THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH VINA TARPAULIN Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/4972087-do-thi-phuong-thao.htm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009
TẠI CÔNG TY TNHH VINA TARPAULIN
Họ và tên sinh viên: ĐỖ THỊ PHƯƠNG THẢO Ngành: Quản lý môi trường và du lịch sinh thái Niên khóa: 2007 - 2011
-Thành phố Hồ Chí Minh- Tháng 7/2011
Trang 2Giáo viên hướng dẫn
KS BÙI THỊ CẨM NHI
-Thành phố Hồ Chí Minh- Tháng 7/2011
Trang 3Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Họ và tên SV: ĐỖ THỊ PHƯƠNG THẢO MSSV: 07157179
1 Tên đề tài: “Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin”
2 Nội dung KLTN:
SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tìm hiểu Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001:2004/Cor.1:2009 Nội dung, cấu trúc, lợi ích và tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam Tổng quan về hoạt động sản xuất, các nguồn gây ô nhiễm và biện pháp quản lý môi trường của Công ty TNHH Vina Tarpaulin
Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin
3 Thời gian thực hiện: Từ tháng 3/2011 đến tháng 7/2011
4 Giáo viên hướng dẫn 1: KS BÙI THỊ CẨM NHI
Giáo viên hướng dẫn 2:
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
KS BÙI THỊ CẨM NHI
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Gia đình, đặc biệt là mẹ đã sinh thành, luôn thương yêu, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành quá trình học tập
Ban Chủ nhiệm cùng Quý thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã dạy dỗ, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong thời gian qua
Cô KS Bùi Thị Cẩm Nhi, giảng viên đã luôn nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo cơ hội tốt cho tôi thực hiện Khóa luận tốt nghiệp
Ban Giám đốc Công ty TNHH Vina Tarpaulin đã tạo điều kiện
và hỗ trợ tôi trong quá trình thực tập tại công ty
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Đỗ Thị Phương Thảo
Trang 5Trang iv
Tên đề tài: “Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin”
Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH Vina Tarpaulin, khu phố Tân Mỹ, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2011 đến tháng 7/2011
Công ty TNHH Vina Tarpaulin là một công ty trực thuộc Tập đoàn C&H Hàn Quốc, chuyên sản xuất và kinh doanh các loại vải bạt từ nhựa PE Công ty nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường nên đã áp dụng những biện pháp quản lý nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu và kiểm soát các tác động xấu đến môi trường Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn những tồn tại như bụi, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại… vẫn chưa được quan tâm đúng mức, cần được khắc phục Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 là một công cụ có thể giúp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại công ty, đồng thời mang lại nhiều lợi ích kinh tế khác
Xây dựng và áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là cơ sở thuận lợi để công ty xây dựng và áp dụng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 được nhanh chóng, hiệu quả Các hoạt động quản lý môi trường tại công ty chưa có tính hệ thống; thiếu nguồn nhân lực để hỗ trợ cho xây dựng HTQLMT, chưa có nhân viên có chuyên môn trong lĩnh vực môi trường; nhận thức của phần đông công nhân viên về bảo vệ môi trường còn hạn chế… là những trở ngại khi tiến hành xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin
Đề tài nghiên cứu các nội dung sau:
Tổng quan về Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009: Sự ra đời, cấu trúc, nội dung và lợi ích khi áp dụng; tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam; những thuận lợi
và khó khăn khi triển khai áp dụng ISO 14001:2004 tại các tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam
Trang 6Trang v
lý môi trường tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin
Nhận dạng các khía cạnh môi trường và xác định các khía cạnh môi trường đáng kể tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin
Thiết lập các thủ tục theo yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Các kết luận và kiến nghị về việc bảo vệ môi trường, những cải tiến cần thiết
để thúc đẩy xây dựng và áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin
Đề tài được thực hiện bằng các phương pháp sau: Phương pháp tham khảo và tổng hợp tài liệu; phương pháp khảo sát thực tế; phương pháp thống kê, xử lý số liệu
và phương pháp tính mức ý nghĩa
Kết quả của đề tài là “Thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin”
Trang 7Trang vi
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC BẢNG xi
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phương pháp tham khảo và tổng hợp tài liệu 3
1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế 3
1.4.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 3
