1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN SUỐI KHOÁNG NÓNG PHỤC VỤ DLST TẠI KHU DU LỊCH BÌNH CHÂU

82 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 9,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN SUỐI KHOÁNG NÓNG PHỤC VỤ DLST TẠI KHU DU LỊCH BÌNH CHÂU Tác giả HUỲNH CẨM HÀ Khóa luận ñược ñệ trình ñề ñể

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN SUỐI KHOÁNG NÓNG PHỤC VỤ DLST TẠI KHU DU LỊCH BÌNH CHÂU

Tháng 07/2011

Họ và tên sinh viên: HUỲNH CẨM HÀ Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI Niên khóa: 2007 – 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KHOA: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI

HỌ & TÊN SV: HUỲNH CẨM HÀ - 07157040

NIÊN KHOÁ: 2007 - 2011

1 Tên ñề tài

“KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN SUỐI KHOÁNG NÓNG PHỤC VỤ DLST

TẠI KHU DU LỊCH BÌNH CHÂU”

2 Nội dung khoá luận tốt nghiệp

− Tìm hiểu giá trị và tiềm năng của nguồn tài nguyên SKN nhằm phục vụ cho con người thông qua hình thức DLST

− Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng SKN phục vụ DSLT, hiệu quả kinh

doanh từ năm 2004 – 2010 của khu du lịch sinh thái SKN Bình Châu

− Tìm hiểu những vấn ñề liên quan trữ lượng và chất lượng SKN

− Khảo sát, ñánh giá mức ñộ hài lòng, thị hiếu của du khách và ñịnh hướng phát triển các loại hình dịch vụ dựa vào kết quả phân tích SWOT

− Đề xuất giải pháp sao cho việc sử dụng nguồn SKN hợp lý và phát triển bền

vững KDL trên cơ sở những vấn ñề còn tồn tại hoặc các khó khăn trong việc quản lý tài nguyên

3 Thời gian thực hiện: từ tháng 3 6/2011

Trang 3

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN SUỐI KHOÁNG NÓNG PHỤC VỤ DLST

TẠI KHU DU LỊCH BÌNH CHÂU

Tác giả

HUỲNH CẨM HÀ

Khóa luận ñược ñệ trình ñề ñể ñáp ứng yêu cầu

cấp bằng kỹ sư chuyên ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn: TS NGÔ AN

Tháng 07/2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài cũng như trong 4 năm học tập tại giảng

ñường ñại học tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp ñỡ, ñộng viên từ gia ñình, thầy cô, các

cơ quan ban ngành, và các bạn Tôi muốn ñược gửi lời cảm ơn ñến:

− Gia ñình là chỗ dựa về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình học tập

− Các thầy cô trong Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, Đại học Nông Lâm TP.HCM ñã hướng dẫn, truyền ñạt những kiến thức quí báu cho tôi trong 4 năm vừa qua

− Thầy Ngô An ñã nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện

ñề tài

− Ban Giám Đốc và các anh, chị trong Khu Du Lịch Sinh Thái Suối Khoáng Nóng Bình Châu ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện thực tập và cung cấp tài liệu ñể tôi hoàn thành ñề tài

− Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các bạn sinh viên DH07DL

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 07 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Cẩm Hà

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát, ñánh giá hiện trạng và ñề xuất giải pháp sử dụng

bền vững tài nguyên suối khoáng nóng phục vụ DLST tại khu du lịch Bình Châu”

ñược tiến hành tại khu du lịch sinh thái suối khoáng nóng Bình Châu, từ tháng 03/2011 ñến 07/2011, với các nội dung:

− Tìm hiểu giá trị của nguồn tài nguyên suối khoáng nóng nhằm phục vụ cho con người thông qua hình thức du lịch sinh thái

− Khảo sát, ñánh giá hiện trạng sử dụng nước khoáng nóng Bình Châu

− Đánh giá hiệu quả kinh doanh từ năm 2004 – 2010 của khu du lịch

− Hiện trạng quản lý môi trường trong khu du lịch

− Tìm hiểu những vấn ñề liên quan sự biến ñộng về trữ lượng và chất lượng SKN

− Phát phiếu ñiều tra kết hợp phỏng vấn nhằm xác ñịnh mức ñộ hài lòng, thị hiếu của du khách ñối với khu du lịch trong giai ñoạn hiện nay

− Đánh giá tiềm năng và ñịnh hướng phát triển cho khu du lịch dựa vào phân tích các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội cũng như thách thức

− Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên cũng như khía cạnh về quản lý môi trường, cách thức tổ chức hoạt ñộng du lịch,… ñảm bảo phát triển bền vững khu du lịch

Kết quả thu ñược:

− Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên SKN và các nguồn tài nguyên sẵn có

khác về mặt tự nhiên lẫn văn hóa; những ñiều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển

− Đề xuất một số giải pháp về quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên suối khoáng

nóng nói riêng và môi trường cảnh quan nói chung nhằm khai thác nguồn tài nguyên quý giá này phục vụ lâu lài cho khu du lịch sinh thái Bình Châu

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn ñề 1

1.2 Nội dung nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu ñề tài 3

1.4 Phạm vi của ñề tài 3

1.5 Giới hạn của ñề tài 3

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái 4

2.1.1 Khái niệm về DLST 4

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của DLST 4

2.1.3 Những yêu cầu cơ bản ñể phát triển DLST bền vững 5

2.1.4 Tài nguyên DLST 6

2.2 Khái quát chung về KBTTN Bình Châu – Phước Bửu 7

2.2.1 Vị trí ñịa lý 7

2.2.2 Địa hình 7

2.2.3 Địa chất 7

2.2.4 Điều kiện khí hậu - thủy văn 8

2.2.4.1 Nhiệt ñộ 8

2.2.4.2 Độ ẩm 9

2.2.4.3 Chế ñộ mưa 9

2.2.4.4 Chế ñộ gió 9

2.2.5 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội 9

2.2.5.1 Xã hội 9

2.2.5.2 Kinh tế 10

Trang 7

2.2.6 Tài nguyên thiên nhiên 10

2.2.6.1 Đặc ñiểm thực vật 10

2.2.6.2 Các HST rừng 12

2.2.6.3 Đặc ñiểm ñộng vật 12

2.2.6.4 Tài nguyên SKN Bình Châu 12

2.3 Sơ lược về khu du lịch sinh thái SKN Bình Châu 16

2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

2.3.2 Các khu chức năng trong khu du lịch sinh thái SKN Bình Châu 17

2.3.2.1 Cơ cấu tổ chức trong khu du lịch SKN Bình Châu 17

2.3.2.2 Cơ sở vật chất – kỹ thuật hạ tầng 18

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Vật liệu 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 19

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 19

3.2.2 Phương pháp ñiều tra xã hội học 19

3.2.3 Phương pháp khảo sát thực ñịa 22

3.2.4 Phương pháp ma trận SWOT 23

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Khái quát giá trị của nguồn tài nguyên SKN 24

4.1.1 Thành phần khoáng chất SKN 24

4.1.2 Công dụng SKN 26

4.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng SKN phục vụ DLST 29

4.2.1 Hình thành các khu chức năng 29

4.2.2 Kết quả sử dụng SKN phục vụ DLST từ năm 2004 – 2010 31

4.3 Hiện trạng kinh doanh du lịch 2004 – 2010 32

4.4 Hiện trạng quản lý môi trường trong KDL 36

4.4.1 Đánh giá tổng hợp tác ñộng môi trường 36

4.4.2 Hiện trạng quản lý môi trường 37

4.5.1 Sự biến ñộng về trữ lượng và nguyên nhân 40

4.5.2 Sự biến ñộng về chất lượng SKN và nguyên nhân 42

4.6 Đánh giá mức ñộ hài lòng của du khách và ñịnh hướng phát triển dịch vụ44 4.6.1 Đánh giá mức ñộ hài lòng của du khách về các loại hình dịch vụ 44

