TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Khảo sát, ñánh giá hiện trạng và ñề xuất biện pháp quản lý môi trường tại KDL Long Hải – Huyện Long Điền – Tỉnh BRVT” ñược tiến hành tại khu du lịch Long Hải
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Khóa luận tốt nghiệp
KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KDL LONG HẢI
HUYỆN LONG ĐIỀN – TỈNH BRVT
MAI THỊ TÁM LỚP: DH07DL MSSV:07157162
TS NGÔ AN
Tháng 7/2011
Trang 2- Gia ñình, là chổ dựa về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình học tập
- Thầy cô trong Khoa Môi Trường & Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
ñã hướng dẫn, truyền ñạt những kiến thức quí báu cho tôi trong 4 năm vừa qua
- Thầy Ngô An ñã nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
- Ban quản lý các khu du lịch huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tạo ñiều kiện thực tập và cung cấp tài liệu phục vụ cho ñề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các bạn sinh viên lớp DH07DL và tất cả những người bạn khác của tôi
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực hiện
Mai Thị Tám
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát, ñánh giá hiện trạng và ñề xuất biện pháp quản
lý môi trường tại KDL Long Hải – Huyện Long Điền – Tỉnh BRVT” ñược tiến
hành tại khu du lịch Long Hải, từ tháng 03/2011 ñến 07/2011, với các nội dung:
Tìm hiểu các hoạt ñộng kinh doanh du lịch tại KDL Long Hải
Đánh giá hiện trạng cũng như công tác quản lý môi trường tại KDL
Đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại KDL
Qua quá trình thu thập số liệu, ñiều tra thực tế kết hợp phát phiếu phỏng vấn du khách và nhân viên du lịch ñã thu ñược một số kết quả như sau:
Loại hình du lịch chủ yếu của KDL Long Hải là du lịch biển
Hoạt ñộng du lịch tác ñộng tiêu cực tới môi trường biển Vấn ñề rác thải từ hoạt ñộng vui chơi giải trí; vấn ñề nước thải từ các cơ sở kinh doanh dọc bờ biển
Từ hiện trạng trên, ñề ra một số biện pháp về kỹ thuật, kinh tế, giáo dục nhận thức ñể quản lý môi trường tại KDL Long Hải
Các biện pháp quản lý phù hợp với tình hình thực tế của ñịa phương, góp phần cải thiện môi trường biển ñảm bảo lợi ích kinh tế cho người dân ñịa phương và cho tỉnh nhà
Trang 4MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH – BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn ñề 1
1.2 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Giới hạn ñề tài 3
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm liên quan ñến môi trường 4
2.1.2 Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường 6
2.1.3 Vấn ñề môi trường trong du lịch biển 8
2.2 Tổng quan về khu du lịch Long Hải 10
2.2.1 Vị trí ñịa lý 10
2.2.2 Điều kiện tự nhiên 11
2.2.2.1 Chế ñộ nhiệt 11
2.2.2.2 Độ ẩm không khí 11
2.2.2.3 Lượng mưa 12
2.2.2.4 Đặc ñiểm thủy triều 12
2.2.3 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội 12
2.2.4 Tiềm năng du lịch 13
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Nội dung nghiên cứu 14
3.2 Phương pháp nghiên cứu 14
Trang 53.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
3.2.2 Phương pháp khảo sát thực ñịa 14
3.2.3 Phương pháp ñiều tra xã hội học 14
3.2.4 Phương pháp phân tích tổng hợp SWOT 15
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Hiện trạng kinh doanh DV-DL tại KDL Long Hải 16
4.1.1 Cơ cấu tổ chức 16
4.1.2 Hiện trạng hoạt ñộng du lịch 18
4.2 Hiện trạng môi trường tại KDL Long Hải 21
4.2.1 Đặc ñiểm chung 21
4.2.2 Các cơ sở kinh doanh du lịch có nguồn thải ra biển 22
4.2.2.1 Khu vực Đoàn an ñiều dưỡng 298 22
4.2.2.2 Khu du lịch Thái Thiết cũ 23
4.2.2.3 Khu vực bãi tắm Dinh Cô 23
4.3 Hiện trạng quản lý môi trường tại KDL Long Hải 27
4.4 Đánh giá hiện trạng môi trường tại KDL Long Hải 27
4.4.1 Kết quả phỏng vấn bằng bảng câu hỏi 27
4.4.1.1 Đối tượng phỏng vấn là du khách 28
4.4.1.2 Đối tượng phỏng vấn là nhân viên 31
4.4.2 Kết quả phân tích SWOT 32
4.5 Đề xuất biện pháp quản lý môi trường tại KDL Long Hải 35
4.5.1 Giải pháp về quản lý và tăng cường năng lực 35
4.5.2 Giải pháp kỹ thuật 36
4.5.3 Giải pháp kinh tế 36
4.5.4 Giải pháp giáo dục môi trường 37
Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Phụ lục 43
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhiệt ñộ trung bình tháng 11 Bảng 2.2 Độ ẩm tương ñối trung bình theo các tháng 12 Bảng 4.1 Tổng lượng khách tham quan tại KDL Long Hải 21 Bảng 4.2: Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tính cho một người thải ra môi
trường trong ngày ñêm 22
Bảng 4.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ khu vực bãi tắm Long Hải
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH – BIỂU ĐỒ
Hình 1 Phân Loại và Phân Bổ Nước Trong Tự Nhiên 4
Hình 2 Sơ ñồ vị trí huyện Long Điền 10
Hình 3 Sơ ñồ vị trí KDL Long Hải 11
Hình 4.1 Sơ ñồ tổ chức BQL các KDL huyện Long Điền 16