1.4.4 Phương pháp tính mức ý nghĩa 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4
1.7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 4
Chương 2 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 GIỚI THIỆU BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 5
2.1.1 Sự ra đời của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
2.1.2 Cấu trúc của của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 6
2.2.1 Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường 6 2.2.2 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 6
Trang 8Trang vii
2.2.4 Phạm vi áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 8
2.2.5 Lợi ích thu được từ việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 8
2.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 9
2.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới 9
2.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 tại Việt Nam 10
2.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 10
2.4.1 Thuận lợi 10
2.4.2 Khó khăn 11
Chương 3 12
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VINA TARPAULIN 12
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 12
3.1.1 Thông tin chung 12
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 12
3.1.3 Quy mô hoạt động 13
3.1.4 Hiện trạng sử dụng khu đất 13
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TẠI CÔNG TY 13
3.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 14
3.3.1 Máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất 14
3.3.2 Nguyên - nhiên - vật liệu dùng trong sản xuất 15
3.3.3 Nguồn cung cấp nước, nhu cầu dùng nước 15
3.3.4 Tình hình hoạt động của công ty 15
3.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY 16
3.4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 16
3.4.2 Thuyết minh công nghệ sản xuất 16
Trang 9Trang viii
3.5.2 Nguồn gây ô nhiễm không khí 18
3.5.3 Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và nhiệt độ 19
3.5.4 Nguồn phát sinh chất thải rắn 19
3.5.5 Chất thải nguy hại 20
3.5.6 Sự cố do hoạt động của công ty 20
3.6 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 21
3.6.1 Thông tin về công tác bảo vệ môi trường 21
3.6.2 Nước thải 21
3.6.3 Bụi, khí thải 23
3.6.4 Tiếng ồn, độ rung và nhiệt độ 24
3.6.5 Chất thải rắn 24
3.6.6 Chất thải nguy hại 25
3.6.7 Vệ sinh, an toàn lao động và phòng chống sự cố 25
Chương 4 27
THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH VINA TARPAULIN 27
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 27
4.1.1 Phạm vi của HTQLMT 27
4.1.2 Thành lập Ban ISO 27
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 28
4.2.1 Nội dung chính sách môi trường 29
4.2.2 Thực hiện phổ biến CSMT 29
4.2.3 Kiểm tra chính sách môi trường 31
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 31
4.3.1 Khía cạnh môi trường 31
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 36
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường 38
Trang 10Trang ix
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 42
4.4.3 Trao đổi thông tin 44
4.4.4 Tài liệu 45
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 46
4.4.6 Kiểm soát điều hành 47
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình trạng khẩn cấp 49
4.5 KIỂM TRA 50
4.5.1 Giám sát và đo lường 50
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 52
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa 52
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 53
4.5.5 Đánh giá nội bộ 54
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 55
4.6.1 Yêu cầu chung 55
4.6.2 Quy trình thực hiện 55
4.6.3 Lưu hồ sơ 56
Chương 5 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 KẾT LUẬN 57
5.2 KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11Trang x
BLĐ Ban lãnh đạo
BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa
COD Nhu cầu oxy hóa học
ISO Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa
(International Organization for Standardization) KCMT Khía cạnh môi trường
KCMTĐK Khía cạnh môi trường đáng kể
NTSH Nước thải sinh hoạt
NTSX Nước thải sản xuất
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TĐMT Tác động môi trường
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TDS Tổng chất rắn hòa tan
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 12Trang xi
Hình 2.1 Cấu trúc Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 6
Hình 2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 7
Hình 3.1 Sơ đồ sơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin 13
Hình 3.2 Quy trình sản xuất vải bạt PE 16
Hình 3.3 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt 22
DANH MỤC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 3.1 Danh mục máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất 14
Bảng 3.2 Danh mục các nguyên - vật liệu sử dụng trong sản xuất 15
