DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa Biochemical Oxygen Demand BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường BVMT : Bảo vệ môi trường CBCNV : Cán bộ công nhân viên COD : Nhu cầu oxy
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR 1:2009 TẠI CHI NHÁNH CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI
Sinh viên thực hiện: HUỲNH THỊ HẢI YẾN Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2007 - 2011
- Thành phố Hồ Chí Minh -
Trang 2TẠI CHI NHÁNH CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI
Tác giả:
HUỲNH THỊ HẢI YẾN
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn:
ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
- Thành phố Hồ Chí Minh -
Trang 3*****
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên SV: HUỲNH THỊ HẢI YẾN Mã số SV: 07149175
1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Chi nhánh Chế biến Gỗ Đức Long Gia Lai
2 Nội dung của KLTN: Sinh viên phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới
Tổng quan và các vấn đề môi trường của CN CB Gỗ Đức Long Gia Lai
Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Chi nhánh Chế biến Gỗ Đức Long Gia Lai
Kiến nghị thực hiện ISO 14000 tại đơn vị
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 02/2011 và Kết thúc: tháng 06/2011
4 Họ tên GVHD 1: ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
5 Họ tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng … năm 2011 Ngày… tháng … năm 2011 Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Trang 4Trong thời gian học tập tại trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, tôi đã nhận được sự giảng dạy, giúp đỡ của trường, các thầy cô trong khoa và sự giúp đỡ của bạn bè, nay tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
- Ban giám hiệu, quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã chỉ dạy tôi trong suốt những năm học tại trường
- Ban chủ nhiệm cùng quý thầy cô khoa Môi Trường & Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học
- ThS.Vũ Thị Hồng Thủy, người đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
- Các Cô, Chú, Anh, Chị trong Chi nhánh chế biến gỗ Đức Long Gia Lai đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập dữ liệu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
- Gia đình và các bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Hải Yến
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu: “ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Chi nhánh Chế biến gỗ Đức Long Gia Lai” được tiến hành tại Chi nhánh chế biến gỗ Đức Long Gia Lai – phường Trà Bá – TP Pleiku – tỉnh Gia Lai, thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2011 đến tháng 06/2011
Khóa luận bao gồm nội dung chính sau:
Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009
o Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004
o Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam
Tổng quan về Chi nhánh Chế biến gỗ Đức Long Gia Lai
o Giới thiệu chung về Công ty và quy trình sản xuất
o Hiện trạng môi trường và quản lý các vấn đề môi trường tại Công ty
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Chi nhánh Chế biến gỗ Đức Long Gia Lai
Phần kết luận và kiến nghị
Việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 thật sự đem lại hiệu quả cho Công ty về phương diện môi trường và kinh tế Tôi hy vọng những kết quả mà đề tài đạt được sẽ giúp ích cho việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại Công ty
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT KHÓA LUẬN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG vi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000 4
2.1.1 Khái niệm ISO 14000 4
2.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
2.2 GIỚI THIỆU VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 5
2.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường - ISO 14001:2004 5
2.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 5
2.2.3 Lợi ích khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 6
2.2.4 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trên thế giới 6 2.2.5 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Việt Nam7 Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI 8
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI 8
3.1.1 Giới thiệu chung 8
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 8
3.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 9
Trang 73.1.4 Cơ cấu tổ chức tại Công ty 9
3.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI 11
3.2.1 Máy móc thiết bị sử dụng tại Công ty 11
3.2.2 Nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất sử dụng 12
3.2.3 Quy trình sản xuất 13
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI CN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI 16
3.3.1 Sử dụng tài nguyên 16
3.3.2 Nước thải 16
3.3.3 Chất thải rắn sinh hoạt 18
3.3.4 Chất thải công nghiệp 18
3.3.5 Môi trường không khí 19
3.3.6 Nhiệt thừa 21
3.3.7 Khả năng gây cháy nổ 22
3.3.8 An toàn lao động 22
Chương 4 XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009 TẠI CN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI 24
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 24
4.1.1 Phạm vi của HTQLMT tại CN chế biến gỗ Đức Long Gia Lai 24
4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập Ban ISO 24
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 25
4.2.1 Thiết lập chính sách môi trường 25
4.2.2 Nội dung của chính sách môi trường 25
4.2.3 Phổ biến chính sách môi trường 27
4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường 27
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 28
4.3.1 Khía cạnh môi trường 28
4.3.2 Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác 28
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường 29
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 31
