1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG MÔI TRƢỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP GIA CÔNG GIẶT TẨY HÀNG MAY MẶC TẠI KCN ĐỨC HÒA 3 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG.

71 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP GIA CÔNG GIẶT TẨY HÀNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA

DỰ ÁN XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP GIA CÔNG GIẶT TẨY HÀNG MAY MẶC TẠI KCN ĐỨC HÒA 3 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA

DỰ ÁN XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP GIA CÔNG GIẶT TẨY HÀNG MAY MẶC TẠI KCN ĐỨC HÒA 3 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN

PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG

Trang 3

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP GIA CÔNG GIẶT TẨY HÀNG MAY MẶC TẠI KCN ĐỨC HÒA 3 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG

Tác giả

HỒ THỊ CHƠN

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Vinh Quy

Tháng 07 năm 2011

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Hồ Thị Chơn MSSV: 07157018

Lớp: DH07DL Khoa: Môi Trường và Tài Nguyên

Ngành: Quản lý môi trường và du lịch sinh thái Khóa: 2007-2011

1 Tên đề tài:

Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng môi trường của dự án xí nghiệp gia công giặt tẩy hàng may mặc tại KCN Đức Hòa 3 và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động

2 Nội dung khóa luận tốt nghiệp:

- Khảo sát hiện trạng môi trường tại KCN Đức Hòa 3 – nơi tiến hành dự án xí nghiệp

gia công giặt tẩy hàng may mặc

- Dự báo, đánh giá ảnh hưởng môi trường của dự án xí nghiệp gia công giặt tẩy hàng

may mặc tại KCN Đức Hòa 3

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường

3 Thời gian thực hiện:

- Bắt đầu: tháng 03/2011

- Kết thúc: tháng 06/2011

4 Họ và tên giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Vinh Quy

Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông quan Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng … năm 2011 Ngày 11 tháng 07 năm 2011 Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu

Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Vinh Quy – người thầy

đã tận tâm dìu dắt, hướng dẫn, theo sát, định hướng cho em và đóng góp những ý kiến quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Xin gởi lời cảm ơn đến các anh chị công tác tại Công ty Công nghệ Môi Trường Nông Lâm đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty cũng như quá trình khảo sát thực địa và cung cấp các số liệu cần thiết để em thực hiện đề tài

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, các bạn lớp DH7DL, các anh chị khóa trên đã chia sẻ những khó khăn, động viên để em hoàn thành khóa luận

Trang 6

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng môi trường của dự án xây dựng xí nghiệp gia công giặt tẩy hàng may mặc tại KCN Đức Hòa 3 và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động.” đươc thực hiện tại KCN Đức Hòa 3, huyện Đức Hòa, tỉnh Long

An trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011

Xây dựng và vận hành dự án gia công giặt tẩy hàng may mặc sẽ góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Long An Nhưng mặt trái của nó chính là vấn đề ô nhiễm môi trường Trong quá trình nghiên cứu các biện pháp khảo sát thực địa, phương pháp thống kê, đánh giá nhanh, liệt kê và phương pháp ma trận và so sánh đã được áp dụng Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng môi trường tại KCN và các nội dung chính của dự án, những ảnh hưởng môi trường tiềm tàng khi tiến hành xây dựng và vận hành nhà máy gia công giặt tẩy hàng may mặc đã được nhận dạng, xác định và đánh giá Đề tài cũng đã đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa và khắc phục những tác động môi trường do dự án mang lại

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3

2.1.1 Khái niệm môi trường 3

2.1.2 Khái niệm tác động môi trường và các loại tác động 3

2.1.2.1 Khái niệm tác động môi trường 3

2.1.2.2 Các loại tác động 4

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC KCN VÀ CÁC LOẠI HÌNH KCN HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 5

2.2.1 Khái niệm Khu công nghiệp 5

2.2.2 Các loại hình khu công nghiệp hiện nay ở Việt Nam 5

2.3 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIẶT TẨY 6

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 6

2.3.2 Nguyên liệu chính 6

2.3.3 Thị trường 6

2.3.4 Các vấn đề môi trường trong ngành giặt tẩy 7

Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN XÍ NGHIỆP GIA CÔNG GIẶT TẨY VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP ĐỨC HÒA 3 8

Trang 8

3.1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP GIA CÔNG GIẶT TẨY

HÀNG MAY MẶC 8

3.1.1 Tên dự án 8

3.1.2 Chủ dự án 8

3.1.3 Vị trí địa lý của dự án 8

3.1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 9

3.1.4.1 Các hạng mục công trình xây dựng 9

3.1.4.2 Công nghệ sản xuất 10

3.1.4.3 Nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị 11

3.1.4.4 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu 12

3.1.4.5 Lao động 14

3.1.4.6 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án 14

3.2 KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP ĐỨC HÒA 3 14

3.2.1 Khái quát hiện trạng môi trường Đức Hòa 3 14

3.2.1.1 Địa hình địa chất 14

3.2.1.2 Khí tượng thủy văn 14

3.2.1.3 Hiện trạng môi trường không khí 16

3.2.1.4 Hiện trạng môi trường đất 18

3.2.1.5 Môi trường nước mặt 18

3.2.2 Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Việt Hóa – Đức Hòa 3 19