Bảng 3.3 Công suất sản xuất trung bình mỗi tháng 16
Bảng 3.4 Thành phần và khối lượng CTNH phát sinh trung bình mỗi tháng 20
Bảng 4.1 Bảng liệt kê các khía cạnh môi trường đáng kể 33
Bảng 4.2 Bảng liệt kê các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường 39
Bảng 4.3 Quy trình xác định nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 41
Bảng 4.4 Quy trình thực hiện kiểm soát điều hành 47
Bảng 4.5 Quy trình thực hiện giám sát và đo lường 50
Trang 13Trang xii
TRANG
PHỤ LỤC 2.1 Thông tin cập nhật về ISO 14001:2004/Cor.1:2009 62
PHỤ LỤC 2.2 Biểu đồ số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới 63
PHỤ LỤC 2.3 Biểu đồ số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam 63
PHỤ LỤC 3.1 Kết quả quan trắc môi trường tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin 64
PHỤ LỤC 4.1A Thủ tục nhận dạng KCMT và xác định KCMTĐK 67
PHỤ LỤC 4.1B Bảng nhận dạng các khía cạnh môi trường 71
PHỤ LỤC 4.1C Bảng xác định các khía cạnh môi trường đáng kể 83
PHỤ LỤC 4.2A Thủ tục xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 92
PHỤ LỤC 4.2B Biểu mẫu theo dõi cập nhật các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 93
PHỤ LỤC 4.2C Danh mục các yêu cầu pháp luật 94
PHỤ LỤC 4.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường 100
PHỤ LỤC 4.4 Bảng phân công vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 104
PHỤ LỤC 4.5A Thủ tục xác định năng lực, đào tạo và nhận thức 106
PHỤ LỤC 4.5B Biểu mẫu đánh giá kết quả đào tạo 108
PHỤ LỤC 4.5C Chương trình đào tạo về HTQLMT 109
PHỤ LỤC 4.6A Thủ tục trao đổi thông tin 111
PHỤ LỤC 4.6B Biểu mẫu theo dõi thông tin liên lạc 114
PHỤ LỤC 4.7A Thủ tục kiểm soát tài liệu 115
PHỤ LỤC 4.7B Biểu mẫu danh mục tài liệu HTQLMT 118
PHỤ LỤC 4.7C Biểu mẫu theo dõi phân phối tài liệu HTQLMT 118
PHỤ LỤC 4.8A Thủ tục kiểm soát điều hành 119
PHỤ LỤC 4.8B Biểu mẫu kiểm tra thực hiện kiểm soát điều hành 130
PHỤ LỤC 4.9 Thủ tục chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 131
PHỤ LỤC 4.10A Thủ tục giám sát và đo lường 136
PHỤ LỤC 4.10B Biểu mẫu kế hoạch giám sát và đo lường 139
PHỤ LỤC 4.10C Biểu mẫu báo cáo kết quả giám sát và đo lường 139
Trang 14Trang xiii
PHỤ LỤC 4.11B Biểu mẫu đánh giá sự tuân thủ 142
PHỤ LỤC 4.12A Thủ tục xác định sự không phù hợp, HĐKP và HĐPN 143
PHỤ LỤC 4.12B Biểu mẫu yêu cầu hành động khắc phục phòng ngừa 145
PHỤ LỤC 4.12C Biểu mẫu theo dõi hành động khắc phục phòng ngừa 145
PHỤ LỤC 4.13A Thủ tục kiểm soát hồ sơ 146
PHỤ LỤC 4.13B Biểu mẫu danh mục hồ sơ HTQLMT 148
PHỤ LỤC 4.13C Biểu mẫu theo dõi hủy bỏ hồ sơ HTQLMT 148
PHỤ LỤC 4.14A Thủ tục đánh giá nội bộ 149
PHỤ LỤC 4.14B Biểu mẫu chương trình đánh giá nội bộ 152
PHỤ LỤC 4.14C Biểu mẫu kết quả đánh giá nội bộ 152
Trang 15SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 1 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Việt Nam nhận thức rất rõ vai trò của công tác bảo vệ môi trường Vì vậy, Nhà nước ta đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 và sửa đổi, bổ sung năm 2005; cùng nhiều quyết định, nghị định, tiêu chuẩn, quy chuẩn… về môi trường nhằm bảo vệ môi trường quốc gia, góp phần vào hoạt động bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu Bên cạnh những yêu cầu bắt buộc mang tính pháp lý, Việt Nam luôn khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp nâng cao ý thức trách nhiệm của mình đối với môi trường và cộng đồng xã hội bằng cách áp dụng các giải pháp mang tính tự nguyện nhưng vẫn đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Khi đó,
hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 với phương pháp tiếp cận mới về quản lý môi trường, đó là tính hệ thống trong quản lý, phòng ngừa, giảm thiểu và kiểm soát các tác hại ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đã tạo được sự quan tâm của nhiều tổ chức Áp dụng thành công ISO 14001:2004 sẽ giúp cho các tổ chức đảm bảo công tác bảo vệ môi trường, đáp ứng
Trang 16SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 2 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
các yêu cầu pháp luật, mang lại lợi ích kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường và tạo điều kiện thuận lợi ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài
Xuất phát từ thực tế, Công ty TNHH Vina Tarpaulin hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vải bạt từ nhựa PE, là một công ty có nhận thức tốt về công tác bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh; bên cạnh đó, công ty đã xây dựng và áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, đây là thuận lợi để công ty xây dựng ISO 14001:2004/Cor.1:2009 một cách nhanh chóng và hiệu
quả Vì vậy, tôi quyết định thực hiện khóa luận tốt nghiệp với nội dung: “ Thiết lập hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin ”, đây là việc làm cần thiết và có ý nghĩa đối với công ty trong
giai đoạn hiện nay