4.6.2 Định hướng sử dụng SKN phục vụ DLST 46

Trang 8

4.7 Kết quả phân tích SWOT về hoạt ñộng và phát triển của khu du lịch SKN

Bình Châu 48

4.7.1 Điểm mạnh (Strengths) 48

4.7.2 Điểm yếu (Weaknesses) 49

4.7.3 Cơ hội (Opportunities) 49

4.7.4 Thách thức (Threats) 50

4.8 Đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững 53

4.8.1 Giải pháp quản lý tài nguyên 53

4.8.1.1 Tài nguyên SKN 53

4.8.1.2 Tài nguyên thực vật và giáo dục môi trường 54

4.8.1.3 Năng lượng 55

4.8.2 Giải pháp giảm thiểu tác ñộng môi trường 55

4.8.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 55

4.8.2.2 Giảm thiểu tác ñộng từ CTR 55

4.8.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 56

4.8.2.4 Giảm thiểu tác ñộng từ tiếng ồn 56

4.8.3 Giải pháp quản lý, tổ chức các hoạt ñộng du lịch 56

4.8.3.1 Quảng bá, tiếp thị 56

4.8.3.2 Đào tạo nguồn nhân lực 56

4.8.3.3 Tận dụng nguồn tài nguyên ña dạng hóa sản phẩm, dịch vụ du lịch 57

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

PHỤ LỤC 1 MẪU PHIẾU PHỎNG VẤN 62

PHỤ LỤC 2 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 67

PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CẢNH QUAN 68

PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MÔI TRƯỜNG 69

PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ PHỎNG VẤN 70

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT: Bảo vệ môi trường

CTNH: Chất thải nguy hại

CTR: Chất thải rắn

ESCAP: Uỷ ban kinh tế và xã hội của Liên hiệp quốc về Châu Á và Thái Bình Dương – United Nations Economic and Social Commission for Asia and the Pacific

TNSH: Tài nguyên sinh học

UBKH – KT: Ủy ban khoa học – kỹ thuật

WWF: Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên - World Wide Fund For Nature AAS: Phương pháp phổ hấp thu nguyên tử - Atomic Absorption Spectrophotometric

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê 12 họ có tổ thành loài từ 2% trở lên, chiếm 47% 11

Bảng 2.2 Thống kê 69 chi có loài và chi với số lượng cá thể lớn hơn 1.5% 11

Bảng 2.3 Báo cáo lưu lượng và nhiệt ñộ nước khoáng khi bơm thí nghiệm ở 3LK 15

Bảng 2.4 Hạng mục công trình trong khu du lịch 18

Bảng 3.1 Bảng kế hoạch phỏng vấn, ñiều tra phiếu 20

Bảng 3.2 Bảng kế hoạch thực hiện khảo sát thực ñịa 22

Bảng 4.1 Đánh giá hiện trạng kinh doanh du lịch 2004 – 2010 32

Bảng 4.2 Đánh giá tổng hợp tác ñộng môi trường trong KDL 36

Bảng 4.3 Công tác quản lý môi trường trong KDL 37

Bảng 4.4 Kết quả phân tích lý hóa nước khoáng năm 2004 42

Bảng 4.5 Ma trận SWOT khu DLST suối khoáng nóng Bình Châu 51

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Vị trí ñịa lý KDL SKN Bình Châu trong khu BTTN 13

Hình 2.2 Sơ ñồ tổ chức trong khu du lịch SKN Bình Châu 17

Hình 4.1 Sơ ñồ bố trí cơ sở hạ tầng trong khu du lịch 30

Hình 4.2 Sơ ñồ báo cáo sản lượng khai thác 2004 – 2010 31

Hình 4.3 Sơ ñồ tình hình khách tham quan 2004 – 2010 33

Hình 4.4 Sơ ñồ tình hình khách lưu trú 2004 – 2010 34

Hình 4.5 Sơ ñồ tình hình kinh doanh 2004 – 2010 35

Hình 4.6 Sơ ñồ báo cáo quan trắc ñộng thái tại ñiểm số 1 41

Hình 4.7 Sơ ñồ ñánh giá chung về môi trường SKN của nhân viên 44

Hình 4.8 Sơ ñồ khảo sát tần suất tham quan của du khách 45

Hình 4.9 Sơ ñồ khảo sát tỷ lệ dịch vụ mà du khách lựa chọn 46

Hình 4.10 Sơ ñồ ñánh giá mức ñộ hài lòng của du khách về các loại dịch vụ SKN 46

Hình 4.11 Sơ ñồ khảo sát mục ñích chuyến ñi của du khách 47

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn ñề

Du lịch nói chung và DLST nói riêng ngày nay ñã và ñang phát triển nhanh chóng trong phạm vi nhiều quốc gia trên thế giới, ngày càng thu hút ñược sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp dân cư trong xã hội Đặc biệt trong hai thập kỷ qua khi mà các nhà máy, các xí nghiệp trên ñà phát triển, dân số không ngừng gia tăng, ñô thị hóa và tập trung dân cư, khu công nghiệp với nhiều nhà máy, khói bụi giao thông,… ñang là vấn nạn thì việc tìm về với tự nhiên là nhu cầu tất yếu

DLST ñang có chiều hướng phát triển và trở thành một bộ phận có tốc ñộ tăng trưởng mạnh nhất về tỷ trọng trong ngành du lịch Nơi nào còn giữ nhiều khu thiên nhiên, có ñược sự cân bằng sinh thái thì nơi ñó sẽ có tiềm năng phát triển tốt về DLST

và thu hút ñược nguồn du khách lớn, lâu dài và ổn ñịnh Từ ñó, sẽ mang lại những lợi ích kinh tế to lớn góp phần làm tăng thu nhập quốc dân, tạo nhiều cơ hội về việc làm, cải thiện ñời sống, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng ñồng dân cư ở các ñịa phương, nhất là ở những nơi có các khu bảo tồn, các cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn và di tích văn hóa ñặc thù

Nằm ở vành ñai khí hậu nhiệt ñới, lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 150 vĩ tuyến với ¾ ñịa hình là ñồi núi và cao nguyên; có 3,260km bờ biển và hàng ngàn ñảo lớn nhỏ Việt Nam ñược ñánh giá là nơi có nhiều cảnh quan ñặc sắc và các HST ñiển hình với nền văn hóa ña dạng của 54 dân tộc anh em Tính ña dạng sinh học ñược ñánh giá

là cao so với nhiều quốc gia trên thế giới Theo số liệu ñiều tra mới nhất có trên 2000 loài thực vật, trên 550 loài ñộng vật ñã ñược ñăng ký, trong ñó có nhiều loại ñặc hữu quý hiếm ghi trong sách ñỏ của thế giới Đây chính là những tiềm năng tài nguyên to lớn và ñặc sắc tạo nên sự thuận lợi phát triển DLST ở Việt Nam nói chung và Xuyên Mộc nói riêng

Huyện Xuyên Mộc là một ñịa phương ñược nhiều người biết ñến thông qua ñiều kiện khí hậu, cảnh quan môi trường cho phát triển DLST và du lịch nghỉ dưỡng Bên cạnh ñó, khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu của huyện ñược du khách chọn là ñiểm khám phá thiên nhiên lý tưởng

Trang 13

Ngày nay, rừng Bình Châu - Phước Bửu là khu rừng nguyên sinh ven biển duy nhất còn lại tương ñối nguyên vẹn của Việt Nam Rừng trải dài ven biển khoảng 15km, thuộc ñịa phận huyện Xuyên Mộc, với diện tích 11,293ha

Địa hình rừng Bình Châu - Phước Bửu tương ñối bằng phẳng Ở phía Tây có một

vài ngọn núi cao từ 100 ñến 150m và những quả ñồi thoai thoải xen lẫn với những bàu nước ngọt tự nhiên Các bàu, hồ nước ngọt hoang sơ ven biển, như hồ Cốc, hồ Tràm,

hồ Linh, bàu Bàng, bàu Nhám ngày nay ñược xây dựng thành những ñiểm tham quan

du lịch, tắm biển nổi tiếng của huyện Xuyên Mộc

Thảm thực vật của rừng nguyên sinh Bình Châu - Phước Bửu rất phong phú, gồm

113 họ, 408 chi, 661 loài, trong ñó có nhiều loài rất quý hiếm Động vật cũng rất ña dạng với 70 họ, 29 bộ, 178 loài, trong ñó 96 loài chim, 33 loài bò sát…

Điểm ñặc biệt là nằm lộ thiên giữa khu rừng nguyên sinh Bình Châu – Phước

Bửu có mỏ nước khoáng ngày nay với tên gọi SKN Bình Châu hội tụ những ñiều kiện thuận lợi không chỉ vẻ ñẹp tự nhiên mà còn là các công dụng chữa bệnh kỳ diệu Vì thế, SKN giờ ñây ña phần ñã thu hút thị hiếu của du khách gần xa và ñể ñáp ứng nhu cầu của một lượng khách ngày càng tăng như vậy thì ñòi hỏi nguồn tài nguyên này phải cung cấp trữ lượng nước khá lớn ñồng thời ñảm bảo sức khỏe người tiêu dùng về

chất lượng Đó chính là lý do mà tôi thực hiện ñề tài: “Khảo sát, ñánh giá hiện trạng

và ñề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên suối khoáng nóng phục vụ DLST tại khu du lịch Bình Châu”

