Khóa luận “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp Môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ lệ” gồm các nội dung chính sau: Sự tiếp cận đề tài thông qua p
Trang 1**************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG
- AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007
TẠI CÔNG TY TNHH MỸ LỆ
Họ và tên sinh viên:HÀ THỊ MỸ DUNG Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2007 - 2011
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2011
Trang 214001:2004/COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007 TẠI CÔNG TY
Giáo viên hướng dẫn 1: ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn 2: ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tháng 7 năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn tất cả những người xung quanh đã ủng
hộ, giúp đỡ để em có thể vượt qua những khó khăn và đạt được những kết quả như ngày hôm nay
Trước tiên, con xin cảm ơn cha mẹ đã động viên, ủng hộ con về mọi mặt vật chất cũng như tinh thần để con có điều kiện được học tập tốt
Em xin cảm ơn các thầy cô khoa Môi trường và tài nguyên trường Đại học Nông Lâm TPHCM đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Vũ Thị Hồng Thủy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa luận Và em cũng xin cảm ơn cô Hoàng Thị Mỹ Hương đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Cảm ơn tất cả các bạn lớp DH07QM đã giúp đỡ, góp ý để mình làm tốt khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị công nhân viên trong phân xưởng đường, đặc biệt là các anh chị phòng sản xuất của công ty TNHH Mỹ Lệ đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tại công
ty
Tuy đã cố gắng hết mình nhưng do thời gian thực tập và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Mỹ Dung
Trang 4Khóa luận “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp Môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ lệ” gồm các nội dung chính sau:
Sự tiếp cận đề tài thông qua phần giới thiệu nội dung, phương pháp và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tổng quan về các tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009, OHSAS 18001:2007 và hệ thống quản lý tích hợp
Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Giới thiệu về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Giới thiệu về hệ thống quản lý tích hợp Môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
+ Những đặc tính cơ bản của Hệ thống quản lý
+ Cấu trúc của hệ thống quản lý
Lợi ích của việc tích hợp hệ thống quản lý
Cách thực hiện việc xây dựng hệ thống quản lý tích hợp
Tổng quan về Công ty TNHH Mỹ Lệ
Những nét chính về sự hình thành và phát triển của Công ty
Cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, hạ tầng, các nguyên vật liệu, sản phẩm và quy trình công nghệ hiện tại ở Công ty
Tìm hiểu hiện trạng môi truờng và ATLĐ tại Công ty
Xây dựng hệ thống quản lý tích hợp HSE tại Công ty TNHH Mỹ Lệ:
Phân tích định hướng áp dụng Hệ thống quản lý tích hợp HSE với điều kiện hiện có của Công ty
Tìm hiểu, nhận dạng các khía cạnh môi trường, môi nguy và xác định các khía cạnh môi truờng đáng kể, rủi ro tại Công ty TNHH Mỹ Lệ
Thiết lập hệ thống các văn bản hứơng dẫn vận hành cho hệ thống quản lý tích hợp HSE theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 và OHSAS 18001:2007
Kết luận và kiến nghị
Trang 5LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH vii
Chương 1:MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 TÊN ĐỀ TÀI 1
1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Chương 2:TỔNG QUAN VỀ CÁC TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009, OHSAS 18001:2007 VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/ COR.1:2009 3
2.1.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 14001:2004/ COR.1:2009 3
2.1.2 Tình hình áp dụng ISO hiện nay 4
2.2 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 5
2.2.1 Tổng quan về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 5
2.2.2 Tình hình áp dụng OHSAS 18001:2007 6
2.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP ISO 14001:2004 VÀ OHSAS 18001:2007 6
2.3.1 Giới thiệu đặc tính và cấu trúc của hệ thống quản lý tích hợp 6
2.3.2 Lợi ích của việc tích hợp ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007 7
2.3.3 Khó khăn của việc tích hợp ISO 14001:2004/ COR.1:2009 và OHSAS 18001:2007 8
Chương 3:TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH MỸ LỆ TỈNH BÌNH PHƯỚC 9
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 9
Trang 63.2.1 Quy mô hoạt động 10
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH MỸ LỆ 13
3.3.1 Các nguồn ô nhiễm chính 13
3.3.2 Hiện trạng môi trường ở Công ty Mỹ Lệ 14
3.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 15 3.4.1 Tình trang quản lý các loại tài nguyên 15
3.4.2 Năng lực quản lý các vấn đề môi trường/ an toàn có liên quan 15
3.6 ĐỊNH HƯỚNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP ISO 14001:2004/COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007 VÀO CÔNG TY MỸ LỆ 20
3.6.1 Yêu cầu và xu hướng của thị trường hiện nay 20
3.6.2 Quan điểm của Ban lãnh đạo Công ty 20
3.6.3 Quan điểm của cán bộ công nhân viên toàn Công ty 20
Chương 4:THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/ COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007 TẠI CÔNG TY TNHH MỸ LỆ TỈNH BÌNH PHƯỚC 21
4.1 PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG 21
4.1.1 Xác định phạm vi của hệ thống 21
4.1.2 Thành lập ban chuyên trách môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 21
4.2 CHÍNH SÁCH HSE 21
4.2.1 Xây dựng chính sách HSE 21
4.2.2 Hướng dẫn thực hiện 24
4.2.3 Kiểm tra và soát xét chính sách HSE 24
4.3 HOẠCH ĐỊNH 24
4.3.1 Nhận dạng các khía cạnh môi trường và mối nguy, đánh giá KCMTĐK và rủi ro để xác định các biện pháp kiểm soát 24
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 29
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình về HSE 32
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 32
Trang 74.4.3 Trao đổi thông tin, tham gia và tham khảo ý kiến 34
4.4.4 Thiết lập tài liệu hệ thống HSE 37
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 39
4.4.6 Kiểm soát và điều hành 40
4.4.7 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 41
4.5 KIỂM TRA 42
4.5.1 Giám sát và đo lường 42
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 43
