũng đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn này
Theo thống kê sau khi khóa luận hoàn thành có 108 khía cạnh môi trường được nhận diện và đánh giá, có 62 khía cạnh môi trường đáng kể cần kiểm soát, thiết lập được 14 mục tiêu và chỉ tiêu môi trường, lên kế hoạch xây dựng nguồn lực, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống tài liệu, chương trình kiểm soát điều hành…nhằm mục đích xây dựng hoàn chỉnh hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 cho công ty Đồng thời cũng đưa ra các kiến nghị giúp công
ty có thể đáp ứng các yêu cầu khi xây dựng HTQLMT và nâng cao chất lượng quản lý môi trường
Trang 5Tôi xin gởi lời biết ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu nhà trường, nhất là thầy cô trong khoa Môi Trường Và Tài Nguyên đã tạo mọi cơ hội cho tôi được học tập, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện có thể để chúng tôi được tham quan thực tế
Cô Bùi Thị Cẩm Nhi đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này
Ban lãnh đạo và mọi người trong Công Ty TNHH Danu Vina đã giúp đỡ tôi được thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Trang 6LỜI CẢM ƠN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG – HÌNH – SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phương pháp khảo sát điều tra 2
1.4.2 Phương pháp phân tích – so sánh 2
1.4.3 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan 2
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009 4
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ ISO 14001:2004/Cor 1:2009 4
2.1.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 4
2.1.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 4
2.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG ISO 14001:2004/Cor 1:2009 6
2.2.1 Thuận lợi 6
2.2.2 Khó khăn 7
Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DANU VINA 9
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DANU VINA 9
3.1.1 Giới thiệu chung 9
Trang 73.1.5 Nhu cầu lao động 10
3.1.6 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 10
3.2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THÚ BÔNG CỦA CÔNG TY TNHH DANU VINA 11
3.2.1 Công suất của nhà máy và danh mục máy móc, thiết bị sử dụng 11
3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất 11
3.2.3 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu: 12
3.3 HIỆN TRẠNH MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH DANU VINA 12
3.3.1 Hiện trạng môi trường 12
3.3.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường hiện đang áp dụng tại công ty 14
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH DANU VINA 17
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 17
4.1.1 Phạm vi của HTQLMT 17
4.1.2 Thành lập ban ISO 17
4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 18
4.2.1 Các vấn đề cần phải xem xét trước khi xây dựng CSMT 18
4.2.2 Nội dung chính sách 18
4.2.3 Phổ biến chính sách 19
4.3 NHẬN DIỆN KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG 20
4.3.1 Yêu cầu chung 20
4.3.2 Quy trình nhận diện các KCMT 20
4.4 YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC 22
4.4.1 Yêu cầu chung 22
4.4.2 Quy trình thực hiện các yêu cầu pháp luật 22
4.5 MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 23
4.5.1 Yêu cầu chung 23
4.5.2 Quy trình thực hiện 24
4.6 NGUỒN LỰC, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN 25
4.6.1 Yêu cầu chung 25
4.6.2 Nội dung thực hiện 26
Trang 84.7.1 Yêu cầu chung 26
4.7.2 Quy trình thực hiện 26
4.8 THÔNG TIN LIÊN LẠC 29
4.8.1 Yêu cầu chung 29
4.8.2 Xây dựng chương trình thông tin liên lạc 29
4.9 HỆ THỐNG CÁC TÀI LIỆU 31
4.10 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU, HỒ SƠ 31
4.10.1 Yêu cầu chung 31
4.10.2 Quy trình kiểm soát tài liệu, hồ sơ 32
4.10.3 Kiểm soát tài liệu, hồ sơ 32
4.11 KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH 33
4.11.1 Yêu cầu chung 33
4.11.2 Quy trình kiểm soát 34
4.12 SỰ CHUẨN BỊ SẴN SÀNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP 35
4.12.1 Yêu cầu chung 35
4.12.2 Xây dựng chương trình chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình trạng khẩn cấp 36
4.13 GIÁM SÁT, ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 37
4.13.1 Yêu cầu chung 37
4.13.2 Quy trình giám sát và đo 38
4.14 ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ 39
4.14.1 Yêu cầu chung 39
4.14.2 Nội dung đánh giá 39
4.14.3 Lưu hồ sơ 39
4.15 SỰ KHÔNG PHÙ HỢP VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC PHÒNG NGỪA 40
4.15.1 Yêu cầu chung 40
4.15.2 Quy trình xác định sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa 40
4.15.3 Lưu hồ sơ 41
4.16 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 41
4.16.1 Yêu cầu chung 41
Trang 94.17.2 Lập kế hoạch 44
4.17.3 Tiến hành họp và rút ra các cơ hội cải tiến, khắc phục hoặc phòng ngừa 45
4.17.4 Lưu hồ sơ 45
Chương 5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 VÀO CÔNG TY TNHH DANU VINA 46
5.1 ĐÁNH GIÁ KHĂ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT DỰA TRÊN CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009 VÀO CÔNG TY 46
5.2 NHẬN XÉT 50
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
6.1 KẾT LUẬN 51
6.2 KIẾN NGHỊ 51
Trang 10Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 10
Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ của Công Ty TNHH Danu Vina 11
Bảng 2.1: Các tổ chức chứng nhận ISO 14001:2004/Cor 1:2009 8
Bảng 4.1: Quy trình xác định sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa 40
Bảng 4.2: Quy trình đánh giá nội bộ của Công Ty 41
Trang 11BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
CSMT Chính sách môi trường
CTQLMT Chương trình quản lý môi trường
ĐDLĐ Đại diện lãnh đạo
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KCX Khu chế xuất
KCMT Khía cạnh môi trường
KPH Không phù hợp
KPPN Khắc phục và phòng ngừa