Chương 4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 21

4.1 PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 21

4.1.1 Giai đoạn xây dựng 21

4.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 21

4.2 NGUỒN PHÁT SINH TÁC ĐỘNG 22

4.2.1 Giai đoạn xây dựng 22

4.2.2 Giai đọan dự án đi vào hoạt động 23

4.3 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ CHỊU TÁC ĐỘNG 24

4.3.1 Giai đoạn xây dựng 24

Trang 9

4.3.2 Giai đoạn hoạt động 25

4.4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 26

4.4.1 Giai đoạn xây dựng 26

4.4.1.1 Tác động tới chất lượng không khí 26

4.4.1.2 Tác động đến môi trường nước 30

4.4.1.3 Tác động tới môi trường đất 32

4.4.1.4 Tác động do chất thải rắn 32

4.4.1.5 Tác động về kinh tế xã hội 33

4.4.2 Giai đoạn hoạt động 34

4.4.2.1 Tác động tới chất lượng không khí 34

4.4.2.2 Đánh giá tác động do chất thải rắn 36

4.4.2.3 Đánh giá tác động do nước thải 36

4.4.2.4 Đánh giá các tác động khác 40

4.4.2.5 Sự cố môi trường 41

4.4.2.6 Tác động của dự án đến sự phát triển kinh tế - xã hội 42

Chương 5 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁO NHẰM GIẢM THIỂU VÀ PHÒNG NGỪA CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 43

5.1 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG 43

5.1.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 43

5.1.1.1 Đối với ô nhiễm bụi 43

5.1.1.2 Đối với ô nhiễm do tiếng ồn 43

5.1.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 44

5.1.2.1 Đối với nước thải sinh hoạt 44

5.1.2.2 Đối với nước mưa chảy tràn 44

5.1.3 Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn 44

5.2 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 45

5.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 45

5.2.1.1 Biện pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí 45

5.2.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm khí thải lò hơi 46

Trang 10

5.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do CTR 46

5.2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 48

5.2.3.1 Nước mưa 48

5.2.3.2 Nước thải sinh hoạt 48

5.2.3.3 Nước thải sản xuất 48

5.2.4 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 50

5.2.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nhiệt và mùi 50

5.3 KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 51

5.3.1 Giai đoạn xây dựng dự án 51

5.3.1.1 Biện pháp an toàn cháy nổ tại công trường 51

5.3.1.2 Biện pháp an toàn khi dùng điện 51

5.3.1.3 Công tác vệ sinh môi trường tại công trường 51

5.3.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 51

5.3.2.1 An toàn lao động và vệ sinh lao động 51

5.3.2.2 Biện pháp phòng chống cháy nổ, hỏa hoạn 52

5.3.2.3 An toàn trong lưu trữ, vận chuyển thải bỏ hóa chất, CTNH trong quá trình sản xuất 52

5.3.2.4 Các biện pháp an toàn lao động cho công nhân 53

Chương 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 54

6.1 KẾT LUẬN 54

6.2 KIẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC 56

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHƢ̃ VIẾT TẮT

KCN Khu công nghiệp

BOD Nhu cầu ôxy sinh ho ̣c (Biochemical Oxygen Demand)

COD Nhu cầu ôxy hóa ho ̣c (Chemical Oxygen Demand)

SS Chất lơ lửng (Suspendid Solids)

CO2 Khí cacbonic

SO2 Khí Sunfurơ

NOx Nitơ oxit

H2S Sunfua hydro

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 – Khu đất dự án 9

Hình 3.2 – Sơ đồ qui trình công nghệ gia công hàng may mặc 10

Hình 5.1 – Sơ đồ hệ thống thu gom – vận chuyển – xử lý chất thải rắn 47

Hình 5.2 – Sơ đồ xử lý nước thải sản xuất 49

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 – Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng chính 9

Bảng 3.2 – Thiết bị máy móc cơ bản phục vụ cho xây dựng 11

Bảng 3.3 – Máy móc thiết bị phục vụ trong sản xuất 12

Bảng 3.4 – Nhu cầu về một số nguyên, nhiên liệu chính 13

Bảng 3.4 – Lượng mưa trung bình tháng 15

Bảng 3.5 – Kết quả đo đạc tiếng ồn và vi khí hậu 16

Bảng 3.6 – Kết quả đo đạc bụi và hơi, khí 16

Bảng 3.7 – Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 18

Bảng 3.8 – Kết quả phân tích chất lượng nước tại kênh Tư Thượng đoạn gần khu vực dự án 19