4.5.3 Sự KPH, hành động khắc phục, hành động phòng ngừa và điều tra sự cố 43
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 44
4.5.5 Đánh giá nội bộ 45
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 46
Chương 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 KẾT LUẬN 48
5.2 KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Trang 8TNHH : Trách nhiệm hữu hạn ATLĐ : An toàn lao động
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
CSVC : Cơ sở vật chất
CTNH : Chất thải nguy hại
CSHSE : Chính sách môi trường-an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
ĐDLĐ : Đại diện lãnh đạo KCMT : Khía cạnh môi trường KCMTĐK : Khía cạnh môi trường đáng kể
KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm
HTQL : Hệ thống quản lý
HSE : Môi trường-an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp KPPN : Khắc phục phòng ngừa
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
PCCC : Phòng cháy chữa cháy TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
ISO 14001:2004: ISO 14001:2004/Cor.1:2009
YCPL : Yêu cầu pháp luật
Trang 9Hình 2 1: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 4
Hình 2 2: Cấu trúc hệ thống OHSAS 1800:2007 5
Hình 3 1: Quy trình chế biến hạt điều 11
Hình 3 2: Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt của Công ty 17
Hình 3 3: Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải rắn công nghiệp không nguy hại. 17
Hình 3 4: sơ đồ hệ thống thu gom chất thải nguy hại của Công ty. 18
Hình 4 1: Quy trình tuân thủ các YCPL và yêu cầu khác 30
Hình 4.2: Quy trình hướng dẫn trao đổi thông tin, tham gia,tham vấn cộng đồng 35
Hình 2 2 Sơ đồ phân cấp tài liệu về hệ thống HSE của Nhà máy 37
Trang 10
Từ nhận định trên và kết quả của việc xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2005 Đây là một lợi thế lớn để Công ty có thể áp dụng hệ thống quản lý tích hợp một cách thuận lợi và hiệu quả hơn Do đó, thiết lập hệ thống quản lý tích hợp môi trường–an toàn và sức khỏe nghề nghiệp vào Công ty TNHH Mỹ Lệ là một việc làm hết sức cần thiết và ý nghĩa đối với Công ty trong giai đoạn hiện nay
1.2 TÊN ĐỀ TÀI
“ Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Mỹ lệ”
1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng QLMT ở Công ty TNHH Mỹ Lệ
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ở Công ty
- Từ đó xây dựng hệ thống quản lý tích hợp môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp giúp công ty giải quyết được những vấn đề còn tồn động trong hệ thống quản lý môi trường và hệ thống an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu về bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 Tình hình áp dụng trên thế giới và tại Việt nam
- Tìm hiểu về hệ thống quản lý tích hợp môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Trang 11- Tổng quan về tình hình sản xuất và các vấn đề môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của Công ty
- Định hướng áp dụng hệ thống quản lý tích hợp môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp vào Công ty Mỹ Lệ
- Thực hiện các bước để xây dựng hệ thống HSE tại Công ty TNHH Mỹ Lệ
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập, khảo sát thực tế về hiện trạng môi trường và sức khoẻ nghề nghiệp tại Công ty
- Nghiên cứu tài liệu lý thuyết của hệ thống HSE từ đó dựa vào tình hình hiện tại của Công ty mà áp dụng vào sao cho hợp lý nhất
- Nghiên cứu trên internet
Trang 12Chương 2
TỔNG QUAN VỀ CÁC TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009, OHSAS 18001:2007 VÀ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ TÍCH HỢP 2.1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/ COR.1:2009
2.1.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 14001:2004/ COR.1:2009
2.1.1.1 Khái niệm về ISO 1400/ COR.1:2009
Thuộc bộ ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001 “Hệ thống quản lý môi trường – các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng”
Tiêu chuẩn này giới thiệu một khuôn khổ chung mà dựa vào đó công ty có thể xây dựng được cho mình một hệ thống quản lý môi trường Ngoài ra, ISO 14000 có cấu trúc tương tự như Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, có thể được áp dụng trong mọi loại hình công ty, bất kể với quy mô nào
2.1.1.2 Cấu trúc của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/COR.1:2009
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cũng tuân theo mô hình “Plan, Do, Check, Act” nhằm tạo nên sự cải tiến liên tục
Các yếu tố này tương tác với nhau tạo nên một khuôn khổ cho cách tiếp cận tổng hợp và có hệ thống trong việc quản lý môi trường Kết quả cuối cùng của sự tương tác giữa các yếu tố này chính là sự cải tiến liên tục của toàn bộ hệ thống Với sự cải tiến liên tục của HTQLMT, công ty có thể đạt được lợi ích thứ cấp là sự cải tiến liên tục của kết quả hoạt động môi trường
Trang 13Hình 2 3: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
2.1.2 Tình hình áp dụng ISO hiện nay
Tính đến cuối tháng 12 năm 2009, đã có ít nhất 223.149 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp tại 159 quốc gia và nền kinh tế Năm 2009 đã có thêm 34 334 chứng chỉ được cấp, cao hơn một chút so với 34 242 chứng chỉ được cấp trong năm
2008 Số liệu này tiếp tục chứng tỏ số doanh nghiệp áp dụng và chứng nhận theo ISO
14000 được tăng một cách ổn định trong giai đoạn hiện nay
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
- Cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Thông tin liên lạc
- Hệ thống tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
KẾ HOẠCH
- Khía cạnh môi trường
- Các yêu cầu pháp luật
và yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu, và chương trình môi trường
Chính sách môi trường
Xem xét của lãnh đạo
Trang 142.2 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007
2.2.1 Tổng quan về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
2.2.1.1 Khái niệm về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Bộ tiêu chuẩn quốc tế OHSAS 18000 gồm 2 tiêu chuẩn là OHSAS 18001 đưa
ra các yêu cầu và OHSAS 18002 đưa ra hướng dẫn áp dụng 18001
OHSAS 18001 có tên gọi Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp - Các yêu cầu Mục đích của tiêu chuẩn là giúp các công ty kiểm soát các rủi ro liên quan đến an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc và cải thiện hệ thống đó
Tiêu chuẩn này giúp các công ty áp dụng có một phương pháp để nhận diện và quản lý các rủi ro và các vấn đề có ảnh hưởng tới sức khỏe và sự an toàn của người lao động, những người khác tại tất cả các nơi có hoạt động của công ty