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QLMT Quản lý môi trường
UPTTKC Ứng phó tình trạng khẩn cấp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
SS Chất rắn lơ lửng (Suspendid solids)
Trang 12Việt Nam cũng đang trong giai đoạn hòa nhập vào tiến trình hội nhập kinh tế thế giới nên vào bảo vệ môi trường cũng là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu để giảm tác động đến môi truờng do các hoạt động của con nguời gây ra
Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 đã
và đang là một trong số những lựa chọn có hiệu quả trong cân bằng và phát triển kinh
tế lẫn bảo vệ môi truờng
ISO 14001:2004/Cor 1:2009 không chỉ đáp ứng được các yêu cầu của pháp
luật mà còn tạo đuợc lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường trong
nước và thế giới Hệ thống quản lý ISO 14001:2004/Cor 1:2009 được rất nhiều nước
trên thế giới khuyến khích áp dụng và đã thu lại nhiều kết quả cao Tuy nhiên, việc áp dụng tiêu chuẩn QLMT này vào các tổ chức, doanh nghiệp còn hạn chế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Thực tế công Ty TNHH Danu Vina là công ty chuyên sản xuất thú nhồi bông xuất khẩu Do đó, việc xây dựng hình ảnh tốt trong mắt khách hàng là rất cần thiết.Vì
thế tôi quyết định thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi
truờng theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Công ty TNHH Danu
Vina” nhằm giúp công ty giải quyết các vấn đề còn tồn tại của mô hình quản lý môi
trường hiện nay và đáp ứng được nhu cầu của xã hội về một môi trường xanh - sạch
Trang 131.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng môi trường và các biện pháp kiểm soát mà công ty đang áp dụng
- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Công Ty TNHH Danu Vina
- Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm mà công ty có thể áp dụng
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường
- Tổng quan hoạt động sản xuất và hiện trạng môi trường tại công ty
- Tiến hành xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 dựa trên tình hình thực tế của công ty
- Đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 vào Công Ty TNHH Danu Vina
- Đưa ra các giải pháp để xây dựng hoàn thiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 vào Công Ty TNHH Danu Vina
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp khảo sát điều tra
- Tham quan dây chuyền, quy trình sản xuất trong công ty, tìm hiểu về công nghệ, máy móc thiết bị
- Phỏng vấn cán bộ, công nhân viên trong công ty
1.4.2 Phương pháp phân tích – so sánh
Các kết quả điều tra khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại công ty được phân tích, so sánh với các yêu cầu của pháp luật và tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009
1.4.3 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan
- Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009
Trang 14- Kế thừa có chọn lọc tài liệu hiện có của công ty và các tài liệu chuyên ngành có liên quan
- Tham khảo sách, báo, thư viện, internet,…
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài này được thực hiện dựa trên khảo sát tình hình quản lý môi trường thực tế tại Công Ty TNHH Danu Vina
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/03/2011 đến 30/06/2011
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ tại công
ty Công Ty TNHH Danu Vina có khả năng phát sinh khía cạnh môi trường
1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, nên việc xây dựng Hệ thống quản lý môi trường chỉ được thực hiện trên lý thuyết mà chưa có điều kiện áp dụng vào trong quá trình hoạt động của công ty Vì vậy, kết quả của đề tài chưa đánh giá được hiệu lực áp dụng các kế hoạch, chương trình, quy trình đề ra
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ ISO
14001:2004/Cor 1:2009
2.1.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000
ISO là một tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa có tên đầy đủ là “ The International Organization For Standardization” Là một tổ chức phi chính phủ, nhiệm
vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn, không có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ISO 14000 có cấu trúc tương tự như tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, có thể được áp dụng với mọi loại hình tổ chức bất kể quy mô nào
2.1.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor 1:2009
2.1.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004/Cor 1:2009
ISO 14001:2004/Cor 1:2009 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ chức Mục đích của bộ tiêu chuẩn là giúp các tổ chức sản xuất/dịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý môi trường
Hệ thống quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức có đề cập đến các khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức đó, tạo ra các kết quả hoạt động thân thiện với môi trường để tiến tới cải tiến liên tục
Bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 được ban hành vào 29/12/2010 thay thế cho tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor 1:2009 là hệ thống:
- Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm
Trang 16- Việc thực hiện là tự nguyện
- Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá nhân liên quan
- Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm
- Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
o Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT
o Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với CSMT đã công bố
o Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác
o HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi tổ chức bên ngoài cấp
o Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này
2.1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor 1:2009
Sơ đồ 2.1: Mô hình hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004/Cor 1:2009.
CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
LẬP KẾ HOẠCH
- Khía cạnh môi trường
- Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trinh QLMT
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Thông tin liên lạc
- Hệ thống tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Trang 172.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG ISO 14001:2004/Cor 1:2009
2.2.1 Thuận lợi
2.2.1.1 Mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
Về mặt kinh tế
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Tái sử dụng các nguồn lực/ tài nguyên
- Tránh các khoảng tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
- Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt thị trường
- Nâng cao uy tính và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
- Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
Về quản lý rủi ro
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro
- Giúp ngăn ngừa ô nhiễm
Về mặt luật pháp
- Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên
- Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Trang 182.2.1.2 Được sự hỗ trợ từ phía chính phủ và quốc tế
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 cũng ngày càng gia tăng
2.2.1.3 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện
Tháng 12/2005, Quốc hội của nước Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường và ngày 01/07/2006 thì luật chính thức được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ môi trường
Bên cạnh đó, nhà nước cũng đưa ra các quyết định và nghị định có liên quan nhằm bắt buộc cá nhân, đơn vị phải quan tâm và chú trọng hơn nữa công tác bảo vệ môi trường
2.2.2 Khó khăn
2.2.2.1 Về mặt nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tư tưởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho các nhà máy, công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công
ty vừa và nhỏ Có những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục
vụ cho mục đích xin chứng nhận chứ không nghĩ rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ - công nhân viên của doanh nghiệp
- Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
2.2.2.3 Thiếu nguồn lực và kinh ngiệm thực hiện
Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khó
Trang 19khăn hầu hết các doanh nghiệp gặp phải trong việc xây dựng HTQLMT là : tài chính, thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, thiếu thông tin…
2.2.2.4 Mạng lưới tư vấn, chứng nhận và hành lang pháp lý
Mặc dù đội ngũ chứng nhận ở Việt Nam đã phát triển khá mạnh, nhưng một số chuyên gia còn thiếu kinh nghiệm thực tế, khi tiến hành đánh giá còn thiếu công bằng,…Tổ chức chứng nhận nước ngoài hầu như chưa quan tâm đến vấn đề tổ chức, phát triển lâu dài tại Việt Nam, thường gộp bộ phận tư vấn với bộ phận chứng nhận, gây hiểu lầm giá trị chứng chỉ với giá trị hệ thống Ngoài ra, hành lang pháp lý để quản
lý các hoạt động này vẫn còn trong quá trình xây dựng, chưa được hoàn thiện
Trang 20Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DANU VINA
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DANU VINA
3.1.1 Giới thiệu chung
- Tên công ty: Công Ty TNHH Danu Vina
- Vị trí khu đất: Công ty TNHH Danu Vina được xây dựng tại lô 56-58-60, đường
D, KCX Linh Trung I, Quận Thủ Đức, TP.HCM
- Điện thoại: 3897.5066
- Fax: 3897.5069
- Website: www.danutoys.com
3.1.2 Các điểm tiếp giáp
- Phía Đông giáp đường D
- Phía Tây giáp Lô 55&57
- Phía Nam giáp lô 62
- Phía Bắc giáp đường số 2
3.1.3 Loại hình cơ sở:
- Là công ty trách nhiệm hữu hạn
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất các loại thú nhồi bông, các loại quần áo thường
và các sản phẩm may bằng vải giả lông thú
- Vốn đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp: 15.065.710.000d
- Người đại diện: ông CHOI MOO RIM, Quốc tịch Hàn Quốc
- Năm công ty đi vào hoạt động: tháng 5 năm 1997
3.1.4 Diện tích mặt bằng
Tổng diện tích xây dựng: 11.481 m2, bao gồm các công trình
Trang 21- Văn phòng
- Xưởng sản xuất
- Nhà ăn
- Các công trình phụ trợ: cổng bảo vệ, nhà để xe, khuôn viên cây xanh, …
3.1.5 Nhu cầu lao động
Tổng số lao động của nhà máy khoảng 1521 người Bao gồm:
- Văn phòng: 104 người
- Công nhân: 1400 người
- Bảo vệ: 17 người
Công ty làm việc từ thứ hai đến thứ bảy, giờ làm việc từ 7h30 đến 16h30 đối với thứ
tư, sáu và thứ bảy Còn đối với thứ hai, ba và thứ năm thì tăng ca đến 20h30
3.1.6 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ghi chú: Chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân và các phòng ban, phân xưởng ( phụ lục 1)
Tổng giám đốc
Phòng
hành
chính
Phòng Tài chính kế toán
Giám đốc sản xuất
Phòng kĩ thuật
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Xưởng sản xuất
Trang 223.2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THÚ BÔNG CỦA CÔNG TY TNHH DANU VINA
3.2.1 Công suất của nhà máy và danh mục máy móc, thiết bị sử dụng
Ghi chú: Công suất của nhà máy và danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng (phụ
lục 2)
3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy được thể hiện ở sơ đồ sau
Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ của Công Ty TNHH Danu Vina
- Thuyết minh quy trình sản xuất:
Vải nguyên liệu sau khi được cắt và ép keo được chuyển đến khâu may nhằm tạo hình các loại thú, và trong khâu sơn, thú được tạo màu giống thú mẫu và tiếp tục
Trang 23để kiểm tra, rồi chuyển qua khâu hoàn tất để kiểm tra tổng thể và thú được kiểm tra bằng máy dò kim loại một lần nữa rồi đóng kiện xuất hàng
3.2.3 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu:
Nguyên liệu chính dùng cho sản xuất như vải, gòn được công ty nhập từ nước ngoài như Hàn Quốc, Trung Quốc Các nguyên liệu phụ như thùng cacton, chỉ, hạt mắt…được mua tại Việt Nam
Ghi chú: Bảng danh mục nguyên vật liệu, hóa chất và phụ gia của công ty (phụ lục 3)
Nguồn nhiên liệu sử dụng cho sản xuất:
Điện năng do khu chế xuất cung cấp với mục đích chủ yếu để thắp sáng cho quá trình sản xuất với nhu cầu sử dụng khoảng 115.000 kw/tháng
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
Nguồn nước được cung cấp từ khu chế xuất nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu vệ sinh và ăn uống với lưu lượng khoảng 4960 m3/tháng
Phương thức vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm:
Chủ yếu bằng đường bộ theo tuyến quốc lộ 1A với phương tiện vận chuyển là những loại xe tải của đối tác hợp đồng thương mại giữa công ty với các đơn vị khác
Tồn trữ và bảo quản nguyên vật liệu và sản phẩm
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất và thành phẩm được quan tâm đặc biệt nhằm hạn chế thấp nhất hư hỏng có thể xảy ra
Nguyên vật liệu và thành phẩm được lưu trữ trong nhà kho và được phân loại
để dễ theo dõi và bảo quản, đặc biệt công ty luôn quan tâm đến điều kiện vệ sinh, điều kiện môi trường, khí hậu và vấn đề phòng cháy chữa cháy tại nhà máy
3.3 HIỆN TRẠNH MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH DANU VINA
3.3.1 Hiện trạng môi trường
3.3.1.1 Bụi và khí thải
Bụi được phát sinh trong các công đoạn may, nhồi bông và hoàn tất là chủ yếu Công nhân tiếp xúc trực tiếp với với nguồn ô nhiễm này nên cần phải kiểm soát chặt chẽ
Trang 24Ô nhiễm khí thải được phát sinh từ công đoạn ép keo, sơn và thành phần chính là hơi hóa chất và bụi sơn Đây là nguồn ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sức khỏe công nhân làm việc tại các khu vực này nên công ty cần phải đặc biệt quan tâm.