1.2 Nội dung nghiên cứu

− Tìm hiểu giá trị của nguồn tài nguyên SKN nhằm phục vụ cho con người thông qua hình thức DLST

− Hiện trạng khai thác, sử dụng SKN phục vụ DSLT

− Đánh giá hiệu quả kinh doanh từ năm 2004 – 2010 của khu du lịch sinh thái

SKN Bình Châu

− Hiện trạng quản lý môi trường trong khu du lịch

− Tìm hiểu những vấn ñề liên quan sự biến ñộng về trữ lượng và chất lượng SKN

− Khảo sát, ñánh giá mức ñộ hài lòng, thị hiếu của du khách và ñịnh hướng phát triển các loại hình dịch vụ

Trang 14

− Khái quát các giải pháp ưu tiên dựa vào kết quả phân tích các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội cũng như thách thức

− Đề xuất giải pháp sao cho việc sử dụng nguồn SKN hợp lý và phát triển bền

vững KDL trên cơ sở những vấn ñề còn tồn tại hoặc các khó khăn trong việc quản lý tài nguyên

1.3 Mục tiêu ñề tài

Khảo sát, ñánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng SKN phục vụ DLST

Đề xuất giải pháp phát triển bền vững tài nguyên SKN nói riêng, KDL nói chung

1.4 Phạm vi của ñề tài

Không gian: Khu DLST suối khoáng nóng Bình Châu

Thời gian: Từ tháng 03/2011 ñến tháng 07/2011

1.5 Giới hạn của ñề tài

Vì thời gian thực hiện ñề tài ngắn (tháng 03 – tháng 06), khóa luận chỉ nghiên cứu các thành phần cơ bản về:

− Vấn ñề không có ñiều kiện kinh tế ñể thực hiện nên việc ño ñạc, phân tích mẫu

về các thành phần khoáng chất; quan trắc trữ lượng SKN của ñề tài chủ yếu dựa vào các thông tin từ những bài báo cáo tổng hợp liên quan SKN hay cảm nhận của nhân viên, du khách ñể ñưa ra những nhận ñịnh về hiện trạng khai thác, sử dụng SKN nói riêng; môi trường KDL nói chung

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái

2.1.1 Khái niệm về DLST

Tổng cục du lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN ñã ñưa ra ñịnh nghĩa Du lịch sinh thái ở Việt Nam: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản ñịa gắn với giáo dục môi trường, có ñóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương” (Phạm Trung Lương, 2002)

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của DLST

− Có hoạt ñộng giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua ñó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn

+ Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản, tạo sự khác biệt rõ ràng giữa DLST với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác

+ Du khách có ñược sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên, về những ñặc ñiểm sinh thái khu vực và văn hóa bản ñịa Từ ñó, thái ñộ cư xử của du khách tích cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hóa ñịa phương

− Bảo vệ môi trường và duy trì HST

+ Hoạt ñộng DLST tiềm ẩn những tác ñộng tiêu cực ñối với môi trường và tự nhiên

+ Vấn ñề bảo vệ môi trường, duy trì HST là những ưu tiên hàng ñầu ñể phát triển DLST bền vững

+ Một phần thu nhập từ hoạt ñộng DLST sẽ ñược ñầu tư ñể thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển các HST

− Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng ñồng

+ Đây ñược xem là một trong những nguyên tắc quan trọng ñối với hoạt ñộng DLST, bởi các giá trị văn hóa bản ñịa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của HST ở một khu vực cụ thể

Trang 16

+ Sự xuống cấp hoặc thay ñổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng

ñồng ñịa phương dưới tác ñộng nào ñó sẽ làm mất ñi sự cân bằng sinh thái tự nhiên

vốn có và sẽ tác ñộng trực tiếp ñến DLST

+ Việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng ñồng ñịa phương có ý nghĩa quan trọng và là nguyên tắc hoạt ñộng của DLST

− Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng ñồng ñịa phương

+ Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST

+ DLST sẽ dành một phần ñáng kể lợi nhuận từ hoạt ñộng của mình ñể ñóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng ñồng ñịa phương

2.1.3 Những yêu cầu cơ bản ñể phát triển DLST bền vững

DLST phát triển bền vững trên cơ sở những tiền ñề quan trọng như sau (Phạm Trung Lương, 2002):

− Hấp dẫn về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn

− Nhu cầu của khách du lịch hướng về thiên nhiên

− Bền vững về sinh thái và môi trường

− Cải thiện về bảo tồn thiên nhiên thông qua giáo dục và giải thích

− Cơ sở vật chất, hạ tầng thiết kế bảo ñảm bền vững sinh thái (kiến trúc sinh thái), bảo ñảm nhu cầu thiết yếu của khách du lịch

− Khả năng tiếp nhận khách du lịch và tổ chức các hoạt ñộng du lịch sinh thái (sức chứa của tài nguyên)

− Cung cấp những lợi ích cho khu vực và ñịa phương

− Có sự tham gia tích cực của các chủ thể liên quan:

+ Tổ chức cá nhân quản lý, kinh doanh phát triển DLST: Cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân quản lý quy hoạch, kế hoạch, ñầu tư xây dựng; tổ chức, cá nhân quản lý môi trường, tài nguyên DLST; các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh du lịch; các hướng dẫn viên du lịch, nhân viên khách sạn, nhà hàng,…

+ Khách du lịch

+ Nhân dân, cộng ñồng ñịa phương

+ Tổ chức, cá nhân NCKH, ñào tạo về DLST

Trang 17

2.1.4 Tài nguyên DLST

− Tài nguyên DLST là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong các HST cụ thể và các giá trị văn hóa bản ñịa tồn tại

và phát triển không tách rời HST tự nhiên ñó

− Chỉ ñược xem là tài nguyên DLST khi có các thành phần và các thể tổng hợp

tự nhiên, các giá trị văn hóa bản ñịa gắn với một HST cụ thể ñược khai thác, sử dụng

ñể tạo ra các sản phẩm du lịch

− Tài nguyên DLST chủ yếu thường ñược nghiên cứu khai thác:

− Các HST tự nhiên ñặc thù, ñặc biệt là nơi có tính ña dạng sinh học cao với nhiều loài sinh vật ñặc hữu, quý hiếm (các VQG, khu BTTN, các sân chim,…)

− Các HST nông nghiệp (vườn cây ăn trái, trang trại, làng hoa cây cảnh,…)

− Các giá trị văn hóa bản ñịa hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại các HST tự nhiên như các phương thức canh tác, các lễ hội, sinh hoạt truyền thống gắn với các truyền thuyết,… của cộng ñồng

Có 6 loại tài nguyên DLST cơ bản: Bao gồm các HST ñiển hình và ña dạng sinh học

Trang 18

+ Phía Bắc: giáp Lâm trường Xuyên Mộc

+ Phía Nam: giáp biển Đông

+ Phía Đông: giáp huyện Hàm Tân- Bình Thuận

+ Phía Tây: giáp sông Hỏa và ñường lộ 328

Tổng diện tích tự nhiên 11,293ha bị ñường quốc lộ 55 chia làm 2 phần bao gồm

11 tiểu khu rừng

2.2.2 Địa hình

Thuộc ñịa hình chuyển tiếp giữa ñịa hình ñồi núi thấp với ñịa hình tích tụ ven biển bao gồm các gò ñồi thấp, có hướng nghiêng thoải về phía Nam, xen kẽ các thung lũng rộng, bằng phẳng tạo thành bốn ñịa hình khác biệt như sau:

Địa hình vùng ñồi: Chiếm diện tích không lớn bao gồm một số ngọn ñồi có ñộ

cao tuyệt ñối từ 60m - 160m

Vùng ñịa hình bằng phẳng: Với ñịa bằng phẳng liên tục, ñộ cao từ 20m – 50m so với mực nước biển

Vùng ñịa hình lòng chảo và ven sông suối: Chiếm diện tích khá lớn bao gồm các vùng bưng trũng ven sông, suối và thường ngập nước vào mùa mưa

Vùng ñịa hình cồn cát ven biển: Chiếm diện tích khoảng 1000ha chạy dài trên 12m bờ biển từ ấp Thuận Biên xã Phước Bửu ñến ấp Bến Lội xã Bình Châu bao gồm những cồn cát di ñộng ñã ổn ñịnh có thảm thực vật che phủ và cồn cát ñang di ñộng chưa có thực vật che phủ, ñộ cao trung bình từ 30m – 60m so với mực nước biển