2.2.1.2 Cấu trúc của tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Cấu trúc của hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp được xây dựng dựa trên mô hình P-D-C-A (Plan – Do – Check – Action) và bao gồm các nội dung chính sau:
Hình 2 4: Cấu trúc hệ thống OHSAS 1800:2007
Chính sách OH&S
Hoạch định
Thực hiện và điều hành
Kiểm tra và hành động khắc phục
Xem xét của lãnh
đạo
Cải tiến thường xuyên
Trang 152.2.2 Tình hình áp dụng OHSAS 18001:2007
Nhận thức được lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý OHSAS Hiện nay, trong cả nước đã có khá nhiều các công ty áp dụng hệ thống OHSAS vào sản xuất Đồng thời các công ty chứng nhận OHSAS ngày càng chuyên nghiệp hơn
2.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP ISO 14001:2004 VÀ OHSAS 18001:2007
Tích hợp là đưa tất cả các hoạt động quản lý của công ty vào một hệ thống thống nhất không chia tách các thành phần Các hệ thống mà công ty áp dụng là phần không thể thiếu trong hệ thống quản lý chung của công ty nên cần nối kết chúng sao cho ranh giới giữa các quá trình được nối liền
Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe và môi trường gọi tắc là hệ thống EHS là sự tích hợp từ hai hệ thống là:
- Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007
2.3.1 Giới thiệu đặc tính và cấu trúc của hệ thống quản lý tích hợp
2.3.1.1 Đặc tính cơ bản của một hệ thống quản lý tích hợp
Giảm bớt rủi ro làm trở ngại cho công ty đạt được các mục tiêu của mình và đẩy mạnh cơ hội đạt được mục tiêu;
Giảm bớt rủi ro làm trở ngại việc đáp ứng các yêu cầu bên ngoài và nhu cầu của các bên liên quan và đẩy mạnh khả năng đáp ứng chung;
Cơ hội cải tiến các hoạt động của công ty sao cho sự thỏa mãn của khách hàng tăng lên, tác động đến môi trường giảm xuống và do đó, nâng cao vị thế của công ty trên thị trường
2.3.1.2 Cấu trúc của hệ thống quản lý tích hợp
Hệ thống quản lý tích hợp được xây dựng trên cơ sở 2 nguyên tắc cơ bản: Đó là Chu trình Deming – Shewart và cách tiếp cận quá trình
Chu trình Deming – Shewart miêu tả các bước nối tiếp của Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Khắc phục (Plan – Do – Check – Act) để thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả và hữu hiệu bao gồm các hoạt động và thực hành (được ghi thành thủ tục) sao cho đảm bảo thực hiện các bước trên Việc nhận diện và kiểm soát một cách
Trang 16hệ thống các quá trình trong một công ty, nhất là nhận diện và kiểm soát mối liên hệ và
sự tác động qua lại giữa các quá trình này được gọi là “cách tiếp cận quá trình”
Khi xây dựng một HTQL thì việc đầu tiên là phải đi từ các quá trình trong một công ty Xem xét các quá trình này, đề ra các yêu cầu đối với đầu vào, đầu ra của quá trình, đánh giá rủi ro và cơ hội, thiết lập và thực hiện cơ chế kiểm soát, đo lường hoạt động và phân tích kết quả và cuối cùng là đề ra cơ hội cải tiến và thực hiện Một HTQL nếu được xây dựng trên cơ sở kết hợp hai nguyên tắc này, sẽ có hỗ trợ thực sự cho công ty trong việc kiểm soát và hoàn thiện hoạt động
2.3.2 Lợi ích của việc tích hợp ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007
- Hệ thống văn bản nhất quán, dễ tra cứu và dễ áp dụng
- Kiểm soát điều hành dễ dàng, cơ cấu công ty đơn giản hơn
- Tạo thuận lợi cho việc đáp ứng các yêu cầu luật định
- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, thỏa mãn yêu cầu của bên hữu quan
- Đơn giản hoá hệ thống quản lý môi trường, quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp đang có làm cho việc áp dụng được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn Ngoài ra việc tích hợp tiết kiệm chi phí hơn so với việc thực hiện từng hệ thống riêng rẽ
- Tiết kiệm tài nguyên và nâng cao tính thống nhất trong hoạt động quản lý
- Tối thiểu các rắc rối gây ra bởi nhiều hệ thống do sự chồng chéo, trùng lặp khi
áp dụng riêng rẽ cùng lúc nhiều hệ thống đồng thời giảm mẫu thuẫn giữa các hệ thống
- Tạo sự thống nhất trong hoạt động quản lý của công ty Tiết kiện nguồn nhân lực để quản lý
- Tối đa hoá lợi ích thu được từ mỗi hệ thống và thiết lập khuôn khổ để cái tiến liên tục cho từng hệ thống quản lý
- Tập trung vào các mục tiêu kinh doanh Nâng cao vị thế cạnh tranh và hình ảnh của doanh nghiệp đối với thị trường trong và ngoài nước
- Sử dụng tốt nhất các nguồn lực có giới hạn
- Tối thiểu các chi phí cho các đợt đánh giá và gia tăng các lợi nhuận
- Giảm các rủi ro về môi trường, rủi ro vận hành, các lỗi kỹ thuật, các rủi ro về an toàn – xã hội – chính trị ….gây mất uy tín, hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp
- Giảm chi phí bồi thường tai nạn lao động, chi phí do các hoạt động ÔNMT
Trang 172.3.3 Khó khăn của việc tích hợp ISO 14001:2004/ COR.1:2009 và OHSAS 18001:2007
Bên cạnh những thuận lợi trên thì doanh nghiệp cũng gặp một số khó khăn: Việc đáp ứng đồng thời các yêu cầu khác nhau trong cùng một hệ thống sao cho việc triển khai áp dụng hệ thống không gặp trở ngại, đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu của các tiêu chuẩn trong một hệ thống mới Điều này cần phải có sự kết hợp của các cán bộ chuyên trách, các ý kiến chuyên môn liên quan tới vấn đề về kỹ thuật của các hệ thống
Việc thiết kế hệ thống biểu mẫu và các hồ sơ của hệ thống tích hợp sao cho việc giám sát, đánh giá và kiểm soát hệ thống được thuận tiện, dễ phổ biến và không có sự trùng lặp Vì vậy việc thiết kế các biểu mẫu này sao cho tiện lợi nhất để có thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp bằng chứng hoặc các kết quả đạt được (bằng chứng về sự phù hợp) trở nên phức tạp hơn
Việc đánh giá chứng nhận Nếu xin chứng nhận ở cùng một công ty và công ty
đó có chuyên gia đánh giá "tích hợp", tức là có khả năng đánh giá đồng thời các hệ thống, thì điều này không còn là vấn đề khó khăn nữa Tuy nhiên, nếu xin chứng nhận của nhiều công ty khác nhau thì do quan điểm của các chuyên gia đánh giá và các công
ty chứng nhận có thể khác nhau nên các kết luận cũng sẽ khác nhau
Một hệ thống tích hợp đòi hỏi trình độ của cán bộ quản lý phải bao quát hơn trên tất cả các nội dung, vừa về chất lượng sản phẩm, vừa về môi trường, vừa về an toàn sức khỏe nghề nghiệp,… Đội ngũ những người soạn thảo quy trình cũng phải nắm vững các kiến thức không thuộc về chuyên môn
Việc tích hợp các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn thành một hệ thống duy nhất trong công ty là một việc nên làm Mặc dù có những khó khăn nhất định nhưng so với những gì mà một hệ thống tích hợp có thể mang lại cho công ty thì dường như việc đầu tư công sức để vượt qua những khó khăn đó là rất xứng đáng Giống như việc quyết định đầu tư xây dựng và áp dụng một hệ thống quản lý, việc tích hợp cũng cần cân nhắc lợi hại, đặc biệt là giữa chi phí đầu tư và lợi ích thu được Nhưng phải luôn tâm niệm rằng, hệ thống quản lý là để cho doanh nghiệp, chứ không chỉ là để thỏa mãn các chuyên gia đánh giá
Trang 18Chương 3 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH MỸ LỆ TỈNH BÌNH PHƯỚC 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Mỹ Lệ tiền thân là doanh nghiệp tư nhân Mỹ Lệ được thành lập năm
1993 Buổi đầu sơ khai có hơn 200 công nhân, nguồn vốn thiếu hụt, cơ sở vật chất - kỹ thuật đơn giản, kinh nghiệm sản xuất ít ỏi và kết quả thu nhập bình quân của người lao động chỉ có 350.000 đồng/tháng
Sau 10 năm, tức đến năm 2003 thu nhập bình quân đầu người là 1.500.000 đồng/ tháng, số lượng công nhân tăng hơn 07 lần, nhà xưởng kiên cố, dây chuyền sản xuất tiên tiến, tổng doanh thu của Công ty năm 2003 là 137 tỷ đồng, năm 2004 là 195
tỷ đồng Hiện nay do đầu tư thêm các công nghệ tiên tiến, hiện đại như máy bóc vỏ lụa nên số lượng công nhân lao động chân tay cũng giảm bớt hiện tại chỉ còn khoảng 500 công nhân Năng suất mỗi năm đạt được khoảng 3.000 tấn điều nhân các loại Công ty
có 02 chi nhánh và hai khu vui chơi giải trí, thể thao, nhà hàng khách sạn
Nhà máy của công ty có diện tích trên 200.000m2 và nằm trên vùng nguyên liệu điều thô có chất lượng cao của việt nam
Qua những năm hình thành và phát triển Công ty đã đạt được những thành tích tiêu biểu như:
- Huân chương lao động hạng III của Chủ tịch nước
- Giải “ Sao vàng đất việt” năm 2005 – 2008 – 2009
- Giải “ Quả cầu vàng” năm 2005 của Bộ Công nghiệp
- Giải thưởng “ Chất lượng Việt Nam” năm 2005 của Bộ KHCN&MT
- Giải thưởng sao vàng miền đông nam bộ 2007
- Nhiều năm liền được mạng doanh nghiệp việt Nam bình chọn là” Doanh nghiệp Việt Nam uy tín – chất lượng”
3.1.2 Sơ đồ công ty và bố trí nhân sự (phụ lục 1)
Trang 193.2 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU CỦA CÔNG TY TNHH MỸ LỆ
3.2.1 Quy mô hoạt động
- Tổng số lượng công nhân viên trong nhà máy hiện tại là 500
- Thời gian làm việc theo ca:01ca/ngày từ 7h30 – 17h
- Nhu cầu sử dụng điện: lấy từ mạng lưới quốc gia
- Nhu cầu sử dụng nước: khoảng 30m3/ngày( sử dụng giếng khoan)
- Hiện trạng sử dụng mặt bằng: tổng diện tích của Công ty là 22.000m2 trong đó bao gồm các hạng mục công trình ( phụ lục 1) Ngoài ra, còn có văn phòng làm việc, đường nội bộ, diện tích trồng cây xanh, sân phơi
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Công ty chuyên sản xuất chế biến và xuất nhập khẩu nhân điều Sản phẩm của công ty được cung ứng rộng rãi trên thị trường trong nước và quốc tế Với công suất là 3.000 tấn nhân điều/năm
- Công nghệ sản xuất: thể hiện ở phụ lục 1 Ngoài ra để đáp ứng cho sản xuất Công ty còn trang bị các thiết bị phụ trợ như: xe nâng tay, thiết bị phụ trợ cơ khí
3.2.2 Quy trình chế biến hạt điều
Trang 20Hình 3 1: Quy trình chế biến hạt điều
Bao tải hư, bụi, tiếng ồnTiếp nhận nguyên liệu
Phơi – bảo quản
Bảo quản – phân phối
Bóc vỏ lụa Phân loại
Đóng thùng- ghi nhãn Hun trùng
Sấy Cắt tách Hấp Phân cỡ
Dò kim loại Sàng – đóng gói – hút chân
Nhiệt, bao bì hư, tiếng ồn
Thùng đựng,
bút lông
Palet gỗ
Thùng đựng hư, bút hư, tiếng ồn
Palet hư, tiếng ồn
Trang 21Thuyết minh sơ đồ sản xuất:
- Tiếp nhận nguyên liệu: Tất cả các lô nguyên liệu khi đến nhà máy đều phải
được kiểm tra trước khi nhập vào Nguyên liệu sau khi kiểm tra đạt chất lượng cảm quan mới chuyển qua bảo quản trong nhà máy Mỗi lô nguyên liệu khi nhập vào sẽ được lấy mẫu kiểm tra cảm quan và độ ẩm Trường hợp nguyên liệu đạt yêu cầu mới cho phép đưa vào chế biến hoặc lưu trữ
- Phơi – bảo quản nguyên liệu: Điều được phơi nắng trên nền xi măng sạch đến
khi đạt được độ ẩm thích hợp ( <11%) Sau đó đóng vào bao tải mang vào bảo quản trong kho nguyên liệu theo từng lô riêng biệt để chờ đưa vào sản xuất Công ty có 3 sân phơi và 2 nhà kho phục vụ cho việc bảo quản nguyên liệu
- Phân cỡ: Điều khô được đưa vào máy phân cỡ để phân loại Thường thì phân
thành 4 cỡ: A, B, C, D theo kích thước giảm dần
- Hấp: Điều sau khi được phân cỡ sẽ được đưa vào lồng hấp gia nhiệt tạo điều
kiện cho lớp vỏ xốp và lớp vỏ lụa tách rời nhau Thuận lợi cho việc cắt tách Lò hơi sẽ cung cấp hơi cho công đoạn hấp và nhiên liệu được đốt trong lò hơi là vỏ hạt điều và củi khô ( nguyên liệu đốt chủ yếu là vỏ hạt điều và củi)
- Cắt tách: Hạt điều được cắt tách bằng dao chuyên dụng Ở công đoạn này đòi
hỏi CN phải thật tỉ mỉ phải canh sao cho lưỡi dao không cắt quá sâu vào vỏ hạt điều và
vỏ được tách làm đôi, nhân còn nguyên vẹn không bị bể hoặc bị phạm vào nhân
- Sấy: Nhân điều được đưa vào sấy trong các lò sấy( nhân điều sẽ được trải đều
trên các khay, mỗi khay 2kg sau đó đưa vào lò sấy và đóng kín lại) để làm chín điều và tạo điều kiện cho lớp vỏ lụa tách khỏi nhân điều Công đoạn này chủ yếu dùng nhiệt
do lò hơi cung cấp và điện
- Bóc vỏ lụa: Hiện nay do công ty mới mua máy tách vỏ lụa nên phần lớn nhân
điều sau khi được sấy xong sẽ được đưa vào máy bóc vỏ lụa để làm ( do công tác bóc
vỏ điều của máy bóc vỏ vẫn còn sót lại những mảng bám nhỏ nên vẫn cần một lượng công nhân lao động chân tay làm công việc này)
- Phân loại: Có 60 công nhân làm trong khâu này, điều sau khi bóc vỏ lụa được
phân loại (màu sắc, cỡ, sâu phế, bể), theo quy ước ngành (tiêu chuẩn TCVN Việt Nam hoặc tiêu chuẩn AFI Mỹ) và theo yêu cầu của khách hàng
Trang 22- Hun trùng: Sản phẩm được xông hơi hóa chất PH3 để tăng thời gian bảo quản sản phẩm, tiêu diệt và ngăn ngừa sự phát triển của côn trùng trong sản phẩm Sản phẩm sẽ được đưa vào trong các thùng chứa sau đó bỏ hóa chất PH3 vào, dùng bạt đậy kín lại, sau đó khóa thùng chứa lại ủ trong 12h mang ra để làm công đoạn tiếp theo
- Sàng – bao gói – hút chân không: sản phẩm sau khi xông hơi được đóng vào
các túi PE hút chân không để bảo quản, tăng tính cảm quan của sản phẩm và đặc biệt
là hạn chế sự xâm nhập, phát triển của vi sinh vật gây bệnh và côn trùng
- Dò kim loại: các bao sản phẩm theo từng lô được để lên băng chuyền đi qua
máy dò kim loại để loại bỏ kim loại trong sản phẩm có khả năng gây nguy hiểm cho người sử dụng