Ghi chú: Kết quả đo bụi và hơi khí tại khu vực bên trong và bên ngoài khu vực sản
Tiếng ồn phát sinh lớn khi vận hành máy nén khí, cắt dập Ngoài ra tiếng ồn còn phát sinh ở một số công đoạn như vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, ở công đoạn may, nhồi gòn nhưng không đáng kể
Ghi chú: Kết quả đo khí hậu và tiếng ồn (phụ lục 5)
3.3.1.3 Nước thải
Nước thải sản xuất: Công ty không sử dụng nước thải trong sản xuất nên không phát sinh nước thải
Nước thải sinh hoạt: Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu của nước thải sinh hoạt là từ
nhà vệ sinh và căntin Lượng nước thải này được thu gom vào bể tự hoại trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu chế xuất Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt là các chất cặn bã, chất lơ lửng, các hợp chất hữu cơ như BOD, COD, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh
Lưu lượng nước thải sinh hoạt vào khoảng 136m3/ngày đêm
Ghi chú: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt (phụ lục 6)
3.3.1.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn sinh hoạt: chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy, được phát sinh
từ các hoạt động ăn uống, sinh hoạt và làm việc hằng ngày của các cán bộ công nhân viên chủ yếu là giấy văn phòng, bọc nilong, thực phẩm thừa từ nhà ăn cho công nhân
Trang 25Khối lượng chất thải rắn cũng rất lớn với khoảng 3225kg/tháng đối với rác thải từ nhà
ăn (như rau, củ thừa, chén, dĩa bể, muỗng, rổ hư…) và 2500kg/tháng đối với rác thải sinh hoạt (như giấy văn phòng, bọc ny lông, thực phẩm thừa…)
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại: chủ yếu là vải vụn từ quá trình
cắt, giấy vụn từ thùng đựng hàng Ngoài ra còn có nhựa, nylon với tổng khối lượng
- Do sự cố bất cẩn khi bốc xếp nguyên liệu, sản phẩm
- Không tuân thủ nghiêm ngặt những quy định khi vận hành máy móc thiết bị
- Do sự bất cẩn về điện dẫn đến sự cố bị điện giật
- Không thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
do chủ công ty đề ra
Sự cố cháy nổ
Công ty quan tâm nhất là sự cố cháy nổ vì nguyên liệu chính mà công ty sử dụng
là vải và gòn nên khả năng bắt cháy rất cao khi có hỏa hoạn xảy ra và sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế và sức khỏe con người
3.3.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường hiện đang áp dụng tại công ty
3.3.2.1 Đối với bụi và khí thải
Công ty đã tiến hành một số biện pháp như:
- Bảo dưỡng vệ sinh máy móc theo định kỳ
- Lắp đặt hệ thống quạt thông gió trong khu vực sản xuất
Trang 26- Lắp đặt hệ thống quạt hút và khử mùi tại phòng ép keo và phòng sơn
- Trang bị khẩu trang hoạt tính cho công nhân phòng ép keo và phòng sơn
- Trải nhựa sân, bê tông hóa các con đường giao thông nội bộ trong khuôn viên công ty
- Thường xuyên quét dọn, phun nước rửa đường xung quanh nhà kho, đường giao thông Mỗi lần xuất nhập nguyên liệu cho quét dọn sạch sẽ
3.3.2.2 Đối với nhiệt và tiếng ồn
Đối với tiếng ồn: công ty đã thực hiện một số biện pháp như:
- Trang bị nút tai cho công nhân tại phòng cắt, phòng nhồi bông và vận hành máy nén khí
- Kiểm tra định kì các loại máy móc đang vận hành trong sản xuất
- Trồng cây xanh trong khuôn viên công ty nhằm giảm thiểu tiếng ồn, ngăn bụi, cải thiện khí hậu và tăng tính thẩm mỹ
- Giảm tác động do nhiệt thừa
- Trang bị các quạt thông gió trong nhà kho, trong khu vực sản xuất
3.3.2.3 Đối với nước thải
- Hiện tại nước thải sinh hoạt của công ty do Công ty Sepzone Linh Trung xử lý
Vì vậy công ty không có hệ thống xử lý nước thải
- Bố trí nhân viên thường xuyên dọn dẹp nhà vệ sinh
- Hệ thống nước mưa tách riêng biệt với hệ thống nước thải sinh hoạt Nước mưa
sẽ chảy ra cống thoát nước mưa của Khu Chế Xuất
3.3.2.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn sinh hoạt:
Công Ty đã thực hiện một số biện pháp như:
- Tuyên truyền cho nhân viên ý thức bảo vệ môi trường
Bố trí các thùng chứa rác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong khuôn viên công ty, nhà ăn
- Công Ty hợp đồng với Công Ty Môi Trường Đô Thị Sepzone Linh Trung thu
Trang 27 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Được thu gom hằng ngày và để riêng vào kho chứa chất thải sản xuất
- Đối với giấy vụn: hợp đồng với Công Ty Ngọc Thu thu gom và xử lý
- Đối với vải vụn và nylon: hợp đồng với Công Ty Ngọc Lành thu gom và xử lý
Chất thải nguy hại:
Công ty bố trí riêng biệt các thùng chứa chất thải nguy hại với màu sắc dễ nhận biết và dán biển cảnh báo
Chất thải nguy hại được để riêng một khu vực, công ty đã liên hệ với Sở Tài Nguyên Và Môi Trường để đăng ký chủ nguồn thải và hợp đồng với Công Ty TNHH Một Thành Viên Môi Trường để xử lý
3.3.2.5 Các tác động khác
Tai nạn lao động
- Tuân thủ các quy phạm của nhà sản xuất về việc vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị sản xuất để đảm bảo sự hoạt động an toàn và hiệu quả của thiết bị