Bảng 4.1 – Các hoạt động và các nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 22

Bảng 4.2 – Các nguồn phát sinh tác động trong giai đoạn hoạt động 23

Đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn xây dựng được trình bày qua bảng 4.3 24

Bảng 4.3 – Tổng hợp các đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình xây dựng 24

Bảng 4.4 – Tổng hợp các đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình dự án đi vào hoạt động 25

Bảng 4.5 – Tải lượng các khí ô nhiễm trong khí thải của phương tiện thi công 27

Bảng 4.6 – Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công 28 Bảng 4.7 – Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 30

Bảng 4.8 – Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án trong quá trình xây dựng 31

Bảng 4 9 – Hàm lượng các chất ô nhiễm trong ống khói lò hơi (mg/m3) 34

Bảng 4.10 – Tác động của các chất ô nhiễm trong không khí 35

Bảng 4.11 – Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án trong giai đoạn vận hành 37

Bảng 4.12 – Tính chất ô nhiễm đặc trưng của nước thải giặt tẩy 38

Bảng 4.13 – Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 39

Trang 14

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, hàng dệt may Việt Nam đã thâm nhập vào thị trường thời trang thế giới với số lượng và kim ngạch ngày càng gia tăng Điểm mạnh của may mặc Việt Nam là giá gia công rẻ nhưng lại chưa tạo ra được thương hiệu riêng biệt, có đẳng cấp trong ngành thời trang là do khâu hoàn tất các sản phẩm may mặc còn yếu do thiếu vốn đầu tư, thiếu kỹ thuật và không được quy hoạch phát triển

Việc ký hiệp định thương mại với Hoa Kỳ mang lại nhiều cơ hội cho ngành dệt may Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã nhanh chóng tận dụng được cơ hội đưa hàng dệt may của Việt Nam vào thị trường Mỹ Nắm bắt được xu thế đó, Công ty Nguồn Lực Thời Trang đầu tư xây dựng xí nghiệp gia công giặt tẩy hàng may mặc tại Khu Công nghiệp Đức Hòa 3, nhằm thông qua việc gia công hoàn tất sản phẩm may mặc xuất khẩu góp phần tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước Tuy nhiên, việc xây dựng và vận hành nhà máy sẽ không thể tránh những ảnh hưởng xấu đến môi trường Do đó, cần phải nghiên cứu những tác động có thể xảy ra khi tiến hành dự án để có phương án

khắc phục Vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng môi trường của dự án

xây dựng xí nghiệp gia công giặt tẩy hàng may mặc tại KCN Đức Hòa 3 và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động” cần thiết phải thực hiện, nhằm hạn chế thấp nhất

những tác động có hại có thể xảy ra khi tiến hành dự án của công ty, và đây cũng chính

là lý do thực hiện đề tài

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu mà đề tài hướng tới là:

- Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng môi trường của việc xây dựng xí nghiệp gia công giặt tẩy hàng may mặc tại KCN Đức Hòa 3

- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động môi trường của dự án

Trang 15

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Để thực hiện mục tiêu đề ra, đề tài chú trọng đến các nội dung sau:

- Tổng quan tài liệu

- Nghiên cứu hiện trạng môi trường tại KCN Đức Hòa 3 – nơi tiến hành dự án

- Dự báo, đánh giá những ảnh hưởng đến môi trường của dự án đầu tư xí nghiệp gia công giặt tẩy hàng may măc trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn hoạt động

- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động môi trường

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do có nhiều hạn chế về điều kiện thời gian, nhân và vật lực nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những ảnh hưởng môi trường do việc xây dựng và vận hành nhà máy của dự án xí nghiệp gia công giặt tẩy hàng may mặc tại KCN Đức Hòa 3, xã Đức Lập

Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2011

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp sau đây được áp dụng:

- Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát về hiện trạng môi trường khu vực dự

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Khái niệm môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam)

Theo Nguyễn Vinh Quy, 2009, Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo (lý học, hóa học và sinh học) cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người, các yếu tố đó quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên các cá thể sinh vật hay con người để cùng tồn tại và phát triển Tổng hòa của các chiều hướng phát triển của từng nhân tố này quyết định chiều hướng phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và con người

Như vậy, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống

và phát triển, môi trường bao gồm các yếu tố không sống: đất, nước, không khí,… và các yếu tố sống: con người, vi khuẩn, động thực vật…

2.1.2 Khái niệm tác động môi trường và các loại tác động

2.1.2.1 Khái niệm tác động môi trường

Thực tế cho thấy, trong hệ sinh thái có nhiều sự biến đổi và các hoạt động của con người gây thay đổi môi trường, thay đổi thành phần hoặc đặc tính Tuy vậy, không phải mọi hoạt động làm thay đổi môi trường đều được xem là tác động hay môi trường

bị tác động Tùy theo từng đối tượng hoặc môi trường, sự thay đổi xảy ra có thể được xem là tác động hay không Theo Nguyễn Vinh Quy (2010), tác động hay tác động môi trường là sự thay đổi thành phần và đặc tính môi trường một cách rõ rệt và cộng