2.2.3 Địa chất

Địa phận khu BTTN Bình Châu – Phước Bửu gồm 3 loại ñá mẹ chính là ñá

macma – sản phẩm của sự hoạt ñộng xâm nhập macma, ñá bazan trẻ - sản phẩm của

Trang 19

quá trình phun trào dung nham núi lửa và ñá trầm tích cổ Dưới sự ảnh hưởng của ñịa hình, khí hậu và sinh vật,… quá trình phong hóa ñã tạo nên các loại ñất chính sau ñây:

Đất Feralit màu vàng nhạt: Phát triển trên ñá macma – granit và trầm tích, thuộc

nhóm ñất hình thành tại chỗ, chiếm diện tích tương ñối, có màu xám trắng ñến vàng nhạt, thành phần cơ giới nhẹ cát chiếm 40% - 60%, tầng ñất sâu, tầng mùn mỏng, hàm lượng NPK thấp do bị rửa trôi mạnh

Đất Feralit màu ñỏ: Diện tích tương ñối ít, phát triển trên ñá bazan màu nâu vàng ñến màu nâu ñỏ, tầng ñất dày, thành phần cơ giới thịt nặng (sét hơn 60%), hàm lượng

NPK cao

Đất chua phèn: Chiếm một diện tích không nhỏ ñược hình thành trên các bưng

ngập nước vào mùa mưa với ñặc ñiểm ñất có màu xám trắng ñến màu xám ñen, ñộ pH

từ 4 ñến 4.5; thành phần cơ giới nhẹ (cát từ 50% - 60%), hàm lượng NPK thấp chỉ

thích hợp cho cây Tràm (Melalence cajeputi)

Đất cát ven biển: Với diện tích khoảng 1000ha chạy dọc theo bờ biển hình thành

nên 2 loại ñất khác nhau:

+ Cồn cát di ñộng không ngập nước biển

+ Đất cát ướt thường bị ngập nước thủy triều dâng lên

Cả 2 loại ñất này ñều có tỷ lệ cát từ 60% - 70%, tầng mùn hầu như không có, hàm lượng NPK rất thấp, ñộ hút và thoát nước mạnh, tỷ lệ che phủ thực vật chưa ñến 10%

Đất cát trắng và ñất cát vàng trong nội ñịa: Hầu hết là những ñồi ñất cát, tỷ lệ chất ñạm tương ñối thấp, hàm lượng NPK ít, thảm thực vật che phủ dày ñặc, tầng mặt có

lớp mùn dày từ 3 – 5cm do xác thực vật và lá cây phân hủy hình thành nên

2.2.4 Điều kiện khí hậu - thủy văn

2.2.4.1 Nhiệt ñộ

Nằm trong vùng có chế ñộ khí hậu nhiệt ñới gió mùa, chịu ảnh hưởng của ñại dương Khí hậu mang tính chuyển tiếp giữa lục ñịa và duyên hải nóng ẩm và chia làm hai mùa rõ rệt

+ Nhiệt ñộ trung bình hàng năm là 25.80C

+ Nhiệt ñộ cao nhất là 380C vào tháng 4 và tháng 5

+ Nhiệt ñộ thấp nhất là 150C vào tháng 12

+ Biên ñộ dao ñộng nhiệt là 30C

Trang 20

Do chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng biển nên nhiệt ñộ không khí tại khu vực này không cao bằng các vùng sâu trong nội ñịa và nền nhiệt ñộ khá ổn ñịnh

2.2.4.2 Độ ẩm

Độ ẩm không khí tại khu vực thay ñổi theo mùa trong năm, ñộ ẩm cao vào tháng

mùa mưa và thấp vào các tháng mùa khô, trong cùng ngày ñộ ẩm cũng thay ñổi theo nhịp ñiệu ngày ñêm

Các ñặc trưng chính về ñộ ẩm tại khu vực này như sau:

+ Độ ẩm tương ñối trung bình năm là 85.2%

+ Độ ẩm tuyệt ñối cao nhất năm là 100%

+ Độ ẩm tuyệt ñối thấp nhất năm là 30% vào tháng 12 và tháng 1

Lượng bốc hơi cao nhất 43.7% vào tháng 3

2.2.4.3 Chế ñộ mưa

+ Trị số lượng mưa bình quân hàng năm là 1,413mm

+ Trị số lượng mưa cao nhất bình quân trong các năm la 1,520mm

+ Trị số lượng mưa thấp nhất bình quân trong các năm là 1,400mm

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 – tháng 10 nhưng lượng mưa thường tập trung vào các tháng 7, 8, 9 Mùa nắng là các tháng còn lại Số ngày mưa trung bình năm là 124 ngày

2.2.4.4 Chế ñộ gió

Thường chịu ảnh hưởng của hai hướng gió theo hai mùa chính là:

+ Gió Tây Nam thổi vào mùa mưa, từ tháng 5 – tháng 11

+ Gió Đông Bắc thổi vào mùa khô, từ tháng 12 – tháng 4 năm sau

Tốc ñộ trung bình của gió từ 8 – 10 km/h, vào những ngày mưa bão hay gió lốc, tốc ñộ gió có thể lên ñến 90 – 100 km/h

2.2.5 Đặc ñiểm kinh tế - xã hội

Trang 21

Trình ñộ dân trí của huyện chiếm trên 10% dân số chưa qua chương trình phổ cập cấp I, người có trình ñộ văn hóa từ cấp III trở lên chưa ñến 10% Trên 40% dân số theo

ñạo Phật, hơn 30% là ñạo Thiên chúa, một số ít theo ñạo Tin Lành, Cao Đài và Hồi

+ Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 115.91 ha

+ Đất có khả năng nông lâm nghiệp 5,284 ha

Chủ yếu phát triển cây công nghiệp (cao su, ñiều, hồ tiêu), trồng rừng và nông nghiệp Diện tích gieo trồng của huyện là 12,947 ha trong ñó lúa 1,707 ha, bắp 3,718

ha, khoai lang 276 ha, rau ñậu các loại 2,695 ha, thuốc lá 35 ha, bông vải 65 ha,… Dân cư tại 5 xã thuộc khu BTTN Bình Châu – Phước Bửu thường tập trung thành các cụm ven rừng và làm nông nghiệp là chính Do ñời sống khó khăn nên những người lao ñộng nghèo ñã cùng với lực lượng lao ñộng không có nghề nghiệp vào rừng

ñốt rẫy, lấy củi gỗ, lấy dầu, lấy lâm sản, ñốt than,…

Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án khu du lịch SKN Bình Châu/2007

2.2.6 Tài nguyên thiên nhiên

2.2.6.1 Đặc ñiểm thực vật

Quá trình khảo sát, thống kê ñã ghi nhận ñược 113 họ và 408 chi thực vật trong

ñó có:

+ Thực vật thân gỗ (H > 8m) 217 loài chiếm 32.5%

+ Cây tiểu mộc (H từ 2 – 7m) 147 loài chiếm 22%

+ Thảm tươi (H < 2m) 158 loài chiếm 24%

+ Dây leo 73 loài chiếm 11%

+ Thực vật phụ sinh 37 loài chiếm 5.5% (trong ñó phong lan 14 loài)

+ Khuyết thực vật 29 loài chiếm 4.4%

+ Những cây dược liệu 89 loài chiếm 13.4%

Trang 22

Bảng 2.1 Thống kê 12 họ có tổ thành loài từ 2% trở lên, chiếm 47%

Họ ưu thế STT

Annonaceae Moraceae Ochnaceae Ruviaceae

Bảng 2.2 Thống kê 69 chi có loài và chi với số lượng cá thể lớn hơn 1.5%

Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án khu du lịch SKN Bình Châu/2007

Với 9 chi nêu trên ñã chiếm 67.9% tổ thành số lượng cá thể loài trong toàn khu

BTTN Bình Châu – Phước Bửu, trong ñó riêng 5 chi của họ Dầu (Dipterocarpaceae)

Trang 23

chiếm ñến 29.4% Có những khu ñiều tra tổ thành cây họ Dầu chiếm ñến 86% số lượng cá thể loài

2.2.6.2 Các HST rừng

Hầu hết thuộc loại HST rừng nhiệt ñới bán khô, cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) chiếm ưu thế mọc xen kẽ với cây họ Sim (Myrtaceae) mà loài Tràm (Melaleuca cajeputi) là chủ yếu, ñược hình thành do biển lùi, ñược nối liền với HST rừng ngập mặn (Mangrove ecosystem) Tại ñây có 6 HST thành phần:

+ HST rừng hơi ẩm nhiệt ñới, nửa rụng lá trên ñất ñỏ bazan (gọi là HST 1) + HST rừng hơi ẩm nhiệt ñới nửa rụng lá trên ñất xám bạc màu có ñộ dốc thấp (gọi là HST 2)

+ HST rừng kín nửa rụng lá nhiệt ñới, vùng ñất cát, khô, dốc thoải (gọi là

Đại diện cho 50 loài ếch nhái, bò sát thuộc 18 họ 4 bộ: Tắc kè, nhông cát, kỳ ñà

hoa, trăn ñất, rắn hổ mang, rùa núi vàng…

Đại diện cho 106 loài chim thuộc 44 họ 16 bộ là các loài quý hiếm như: Gà lôi

vắn, gà lôi hồng tía, bồ câu nâu, yến núi, cú lợn rừng…

Có 49 loài thú thuộc 21 họ 9 bộ với 36 loài quý hiếm như: Báo hoa mai, gấu chó, khỉ ñuôi lợn, cu ly lớn, cu ly nhỏ, voọc xám bạc, mèo rừng…

2.2.6.4 Tài nguyên SKN Bình Châu

Khu mỏ SKN Bình Châu cách thành phố Hồ Chí Minh 150km và cách thành phố vũng Tàu 70km, thuộc xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, theo quốc lộ 55 ñi khoảng hơn 29km sẽ tới nơi

+ Phía Đông: Giáp huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận

+ Phía Tây: Giáp huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

Trang 24

+ Phía Nam: Giáp biển Đông

+ Phía Bắc: Giáp bờ biển Long Hải, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Diện tích tổng thể toàn khu 485ha với diện tích ñã xây dựng 33ha, trong ñó nguồn

mỏ chiếm khoảng 22ha, nước khoáng xuất lộ nằm ở tiểu khu B với diện tích ñất chiếm

là 2ha thuộc trung tâm khu du lịch, cách suối khoáng khoảng 300m về phía Tây, cách

ñường chính vào khu du lịch 150m

Hình 2.1 Vị trí ñịa lý KDL SKN Bình Châu trong khu BTTN

Suối nước khoáng Bình Châu nằm ở phía Đông Bắc khu BTTN Bình Châu – Phước Bửu Theo ñề án khai thác NKN Bình Châu (Hoàng Vượng, 2004) thì tại khu

mỏ có 3 ñơn vị ñịa chất thủy văn từ trên xuống dưới như sau:

Tầng chứa nước trầm tích sông – ñầm lầy Holocen (abQ IV 3 ):

Phân bố thành một dải dọc suối nước mặn, diện tích khoảng 1 km2 Thành phần thạch học gồm cát hạt mịn ñến trung, lẫn lộn, sét và mùn thực vật, cây cỏ thối rữa, rời rạc Chiều dày từ 2.5m (LK 2BC) ñến 3m (LK 3BC)

Mức ñộ chứa nước trong trầm tích này kém Lưu lượng ở một số giếng khảo sát trong khu mỏ khoảng 0.05 l/s, mực nước tĩnh xấp xỉ bằng mặt ñất

Trang 25

Nước có hai loại hình hóa học cloruanatri canxi và thay ñổi phức tạp do bị pha trộn với nước khoáng – nóng xuất lộ ở ñầu nguồn thung lũng: Tổng khoáng ở nước từ 0.23 – 2.0 g/l Hàm lượng nitrat 39.7 mg/l vượt giới hạn ô nhiễm, ñộ pH = 6.5, ñộ cứng tổng quát 3.14 ñộ Đức

Tầng này nghèo nước và chất lượng nước kém, không có khả năng cấp nước sinh hoạt cho khu du lịch

Tầng chứa nước trầm tích biển – gió Pleistocen (mvQ II-IV ):

Phân bố chủ yếu trong khu mỏ, tạo thành ñồng bằng cát trắng thoải dần về phía

ñông nam Thành phần tầng chứa nước gồm cát thạch anh hạt mịn chứa bột màu xám

vàng, rời rạc Chiều dày từ 2 – 5m

Ở vùng Bình Châu ñã khảo sát gần 30 giếng ñào và mạch lộ trong tầng chứa nước

này cho thấy khả năng chứa nước kém: Lưu lượng biến ñổi từ 0.04 l/s (LK 73) ñến 0.1 l/s (G 63 ở phía Nam và B44 ở phía Tây Nam) Mực nước tĩnh từ 0.00m (LK 33) ñến 3.0m (G 32 ở phía Đông Bắc)

Loại hình hóa học nước chủ yếu là clorua - bicacbonat - natri; Tổng khoáng hóa thay ñổi trong khoảng 0.05 – 0.1 g/l Hàm lượng sắt tổng cộng và hàm lượng nitrat ñều vượt giới hạn ô nhiễm

Tầng này vừa nghèo nước vừa có chất lượng nước kém Nếu khai thác nhỏ ở mức

ñộ từ một ñến vài hộ gia ñình thì cần ñược gia cố giếng, phòng hộ vệ sinh và lọc nước

kỹ trước khi sử dụng

Đới chứa nước khoáng – nóng trong ñứt gãy kiến tạo ñiệp Đapren (K2ñp):

Phân bố trong các ñứt gãy của khu mỏ Chiều dày xác ñịnh ñược khoảng 80m (F1) và 180m (F2) Chiều rộng khoảng từ 20 – 50m, góc dốc từ 45 – 800

Thành phần thạch học của ñới gồm ryolit rắn chắc, bị cà nát, lẫn tufriolit, ñá có nhiều màu sắc, bị sừng hóa – biểu hiện của biến chất nhiệt – ñộng lực Tại các ñộ sâu

mà các LK bắt gặp nước khoáng với chất lượng khác nhau ñều có ñặc ñiểm chung là

ñiới hủy hoại càng mạnh thì nhiệt ñộ, tổng khoáng hóa và lưu lượng nước khoáng ở

LK càng cao

Cả ba LK ñều gặp nước có áp lực yếu: Mực nước tĩnh từ 0,02 – 0.35m Lưu lượng bơm thí nghiệm lớn nhất ở LK2BC là 7.0 l/s (25.2 m3/h); nhiệt ñộ cao nhất là

Trang 26

810C (cao hơn nhiệt ñộ lớn nhất của mạch lộ ñiển hình L3 là 690C vào lúc 6 – 8 giờ sáng trong ngày)

Bảng 2.3 Báo cáo lưu lượng và nhiệt ñộ nước khoáng khi bơm thí nghiệm ở 3LK

Lưu lượng l/s)

Nhiệt ñộ nước ( 0 C)

Mực nước hạ thấp (m)

Thời gian bơm ở mỗi

lỗ khoan kéo dài liên tục 12 giờ

Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án khu du lịch SKN Bình Châu/2007

Kết quả quan trắc trên ñã ñi ñến nhận xét như sau:

Mặc dù thời gian bơm thử ở các lỗ khoan nghiên cứu chưa nhiều nhưng từ kết quả bơm thực tế 12 giờ liên tục thì thấy rằng khả năng khai thác LK2BC lỗ khoan có lưu lượng và chất lượng nước cao nhất cũng ñạt 585 m3/ngày Lưu lượng này cao hơn lưu lượng ñã ñược xét duyệt cho khai thác (480 m3/ngày)

Do ảnh hưởng của ñiều kiện ñịa nhiệt sinh ra bởi các hoạt ñộng mac ma trẻ, quá trình biến chất nhiệt của ñất ñá cộng với hoạt ñộng chu kỳ thiên văn của trái ñất hoặc

do chu kỳ của thủy triều nên dù ở trạng thái tự nhiên thì các mạch lộ nước khoáng vẫn

có dao ñộng lưu lượng và nhiệt ñộ theo chu kỳ ngày và ñêm

Khi bơm thí nghiệm ở LK2BC thì tất cả các ñiểm quan sát ñịa chất thủy văn ñều bị

ảnh hưởng Điều ñó chứng tỏ là các ñứt gãy có những hệ thống khe nứt tách chằng chịt

làm cho nước khoáng có quan hệ thủy lực với nhau Tuy nhiên, cường ñộ quan hệ không giống nhau bởi chúng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ñịa chất, ñịa chất thủy văn, ñịa hình,… khác nhau

Đặc ñiểm xuất lộ:

Diện xuất lộ trên 1 dải rộng khoảng 1ha với trên dưới 70 ñiểm lộ nước khoáng dày ñặc, trong ñó có 4 bầu lớn Nước khoáng xuất lộ dạng mạch mang nhiều bọt khí có

Trang 27

mũi lưu huỳnh Tại những chỗ có nhiều mạch lộ chính nước khoáng trào lên mạnh, tạo thành các vùng nước sâu 0.5 – 1m, ñược gọi là các bầu nước nóng có dạng hình phễu với ñường kính tới 1m Có nhiều ñiểm lộ NKN nhỏ không xuất lộ trên mặt ñất nhưng

có thể nhận biết qua các dấu hiệu bề mặt

Dựa vào ñặc ñiểm xuất lộ có thể chia làm 2 dải xuất lộ chính:

+ Dải thứ nhất: Rộng 15 – 20m dài 100m theo phương Bắc – Nam, bề mặt lầy lún có nhiều chỗ ngập nước, phủ nhiều muối màu trắng phớt vàng Bờ phải ít sụt lún,

có lớp bùn sét, các xuất lộ nhỏ thưa thớt bờ phải có nhiều ñiểm xuất lộ lớn xuyên cát sâu vào bờ

+ Dải thứ hai: Nhiều ñiểm lộ chính phun lên, mang theo các bọt khí tạo thành 1 bầu nước nóng bề rộng 5 – 8m, sâu 0.3 – 0.5m kéo dài 30 theo phương 1700, theo hai bên bờ có nhiều ñiểm lộ cắt xuyên sâu vào bờ theo hướng Đông – Bắc

Đặc biệt phía ñầu hai dải xuất lộ trên ñều hình thành 2 bàu nước lớn: Rộng 5m

dài 10 – 15m kéo dài theo phương 800 Dưới ñáy bàu có nhiều mạch nhỏ có bọt khí phun lên Đây là 2 tâm xuất lộ chính với nhiệt ñộ cao nhất (trên 800C)

Việc nghiên cứu hình dáng và sự phân bố của các ñiểm lộ NKN cho thấy, nước khoáng xuất lộ chủ yếu theo hai ñới khe nứt chính: Bắc – Nam và Tây Nam – Đông Bắc

2.3 Sơ lược về khu du lịch sinh thái SKN Bình Châu

2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1905, SKN Bình Châu ñược phát hiện lần ñầu tiên gọi là SKN Cù Mi (tên làng của ñồng bào dân tộc Châu Ro)

Năm 1928, bác sĩ người Pháp tên là Albert Sallet trong chuyến khảo sát vùng

Đông Nam Bộ ñã phát hiện ra suối khoáng này với 70 ñiểm phun nước lộ thiên, mạch

nước thoát lên bề mặt nước rộng khoảng 1km2 tạo thành những hồ nước sôi lớn, nhỏ

có nhiệt ñộ từ 37 – 380C, nơi cao nhất tới 830C Ông ñã giới thiệu mạch Cù Mi trên tạp chí “nghiên cứu Đông Dương” (BSEI)

Năm 1989, thấy ñược tiềm năng của khu rừng biển này, ñặc biệt là khả năng chữa bệnh của nước khoáng, công ty liên doanh du lịch Bình Châu ñược chính thức ra ñời Năm 1999, ñể ñẩy mạnh việc phát triển du lịch công ty ñã chuyển sang hình thức

cổ phần, lấy tên là công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Bình Châu Nhằm mục ñích ñáp

Trang 28

ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ

dưỡng và chữa bệnh

Tháng 08/2003, SKN Bình Châu ñược tổ chức du lịch thế giới (WTO) công nhận

là một trong 65 khu du lịch sinh thái bền vững của 47 quốc gia trên toàn cầu

Tháng 12/2004, tổng cục du lịch công nhận khi du lịch sinh thái nghỉ dưỡng ñạt tiêu chuẩn 4 sao

Năm 2009, khu du lịch sinh thái Bình Châu – Hồ Cóc nằm trong danh sách ñề cử

là một trong 100 ñiểm ñến hấp dẫn Việt Nam (lần 1/2009) trong hành trình 100S Ngày nay với cảnh quan thiên nhiên ñẹp, không khí trong lành, và kiến trúc ñộc

ñáo thì ñịa danh khu DLST SKN Bình Châu ñã không còn xa lạ với du khách trong và

ngoài nước Hàng năm tại ñây ñón tiếp hàng chục ngàn lượt khách gần, xa ñến tham quan, vui chơi và nghỉ dưỡng

2.3.2 Các khu chức năng trong khu du lịch sinh thái SKN Bình Châu

2.3.2.1 Cơ cấu tổ chức trong khu du lịch SKN Bình Châu

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG

TỔNG HỢP

(TRƯỞNG

PHÒNG)

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN (KT TRƯỞNG)

KHU DU LỊCH SUỐI

NƯỚC NÓNG BÌNH

CHÂU

CHI NHÁNH TẠI TP HCM

KHU DU LỊCH BIỂN HỒ CỐC

BP NHÀ HÀNG, BẾP (QUẢN ĐỐC)

BP BUỒNG (QUẢN ĐỐC)

BP HÀNG HÓA, DỊCH

VỤ (QUẢN ĐỐC)

BP VẬT LÝ

TRỊ LIỆU

(QUẢN ĐỐC)

ĐỘ SINH VẬT CẢNH VÀ MÔI TRƯỜNG (ĐỘI TRƯỞNG)

PHÒNG BẢO

VỆ VÀ PCCC (TRƯỞNG PHÒNG)

ĐỘI KỸ THUẬT (ĐỘI TRƯỞNG)

Hình 2.2 Sơ ñồ tổ chức trong khu du lịch SKN Bình Châu

BP TIẾP

TÂN

Trang 29

2.3.2.2 Cơ sở vật chất – kỹ thuật hạ tầng

Bảng 2.4 Hạng mục công trình trong khu du lịch

5 Sân chơi vũ cầu ñơn, ñôi và hỗn hợp 158.3 m2

Trang 30

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Việc thu thập và nghiên cứu tài liệu từ nhiều nguồn ñược thực hiện ngay khi triển khai ñề tài Các tài liệu, bản ñồ, thông tin do Ban quản lý KDL và các cơ quan liên quan cung cấp là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng ñể xác ñịnh nội dung này

Bên cạnh ñó, phương pháp này giúp xác ñịnh cơ sở lý luận về du lịch sinh thái

trong việc ñề xuất các giải pháp phát triển

3.2.2 Phương pháp ñiều tra xã hội học

Là phương pháp quan trọng trong nghiên cứu khoa học Việc thu thập thông tin qua các cuộc phỏng vấn, khảo sát nhiều ñối tượng giúp cho việc thực hiện ñề tài ñược khách quan mà quan sát của một người không thể có ñược

Trang 31

Bảng 3.1 Bảng kế hoạch phỏng vấn, ñiều tra phiếu

Ban quản lý, nhân viên Kết quả hoạt ñộng du

lịch, hoạt ñộng quản lý tài nguyên, quản lý môi trường, ñịnh hướng phát triển; hiểu biết về du lịch sinh thái, ý thức bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên

Hỏi trực tiếp, ghi chép thông tin

lòng của du khách ñối với KDL; các tác ñộng, ý thức bảo vệ môi trường của du khách

Hỏi trực tiếp, ghi chép thông tin và phiếu ñiều tra

Người dân Xác ñinh mối quan hệ

giữa KDL và cộng ñồng

ñịa phương: Phúc lợi, các

tác ñộng

Phiếu ñiều tra

Phương pháp ñiều tra xã hội học ñược thực hiện thông qua 3 bước:

Xác ñịnh ñối tượng ñiều tra và xây dựng phiếu ñiều tra; tiến hành phát phiếu ñiều tra kết hợp với phỏng vấn trực tiếp du khách và phân tích kết quả

Đối tượng khảo sát: Chủ yếu là 4 ñối tượng

− Đối tượng tham quan KDL trong thời gian khảo sát, chọn mẫu ngẫu nhiên, không xác xuất và có chỉ tiêu Số lượng phiếu là 100 (khoảng 5% lượng khách ñến khu du lịch hằng năm)

Nội dung khảo sát: Các câu hỏi ñược sử dụng trong quá trình ñiều tra chia ra hai nội dung:

+ Nhóm câu hỏi nắm bắt những thông tin về mức ñộ hài lòng, thị hiếu của du khách ñối với KDL