- Huấn luyện an toàn trong sử dụng máy móc, thiết bị cho công nhân
- Dán các biển cảnh báo về an toàn lao động tại các vị trí làm việc
Sự cố cháy nổ
- Công ty thực hiện đầy đủ nghiêm ngặt các quy định của cơ quan chức năng địa phương cũng như nhà nước về công tác bảo đảm an toàn PCCC
- Trang bị đầy đủ các phượng tiện cứu hỏa như bình CO2, thang, ống nước…
- Thiết lập hệ thống báo cháy, đèn hiệu và phương tiện thông tin
- Phối hợp với các cơ quan chức năng về phòng chống cháy nổ và an toàn lao động
để được huấn luyện, hướng dẫn và có biện pháp khắc phục
Trang 28Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009 TẠI CÔNG TY
- Tất cả các hoạt động sản xuất, sản phẩm, dịch vụ tại Công Ty TNHH Danu Vina
- Các vấn đề môi trường về nước thải, khí thải, rác thải, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy do hoạt động sản xuất, sản phẩm, dịch vụ gây ra
- Yêu cầu của các bên hữu quan
4.1.2 Thành lập ban ISO
Công việc đầu tiên cần thực hiện khi Công ty triển khai xây dựng HTQLMT là thành lập Ban ISO Ban này chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thực hiện và giám sát vận hành HTQLMT
Tổng Giám Đốc nên lựa chọn Đại diện lãnh đạo (ĐDLĐ) là Giám Đốc Sản Xuất hoặc Trưởng Phòng Kĩ Thuật là thích hợp nhất (những nhân vật có ảnh hưởng lớn trong Công ty) Bên cạnh đó, Tổng Giám Đốc cũng cần lựa chọn một nhân viên về môi trường để hỗ trợ cho ĐDLĐ
ĐDLĐ có trách nhiệm:
- Đảm bảo việc lập kế hoạch, thực hiện và duy trì HTQLMT tại công ty
- Trao đổi các vấn đề có liên quan đến HTQLMT với các bên hữu quan
- Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động môi trường và các cơ hội cải
Trang 29Tùy theo cơ cấu và tổ chức của công ty thì Ban ISO có thể gồm các thành viên như:
- ĐDLĐ của công ty (số lượng 1)
- Đại diện mỗi phòng ban (số lượng 5)
- Nhân viên môi trường (số lượng 1)
- Đơn vị tư vấn bên ngoài (số lượng 1)
Ghi chú: Quy định về chức năng, nhiệm vụ của ban ISO (phụ lục 8)
4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
4.2.1 Các vấn đề cần phải xem xét trước khi xây dựng CSMT
Ban lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sách môi trường của công ty đảm bảo trong phạm vi đã xác định của HTQLMT
Bên cạnh đó cần phải xem xét các vấn đề sau:
- Bản chất quy mô và các tác động đến môi trường của các hoạt động sản xuất và dịch vụ của công ty
- Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức bắt buộc phải tuân thủ
- Các chính sách khác của tổ chức như chính sách chất lượng, chính sách sức khoẻ nghề nghiệp và an toàn lao động …
- Những cam kết bảo vệ môi trường của ban lãnh đạo công ty
4.2.2 Nội dung chính sách
Chính sách môi trường được ban lãnh đạo công ty thiết lập gồm các nội dung sau:
- Luôn quan tâm và cải thiện các vấn đề môi trường trong toàn công ty
- Cập nhật và tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác liên quan đến các
KCMT của công ty
- Sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý điện, nước, nguyên nhiên liệu
- Giảm lượng chất thải phát sinh trong hoạt động sản xuất
- Giảm sử dụng lượng hóa chất độc hại trong sản xuất
Yêu cầu đối với CSMT của công ty
Trang 30- Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt động, sản
phẩm và dịch vụ của công ty
- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan đến lĩnh vực môi
trường trong hoạt động sản xuất của công ty
- Chính sách môi trường cần được thông báo rộng rãi, công khai cho tất cả các cán
bộ, công nhân viên trong công ty cũng như các bên hữu quan về hệ thống quản lý môi trường để mọi người biết và tuân thủ thực hiện
- Thường xuyên cập nhật thông tin về môi trường và phổ biến cho toàn cán bộ công nhân viên trong công ty
- CSMT được lập thành văn bản, được áp dụng và được duy trì
4.2.3 Phổ biến chính sách
4.2.3.1 Đối với cán bộ - công nhân viên trong công ty
Tổ chức các buổi họp công bố CSMT Lãnh đạo cao nhất truyền đạt, giải thích CSMT cho đại diện các phòng ban và bộ phận Đại diện các phòng ban, bộ phận chịu trách nhiệm truyền đạt và giải thích CSMT cho nhân viên thuộc bộ phận mình
Đưa chính sách môi trường vào nội dung đào tạo ban đầu dành cho lao động mới trước khi kí hợp đồng
Dán nội dung CSMT, biểu ngữ có nội dung môi trường tại những nơi dễ thấy và
có nhiều người qua lại như bảng thông báo, trước cửa ra vào của xưởng sản xuất, trong phòng họp, phòng khách, nhà ăn…
4.2.3.2 Đối với nhà cung cấp và các bên hữu quan
Thông báo cho các nhà cung cấp biết công ty đang thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 và khuyến khích họ thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
Phải cam kết thực hiện nghiêm túc các CSMT của công ty trước và sau khi ký hợp đồng
Đưa CSMT lên Website của Công ty, các tài liệu quảng bá để mọi người có thể truy cập đễ dàng
Báo cáo với các bên liên quan
Trang 314.2.3.3 Kiểm tra lại chính sách
Ban lãnh đạo của công ty phải kiểm tra lại chính sách môi trường ít nhất 1 lần/1 năm nhằm đánh giá thực trạng về chính sách môi trường của công ty Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có những điểm không phù hợp thì công ty cần phải cập nhật và sửa đổi để cải thiện nội dung của chính sách
Lưu hồ sơ sau khi kiểm tra và chỉnh sửa Phải ghi rõ thời gian sửa đổi, nội dung sửa đổi bổ sung, hiệu lực của văn bản mới và thông báo đến toàn nhân viên công ty cũng như các bộ phận có liên quan bên ngoài
4.3 NHẬN DIỆN KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
4.3.1 Yêu cầu chung
Công ty phải thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục xác định khía cạnh môi
trường, để xác định và quản lý các KCMT phát sinh trong mọi hoạt động sản xuất
Các khía cạnh môi trường được xác định tại công ty xoay quanh các vấn đề môi trường như sử dụng tài nguyên, sử dụng điện, rác thải, nước thải, khí thải, an toàn lao động và PCCC
4.3.2 Quy trình nhận diện các KCMT
4.3.2.1 Xác định phạm vi nhận diện KCMT
Áp dụng cho tất cả cả các hoạt động sản xuất, sản phẩm và dịch vụ trong phạm
vi toàn công ty
4.3.2.2 Xác định các hoạt động chính tại công ty
Khía cạnh môi trường liên quan đến hoạt động, sản phẩm, dịch vụ và những thay đổi tại công ty Để dễ dàng cho việc xác định và tránh bỏ sót nên chia công ty ra thành nhiều khu vực nhỏ như: khu văn phòng, khu nhà ăn, phân xưởng sản xuất, kho nguyên liệu và thành phẩm, kho hóa chất, nhà chứa rác, phòng y tế
4.3.2.3 Nhận dạng các KCMT
Mô tả các hoạt động đã được xác định bằng cách liệt kê thành phần đầu vào, các biến đổi, đầu ra theo nguyên tắc bảo toàn vật chất Các hoạt động này phải được xem xét trong 3 trường hợp:
- Bình thường N (Normal): Các hoạt động diễn ra hằng ngày
Trang 32- Bất thường A (Abnormal): Trường hợp làm việc định kỳ không liên tục, đột xuất hay ngoài dự kiến nhưng không khẩn cấp về môi trường như các hoạt động bảo trì, sự
cố hư hỏng máy móc…
- Khẩn cấp E (Emergency): Trường hợp rủi ro, nguy hiểm ngoài dự kiến như cháy
nổ, rò rỉ hay tràn đổ hóa chất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường
Nhận dạng các KCMT bằng cách xác định các tác động đến môi trường của từng hoạt động
- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí…
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Cạn kiệt nguồn tài nguyên
- Gây mất cân bằng sinh thái
- Góp phần gây biến đổi môi trường: Hiệu ứng nhà kính, suy giảm tầng ozon, mưa
- Hệ thống các tiêu chí đánh giá KCMT (phụ lục 9A)
- Bảng tổng hợp các KCMT của Công Ty TNHH Danu Vina (phụ lục 9B)
- Bảng xác định các KCMT đáng kể của Công Ty TTNHH Danu Vina ( phụ lục 9C)
- Bảng tổng hợp các KCMT đáng kể của Công Ty TNHH Danu Vina (phụ lục 9D)
4.3.2.5 Lưu hồ sơ và cập nhật thường xuyên
Lập văn bản các phương pháp nhận diện các KCMT
Lập bản liệt kê các KCMTĐK có sự phê duyệt của ban lãnh đạo công ty
Trang 33- Có sự thay đổi về cơ sở vật chất: Xây mới, tháo dỡ, sửa chữa…
- Có sự thay đổi về quy trình hoạt động: Thay đổi nguyện liệu, sản phẩm, thay đổi một phần hay toàn bộ quá trình…
- Có sự thay đổi của các văn bản pháp luật
Tần suất xem xét ít nhất 1 lần/năm
Tất cả các KCMT tại công ty đều phải được lưu hồ sơ Khi bổ sung hoặc loại bỏ bất kỳ một khía cạnh nào cũng phải ghi nhận thời gian và nguyên nhân
4.4 YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC
4.4.1 Yêu cầu chung
Công ty phải thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục tiếp cận và xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà công ty phải tuân thủ liên quan đến các KCMT của mình
Ban ISO cử ra một cán bộ chịu trách nhiệm cập nhật các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác với thời gian 1 lần/ tháng
Tất cả các yêu cầu mới của pháp luật và các yêu cầu khác đều phải được sự phê duyệt của ban lãnh đạo trước khi phân phối đến các bộ phận
Các bộ phận có trách nhiệm tuân thủ theo các hướng dẫn thực hiện và tham gia góp ý kiến cải tiến phương pháp thực hiện cho phù hợp với thực tế
4.4.2 Quy trình thực hiện các yêu cầu pháp luật
4.4.2.1 Xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Từ các KCMT đáng kể của công ty, Ban ISO có trách nhiệm xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường tương ứng với các khía cạnh
đó
4.4.2.2 Tiếp cận các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu có liên quan
Ban ISO chịu trách nhiệm thu thập các yêu cầu mới của pháp luật và các yêu cầu khác liên quan đến vấn đề môi trường của công ty và có thể giao cho nhân viên môi trường thu thập Nhân viên môi trường có thể áp dụng các phương pháp thu thập sau:
Trang 34- Liên lạc với KCX Linh Trung, cơ quan pháp luật, Sở tài nguyên Môi Trường TPHCM
- Hợp đồng với cơ quan pháp luật, khi có văn bản mới thì báo cho công ty
- Truy cập mạng Internet
Nhân viên môi trường báo cáo với Ban ISO và Ban ISO có trách nhiệm trình cho ban lãnh đạo phê duyệt
4.4.2.3 Phân phối và thu nhận sự phản hồi từ các bộ phận có liên quan