- Đóng thùng – ghi nhãn: gói sản phẩm được cho vào thùng carton, dán kín với
đầy đủ thông tin cần thiết ( hạn sử dụng, nhà sản xuất, nơi sản xuất)
- Bảo quản – phân phối: sản phẩm sau khi đóng thùng được bảo quản tại kho
thành phẩm trước khi xuất hàng
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH MỸ LỆ
3.3.1 Các nguồn ô nhiễm chính
3.3.1.1 Môi trường không khí
- Nguồn phát sinh khí thải của Công ty chủ yếu từ các phương tiện vận chuyển, khí thải lò hơi trong quá trình hoạt động, quá trình sấy điều như: Bụi (sinh ra từ khâu phân cỡ và bóc vỏ lụa Đặc biệt là khâu bóc vỏ lụa lượng bụi sinh ra ở khâu này rất lớn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của CNV), CO, SO2, NO2 Các loại khí này nếu không có biện pháp khống chế và giảm thiểu sẽ gây tác động xấu đến môi trường không khí bên trong và ngoài Công ty Tùy thuộc vào nồng độ và thời gian tác dụng, các chất ÔNKK
có thể sẽ gây tác động xấu đến con người, ĐTV, kể cả tài sản, cơ sở vật chất trong vùng bị ảnh hưởng Ngoài ra, còn có hơi phenol phát sinh từ công đoạn bóc vỏ lụa
- Nhiệt sinh ra chủ yếu từ khâu hấp và sấy điều( khá lớn)
- Tiếng ồn và mùi:
+ Tiếng ồn xuất hiện ở hầu hết các công đoạn Đặc biệt là công đoạn phân cỡ( sàng), hoạt động của máy bóc vỏ lụa, hoạt động của máy tách vỏ, hoạt động vận chuyển của phương tiện giao thông Đặc biệt là tiếng ồn rất lớn
Trang 23+ Mùi: chủ yếu xuất hiện ở công đoạn hun trùng Do công đoạn này sử dụng chủ yếu
là hóa chất PH3 để ủ hạt điều ngăn không cho mối, mọt xâm nhập vào hạt điều gây hư hỏng sản phẩm Tạo ra mùi hóa chất nồng nặc ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân
3.3.1.2 Nước thải
Nước thải: nguồn phát sinh chủ yếu của Công ty là từ các nguồn sau:
+ Nước thải sinh hoạt: nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của 500 cán bộ, công nhân làm việc trực tiếp tại nhà máy Với lượng nước cấp là 20m3/ngày và lượng nước thải bằng 80% nhu cầu nước cấp Do đó, lượng nước thải sinh hoạt ở nhà máy vào khoảng 16m3/ngày
+ Nước thải sản xuất: nhà máy chỉ sử dụng nước để cấp cho lò hơi ước tính khoảng 5m3/ngày và nước cấp dùng để sử lý lò hơi 2m3/ngày Do đặc thù của quy trình sản xuất nên nước cấp cho lò hơi 1 phần sẽ được hấp thu vào sản phẩm phần còn lại sẽ bay hơi ra ngoài qua hệ thống xử lý khí thải Do đó lượng nước cấp cho lò hơi sử dụng sẽ không phát sinh nước thải mà lượng phát sinh ở đây chính là lượng nước thải dùng để
xử lý nồi hơi Ước tính lượng nước thải này là khoảng 2m3/ngày
3.3.1.3 Chất thải
- Chất thải sinh hoạt: chủ yếu là thức ăn thừa, bao nilong, hộp đựng đồ ăn
- chất thải công nghiệp không nguy hại: vỏ hạt điều, giấy carton, bao bì
- Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty chủ yếu là thùng chứa nguyên liệu, giẻ lau dầu mỡ
3.3.2 Hiện trạng môi trường ở Công ty Mỹ Lệ
3.3.2.1 môi trường vi khí hậu
Kết quả phân tích hiện trạng môi trường vi khí hậu được thể hiện ở phụ lục 1
3.3.2.2 Môi trường nước
Kết quả phân tích môi trường nước được thể hiện ở phụ lục 1
3.3.2.3 Chất thải rắn
a Chất thải sinh hoạt:
Nguồn phát sinh CTSH chủ yếu phát sinh từ sinh hoạt của công nhân làm việc tại nhà máy Tổng số lượng công nhân làm việc tại nhà máy là 500 người, tiêu chuẩn
Trang 24xả thải là 0,2 kg/người/ngày, như vậy tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 1 ngày của nhà máy là 100kg/ngày
b Chất thải công nghiệp không nguy hại:
Chất thải công nghiệp không nguy hại chủ yếu trong quá trình chế biến hạt điều Và chất thải ở đây chủ yếu là vỏ( cứng) hạt điều Hàng tháng vỏ hạt điều cứng được thải ra là 60tấn/tháng, vỏ lụa là 2,5 tấn/tháng Ngoài ra các bao bì, giấy vụn, thùng carton là 20kg/tháng
c Chất thải nguy hại
Phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty chủ yếu là thùng chứa nguyên liệu, giẻ lau dầu nhớt thành phần và số lượng được trình bày trong bảng ở phụ lục 1
3.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 3.4.1 Tình trang quản lý các loại tài nguyên
Hiện tại Công ty có 3 giếng khoan phục vụ cho việc cấp nước cho lò hơi và nhu cầu sinh hoạt của CNV trong Công ty Các giếng này có nắp đậy bằng bê tông và được
vệ sinh, quét dọn sạch sẽ hàng ngày bởi nhân viên quét dọn và bảo vệ trong công ty
3.4.2 Năng lực quản lý các vấn đề môi trường/ an toàn có liên quan
- Nước mưa: Hiện tại Công ty có hệ thống thoát nước mưa hoàn toàn độc lập với
hệ thống thoát nước thải Nước mưa từ các mái che sẽ được thu gom và dẫn về hệ thống mương thoát nước mưa và sau đó xả ra suối nhỏ Ở mỗi cửa thu nước mưa sẽ lắp đặt song chắn rác để giữ lại các CTR có kích thước lớn Trên đường dẫn thoát nước mưa Công ty đã xây dựng các hố gà để lắng cặn nhằm tránh tắc nghẽn mương
Nguyên tắc hoạt động của bể tự hoại: là lắng cặn và phân hủy kỵ khí cặn
lắng, hiệu quả xử lý theo chất lơ lửng đạt 65-70% và theo BOD5 là 60-65%
Trang 25- Ngăn đầu tiên có chức năng tách cặn ra khỏi nước thải Cặn lắng ở dưới đáy bể
bị phân hủy yếm khí
- Nước thải theo dòng chảy sang ngăn thứ 2 ở ngăn này, cặn tiếp tục lắng xuống đáy, nước được vi sinh vật yếm khí phân hủy làm sạch các chất hữu cơ trong nước Sau đó, nước chảy sang ngăn thứ 3 và thoát ra ngoài theo đường ống thoát nước thải của công ty và chảy vào hệ thống thoát nước chung của công ty
- Bùn trong bể tự hoại định kỳ được bơm hút và hợp đồng xử lý đúng quy định
b Khí thải
Nguồn gây ÔNKK chính của Công ty là hoạt động của các phương tiên vận chuyển dùng để chở nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất; của các phương tiện vận chuyển của công nhân đi lại trong khu vực dự án Do đó, nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường Công ty đã thực hiện các biện pháp sau:
- Bố trí các bãi đậu xe hợp lý để tránh ùn tắc giao thông;
- Quy định các phương tiện vận chuyển của công nhân ra vào phải dắt bộ;
- Các phương tiện vận chuyển, xuất nhập hàng hóa không được chở quá trọng tải quy định, hạn chế hoạt động vào giờ cao điểm( lúc vào ca và tan ca của công nhân)
- Mặt bằng và khuôn viên công ty được xây dựng bằng bê tông bằng phẳng, đảm bảo đạt yêu cầu cho các phương tiên vận chuyển;
- Phương tiện vận chuyển sử dụng dầu DO có hàm lượng lưu huỳnh thấp để giảm thiểu các khí thải phát sinh
- Đối với hơi phenol, công ty đảm bảo môi trường làm việc thông thoáng cho CNV Mặt khác, với nồng độ phát tán rất thấp nên khí này không có khả năng gây hại
c Chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt
Các loại rác sinh hoạt được chứa trong các thùng nhựa có nắp đậy kín, bố trí ngay tại các nguồn phát sinh ( văn phòng, nhà vệ sinh, khuôn viên nhà máy)
Sau đó, các thùng chứa rác thải sinh hoạt được tập trung và lưu trữ trong nhà chứa chất thải rắn của Công ty và được thu gom hàng ngày bởi đơn vị thu gom rác
Rác thải
sinh hoạt
Vị trí tập trung
Thu gom Chôn lấp
Trang 26Hình 3 2: Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt của Công ty
- CTR công nghiệp không nguy hại: CTR công nghiệp không nguy hại phát sinh trong quá trinh sản xuất gồm: vỏ hạt điều, các phế liệu kim loại ( săt vụn và các linh kiện của các máy móc phục vụ sản xuất); các loại bao bì, giấy caton các CTR không nguy hại này sẽ được thu gom tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị thu gom phế liệu
Đối với chất thải rắn là vỏ hạt điều thì sẽ được nhà máy tiến hành thu gom bán cho các cơ sở thu mua làm nhiên liệu đốt
Đối với các loại phế thải như phế liệu kim loại sẽ được thu gom để riêng trong kho phế liệu của nhà máy và tiến hành bán cho các đơn vị thu gom tái chế
Đối với các loại bao bì, giấy caton cũng được thu gom, phân loại để riêng trong kho phế liệu của nhà máy và tiến hành bán cho đơn vị thu gom tái chế
Đối với CTR bằng nhựa sẽ được phân loại và tái sử dụng cho các mục đích khác nhau
Sau đó, các chất thải này sẽ được định kỳ thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định
Hình 3 3: Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
- Chất thải nguy hại:
Trong quá trình hoạt động sản xuất của Công ty phát sinh CTNH gồm dầu nhớt
đã qua sử dụng, giẻ lau dính dầu nhớt, thùng chứa dầu nhớt, các loại bóng đèn chiếu sáng bị hư Đối với các loại chất thải nguy hại này nhà máy tiến hành để riêng với chất thải sinh hoạt, tuyệt đối không để các loại rác thải này với chất thải sinh hoạt Nhà máy
sẽ bố trí điểm đặt, nơi lưu trữ các chất thải nguy hại trong các thùng có chứa nắp đậy
và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định
Đối với CTNH dạng lỏng: nhà máy tiến hành thu gom rồi bỏ vào thùng chứa riêng, để ở khu phế thải và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý
Rác thải
sản xuất
Vị trí tập trung
Thu gom loại phân
Xử lý
Trang 27 Đối với CTNH dạng rắn: thu gom rồi lưu lại tại khu phế thải và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý
Đối với CTNH dạng bùn: hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom định kỳ
Hình 3 4: sơ đồ hệ thống thu gom chất thải nguy hại của Công ty
d Tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh trong nhà máy chủ yếu do hoạt động của các phương tiện vận chuyển, của các máy móc hoạt động sản xuất Nhìn chung, các hoạt động này phát sinh tiếng ồn ở mức độ gây ồn không cao và đều nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên nhà máy cũng đang áp dụng một số biện pháp để kiểm soát tiếng ồn, đó là:
- Bố trí khu vực để máy nén khí tại nơi ít người qua lại;
- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì máy móc;
- Lắp đệm chống ồn cho máy móc thiết bị;
- Các máy móc, được định kỳ bảo trì, bảo dưỡng, bôi dầu mỡ giúp các thiết bị hoạt động ổn định giảm thiểu khí thải và tiếng ồn
e Nhiệt
Nhiệt chủ yếu ở khâu hấp và khâu sấy Công ty đã lắp đặt máy thông gió,máy quạt ở mỗi khu vực sản xuất Và trồng thêm cây xanh trong khuôn viên Công ty
f An toàn, sức khỏe công nhân
Công ty đã trang bị các dụng cụ lao động cho công nhân như: quần, áo, nón, khẩu trang, dép đi trong khu vực sản xuất Ngoài ra Công ty cũng có phòng y tế để chăm sóc sức khỏe cho công nhân Xây dựng nhà xưởng thông thoáng, kiên cố
Xử lý
Trang 28bãi đậu xe để các xe dễ dàng lưu thông hơn tránh tình trạng ùn tắc cục bộ trong nhà máy Và công ty đang hướng tới việc đảm bảo nồng độ bụi và điều kiện vi khí hậu trong công ty đạt chuẩn vệ sinh công nghiệp theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT và môi trường không khí xung quanh đạt chuẩn TCVN 05:2009/BTNMT
- Chất thải sinh hoạt: được thu gom lại hằng ngày và mang đổ
- Chất thải nguy hại: được thu gom, lưu trữ và chờ cơ quan có chức năng xử lý đã
lý hợp đồng thu gom với Công ty đến vận chuyển xử lý theo đúng quy định
- Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động cho các công nhân trong nhà máy như: quần, áo, dép, nón, khẩu trang
- Bê tông hóa sân trong khuôn viên nhà máy để hạn chế bụi
3.4.2.3 Biện pháp kinh tế
- Sử dụng lại dầu nhớt thải để bôi trơn các động cơ, máy móc phục vụ sản xuất
- Xây dựng các khâu sản xuất theo thứ tự từ khu phân loại điều thô đến khâu phân loại nhân làm tránh lượng sản phẩm rơi vãi và hư hại trong quá trình vận chuyển
- Thu hồi lại những mẫu điều nhỏ rơi vãi để bán
- Tận dụng lại vỏ hạt điều làm nhiên liệu đốt và bán cho các doanh nghiệp khác
3.5 HIỆN TRẠNG ATVSLĐ TẠI CÔNG TY TNHH MỸ LỆ
Công ty đã hết sức chú trọng vấn đề PCCC và an toàn lao động ngay từ lúc đầu thành lập và công tác tập huấn về PCCC được tập huấn 1 năm/lần:
- Lắp đặt các cột chống sét tại khu vực văn phòng và Nhà máy
- Tiến hành sửa chữa, kiểm tra máy móc theo định kì
- Nhân viên được trang bị các dụng cụ an toàn lao động cá nhân (quần, áo chống cháy, găng tay, mắt kính ) khi tiến hành các thao tác đặc biệt như sữa chửa, hàn xì, bảo trì các thiết bị, máy móc
- Đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và điều kiện lao động đạt Tiêu chuẩn do bộ Y Tế ban hành
- Sản xuất thực phẩm hướng theo tiêu chuẩn HACCP
- Công nhân hoặc cán bộ vận hành được huấn luyện và thực hành thao tác kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật khi có sự cố và luôn luôn có mặt tại vị trí của mình
Trang 293.6 ĐỊNH HƯỚNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP ISO 14001:2004/COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007 VÀO CÔNG TY MỸ LỆ
3.6.1 Yêu cầu và xu hướng của thị trường hiện nay
Trong nền kinh tế hiện nay của Việt Nam, BVMT và an toàn cho người lao động là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp Vì vậy,
hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14000 và hệ thống an toàn và SKNN theo Tiêu chuẩn OHSAS 18000 đã và đang là một trong số những lựa chọn của các doanh nghiệp ISO 14000 và OHSAS 18000 không chỉ đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật mà còn tạo được lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường trong nước và thế giới Vì thế, xây dựng HTQL tích hợp môi trường – an toàn và sức
khỏe nghề nghiệp là một yêu cầu tất yếu cho Công ty Mỹ Lệ trong giai đoạn hiện nay 3.6.2 Quan điểm của Ban lãnh đạo Công ty