Hình 4.2 Khu du lịch Long Hải Beach Resort 19
Hình 4.3 Khu du lịch Annosis Beach Resort 20
Hình 4.4 Hầm tự hoại căn tin 2 23
Hình 4.5 Nước thải căn tin 2 chảy ra biển 23
Hình 4.6 Du khách xã rác trên bãi biển 23
Hình 4.7 Hàng rong tự do buôn bán 24
Đồ thị 1 Kết quả phân tích hàm lượng SS trong nước biển ven bờ tại bãi tắm Long Hải năm 2008 25
Đồ thị 2 Kết quả phân tích hàm lượng T – Coliform trong nước biển ven bờ tại bãi tắm Long Hải năm 2009 26
Đồ thị 3 Kết quả phân tích hàm lượng SS trong nước biển ven bờ tại bãi tắm Long Hải năm 2009 27
Biểu ñồ 4.1 Lượng du khách mang thức ăn, nước uống xuống bãi biển Long Hải 28
Biểu ñồ 4.2 Ý thức du khách về việc xã rác tại bãi biển Long Hải 29
Biểu ñồ 4.3 Lượng rác thải tại bãi biển Long Hải 29
Biểu ñồ 4.4 Vấn ñề cần ưu tiên của nhân viên khi phát triển KDL Long Hải 31
Biểu ñồ 4.5 Nhận ñịnh của nhân viên KDL Long Hải về ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng du lịch 31
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANTT: An ninh trật tự
BR - VT: Bà Rịa - Vũng Tàu
BQL: Ban quản lý
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT: Tài nguyên môi trường
Trang 9Việc khai thác, phát huy các giá trị tài nguyên thiên nhiên biển và văn hoá ñịa phương
ñể phục vụ du lịch ñược nhiều du khách ưa thích và lựa chọn Hiện nay có nhiều chương trình tham quan du lịch lựa chọn Long Hải là một ñiểm ñến lý tưởng Theo qui hoạch tổng thể phát triển du lịch Trung Tâm Du Lịch TP Hồ Chí Minh và phụ cận của Tổng Cục Du Lịch Việt Nam xác ñịnh và ñánh giá khu du lịch Long Hải là khu vực có
ý nghĩa quan trọng ñể tổ chức các loại hình du lịch biển, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng biển Đây là khu vực có ñiều kiện tốt ñể ñầu tư, thích hợp cho việc tổ chức các loại hình du lịch cao cấp, ñáp ứng cho nhu cầu thị trường khách Thành Phố và các khu vực lân cận
Theo ñiều chỉnh qui hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh BR – VT ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 cụm du lịch Long Hải – Phước Hải ñược xác ñịnh là 1 trong
Cụm du lịch Long Hải – Phước Hải
Thế mạnh của du lịch Long Hải là tài nguyên biển phong phú, bãi tắm ñẹp và nhiều hải sản tươi ngon Có sự kết hợp ña dạng với nhiều hoạt ñộng vui chơi, tắm biển và tham quan nghĩ dưỡng
Trang 10Du lịch Long Hải phát triển thúc ñẩy các nghành nghề khác cũng phát triển tạo công
ăn việc làm cho nhiều người,ñóng góp một phần cho việc phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nói chung và huyện Long Điền nói riêng
Tuy nhiên bên cạnh mặt tích cực nêu trên thì không thể không ñề cập ñến mặt tiêu cực
do nghành Du lịch mang lại Các ảnh hưởng tiềm tàng của du lịch có thể chia theo 4 tiêu chuẩn chung ( Môi trường biển Việt Nam, 1998) :
1 Khách du lịch thải ra một số lượng lớn chất thải rắn và nước thải, tại nơi không có
cơ sở hạ tầng phù hợp thì thường dẫn tới tình trạng ô nhiễm biển và nước ngọt
2 Nghành du lịch phát triển thường làm thiệt hại môi trường môi trường sinh thái hay làm mất ñi tính ña dạng sinh học vì cây cối bị phát quang ñể xây dựng các khách sạn lớn, sân quần vợt, sân golf, ñường xá, bãi ñỗ xe, các cơ sở phụ nhằm giúp cho khách sạn và nhà nghỉ Hơn nữa, nếu không ñược lên kế hoạch tốt có thể gây thiệt hại kinh tế cho các hệ sinh thái nhạy cảm
3 Du lịch, trong một số trường hợp khuyến khích thị trường quà lưu niệm như ñồi mồi và vỏ sò, ốc Thêm vào ñó nhiều du khách còn thu thập san hô, phá hủy rạng san
Đó là lý do tôi quyết ñịnh chọn ñề tài:” Khảo sát, ñánh giá hiện trạng và ñề xuất
biện pháp quản lý môi trường tại khu du lịch Long Hải, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng môi trường tự nhiên tại KDL Long Hải
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng ñến hai mục tiêu chính:
Trang 11Khảo sát, ñánh giá hiện trạng môi trường tại khu du lịch Long Hải
Đề xuất một số biện pháp quản lý môi trường tại khu du lịch Long Hải
về vấn ñề môi trường tại khu du lịch Long Hải) Vì vậy ñề tài chỉ tiến hành nghiên cứu ñánh giá hiện trạng môi trường cũng như công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại khu
du lịch Long Hải Đây là khu du lịch biển nên ñề tài chú trọng nhiều ñến hiện trạng bãi tắm và hiện trạng nước biển Qua ñó ñề xuất biện pháp quản lý môi trường tại KDL
Trang 12Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm liên quan ñến môi trường
● Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người,
có ảnh hưởng ñến ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ● Ô nhiễm môi trường là sự biến ñổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu ñến con người, sinh vật
● Ô nhiễm môi trường nước là sự có mặt của một chất lạ hay vật thể lạ trong môi trường nước tự nhiên không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây hại cho sự sinh trưởng và phát triển của con người và sinh vật
Hình 1 Phân Loại và Phân Bổ Nước Trong Tự Nhiên
Nguồn: Phan Thị Giác Tâm, 2009 Bài giảng kinh tế nước
* Có hai nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước:
- Nguyên nhân khách quan là do nguồn nước trong tự nhiên cũng có các yếu tố
tự gây ô nhiễm như nước mưa mang theo bụi bẩn, nước có nhiều tạp chất hữu cơ, nước
có nhiều vi sinh vật yếm khí, xác thối rữa sinh vật
Trang 13- Nguyên nhân chủ quan do con người gây ra thông qua các loại rác thải trong sinh hoạt, trong sản xuất nông nghiệp, trong sản xuất công nghiệp và rác thải y tế xâm nhập vào các nguồn nước Mặt khác dầu tràn do giao thông vận tải và nguồn ô nhiễm
từ ñất, không khí thấm vào nước
* Có nhiều loại ô nhiễm nguồn nước như:
- Ô nhiễm chất hữu cơ: khi chất hữu cơ có nhiều trong nước, chúng sẽ bị ôxy hóa và tạo ra nhu cầu ôxy
- Ô nhiễm do ñộc chất: ô nhiễm các chất Cation (kim loại nặng) và Anion, một số kim loại như Pb, Hg, Al…ở nồng ñộ cao
- Ô nhiễm thuốc trừ sâu
- Ô nhiễm vi sinh vật
Tùy theo từng ngành nghề mà có các nguồn gây ô nhiễm khác nhau Đối với hoạt ñộng
du lịch các nguồn gây ô nhiễm chính bao gồm:
Rác thải từ hoạt ñộng ăn uống, vui chơi của du khách
Nước thải từ các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch như: căn tin, nhà nghỉ, nhà hàng, khách sạn,…
Chất khí,mùi từ các nhà bếp
Khí thải, bụi từ hoạt ñộng giao thông phục vụ du lịch
Để ñánh giá mức ñộ ô nhiễm nguồn nước, người ta thường dùng các thông số chất lượng môi trường nước
- Các thông số vật lý: nhiệt ñộ, màu, mùi, vị, ñộ dẫn ñiện, ñộ phóng xạ Tuy nhiên với ñiều kiện của Việt Nam thì hiện nay các thông số vật lý chưa ñược quan tâm ñúng mức do nhiều nguyên nhân như: yếu tố tâm lý và trình ñộ nhận thức về mặt chuyên môn
- Các thông số hóa học: ñộ pH, hàm lượng chất lơ lửng, các chỉ số BOD, COD, Oxy hòa tan, dầu mỡ, Clorua, Sunfat, Amol, Nitrit, Nitrat, Photphat, các nguyên tố vi lượng, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, các chất tẩy rửa và nhiều khí, kỵ khí
● Hoạt ñộng bảo vệ môi trường là hoạt ñộng giữ cho môi trường trong lành, sạch ñẹp; phòng ngừa, hạn chế tác ñộng xấu ñối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý
Trang 14và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ ña dạng sinh học Một số biện pháp bảo vệ môi trường:
1 Tuyên truyền, giáo dục và vận ñộng mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn
vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và ña dạng sinh học
2 Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
3 Giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải
4 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường
5 Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trường; sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thân thiện với môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường
● Căn cứ vào luật bảo vệ môi trường năm 2005 - Điều 45 Bảo vệ môi trường trong hoạt ñộng du lịch:
1 Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu du lịch, ñiểm du lịch phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau ñây:
a) Niêm yết quy ñịnh về bảo vệ môi trường tại khu du lịch, ñiểm du lịch và hướng dẫn thực hiện;
b) Lắp ñặt, bố trí ñủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải;
c) Bố trí lực lượng làm vệ sinh môi trường
2 Khách du lịch có trách nhiệm thực hiện các quy ñịnh sau ñây:
a) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu du lịch, ñiểm du lịch; b) Vứt chất thải vào thiết bị thu gom chất thải ñúng nơi quy ñịnh;
c) Giữ gìn vệ sinh nơi tham quan du lịch;
d) Không ñược xâm hại cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, các loài sinh vật tại khu du lịch, ñiểm du lịch
3 Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ ñạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường trong hoạt ñộng du lịch theo quy ñịnh của Luật này và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan
2.1.2 Mối quan hệ giữa du lịch và môi trường
Trang 15Theo Liên Hiệp Quốc Tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official Travel Organization, IUOTO): “Du lịch ñược hiểu là hành ñộng du hành ñến một nơi khác với ñịa ñiểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục ñích không phải
ñể làm ăn, tức không phải làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống ”
* Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp, mang tính liên
ngành Vì vậy mà trong quá trình hoạt ñộng, du lich cũng gây ra các tác ñộng trên nhiều mặt như kinh tế , văn hóa – xã hội, môi trường
● Tác ñộng kinh tế
- Du lịch góp phần làm tăng thu nhập quốc dân và tạo nguồn thu ngoại tệ ñáng kể cho quốc gia và vùng
- Du lịch tạo cơ hội giải quyết việc làm
- Du lịch làm thay ñổi cấu trúc kinh tế của vùng
● Tác ñộng văn hóa
- Phát triển du lịch có tác ñộng thúc ñẩy xây dựng văn minh tinh thần
