HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE SINH VIÊN THỰC HIỆN :DƯƠNG THỊ PHƯỢNG QUYÊN CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
SINH VIÊN THỰC HIỆN :DƯƠNG THỊ PHƯỢNG QUYÊN CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
TP HCM, tháng 07 năm 2011
Trang 2i
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
Tác giả
DƯƠNG THỊ PHƯỢNG QUYÊN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Kỹ Thuật Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn KS.VŨ VĂN QUANG
07/2011
Trang 3Cám ơn các bạn trong lớp DH07MT đã giúp đỡ, chia sẻ nhiều kinh nghiệm, đóng góp ý kiến quý báu trong suốt quá trình làm khóa luận
Cuối cùng, xin cám ơn gia đình đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong công việc học tập, hoàn thành khóa luận, là chỗ dựa vững chắc, là nguồn động viên, chia sẽ giúp tôi vượt qua mọi khó khăn
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi nhiều sai sót, rất mong sự góp ý của thầy cô và các bạn
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên Dương Thị Phượng Quyên
Trang 4iii
TÓM TẮT
Đề tài “ thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre”được thực hiện tại khu phố 6, thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Thời gian thực hiện từ tháng 02/2011 -07/2011 Quá trình tính toán, thiết kế được thực hiện với nội dung:
Thu thập số liệu về hiện trạng ô nhiễm và các phương pháp xử lý nước thải
bệnh viện hiện nay Khảo sát và thu thập tài liệu của bệnh viện có liên quan đến đề tài
Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải 2 phương án
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho từng phương án, lựa chọn phương án phù hợp để xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện
Trang 5iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU KHÓA LUẬN 2
1.3 NỘI DUNG KHÓA LUẬN 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Nghiên cứu lý thuyết 3
1.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm 3
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI 3
1.5.1 Phạm vi 3
1.5.2 Đối tượng hỗ trợ và áp dụng 3
Chương 2 4
TỔNG QUAN 4
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH Y TẾ 4
2.2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI Y TẾ 7
2.3 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BA TRI 7
2.3.1 Giới thiệu chung 7
2.3.2 Cơ cấu tổ chức 8
Trang 6v
2.3.3 Hiện trạng môi trường của bệnh viện 8
2.3.4 Các biện pháp môi trường đã thực hiện tại bệnh viện 8
Chương 3 9
MỘT SỐ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG 9
3.1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN HIỆN NAY 9
3.1.1 Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aeroten 9
3.1.2 Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt- Biofilter 9
3.1.3 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo nguyên lý hợp khối 9
3.1.4 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo mô hình DEWATS 9
3.1.5 Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện BIOFASTTM Serie ATC 9
3.2 MỘT SỐ HTXLNT TIÊU BIỂU Ở MỘT SỐ BỆNH VIỆN 9
3.2.1 Bệnh viện Chợ Rẫy 9
3.2.2 Bệnh viện Hùng Vương 11
3.2.3 Bệnh viện Bình Dân 14
3.2.4 Nhận xét chung 16
Chương 4 18
TÍNH TOÁN THIẾT KÊ 18
4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 18
4.1.1 Tính chất nước thải đầu vào 18
4.1.2 Lưu lượng nước thải đầu vào 18
4.1.3 Tiêu chuẩn xử lý 19
4.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN 20
4.2.1 Phương án 1 20
4.2.2 Phương án 2 23
Trang 7vi
4.3 TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ 25
4.3.1 Phương án 1 25
4.3.2 Phương án 2 28
4.4 DỰ TOÁN KINH TẾ 29
4.4.1 Dự toán chi phí phương án 1 29