Trang 17

đồng dân cư sử dụng môi trường đó xem là rõ rệt Ví dụ, một hoạt động nào đó của con người làm thay đổi một yếu tố/ thành phần nào đó của môi trường nhưng sự thay đổi này không ảnh hưởng nhiều đến cộng đồng dân cư sử dụng môi trường đó thì cộng đồng dân cư cho xem hoạt động làm thay đổi đó không phải là tác động

Theo Lê Thạc Cán, 1994, tác động môi trường là sự biến đổi của một hay nhiều nhân tố môi trường sau một khoảng thời gian và trên một phạm vi không gian nhất định do một hay nhiều hoạt động của dự án phát triển gây ra

2.1.2.2 Các loại tác động

Tác động môi trường có thể chia thành các loại sau:

Tác động trực tiếp: Tác động trực tiếp là tác động mà ta thấy ngay trong từng giai đoạn thực hiện dự án

Tác động gián tiếp: Tác động gián tiếp là hậu quả của các tác động mà ta không thấy ngay mà sau một thời gian phát triển mới thấy được

Tác động tích lũy: Tác động tích lũy là tác động có thể tích lũy được theo không gian và thời gian

Tuy vậy, cũng có thể phân loại các tác động theo bản chất tác động

+ Tác động trước mắt là tác động diễn ra trong thời gian ngắn

+ Tác động lâu dài là tác động duy trì trong một thời gian tương đối dài hoặc rất dài

- Tác động tiềm tàng – tác động thực

+ Tác động tiềm tàng là tác động của dự án còn đang dự định và chưa thực hiện + Tác động thực là tác động của dự án đã thực hiện hay trong quá trình vận hành tác động đó đã xảy ra thì các tác động đó được gọi là các tác động có thực

Trang 18

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC KCN VÀ CÁC LOẠI HÌNH KCN HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

2.2.1 Khái niệm Khu công nghiệp

KCN là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh

tế - xã hội – môi trường KCN thường được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng

2.2.2 Các loại hình khu công nghiệp hiện nay ở Việt Nam

Trên thế giới, các KCN rất khác nhau về tên gọi và quá trình hình thành, thời gian hoạt động, diện tích, hình thức tổ chức… nhưng có đặc điểm chung là: có ranh giới địa lý xác định, có nhiều ngành nghề hoạt động, được điều hành và quản lý bởi một tổ chức quản lý có các chức năng và quyền hạn xác định

Theo Phạm Ngọc Đăng, 2004, ở Việt Nam, các KCN hiện có tạm phân theo các loại hình sau:

- Loại hình thứ nhất: các KCN được hình thành trên khuôn viên đã có một số cơ

sở đang hoạt động, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất công nghiệp theo đúng qui hoạch, đồng thời tạo cơ sở hạ tầng kĩ thuật tập trung đồng bộ và hạ tầng xã hội thuận lợi phục vụ tốt việc phát triển KCN, có điều kiện xử lý chất thải tập trung với những công nghệ phù hợp và thiết bị hiện đại

- Loại hình thứ hai: các KCN được hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu di dời các nhà máy xí nghiệp đang hoạt động trong các khu đô thị và khu dân cư đông đúc do yêu cầu bảo vệ môi trường và an toàn các sự cố công nghiệp

- Loại hình thứ ba: các KCN có qui mô nhỏ và vừa mà hoạt động sản xuất công nghiệp gắn liền với nguồn nguyên liệu nông lâm sản, thủy hải sản Các KCN này được hình thành ở một số tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, đồng bằng Trung Du – Bắc Bộ, duyên hải miền Trung và Tây nguyên – là những vùng có nguồn nguyên liệu dồi dào nhưng công nghiệp chế biến chưa phát triển

- Loại hình thứ tư: các KCN hiện đại xây dựng mới hoàn toàn, các KCN loại này

có tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng khá nhanh và chất lượng cao, có hệ thống xử lý chất thải tiên tiến tạo điều kiện hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài có tài chính và làm ăn lâu dài ở Việt Nam Khả năng vận động xúc tiến đầu tư thuận lợi hơn do bên nước

Trang 19

ngoài trực tiếp đầu tư hoặc tham gia liên doanh, có mạng lưới kinh doanh rộng ở nhiều nước, có kinh nghiệm tiếp thị