Phát triển du lịch có lợi cho việc bảo vệ môi trường ñầu tư, xúc tiến mở cửa với bên ngoài
- Phát triển du lịch có lợi cho việc giao lưu và phát triển khoa học – kỹ thuật Du lịch
là hình thức quan trọng của việc truyền bá kỹ thuật và giao lưu nghiên cứu khoa học
- Phát triển du lịch có lợi cho việc bảo vệ và phát triển văn hóa dân gian Ngoài việc cung cấp các hoạt ñộng tham quan di tích văn vật, du ngoạn phong cảnh thiên nhiên,
du lịch còn có tác dụng bảo vệ văn hóa, làm ñẹp môi trường và thúc ñẩy sự phát triển văn hóa dân tộc
- Tuy nhiên, du lịch cũng gây những tác ñộng tiêu cực ñối với văn hóa xã hội: Hàng hóa hóa, tầm thường hóa nền văn hóa dân tộc
Sự sa sút của quan niệm ñạo ñức và bắt chước, sùng ngoại
● Tác ñộng của hoạt ñộng du lịch ñến môi trường
- Hoạt ñộng du lịch tạo ra hiệu quả tốt ñối với việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tối ưu các nguồn tài nguyên và môi trường Biểu hiện rõ rệt nhất của hoạt ñộng du lịch là vấn ñề bảo tồn môi trường Du lịch góp phần tích cực vào việc bảo tồn các vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự nhiên, các khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường, tu bổ, bảo vệ hệ thống ñền ñài lịch sử kiến trúc mỹ thuật
Trang 16- Du lịch góp phần tích cực tu sửa phát triển cảnh quan ñô thị, cảnh quan tại các ñiểm
du lịch như tu sửa nhà cửa cũ thành những cơ sở du lịch mới, cải thiện môi trường cho
cả du khách và cư dân ñịa phương bằng cách gia tăng phương tiện vệ sinh, cung cấp nước, ñường sá, thông tin, năng lượng, nhà cửa
- Du lịch phát triển cũng ñưa ñến sự kiểm soát ở các ñiểm du lịch nhằm bảo vệ môi trường Tuy nhiên, cường ñộ hoạt ñộng du lịch ở một vùng, một ñịa phương càng mạnh thì tác ñộng môi trường càng lớn và dẫn ñến sự xung ñột giữa du lịch và môi trường
- Gia tăng mức ñộ tắc nghẽn giao thông Ô nhiễm không khí, nước, chất thải rắn, tiếng
ồn Thay ñổi cảnh quan thiên nhiên và sự thay ñổi sự quân bình môi sinh ñối với môi trường sống của sinh vật
2.1.3 Vấn ñề môi trường trong du lịch biển
Theo Nguyễn Văn Phước, Viện trưởng Viện Môi trường và Tài nguyên TP.HCM, cho rằng quá trình khai thác du lịch biển thời gian qua ñã ảnh hưởng nghiêm trọng ñến biển Việt Nam, khiến biển ñang bị ñục hóa Theo ông, vùng biển phía Bắc (từ Cửa Lục ñến Cửa Lò), hàm lượng bùn ñã vượt quá giới hạn cho phép ñối với nước biển ven bờ; bãi tắm Đồ Sơn, Cát Bà hàm lượng bùn từ 20g/m3 lên 340g/m3 làm cho nước ñục và ô nhiễm gây chết các rạn san hô
( Nguồn: moitruong/1139-bao-ve-moi-truong-bien)
mag.ashui.com/index.php/chuyenmuc/nangluong-moitruong/70-nangluong-Các vùng biển Bình Định, Nha Trang, Bà Rịa - Vũng Tàu, ở nhiều khu vực, nước thải của các khu dân cư, cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch thường không qua xử lý, thải trực tiếp xuống biển, gây ô nhiễm hữu cơ nước biển ven bờ Chẳng hạn tại Nha Trang, thống kê của Ban quản lý vịnh Nha Trang, mỗi ngày có khoảng 10 tấn rác thải du lịch, cộng với rác thải sinh hoạt của dân cư trên 6 khóm ñảo ñổ xuống biển; nhà vệ sinh trên các tàu du lịch ñược thải thẳng xuống biển; tàu thuyền du lịch, phương tiện vui chơi giải trí tấp nập khiến nước biển ven bờ bị ô nhiễm dầu Tình trạng này cũng xảy ra ở một số vùng biển Phan Thiết, Bà Rịa - Vũng Tàu
Giám sát môi trường gần ñây ở Long Hải, Hồ Cốc, Bãi Sau, Bãi Trước, Bãi Dâu của Viện Tài nguyên và Môi trường TP.HCM cho thấy, chất lượng nước biển ở các bãi
Trang 17biển này ñều có dấu hiệu ô nhiễm Đặc biệt là ô nhiễm từ việc du khách và người dân buôn bán xả rác bừa bãi
Theo Sở Du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu, hiện nay phần lớn rác thải từ các cơ sở lưu trú, resort, khu du lịch ñều ñã ñược thu gom, xử lý qua hệ thống thu gom của các công ty môi trường ñô thị Tuy nhiên, một lượng lớn nước thải từ hoạt ñộng du lịch tại các cơ
sở này lại chưa ñược quan tâm khi ña số vẫn ñược thải chung vào hệ thống nước thải
ñô thị mà chưa qua xử lý
Sở Du lịch ñã tổ chức một cuộc khảo sát gửi ñến 115 doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, resort trên ñịa bàn tỉnh nhằm thu thập thông tin về công tác môi trường như ước lượng rác thải, nước thải hàng ngày, hệ thống xử lý nước thải… tại các cơ sở này Theo thống kê của 72 doanh nghiệp gửi thông tin về Sở, trung bình mỗi ngày có khoảng hơn 5,3 tấn rác thải từ hệ thống khách sạn, resort, trong ñó có khoảng 5 tấn ñược thu gom qua hệ thống thu gom rác tập trung của Công ty Công trình ñô thị Số còn lại ñược xử lý bằng biện pháp chôn lấp Như vậy, các loại rác thải ñã ñược xử lý tương ñối tốt
Điều ñáng chú ý là mỗi ngày cũng có hơn 1.600 m3 nước thải ra từ 72 khu du lịch, resort, khách sạn, nhưng chỉ có khoảng 300 m3 nước thải trong số ñó ñược xử lý trước khi thải ra hệ thống thoát nước ñô thị hoặc tái sử dụng vào mục ñích khác Số còn lại ñược lắng qua bể rồi cho thấm vào ñất, cũng có một số cơ sở cho thoát trực tiếp vào hệ thống nước thải ñô thị Kinh tế biển là ngành kinh tế mũi nhọn của BR-VT Ngoài nguồn thu từ hoạt ñộng khai thác dầu khí, ñánh bắt hải sản, mỗi năm ngành du lịch BR-VT ñón trên dưới 6 triệu lượt du khách, trong ñó chủ yếu là ñến tắm biển, nghỉ dưỡng, doanh thu du lịch trên 1.000 tỷ ñồng BR-VT có bờ biển chạy dài khoảng 150km, từ Vũng Tàu ñến Xuyên Mộc với nhiều bãi tắm ñẹp Tính ñến nay trên ñịa bàn tỉnh ñã có 137 dự án ñầu tư vào lĩnh vực du lịch, chưa kể 29 resort nằm dọc chiều dài ven biển ñã ñi vào hoạt ñộng Vì thế, nguồn nước mặt ven bờ bị ô nhiễm sẽ có tác
ñộng xấu tới hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch.( Chi cục bảo vệ môi
Trang 18trường, phối hợp với các ñịa phương ra quân làm sạch bờ biển; tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch và ñã thành lập Phòng quản lý biển và hải ñảo
Tuy nhiên, các giải pháp của Sở TNMT tỉnh BR-VT chủ yếu mới dừng lại ở việc khắc phục tình trạng ô nhiễm, xử lý các cơ sở vi phạm Để khắc phục và hạn chế tình trạng này, Sở TNMT tỉnh BR-VT cần có giải pháp mang tính dài hơn ñể bảo vệ môi trường nước ven bờ
2.2 Tổng quan về khu du lịch Long Hải
2.2.1 Vị trí ñịa lý
Khu du lịch Long Hải thuộc huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tọa ñộ ñịa lý: 10°29′02″B 107°12′48″Đ 10.483801, 107.213448
Phía Đông giáp huyện Đất Đỏ
Phía Tây giáp Thị xã Bà Rịa và TP Vũng Tàu
Phía Nam giáp biển Đông
Phía Bắc giáp Thị xã Bà Rịa
Hình 2: Sơ ñồ vị trí huyện Long Điền
Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/thitranlongdien KDL Long Hải nằm trong cụm du lịch Long Hải – Phước Hải cách thành phố hồ Chí Minh 120 km; cách thị xã Bà Rịa trung tâm hành chính của Tỉnh 25 km; cách thành phố Vũng Tàu 20 km( tính theo trục giao thông ven biển)
Trang 19Hình 3 Sơ ñồ vị trí KDL Long Hải Nguồn: http://dulichgo.blogspot.com/2010/08/camnangdulichbuilonghai
2.2.2 Điều kiện tự nhiên
Theo Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường dự án KDL Long Hải, 2006:
Khu du lịch Long Hải nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh BR –
VT thuộc vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, trong năm có hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 ñến cuối tháng 10, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Mùa khô từ tháng
11 ñến tháng 4 năm sau, chịu sự chi phối của gió mùa Đông Bắc Đây là vùng có ñiều kiện khí hậu ôn hòa, biến ñộng giữa các thời ñiểm trong năm không cao Các thông số
cơ bản của khí hậu như sau:
Bảng 2.1 Nhiệt ñộ trung bình tháng (Đơn vị tính: oC)
TB năm
25,9 26,2 27,4 29,2 29,1 28,3 27,8 27,6 27,9 27,4 27,2 26,7 27,5
Nguồn: ĐTM dự án KDL Long Hải, 2007
Trang 202.2.2.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương ñối của khu vực dao ñộng từ 75 – 87%, cao nhất ñược ghi nhận vào thời vào thời kì các tháng có mưa (tháng V – X) từ 82 ñến 90% do ñộ bay hơi không cao làm cho ñộ ẩm tương ñối của không khí khá cao và ñộ ẩm thấp nhất vào tháng mùa khô (tháng XI – IV) từ 70 ñến 71%
Bảng 2.2 Độ ẩm tương ñối trung bình theo các tháng
TB năm
2.2.2.4 Đặc ñiểm thủy triều
Thủy triều biển Đông có biên ñộ dao ñộng từ 3,5 – 4m, lên xuống mỗi ngày hai lần với hai ñỉnh triều sắp xỉ nhau Trong một tháng có hai lần triều cường và hai lần triều kém Trong một năm ñỉnh triều cao thường xuất hiện từ tháng 9 ñến tháng 2 năm sau, ñỉnh triều thấp thường xuất hiện từ tháng 5 ñến tháng 8
2.2.3 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội
Khu du lịch Long Hải thuộc huyện Long Điền, do ñó ñiều kiện kinh tế - xã hội ñược xem xét là huyện Long Điền
Long Điền là huyện hội tụ tiềm năng ñể phát triển thủy sản và du lịch Hải sản là
nghành mũi nhọn chủ lực của huyện với sản lượng ñánh bắt trên dưới 60.000 tấn/năm ñứng ñầu toàn tỉnh Cảng cá Phước Tỉnh hiện nay là cảng cá lớn nhất tỉnh luôn tấp nập tàu thuyền ra vào, bên cạnh ñó ngành dịch vụ các ngành nghề khác cũng có ñiều kiện phát triển như: dịch vụ cung cấp nước ngọt, sản xuất nước ñá, ñóng tàu thuyền, các mặt hàng hải sản ñông lạnh như: cá khô, mực khô, nước mắm,…, chế biến thức ăn gia
Trang 21súc Ngoài ra huyện Long Điền còn có cánh ñồng An Ngãi là vựa lúa của tỉnh
Các hoạt ñộng văn hóa – xã hội có nhiều chuyển biến theo hướng ñổi mới Chất lượng giáo dục ñược quan tâm và phát triển ở tất cả các bậc học, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cao (tiểu học 99%, THCS 96%, THPT 84%) Hoạt ñộng văn hóa thông tin, tuyên truyền kịp thời và có tiến bộ hơn, hệ thống truyền thông không dây ñược phủ kín toàn huyện Toàn huyện có 07 trạm y tế và 02 phòng khám khu vực tại 07 xã, thị trấn; công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân phát triển trên cả ba lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban ñầu
2.2.4 Tiềm năng du lịch