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng môi trường và các giải pháp quản lý đang được áp dụng tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin
Nghiên cứu nội dung Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004 - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
Nghiên cứu thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam
Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi triển khai áp dụng ISO 14001:2004 tại các tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam
Tổng quan về hoạt động sản xuất, các nguồn gây ô nhiễm và biện pháp quản lý môi trường của Công ty TNHH Vina Tarpaulin
Nhận dạng các khía cạnh môi trường và xác định các khía cạnh môi trường đáng
kể tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin
Xây dựng văn bản hướng dẫn áp dụng và vận hành hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin
Trang 17SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 3 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp tham khảo và tổng hợp tài liệu
Tài liệu tổng quan về Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004 - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
Các tài liệu, báo cáo về tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới và Việt Nam, những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004 tại Việt Nam… trên sách, báo, internet
Các tài liệu về công ty: quy trình sản xuất, giải pháp quản lý môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ hàng quý…
Các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường và các vấn đề có liên quan
1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế
Tìm hiểu quy trình hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty
Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường và các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu
và kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty
Phỏng vấn và tìm hiểu ý kiến của công nhân viên những thông tin về công tác bảo vệ môi trường tại công ty
1.4.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Số liệu về cân bằng vật chất, tiêu hao nguyên - nhiên - vật liệu và năng lượng… trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
Số liệu về năng lực sản xuất hàng quý, hàng năm của công ty
Số liệu về môi trường: lưu lượng nước thải, khối lượng chất thải rắn, chất thải nguy hại…
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2011 đến tháng 7/2011
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động sản xuất,
Trang 18SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 4 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
hỗ trợ sản xuất và sản phẩm của Công ty TNHH Vina Tarpaulin
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học: Tạo sự cân bằng và hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường nhằm hướng đến sự phát triển bền vững
Ý nghĩa thực tiễn: Thiết lập thành công hệ thống ISO 14001:2004/Cor.1:2009, góp phần bảo vệ môi trường, kết hợp với hệ thống ISO 9001:2000 để tiết kiệm được chi phí, quản lý đơn giản và tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty trong tiến trình hội nhập quốc tế
1.7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã xây dựng tất cả các thủ tục bắt buộc theo yêu cầu khi thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin, tuy nhiên do chưa triển khai ra thực tế nên vẫn chưa tính toán được chi phí thực hiện cũng như chưa đánh giá được hiệu quả áp dụng những kế hoạch đã
đề ra trong đề tài
Trang 19SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 5 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1.1 Sự ra đời của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO là tên gọi của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá (International Organization for Standardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt động vào ngày 23/2/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin
Hội nghị thượng đỉnh về môi trường của Liên hiệp quốc được tiến hành năm
1992 tại Rio De Janeiro và nhiều hội nghị quốc tế khác về môi trường đều nhận thấy rằng bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn cầu là một vấn đề khẩn cấp, tiêu chuẩn hóa quốc tế việc quản lý môi trường sẽ là một đóng góp tích cực, quan trọng vào mục tiêu ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và bãi bỏ hàng rào thuế quan trong thương mại Vì vậy, năm 1993 ISO đã thành lập Ban kỹ thuật 207 để thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường với mã hiệu ISO 14000
2.1.2 Cấu trúc của của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm 2 nhóm tiêu chuẩn, đề cập đến 6 lĩnh vực sau:
Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System - EMS) Kiểm toán môi trường (Environmental Auditing - EA)
Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE) Ghi nhãn môi trường (Environmental Labelling - EL)
Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment - LCA)
Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm (Environmental aspects in Product Standards)
Trang 20SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 6 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Hình 2.1 Cấu trúc Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
(Nguồn: http://www.vpc.org.vn/Desktop.aspx/ISO14000/Thongtinchung_ISO_14000/ Thong_tin_chung_ISO_14000/)
2.2 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009
2.2.1 Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường
Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) là một phần trong hệ thống quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức
2.2.2 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
ISO 14001:2004/Cor.1:2009 qui định các yêu cầu của một HTQLMT nhằm hỗ trợ cho tổ chức triển khai và thực hiện chính sách và các mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp luật và thông tin về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho tất cả mọi loại hình và quy mô tổ chức, thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau
Tiêu chuẩn này giúp cho tổ chức triển khai chính sách môi trường, thiết lập các mục tiêu các quá trình để đạt được các nội dung cam kết trong chính sách, tiến hành hoạt động cần thiết để cải tiến hiệu quả quản lý của mình và chứng minh sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn này Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn này
ISO 14044)
Nhãn môi trường (ISO 14020, ISO 14021, ISO 14022, ISO 14023, ISO 14024)
Tiêu chuẩn về khía cạnh môi trường của
sản phẩm (ISO 14060)
Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
Trang 21SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 7 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
là hỗ trợ cho bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm cân bằng với các yêu cầu kinh
tế - xã hội
Bản tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được ban hành vào 15/11/2004 tập trung vào việc làm rõ bản tiêu chuẩn xuất bản lần thứ nhất - ISO 14001:1996 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia có tên hiệu TCVN ISO 14001:2005, Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng (tương đương tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004)
Ngày 15/7/2009, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa đã ban hành bổ sung văn bản phụ lục mới có tên gọi là TECHNICAL CORRIGENDUM 1 cho tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 Phụ lục này hướng dẫn so sánh các điều khoản tương đương giữa hai tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 Do thay đổi và bổ sung của phụ lục này, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được điều chỉnh số hiệu thành ISO 14001:2004/Cor.1:2009 và tiêu chuẩn Việt Nam tương đương TCVN ISO 14001:2005 cũng đã được thay thế bằng tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010
2.2.3 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Hình 2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Cải tiến liên tục
Chính sách môi trường
Lập kế hoạch
Thực hiện và điều hành Kiểm tra
Xem xét của lãnh đạo
Trang 22SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 8 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động khắc phục (Plan - Do - Check - Act/PDCA) PDCA có thể được mô tả tóm tắt như sau:
Lập kế hoạch (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức
Thực hiện (D): Thực hiện các quá trình
Kiểm tra (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chính sách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác, và báo cáo kết quả
Hành động (A): Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường
2.2.4 Phạm vi áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với HTQLMT, tạo thuận lợi cho một tổ chức có thể hình thành chính sách và mục tiêu có xem xét đến các yêu cầu của pháp luật và các thông tin về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa Tiêu chuẩn này áp dụng cho các khía cạnh môi trường mà tổ chức xác định là có thể kiểm soát và có thể có tác động
Tiêu chuẩn quốc tế này có thể áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn để:
a Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường;
b Tự đảm bảo sự phù hợp với chính sách môi trường đã công bố;
c Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bằng cách:
Tự xác định và tự tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này, hoặc
Được xác nhận sự phù hợp về HTQLMT của mình bởi các bên có liên quan với
tổ chức, như khách hàng, hoặc
Được tổ chức bên ngoài xác nhận sự tự công bố, hoặc
Được một tổ chức bên ngoài chứng nhận phù hợp về HTQLMT của mình
2.2.5 Lợi ích thu được từ việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
2.2.5.1 Về mặt môi trường
Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
Trang 23SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 9 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực kiểm soát đầu vào và quá trình sản xuất để giảm thiểu chất thải, chủ động phòng ngừa ô nhiễm môi trường
Giảm thiểu các tác động môi trường do tổ chức gây ra
Giảm thiểu các rủi ro, sự cố về môi trường
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tổ chức Tạo nhận thức chung cho toàn thể cán bộ, công nhân viên về bảo vệ môi trường
2.2.5.2 Về mặt thị trường
Đảm bảo với khách hàng các cam kết về môi trường
Đảm bảo các tiêu chí của khách hàng, nhà đầu tư
Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng, cơ quan pháp lý
và cộng đồng
Nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng thị phần trên trên thị trường
Phát triển bền vững nhờ vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, cải thiện môi trường vừa đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng
Đáp ứng, tuân thủ tốt các yêu cầu pháp luật
Cải thiện quan hệ với nhà nước
Giảm áp lực đối với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
2.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004
2.3.1 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 trên thế giới
Ngày 25/10/2010 Ban điều tra chứng chỉ ISO trên toàn thế giới đã công bố kết quả khảo sát năm 2009 về số liệu chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 14001 trên toàn thế giới Ra đời lần đầu tiên vào năm 1996, tính đến cuối tháng 12 năm 2009 đã có ít nhất
Trang 24SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 10 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
223.149 chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại 159 quốc gia và nền kinh tế Tăng trưởng hàng năm ổn định ở mức 34.334, cao hơn một chút so với 34.242 trong năm 2008 với tổng số chứng chỉ được cấp là 188.815 tại 155 quốc gia và nền kinh tế
Số liệu này tiếp tục chứng tỏ rằng số doanh nghiệp áp dụng và chứng nhận theo ISO 14001 được tăng một cách ổn định trong giai đoạn hiện nay
2.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001:2004 tại Việt Nam
Khảo sát của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá cho thấy chứng chỉ ISO 14001
đã được cấp lần đầu tiên cho một tổ chức tại Việt Nam năm 1998 và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên
Từ năm 1999 đến năm 2002, số chứng chỉ được cấp tăng rất ít Nhưng đến tháng
12 năm 2003, con số này lại tăng đáng kể từ 33 đến 56 chứng chỉ Theo khảo sát này thì vào tháng 12 năm 2003, Việt Nam đang ở vị trí thứ sáu trong số 10 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á nhận được chứng chỉ ISO 14001 Tính đến cuối năm 2008 đã có
325 tổ chức, doanh nghiệp áp dụng và được cấp chứng chỉ ISO 14001, tăng 22% so với 2007
2.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004
2.4.1 Thuận lợi
2.4.1.1 Lợi ích mang lại từ việc áp dụng ISO 14001:2004
Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 là một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực kiểm soát đầu vào và quá trình sản xuất để giảm thiểu chất thải, chủ động phòng ngừa ô nhiễm môi trường thay vì đối phó thụ động thực hiện các yêu cầu pháp lý Áp dụng ISO 14001:2004 sẽ tạo dựng một hình ảnh đẹp về doanh nghiệp, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
2.4.1.2 Yêu cầu từ thị trường
Trong tình hình hội nhập kinh tế thế giới WTO, Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung đang phải đương đầu với một thách thức vô cùng to lớn Một trong số đó là thách thức của các doanh nghiệp việc áp dụng các tiêu chuẩn và chứng nhận cho doanh nghiệp cùng với những sản phẩm và dịch vụ của mình về chất lượng cũng như về môi trường và một loạt các yêu cầu khác Đối với các tổ chức của Việt Nam trong tình huống này, việc ứng dụng ISO 14001:2004 ban đầu không bắt nguồn
Trang 25SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 11 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
từ nhu cầu bên trong nhưng dần dần nó thâm nhập vào hoạt động hàng ngày và đem đến lợi ích chứ không chỉ đáp ứng yêu cầu của khách hàng và/hoặc đối tác
2.4.1.3 Luật pháp về bảo vệ môi trường ngày càng hoàn thiện
Hệ thống pháp luật quy định về bảo vệ môi trường ở nước ta từ năm 1993 đến nay đã phát triển cả nội dung lẫn hình thức, điều chỉnh tương đối đầy đủ Các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã quy định từ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, quyền và nghĩa vụ cơ bản của mỗi tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng và bảo vệ môi trường
Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường cũng đã được ban hành, làm cơ sở pháp lý cho việc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể trong việc bảo vệ môi trường
2.4.1.4 Sự quan tâm từ Chính phủ
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng Trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng năm 2020 cũng chỉ rõ “mục tiêu đến năm 2010: 50% các
cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, định hướng tới năm 2020 “80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”
2.4.2 Khó khăn
Hầu hết các doanh nghiệp tuy ít nhiều quan tâm đến môi trường nhưng chưa thực hiện quản lý theo hệ thống
Kiến thức về quản lý môi trường của doanh nghiệp còn hạn chế
Các cơ sở sản xuất phần lớn còn đang phải đương đầu với những khó khăn về sản xuất, kinh doanh của cơ sở mình
Chi phí cao cho việc triển khai thực hiện HTQLMT theo ISO 14001:2004 là một hàng rào cản trở đối với các công ty, đặc biệt là đối với các công ty quy mô vừa và nhỏ
Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay, Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có chính sách gì cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh nghiệp trong việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Việc áp dụng ISO 14001:2004 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng và các tổ chức/doanh nghiệp vẫn chưa được hưởng ưu đãi hay chính sách khuyến khích nào
Trang 26SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 12 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VINA TARPAULIN
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
3.1.1 Thông tin chung
Tên công ty: CÔNG TY TNHH VINA TARPAULIN
Tên Tiếng Anh: VINA TARPAULIN INC
Địa chỉ: Khu phố Tân Mỹ, thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Điện thoại: 0650 3658 805 Fax: 0650 3658 810
Đại diện: Ông Shin Jae Dong Chức vụ: Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đầu tư số 461043000098 ngày 03/05/2004, chứng nhận thay đổi lần thứ ba do Phòng đăng kí kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 16/07/2009
Ngành nghề sản xuất, kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các loại vải bạt công nghiệp từ nhựa PE
Hình thức đầu tư: 100% vốn nước ngoài
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Vina Tarpaulin trực thuộc Tập đoàn C&H Hàn Quốc, hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực sản xuất thú nhồi bông và đa dạng hóa sang các lĩnh vực khác như: vải, bạt, thép và nhựa gia dụng
Công ty TNHH Tarpaulin được thành lập đầu tiên ở Hàn Quốc, là một công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vải lưới công nghiệp và bạt PE tại Hàn Quốc Năm 2001, Công ty TNHH Tarpauiln đạt được chứng chỉ ISO 9001:2000
Trang 27SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 13 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Năm 2004, để mở rộng quy mô sản xuất và thị trường kinh doanh, Công ty TNHH Vina Tarpaulin được thành lập tại Việt Nam để sản xuất, gia công các loại vải bạt PE đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
3.1.3 Quy mô hoạt động
Số lượng công nhân viên: 260 người Trong đó: 256 người Việt Nam, 4 người nước ngoài (Hàn Quốc)
Chế độ làm việc: 8 giờ/ca (ca I: 6h00 đến 14h00, ca II: 14h00 đến 22h00, ca III: 22h00 đến 6h00); 3 ca/ngày; 7 ngày/tuần
Trong đó, bộ phận văn phòng làm việc theo giờ hành chính Các bộ phận sản xuất
và cơ điện - bảo trì làm việc theo ca, trung bình mỗi ca 80 người
3.1.4 Hiện trạng sử dụng khu đất
Tổng diện tích mặt bằng công ty là 20.000 m2, bao gồm: nhà xưởng sản xuất, kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm, khu nhà văn phòng, nhà ăn tập thể, hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống đường cống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải và
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TẠI CÔNG TY
Hình 3.1 Sơ đồ sơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Vina Tarpaulin
Kế toán
Phòng Hành chính, Nhân
sự
Phân xưởng Đùn
Phân xưởng Dệt
Phân xưởng Coating
Phân xưởng Đóng gói
Phòng
Cơ điện, Bảo trì
Trang 28SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 14 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
3.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
3.3.1 Máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất
Bảng 3.1 Danh mục máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất
I BỘ PHẬN ĐÙN
II BỘ PHẬN DỆT
III BỘ PHẬN COATING (CÁN MÀNG)
IV BỘ PHẬN ĐÓNG GÓI
V MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
(Nguồn: Công ty TNHH Vina Tarpaulin; tháng 04/2011)
Trang 29SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 15 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
3.3.2 Nguyên - nhiên - vật liệu dùng trong sản xuất
3.3.2.1 Nhu cầu nguyên - vật liệu
Bảng 3.2 Danh mục các nguyên - vật liệu sử dụng trong sản xuất
(Nguồn: Công ty TNHH Vina Tarpaulin; tháng 04/2011) Nhu cầu sử dụng trên là nhu cầu tháng sản xuất ổn định
Các nguyên vật liệu đều được bảo quản trong các bao bì kín, lưu trữ và bảo quản cẩn thận nên ít ảnh hưởng đến môi trường
3.3.2.2 Nhu cầu nhiên liệu, năng lượng