2.3 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIẶT TẨY

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển

Giặt tẩy là một công đoạn trong ngành may mặc, và đó đã phát triển thành ngành dịch vụ giặt tẩy Ngành dịch vụ này ra đời và phát triển ở nhiều nước phát triển trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ… Lúc đầu, các công ty giặt tẩy ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu giặt các sản phẩm như khăn trải bàn, màn, rèm cho các nhà hàng khách sạn; sau đó, mở rộng sản phẩm gia công giặt tẩy quần áo

Ngành may mặc nước ta, những năm gần đây phát triển mạnh cả thị trường trong nước và xuất khẩu Nhiều công ty gia công giặt tẩy ra đời đáp ứng nhu cầu hoàn thành các sản phẩm may mặc với chức năng chính là gia công giặt tẩy Sản phẩm chủ yếu của ngành giặt tẩy thường là quần áo Jeans, Kaki được wash theo yêu cầu của khách hàng và giặt các loại khác như quần áo, khăn trải bàn, trải giường cho khách sạn, nhà hàng và dân dụng Đã có một số công ty về lĩnh vực này có uy tín trên thị trường như công ty giặt tẩy Lâm Quang, công ty giặt ủi hấp cao cấp Nơ Xanh… Nhận đặt hàng từ các Công ty may trong nước, các Công ty này tiến hành giặt, tẩy, wash,… nhằm làm đẹp thêm sản phẩm may mặc, tạo sự hấp dẫn và lôi cuốn người tiêu dùng

2.3.2 Nguyên liệu chính

Hóa chất giặt, tẩy gồm hàng trăm loại hóa chất khác nhau nhưng chủ yếu là các hóa chất tẩy, wash như Silicon, Valumax, hồ mềm Avcosoft, Thiosunfat… và các hóa chất cơ bản như Javel, H2O2, …

Trang 20

2.3.4 Các vấn đề môi trường trong ngành giặt tẩy

Do sự đa dạng của sản phẩm nên thành phần và tính chất nước thải sản xuất của ngành giặt tẩy cũng hết sức phức tạp Nước thải ngành giặt tẩy có chứa các chất ô nhiễm có nguồn gốc từ xà phòng, sô đa, các chất tẩy để loại bỏ dầu mỡ, các chất bẩn bám trên quần áo,… Khi lượng nước thải này không được xử lý, thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận, sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, làm nước có màu và mùi khó chịu, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật khu vực đó, gây ô nhiễm đất và ảnh hưởng tới nước ngầm

Ở Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực này đa số đã thực hiện cam kết về bảo vệ môi trường, có hệ thống xử lý khí thải, nước thải Nhưng việc thực hiện bảo vệ môi trường vẫn còn nhiều điều đáng nói, chưa tự giác chấp hành luật môi trường Thậm chí, một số công ty có hệ thống xử lý nhưng lại xả thẳng ra môi trường

mà không qua công đoạn xử lý Nổi cộm là công ty giặt tẩy Bến Nghé, Bình Dương xả thẳng chất thải ra môi trường gây nguy hại cho môi trường

Trang 21

Chương 3

KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN XÍ NGHIỆP GIA CÔNG GIẶT TẨY

VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP ĐỨC HÒA 3

3.1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG XÍ NGHIỆP GIA CÔNG GIẶT TẨY HÀNG MAY MẶC

3.1.1 Tên dự án

Tên dự án: Công ty TNHH Nguồn Lực Thời Trang

Ngành nghề sản xuất: Gia công giặt tẩy quần áo Jean, Kaki

Công suất sản xuất: bình quân 200.000 đến 250.000 sản phẩm/ tháng Trong đó, xuất khẩu 60%, sản phẩm trong nước 40%

3.1.2 Chủ dự án

Tên chủ dự án: Công ty TNHH Nguồn Lực Thời Trang

Địa chỉ: KCN Đức Hòa 3, xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Người đại diện: ông Phạm Văn Thất

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

3.1.3 Vị trí địa lý của dự án

Dự án được tiến hành trên mảnh đất KCN Viêt Hóa Đức Hòa 3, xã Đức Lập

Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Các vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp: Khu Công nghiệp Anh Hồng – Đức Hòa 3

- Phía Nam giáp: đường đi

- Phía Đông giáp: Quốc lộ 22 (Quốc lộ Xuyên Á)

- Phía Tây giáp: Đất trống

Trang 22

8 Đường nội bộ và cây xanh 3.000

(Nguồn: Công ty Nguồn Lực Thời Trang, 2011)

Trang 23

3.1.4.2 Công nghệ sản xuất

a/ Qui trình công nghệ sản xuất

Hình 3.2 – Sơ đồ qui trình công nghệ gia công hàng may mặc

Giao trả cho khách

hàng

Nước thải

Nước thải

Nước thải

Nước,

hóa chất

Nước

Trang 24

b/ Thuyết minh quy trình sản xuất

Từ đơn đặt hàng của khách, hàng nhập về được tiến hành nhập kho, sau đó công nhân tiến hành lộn bề trái sản phẩm để đưa vào khâu giặt tẩy Tại khâu giặt tẩy hàng may mặc sẽ được đánh đá hoặc tẩy theo yêu cầu của khách hàng Tại công đoạn này tùy vào yêu cầu của khách hàng mà nước và các hóa chất giặt tẩy được bổ sung cho phù hợp

Sau công đoạn giặt tẩy hàng may mặc sẽ được xả sạch với nước rồi sau đó được

xử lý làm mềm hoặc làm cứng tùy theo yêu cầu của khách hàng Tiếp theo hàng sẽ được chuyển sang công đoạn vắt ráo bằng máy ly tâm Sau khi vắt ráo nước, hàng được sấy khô rồi chuyển sang kho thành phẩm để lộn bề phải, xếp thành phẩm Cuối cùng, sản phẩm được giao trả cho khách hàng

3.1.4.3 Nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị

Các máy móc thiết bị trong quá trình xây dựng và sản xuất được thể hiện qua bảng 3.2

Bảng 3.2 – Thiết bị máy móc cơ bản phục vụ cho xây dựng

4 Máy trộn bê tông 3

5 Máy đầm bê tông 2

(Nguồn: Công ty Nguồn lực thời trang, tháng 3/2011)

Trang 25

Bảng 3.3 – Máy móc thiết bị phục vụ trong sản xuất

(Nguồn: Công ty Nguồn Lực Thời Trang, 2011)

3.1.4.4 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu

- Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu: Chi tiết chủng loại và số lƣợng nguyên nhiên vật liệu đƣợc thể hiện qua bảng 3.4 sau

Trang 26

Bảng 3.4 – Nhu cầu về một số nguyên, nhiên liệu chính

1/ Hóa chất giặt tẩy

- Javel

- Na2S2O3 (Thiosunfat Natri)

Tấn Tấn

123,00 97,50 2/ Wash Garment

- Hồ mềm Acosoft

- Omomatic

Tấn Tấn

12,00 2,50 3/ Wash Silicon

- Silicon 288

- H2O2

Tấn Tấn

3,10 10,00 4/ Đánh đá, enzyme

- Đá Inđô, TNK

- Valumax A838

Tấn Tấn

24,50 13,00 5/ Củi

6/ Than đá

7/ Dầu diezel

Tấn Tấn Lít

145

83

120

(Nguồn: Công ty Nguồn Lực Thời Trang, 2011)

- Nhu cầu về điện nước: Công ty sử dụng hệ thống cấp nước của KCN Tổng lượng nước sử dụng khoảng 800 m3/ngày đêm phục vụ mục đích sản xuất, sinh hoạt của công nhân viên và tưới cây, tưới đường và phòng cháy chữa cháy Trong đó:

+ Nước sản xuất khoảng 752 m3

/ngày đêm + Nước phục vụ sinh hoạt cho công nhân viên (300 người) khoảng 36 m3

/ngày đêm

+ Tưới cây, tưới đường khoảng 12 m3/ngày đêm

+ Ngoài ra, Công ty còn có một hệ thống bể chứa nước dùng cho phòng cháy chữa cháy

- Nhu cầu về điện: Điện sử dụng cho mục đích chiếu sáng và vận hành các máy móc thiết bị với nhu cầu khoảng 500 kw/h (Theo Công ty Nguồn Lực thời trang, 2011) Nguồn điện phục vụ trong Công ty được lấy từ chi nhánh Điện lực Đức Hòa – Điện lực Long An

Trang 27

3.1.4.5 Lao động

Dự kiến tổng số công nhân viên làm việc trong xí nghiệp là 300 lao động Số lượng lao động này sẽ lấy từ lực lượng lao động của công ty và tuyển dụng tại chỗ

Quá trình xây dựng huy động khoảng 80 lao động

3.1.4.6 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án

- Nhóm đất xám (X): Nằm ở vùng trung tâm huyện, dọc theo tỉnh lộ 10, kéo dài

từ Lộc Giang đến thị trấn Đức Hoà, diện tích khoảng 19.930,7 ha, chiếm 48%

Dự án có nền địa chất thuộc nhóm phù sa cổ, gồm các lớp cuội, sỏi, sạn, cát, sét Đây là nền địa chất khá vững chắc dùng để làm nền xây dựng các công trình công nghiệp

3.2.1.2 Khí tượng thủy văn

Khu vực Dự án thuộc KCN nói riêng và huyện Đức Hoà nói chung mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa và ảnh hưởng của đại dương nên độ ẩm phong phú,

Trang 28

ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ cao, biên độ nhiệt ngày và đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa

- Độ ẩm biến thiên theo mùa, tỷ lệ nghịch với chế độ nhiệt

- Độ ẩm trung bình trong năm là 77,4%

- Độ ẩm cao nhất vào tháng 9 là 85%

- Độ ẩm thấp nhất vào các tháng 1,2,3 là 7%

c/ Lƣợng mƣa

Một năm chia ra 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, với tổng số lƣợng mƣa chiếm từ 95 - 97% lƣợng mƣa cả năm Tổng lƣợng mƣa bình quân 1.200 – 1.400 mm/ năm Tháng mƣa nhiều nhất là tháng 9 và tháng 10

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, lƣợng mƣa mùa này chỉ chiếm từ 3 – 5% tổng lƣợng mƣa cả năm

Trang 29

d/ Chế độ gió

- Mỗi năm có 2 mùa gió đi theo 2 mùa mưa và mùa khô với 2 hướng gió chủ đạo

là hướng gió Đông Nam và Tây Nam

- Về mùa mưa gió thịnh hành là gió Tây Nam có tần suất 60%

- Về mùa khô gió thịnh hành là gió Đông Nam có tần suất 30% – 40%

- Ngoài ra còn có gió Đông Bắc lạnh và khô vào tháng 11 và 12, tốc độ trung bình là 3 m/s, gió mạnh nhất có tốc độ 22,6 m/s

3.2.1.3 Hiện trạng môi trường không khí

Dự án xây dựng trên diện tích đất 10.000 m2 thuộc KCN Đức Hòa 3, xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Hiện trạng khu đất còn là bãi đất trống đã được san nền khá bằng phẳng, cỏ dại mọc đều khắp diện tích đất

Khu vực dự án nằm cạnh Quốc lộ 22, do đó môi trường không khí tại khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động giao thông trên tuyến lộ này Bên cạnh đó, hoạt động của KCN Anh Hồng – Đức Hòa 3 sinh ra khí thải cũng tác động sâu sắc đến khu vực

dự án Kết quả đo đạc không khí tại khu vực dự án được trình bày trong bảng 3.5 và 3.6 dưới đây

Bảng 3.5 – Kết quả đo đạc tiếng ồn và vi khí hậu

Bảng 3.6 – Kết quả đo đạc bụi và hơi, khí

Trang 30

(Nguồn: Viện Nghiên Cứu Công Nghệ Môi Trường & Bảo Hộ Lao Động, tháng

03/2011)

Theo kết quả phân tích mẫu môi trường không khí, tiếng ồn tại bảng trên cho thấy: các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2009/BTNMT) Cụ thể:

- Về tiếng ồn: độ ồn dao động trong khoảng 47 – 52 dBA đều nằm trong giới hạn cho phép (70 dBA của QCVN 26: 2010/BTNMT), tuy nhiên khoảng cách an toàn không quá lớn Do đó, trong quá trình xây dựng, lắp đặt thiết bị và hoạt động dự án cần quan tâm đề xuất biện pháp giảm thiểu tiếng ồn để không vượt tiêu chuẩn cho phép, không gây ảnh hưởng đến môi trường ngoài cũng như công nhân viên trực tiếp sản xuất

- Về nồng độ bụi: dao động trong khoảng 0,24 – 0,26 mg/m3

đều nằm trong giới hạn cho phép (QCVN 05:2009/BTNMT quy định 0,3 mg/m3) Hiện tại khu đất thực hiện dự án chỉ là bãi đất trống trong KCN Đức Hòa 3, thưa người đi lại do đó hàm lượng bụi còn thấp

- Về nồng độ NO2: 0,08 mg/m3 thấp hơn rất nhiều so với quy định (QCVN 05:2009/BTNMT quy định 0,2 mg/m3

)

- Về nồng độ CO dao động trong khoảng 2,7 – 2,9 mg/m3

thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn (QCVN 05:2009/BTNMT quy định 30 mg/m3)

- Về nồng độ SO2: dao động trong khoảng 0,12 – 0,13 mg/m3

có khoảng cách khá

an toàn so với tiêu chuẩn (QCVN 05:2009/BTNMT quy định 0,35 mg/m3)

Như vậy, theo kết quả phân tích môi trường không khí cho thấy chất lượng môi trường không khí tại khu vực quy hoạch dự án hiện đang khá trong lành, các chỉ tiêu ô nhiễm phân tích đều có nồng độ thấp hơn tiêu chuẩn quy định Đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện dự án và là cơ sở đánh giá tác động của dự án đến môi trường Phân tích, đánh giá chi tiết các hoạt động sản xuất và các tác động tiêu cực phát sinh, từ đó đề xuất và thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu, kiểm soát tác động tiêu cực mà việc thực hiện dự án có thể gây ra cho môi trường khu vực, đảm bảo chất lượng môi trường không khí luôn trong lành, không gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

Trang 31

3.2.1.4 Hiện trạng môi trường đất

Chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án được đánh giá thông qua những thông số đặc trưng sau: As, Cd, Cu, Pb, Zn Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực dự án thể hiện qua bảng 3.7