Trang 84.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 31
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 32
4.4.3 Trao đổi thông tin 32
4.4.4 Tài liệu 35
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 35
4.4.6 Kiểm soát điều hành 36
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình huống khẩn cấp 36
4.5 KIỂM TRA 37
4.5.1 Giám sát và đo lường 37
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 38
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa 38
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 39
4.5.5 Đánh giá nội bộ 40
4.6 XEM XÉT LÃNH ĐẠO 40
Chương 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
5.1 KẾT LUẬN 41
5.2 KIẾN NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
CTNH : Chất thải nguy hại
HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường
KCMT : Khía cạnh môi trường
KCMTĐK : Khía cạnh môi trường đáng kể
MSDS : Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (Material Safety Data Sheet)
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QĐ-BYT : Quyết định - Bộ Y Tế
QCKTQG : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QLMT : Quản lý môi trường
SS : Chất rắn lơ lửng (Suspendid solids)
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVS : Tiêu chuẩn vệ sinh
Tiêu chuẩn ISO 14001: Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009
Trang 10DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 2.1: Cấu trúc tiêu chuẩn ISO 14000 4
Hình 2.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 5
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự tại CN chế biến gỗ Đức Long Gia Lai 10
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sơ chế gỗ 13
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình tinh chế gỗ 14
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Ban ISO của Chi nhánh chế biến gỗ Đức Long Gia Lai 25
Bảng 3.1: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của Công ty 12
Bảng 3.2: Các thông số ô nhiễm của nước thải sản xuất thải ra ngoài môi trường 17
Bảng 4.1: Quy trình xác định trách nhiệm và quyền hạn 31
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, cả thế giới đang phải chứng kiến và chịu ảnh hưởng
nghiêm trọng của sự suy thoái môi trường Hiện tượng suy giảm tầng ozone, sự tăng
dần nhiệt độ của trái đất và tần suất thiên tai, mưa, bão ngày càng tăng, gây thiệt hại về
người và của với con số ngày càng lớn Một trong những nguyên nhân gây tác động
lớn đến môi trường là sự ô nhiễm từ các nhà máy, các chất thải công nghiệp Vì thế,
việc quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và chống ô nhiễm đã trở thành
một vấn đề hết sức quan trọng, là một trong những mục tiêu chính nằm trong chính
sách chiến lược của các quốc gia trên thế giới
Những mối quan tâm đến môi trường, áp lực của xã hội và luật pháp đang làm
thay đổi cách mọi người làm kinh doanh trên toàn thế giới Khách hàng, người tiêu
thụ, nhà đầu tư ngày càng đòi hỏi những sản phẩm thân thiện với môi trường và những
dịch vụ được cung cấp bởi những công ty có trách nhiệm xã hội Để giải quyết các áp
lực về pháp lý và cạnh tranh về thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam đã ngày càng
nhận thức được là phải xây dựng cho mình một hệ thống quản lý môi trường ISO
14001:2004, một tiêu chuẩn có giá trị quốc tế là cách lựa chọn tối ưu
Chi nhánh chế biến gỗ Đức Long Gia Lai là công ty chế biến gỗ với quy mô
tương đối lớn Công tác môi trường công ty đã thực hiện từ lâu nhưng vẫn chưa đồng
bộ và chưa có hệ thống Vì vậy, tôi chọn đề tài “Xây dựng Hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Chi nhánh chế biến gỗ Đức
Long Gia Lai” với mục đích giải quyết các vấn đề tồn tại của mô hình quản lý môi
trường hiện tại, nâng cao công tác bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, nâng cao uy
tín và hình ảnh của Công ty đối với khách hàng
Trang 121.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tìm hiểu hiện trạng quản lý môi trường tại CN Chế biến gỗ Đức Long Gia Lai
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho CN Chế
biến gỗ Đức Long Gia Lai
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 trong việc xây
dựng hệ thống quản lý môi trường
Tìm hiểu tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại thế giới và
Việt Nam
Tìm hiểu về quy trình sản xuất và các vấn đề môi trường tại Công ty
Tiến hành xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
dựa trên tình hình thực tế của Công ty
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu
- Tìm hiểu những tài liệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Thu thập tài liệu về tổng quan Công ty, cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ
sản xuất, các dữ liệu về hoạt động sản xuất, sản phẩm
- Thu thập số liệu về môi trường không khí, nước, chất thải rắn và chất thải
nguy hại của Công ty
- Nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm đã được áp dụng tại Công ty
Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường và QLMT tại Công ty thông qua:
- Quan sát trực tiếp các hoạt động sản xuất diễn ra trong Công ty
- Phỏng vấn cán bộ, công nhân viên trong Công ty về các vấn đề liên quan đến
môi trường
Phương pháp thống kê mô tả
Dựa vào phương pháp này để thống kê và mô tả các thành phần của hệ thống
quản lý môi trường, các khía cạnh môi trường, các loại máy móc, thiết bị sử dụng
trong Công ty có tác động đến môi trường
Trang 131.5 GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài này được thực hiện dựa trên việc khảo sát tình hình sản xuất và quản lý
môi trường thực tế tại CN Chế biến gỗ Đức Long Gia Lai, số 02 Đặng Trần Côn –
Phường Trà Bá – TP Pleiku – Tỉnh Gia Lai
Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu: tháng 02/2011 và Kết thúc: tháng 06/2011
Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động, sản phẩm và các phòng ban, bộ phận,
phân xưởng có liên quan đến các vấn đề môi trường tại Công ty