Trang 32

+ Nhóm câu hỏi về mức ñộ quan tâm của du khách ñối với môi trường SKN Tổng hợp và ñánh giá: Các nhóm câu hỏi nhằm ñánh giá mức ñộ thỏa mãn nhu cầu của du khách và mức ñộ hiểu biết về tài nguyên SKN, ñể ñánh giá ñược ta sử dụng phương pháp so sánh tỷ lệ của các lựa chọn ñể ñánh giá thị hiếu của du khách, một trong những luận chứng ñể ñưa ra giải pháp theo hướng vừa ñáp ứng nhu cầu của du khách vừa phù hợp cho KDL

Thời gian khảo sát: Quá trình ñược thực hiện vào 2 ngày 26 - 27/03/2011, từ 8 giờ ñến 16 giờ dành cho khách tham quan, khách lưu trú trong KDL

− Đối tượng phục vụ trong KDL (100%) với số lượng phiếu khảo sát là 80

Nội dung khảo sát: Bao gồm

+ Nhóm câu hỏi tìm hiểu những thông tin về mức ñộ hài lòng công việc của nhân viên

+ Nhóm câu hỏi liên quan ñến môi trường SKN, mức ñộ quan tâm trong việc giữ gìn cảnh quan môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Thời gian khảo sát: Quá trình ñược thực hiện vào 2 ngày 28 - 29/03/2011, từ 8 giờ ñến 16 giờ

−Đối tượng phỏng vấn là nhà ñầu tư, ban quản lý KDL

Nội dung khảo sát: Bao gồm

+ Nhóm câu hỏi ñánh giá, nhận xét tài nguyên SKN Bình Châu

+ Nhóm câu hỏi liên quan các giải pháp ñã và ñang áp dụng quản lý nguồn tài nguyên này, và những ñịnh hướng trong tương lai

Thời gian phỏng vấn: Quá trình ñược thực hiện vào 1 ngày 05/04/2011, lúc 9 giờ

− Đối tượng khảo sát là cộng ñồng ñịa phương (100%) với 20 hộ tương ứng số phiếu 20

Nội dung khảo sát: Bao gồm

+ Nhóm câu hỏi ñánh giá vấn ñề hoạt ñộng và môi trường xung quanh của KDL

+ Nhóm câu hỏi ñề cập ñến thông tin tạo sinh kế cho cộng ñồng ñịa phương Thời gian khảo sát: Quá trình ñược thực hiện vào 1 ngày 06/04/2011, từ 8 giờ ñến

16 giờ

Trang 33

3.2.3 Phương pháp khảo sát thực ñịa

Đây là phương pháp cần thiết ñể ñề tài nghiên cứu mang tính thực tế và khả thi Việc khảo sát thực ñịa giúp nắm rõ tình hình thực tế tại KDL, có ñược những thông tin chính xác và cụ thể nhất, ñịnh hình ñược vấn ñề thực tế cần thực hiện ñể ñưa ra những

ñề xuất phù hợp nhất

Bảng 3.2 Bảng kế hoạch thực hiện khảo sát thực ñịa

Trong KDL:

Tất cả các ñiểm tham quan, khu dịch vụ, các công trình xử lý môi trường,

Các dạng tài nguyên Các hoạt ñộng của du khách, phương tiện vận chuyển,

Các yếu tố môi trường ñất, nước và không khí

Các cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng: Các loại vật liệu xây dựng, các tiện nghi,

Làm cơ sở, tài liệu cho ñề tài

Quan sát trực tiếp

và ghi nhận chụp

Khảo sát theo các trục ñường chính, khu vực dân cư xung quanh KDL

Các hoạt ñộng của KDL và mức ñộ ảnh hưởng ñến dân ñịa phương

Các hoạt ñộng của cộng ñồng ñịa phương

và các tác ñộng của nó tới KDL

Tìm hiểu ñời

sống, hoạt ñộng của người dân xung quanh ñể ñánh giá tác ñộng qua lại giữa KDL và cộng

ñồng

Làm cơ sở, tài liệu cho ñề tài

Trang 34

Thời gian tiến hành khảo sát thực ñịa:

Khảo sát thực tế lần 1 (tháng 1 – 2/2011): Thu thập thông tin tại KDL

Khảo sát thực tế lần 2 (tháng 3 – 4/2011): Khảo sát khu vực dân cư xung quanh KDL

Khảo sát thực tế lần 3 (tháng 5/2011): Thu thập những số liệu còn thiếu

3.2.4 Phương pháp ma trận SWOT

Áp dụng phương pháp phân tích SWOT ñể xác ñịnh ñiểm mạnh (S: Strengths),

ñiểm yếu (W: Weaknesses), cơ hội (O: Opportunities), thách thức (T: Threats) của tài

nguyên SKN và xác ñịnh các chiến lược phù hợp khi phát triển DLST bền vững Sau khi phân tích SWOT ta vạch ra 4 chiến lược sau:

+ Chiến lược S/O: Phát huy ñiểm mạnh ñể tận dụng thời cơ

+ Chiến lược W/O: Không ñể ñiểm yếu làm mất cơ hội

+ Chiến lược S/T: Phát huy ñiểm mạnh ñể khắc phục vượt qua thử thách

+ Chiến lược W/T: Không ñể thử thách làm phát triển ñiểm yếu

Sau ñó sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện một số giải pháp trong các chiến lược ñã

ñề ra

Trang 35

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Khái quát giá trị của nguồn tài nguyên SKN

4.1.1 Thành phần khoáng chất SKN

Theo sở ñịa chất Tiệp Khắc (Hoàng Vượng, 2004), gọi tên nước là Natricanxi – Clorua, có ñặc trưng rất cứng phản ứng kiềm yếu, không thích hợp ñể uống bởi các thành phần vượt giới hạn cho phép là tổng khoáng hóa, sunfat, clorua, hydrosunphua mangan, oxy tiêu thụ

Một số thành phần ñặc hiệu như axit silic flour, brom, hoạt ñộng phóng xạ, Radi lại ñạt tiêu chuẩn nước khoáng chữa bệnh mà nhiều phòng thí nghiệm, kể cả Liên Xô, Tiệp Khắc (trước ñây) xác ñịnh trùng hợp nhau và xếp vào loại nước khoáng Silic – flour – radi, rất nóng

Dựa vào kết quả phân tích bổ sung và tiêu chuẩn quy ñịnh, chúng tôi gọi là NKN Silic – flour – radi

Kiểu nước cloruanatri hoặc natri – canxi, ñộ khoáng hóa 3.05 – 4.18 g/l, chứa 90.5% N2 và hàm lượng thành phần ñặc hiệu H2SiO3 từ 115 ñến 151 mg/l, không có vi nguyên tố ñộc hại

Chất lượng: Qua nghiên cứu các phiếu kết quả phân tích các mẫu nước khoáng ở

vùng trung tâm bao gồm:

3 mẫu do H.Fontaine lấy trong các năm 1956 – 1957

1 mẫu do Đoàn 500M lấy năm 1977

2 mẫu do Đoàn 801 lấy phân tích 1985

1 mẫu do UBKH & KT tỉnh Đồng Nai gửi phân tích tại viện BCETUHTEO (Liên Xô) năm 1987

Vì 6 mẫu do Đoàn 801 lấy và phân tích trong quá trình thực hiện báo cáo chuyên

ñề tại 6 ñịa ñiểm khác nhau (1985 – 1986) có thể khái quát như sau:

Loại hình hóa học Clorua – natri – canxi Tổng ñộ khoáng hóa 3 – 4 g/l, trung bình 3.5 g/l

Độ cứng 4 – 49.070 Đức Hàm lượng Clo 524.3 – 2153 mg/l

Trang 36

Hàm lượng Na+ 950 – 1229 mg/l Hàm lượng Ca2+ 238.5 – 310.6 mg/l Hàm lượng HCO3- 72.6 – 91.7 mg/l Hàm lượng SO42- 377.5 – 405.8 mg/l Thành phần khí hòa tan và vi lượng ñược lấy gửi phân tích từ 3 ñiểm lộ chính và kết quả như sau:

Mn 0.59 – 0.62 mg/l Uran 0.6 – 0.95 mg/l

Cr 0.0 – 6.16 mg/l Theo kết quả công bố chuyên gia Tiệp Khắc (Parel Hoppe và các chuyên gia khác, 1986) thì một số thành phần vi lượng của NKN Bình Châu ñược phân tích bằng phương pháp AAS cho các kết quả sau:

Trang 37

H2SO3 151.02 mg/l

Độ phóng xạ alpha tổng cộng 0.44 Bg/l

Ra226 0.45 Bg/l

Uranium 0.0001 mg/l

Nguồn: Báo cáo kết quả nghiên cứu NKN Bình Châu/1995

Đánh giá chung của các chuyên gia Tiệp Khắc (Parel Hoppe và các tác giả khác,

1986), SKN Bình Châu rất tiêu biểu cho nguồn NKN có hàm lượng H2SiO3 cao

4.1.2 Công dụng SKN

Phương thức chữa bệnh của nguồn SKN: Dựa vào

Thành phần chất khoáng: Theo các nhà thuỷ lý học Châu Âu ñã có những nghiên cứu tổng quát về giá trị của các nguồn NKN Nguồn nước với những thành phần khác nhau về chất khoáng ñược sử dụng cho những mục ñích chữa bệnh khác nhau:

− Cacbonat axit (Bicarbonate): Các nhà thuỷ lý học tin rằng, việc tắm trong nước

có tính cacbonat axit giúp mở các mạch máu và cải thiện sự lưu thông máu trong toàn

bộ cơ thể Các nhà nghiên cứu Châu Âu cũng sử dụng nguồn nước có tính cacbonat axit như một liệu pháp ñể chữa chứng tăng huyết áp (hypertension) và chứng vữa xơ

ñộng mạch nhẹ (mild atherosclerosis) Điều kiện cho liệu pháp này là sử dụng nhiệt ñộ

− Thạch tín (Arsenic): Trong cơ thể người, với lượng thạch tín cao thì rất ñộc song ngược lại, với một lượng nhỏ nhất ñịnh thì lại giúp ích cho việc tăng huyết thanh

và mô Việc ngâm chân trong nguồn NKN có chứa lượng thạch tín cao sẽ giúp chữa trị các bệnh nấm ở chân

− Bo (Boron): Chất Bo giúp cho tăng cơ, tăng hoạt ñộng của trí não và chắc xương

Trang 38

− Magiê (Magnesium): Magie giúp chuyển ñường trong máu thành năng lượng

và cho một làn da khoẻ mạnh

− Kali (Potassium): Kali giúp ích cho quá trình nhịp ñập của tim trở lại bình thường, làm giảm huyết áp cao, giúp loại trừ các ñộc tố trong cơ thể và cũng cho một làn da khoẻ mạnh

− Natri (Sodium): Natri cùng các muối tự nhiên khác có trong nguồn nước thì giúp giảm bớt các triệu chứng của viêm khớp, kích thích sự hoạt ñộng hệ mạch bạch huyết

Với sự ñiều trị bằng nước khoáng, các khoáng chất sẽ vào cơ thể chúng ta dựa trên tính tan của nước hay chất glyxerit (chất mỡ) là do cấu trúc của màng da Nói cách khác, các ñặc tính thấm lọc, tập trung khoáng chất, ñộ pH, và lớp khoáng chất

ñều ñược thực hiện thông qua sự thẩm thấu qua da

Sức nóng: Các liệu pháp chữa bệnh mà nhiều bác sỹ Châu Âu nghiên cứu

− Khi áp lực thuỷ tĩnh trong cơ thể tăng lên, ñiều này sẽ dẫn tới sự tuần hoàn máu và oxi hoá tế bào tăng lên Hệ bài tiết của cơ thể cũng vì thế ñược kích thích hoạt

ñộng, do ñó, nó sẽ tăng cường khả năng loại bỏ những chất ñộc trong cơ thể

− Các nhà thuỷ lý học cho rằng việc ngâm mình trong SKN chốc lát cũng sẽ làm dịu những chứng ñau kinh niên như chứng sưng hay viêm, thậm chí trong trường hợp

sự sưng hay viêm ñó bình thường vẫn không nguôi ñau Tác dụng này của nguồn NKN phụ thuộc rất lớn vào nhiệt ñộ của nước

− Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người ñều nên sử dụng các nguồn NKN có nhiệt ñộ cao ñể chữa bệnh là tốt Tình trạng trao ñổi chất của mỗi người và các cách chữa bệnh hiện tại là nhân tố quyết ñịnh khi xem xét nhiệt ñộ của nước tắm an toàn và hiệu quả cho sức khỏe nhất

Những căn bệnh có thể chữa trị bằng SKN: Cụ thể là

− Viêm khớp: Phần lớn các bệnh nhân viêm khớp ñều ñược khuyên nên tắm NKN Cơ quan uỷ nhiệm và ñánh giá sức khoẻ của Pháp (ANAES) công nhận; NKN chữa ñược chứng thấp khớp, viêm khớp sống Một số cơ sở trị liệu còn chữa ñược chứng thông phong, vảy nến NKN và chất bùn của nó chứa chất lưu huỳnh có tác dụng ñặc hiệu ñối với khớp và các phần sụn Những dị tật chấn thương cần ñược chữa trị, ñặc biệt là khi các vết xương chậm liền

Trang 39

− Tai, mũi, họng: Tình trạng ô nhiễm môi trường sống thường ngày gây ra các dạng dị ứng và viêm ñường hô hấp NKN chữa ñược các chứng viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm tai, Ngoài ra, nó còn chữa ñược các chứng ho dai dẳng, giảm nhẹ hen xuyễn, giúp người ta dễ thở hơn Các chức năng hô hấp ñược tăng cường làm tăng số lượng hồng cầu

− Da và miệng: NKN còn chữa trị các chứng bệnh của da như bệnh chàm, vẩy nến, các vết sẹo do phẫu thuật, mẩn ngứa, vẩy cá Việc trị liệu còn có tác dụng tốt về tâm lý khi bệnh nhân chữa khỏi các vết sẹo

− Thận, bàng quang và ñường tiết niệu: Thận là cơ quan bài tiết các chất thải khỏi cơ thể NKN có thể chữa ñược các chứng viêm nhiễm ñường tiết niệu, sỏi thận,

và suy thận ở dạng nhẹ Ngày nay, các phương pháp nghiền vụn sỏi thận bằng siêu âm thường kết hợp NKN làm sạch các mảnh vụn còn lại trong ñường tiểu tiện

− Gan, túi mật, ruột: Các bệnh về ñường tiêu hoá gây ra do chức năng gan suy kém, tắc túi mật có thể chữa khỏi bằng NKN có thành phần hoá học thích hợp, làm tăng cường các hoạt ñộng của hệ tiêu hoá

− Các bệnh về phụ khoa và rối loạn tĩnh mạch: Các nữ bệnh nhân loạn tĩnh mạch cũng ñược ñiều trị bằng NKN Đi bộ là một phương pháp tập luyện tốt và các cơ sở trị liệu bằng NKN là những ñịa ñiểm lý tưởng ñể tập luyện cho ñôi chân

− Tim và ñộng mạch: NKN có tác dụng bảo vệ chức năng hoạt ñộng của các

ñộng mạch và phát triển thêm vào các mạch bổ sung

− Các bệnh tâm lý: Liệu pháp NKN có thể sử dụng cho các bệnh nhân mang trạng thái trầm cảm, các dạng Stress sau chấn thương, các chứng rối loạn giấc ngủ Các vi lượng có sẵn trong nước khoáng tác dụng vào tế bào da, duy trì trạng thái cân bằng của cơ thể

Nguồn: http://www.th-resort.com/_data/pdf/tacdunghotspring

Trang 40

4.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng SKN phục vụ DLST

4.2.1 Hình thành các khu chức năng

Tổng diện tích xây dựng: 4ha

Khu vực ngâm chân:

Cấu trúc: Gồm 24 hồ, với hình dạng khác

nhau như tròn, vuông, chủ nhật,… Chung quy

ñược xây dựng hình thành bản ñồ Việt Nam, lấy

chủ thể là

+ Hà Nội với chùa Một Cột

+ Huế với chùa Thiên Mụ

+ Sài Gòn với chùa Bến Thành

+ Từ Sài Gòn ñến Huế qua ñèo Hải Vân cũng ñược thiết kế trong khu vực

Khu vực luộc trứng:

Cấu trúc: Gồm 8 lò luộc trứng, trong ñó có 2

mũi khoáng chính với nhiệt ñộ khoảng 820C cộng

hưởng nhiệt bên ngoài 850C

Xung quanh các lò luộc trứng ñược bao bọc

+ 2 cụm ñơn là 12 bồn (1 cụm = 3 chồi; 1 chồi = 2 bồn)

Nguồn: Điều tra thực tế

Nguồn: Điều tra thực tế

Nguồn: Điều tra thực tế

Ngày đăng: 11/06/2018, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm