- Tổng Quan Công Ty cổ phần Sợi Sài Gòn – Long An: Cơ cấu tổ chức, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, Hiện trạng môi trường của nhà máy, Các biện pháp quản lý môi trường mà công ty
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
SÀI GÒN – LONG AN
H ọ và tên sinh viên: LƯƠNG THỊ NGỌC THẢO Ngành: QU ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2007 – 2011
Trang 2XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHU ẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 T ẠI CÔNG TY
C Ổ PHẦN SỢI SÀI GÒN – LONG AN
Tác gi ả
L ương Thị Ngọc Thảo
Khóa lu ận được đệ trình để yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
qu ản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viê n hướng dẫn:
KS Nguy ễn Huy Vũ
Tháng 7/2011
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Em xin gởi lời biết ơn chân thành đến:
Thầy Nguyễn Huy Vũ đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em thực hiện tốt Khóa luận tốt nghiệp này
Ban lãnh đạo công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An, các Cô Chú, Anh Chị đặc
biệt là Anh Khánh, Chú Kiệt, Chú Diệu đã nhiệt tình giúp đỡ Em trong suốt quá trình
thực tập tại công ty
Các Thầy Cô giáo của khoa Môi Trường và Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho Em những kiến thức quý báu và tận tình giúp
đỡ Em trong suốt 4 năm học vừa qua
70 Thành Viên trong Tổ ấm DH07DL đã luôn sát cánh bên mình trong suốt
những năm học đã qua
Mặc dù Khóa luận đã hoàn thành, song do kiến thức còn hạn chế và thời gian tiếp xúc thực tế quá ngắn nên báo cáo này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy Em
rất mong được sự quan tâm góp ý của các Thầy Cô và các Cô Chú tại công ty Cổ Phần
Sợi Sài Gòn – Long An
Em xin chân thành c ảm ơn !
Tp HCM ngày 12 tháng 06 năm 2010
Sinh viên Lương Thị Ngọc Thảo
Trang 4Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An” Đề tài được thực hiện từ ngày 1/3/2011 đến 30/6/2011 Khóa Luận gồm một số nội dung chính như sau:
- Tổng quan bộ Tiêu Chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 tại Thế Giới và Việt Nam
- Những khó khăn và thuận lợi khi áp dụng Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Việt Nam
- Tổng Quan Công Ty cổ phần Sợi Sài Gòn – Long An: Cơ cấu tổ chức, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, Hiện trạng môi trường của nhà máy, Các biện pháp quản lý môi trường mà công ty đã áp dụng, Nhận dạng các vấn đề còn tồn tại
- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công
Ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An
- Kết luận và kiến nghị
Hơn 3 tháng thực hiện đề tài thông qua các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập tài tiệu, phương pháp khảo sát, điều tra, phương pháp phỏng vấn chuyên gia, phương pháp tiếp cận quá trình đề tài đã mang lại một số đóng góp như sau:
- Giúp doanh nghiệp thấy được sự cần thiết để xây dựng hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Làm rỏ được vấn đề ngành dệt có đóng góp chủ lực trong ngành kinh tế quốc dân vì vậy việc xây dựng ISO 14001:2004 là vấn đề cần thiết
- Khóa luận đã xây dựng 11 thủ tục cùng các biểu mẫu kèm thủ tục để giải thích thêm cho các bước xây dựng hệ thống ISO 14001:2004
Trang 5Ngoài một số kết quả đạt được như trên Khóa luận còn một số hạn chế như: Các Thủ Tục, quy trình chỉ được trình bày trên lý thuyết chưa triển khai áp dụng thực tế Hy vọng trong tương lai đề tài sẽ được công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An nói riêng và tất cả các doanh nghiệp trong cả nước nói chung áp dụng và mang lại một số hiệu quả đáng kể về mặt quản lý môi trường cho doanh nghiệp
Trang 6M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN i
M ỤC LỤC vi
DANH M ỤC HÌNH xiii
DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xiv
Chương 1 M Ở ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.3 M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu: 3
1.5.2 Phương pháp điều tra, khảo sát: 3
1.5.3 Phỏng vấn chuyên gia: 4
1.5.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: 4
1.5.5 Phương pháp tiếp cận quá trình: 4
1.6 GI ỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI: 4
1.6.1 Giới hạn của đề tài: 4
1.6.2 Phạm vi của đề tài: 4
Chương 2 T ỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 T ỔNG QUAN BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 5
2.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000: 5
2.1.1.1 Mục đích của ISO 14000: 5
2.1.1.2 Cấu trúc bộ phận tiêu chuẩn ISO 14000: 5
Trang 72.2 T ỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 7
2.2.1 Giới thiêu tiêu chuẩn ISO 14001:2004 7
2.2.2 Ph ạm vi áp dụng: 8
2.2.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001:2004 Error! Bookmark not defined 2.3 TÌNH HÌNH ÁP D ỤNG ISO 14001:2004 TẠI VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI 8
2.3.1 Thế giới: 8
2.3.2 Việt Nam 9
2.4 NH ỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHU ẨN ISO 14001:2004 10
2.4.1 Thuận lợi: 10
2.4.1.1 Do lợi ích áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 10
2.4.1.2 Nhận thức bảo vệ môi trường được nâng cao 10
2.4.1.3 Được sự hỗ trợ từ phía chính phủ và các tổ chức quốc tế 11
2.4.1.4 Công tác bảo vệ môi trường không ngừng được cải tiên trong tổ chức: 11
2.4.2 Khó khăn: 11
Chương 3 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI SÀI GÒN – LONG AN 15
3.1 GI ỚI THIỆU CÔNG TY 15
3.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY 16
3.3 H Ạ TẦNG CƠ SỞ 16
3.4 QUY TRÌNH S ẢN XUẤT SẢN PHẨM SỢI 16
3.5 SƠ ĐỒ DÒNG CHI TIẾT 16
3.6 MÁY MÓC THI ẾT BỊ DÙNG TRONG SẢN XUẤT CHÍNH 16
3.7 NGUYÊN PH Ụ LIỆU SỬ DỤNG 16
3.8 HI ỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 16
3.8.1 Nước thải: 16
3.8.2 Bụi và khí thải: 17
Trang 83.8.4 Tiếng ồn: 20
3.8.5 Chất thải rắn và chất thải nguy hại: 21
3.9 S Ự CỐ DO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT: 22
3.10 V ẤN ĐỀ PCCC 22
3.11 KHO CH ỨA NGUYÊN VẬT LIỆU 23
3.12 CÁC V ẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI Ở CÔNG TY 23
Chương 4 XÂY D ỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 : 2004 25
4.1 Xác định phạm vi của HTQLMT và thành lập ban ISO 25
4.1.1 Xác định phạm vi của HTQLMT 25
4.1.2 Thành lập ban ISO 25
4.1.3 Tài liệu tham chiếu 25
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 26
4.2.1 Nội dung: 26
4.2.2 Cách thức phổ biến: 26
4.2.3 Quy định: 27
4.2.4 Kiểm tra lại việc thực hiện chính sách: 27
4.3 L ẬP KẾ HOẠCH 27
4.3.1 Đánh giá KCMT đáng kể 27
4.3.2 Tài liệu đính kèm: 28
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác: 32
4.3.2.1 Thực trạng tại công ty CP Sợi Sài Gòn – Long An 32
4.3.2.2 Hướng dẫn thực hiện 32
4.3.2.3 Tài liệu đính kèm 32
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình: 33
4.3.3.1 Thực trạng tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An 33
4.3.3.2 Hướng dẫn thực hiện 34
4.3.3.4 Chương trình quản lý môi trường: 34
Trang 94.4 Th ực hiện và điều hành 36
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 36
4.4.1.1 Thực trạng tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An 36
4.4.1.2 Hướng dẫn thực hiện 36
4.4.1.3 Tài liệu đính kèm 37
4.4.2.1 Thực trạng tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An: 37
4.4.2.2 Hướng dẫn thực hiện 38
4.4.2.3 Tài liệu đính kèm 38
4.4.3 Trao đổi thông tin: 38
4.4.3.1 Thực trạng tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An 38
4.4.3.2 Hướng dẫn thực hiện 38
4.4.4 Tài liệu: 41
4.4.4.1 Thực trạng tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An 41
4.4.4.2 Hướng dẫn thực hiện 41
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 42
4.4.6 Kiểm soát điều hành 44
4.4.6.1 Thực trạng tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An 44
4.4.6.2 Hướng dẫn thực hiện 44
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đối phó với tình huống khẩn cấp: 45
4.4.7.1 Thực trạng tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An 45
4.4.7.2 Hướng dẫn thực hiện 45
4.4.7.3 Tài liệu đính kèm 47
4.5 KI ỂM TRA 47
4.5.1 Gíam sát và đo lường 47
4.5.1.1 Thực trạng tại công ty CP Sợi Sài Gòn – Long An 47
4.5.1.2 Hướng dẫn thực hiện 47
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 49
4.5.2.1 Thực trạng tại công ty CP Sợi Sài Gòn – Long An 49
4.5.2.2 Hướng dẫn thực hiện 49
4.5.2.3 Lưu tài liệu – hồ sơ 51
Trang 104.5.3 S Ự KHÔNG PHÙ HỢP, HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG
NG ỪA 51
4.5.3.1 Thực trạng tại công ty CP Sợi Sài Gòn – Long An: 51
4.5.3.2 Hướng dẫn thực hiện: 51
4.5.3.3 Tài liệu, hồ sơ: 51
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ: 52
4.5.4.1 Thực trạng tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An 52
4.5.4.2 Hướng dẫn thực hiện 52
4.4.5.3 Tài liệu, hồ sơ: 54
4.4.5.4 Tài liệu đính kèm 54
4.6 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 54
4.6.1 Thực trạng tại công ty CP Sợi Sài Gòn – Long An 54
4.6.2 Hướng dẫn thực hiện 54
4.6.2.2 Tiến hành đánh giá nội bộ 56
4.6.2.3 Khắc phục và kiểm tra 56
4.6.2.4 Lưu hồ sơ 56
4.6.2.7 Tài liệu tham chiếu: 56
4.7 XEM XÉT C ỦA LÃNH ĐẠO 57
4.7.1 Thực trạng tại công ty CP Sợi Sài Gòn – Long An 57
4.7.2 Hướng dẫn thực hiện 57
4.7.3 Lưu tài liệu, hồ sơ 57
4.7.4 Tài liệu tham chiếu: 57
C hương 5 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 T ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI SÀI GÒN – LONG AN 58
Chương 6 K ẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 65
6.1 K ẾT LUẬN: 65
6.2 KI ẾN NGHỊ: 66
Trang 11TÀI LI ỆU THAM KHẢO 67
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả đo đạc nước thải 17
Bảng 3.2 Kết quả đo đạc khí thải 17
Bảng 3.3 Danh mục chất thải: 21
Bảng 3.4 Thiết bị PCCC 23
Bảng 4.1 Xác định KCMT 28
Bảng 4.2 Đánh giá Khía cạnh môi trường đáng kể 29
Bảng 4.3 Danh mục các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 33
Bảng 4.4 Các cấp tài liệu của HTQLMT 41
Trang 13DANH M ỤC HÌNH
Hình 2.1: Cấu trúc bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 6
Hình 2.2 Cơ sở của cách tiếp cận HTQLMT 7
Hình 2.3 Tình hình áp dụng ISO trên thế giới 9
Hình 2.4 Tình hình áp dụng ISO tại Việt Nam 9
Hình 3.1 Hệ thống làm mát 19
Trang 14DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
QĐ 3733:2002/QĐBYT Quyết định của bộ y tế về việc ban
hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số
vệ sinh lao động
Trang 15Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt với
sự xuất hiện nhiều nhà máy, khu công nghiệp càng tăng thêm mức độ ô nhiễm mà con người chưa hoàn toàn kiểm soát được Bên cạnh đó, quản lý môi trường trong doanh nghiệp không chỉ là trách nhiệm mà còn là quyền lợi điều này xuất phát từ nhu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao hình ảnh doanh nghiệp và xu thế hội nhập quốc
tế Do đó, quản lý môi trường trong doanh nghiệp trở nên cấp thiết
Trong các công cụ quản lý môi trường hiện nay, ISO 14001:2004 là tiêu chuẩn về
hệ thống quản lý môi trường, tập trung vào kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu những tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất và hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Do vậy, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001: 2004 tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An”
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở nước ta ngành dệt là một trong những ngành có đóng góp chủ lực trong sự phát triển kinh tế và có đóng góp đáng kể trong tổng thu nhập quốc dân
Trang 16Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của ngành công nghiệp
Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành dệt may
Việt Nam hiện nay đang được xem là ngành kinh tế mũi nhọn và có tiềm lực phát triển khá mạnh Việt Nam có hơn 1000 nhà máy dệt may, thu hút trên 50 vạn lao động, chiếm đến 22% tổng số lao động trong toàn ngành công nghiệp Sản lượng sản xuất
hằng năm tăng trên 10%
Về thị trường xuất khẩu, dệt may là mặt hàng xuất khẩu dẫn đầu, hàng dệt may
của nước ta đang dần chiếm lĩnh các thị trường quốc tế Ngành dệt may chiếm gần 15% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và cao hơn so với nhóm hàng xuất khẩu
có kim ngạch lớn thứ 2 là dầu thô tới gần 1.7 tỷ USD
Theo ông Lê Quốc Ân, chủ tịch hiệp hội dệt may Việt Nam(VISTAC), hiện sản
phẩm dệt may của Việt Nam đang chiếm khoảng 2.69% thị phần thế giới
Ngành dệt may phát triển rất nhanh nhưng phần lớn nguyên phụ liệu còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài nên vấn đề chi phí nhập khẩu còn khá cao Ngành sản xuất
sợi ở Việt Nam ra đời nhằm cung cấp nguyên liệu cho các công ty dệt may trong nước, đóng góp một phần cho xuất khẩu, giúp ổn định phát triển bền vững cho thị trường dệt may
Đây là ngành còn tương đối mới tại Việt Nam, vì vậy sẽ có rất nhiều thách thức
để cạnh tranh với các nước bạn như Trung Quốc, Malaysia,… Để tăng sức cạnh tranh
và chiếm lĩnh thị trường thế giới ngành dệt sợi Việt Nam cần đẩy mạnh đầu tư các trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực,…bên cạnh đó cần quan tâm đến đặc điểm của ngành sản xuất này là phát sinh khá nhiều bụi và tiếng ồn, dây chuyền sản xuất bằng máy móc nên vấn đề an toàn lao động cần phải được quan tâm, là ngành khá nhạy cảm
với nguy cơ cháy nổ nên vấn đề PCCC phải luôn sẵn sàng Vì vậy cần phải xây dựng
“Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004:” là một yêu cầu cấp thiết
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho Công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An nhằm kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động sản xuất của Công ty
Trang 17Nâng cao hình ảnh công ty, nâng cao hiệu quả kinh tế, uy tín trước khách hàng
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
- Tổng quan bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam, những thuận lợi
và khó khăn khi áp dụng Tiêu Chuẩn ISO 14001:2004 tại Việt Nam
- Cập nhật tiêu Chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
- Tổng quan về công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An: Hiện trạng môi trường
và các biện pháp quản lý môi trường của nhà máy, các vấn đề môi trường còn tồn
tại ở nhà máy
- Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại công
ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An
- Xây dựng các thủ tục, quy trình, hướng dẫn công việc liên quan
- Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An
- Kết luận và Kiến Nghị
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu:
- Tìm hiểu những tài liệu về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Tìm hiểu và cập nhật tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
- Thu thập tài liệu về công ty như: cơ cấu tổ chức, công nghệ sản xuất…
- Thu thập số liệu về môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn và
chất thải nguy hại của công công ty
1.5.2 Phương pháp điều tra, khảo sát:
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường của công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An thông qua:
- Quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra ở công ty
- Phỏng vấn các CB – NV của công ty các vấn đề liên quan đến môi trường tại công ty
Trang 181.5.3 Phỏng vấn chuyên gia:
- Phỏng vấn để thu thập ý kiến ban lãnh đạo của công ty và ý kiến của chuyên gia
có kinh nghiệm trong lĩnh vực ISO 14001:2004
1.5.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh:
- Tất cả các số liệu, tài liệu được tổng hợp, phân tích, đánh giá và nhận xét
- Sử dụng các yêu cầu pháp lý như: luật BVMT, các tiêu chuẩn môi trường để phân tích các KCMT đáng kể Từ đó xác định nguồn gây ô nhiễm, đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa tác động đến môi trường
1.5.5 Phương pháp tiếp cận quá trình:
Phương pháp này được sử dụng để xác định các KCMT của công ty, xây dựng đầu vào, đầu ra của mỗi quá trình hoạt động, từ đó ta xây dựng được các khía cạnh môi trường
1.6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI:
1.6.1 Giới hạn của đề tài:
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:
- Tìm hiểu quy trình sản xuất
- Xác định các khía cạnh môi trường
- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Chưa triển khai áp dụng các thủ tục, quy trình nên chưa tính toán được chi phí
- Đề tài chỉ đưa ra các hướng dẫn cho thủ tục quan trọng khi xây dựng HTQLMT tại công ty
1.6.2 Phạm vi của đề tài:
- Các vấn đề môi trường liên quan đến các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất,
dịch vụ của công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An
- Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 – Các quy định và hướng dẫn sử dụng
- Địa điểm: Tại công ty Cổ Phần Sợi Sài Gòn – Long An, Đường Đức Hòa Hạ, KCN Tân Đức, Huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
- Thời gian: Từ 03/2011 đến 06/2011
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quá trình và sản phẩm ở công ty Cổ Phần
Sợi Sài Gòn – Long An có khả năng phát sinh khía cạnh môi trường
Trang 19Chương 2
2.1 TỔNG QUAN BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000:
Bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường dựa trên; Các thông lệ
quản lý tốt được thừa nhận về quản lý môi trường trên phạm vi quốc tế, các thành tựu
của khoa học quản lý
Được ban hành bởi tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO là tổ chức tập hợp các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp,mọi lĩnh
vực, mọi quy mô
hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và
sẽ đáp ứng với yêu cầu của luật pháp ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức “ các yếu tố của 1 EMS có hiệu quả” ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng nay thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động
của tổ chức
2.1.1.2 Cấu trúc bộ phận tiêu chuẩn ISO 14000:
Bao gồm 2 nhóm tiêu chuẩn
- Nhóm tiêu chuẩn đánh giá tổ chức
- Nhóm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm và quy trình
Trang 20Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực:
1) Hệ thống quản lý môi trường(EMS)
2) Kiểm soát môi trường(EA)
3) Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EPE)
4) Ghi nhãn môi trường (EL)
5) Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (LCA)
6) Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn của sản phẩm (EAPS)
Hình 2.1: Cấu trúc bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000
ISO 14000 Các tiêu chuẩn quản ý môi trường
Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS)
Hệ thống quản lý môi trường
Kiểm toán môi trường (EA)
ISO 14010: Hướng dẫn kiểm toán
môi trường – Thủ tục – Kỹ thuật
Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) ISO 14024: Đánh giá vòng đời sản
phẩm –Nguyên lý và tổ chức
ISO 14041; ISO 14042
Đánh giá thực hiện môi trường
(EPE)
ISO 14031: Hướng dẫn đánh gia
thực hiện/hoạt động môi trường
ISO 14023
Trang 212.2 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004
2.2.1 Giới thiêu tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 là tiêu chuẩn quy định về các yêu cầu của hệ thống
quản lý môi trường nhằm hỗ trợ cho tổ chức triển khai và thực hiện chính sách, mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp luật và thông tin về khía cạnh môi trường có ý nghĩa Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại hình và quy mô của tổ chức và thích
hợp với các điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau
Cơ sở của cách tiếp cận hệ thống quản lý môi trường:
Hình 2.2 Cơ sở của cách tiếp cận HTQLMT
Chú thích:
Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là lập kế hoạch - Thực hiện – Kiểm tra – Hành động khắc phục ( Plan – Do – Check – Act/PDCA) P.D.C.A có thể được
mô tả tóm tắt như sau:
- Lập kế hoạch ( Plan – P): thiết lạp các mục tiêu và quá trình cần thiết để đạt được các két quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức
- Thực hiện ( Do – D): thực hiện các quy trình
- Kiểm tra (Check – C): giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác, báo
Chính sách môi trường
L ập kế hoạch
Th ực hiện và điều hành
Trang 22- Hành động ( Act – A): thực hiên các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả
hoạt động của hệ thống quản lý môi trường
ISO 14001:2004 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 qui định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý môi trường Các yếu tô của hệ thống được chi
tiết hóa thành văn bản Nó là cơ sở để cơ quan chứng nhận đánh giá và cấp giấy chứng
nhận cho cơ sở có hệ thống quản lý môi trường phù hợp với ISO 14001:2004
2.2.2 Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất cứ tổ chức nào mong muốn:
- Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường
- Tự đảm bảo phù hợp của mình với chính sách môi trường đã công bố
- Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bằng một trong những cách:
• Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này
• Được xác định sự phù hợp về hệ thống quản lý môi trường của mình bởi các bên có liên quan đến tổ chức ( như khách hàng …)
• Được tổ chức bên ngoài xác nhận sự tự công bố
• Được một tổ chức bên ngoài chứng nhận phù hợp về hệ thống quản lý môi trường của mình
Tất cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn này nhằm tích hợp vào bất kỳ hệ thống quản
lý môi trường nào Mức độ áp dụng phụ thuộc vào các yếu tố như chính sách môi trường của tổ chức, bản chất của các hoạt động, sản phẩm và các dịch vụ của tổ chức,
vị trí và các điều kiện thực hiện chức năng của tổ chức
2.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001:2004 TẠI VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
2.3.1 Thế giới:
Trang 23Hình 2.3 Tình hình áp dụng ISO trên thế giới
2.3.2 Việt Nam
Khảo sát của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa về chứng chỉ ISO 14001:2004 cho thấy chứng chỉ đầu tiên được cấp cho một tổ chức tại Việt Nam năm 1998 Từ năm 1999 đến năm 2002, số chứng chỉ được cấp tăng lên rất ít
Nhưng đến tháng 12 năm 2003, con số này tăng lên đáng kể từ 33 đến 56 chứng
chỉ Theo khảo sát này thì vào tháng 12 năm 2003, Việt Nam được xếp vào vị trí thứ sáu trong số 10 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á nhận chứng chỉ ISO 14001:2004
Số lượng chứng chỉ ISO 14001:2004 ở Việt Nam gần như tăng lên gấp đôi lên đến 358 chứng chỉ năm 2007 Tuy vậy, số lượng chứng chỉ này còn kém xa hơn so
với Singapore – là quốc gia đứng thứ 5 trong khu vực Đông Nam Á với 602 chứng chỉ
Tổng số chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở tất cả các quốc gia thuộc khối Asean
tại cuối năm 2007 là 3.917
Hình 2.4 Tình hình áp dụng ISO tại Việt Nam Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài
áp dụng ISO 14001:2004, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc
áp dụng ISO 14001:2004 Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xi
Trang 24quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Gần đây, một loạt khách sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được chứng nhận ISO 14001:2004
Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001:2004 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn
2.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004
Đáp ứng các yêu cầu pháp luật, giảm các rủi ro và trách nhiệm pháp lý
Tạo một hình ảnh đẹp về doanh nghiệp và nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
Tăng hiệu qủa sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
Tiết kiệm thông qua hoạt động giảm thiểu chất thải và giảm thiểu ô nhiễm
Đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và quốc tế trong văn hóa tiêu dùng sản
phẩm đảm bảo về chất lượng và đảm bảo về môi trường nơi sản xuất
Cải thiện tốt mối thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài
2.4.1.2 Nhận thức bảo vệ môi trường được nâng cao
Trong quá trình xây dựng và áp dụng ISO 14001:2004, tổ chức phải thực hiện nhiều buổi tập huấn cho CB – CNV nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường tại
tổ chức, giúp công nhân hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường
Tổ chức thường xuyên thực hiện tái đào tạo theo định kỳ để nâng cao ý thức tự giác bảo vệ môi trường của công nhân
Trang 252.4.1.3 Được sự hỗ trợ từ phía chính phủ và các tổ chức quốc tế
Trong định hướng phát triển bền vững, thủ tướng chính phủ đã đề ra chiến lược
bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng tới năm 2020 đạt mục tiêu:
“đến năm 2010, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001:2004” và “định hướng tới năm 2020, 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001:2004”
2.4.1.4 Công tác bảo vệ môi trường không ngừng được cải tiên trong tổ
chức:
Một trong những yêu cầu bắt buộc phải tuân theo của tiêu chuẩn ISO 14001:2004
là không ngừng cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường sao cho các hoạt động
bảo vệ môi trường này vàng hiệu quả và ngày càng tốt hơn
Tổ chức sẽ định kỳ xem xét và đánh giá hệ thống của mình nhằm xác định cơ
hội cho việc cải tiến và thực hiện công tác bảo vệ môi trường
- Chi phí cho việc đang ký với bên thứ 3
- Thiếu chuyên gia có trình độ, công nghệ lạc hậu
- Khó khăn trong việc phân bổ trách nhiệm hợp lý để thực hiện hệ thống, sự thay đổi nguồn nhân lực trong tổ chức
- Thiếu nhận thức về tầm quan trọng của hệ thống quản lý môi trường, phần lớn
việc áp dụng ISO 14001:2004 cho tới nay nguyên nhân do chịu áp lực chính từ phía khách hàng
- Doanh nghiệp Việt Nam còn yếu kém trong hoạch định đường hướng phát triển
vầ tầm nhìn dài hạn, ảnh hưởng tới khả năng và động lực phát triển cùa doanh nghiệp
- Trong khi định hướng phát triển còn chưa rỏ ràng thì chính sách về môi trường còn mờ nhạt
ạng lưới cơ quan tư vấn và chứng nhận
Trang 26Nhu cầu của doanh nghiệp trong việc tiếp cận với hệ thống môi trường ngày càng cao trong khi đó ở Việt Nam chưa có cơ chế quản lý chất lượng chuyên môn các dịch
vụ tư vấn hay đánh giá hợp chuẩn, dẫn đến tình trạng kinh doanh không lành mạnh
giữa các cơ quan như việc phá giá, chạy theo số lượng…Doanh nghiệp hoang mang
mất phương hướng làm ảnh hưởng đến quá trình thiết lập hệ thống quản lý môi trường cùa doanh nghiệp
2.5 C ẬP NHẬT TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/C OR.1:2009 (ISO 14001:2010)
Ngày 29 tháng 12 năm 2010, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định
số 2943/QĐ-BKHCN về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14001:2005 (tương đương ISO 14001:2004) - Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và
hướng dẫn sử dụng và ban hành Quyết định số 2944/QĐ-BKHCN cùng ngày về việc công bố 03 tiêu chuẩn quốc gia, gồm:
- TCVN ISO 14001:2010
ISO 14001:2004/Cor 1:2009
Hệ thống quản lý môi trường Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
TCVN ISO 14031:2010
ISO 14031:1999
Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả thực hiện về môi trường – Hướng dẫn
- TCVN ISO 14063:2010
ISO 14063:2006
Quản lý môi trường – Trao đổi thông tin môi trường – Hướng dẫn và các ví dụ
ISO 14001 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường cho phép một tổ chức thiết lập, thực hiện chính sách và các mục tiêu về môi trường của mình, có xem xét đến các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ, cũng như có xét đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa liên quan đến hoạt động, sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó có thể kiểm soát và có ảnh hưởng
Được ban hành lần thứ nhất vào năm 1996 bởi Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO), tiêu chuẩn ISO 14001 được xem là một trong những hành động tích cực đáp lại yêu cầu về phát triển bền vững kể từ Hội nghị thượng đỉnh Trái đất lần thứ nhất tại Rio
de Janeiro vào năm 1992 (1992 Earth Summit) Lần sửa đổi thứ nhất của tiêu chuẩn
Trang 27này vào năm 2004 dẫn đến việc ban hành ISO 14001:2004, trong đó có nhiều cải tiến đột phá về phương pháp tiếp cận đối với quản lý môi trường theo mô hình P-D-C-A, đồng thời thể hiện sự tương thích của tiêu chuẩn vệ hệ thống quản lý môi trường với tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 Kể từ lần ban hành đầu tiên đến cuối năm 2009, toàn thế giới có hơn 223.149 tổ chức đã được cấp chứng chỉ ISO 14001 (ISO survey 2009)
Ngày 17/7/2009, ISO đã ban hành tài liệu hiệu đính kỹ thuật (Technical Corrigendum), có ký hiệu là ISO 14001:2004/ Cor 1:2009, xuất phát từ việc ban hành tiêu chuẩn về yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 Dựa trên bản hiệu đính này, các tiêu chuẩn châu Âu EN ISO 14001:2004 + AC:2009 (Châu Âu)
và tiêu chuẩn DIN EN ISO 14001:2009 (Đức) đã lần lượt được ban hành
Theo đó, đối với các tổ chức đã được chứng nhận theo ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2005), việc chuyển đổi sang tiêu chuẩn to ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (TCVN ISO 14001:2010) không đòi hỏi bất cứ sự thay đổi nào đối với hệ thống quản
lý môi trường của tổ chức Tuy nhiên, các tổ chức này cần thực hiện điều chỉnh nhất định đối với hệ thống tài liệu quản lý môi trường của mình theo các thuật ngữ của ISO 14001:2004/Cor.1:2009 khi thích hợp
Khi có nhu cầu được cấp chứng nhận theo tiêu chuẩn mới, tổ chức có thể được đáp ứng bởi tổ chức chứng nhận thông qua cuộc đánh giá giám sát định kỳ theo phạm
vi áp dụng của hệ thống đã được chứng nhận trước đó Thông thường, đối với nhiều tổ chức đánh giá chứng nhận, việc cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn mới không phát sinh thêm chi phí như đối với trường hợp đánh giá cấp chứng nhận lần đầu Đặc biệt, tất cả các chứng chỉ đã được cấp theo ISO 14001:2004 sẽ tiếp tục duy trì giá trị sử dụng cho đến thời hạn hiệu lực ghi trong chứng chỉ đã cấp
TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004/Cor 1:2009) không đưa ra bất cứ yêu cầu nào mới đối với tiêu chuẩn, có nghĩa là nội dung của tiêu chuẩn, từ Chương 1 đến Chương 4 của TCVN ISO 14001:2005 (ISO 14001:2004) và nội dung của phần hướng dẫn sử dụng theo Phụ lục A được giữ nguyên không thay đổi Chỉ có Phụ lục B
Trang 28(Annex B) và phần Mục lục các tài liệu tham khảo (Bibliography) đã được điều chỉnh lại để tương ứng và nhất quán với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001:2008) Các thay đổi cụ thể ở TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004/Cor.1:2009) như sau:
• Bảng Mục lục: “Sự tương ứng giữa TCVN ISO 14001:2005 và TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành “Sự tương ứng giữa TCVN ISO 14001:2010 và TCVN ISO 9001:2008”
• Trong phần giới thiệu: “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành “TCVN ISO 9001:2008”
• Tiêu đề của Phụ lục B được đổi thành “Sự tương ứng giữa TCVN ISO 14001:2010 và TCVN ISO 9001:2008”, và các Bảng B.1 và B.2 được thay thế hoàn toàn tương ứng với sự thay đổi về số hiệu tiêu chuẩn như nêu trong tiêu đề
• Trong mục Tài liệu tham khảo: “TCVN ISO 9000:2000” được đổi thành
“TCVN ISO 9000:2007”; “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành “TCVN ISO 9001:2008” và “ISO 19001:2002” được đổi thành “TCVN ISO 19011:2003”
Trang 29Chương 3
AN 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY
- Tên Tiếng Việt: Công ty cổ phần sợi Sài Gòn – Long An VN
- Tên giao dịch: SALATEXJSC
- Trụ sở: Lô 14, đường Đức Hòa Hạ, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Phía Bắc giáp: Đường Số 9, KCN Tân Đức
Phía Nam giáp:Tòa nhà điều hành KCN Tân Đức
Phía Tây giáp KCN Hải Sơn
Phía Đông giáp đường số 3, KCN Tân Đức
Được thành lập từ năm 2007 được sở KH&ĐT Long An cấp giấy chứng nhận kinh doanh số:1100793770 ngày 12 tháng 8 năm 2010.(Giấy CN cũ là: 5003000253 ngày 14/9/2007) và GCN đăng ký mã số thuế là 1100793770 ngày 14/9/2007
Trang 303.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM SỢI (PHỤ LỤC 2)
3.5 SƠ ĐỒ DÒNG CHI TIẾT: (PHỤ LỤC 3)
3.6 MÁY MÓC THIẾT BỊ DÙNG TRONG SẢN XUẤT CHÍNH: (PHỤ LỤC 4) 3.7 NGUYÊN PHỤ LIỆU SỬ DỤNG: (PHỤ LỤC 5)
3.8 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
3.8.1 Nước thải:
Do đặc điểm của ngành sản xuất nên công ty không thải ra nước thải do quy trình
sản xuất Nguồn nước thải chủ yếu của công ty là: nước mưa và nước sinh hoạt
- Nước mưa: Từ trên mái của phân xưởng (nhà xưởng và văn phòng) và rơi
trên sân bãi Theo phương án bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, các khu vực sân, bãi đều được trải nhựa hoặc không để hàng hoá hoặc rác tích tụ lâu ngày trên khu vực sân bãi Do đó, nước mưa khi chảy tràn qua các khu vực này có mức độ ô nhiễm không đáng kể và được xem là nước thải “qui ước sạch” cùng với nước mưa thu gom trên mái của nhà xưởng và văn phòng cho phép đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của Khu công nghiệp
- Nước thải sinh hoạt: Sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt như tắm rửa, vệ sinh
của nhân viên làm việc trong văn phòng và công nhân sản xuất trong xưởng sản
xuất.Nước thải này chủ yếu chứa: các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dưỡng (N,P), các chất hữu cơ (BOD, COD) và các vi sinh vật Bình quân mỗi công nhân viên nhà máy mỗi ngày trung bình sử dụng 70 lít nước và do đó nước thải sinh hoạt của công ty là 14,7 m3
- Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân viên trong Công ty có lưu lượng khoảng: 12,6 m3/ngày.đêm và đặc tính được thể hiện ở bảng sau:
Trang 31B ảng 3.1 Kết quả đo đạc nước thải
STT Ch ỉ tiêu Đơn vị Kết quả
QCVN 24:2009/BTNMT (Quy chu ẩn kỹ thuật quốc gia v ề nước thải công nghi ệp.)
Kết quả được viện NC CNMT và bảo hộ lao động đo đạc vào tháng 11 năm 2010
Nguồn: Công ty cổ phần sợi Sài Gòn – Long An
Nh ận xét: Thông qua kết quả đo đạc so với quy chuẩn 24:2009/BTNMT ta nhận thấy
BOD5, coliform vượt chuẩn so với quy định
Bi ện pháp quản lý nước thải sinh hoạt của công ty:
- Nhà máy có 2 hệ thống thoát nước riêng biệt: hệ thống thoát nước thải sinh
hoạt và hệ thống nước mưa Tuy nhiên nước thải sinh hoạt được xả thẳng ra hệ thống
cống của KCN Tân Đức chứ không có biện pháp xử lý
3.8.2 Bụi và khí thải:
- Do đặc điểm của ngành sản xuất nên khí thải trong và ngoài phân xưởng sản
xuất chủ yếu là bụi, SO2, NO2, CO,…
Ngu ồn gốc sinh ra bụi và khí thải:
Trong s ản xuất:
Bụi được sinh ra chủ yếu ở các công đoạn của quy trình sản xuất Công đoạn nào cũng phát sinh bụi đáng kể
Trang 32Do nguyên liệu đầu vào là bông nhân tạo nên rất mềm và dễ tách thành những sợi
nhỏ nên bông rơi vãi cũng là nguyên nhân chính sinh ra bụi rơi vãi dưới sàn xưởng cũng là nguyên nhân chính sinh ra bụi
Khí thải sinh ra trong hoạt động của máy móc
Trang 33B ảng 3.2 Kết quả đo đạc khí thải
Nhi ệt độ
0
C
Độ ẩm (%) Độ ồn (DBA) Ánh sáng (Lux) B ụi
Mg/m 3
SO 2 Mg/m 3
NO 2 Mg/m 3
CO Mg/m 3
300-700 (QĐ 3733:2002/QĐBYT)
T
QCVN 3733:2002/QĐBYT
QCVN 3733:2002/
QĐBYT
QCVN 05:2009/BTNMT
Trang 34Nguồn: Công ty cổ phần sợi Sài Gòn – Long An
Nh ận xét: Kết quả đo đạc sau khi so sánh với quy chuẩn ta thấy:
- Khu vực cổng bảo vệ: Phù hợp với quy định
- Khu vực giữa xưởng sản xuất: Tiếng ồn, SO2, Bụi, NO2 đều vượt chuẩn Nhiệt độ tuy không vượt chuẩn nhưng công nhân
sản xuất cảm thấy nóng vì vậy tất cả các yếu tố trên đều cần được kiểm soát
- Khu vực văn phòng: Tiếng ồn, bụi vượt chuẩn so với quy định trong phòng làm việc do đó cần phải có biện pháp kiểm soát
Trang 35Bi ện pháp xử lý bụi của nhà máy:
- Các công nhân vệ sinh quét dọn 3 lần trong 1 ca sản xuất, thu gom bông rơi vãi
- Nhà máy lắp đặt hệ thống làm mát với 2 công dụng:
+ Cung cấp ẩm độ, điều hòa nhiệt độ cho phân xưởng sản xuất
+ Thu gom bụi, xử lý bụi trong khí thải đạt chuẩn tuần hoàn lại môi trường
thống thổi thổi tới, đồng thời hút luôn cả khí nóng, bụi sợi trong nhà máy Khí này qua
hệ thống lọc bụi giai đoạn 1, qua giai đoạn này các sợi to được giữ lại, qua hệ thống ép
ừng tấm, công ty mang đi bán Khí còn lại qua hệ thống lọc bụi giai đoạn 2,
Hệ thống hút gió
Lưới lọc giai đoạn 1
Lưới lọc giai đoạn 2
Hệ thống hút khí
Hệ thống bơm nước
Hệ thống thổi
Hệ thống ép Gió bên ngoài
Khí sạch
Túi lọc bụi
Trang 36các hạt bụi được giữ lại ở túi lọc bụi, tại đây sẽ lọc lại các hạt bụi có kích thước to mang đi bán các hạt có kích thước nhỏ hơn rơi sang túi vải bao gói cẩn thận và được xem là rác thải, khí còn lại là khí sạch, hơi nóng thoát ra ngoài môi trường
Hệ thống làm mát được kiểm tra định kỳ 1 tuần 1 lần
Ẩm độ trong nhà máy được kiểm tra định kỳ vào đầu và giữa mỗi ca sản xuất để đảm bảo nhiệt độ, bảo vệ sức khỏe cho công nhân cũng như ổn định năng suất sản
xuất
3.8.3 Nhiệt thừa:
Nhiệt thừa phát sinh từ sự tỏa nhiệt của các thiết bị máy móc và bức xạ nhiệt của
mặt trời lên mái nhà của phân xưởng
Đảm bảo nhiệt độ trong khoản 30-360C (vì nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe của công nhân như đổ mồ hôi gây mất nước, khó chịu gây mất tập trung)…Ngoài
ra do đặc điểm của ngành sản xuất nhiệt thừa sinh ra nhiều sẽ gây đứt chỉ, gây rối chỉ ảnh hưởng đến năng suất
Nguyên nhân sinh ra ti ếng ồn:
- Do hoạt động liên tục của máy móc
- Không có chế độ bảo trì thích hợp
Bi ện pháp áp dụng tại nhà máy:
- Bảo trì máy móc định kỳ 6 tháng/lần
Trang 373.8.5 Chất thải rắn và chất thải nguy hại:
Ch ất thải có
th ể tái chế
Thùng Carton Nguyên liệu nhập vào,
thùng sữa cấp phát cho công nhân
120
Bao nilon, vỏ chai
nhựa, vỏ hộp sữa, lon sữa
Sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên
30
Bông nhân tạo Trong quá trình vận
chuyển bông bị ướt, bông bị dơ, bông rơi vãi, trong quá trình sản
Nhớt thải Bảo trì máy móc 20
Hộp cơm Sinh hoạt của công
nhân
2.7
Bóng đèn huỳnh quang
Thay thế các trang thiết bị
3
Ruột viết bút bi Khu vực văn phòng Không đáng kể
(0.5 kg/tháng)
Trang 38Bi ện pháp quản lý chất thải áp dụng ở công ty:
- Công nhân vệ sinh công ty quét dọn bông rơi vãi ngày 2 lần
- Công ty bố trí 2 sọt rác lớn ở đầu và cuối phân xưởng, 1 sọt rác nhỏ ở khu vực văn phòng
- Chất thải có thể tái chế, không thể tái chế, chất thải nguy hại như bông, giẻ lau dính nhớt, hộp cơm để chung và công nhân vệ sinh công ty môi trường đô thị Tân Đức thu gom 1 ngày 1 lần vào 17-18h
- Đối với các chất thải nguy hại khác như nhớt thải, thùng phuy dính nhớt công ty
để chung trong kho vật tư và bán định kỳ 1 năm 1 lần
3.9 SỰ CỐ DO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT:
S ự cố cháy nổ: Các máy móc thiết bị của công ty sử dụng điện năng là mối nguy
cơ đe dọa cho sự cố chập điện nếu như công ty không có hệ thống dẫn điện và quản lý
tốt
Lưu trữ nguyên nhiên liệu không đúng quy định rất dễ gây ra cháy nổ Mặc dù xác suất xảy ra cháy nổ không lớn nhưng có thể gây thiệt hại lớn đến tới tài sản và tính
mạng con người
Tai n ạn lao động: do sự bất cẩn về điện hay do sự không tuân thủ nghiêm ngặt
những quy định khi vận hành máy móc, do sự bất cẩn khi sắp xếp nguyên liệu, sản
phẩm để hàng hóa rơi vào người, không thực hiện đầy đủ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp do công ty đề ra, Mức độ tác động có thể gây thương tật hay thiệt hại tính mạng người lao động
3.10 VẤN ĐỀ PCCC
- Do ngành sợi là ngành rất nhạy cảm với vấn đề cháy nên nhà máy luôn coi
trọng vấn đề sử dụng điện và nhiệt Nhà xưởng sản xuất sợi từ bông nhân tạo tạo ra nhiều bông bụi cho nên vấn đề vệ sinh công nghiệp luôn được thực hiện thường xuyên
và liên tục, đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn PCCC
- Tại nhà máy thành lập đội PCCC gồm 27 người do ông Lê Thành Hiệp PGĐSX làm chức vụ đội trưởng cùng với 26 thành viên khác đều là những người năng động,
và rất có trách nhiệm với công việc, nếu có thay đổi thành viên như nghỉ ốm, nghỉ hẳn đều bổ sung thêm người mới và có công tác huấn luyện định kỳ bởi các chuyên gia PCCC huyện Đức Hòa
Trang 39- Công ty thực hiện đầy đủ phương tiện PCCC cho nhà xưởng và công trình trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2009
- Các trang thiết bị PCCC trong công ty
Nguồn: Công ty Cổ phần sợi Sài Gòn – Long An
3.11 KHO CHỨA NGUYÊN VẬT LIỆU
- Kho chứa vật tư: chứa các phụ liệu và các nhiên liệu, vật dụng như nhớt,
dầu, ốc, vít dùng để bảo trì máy móc
- Kho chứa sợi thành phẩm và nguyên liệu
- Cả 2 khu này đều có hệ thống PCCC
Ch ất thải nguy hại:
- Chưa đăng ký chủ nguồn thải
Khí th ải:
- Công ty lắp đặt hệ thống làm mát đa tác dụng rất tốt tuy nhiên vẫn còn tồn tại
Trang 40- Ống dẫn nước ở hệ thống bơm nước bị rỉ sét
- Chuông báo cháy không hoạt động được
- Đèn thoát hiểm dưới sàn xưởng không có
Đối với kho chứa nguyên vật liệu:
Kho chứa vật tư: còn để lẫn một số vật dụng như bình nước uống, chất thải nguy
hại như thùng phuy dính nhớt,…
Kho chứa nguyên vật liệu mặc dù trên lý thuyết có ngăn ra 1 phần của kho dùng
để chứa nguyên liệu nhập về là bông nhân tạo, 1 phần dùng để chứa thành phẩm chưa
kịp xuất đi Tuy nhiên nguyên liệu và thành phẩm còn để chung chung không phân khu gây khó khăn cho vấn đề kiểm kê, đôi khi trong khu này còn có chứa cả bông phế
thải, bông ướt do vận chuyển
Môi trường xung quanh nhà máy:
Xung quanh nhà máy giấy carton, giẻ lau, phế liệu đã qua sử dụng bị rỉ sét chất thành đống gây mất mỹ quan và trời mưa xuống sẽ ảnh hưởng đến nguồn nước thải