4.4.2 Dự toán chi phí phương án 2 29
4.5 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KHẢ THI 30
Chương 5 32
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 32
5.1 KẾT LUẬN 32
5.2 KIẾN NGHỊ 32
Trang 8vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa ( Biochemical Oxygen Demand)
COD Nhu cầu oxy hóa học ( Chemical Oxygen Demand)
F/M Tỷ lệ thức ăn / vi sinh vật
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
MLSS Chất rắn lơ lửng trong hỗn dịch ( Mixed Liquor Suspended Solids)
SS Cặn lơ lửng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
XLNT Xử lý nước thải
VSV Vi sinh vật
VSS Hàm lượng chất rắn bay hơi
GVHD Giáo viên hướng dẫn
KLTN Khóa luận tốt nghiệp
TTYT Trung tâm y tế
Trang 9viii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Số lượng giường nội trú qua các năm 5
Hình 2.2 Tình hình chi ngân sách ngành y tế qua các năm 5
Hình 2.3 Số lượng bệnh nhân nội trú 6
Trang 10
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng nhân viên ngành Y tế qua các năm 5
Bảng 3.1 Tính chất nước thải đầu vào HTXL của bệnh viện Hùng Vương 12
Bảng 3.2 Tính chất nước thải sau khi xử lý của bệnh viện Hùng Vương 13
Bảng 3.3 Tính chất nước thải đầu vào HTXL của bệnh viện Bình Dân 14
Bảng 3.4 Tính chất nước thải sau khi xử lý của bệnh viện Bình Dân 16
Bảng 4.1.Tính chất nước thải bệnh viện Đa khoa huyện Ba Tri 18
Bảng 4.2 Tiêu chuẩn thải nước tính cho mỗi giường bệnh 19
Bảng 4.3 Lưu lượng dùng nước theo giờ của bệnh viện 20
Bảng 4.4 Dự tính hiệu suất xử lý các công trình trong phương án 1 24
Bảng 4.5: Dự tính hiệu suất phương án 2 26
Bảng 4.6 Thông số thiết kế rổ chắn rác 28
Bảng 4.7 Thông số thiết kế hố thu 28
Bảng 4.8 Thông số thiết kế bể điều hòa 28
Bảng 4.9 Thông số thiết kế bể aerotank 29
Bảng 4.10 Thông số thiết kế bể lắng II 29
Bảng 4.11 Thông số thiết kế bể khử trùng 29
Bảng 4.12 Thông số kích thước bồn lọc áp lực 30
Bảng 4.13 Thông số kích thước sân phơi bùn 30
Bảng 4.14 Thông số thiết kế bể lọc sinh học 30
Bảng 4.15 Thông số thiết kế bể lắng II 31
Bảng 4.16 Khái quát dự toán kinh tế phương án 1 31
Bảng 4.17 Khái quát dự toán kinh tế phương án 2 32
Trang 11SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 1
sự phát triển kinh tế xã hội của con người Đứng trước hiện trạng môi trường sống đang bị suy thoái, sức khoẻ của người dân cũng bị đe dọa, nhiều bệnh viện đã được thành lập nhằm phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho người dân và đã gặt hái được nhiều kết quả tốt đẹp
Tuy nhiên, vấn đề môi trường hiện nay tại các bệnh viện đang là vấn đề nan giải cho các cơ quan chức năng Chất thải nói chung, nước thải nói riêng tại các bệnh viện hầu như chưa được xử lý hoặc chỉ xử lý sơ bộ, nên không đạt tiêu chuẩn, cũng như chưa có chiến lược quản lý một cách có hiệu quả Trong thời gian gần đây, chỉ một số
ít bệnh viện là có đầu tư xây dựng hệ thống xử lý Đa phần còn lại cho chảy vào hệ thống thoát nước chung của thành phố, thậm chí chảy tràn trên mặt đất gây ô nhiễm môi trường đất, làm mất vẻ đẹp mỹ quan của bệnh viện nói riêng và khu vực nói chung Theo thống kê của Sở Tài nguyên - Môi trường TP.HCM: bình quân mỗi ngày các BV ở TP.HCM thải khoảng 17.000-20.000m3 nước thải ra ngoài, phần lớn trong
số này không được xử lý, trực tiếp đi từ BV ra hệ thống cống chung của thành phố Nước thải BV bao gồm nước từ phẫu thuật, dịch tiết, máu, mủ, khám chữa bệnh, xét nghiệm, giặt giũ, vệ sinh của bệnh nhân, nhân viên y tế nước thải BV bị ô nhiễm
Trang 12SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 2
nặng về mặt hữu cơ và vi sinh đây là nguy cơ ô nhiễm, lây lan bệnh tật rất lớn cho cộng đồng
Với xu thế hội nhập thế giới của Việt Nam, việc đầu tư cho chiến lược bảo vệ môi trường nói chung và xây dựng hệ thống xử lý nước thải nói riêng là một việc làm hết sức cấp bách
Bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri là bệnh viện duy nhất trên địa bàn huyện Ba Tri phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.Với đội ngũ các y bác sĩ có kinh nghiệm, trang thiết bị hiện đại, khoa học kỹ thuật tiến bộ, bệnh viện đã hoàn thành tốt nhiệm vụ khám chữa bệnh một cách xuất sắc, đáp ứng nhu cầu của người dân Tuy nhiên, bên cạnh việc phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh thì bệnh viện cũng thải ra lượng chất thải không nhỏ, nhưng không được xử lý, phải thải ra môi trường xung quanh Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và đánh giá được những tác hại do chất thải mang lại, nhất là nước thải nên việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu của bệnh viện
Chính vì những lý do đó mà đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri” đã được đề ra với mong muốn góp phần bảo vệ môi trường và hạn chế ô nhiễm do nước thải y tế gây ra
1.2 M ỤC TIÊU KHÓA LUẬN
− Đề xuất các phương án cho hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri, nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn loại B QCVN 28:2010
− Triển khai các bản vẽ thiết kế nhằm tạo điều kiện cho việc thi công trong thực tế
1.3 N ỘI DUNG KHÓA LUẬN
− Tìm hiểu tổng quan về tình hình chung của ngành y tế ở nước ta
− Hiện trạng quản lý môi trường ở bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri
− Đề xuất các phương án cho hệ thống xử lý nước thải tại bệnh viện
Trang 13SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 3
− Tính toán các phương án được đề xuất
− Hoàn thiện các bản vẽ thiết kế
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Nghiên c ứu lý thuyết
− Sưu tầm, nghiên cứu và thu thập tài liệu về các công nghệ xử lý nước thải bệnh
viện, các quy chuẩn về nước thải bệnh viện đang áp dụng hiện nay
− Tìm hiểu phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu, phương pháp phân tích nước thải
− Tìm hiểu về một số HTXLNT ở một số bệnh viện của nước ta
1.4.2 Nghiên c ứu thực nghiệm
− Khảo sát thực tế tại bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri, mặt bằng dành cho hệ
thống, lưu lượng và nguồn gốc phát sinh nước thải
− Tiến hành lấy mẫu và phân tích mẫu ở hố gas của bệnh viện
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
1.5.1 Ph ạm vi
− Do thời gian thực hiện luận văn hạn chế nên luận văn chỉ tính toán cho nước thải, không tính toán cho chất thải rắn và khí thải ở bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri
− Xử lý nước thải ở hố ga cuối cùng của bệnh viện
− Đề tài chỉ thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện theo yêu cầu của bệnh viện
1.5.2 Đối tượng hỗ trợ và áp dụng
− Các công nghệ xử lý đã được nghiên cứu và ứng dụng
− Công cụ tin học văn phòng MS Office gồm: Word, Excel
− Phần mềm hỗ trợ thiết kế: AutoCAD
Trang 14SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 4
Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH Y TẾ
Theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ vừa có quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Theo đó, xây dựng và phát triển mạng lưới khám chữa bệnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển
Đến năm 2010 có khoảng 1.200 bệnh viện và viện nghiên cứu có giường bệnh với
số giường bệnh là 190.000; đến năm 2020 có khoảng 1.300 bệnh viện và viện nghiên cứu có giường bệnh với số giường bệnh là 250.000 4 trung tâm y tế chuyên sâu tại Hà Nội, Huế - Đà Nẵng, TP.HCM, Cần Thơ và 10 bệnh viện vùng