Đúc kết từ những ñặc ñiểm tự nhiên nêu trên có thể nói rằng: tiềm năng phát triển du lịch và dịch vụ của huyện Long Điền là rất lớn, rất ña dạng và phong phú về các loại hình hoạt ñộng Vừa kết hợp giữa du lịch tắm biển với tham quan nghỉ dưỡng;
Du Lịch tắm biển với vui chơi giải trí bằng các loại hình văn hóa, văn nghệ, hoạt ñộng thể dục thể thao, câu cá trên biển; Du Lịch Sinh Thái kết hợp tham quan thắng cảnh, di tích văn hóa và leo núi; cùng hành hương cúng viếng và tham gia các lễ hội dân gian
Hàng năm diễn ra lễ hội Dinh Cô thu hút khoảng hơn 2 vạn khách thập phương ñến viếng vào các ngày 10, 11 và 12 tháng 02 Âm lịch Tính riêng tại Long Hải, hàng năm tiếp ñón khoảng 300.000 lượt khách ñến ñây tắm biển, ngắm cảnh và nghỉ dưỡng, trong ñó có khá nhiều khách quốc tế cao cấp
Trang 22Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
− Thu thập tài liệu về hiện trạng môi trường tại khu du lịch Long Hải
− Khảo sát thực tế kết hợp với tài liệu thu thập nhằm ñánh giá hiện trạng môi trường tại khu du lịch tại KDL Long Hải
− Đề xuất biện pháp quản lý môi trường phù hợp với tình hình thực tế của KDL
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Sau khi xác ñịnh rõ nội dung nghiên cứu, ñề tài tiến hành các phương pháp cụ thể cho từng nội dung như sau:
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
− Thu thập các thông tin từ sách báo, tạp chí, internet liên quan ñến vấn ñề môi trường
− Tham khảo các tài liệu, kết quả nghiên cứu có lien quan ñã ñược công bố
− Liên hệ với các cơ quan chức năng như: BQL các KDL huyện Long Điền, Công
ty công trình ñô thị huyện Long Điền, Phòng tài nguyên môi trường huyện Long Điền, Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Sở TNMT tỉnh
BR – VT ñể tìm hiểu số liệu môi trường tại khu vực nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp khảo sát thực ñịa
Khảo sát thực tế khu vực nghiên cứu, ghi chép và chụp ảnh:
Đầu tiên ñóng vai trò là du khách ñi tham quan tắm biển, tiến hành chụp ảnh ghi nhận những hình ảnh thực tế làm cơ sở cho việc ñánh giá hiện trạng
Tiếp ñó, với vai trò là sinh viên ñang thực hiện ñề tài nghiên cứu, tiến hành xin số liệu,
dữ liệu có liên quan Đồng thời yêu cầu ñược nhận sự hỗ trợ, hướng dẫn giúp ñỡ từ phía Ban quản lý và các cơ quan chuyên nghành có liên quan ñể tạo ñiều kiện tốt nhất cho công tác ñiều tra tiếp theo
3.2.3 Phương pháp ñiều tra xã hội học
Phương pháp ñiều tra xã hội học ñược thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Xác ñịnh ñối tượng ñiều tra
Trang 23Nhóm ñối tượng hướng ñến bao gồm 2 nhóm chính: du khách và nhân viên KDL Long Hải
Bước 2: Xây dựng phiếu ñiều tra
Lập bảng câu hỏi cho ñối tượng du khách bao gồm 15 câu hỏi xoanh quanh vấn ñề môi trường tại KDL (Bảng câu hỏi ñính kèm phần phụ lục)
Đối tượng nhân viên trong KDL, bảng câu hỏi gồm 10 câu hỏi liên quan ñến hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường hiện tại (Bảng câu hỏi ñính kèm trong phần phụ lục)
Bước 3: Tiến hành ñiều tra thông qua phát phiếu câu hỏi kết hợp với phỏng vấn
Đối tượng khách du lịch trong thời gian khảo sát, chọn mẫu ngẫu nhiên Số lượng phiếu là 100 phiếu (khoảng 5% lượng khách ñến khu du lịch hằng năm)
Đối tượng nhân viên KDL phỏng vấn 100%, với số lượng phiếu khảo sát là 40 phiếu
3.2.4 Phương pháp phân tích tổng hợp SWOT
• Phân tích SWOT: là một công cụ tìm kiếm tri thức về một ñối tượng dựa trên nguyên lý hệ thống, trong ñó:
o Phân tích ñiểm mạnh (S=Strength), ñiểm yếu (W=Weakness) là sự ñánh giá từ bên ngoài, tự ñánh giá về khả năng của hệ thống (ñối tượng) trong việc thực hiện mục tiêu
o Phân tích cơ hội (O=Opportunities), thách thức (T=Threats) là sự ñánh giá các yếu tố bên ngoài chi phối ñến mục tiêu phát triển của hệ thống (ñối tượng)
• Chiến lược S/O: Phát huy ñiểm mạnh ñể tận dụng cơ hội
• Chiến lược W/O: Không ñể ñiểm yếu làm mất cơ hội
• Chiến lược S/T: Phát huy ñiểm mạnh ñể khắc phục, vượt qua thử thách
• Chiến lược W/T: Không ñể thử thách làm phát triển ñiểm yếu
Áp dụng phương pháp phân tích SWOT ñể phân tích những ưu, khuyết ñiểm bên trong, những ñe dọa và thuận lợi bên ngoài ñề xuất biện pháp quản lý môi trường cho KDL
Trang 24Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng kinh doanh DV-DL tại KDL Long Hải
4.1.1 Cơ cấu tổ chức
Khu du lịch Long Hải hoạt ñộng dưới sự quản lý của BQL các KDL huyện Long Điền
Hình 4.1: Sơ ñồ tổ chức BQL các KDL huyện Long Điền
Nguồn: Ban quản lý các KDL huyện Long Điền,2006 Ban quản lý các khu du lịch Long Điền là ñơn vị sự nghiệp hoạt ñộng dưới sự quản lý, chỉ ñạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân huyện Long Điền, ñược thành lập tại quyết ñịnh
số 1478/QĐ.UB ngày 05/04/2004 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước Đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Du Lịch tỉnh BRVT và các Ban ngành có liên quan ñến hoạt ñộng của Ban quản lý các KDL huyện Long Điền