Ban lãnh đạo của Công ty TNHH Mỹ Lệ cũng nhận thức được tầm quan trọng của việc BVMT và an toàn cho công nhân nên hoàn toàn ủng hộ cho việc đầu tư xây HTQL HSE cho Công ty bằng cách xây dựng HTXLNT, hệ thống hút bụi, hệ thống PCCC, trồng cây xanh, công ty các đợt tập huấn về BVMT cho cán bộ công nhân viên, trang bị cho công nhân viên làm việc trong phân xưởng các phương tiện bảo hộ lao động, khám sức khỏe cho công nhân, đầu tư trang thiết bị và máy móc thân thiện với môi trường cho sản xuất, sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn HACCP
3.6.3 Quan điểm của cán bộ công nhân viên toàn Công ty
Tập thể công nhân viên của Công ty cũng nhận thức được tầm quan trọng của môi trường xung quanh, qua các thông tin trên báo, đài
Ý thức của công nhân ngày càng cao về bảo vệ môi trường và các hoạt động của mình gây ra nhằm giảm thiểu tối đa các sự cố ảnh hưởng đến sức khỏe của mình
và những người xung quanh
3.6.4 Quyết định
Từ quan điểm và nhận thức của Ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên, Công
ty TNHH Mỹ Lệ sẽ tiến hành thiết lập HTQL tích hợp theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004 và OHSAS 18001:2007
Trang 30Chương 4
THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/ COR.1:2009 VÀ OHSAS 18001:2007 TẠI CÔNG TY TNHH MỸ LỆ TỈNH BÌNH PHƯỚC
Các nhà cung cấp, nhà thầu cũng thuộc phạm vi của hệ thống HSE của Công ty
4.1.2 Thành lập ban chuyên trách môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Bất kỳ một hệ thống quản lý nào cũng cần có một cơ cấu để thiết lập, thực hiện
và duy trì nó Vì vậy mà Công ty cần thành lập ban chuyên trách môi trường – an toàn
và sức khỏe nghể nghiệp chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phối hợp thực hiện và kiểm tra, giám sát, cải tiến hệ thống quản lý tích hợp HSE bao gồm:
- Trưởng ban HSE
Trang 31BLĐ cao nhất họp để quyết định nội dung của chính sách HSE Chính sách HSE do giám đốc Công ty là bà Phạm Thị Mỹ Lệ trực tiếp phê duyệt Chính sách HSE này sẽ tạo ra khuôn khổ cho hành động và định ra các mục tiêu, chỉ tiêu HSE Và trước khi soạn thảo chính sách BLĐ cần xem xét những vấn đề sau:
- Chính sách phải phù hợp với mục đích, hình thức sản xuất và quy mô của Công
ty
- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà công ty phải tuân thủ
Trang 32CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG – AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE
NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH MỸ LỆ
GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MỸ LỆ CÔNG BỐ CHÍNH SÁCH VỀ MÔI TRƯỜNG – AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP NHƯ SAU:
PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH NHÀ SẢN XUẤT HẠT ĐIỀU SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẠCH, ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ MỤC TIÊU HƯỚNG TỚI SỰ PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG
Để đạt được những mục đích trên Công ty cam kết:
- Tạo dựng và cung cấp môi truờng làm việc an toàn và đảm bảo sức khỏe cho tất cả các nhân viên làm việc dưới sự kiểm soát của Nhà máy
- Ngăn ngừa ô nhiễm, các thương tổn và bệnh tật
- Ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro về an toàn sức khỏe, kiểm soát các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường
- Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế các loại chất thải
- Sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng, tiết kiệm năng lượng, nguyên nhiên vật liệu.
- Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống HSE và đánh giá kết quả hoạt động của HSE
- Mỗi nhân viên phải chịu trách nhiệm về việc chăm sóc sức khỏe và sự an toàn trong quá trình làm việc và phải đảm bảo không gây ra nguy hiểm cho người khác qua hành động của mình
- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà công ty phải tuân thủ
- Tất cả các cán bộ công nhân viên trong công ty có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện đầy đủ nội quy và chính sách của công ty
- Chính sách này được ban hành rộng rãi cả trong và ngoài công ty
Công ty mong muốn chính sách này được thông tin để cán bộ công nhân viên thấu hiểu và cùng nhau thực hiện hiệu quả nhằm đưa Công ty ngày càng phát triển bền vững
Trang 334.2.2 Hướng dẫn thực hiện
- Chính sách được lập thành văn bản và trình BLĐ công ty xem xét, phê duyệt
- Chính sách sẽ được lập thành bảng đặt tại các khu vực sản xuất trong Công ty:
Đối với nhân viên làm việc tại Công ty:
Phổ biến các CSHSE cho nhân viên bằng cách lồng ghép trong các buổi tập huấn PCCC, học chính trị hay giáo dục an toàn vệ sinh - sức khỏe lao động
Đưa CSHSE lên các bảng thông báo, các biểu ngữ, các bảng treo trong các bộ phận hoặc đính kèm theo phía sau thẻ của nhân viên, tại nhà ăn, máy photocopy
Đối với các bên liên quan
Đưa CSHSE lên trang Web của Công ty, các tài liệu quảng bá và các báo cáo với các bên liên quan
Đưa CSHSE vào hợp đồng làm việc
Đối với các chi nhánh, Công ty cung cấp nguyên nhiên vật liệu cũng phải được thông tin về CSHSE và khuyến khích họ thực hiện các biện pháp BVMT và ATLĐ
4.2.3 Kiểm tra và soát xét chính sách HSE
Khi áp dụng CSHSE, ban lãnh đạo Công ty và các nhân viên HSE phải tiến hành kiểm tra lại và soát xét đánh giá CSHSE, ít nhất 1 lần/năm (hoặc khi cần thiết)
các thực trạng về CSHSE của Công ty theo biểu mẫu (Phụ lục 2.1 )
Kiểm tra sự phù hợp của chính sách khi có một sự thay đổi nào đó trong sản xuất kinh doanh của Công ty
Sau khi hoàn thành kiểm tra đánh giá thực trạng, nhân viên HSE trình kết quả cho BLĐ xem xét, cập nhật thêm các yếu tố để cải tiến nội dung chính sách cho phù hợp hơn
Phải lưu hồ sơ sau khi kiểm tra, ghi rõ thời gian, nội dung sửa đổi và bổ sung
4.3 HOẠCH ĐỊNH
4.3.1 Nhận dạng các khía cạnh môi trường và mối nguy, đánh giá KCMTĐK và rủi ro để xác định các biện pháp kiểm soát
4.3.1.1 Nhu cầu nhận diện các khía cạnh môi trường đáng kể và mối nguy
Công ty phải thiết lập, thi hành và duy trì thủ tục cho việc xác định các KCMT, mối nguy, kiểm soát rủi ro HSE và xác định các sự kiểm soát cần thiết
Trang 34Thủ tục để xác định các KCMT, mối nguy và các biện pháp kiểm soát phải bao
quát:
- Các hoạt động thường ngày và các hoạt động phát sinh, các sản phẩm và dịch
vụ của công ty
- Sự hoạt động của tất cả các cá nhân tiếp cận đến nơi làm việc
- Hành vi, năng lực con người, và các nhân tố khác