Trang 15SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 5
Hình 2.1 Số lượng giường nội trú qua các năm
(Nguồn: Sở y tế TP.HCM, http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/data/news/2011/6/8147/khamchuabenh.htm)
Chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngày càng được nâng cao; chính sách bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh đã được thực hiện tốt hơn Mức độ thụ hưởng các dịch vụ y
tế của người dân tăng lên rõ rệt Cụ thể, tuổi thọ bình quân dự kiến năm 2010 đạt 73 tuổi; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 18% Số giường bệnh/10.000 dân đạt 27,5 giường; 100% xã có trạm y tế xã; 80% xã đạt chuẩn quốc gia về Y tế
Hình 2.2.Tình hình chi ngân sách ngành y tế qua các năm
(Nguồn: Sở y tế TP.HCM,
http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/data/news/2011/6/8152/ngansach.htm)
Trang 16SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 6
Bên cạnh chi ngân sách nhà nước để đầu tư vào y tế ngày càng cao thì việc đào tạo cán bộ y tế cũng rất được chú trọng
Bảng 2.1 Số lượng nhân viên y tế qua các năm
Số bệnh nhân nội trú ngày càng tăng qua các năm, số lượng người dân nhiễm bệnh ngày càng nhiều kéo theo đó là sự quan tâm của người dân về sức khỏe bản thân Do
đó, khả năng mở rộng nâng cấp các bệnh viện là không tránh khỏi Số giường bệnh hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa bệnh Một số bệnh viện mở cửa khám chữa
Trang 17SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 7
bệnh từ rất sớm Do đó, trong tương lai, còn phát triển và xây dựng thêm nhiều cơ sở khám và điều trị mới
2.2 T ỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI Y TẾ
Tại Tp.HCM, theo thống kê của Sở y tế cho biết trên địa bàn TP HCM hiện có 130
bệnh viện, trung tâm y tế (TTYT) đang hoạt động Trong đó có 43 bệnh viện - TTYT
có hệ thống xử lý nước thải không đạt chuẩn, 39 bệnh viện - TTYT không có hệ thống
xử lý nước thải Đó là chưa kể hàng ngàn cơ sở hành nghề y tế tư có lượng nước thải không nhiều, nhưng việc xử lý như thế nào hoàn toàn nằm ngoài vòng kiểm soát của
cơ quan chức năng
Theo kết quả khảo sát giữa tháng 9/2008 của Sở Y tế TP HCM, chỉ 1/3 số bệnh
viện, TTYT trên địa bàn có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Cụ thể, với 21
bệnh viện công do trung ương quản lý, chỉ 10 nơi có HTXLNT đạt tiêu chuẩn, số còn
lại HTXLNT không đạt tiêu chuẩn, hoặc chưa xây dựng Trong đó, có những bệnh
viện lâu đời, quy mô điều trị đứng đầu của thành phố như: Chợ Rẫy, Thống Nhất, Trung tâm Chấn thương - Chỉnh hình và Phục hồi chức năng… Với 33 bệnh viện
do thành phố quản lý, có đến 23 bệnh viện HTXLNT hoạt động cầm chừng Đối với
bệnh viện tư nhân, còn 12 trên 28 bệnh viện đầu tư HTXLNT chưa hoàn thiện, nước
thải không đạt tiêu chuẩn môi trường Ở các trung tâm y tế quận huyện, trạm y tế phường xã, HTXLNT gần như bị bỏ quên
Kết quả phân tích cho thấy: nồng độ SS, coliform, BOD5, COD tại các bệnh viện đều vượt tiêu chuẩn cho phép Theo Sở Tài nguyên và Môi trường, nhiều đơn vị chỉ xử
lý cục bộ nước thải ở một số khu vực như phẫu thuật, xét nghiệm, còn lại đều đưa vào
nước thải sinh hoạt
2.3 T ỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BA TRI
2.3.1 Gi ới thiệu chung
Tên đơn vị: Bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri
Tên cơ quan chủ quản: Sở y tế Bến Tre
Loại hình bệnh viện: bệnh viện nhà nước
Trang 18SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 8
Địa chỉ: số 29, đường Phan Ngọc Tòng, khu phố 6, thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Giấy phép thành lập bệnh viện: bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri trực thuộc Sở y tế Bến Tre được thành lập theo quyết định số 2552/QĐ-UB-ND ngày 02 tháng 08 năm
2005 của ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri được xây dựng từ năm 1979 trên cơ sở bệnh viện quân y chế độ cũ để lại
Tổng diện tích là 13861,3 m2
Diện tích đất xây dựng là 8.571 m2
Bệnh viện có 200 giường bệnh phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh Tổng số phòng là
83 phòng Số lượng bệnh nhân lưu trú bình quân 200 người/ tháng
Tổng số cán bộ nhân viên trong bệnh viện là 181 người
2.3.2 Cơ cấu tổ chức
(xem chi tiết phần phụ lục 1, phần 1.1.1)
2.3.3 Hi ện trạng môi trường của bệnh viện
(xem chi tiết phụ lục 1, phần 1.1.2)
2.3.4 Các bi ện pháp môi trường đã thực hiện tại bệnh viện
(xem chi tiết phụ lục 1, phần 1.1.3)
Trang 19SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 9
Chương 3
MỘT SỐ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG3.1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN HIỆN NAY
3.1.1 B ể phản ứng sinh học hiếu khí – Aeroten
(xem chi tiết phụ lục 1, phần 1.2.1)
3.1.2 Công ngh ệ lọc sinh học nhỏ giọt- Biofilter
(xem chi tiết phụ lục 1, phần 1.2.2)
3.1.3 Công ngh ệ xử lý nước thải bệnh viện theo nguyên lý hợp khối
(xem chi tiết phụ lục 1, phần 1.2.3)
3.1.4 Công ngh ệ xử lý nước thải bệnh viện theo mô hình DEWATS
(xem chi tiết phụ lục 1, phần 1.2.4)
3.1.5 H ệ thống xử lý nước thải bệnh viện BIOFAST TM
Serie ATC
(xem chi tiết phụ lục 1, phần 1.2.5)
3.2 M ỘT SỐ HTXLNT TIÊU BIỂU Ở MỘT SỐ BỆNH VIỆN
3.2.1 B ệnh viện Chợ Rẫy
Lưu lượng thiết kế là 4000 m3/ngđ
Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7382-2004, mức I và TCVN 5945-2005 cột A
Trang 20SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 10
Dây chuy ền xử lý
Đặc điểm công nghệ xử lý
- Công nghệ được lựa chọn đầu tư xây dựng là module hợp khối chìm loại đúc
sẵn ứng dụng công nghệ AAO kết hợp màng MBR của Nhật Bản, là công nghệ mới
với hiệu suất xử lý sinh học đạt hiệu quả cao.Thiết bị gồm phần vỏ được chế tạo bằng
vật liệu dicyclopentadiene - polymer hoặc nhựa composite kết hợp sợi hóa học Đảm
bảo tiêu chuẩn chất lượng về nước thải y tế hiện hành
- Hiện nay, công nghệ này là công nghệ thích hợp nhất để xử lý nước thải ở quy
mô nhỏ và vừa nhưng đòi hỏi tiêu chuẩn nước đầu ra phải xử lý triệt để những vi khuẩn gây bệnh
Ưu điểm của công nghệ xử lý
- Là công nghệ xử lý nước thải hiện đại với những đặc tính ưu việt về kết cấu, thi công an toàn Có khả năng chịu kiềm và acid tốt, tránh khả năng bị ăn mòn
- Có nhiều module với lưu lượng xử lý phù hợp với yêu cầu của người sử dụng
- Phương pháp ứng dụng màng sinh học dễ dàng xử lý các chất ô nhiễm trong nước
- Diện tích sử dụng nhỏ:
Tiết kiệm không gian từ 50 – 60% không gian so với công nghệ AAO truyền thống
Tách cặn lắng sơ bộ
Nước sau
xử lý
Xe thu bùn
Bùn hồi lưu
Khử trùng bằng hóa chất hay màng UF - MBR
Nước thải
bệnh viện Bể điều hòa
Bể ổn định bùn
Lắng 2
Xử lý sinh học AAO
Trang 21SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 11
Nồng độ bùn cao (MLSS 10.000 – 15.000 mg/l), tăng hiệu quả xử lý và giảm thể tích bể xử lý
- Lượng bùn thải sinh ra ít
- Thời gian lắp ráp ngắn, lắp ráp xong có thể sử dụng ngay, không cần thời gian dài để điều chỉnh và vận hành thử
- Thiết bị lắp ráp cơ động, có thể phối hợp sử dụng tùy theo quy mô và yêu cầu
Ngoài ra, chi phí điện năng tiêu tốn cho 1m3 nước thải chỉ bằng 1/8 theo công nghệ thông thường
Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn công nghệ truyền thống từ 60 – 100%
- Hạn chế sử dụng nếu nguồn kinh phí đầu tư hạn hẹp
Trang 22SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 12
B ảng 3.1 Tính chất nước thải đầu vào HTXL của bệnh viện Hùng Vương
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
Bể lắng kết hợp
phân hủy kị khí Ngăn ổn định
Ngăn tiếp xúc Cống thải chung thành phố
Bể lọc sinh học
Bể lắng 2
Tháp khử mùi Thổi khí
Clo
Trang 23SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 13
- Trong bể điều hòa đặt 2 bơm nhúng chìm
- Song chắn rác được đặt trong những hố ga dẫn nước thải về trạm xử lý Do đó, trong ngăn tiếp nhận không đặt song chắn rác
- Định kỳ hai ngày thu gom rác ở song chắn rác một lần bằng kẹp gắp
- Mỗi máy thổi khí chạy 2 giờ trong ngày luân phiên thay đổi máy Khi máy thổi khí hoạt động thì đồng thời bật hệ thống khử khí hoạt động
- Dung dịch chlorine được bơm từ thùng nhựa 200 lít theo ống nhựa mềm vào ngăn tiếp xúc Thời gian nước thải tiếp xúc với nước Javel là 30 phút
- Hệ thống do tổ bảo trì vận hành
B ảng 3.2 Tính chất nước thải sau khi xử lý của bệnh viện Hùng Vương
(Ngu ồn: Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra - Trung Tâm Sức Khỏe Lao Động -
Trang 24SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 14
- Có lắp đặt hệ thống khử mùi cho bể lọc sinh học, tránh phát sinh mùi hôi
- Sử dụng phương pháp xử lý sinh học kị khí nên lượng bùn vi sinh trong quá trình xử lý sinh ra rất ít
- Thời gian tiếp xúc nước thải và nước Javel nhiều nên hàm lượng Coliform trong nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn
B ảng 3.3 Tính chất nước thải đầu vào HTXL của bệnh viện Bình Dân
Trang 25SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 15
Máy nén
khí
Hầm bơm trung gian
Nước thải Ngăn tiếp nhận
- Bể lọc áp lực có vật liệu lọc là đá, cát lọc và than hoạt tính
- Lượng Javel dùng là 1,9kg/ngày Javel được châm bằng bơm định lượng trực
tiếp vào ống nước dẫn ra nguồn tiếp nhận
Trang 26SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 16
- Hệ thống do công nhân trong tổ điện vận hành
B ảng 3.4 Tính chất nước thải sau khi xử lý của bệnh viện Bình Dân
(Ngu ồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP HCM, 2007)
Nh ận xét:
Ưu điểm:
- Do hệ thống mới được cải tạo vào năm 2006 (lắp đặt thêm bồn lọc áp lực, tháp
khử mùi, tăng công suất lên thành 500m3/ngày đêm) nên vận hành dễ dàng và tính chất nước thải đầu ra tương đối đạt
- Có tháp khử mùi nên toàn bộ hệ thống hầu như không phát sinh mùi
- Hệ thống được xây nổi và hoàn toàn kín
- Thiết bị máy móc đặt nổi nên công nhân dễ vận hành
- Diện tích trạm xử lý tập trung tương đối nhỏ Bể điều hoà được xây âm hoàn toàn dưới mặt đất, bề mặt được tận dụng làm đường giao thông trong bệnh viện
Nhược điểm:
- Chưa xử lý triệt để chỉ tiêu Coliform, BOD5
- Bể điều hòa kị khí dẫn đến lắng cặn, cần được thu gom định kì
- Không có bể tiếp xúc nên thời gian tiếp xúc với Javel còn hạn chế
- Trình độ kĩ thuật viên chưa qua trường lớp đào tạo
3.2.4 Nh ận xét chung
Ưu điểm:
- Nhìn chung chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn (trừ chỉ tiêu Coliform)
- HTXL nước thải không phát sinh mùi hôi ra môi trường xung quanh
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn so sánh
Trang 27SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 17
- Hầu hết các khu vực xử lý nước thải có diện tích giới hạn
- Một số bệnh viện lắp đặt máy móc thiết bị nổi thuận lợi cho điều kiện vận hành
và sữa chữa
- Xây dựng bể điều hòa âm hoàn toàn tận dụng được mặt bằng của bể
- Có lắp đặt song chắn rác để tránh phá hỏng bơm và các thiết bị công trình
Nhược điểm
- Trình độ kĩ thuật viên vận hành chưa qua trường lớp đào tạo, đa số các bệnh viện đều giao cho một bộ phận nào đó của bệnh viện quản lý mà chưa có nhân viên môi trường được đào tạo chính thức
- Hầu hết các bệnh viện đều xử lý chưa triệt để chỉ tiêu Coliform
- Một số hệ thống lắp đặt máy móc, thiết bị chìm nên công nhân điều khiển và xử
lý rất khó khăn
- Chưa có bể tiếp xúc ở một số hệ thống nên thời gian tiếp xúc giữa nước thải với hóa chất còn hạn chế
Trang 28SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 18
Chương 4
TÍNH TOÁN THIẾT KÊ 4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
4.1.1 Tính ch ất nước thải đầu vào
Bảng 4.1 : Tính chất nước thải bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri
STT Thông số Đơn vị Kết quả Tiêu chuẩn so sánh
(Nguồn: Bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri, năm 2010)
4.1.2 Lưu lượng nước thải đầu vào
Bảng 4.2: Tiêu chuẩn thải nước tính cho mỗi giường bệnh
Loại hình thải nước Lưu lượng ( l/ngày)
( Nguồn: Trần Đức Hạ Nghiên cứu xử lý nước thải và chất thải rắn bệnh viện
Đề tài NCKH Bộ Giáo dục và đào tạo năm 1998)
Trang 29SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 19
Lưu lượng nước thải của bệnh viện:
Q = Qđv x số giường bệnh =600 x 200 =120.000 l/ngày =120 m3
/ngày Ngoài lưu lượng kể trên còn có những lưu lượng không ổn định như: rửa xe chuyển bệnh, thân nhân người bệnh đến thăm và sử dụng nước… Đặt biệt là nhu cầu khám chữa bệnh càng tăng Nên nếu muốn thiết kế hệ thống hoạt động không quá tải, ta cần phải tính đến hệ số an toàn Hệ thống có niên đại thiết kế cho 20 năm, nên cần tính toán đến qui mô nâng cấp mở rộng bệnh viện Dự đoán số bệnh nhân tăng lên sau 20 năm cộng với các hoạt động khác là 30%
Do đó, lưu lượng thực tế của bệnh viện là:
Qtt = Q×1,3 = 120×1,3 = 156 m3/ngày
Do đó, ta chọn lưu lượng nước thải thiết kế cho hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện là: Qtk = 156 m3/ngày
B ảng 4.3 Lưu lượng dùng nước theo giờ của bệnh viện
Giờ (h) Nước thải bệnh viện
Trang 30SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 20
Nguồn tiếp nhận nước thải của bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri là con rạch nằm ở phía bắc bệnh viện
Yêu cầu nước thải bệnh viện sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B QCVN 28- 2010
X-bộ phận này thường khá nhỏ so với tổng lượng nước thải ra của toàn bệnh viện (thường nước thải ra ở các nhà bệnh nhân, các nhà ăn, nhà giặt, khu dịch vụ có lưu lượng rất lớn)
Nước thải qua rổ chắn rác, có tác dụng loại bỏ các chất hữu cơ có kích thước lớn nhằm tránh gây hư hại cho máy bơm hoặc tắt nghẽn các công trình phía sau
- Hố thu
Tuần hoàn bùn
Nước từ sân phơi
Trang 31SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 21
Bơm chìm trong hố thu được bơm lên bể điều hoà
- Bể điều hòa
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải, giúp làm giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải
Trong bể điều hòa, ta bố trí hệ thống phân phối khí để cấp khí nhằm ổn định chất lượng nước trước khi qua hệ thống xử lý tiếp theo Đồng thời với việc ổn định chất lượng nước, hệ thống thổi khí tại bể điều hòa có tác dụng hạn chế không cho chất lơ lửng lắng trong bể
- Bể aerotank
Nước sau khi qua bể điều hoà sẽ được bơm qua bể aerotank Ở aerotank, nước thải được cung cấp oxy bằng 2 máy thổi khí hoạt động luân phiên, qua hệ thống thổi khí sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí phát triển, oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải
- Bể lắng 2
Kết thúc quá trình xử lý sinh học, nước thải sẽ qua bể lắng để lắng bùn hoạt tính
và các chất lơ lửng Một phần bùn sẽ được tuần hoàn lại bể aerotank, còn phần bùn
dư sinh ra trong quá trình xử lý sẽ được bơm sang sân phơi bùn
Trang 32SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 22
Bùn từ bể lắng được đưa vào sân phơi, ở đây nước được tách khỏi bùn Bùn sau khi
ổn định sẽ chuyển đi nơi khác để xử lý Nước sau khi tách ra khỏi bùn sẽ tự chảy về hố thu
B ảng 4.4 Dự tính hiệu suất xử lý các công trình trong phương án 1
Chỉ tiêu Đầu vào Công trình Hiệu suất Đầu ra
Trang 33SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 23
Trang 34SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 24
Thuyết minh quy trình
Phương án 2 giống với phương án 1 ở giai đoạn xử lý sơ bộ Chỉ khác nhau ở giai đoạn xử lý sinh học
Nước thải từ bể điều hòa được bơm qua bể lọc sinh học Nước sau khi xử lý ở lọc sinh học thường nhiều chất lơ lửng do các mảnh vỡ của màng sinh học cuốn theo, vì vậy cần phải đưa vào bể lắng 2 Nước thải từ bể lắng 2 sẽ qua khử trùng và bồn lọc áp lực trước khi thải vào nguồn tiếp nhận
B ảng 4.5: Dự tính hiệu suất phương án 2
Chỉ tiêu Đầu vào Công trình Hiệu suất Đầu ra
Trang 35SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 25
STT Tên thông s ố S ố liệu dùng thiết kế Đơn vị
Trang 36SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 26
4.3.1.2 H ố thu
Bảng 4.7 Thông số thiết kế hố thu
STT Thông số Giá trị Đơn vị
4.3.1.3 B ể điều hòa
Bảng 4.8 Thông số thiết kế bể điều hòa
STT Tên thông s ố S ố liệu thiết kế Đơn vị
Kích thước bể
6 Lượng không khí cần cung cấp Qkk 0,82 m3/phút
Đĩa thổi khí AFC75
Công su ất máy thổi khí và bơm
Trang 37SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 27
4.3.1.4 B ể aerotank
B ảng 4.9 Thông số thiết kế bể aerotank
STT Tên thông s ố S ố liệu thiết kế Đơn vị
Kích thước bể
Công su ất máy thổi khí
4.3.1.5 B ể lắng II
Bảng 4.10 Thông số thiết kế bể lắng II
STT Tên thông s ố S ố liệu dùng thiết kế Đơn vị
6 Thời gian lưu nước trong vùng lắng 2,42 h
Trang 38SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 28
4.3.1.8 Sân phơi bùn
Bảng 4.13 Thông số kích thước sân phơi bùn
STT Thông số Đơn vị Giá trị
B ảng 4.14 Thông số thiết kế bể lọc sinh học
STT Tên thông s ố S ố liệu thiết kế Đơn vị
4 Tải trọng hữu cơ trên 1 m3vật liệu 0,55 kgBOD5/m3.ngày
Trang 39SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 29
6 Tải trọng thủy lực 17,57 m3/m2.ngày
4.4 D Ự TOÁN KINH TẾ
(xem chi tiết phần phụ lục 3)
4.4.1 D ự toán chi phí phương án 1
Bảng 4.16 Khái quát dự toán kinh tế phương án 1
Chi phí đầu tư cơ bản ( đơn vị tính VND)
Chi phí máy móc thiết bị 236.950.000 Chi phí cho đường ống và lắp đặt thiết bị 177.688.000
Tổng chi phí đầu tư cơ bản 760.538.000
4.4.2 D ự toán chi phí phương án 2
Trang 40SVTH: Dương Thị Phượng Quyên 30
Bảng 4.17 Khái quát dự toán kinh tế phương án 2
Chi phí đầu tư cơ bản ( đơn vị tính VND)
Chi phí máy móc thiết bị 237.500.000 Chi phí cho đường ống và lắp đặt thiết bị 204.487.000
Tổng chi phí đầu tư cơ bản 985.887.000
4.5 SO SÁNH L ỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KHẢ THI
Việc lựa chọn phương án tối ưu cần căn cứ về mặt kinh tế, về mặt kỹ thuật, tính khả thi khi thi công và đơn giản trong quá trình vận hành
V ề mặt kinh tế
Phương án 1
Giá thành xử lý cho 1 m3nước thải là 4547 VND
Chi phí đầu tư cơ bản là 760.538.000 VND
Chi phí vận hành là 14.122.000 VND/ tháng
Phương án 2
Giá thành xử lý cho 1 m3 nước thải là 4454 VND
Chi phí đầu tư là 985.887.000 VND
Chi phí vận hành là 11.563.000 VND
Như vậy, xét về mặt kinh tế thì phương án 1 có chi phí đầu tư ít hơn so với phương
án 2, nhưng giá thành xử lý thì lại nhiều hơn Tuy nhiên, xây dựng phương án 2 tốn nhiều diện tích hơn phương án 1