Bộ phận môi trường chịu trách nhiệm triển khai các văn bản đã được cập nhật đến các phòng ban và các bộ phận liên quan trong công ty
Các bộ phận có liên quan thực hiện theo đúng các yêu cầu mới cập nhật và báo cáo hiệu quả với Ban ISO Ban ISO có trách nhiệm báo cáo với ban lãnh đạo để ban lãnh đạo cải tiến chương trình cho phù hợp
4.4.2.4 Lưu hồ sơ
Danh mục các văn bản pháp luật và các yêu cầu phải lưu đưới dạng tài liệu Đối với các kết quả không đạt yêu cầu cũng phải lưu hồ sơ có kèm theo chương trình khắc phục, phòng ngừa
Ghi chú:
- Bảng theo dõi các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác (phụ lục 10A)
- Danh mục các văn bản pháp luật và các yêu cầu khác áp dụng cho công ty (phụ lục 10B)
4.5 MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 4.5.1 Yêu cầu chung
Công ty phải thiết lập, thực hiện và duy trì mục tiêu và chỉ tiêu môi truờng bằng văn bản, ở từng cấp hoặc bộ phận chức năng thích hợp trong Công ty
Mục tiêu và chỉ tiêu phải đo được khi có thể và nhất quán với CSMT , bao gồm các cam kết ngăn ngừa ô nhiễm, tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
mà công ty tán thành, cải tiến liên tục
Trang 354.5.2 Quy trình thực hiện
4.5.2.1 Thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường
Khi thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường công ty cần quan tâm đến các vấn đề sau:
- Yêu cầu của CSMT
- Các KCMT đáng kể
- Các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác
- Kết quả đánh giá tác động môi trường
- Quan điểm của các bên hữu quan
- Phù hợp với yêu cầu tài chính của công ty
- Phương án công nghệ
- Yêu cầu về hoạt động kinh doanh
- Nguồn lực cần thiết để đáp ứng mục tiêu đề ra
Các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường phải đo được khi có thể, được lập thành văn bản và được chuyển đến cho ĐDLĐ xem xét và phê duyệt Nếu không được phê duyệt, Ban ISO phải xây dựng lại mục tiêu, chỉ tiêu cho phù hợp
4.5.2.2 Xây dựng chương trình môi trường
Chương trình môi trường là kế hoạch hành động nhằm nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu mà công ty đã đề ra Khi xây dựng chương trình môi trường phải xác định rõ:
- Trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân thực hiện
- Phương pháp/ phương tiện hỗ trợ thực hiện
- Địa điểm thực hiện
- Thời gian dự kiến hoàn thành
- Lựa chọn thứ tự ưu tiên thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường Ưu tiên thực hiện các mục tiêu quan trọng và phù hợp với tình hình thực tế
Trang 364.5.2.3 Triển khai thực hiện
Ban môi trường chịu trách nhiệm triển khai các mục tiêu cũng như chương trình quản lý môi trường đã được xây dựng với các đại diện các phòng ban, bộ phận, phân xưởng và các đại diện của phòng ban, bộ phận, phân xưởng chịu trách nhiệm truyền đạt lại cho các thành viên khác trong bộ phận của mình cùng thực hiện
Các phòng ban, bộ phận, phân xưởng dựa vào mục tiêu, chỉ tiêu của công ty để thiết lập CTQLMT của bộ phận mình cho phù hợp và báo cáo kết quả thực hiện CTQLMT cho ĐDLĐ theo định kỳ 3 tháng/ 1 lần
Các phòng ban, bộ phận, phân xưởng phải lập hồ sơ ghi chép các quá trình thực hiện ISO 14001:2004/Cor.1:2009 và theo dõi tiến độ thực hiện các CTQLMT tại bộ phận, phân xưởng mình
ĐDLĐ định kỳ báo cáo cho Tổng Giám đốc tình hình thực hiện mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của công ty
4.5.2.4 Lưu hồ sơ
- Danh mục các mục tiêu và chỉ tiêu mà công ty đặt ra
- Chương trình môi trường được xây dựng để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đó
- Kết quả thực hiện các CTMT
Ghi chú: Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường tại Công ty TNHH Danu Vina (phụ lục 11)
4.6 NGUỒN LỰC, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
4.6.1 Yêu cầu chung
- Ban lãnh đạo phải cung cấp đầy đủ thông tin cho việc thiết lập, thực hiện, duy trì
Trang 374.6.2 Nội dung thực hiện
Xây dựng cơ cấu QLMT tại công ty Sau đó, ĐDLĐ phải trình lên cho Tổng Giám đốc phê duyệt và ban hành bằng văn bản Trong văn bản quy định cụ thể vai trò, trách nhiệm và quyền hạn vốn có của các phòng ban, phân xưởng sản xuất
Công bố cơ cấu QLMT đến các phòng ban liên quan bằng văn bản để thực hiện đúng Đồng thời, cung cấp thông tin trên hệ thống thông tin của công ty
Xem xét định kỳ hoặc kết hợp với các lãnh đạo để xem xét lại sự phân bố nguồn lực Nếu có sự không phù hợp nào về vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của bất
kỳ cá nhân nào trong cơ cấu thì ĐDLĐ có trách nhiệm phân bổ lại cho phù hợp, nếu ĐDLĐ không phù hợp thì TGĐ thay thế ĐDLĐ mới
4.6.3 Lưu hồ sơ
Bảng phân công vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân, phòng ban,
bộ phận trong Công Ty TNHH Danu Vina
Ghi chú: Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cá nhân, phòng ban, bộ
phận trong Công Ty TNHH Danu Vina (phụ lục 12)
4.7 NĂNG LỰC ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC
4.7.1 Yêu cầu chung
Mỗi nhân viên làm việc trong các khía cạnh môi trường đáng kể đều có vai trò quan trọng trong việc xây dựng HTQLMT bởi vì mỗi nhân viên đều có thể gây ra các tác động tiềm ẩn với môi trường cũng như có thể đóng góp ý kiến để giảm thiểu các tác động này Vì vậy, công ty phải đảm họ phải có đủ năng lực và nhận thức về các KCMT đáng kể trên cơ sở giáo dục, đào tạo
Nhân viên môi trường phải có nhiệm vụ lập kế hoạch đào tạo và biên soạn tài liệu đào tạo về môi trường cho toàn công ty nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp luật và của HTQLMT
4.7.2 Quy trình thực hiện
4.7.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Ban ISO phối hợp với phòng hành chính có trách nhiệm xác định nhu cầu đào tạo của toàn bộ công nhân trong công ty dựa trên cơ sở:
Trang 38- Các phiếu yêu cầu đào tạo của các phòng ban, phân xưởng
- Khi công ty tuyển thêm lao động mới
- Khi có sự sửa đổi hoặc thay mới các văn bản pháp luật về môi trường mà công ty phải áp dụng
- Khi thay đổi quy trình sản xuất, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị mới
- Có các yêu cầu mới từ các bên hữu quan như: Khách hàng, chính quyền địa phương, quản lý KCN …
- Khi cơ cấu của HTQLMT, cơ cấu tổ chức hành chính nhân sự có sự thay đổi
- Khi có kết quả đánh giá nội bộ của công ty về quá trình thực hiện HTQLMT, bảng báo cáo sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa
- Khi có các cải tiến về HTQLMT
Sau khi xác định các nhu cầu đào tạo cần phải phân loại các nhu cầu này thành hai loại: Đào tạo cơ bản và đào tạo nâng cao
- Đào tạo cơ bản gồm:
o Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của HTQLMT
o Nâng cao nhận thức chung về bảo vệ môi trường
- Đào tạo nâng cao gồm:
o Đào tạo về yêu cầu của HTQLMT
o Nâng cao kỹ năng
Đối với mỗi loại hình đào tạo sẽ có những đối tượng học viên có vị trí, vai trò, quyền hạn và nhận thức khác nhau trong HTQLMT
Sau khi đã xác định tất cả các nhu cầu đào tạo tại công ty Ban ISO phải lập phiếu yêu cầu đào tạo và chuyển cho ĐDLĐ xem xét và phê duyệt
4.7.2.2 Lãnh đạo xem xét và phê duyệt
Lãnh đạo công ty sẽ xem xét yêu cầu đào tạo nào là cần thiết và cấp bách nhất
để cho xây dựng chương trình đào tạo Các yêu cầu đào tạo còn lại sẽ được lưu lại và xem xét trong lần tới
Trang 394.7.2.3 Xây dựng chương trình đào tạo
Dựa vào hình thức và yêu cầu đào tạo đã được phê duyệt, Ban ISO sẽ xây dựng chương trình đào tạo quy định cụ thể như:
- Thời gian đào tạo
- Địa điểm đào tạo
- Tần suất đào tạo
- Người được đào tạo
- Nội dung đào tạo (lý thuyết và thực hành),
- Người chịu trách nhiệm đào tạo
Tuỳ thuộc vào nguồn lực tại công ty mà người có trách nhiệm đào tạo là người của công ty hoặc chuyên gia từ bên ngoài
4.7.2.4 Đại diện lãnh đạo phê duyệt chương trình đào tạo
Đại diện lãnh đạo phê duyệt chương trình đào tạo và giao cho phòng hành chính
và ban ISO triển khai thực hiện
Nếu ĐDLĐ không đồng ý thì ban ISO phải chỉnh sửa lại chương trình đào tạo cho phù hợp
4.7.2.5 Triển khai thực hiện
- Phòng hành chính có trách nhiệm thông tin đến toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty về chương trình đào tạo, gởi giấy mời cho các đại diện phòng ban và bộ phận sản xuất
- Ban ISO sẽ phân công người chịu trách nhiệm đào tạo hoặc mời chuyên gia tư vấn từ bên ngoài
- Chương trình đào tạo phải được xây dựng ngay trong giai đoạn xây dựng HTQLMT và sau đó được thực hiện hàng năm tùy theo nhu cầu đào tạo và tình hình vận hành của HTQLMT
4.7.2.6 Đánh giá kết quả đào tạo
- Kết thúc mỗi khoá đào tạo các công nhân viên tham gia sẽ phải làm bài thi dưới hình thức trắc nghiệm hoặc điền vào chỗ trống, kiểm tra thực hành …
- Ban ISO có trách nhiệm đánh giá các kết quả này và:
Trang 40o Tiến hành đào tạo lại vào các khóa đào tạo tiếp theo đối với các nội dung chưa đạt yêu cầu (số lượng câu trả lời đúng < 50%)
o Khen thưởng, công bố trong bản tin của công ty để khuyến khích động viên các
cá nhân, phòng ban, bộ phận có kết quả tốt trong đợt đào tạo
4.7.2.7 Lưu hồ sơ
- Nhu cầu đào tạo
- Chương trình đào tạo
- Kết quả đào tạo
Ghi chú:
- Phiếu đề xuất nhu cầu đào tạo (phụ lục 13A)
- Phiếu đánh giá khóa đào tạo (phụ lục 13B)
- Chương trình đào tạo tại Công Ty TNHH Danu Vina trong thời gian đầu xây dựng HTQLMT (phụ lục 13C)
4.8 THÔNG TIN LIÊN LẠC
4.8.1 Yêu cầu chung
Công ty phải thiết lập, thực hiện và duy trì các thủ tục cho việc thông tin liên lạc về các KCMT đáng kể và HTQLMT nhằm đảm bảo duy trì tính phù hợp, đầy đủ và hiệu quả của HTQLMT
Tùy thuộc vào từng đối tượng thông tin mà sẽ có nội dung thông tin khác nhau
4.8.2 Xây dựng chương trình thông tin liên lạc
4.8.2.1 Nhận dạng các đối tượng cần thông tin
Gồm 2 đối tượng:
Đối tượng thông tin nội bộ:
- Nhân viên của phân xưởng, các phòng ban của công ty
- Ban lãnh đạo công ty
- Trưởng các phòng ban và bộ phận sản xuất
Đối tượng thông tin bên ngoài:
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu cho công ty