- Các mối nguy xác định bên ngoài nơi làm việc có ảnh hưởng bất lợi đến HSE
của cá nhân dưới sự kiểm soát của công ty trong phạm vi nơi làm việc
- Các mối nguy được tạo ra gần xung quanh nơi làm việc do các hoạt động liên
quan đến làm việc dưới sự kiểm soát của công ty
- Cơ sở hạ tầng, thiết bị và vật chất tại nơi làm việc được cung cấp bởi công ty
hoặc đối tác bên ngoài
- Các thay đổi hoặc thay đổi dự kiến trong công ty, trong các hoạt động hoặc vật liệu
- Thiết kế khu vực làm việc, các quá trình, sự lắp đặt, máy móc/thiết bị, thủ tục
vận hành, và công ty làm việc, bao gồm cả sự thích nghi với năng lực con người
Khi xác định biện pháp kiểm soát hoặc thay đổi biện pháp kiểm soát phải xem
xét để làm giảm rủi ro theo các cấp độ dưới đây:
- Loại trừ
- Thay thế
- Kiểm soát kỹ thuật
- Cảnh báo hoặc kiểm soát hành chính
- Các phương tiện bảo hộ lao động cá nhân
Công ty phải văn bản hóa và giữ các kết quả nhận diện KCMT, mối nguy, xác
định các KCMTĐK và rủi ro, xác định các biện pháp hiện tại và áp dụng các biện pháp
kiểm soát bổ sung để giảm thiểu nguy cơ và hạn chế tác động môi trường
Công ty phải đảm bảo các rủi ro về HSE và biện pháp kiểm soát được thực hiện
và đưa xem xét khi thiết lập, tiến hành và duy trì hệ thống quản lý HSE
4.3.1.2 Phương pháp đánh giá
Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Trang 35Việc đánh giá mức độ đáng kể của các KCMT tại công ty TNHH Mỹ Lệ được
xem xét dựa trên 02 tiêu chí: đánh giá theo trọng số và đánh giá theo các yếu tố
+ Đánh giá theo trọng số: trọng số được xác định dựa vào tình trạng của một khía
cạnh hay hoạt động như trong bảng sau:
Yêu cầu pháp luật
(PL) Có yêu cầu phải kiểm soát
Không yêu cầu phải kiểm soát
Bản chất (BC) Độc hại/ nguy hiểm Không độc hại/ nguy
hiểm
Tần suất (TS) Xảy ra thường xuyên Ít xảy ra
Mức độ (MĐ) Nghiêm trọng Không nghiêm trọng Các biện pháp
quản lý (QL)
- Không có các biện pháp quản lý
- Có các biện pháp quản lý nhưng không hiệu quả
Có các biện pháp quản
lý
Sau khi xác định được phần “Đánh giá theo yếu tố” và “Trọng số” thì KCMT
sẽ được xét như sau:
Tổng điểm = Tổng cộng điểm của 5 yếu tố × Trọng số
Trang 36Nếu khía cạnh nào có Tổng điểm ≥ 2 là khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Đánh giá rủi ro
Đánh giá mức độ rủi ro theo hình thức cho điểm đánh giá từng mối nguy, mỗi
mối nguy phải đánh giá cho điểm theo 2 tiêu chí: Tần suất xảy ra(F) và Mức độ
nghiêm trọng (S)
Mức độ nguy hại(R) = Tần suất xảy ra (F) × Mức độ nghiêm trọng (S)
Tần suất xảy ra sự cố
Rất thường xuyên Xảy ra hằng ngày 4
Thường xuyên 1 năm xảy ra trên10 lần 3
Có khả năng xảy ra Trong một năm xảy ra từ 1 đến 10lần 2 Hầu như không xảy ra Hiếm khi nào xảy ra 1
Các sự cố dẫn tới có 03 người bị thương nghiêm trọng và
01 người chết Gãy xương mức độ nặng, bị ung thư do bệnh nghề nghiệp, mất chức năng do tổn thương
3
Trung bình
Gãy xương mức độ nhẹ, bị cắt hay chấn thương sọ não nhẹ, phải nằm viện, bệnh nghề nghiệp phải nằm điều trị tại trạm y tế Trầy xước ngoài da, bị cắt nhẹ, trật gân, bị
dị ứng trong thời gian ngắn, cảm thấy đau
2
Nhẹ Ảnh hưởng nhẹ dẫn đến hoảng sợ 1
Trang 37 Đánh giá mức độ nguy hại của sự cố(R)
Thường xuyên
Rất thường xuyên
Công việc không được phép tiến hành Nó phải được xem xét,
đánh giá lại hoặc các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn phải
được thiết lập để giảm thiểu mức độ nguy hại Các biện pháp
kiểm soát phải được đánh giá lại một cách đầy đủ Công việc sẽ
không được tiến hành cho đến khi được chính sự chấp thuận của
Công việc chỉ được tiến hành khi được cho phép, đồng thời có sự
giám sát thỏa đáng Phải kiểm tra xem có thể tiến hành công việc
bằng cách khác hoặc đề xuất thêm biện pháp kiểm soát mà có thể
làm giảm thiểu mức độ nguy hại, chọn ra những công nhân đủ
năng lực để tiến hành công việc
6-10
Rủi ro
thấp
L
Có thể chấp nhận được, công việc có thể tiến hành nếu các biện
pháp phòng ngừa đã được thiết lập 1-5
Trang 38Tài liệu tham chiếu:
- Bảng nhận diện các KCMT, mối nguy và đánh giá các KCMTĐK, rủi ro được
thể hiện ở Phụ lục 2.4A, phụ lục 2.4B, phụ lục 2.5
- Thủ tục nhận diện mối nguy, KCMT và đánh giá KCMTĐK, rủi ro được thể hiện ở TT-01, TT-02 Phụ lục 3
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Công ty phải thiết lập, thực hiện và duy trì một quy trình để tiếp cận, cập nhật
và đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác một cách đầy đủ liên quan đến các hoạt động HSE của công ty Và bộ phận HSE có trách nhiệm cử ra một chuyên viên HSE để thường xuyên cập nhật, phổ biến luật đến các phòng ban Tất
cả các yêu cầu mới của pháp luật hay các yêu cầu khác đều phải được sự phê duyệt của Ban Giám đốc trước khi phân phối đến các bộ phận để áp dụng Bất kỳ sự bổ sung hay thay thế các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác hoặc công ty sửa đổi các văn bản liên quan đều phải được thông báo đến các bộ phận liên quan
Các bộ phận có trách nhiệm tuân thủ theo các hướng dẫn thực hiện và có quyền góp ý kiến cải tiến phương pháp thực hiện cho phù hợp với thực tế
Định kỳ 6 tháng, bộ phận HSE đánh giá tình hình về sự tuân thủ các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác của tất cả các hoạt động trong công ty
Quy trình tuân thủ đáp ứng các YCPL và các yêu cầu khác như sau:
Trang 39Hình 4 1: Quy trình tuân thủ các YCPL và yêu cầu khác
4 Hướng dẫn các
bộ phận liên quan thực hiện.
3 Phân phối đến các bộ phận liên quan
2 Cập nhật các YCPL và các YC khác
Lưu hồ sơ
Phù
hợp
Không phù hợp
Trang 40STT Bước thực
hiện
Bộ phận thực hiện Hướng dẫn thực hiện
- Xem xét các yêu cầu mới
- Xác định những yêu cầu cần
áp dụng và in ra bản cứng các yêu cầu pháp luật có thể áp dụng cho Công ty
Tài liệu về các YCPL phải tuân thủ
- Hàng tháng cập nhật những thay đổi về luật lệ từ các cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua các website
- Hàng năm xem xét lại yêu cầu HSE của Công ty
Tài liệu cập nhật được
Gửi bằng file hoặc đã in ra đến các bộ phận liên quan
Tài liệu ban hành về YC
4 Hướng dẫn các
bộ phận
Các cán bộ phụ trách HSE
Công ty họp hướng dẫn các bộ phận thực hiện
Hồ sơ về biên bản cuộc họp
5 Phản hồi từ
các bộ phận
Phụ trách các phòng ban liên quan
Thông báo cho các bộ HSE về việc xem xét của họ về các luật có thể áp dụng
Tài liệu phản hồi
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yêu cầu mới
- Xây dựng chương trình để thực hiện yêu cầu này
Hồ sơ đánh giá và xây dựng chương trình
hồ sơ
Bản đánh đánh giá sự tuân thủ