Ban quản lý các KDL huyện Long Điền giúp UBND huyện Long Điền quản lý các ñiểm tham quan, du lịch trên ñịa bàn về các lĩnh vực an ninh trật tự (ANTT), vệ sinh môi trường (VSMT), tổ chức các công tác cứu hộ tại các bãi biển du lịch trên ñịa bàn, nhằm ñảm bảo an toàn cho khách du lịch
Trụ sở BQL các KDL huyện Long Điền ñược ñặt tại thị trấn Long Hải, huyện Long Điền, tỉnh BRVT
Giám Đốc
Phòng hành
chính
Đội An ninh trật tự
Đội cứu hộ bãi biển
Đội bãi xe Dinh Cô
Trang 25Phạm vi hoạt ñộng: Quản lý tất cả các khu, ñiểm tham quan, du lịch, bãi tắm trên ñịa bàn huyện Long Điền ( trừ các khu di tích, các chùa chiền do bảo tàng và các Ban chủ trì chùa quản lý ), , BQL các KDL huyện Long Điền chỉ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo dõi và phối hợp ñể duy trì, bảo ñảm ANTT, VSMT tại các khu vực này
Nguồn nhân lực của BQL :
● Giám ñốc (01 người): Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hành năm, 6 tháng, hàng quý, hàng tháng về các hoạt ñộng của BQL các KDL huyện Long Điền trình UBND huyện và thực hiện chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh cấp trên Trực tiếp chỉ ñạo, tổ chức, ñiều hành, ñôn ñốc và kiểm tra các hoạt ñộng của BQL các KDL huyện
Quyết ñịnh các vấn ñề thuộc thẩm quyền của BQL các KDL huyện, thực hiện công tác
tổ chức bộ máy, sử dụng bố trí cán bộ công nhân viên chức ñúng theo quy ñịnh cấp trên Chịu trách nhiệm việc thực hiện cơ chế tài chính, chỉ tiêu lao ñộng và các chế ñộ chính sách của cán bộ công nhân viên chức của ñơn vị Tổ chức triển khai, thực hiện nhiệm vụ của ngành và các nhiệm vụ do cấp trên phân công
● Phó giám ñốc (02 người): giúp Giám Đốc thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản lý các KDL huyện Long Điền nhằm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước, ban nghành và của cấp trên giao
● Phòng tổ chức hành chính (04 người): phụ trách tất cả các công việc văn phòng, soạn thảo công văn, báo cáo, lưu trữ văn thư,…theo dõi kinh phí hoạt ñộng của ñơn vị
● Đội ANTT (06 người): Chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các nội quy, quy ñịnh về kinh doanh, dịch vụ; ñảm bảo trật tự an toàn, vệ sinh môi trường tại khu vực ñược giao
● Đội cứu hộ bãi biển (08 người): Gồm cả y sỹ, có nhiệm vụ thực hiện công tác cứu
hộ phối hợp cùng các ñội cứu hộ của cá nhân, tổ chức kinh doanh tại các bãi tắm
● Đội bãi xe Dinh Cô (05 người): Thực hiện nhiệm vụ giữ gìn phương tiện ñi lại cho
Trang 26Trung học chuyên nghiệp: 07 người
Lao động phổ thơng: 17 người
4.1.2 Hiện trạng hoạt động du lịch
Hiện nay BQL các KDL huyện Long Điền đang quản lý 26 cơ sở kinh doanh dịch vụ
du lịch ( Tính đến năm 2010)
1 Cơng ty cổ phần du lịch Kỳ Vân (Anoasis)
2 Khu du lịch biển Long Hải
3 Khu du lịch sinh thái Long Hải
4 Khu du lịch sinh thái Ngọc Sương
5 Khách sạn Long Hải
6 Đồn an điều dưỡng 298
7 Cơng ty TNHH dịch vụ thương mại Kim Tơ
8 Cơng ty TNHH An Hoa
9 Cơng ty TNHH Hồng Long Vũ
10 Nhà khách cơng đồn Đồng Nai
Trang 27Trên ñịa bàn thị trấn Long Hải tập trung 24 cơ sở ( nhà nghĩ Hoàng Trang và Nhà nghĩ Long Điền thuộc thị trấn Long Điền) Qua quan sát thực tế, hoạt ñộng du lịch của KDL Long Hải chủ yếu diễn ra ở các Resort ven biển và ở bãi tắm Dinh Cô
Trong ñó có 02 Reort lớn ñạt tiêu chuẩn 4 sao: Long Hải Beach Resort và Anoasis Beach Resort
● Long Hải Beach Resort là một resort sang trọng kết hợp giữa phong cách truyền thống Việt Nam và phong cách hiện ñại của các nước phương Tây.
Hình 4.2 Khu du lịch Long Hải Beach Resort
Nguồn: Điều tra thực tế, 2011 Được xây dựng trên diện tích hơn 50.000 m2 với cảnh quan hài hòa, các tiện nghi, trang thiết bị ñạt tiêu chuẩn quốc tế
Khu nghỉ dưỡng với 110 phòng gồm các loại:
Phòng pavillion Standard: mỗi phòng có ban công riêng, máy lạnh, ñiện thoai gọi quốc
tế, tivi truyền hình cáp, két an toan, mini bar, máy pha trà, cà phê Phòng có hướng nhìn ra khu vườn của Long Hải Beach resort
- Phòng First clas Pavillion: như phòng standard
- Phòng Comfort Superior Bungalow: có ban công riêng, máy lạnh, ñiện thoại goi
quốc tế, tivi truyền hình cáp, két an toàn, mini bar, máy pha trà cafe Phòng thích hợp cho 1 nhóm bạn bè và gia ñình, phòng Comfort, Deluxe Bungalow, phòng Comfort Delũe cottage, phòng Premium Suite, phòng Super villa
Tại khu nghỉ dưỡng này có nhiều dịch vụ phục vụ cho hoạt ñộng thể thao, trò giải trí như hát karaoke, massage, câu cá, chơi tennis, bida…
Trang 28Với hồ bơi rộng 1200 m2 bạn có thể thư giãn trong làn nước trong xanh Thêm vào ñó
là trung tâm chăm sóc sức khỏe Titan với những trang thiết bị mới nhất, cũng như phòng tắm hơi, xông hơi Hai sân tennis ngoài trời, bóng chuyền bãi biển, bida và những dịch vụ vui chơi giải trí khác ñã tạo cho khu du lịch nổi tiếng với mệnh danh là khu du lịch thú vị nhất Việt Nam Là nơi bạn có thể thưởng thức những ñặc sản ñịa phương: gỏi cá mai, gỏi cá trích, lẩu ghẹ măng chua, cari tôm, con lóng tay, hải sản nướng các loại