Bảng 3.7 – Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

Giới hạn hàm lượng kim loại nặng trong đất công nghiệp (QCVN

có biện pháp kiểm soát hợp lý

3.2.1.5 Môi trường nước mặt

Chất lượng nước mặt tại khu vực dự án còn khá sạch, theo kết quả phân tích chất lượng nước tại kênh Tư Thượng đoạn gần khu vực dự án cho thấy các chỉ tiêu chất lượng nước đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Trang 32

Bảng 3.8 – Kết quả phân tích chất lượng nước tại kênh Tư Thượng đoạn gần khu vực

dự án

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả

QCVN 08:2008/BTNMT

Giá trị giới hạn B1 B2

3.2.2 Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Việt Hóa – Đức Hòa 3

Khu Công Nghiệp Việt Hóa – Đức Hòa 3 có vị trí khá thuận lợi cho phát triển

Trang 33

a/ Hệ thống điện: lưới của KCN là hệ thống dây điện 22 KV hiện có dọc theo tỉnh lộ 8

thuộc mạng lưới điện quốc gia, đảm bảo cung cấp nguồn điện liên tục cho Doanh

nghiệp theo đúng mức giá do Nhà nước ban hành

b/ Hệ thống cấp thoát nước: nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất tại KCN do

nhà máy nước Đức Hòa 3 cung cấp Đảm bảo về chất lượng và số lượng với mức chi

lý tập trung, trước khi thoát ra sông ngòi

- Nước thải của từng nhà máy phải được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn quy định theo QCVN 24 : 2009/BTNMT trước khi thải vào trạm xử lý tập trung nước thải của KCN Việt Hóa – Đức Hòa 3

d/ Dịch vụ bưu chính viễn thông: Các công ty kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn

thông đảm bảo cung cấp dịch vụ theo nhu cầu của nhà đầu tư trong phạm vi các quy

định pháp luật có liên quan

Trang 34

Chương 4

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN

4.1 PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

4.1.1 Giai đoạn xây dựng

Các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng nhà máy gia công hàng may mặc bao gồm:

- Gia cố nền móng (đào, xúc, san lấp,… )

- Xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực dự án: văn phòng, nhà xưởng, kho chứa, nhà

xe, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống giao thông, điện, thông tin liên lạc,…

- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc

- Xây dựng hệ thống, lắp đặt thiết bị xử lý nước thải, khí thải…

- Lưu trữ, bảo quản nguyên nhiên vật liệu

- Hoạt động lưu trú của công nhân tại công trường

4.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

Các hoạt động trong quá vận hành nhà máy bao gồm:

- Vận chuyển hàng, hóa chất, nguyên liệu

- Phân loại hàng nhập về, lộn bề trái và phải

- Giặt đánh đá hoặc tẩy

- Xử lý mềm hoặc làm cứng

- Sấy khô

Trang 35

4.2 NGUỒN PHÁT SINH TÁC ĐỘNG

4.2.1 Giai đoạn xây dựng

Trong quá trình xây dựng các máy móc thiết bị, các xe vận chuyển nguyên vật liệu chính là những nguồn gây tác động chính Tổng hợp các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng dự án được trình bày trong bảng 4.1

Bảng 4.1 – Các hoạt động và các nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây

thoát nước, giao thông,

thông tin liên lạc, điện…

- Xe tải vận chuyển xi măng, sắt, thép…

- Quá trình thi công có gia nhiệt (cắt, hàn)

- Gia cố nền móng

- Bụi, khí thải (CO,

SOx,NOx, THC…)

- Nhiệt độ, bức xạ nhiệt

- Bụi, khí thải (CO,

SOx,NOx, THC…)

- Nhiệt độ, bức xạ nhiệt

- Quá trình thi công xây lắp, đào,…

- Bụi, khí thải (CO,

SOx,NOx,THC… )

- Nhiệt độ, bức xạ nhiệt

5 Lưu trữ, bảo quản nhiên

nguyên vật liệu - Các đống vật liệu; - Bụi, hơi xăng dầu

6 Hoạt động lưu trú của

công nhân tại công trường

- Sinh hoạt của 80 công nhân viên

- Nước thải chứa chất

ô nhiễm (SS, COD, BOD…)

- Rác thải sinh hoạt

- Mùi hôi

Ngày đăng: 11/06/2018, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Nguyễn Vinh quy, 2009. Bài giảng đánh giá tác động môi trường. Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá tác động môi trường
4/ Trần Ngọc Đăng, 2004. Quản lý môi trường đô thị và Khu công nghiệp. NXB xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và Khu công nghiệp
Nhà XB: NXB xây dựng Hà Nội
2/ Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008, Hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Khác
3/ Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/8/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường Khác
5/ Công ty Nguồn Lực thời trang, 2009. Dự án đầu tư xây dựng xí nghiệp gia công giặt tẩy hàng may mặc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w