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1.1 Khái niệm ISO 14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (Environmental
Management System) do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Standard
Organization) xây dựng và ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực để xác định, kiểm
soát và theo dõi những ảnh hưởng của tổ chức đến môi trường, đưa ra phương pháp
quản lý và cải tiến HTQLMT cho bất kỳ tổ chức mong muốn áp dụng nó
2.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm: Các tiêu chuẩn về tổ chức
và các tiêu chuẩn về sản phẩm
Hình 2.1: Cấu trúc tiêu chuẩn ISO 14000
Hệ thống quản lý môi trường
(ISO 14001, ISO 14004)
Đánh giá hoạt động môi trường
(ISO 14021)
Đánh giá môi trường
(ISO 14010, ISO 14011, ISO14012)
Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức
Đánh giá vòng đời sản phẩm (ISO 14040, ISO 14041, ISO 14042,
ISO 14043)
Nhãn môi trường (ISO 14020, ISO 14021, ISO14022, ISO 14023, ISO 14024)
Tiêu chuẩn về khía cạnh môi trường
của sản phẩm (ISO 14060)
Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
Trang 152.2 GIỚI THIỆU VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN TIÊU CHUẨN ISO
14001:2004
2.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường - ISO 14001:2004
Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi
trường do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi
trường cần đáp ứng của tổ chức Mục đích của bộ tiêu chuẩn là giúp tất cả các loại
hình tổ chức bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý môi trường
2.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Hình 2.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Xem xét của lãnh đạo
Chính sách môi trường
- Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Trao đổi thông tin
- Tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Trang 162.2.3 Lợi ích khi áp dụng HTQLMT – ISO 14001:2004
Về mặt kinh tế
o Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
o Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
o Tái sử dụng các nguồn lực và tài nguyên
o Tránh các khoảng tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
o Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
o Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp
o Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt thị trường
o Nâng cao uy tính của doanh nghiệp với khách hàng
o Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới
o Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi
trường và cộng đồng xung quanh
Về quản lý rủi ro
o Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
o Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro
o Giúp ngăn ngừa ô nhiễm
Về mặt luật pháp
o Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên
o Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng
o Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
o Được sự đảm bảo của bên thứ ba
o Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
2.2.4 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trên thế giới
Tính đến cuối tháng 12/2008 có ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được
cấp ở 155 quốc gia Như vậy năm 2008 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên là 34.243
ở 155 quốc gia so với năm 2007 là 154.572 trong 148 quốc gia Sự tăng trưởng này là
34% chứng chỉ so với 29% trong năm 2007
Trang 172.2.5 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Việt Nam
2.2.5.1 Thuận lợi
Sức ép từ các công ty đa quốc gia: Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu
các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và chứng chỉ ISO 14001 như sự đảm bảo
cho các yếu tố đó
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng
tiêu chuẩn ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng
2.2.5.2 Khó khăn
Hiện nay mức độ tiếp cận tiêu chuẩn ISO 14001 ở Việt Nam tương đối rộng rãi,
tuy nhiên để tiến hành thực hiện thì vẫn còn một bất cập:
Hầu hết các doanh nghiệp tuy ít nhiều quan tâm đến môi trường nhưng chưa
thực hiện quản lý theo hệ thống
Các cơ sở sản xuất phần lớn còn đang đương đầu với những khó khăn về sản
xuất, kinh doanh của cơ sở mình
Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao
Kiến thức về quản lý môi trường của doanh nghiệp còn hạn chế
Kinh phí cho việc triển khai áp dụng còn khá cao
Trang 18Chương 3
TỔNG QUAN VỀ CN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI
3.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty : Chi nhánh Chế biến gỗ Đức Long Gia Lai
Địa chỉ : Số 02 Đặng Trần Côn – Phường Trà Bá – TP.Pleiku – Tỉnh Gia Lai
o Phía Đông giáp đường nhựa và khu dân cư
o Phía Tây giáp đường Lý Nam Đế
o Phía Nam giáp đường đi vào công ty YASACO
o Phía Bắc giáp văn phòng làm việc Công ty và nghĩa trang
Nhà máy chế biến gỗ số 2:
o Phía Đông giáp đường Lý Nam Đế
o Phía Nam, phía Tây và phía Bắc đều giáp khu dân cư
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam chuyên sản xuất và
chế biến đồ gỗ, Công ty cổ phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai đã được thị trường trong
và ngoài nước biết đến từ nhiều năm qua với 3 dòng sản phẩm chính đó là: đồ gỗ nội
thất, ván lót sàn và sản phẩm sân vườn
Trang 19Tháng 9/1995, Xí nghiệp tư doanh Đức Long đã được thành lập với số vốn ban
đầu là 3,6 tỷ đồng bao gồm 9700 m2 đất và một dây chuyền chế biến gỗ thủ công và
bán tự động
Sau 12 năm vừa sản xuất và xây dựng, tháng 6/2007 Xí nghiệp đã chính thức
chuyển đổi thành Công ty cổ phần Tập Đoàn Đức Long Gia Lai, giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 39 03 000135 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Gia Lai cấp ngày
13/6/2007 Theo đó vốn điều lệ của Công ty đã được bổ sung xấp xỉ 300 tỷ đồng Về
cơ sở hạ tầng chế biến gỗ tăng lên gần 150000 m2 mặt bằng nhà xưởng, sân bãi, 4 nhà
máy cùng 7 dây chuyền chế biến gỗ hiện đại Bên cạnh 15 đại lý trong nước, hệ thống
phân phối của Công ty đã mở rộng ra nước ngoài với 3 chi nhánh tại Singapore, Nhật
Bản và Mỹ
Tháng 3/2011 Chi nhánh chế biến gỗ trực thuộc Công ty cổ phần Tập Đoàn
Đức Long quản lý tách ra thành lập Công ty mới với tên gọi là Chi nhánh chế biến gỗ
Đức Long Gia Lai
3.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Đồ gỗ nội thất: Bàn, ghế, salon, giường, kệ tivi, ván lót sàn, tủ các loại, trần
nhà, nội thất hội trường, quầy giao dịch ngân hàng…
Đồ gỗ ngoại thất: Bàn ngoài trời, ghế ngoài trời, ghế nằm…
3.1.4 Cơ cấu tổ chức tại Công ty
3.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty
Trang 20SVTH: Huỳnh Thị Hải Yến Trang 10
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự tại Chi nhánh chế biến gỗ Đức Long Gia Lai Xe Nâng
Phó Giám Đốc
Quản Lý Sản Xuất
Phụ Trợ Sán Xuất
Kế Toán Lương
Tổ chức hành chính
Kế Toán Thanh Toán
Kế Toán Tổng hợp
Phòng Kế Toán
Phòng Kinh Doanh
Xuất Khẩu
Tổng Điều Hành
Nhà Máy Chế Biến Gỗ Số 1
Nhà Máy Chế Biến Gỗ 2
Vật Tư
Kế Hoạch
Phòng Kế Hoạch
Tổ QC
Phòng Kỹ
Thuật
Kỹ Thuật Sấy Nguyên Liệu Bảo Vệ
Vệ sinh
Tổ Cơ Điện (điện, cơ khí, hàn)
Trang 213.1.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của một số phòng ban
Giám Đốc: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược và kế hoạch đề ra
Phó Giám Đốc: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty trong phạm vi được Giám Đốc chỉ định
phụ trách, theo những chiến lược và kế hoạch đề ra
Phòng Kỹ Thuật: Nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới, nghiên cứu cố vấn cho
khách hàng các vấn đề về kỹ thuật; lập các hồ sơ kỹ thuật cho từng sản phẩm
được đặt hàng, tham gia với bộ phận sản xuất để sản xuất chi tiết sản phẩm;
kiểm tra tính thẩm mỹ, cấu trúc, chất lượng hàng trước khi sản xuất đại trà
Phòng Kế Hoạch: Hoạch định kế hoạch sản xuất, phân bổ đơn hàng, theo dõi
tiến độ sản xuất, kế hoạch thu mua - cấp phát nguyên liệu, vật tư Dự trù, đặt
hàng, cung cấp các loại vật tư – phụ liệu, máy móc thiết bị theo kế hoạch kinh
doanh và lệnh sản xuất, lập hồ sơ xếp hàng lên container
Phòng Kinh Doanh: Hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu
thị trường, bán hàng và đo lường, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Phòng Kế Toán: Lập kế hoạch chi phí, báo cáo tổng hợp về danh thu, chi phí
sản xuất, nhân công, vật tư, giá thành…, theo dõi nợ, kiểm tra chứng từ thanh
toán, lập phiếu thu chi
Phòng HC - NS: Phổ biến chỉ đạo của Giám Đốc; lập kế hoạch, dự trù, cung cấp
các nhu cầu về văn phòng phẩm; báo cáo tình hình biến động nhân sự; lập và
báo cáo kế hoạch nhu cầu lao động, đào tạo tay nghề; giám sát giờ giấc làm
việc, tình hình thực hiện nội quy của công ty; lập báo cáo điều chỉnh lương,
nâng lương và chế độ khen thưởng, kỷ luật…
Phụ trợ sản xuất: Tổ cơ điện, vệ sinh, bảo vệ, nguyên liệu…
3.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI
3.2.1 Máy móc thiết bị sử dụng tại Công ty
Danh sách máy móc thiết bị sử dụng tại Công ty được thể hiện ở phụ lục 1
Trang 223.2.2 Nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất sử dụng
3.2.2.1 Nguyên liệu gỗ
Công ty thường sử dụng các loại gỗ như gỗ tràm, căm xe, cà chít, dầu, rái ngựa,
cao su, thông… làm nguyên liệu để sản xuất Nguồn nguyên liệu này được thu mua
trên địa bàn tỉnh Kom Tum, Đắk Lắk và một số nước Campuchia, Lào, Malaysia Nhu
cầu sử dụng gỗ trung bình trong năm qua khoảng 15000 m3
3.2.2.2 Nhiên liệu sử dụng
Nhiên liệu sử dụng nhớt, dầu DO, xăng, củi… dùng để bôi trơn máy móc, là
nhiên liệu cho phương tiện vận chuyển, máy phát điện, lò sấy…
Bảng 3.1: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của Công ty
Hoá chất sử dụng trong nhà máy bao gồm keo Ure-formaldehyd, keo 502, sơn
NC, sơn PU, màu gỗ, hoá chất ngâm tẩm ( NPC, boric, borat…)
Trang 23Kho gỗ sau sấy
Nhiệt, nước, lò hơi, xe
Trang 243.2.3.2 Quy trình tinh chế gỗ
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình tinh chế gỗ
Gỗ vụn, mùn cưa, tiếng ồn, rung
Hơi dung môi, can đựng hoá chất, tiếng ồn
Mùn cưa, dăm bào
Gỗ vụn, mùn cưa, tiếng ồn, rung
Gỗ vụn, tiếng ồn
Bụi, tiếng ồn, ốc vít bị hư…
Giấy chà nhám đã dùng, bụi
Bụi, hơi dung môi, vỏ hộp…
Can chứa hoá chất, hoá chất rơi vãi, giẻ lau dính hoá chất
Can chứa hoá chất, nước thải chứa bụi sơn, hơi dung môi
Ốc vít bản lề bị hư hỏng, bụi …
Bao nilon, thùng carton, nhãn
hư, băng keo, hơi dung môi
Bào thẩm, bào cuốn
Khoan, đục, chạm Phay, Tu bi, cắt
Trang 253.2.3.3 Thuyết minh quy trình sản xuất
Quy trình sơ chế gỗ
Công đoạn 1: Cưa xẻ
Gỗ tròn được đưa về xưởng chế biến, sau khi kiểm tra phân loại, gỗ tròn được
đưa qua hệ thống cưa CD, cưa mâm, cưa xẻ để có được quy cách sản phẩm theo yêu
cầu Gỗ phải được cưa nhanh, thời gian ngắn không để tồn ở bãi quá lâu để tránh mốc,
thâm đầu gỗ
Công đoạn 2: Luộc gỗ
Gỗ sau khi cưa cắt hoặc nhập về sẽ được ngâm tẩm hoặc luộc Đối với những
gỗ tươi chưa ngâm tẩm hóa chất sẽ được luộc bằng áp lực với các hóa chất chính là
acid boric, muối borat… với nồng độ 1 - 2,5% Hóa chất thẩm thấu vào thanh gỗ để
chống mối mọt Thời gian ngâm tẩm theo quy cách sản phẩm Đối với gỗ dầu, căm xe
thì dùng biện pháp luộc không có hoá chất
Sau khi ngâm tẩm hoặc luộc, gỗ được hong phơi trong nhà có mái che và thông
thoáng trước khi vào lò sấy
Công đoạn 3: Sấy khô
Là một quy trình then chốt trong sản phẩm, có ảnh hưởng đến chất lượng gỗ
Công đoạn sấy phải được tiến hành nghiêm ngặt theo thời gian quy định và được kiểm
tra kỹ lưỡng Thời gian sấy từ 10 – 15 ngày tùy theo quy cách gỗ Thông thường gỗ
sấy đạt độ ẩm ≤ 12% Quy trình phải phù hợp cho từng quy cách gỗ và yêu cầu về chất
lượng sản phẩm nhằm hạn chế tối đa việc hư hỏng gỗ do nứt đầu cây, cong vênh
Sau khi sấy gỗ được kiểm tra chất lượng và chuyển sang kho gỗ sau khi sấy
Quy trình tinh chế gỗ
Gỗ sau khi sấy sẽ được cắt thành những thanh gỗ nhỏ phù hợp với việc chế biến
các bộ phận của sản phẩm Đối với các chi tiết cần trang trí sẽ được lồng vào các loại
gỗ khác nhau, tạo ra những đường viền trên mặt sản phẩm, mục đích làm cho sản
phẩm đẹp
Bào thẩm, bào cuốn: chi tiết sau khi được xẻ ra cho vào máy bào thẩm, bào
cuốn nhằm loại bỏ bề mặt ngoài của chi tiết còn xù xì
Trang 26Tu bi, cắt: chi tiết sau khi được bào sẽ đem gá vào máy và dùng các dụng cụ tu
bi, cắt, gọt cho chi tiết có hình dáng với chi tiết thực tế cần sử dụng
Khoan, đục, chạm: chi tiết sau khi được phay, cắt, gọt có hình dạng như mong
muốn sẽ được đem đi khoan để lắp ráp sau này hoặc đem đi trạm trổ hoa văn tăng
thêm tính thẩm mỹ cho sản phẩm
Các chi tiết sau khi khoan, đục, chạm sẽ được lắp ráp, chà nhám, làm mịn, phun
sơn, phun dầu, hoàn thiện sản phẩm Sản phẩm hoàn thiện sẽ được kiểm tra lại Nếu
chưa đạt yêu cầu sẽ đưa lại khâu hoàn thiện sản phẩm Nếu sản phẩm đạt yêu cầu sẽ
đóng gói và vận chuyển đến kho thành phẩm
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI CN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI
3.3.1 Sử dụng tài nguyên
Nước: được sử dụng cho hoạt động sinh hoạt, tưới cây, phòng cháy chữa cháy,
hoạt động sản xuất như luộc hoặc ngâm tẩm gỗ, lò hơi, thác sơn… Nguồn nước
cung cấp cho các hoạt động này là nước ngầm Lượng nước sử dụng trung bình
mỗi tháng khoảng 3000 m3/tháng
Điện: phục vụ cho sản xuất lấy từ lưới điện Điện được sử dụng trong quá trình
sản xuất, chiếu sáng, sinh hoạt, vận hành máy móc… Lượng điện sử dụng
- Lượng nước thải sinh hoạt khoảng 40 m3/ngày đêm
- Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt là từ hoạt động sinh hoạt của công nhân
viên làm việc tại Công ty, vệ sinh căn tin
- Nước thải sinh hoạt có chứa chủ yếu các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các hợp
chất hữu cơ (BOD/COD), các hợp chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật…
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại công ty:
Trang 27Nước thải sinh hoạt được nhà máy thu gom và xử lý bằng bể tự hoại 2 ngăn
3.3.2.2 Nước mưa chảy tràn
Hiện trạng:
Khi trời mưa, nước mưa chảy tràn qua các khu vực nhà máy sẽ cuốn theo đất đá,
chất cặn bã… Nước mưa chảy tràn này theo hệ thống thu gom nước mưa và thoát ra hệ
thống thoát nước chung của khu vực
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
- Vệ sinh khuôn viên Công ty sau những đợt nhập xuất nguyên liệu và sản phẩm
ra nhà máy
- Lắp đặt máng thu nước mưa tránh tình trạng nước mưa tràn qua khu vực chứa
nguyên nhiên liệu và chứa rác
- Xây dựng hệ thống cống thu gom nước mưa độc lập với nước thải sinh hoạt
3.3.2.3 Nước thải sản xuất
Hiện trạng:
Nước thải sản xuất phát sinh từ các công đoạn sau:
- Công đoạn luộc, ngâm tẩm gỗ: lượng nước thải ra ít nhưng độc hại do có chứa
các hoá chất ngâm tẩm và lignin
- Nước thải từ công đoạn uốn nóng
- Nước thải ra từ hệ thống lò sấy, từ hệ thống dẫn hơi bị rò rỉ, vệ sinh lò hơi
- Hệ thống xử lý hơi dung môi, bụi sơn sử dụng màng nước để hấp thụ bụi sơn
Thành phần của nước thải sản xuất: Nước thải sản xuất có chứa các chất như
boric, borat, nitrat, nitric, cặn lơ lửng, lignin, dầu từ gỗ, sơn…
Bảng 3.2: Các thông số ô nhiễm của nước thải sản xuất thải ra ngoài môi trường
Trang 285 Tổng Nitơ 1,5 mg/l 30
(Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường định kỳ CN chế biến gỗ Đức Long Gia Lai)
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
- Hiện tại Công ty chưa có hệ thống xử lý nước thải sản xuất
- Từ đầu năm 2008 đến nay Công ty thường sử dụng các loại gỗ đã ngâm tẩm
rồi hoặc những loại gỗ không cần phải ngâm tẩm nên nước thải từ quá trình ngâm tẩm
không có, chủ yếu nước thải phát sinh từ quá trình luộc gỗ và sấy gỗ Biện pháp xử lý
nước luộc gỗ là vớt lớp váng dầu và nhựa cây ở nước luộc gỗ vào thùng nhựa, sau đó
đem váng dầu và nhựa cây đi đổ chứ không giao cho Công ty Công Trình Đô Thị
Pleiku thu gom và xử lý Lượng nước luộc gỗ còn lại thu gom đến hố thu gom
3.3.3 Chất thải rắn sinh hoạt
Hiện trạng:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ văn phòng, căn tin của Công ty
- Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt là giấy, vỏ trái cây, thức ăn dư thừa, vỏ
đồ hộp Khối lượng rác trung bình khoảng 800 kg/tháng
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
Lượng chất thải sinh hoạt được nhân viên vệ sinh của Công ty thu gom, lưu giữ
trong thùng và được Công ty Công Trình Đô Thị Pleiku định kỳ đến thu gom và xử lý
3.3.4 Chất thải công nghiệp
3.3.4.1 Chất thải không nguy hại
Hiện trạng:
- Chất thải phát sinh từ quá trình gia công gỗ bao gồm gỗ vụn, dăm bào, mùn
cưa, bụi gỗ, gỗ bị sâu bệnh, cong vênh… Đây là những chất thải trơ, ít ảnh hưỏng đến
môi trường và dễ xử lý Lượng chất thải này thường chiếm 10% lượng sản phẩm sản
xuất khoảng 4 m3/ngày
- Các bao bì nilon, dây nilon, giấy carton, giấy, nhãn bị hư… phát sinh từ quá
trình đóng gói sản phẩm
Trang 29- Lượng giấy nhám phát sinh trong quá trình chà nhám, làm nhẵn sản phẩm
- Lượng tro phát sinh trong quá trình đốt củi ở lò hơi khoảng 240 kg/ngày
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
- Lượng chất thải không nguy hại phát sinh trong quá trình gia công gỗ như gỗ
vụn, dăm bào, gỗ hư… sẽ được nhân viên vệ sinh của Công ty thu gom và vận chuyển
đến lò sấy Một phần làm nhiên liệu cho lò hơi, phần còn lại sẽ đem bán cho các công
ty khác
- Các bao nilon, giấy, nhãn bị hư, giấy nhám… sẽ được nhân viên vệ sinh thu
gom và bán cho các nhà làm phế liệu
- Lượng tro phát sinh trong quá trình đốt củi được thu gom tập trung lại một
điểm, được Công ty đem đi bón cây và cho người dân có nhu cầu sử dụng
3.3.4.2 Chất thải nguy hại
Hiện trạng:
- Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu từ các quá trình ngâm tẩm, sơn, nhúng
dầu, lau dầu hoạt động bảo trì máy móc…
- Thành phần chất thải nguy hại bao gồm: các lon, hộp thiếc, thùng thiếc, can
nhựa đựng sơn, keo, dung môi hữu cơ; bao bì dính hoá chất; dầu nhớt thải; giẻ lau dính
hoá chất, dầu mỡ; bóng đèn huỳnh quang bị hư…
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
- Các chất thải nguy hại như thùng, lon thiếc, can nhựa… được thu gom và lưu
trữ ở một khu vực riêng không có mái che Công ty bán các loại phế liệu này cho các
nhà buôn phế liệu
- Đối với các giẻ lau dính hoá chất, các bao bì dính hoá chất, bóng đèn bị hư…
thì được nhân viên vệ sinh thu gom và được Công ty Công Trình Đô Thị Pleiku định
kỳ đến thu gom và xử lý
3.3.5 Môi trường không khí
3.3.5.1 Bụi
Hiện trạng:
Trang 30- Bụi là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí quan trọng đối với công
ty chế biến gỗ Hầu hết các công đoạn đều phát sinh bụi nhưng chủ yếu là bốc xếp, cưa
xẻ gỗ, chà nhám, làm nhẵn sản phẩm
- Bụi từ công đoạn cưa xẻ gỗ có kích thước và trọng lượng lớn nên không có
khả năng bay xa, thường rớt xuống phía dưới máy
- Bụi từ quá trình chà nhám, làm nhẵn sản phẩm là bụi mịn, có khả năng phát
tán rộng và rất khó để thu gom xử lý, làm ảnh hưởng tới phân xưởng sản xuất
- Các công đoạn bốc xếp và vận chuyển cũng phát sinh cả bụi lớn, bụi nhỏ và
có khả năng phát tán rộng
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
- Bụi tại công đoạn gia công và định hình các chi tiết sản phẩm được Công ty
xử lý bằng hệ thống:
Lắp chụp hút bụi → quạt hút công suất lớn → đường ống → kho chứa bụi
- Đối với bụi tại công đoạn chà nhám Công ty đã lắp đặt các đường ống hút bụi
phía dưới bàn chà nhám để thu gom bụi về kho chứa bụi
- Vệ sinh nhà xưởng sau mỗi ca làm việc
- Bê tông hoá để giảm lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển
- Trang bị khẩu trang cho công nhân làm việc trong các nhà máy
3.3.5.2 Hơi dung môi và bụi sơn
Hiện trạng:
Các chất ô nhiễm không khí xuất phát từ việc sử dụng dung môi trong lĩnh vực
sơn, nhúng dầu, lau màu và việc sử dụng keo để sửa lỗi, ghép các chi tiết…Tải lượng
hơi dung môi phát sinh trong công đoạn phun sơn khá lớn, gây tác hại đến môi trường
và sức khoẻ của công nhân làm việc ở nhà máy
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
- Lắp đặt các màng nước để giảm lượng bụi sơn phát tán trong môi trường
nhưng hiện tại các màng nước đều bị hư nên lượng bụi sơn và hơi dung môi trong
phân xưởng cao
- Lắp đặt các quạt hút để giảm lượng bụi sơn và hơi dung môi trong nhà máy
Trang 31- Trang bị khẩu trang cho công nhân
3.3.5.3 Khí thải
Hiện trạng:
Khí thải phát sinh chủ yếu từ các phương tiện giao thông như xe ô tô, xe vận
chuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm… và việc đốt nhiên liệu cung cấp cho lò
sấy gỗ Nhiên liệu sử dụng để cung cấp nhiệt cho lò sấy là mùn cưa, gỗ vụn, gỗ bị
hư… thải ra môi trường một lượng các hợp chất khí CO2, NOx, SO2, bụi…
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
Hiện nay công ty chưa có giải pháp kiểm soát lượng khí thải này
3.3.5.4 Tiếng ồn, độ rung
Hiện trạng:
- Phát sinh chủ yếu là do quá trình tiếp xúc giữa gỗ và các máy móc trong quá
trình gia công, do quá trình vận hành các thiết bị như máy cưa, máy chà nhám, máy
bào… làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân và làm giảm năng suất lao động
- Phát sinh từ quá trình vận chuyển hàng hoá ra vào, công đoạn bốc dỡ hàng
hoá, vận chuyển giữa các công đoạn Tiếng ồn phát sinh không thường xuyên và
không liên tục nên không ảnh hưởng lớn đến môi trường
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
- Bê tông nền móng đủ chất lượng
- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị trong nhà máy
- Đóng kiện, bóc dỡ nhẹ nhàng
- Máy móc, thiết bị được bố trí với khoảng cách thích hợp, trang bị thêm các bộ
phận giảm chấn bằng lò xo, đệm cao su
- Bố trí hợp lý nhân lực làm việc trong các khu vực ô nhiễm ồn, rung nhằm đảm
bảo lâu sức khoẻ lâu dài của công nhân
3.3.6 Nhiệt thừa
Hiện trạng:
- Phát sinh từ máy móc thiết bị có công suất lớn và do đặc tính công nghệ làm
ảnh hưởng đến độ bốc hơi, phát tán bụi, khí thải, ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân
Trang 32- Phát sinh từ công đoạn sấy gỗ, nguyên liệu đốt lò bằng củi, gỗ dăm, gỗ cong
vênh phát sinh lượng lớn nhiệt thải Cần có biện pháp giảm thiểu tích cực để đảm
bảo sức khoẻ người lao động
- Điều kiện khí hậu tại khu vực mang đặc trưng vùng nhiệt đới, nhiệt độ không
khí cao, cường độ bức xạ mặt trời lớn, kết cấu mái nhà bằng tole, khả năng hấp thụ
nhiệt độ cao làm nhiệt độ nhà máy tăng cao
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
- Trang bị quạt để tạo sự lưu thông gió làm hạ nhiệt độ nơi làm việc
- Trồng cây xanh
3.3.7 Khả năng gây cháy nổ
Hiện trạng:
- Công nhân chưa chấp hành nghiêm chỉnh nội quy an toàn cháy nổ
- Sự cố về thiết bị máy móc, thiết bị điện… trong quá trình vận hành phát sinh
nhiệt và dẫn đến cháy nổ
Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
- Thành lập đội phòng chống cháy tại Công ty và có phương án phòng cháy
chữa cháy Trang bị thiết bị và phương tiện phòng cháy chữa cháy như bình chữa
cháy, bể nước dự trữ chống cháy…, xây dựng nội quy PCCC
- Các thiết bị, máy móc làm việc có hồ sơ, lý lịch rõ ràng và thực hiện chế độ
kiểm tra định kỳ
- Tiến hành sửa chữa, kiểm tra máy móc định kỳ
- Tổ chức các đợt diễn tập chữa cháy cho CBCNV làm việc tại Công ty
- Tuyên truyền ý thức PCCC cho cán bộ công nhân làm việc tại Công ty
3.3.8 An toàn lao động
Hiện trạng:
- Công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy về an toàn lao động, về
quy cách vận hành hệ thống máy móc
- Bất cẩn về điện, cũng như là những sự cố về điện
- Tai nạn trong quá trình bốc dỡ, lưu trữ hàng hoá và giao thông trong khu vực
Trang 33 Giải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty:
- Công ty có chương trình kiểm tra và theo dõi sức khoẻ định kỳ cho công nhân
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân
- Đào tạo kiến thức, kĩ năng về công tác an toàn lao động cho cán bộ, công
nhân, đặc biệt là những công nhân liên quan đến sử dụng hoá chất, vận hành máy.
Trang 34Chương 4
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009
TẠI CN CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO
4.1.1 Phạm vi của HTQLMT tại CN chế biến gỗ Đức Long Gia Lai
Phạm vi HTQLMT của CN chế biến gỗ Đức Long Gia Lai bao gồm:
Các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các bộ phận phòng ban liên quan
trong toàn Công ty
Các vấn đề môi trường nước thải, rác thải, khí thải sau khi ra khỏi phạm vi của
Công ty được yêu cầu kiểm soát bởi quy định pháp luật về môi trường
Các nhà cung cấp, nhà thầu cũng thuộc phạm vi của HTQLMT của Công ty
4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập Ban ISO
Bất cứ một hệ thống quản lý nào cũng cần có một cơ cấu tổ chức để vận hành
Do đó, công việc đầu tiên cần thực hiện khi bắt tay vào xây dựng HTQLMT là thành
lập Ban ISO, ban này chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thực hiện, giám sát vận hành và
duy trì HTQLMT tại Công ty
Giám đốc lựa chọn ĐDLĐ về môi trường sẽ chịu trách nhiệm điều hành và theo
dõi HTQLMT của toàn Công ty
Bên cạnh đó Công ty cần tuyển thêm nhân viên có chuyên môn để hỗ trợ cho
ĐDLĐ ĐDLĐ chịu trách nhiệm xây dựng một cơ cấu quản lý môi trường cho Công ty
cần xác định:
Các vấn đề môi trường liên quan đến các bộ phận, phân xưởng, phòng ban nào
thì chọn ra các thành viên trong các bộ phận đó tham gia vào Ban ISO
Trang 35 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn về quản lý môi trường của từng bộ phận,
phòng ban, phân xưởng phải gắn liền với vai trò, trách nhiệm, quyền hạn vốn có
của cá nhân, phòng ban trong Công ty
Trình lên giám đốc phê duyệt và ban hành dưới dạng văn bản
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Ban ISO của Chi nhánh chế biến gỗ Đức Long Gia Lai
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
4.2.1 Thiết lập chính sách môi trường
Chính sách môi trường là kim chỉ nam cho việc áp dụng và cải tiến hệ thống
quản lý môi trường của Công ty sao cho Công ty có thể duy trì và có khả năng nâng
cao kết quả hoạt động môi trường của mình Nhưng hiện tại Công ty chưa có chính
sách về môi trường, các định hướng về môi trường còn rời rạc, chưa có sự chủ động và
kết quả đạt được chưa cao Do đó, Công ty cần phải xác định các khía cạnh môi
trường, các yêu cầu về pháp luật về môi trường cần tuân thủ Từ đó, Công ty xây dựng
một chính sách môi trường phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty Chính sách môi
trường phải do lãnh đạo Công ty xác định và cam kết thực hiện
4.2.2 Nội dung của chính sách môi trường
Trưởng Ban ISO
Trang 36CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CHI NHÁNH CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI Chi nhánh chế biến gỗ Đức Long Gia Lai nhận thấy công tác bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên là vấn đề toàn cầu và nhiệm vụ của nhân loại Vì vậy, trong
quá trình sản xuất Công ty luôn cố gắng thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường và
tài nguyên thiên nhiên Ban lãnh đạo công ty thiết lập, thực hiện và duy trì những cam
kết về môi trường như sau:
Luôn quan tâm và cải thiện các vấn đề môi trường trong phạm vi toàn Công ty
Cập nhật và tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà Công ty
cam kết liên quan đến các khía cạnh môi trường của Công ty
Không ngừng đầu tư, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến với mục tiêu hướng
tới sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng và nguyên vật liệu nhằm:
- Giảm lượng chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động
- Giảm các chất độc hại đối với môi trường
- Không sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên nước, năng lượng điện…
Thường xuyên đào tạo nâng cao nhận thức cho cán bộ - công nhân viên về bảo
vệ môi trường, khuyến khích các nhân viên đóng góp ý tưởng sáng tạo nhằm cải tiến
liên tục hệ thống quản lý môi trường
Áp dụng và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor 1:2009 nhằm nâng cao hoạt động bảo vệ môi trường tại Công ty
Tất cả cán bộ - công nhân viên trong Công ty có trách nhiệm thực hiện, tuân thủ
đầy đủ nội quy và chính sách của Công ty
Chính sách môi trường này được phổ biến đến toàn thể cán bộ - công nhân viên
của Công ty và được công bố công khai đến cộng đồng và các bên hữu quan
CHI NHÁNH CHẾ BIẾN GỖ ĐỨC LONG GIA LAI
Giám đốc
Trang 374.2.3 Phổ biến chính sách môi trường
Chính sách môi trường cần được lập thành văn bản và được phê duyệt bởi các
cấp lãnh đạo cao nhất Đảm bảo chính sách được áp dụng, duy trì và phổ biến rộng rãi
tới tất cả các CBCNV trong toàn Công ty và các bên liên quan bằng nhiều hình thức
Đối với CBCNV trong Công ty
- Tổ chức các buổi họp công bố CSMT Phổ biến, truyền đạt và giải thích
CSMT cho toàn thể CBCNV từ trên xuống dưới, từ cao xuống thấp
- Đưa CSMT vào nội dung đào tạo ban đầu dành cho nhân viên mới
- Dán nội dung CSMT, biểu ngữ có nội dung môi trường tại những nơi dễ thấy
và có nhiều người qua lại như bảng thông báo, trong văn phòng, nhà ăn, phòng họp,
xung quanh khu vực làm việc, cửa ra vào…
- Công bố CSMT trên mạng nội bộ, internet, ghi đính kèm với thư điện tử…
- Đột xuất hỏi nhân viên công ty về nội dung CSMT nhằm kiểm tra sự nhận
thức của nhân viên về CSMT và mức độ ảnh hưởng như thế nào đến công việc của họ
Đối với nhà thầu
Thông báo cho nhà thầu biết Công ty đang thực hiện hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 đề nghị các nhà thầu thực hiện các biện pháp bảo vệ
môi trường, đồng thời cam kết thực hiện nghiêm túc CSMT của Công ty trước và sau
khi ký hợp đồng
Đối với bên hữu quan:
Thông báo với các bên hữu quan rằng Công ty đang thực hiện hệ thống quản lý
môi trường và đưa CSMT lên trang web chung của Công ty, các tài liệu quảng bá và
các báo cáo liên quan
4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường
Ban lãnh đạo Công ty kiểm tra lại CSMT định kỳ 1 lần/năm nhằm đánh giá
thực trạng về CSMT của Công ty
Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có
những điểm không phù hợp thì Công ty cần phải cập nhập và sửa đổi để cải thiện nội
dung của chính sách
Trang 38Lưu hồ sơ sau khi kiểm tra và chỉnh sửa Phải ghi rõ thời gian sửa đổi, nội dung
sửa đổi bổ sung, hiệu lực của văn bản mới thông báo đến toàn Công ty cũng như các
bộ phận có liên quan bên ngoài
4.3 LẬP KẾ HOẠCH
4.3.1 Khía cạnh môi trường
Việc xác định các KCMTĐK và đánh giá tác động của các khía cạnh này nhằm
loại bỏ nguyên nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường của Công ty và là cơ sở
để xác định mục tiêu, chỉ tiêu môi trường Do đó, Công ty cần phải:
- Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục quy định, hướng dẫn cách xác định các
KCMT, tác động của các khía cạnh này và tiêu chí để xác định các KCMTĐK
- Triển khai xác định các hoạt động, khía cạnh và tác động môi trường liên quan
trong phạm vi toàn Công ty
- Đánh giá tác động khía cạnh môi trường đã xác định
- Xác định khía cạnh môi trường đáng kể
- Cập nhật các khía cạnh môi trường khi có sự thay đổi
Tài liệu tham chiếu
Phụ lục 3: Thủ tục xác định KCMT và đánh giá tác động môi trường
Phụ lục 3A: Bảng xác định các KCMT của Công ty
Phụ lục 3B: Bảng xác định các KCMTĐK của Công ty
Phụ lục 3C: Bảng tổng hợp các KCMTĐK của Công ty
4.3.2 Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác
Công ty phải thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục tiếp cận, xác định và cập nhật
các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ liên quan đến các
KCMT của mình Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác này áp dụng cho các KCMT
có liên quan đến các hoạt động, sản phẩm của Công ty Và Công ty đảm bảo các yêu
cầu pháp luật và các yêu cầu khác liên quan có sự thay đổi hoặc được ban hành mới sẽ
được cập nhật
Tài liệu tham chiếu
Phụ lục 4: Thủ tục xác định yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Trang 39 Phụ lục 4A: Danh mục văn bản pháp luật và yêu cầu khác áp dụng tại Công ty
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường
Công ty phải thiết lập, thực hiện, duy trì các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường
Đồng thời phải xây dựng chương trình quản lý môi trường để thực hiện đạt các mục
tiêu, chỉ tiêu môi trường đã đề ra
4.3.3.1 Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường
ĐDLĐ, Ban ISO có trách nhiệm thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường của
Công ty Việc thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường cần dựa vào các yếu tố sau:
Yêu cầu của chính sách môi trường
Các KCMTĐK mà công ty đã xác định
Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà Công ty phải tuân thủ
Các ý kiến về mặt công nghệ - kỹ thuật
Các yếu tố tài chính, hoạt động, kinh doanh và nguồn lực của Công ty
Quan điểm của các bên hữu quan
Việc xác định mục tiêu, chỉ tiêu môi trường cho Công ty phải tuân thủ các
nguyên tắc:
Cụ thể và đo được
Khả thi: Phù hợp với năng lực của Công ty
Thực tế: Theo đúng yêu cầu pháp luật, mục tiêu chung của Công ty và quan
điểm của các bên hữu quan
Thời gian: Xác định rõ khoảng thời gian thực hiện
Phải được lập thành văn bản
Được xem xét và thay đổi khi cần thiết
Sau khi Ban ISO đã lập ra danh sách các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường phù hợp
phải chuyển lên cho ĐDLĐ xem xét và phê duyệt
Nếu được phê duyệt Ban ISO sẽ xây dựng chỉ tiêu môi trường tương ứng
Nếu không được phê duyệt, Ban ISO phải xây dựng lại mục tiêu, chỉ tiêu cho
phù hợp
Trang 404.3.3.2 Xây dựng chương trình quản lý môi trường
Chương trình quản lý môi trường là các kế hoạch hành động nhằm đạt được các
mục tiêu và chỉ tiêu môi trường đã đề ra Khi xây dựng chương trình quản lý môi
trường cần phải chú ý những điểm sau:
Các bước thực hiện phải nêu rõ vai trò, trách nhiệm, cách thực hiện, thời gian
hoàn thành và các nguồn lực cần có
Không nhất thiết phải hoàn thành các mục tiêu trong cùng một thời gian nhất
định Ưu tiên thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu quan trọng và phù hợp với tình
hình thực tế Các mục tiêu có thể ngắn hạn hoặc dài hạn, cần chia nhỏ các mục
tiêu lớn dài hạn thành các mục tiêu nhỏ ngắn hạn để dễ thực hiện và theo dõi
Các chương trình QLMT phải được xem xét lại hàng năm và khi cần thiết để
thích ứng kịp thời với mọi thay đổi Khi hoàn thành, kết thúc một mục tiêu và
thiết lập mục tiêu mới thì chương trình QLMT cũng thay đổi tương ứng hoặc
chấm dứt, thay thế bằng một chương trình mới phù hợp
Chương trình QLMT sẽ do nhân viên môi trường thiết lập, sau khi đã có sự
kiểm tra của ĐDLĐ môi trường Sau đó, chương trình QLMT phải được sự phê
chuẩn của Giám Đốc để ban hành
4.3.3.3 Triển khai thực hiện
Ban ISO có trách nhiệm triển khai chương trình QLMT đã được lựa chọn thực
hiện với các phòng ban, bộ phận sản xuất và khu vực có liên quan Nếu cần thiết phải
tổ chức một buổi tập huấn về các phương pháp để đạt được mục tiêu và chỉ tiêu trong
chương trình QLMT cho các đại diện của các phòng ban, bộ phận sản xuất và khu vực
có liên quan Các đại diện này sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn lại cho các thành viên
khác cùng thực hiện
4.3.3.4 Kiểm tra kết quả thực hiện
Ban ISO phải thường xuyên xem xét định kỳ việc thực hiện chương trình quản
lý môi trường mỗi tháng ở các bộ phận được giao để nhận diện được sự không phù
hợp kịp thời và có các hành động khắc phục phòng ngừa phù hợp
4.3.3.5 Lưu hồ sơ