● Anoasis Resort
Hệ thống nghỉ dưỡng rất ña dạng, không chỉ ñơn thuần là những phòng khách sạn, khu resort còn có bãi biển riêng trải dài và bể bơi rất ấn tượng
Hình 4.3 Khu du lịch Anosis Beach Resort
Nguồn: BQL các KDL huyện Long Điền Chất lượng phòng nghỉ ñạt ñến mức ñộ cao cấp với ñội ngũ ñầu bếp chuyên cung cấp các món ăn chất lượng Bếp trưởng người Ấn Độ cùng các phụ bếp người Việt ñã chế biến nhiều thực ñơn ña dạng với các món ăn truyền thống Á, Âu rất giá trị
Du khách có thể thưởng thức tất cả ở nhà hàng ngoài trời Le Belvedere Ngoài ra còn
có quán bar Bamboo và bể bơi mở cửa từ 9h ñến 23h luôn sẵn sàng phục vụ các loại cocktail, bia hay các loại nước uống và thức ăn nhanh khác như pizza, salad, bánh chiên, …
Đặc biệt, buổi tối còn có cả tiệc nướng ngoài trời bao gồm cả BBQ hải sản Cuối cùng
là quán Marina, hướng ra biển phục vụ khách với các món ăn cùng nhiều kiểu âm nhạc
dễ chịu
Ngoài ra còn có phòng họp, quầy hàng lưu niệm, dịch vụ massage, cũng như các dịch
vụ thể thao như 2 sân tennis, khu bóng chuyền, cầu lông, …
Trang 29● Resort Hương Biển: diện tích 1,7 hecta Số phòng: 26 phòng, sức chứa tổng cộng 92 người Tại ñây kinh doanh dịch vụ ăn uống, nghĩ ngơi, vui chơi cho du khách Cơ sở vật chất:
Dù,ghế bố: 320 cái , Lều: 30 cái
Hồ bơi: 01 hồ giành cho người lớn 300 m2, 01 hồ cho trẻ em 200 m2
Dịch vụ thư giãn: internet, bida, karaoke
Bảng 4.1 Tổng lượng khách tham quan tại KDL Long Hải
Nguồn: BQL các KDL huyện Long Điền, 2010
4.2 Hiện trạng môi trường tại KDL Long Hải
4.2.1 Đặc ñiểm chung
Huyện Long Điền có chiều dài bờ biển khoảng 14,7 km từ Mũi Kỳ Vân (Thị trấn Long Hải) ñến Sông cửa lắp (Xã Phước Tỉnh) Sản phẩm du lịch chủ yếu là tắm biển Hoạt ñộng du lịch - dịch vụ chủ yếu tập trung trên ñịa bàn Thị trấn Long Hải
Hiện nay KDL Long Hải có 05 ñơn vị doanh nghiệp kinh doanh du lịch dọc theo tuyến biển và 01 bãi tắm công cộng cụ thể như sau:
KDL Biển Long Hải ( Long Hải Beach Resort)
KDL Kỳ Vân ( Anoasis Beach Resort)
Cty TNHH An Hoa( Biệt thự nghỉ dưỡng An Hoa)
Đoàn an ñiều dưỡng 298
Reort Hương Biển
Lượng khách Số ñơn vị kinh
doanh DV-DL Năm Tổng doanh thu
(Đơn vị tính: ñồng) Nội ñịa Quốc tế
Trang 30Bãi tắm Dinh Cô, ñây là bãi tắm công cộng giành cho tất cả du khách và người dân ñịa phương Tại ñây nhiều hoạt ñộng kinh doanh buôn bán diễn ra tấp nập, bao gồm bán hàng rong, quán nước, dù ghế bố phục vụ du khách
4.2.2 Các cơ sở kinh doanh du lịch có nguồn thải ra biển
4.2.2.1 Khu vực Đoàn an ñiều dưỡng 298
Toàn bộ hệ thống nước thải trong ñơn vị ñược thải ra hố ga và thoát ra hệ thống nước công cộng phía sau Riêng hệ thống nước thải từ căn tin số 1 ñến căn tin số 4 ñã xây dựng bể chứa tự thẩm thấu, nhưng vào mùa mưa nước thẩm thấu chậm hoặc do lượng khách ñến tắm biển (sau ñó tắm lại nước sạch) quá ñông nên nước thải ở các bể chứa này có lúc tràn ra ngoài bãi cát
Khi hầm chứa có dấu hiệu ñầy, nhân viên xã trực tiếp nước thải chưa qua xử lý ra biển thông qua ñường ống ngầm chôn dưới bãi cát
Nước thải ở khu vực này xuất phát từ hoạt ñộng nấu ăn, tẩy rửa, nhà vệ Nước thải này chứa chủ yếu các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P), các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD) và các vi khuẩn gây bệnh
Bảng 4.2: Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tính cho một người thải ra môi
trường trong ngày ñêm
Trang 31Hình 4.4 : Hầm tự hoại căn tin 2 H.4.5 Nước thải căn tin 2 chảy ra biển
Nguồn: Điều tra thực tế
4.2.2.2 Khu du lịch Thái Thiết cũ
Hiện nay Công ty Deawon Thủ Đức ñã mua lại và ñang xây dựng, tại khu vực này có một hệ thống thoát nước chảy vào hồ chứa nước tại Cty Deawon , sau ñó chảy tự do ra biển
4.2.2.3 Khu vực bãi tắm Dinh Cô
Do ñây là bãi tắm công cộng nên ý thức giữ gìn vệ sinh chung còn rất thấp Lượng rác thải ở khu vực này rất lớn Thành phần rác thải chủ yếu là vỏ tôm cua ốc, thức ăn dư thừa, bọc nilong, vỏ hộp…do hoạt ñộng ăn uống vui chơi của du khách thải
ra
Hình 4.6 Du khách xã rác trên bãi biển
Nguồn: Điều tra thực tế
Trang 32Hàng ngày, ñội VSMT thuộc công ty công trình ñô thị huyện Long Điền ñến thu gom rác thải Tuy nhiên phần lớn rác thải là do hoạt ñộng của du khách nên sau khi thu gom xong thì du khách lại tiếp tục xả rác
Hình 4.7: Hàng rong tự do buôn bán
Nguồn: Điều tra thực tế Tại khu vực này kinh doanh rất nhiều dù, ghế bố và ñặt sát bãi biển nên rác thải của du khách chưa kịp thu gom ñã bị nước biển cuốn trôi
Ban quản lý ñã áp dụng biện pháp ñặt sọt rác ở các cụm dù, tuy nhiên việc thực hiện không ñồng bộ
Bảng 4.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ khu vực bãi tắm Long
Hải năm 2008 Kết quả phân tích