Năng lượng tiêu thụ chính phục vụ cho sản xuất chủ yếu là điện năng, do Công ty điện lực Bình Dương cung cấp Điện được sử dụng cho mục đích vận hành các máy
móc, thiết bị và hoạt động văn phòng với nhu cầu ước tính khoảng gần 650.000
KWh/tháng
Để duy trì hoạt động trong trường hợp nguồn điện lưới bị gián đoạn, công ty sử dụng máy phát điện dự phòng chạy bằng dầu DO, định mức tiêu thụ nhiên liệu khi hoạt động của máy phát điện ổn định là 75 kg dầu DO/h
3.3.3 Nguồn cung cấp nước, nhu cầu dùng nước
Nước sử dụng cho hoạt động sản xuất của công ty được khai thác từ nguồn nước ngầm Lượng nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất với lưu lượng khoảng 115 m3/ngày
Nước sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên là nước máy, được cung cấp từ Công ty Cấp thoát nước Bình Dương Lượng nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt
của cán bộ công nhân viên với lưu lượng khoảng 15 m3/ ngày
3.3.4 Tình hình hoạt động của công ty
Công ty TNHH Vina Tarpaulin trực thuộc Tập đoàn C&H Hàn Quốc, lĩnh vực hoạt động gồm sản xuất và kinh doanh các sản phẩm vải bạt công nghiệp từ nhựa PE
Trang 30SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 16 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Sản phẩm của công ty chủ yếu được xuất khẩu sang các thị trường Châu Âu, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia…
Bảng 3.3 Công suất sản xuất trung bình mỗi tháng
(Nguồn: Công ty TNHH Vina Tarpaulin; tháng 04/2011) Sản phẩm sau khi kiểm tra chất lượng sẽ được đưa vào lưu trữ, bảo quản trong các kho chứa thành phẩm đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng có chất lượng tốt nhất
3.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
3.4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Hình 3.2 Quy trình sản xuất vải bạt PE 3.4.2 Thuyết minh công nghệ sản xuất
Nguyên liệu (hạt nhựa HDPE và phụ gia) sau khi được kiểm tra chất lượng sẽ được vận chuyển từ kho chứa nguyên liệu đến nhà xưởng sản xuất
Tiếng ồn, nhiệt, nước thải, bụi, chỉ nhựa PE
Tiếng ồn, nhiệt, nước thải, bụi, bao bì chứa nguyên liệu
Thành phẩm
Chỉ nhựa PE
Hạt nhựa HDPE,
phụ gia
Trang 31SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 17 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Hạt nhựa HDPE (hạt nhựa PE độ cao) và phụ gia (bột đá) được đổ vào một thùng chứa để trộn với nhau, tỉ lệ bột đá là 3% trên khối lượng nhựa HDPE Bột đá có tác dụng tạo độ dẻo cho sản phẩm, lượng bột đá càng nhiều thì vải bạt càng có độ dẻo cao Hỗn hợp nguyên liệu này sẽ được hút vào một máy trộn nhựa để trộn đều một lần nữa,
sau đó đi qua một máy ép với nhiệt độ 280 - 310o
C để làm tan chảy các hạt nhựa này thành một màng nhựa mỏng Do nhiệt độ của lớp màng nhựa lúc này khá cao nên phải tiến hành giải nhiệt bằng nước hoặc bằng gió để làm giảm nhiệt độ xuống mức thích hợp Tiếp theo, lớp màng nhựa này sẽ được đưa qua máy cắt để cắt thành các sợi chỉ với kích cỡ theo yêu cầu của sản phẩm Số chỉ này được quấn vào các lõi sắt để tạo thành các cuộn chỉ làm đầu vào cho công đoạn dệt
Các sợi chỉ được cuốn vào máy dệt và được dệt theo kiểu đan nong mốt tạo thành các tấm vải bạt Vải bạt lúc này sẽ được cuốn thành từng cuộn rồi được vận chuyển sang phân xưởng coating để tiến hành công đoạn tiếp theo
Nhựa LDPE (nhựa PE độ thấp) dưới tác dụng của nhiệt độ 250 - 270o
C được làm nóng chảy tạo thành các màng nhựa mỏng, nếu muốn tạo sản phẩm màu thì phải sử dụng các hạt nhựa màu Sau đó, những màng nhựa này sẽ được ép lên 2 mặt tấm vải bạt để tạo ra tấm vải bạt được phủ nhựa, với tác dụng chống thấm nước và tăng độ bền cho sản phẩm
Các tấm vải bạt đã phủ nhựa được cắt theo kích cỡ yêu cầu và đóng gói vào các bao bì, sau đó chuyển vào lưu trữ trong kho chứa thành phẩm
3.5 NGUỒN PHÁT SINH Ô NHIỄM TẠI CÔNG TY
3.5.1 Nguồn gây ô nhiễm nước
3.5.1.1 Nước mưa chảy tràn
Về nguyên tắc nước mưa chảy tràn được xem là nguồn thải sạch nếu không chảy qua những nguồn phát sinh ô nhiễm
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn trên khuôn viên công ty sẽ cuốn theo các chất cặn bã, các chất hữu cơ và đất cát xuống đường thoát nước Lưu lượng thay đổi tùy theo lượng nước mưa
Công ty đã cho xây dựng hệ thống đường ống thu gom nước mưa từ mái nhà và nước mưa chảy tràn trên mặt đất vào cống thoát nước chung
Trang 32SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 18 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
3.5.1.2 Nước thải sinh hoạt
Nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên như: tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh và ăn uống Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu có trong nước thải sinh hoạt gồm: thức ăn thừa, dầu mỡ và các phế thải khác…
Đặc tính của NTSH có chứa nhiều chất lơ lửng SS, các chất hữu cơ BOD, các chất dinh dưỡng N, P và các vi sinh vật Nếu không được tập trung và xử lý thì sẽ ảnh hưởng đến môi trường nước mặt Ngoài ra, khi tích tụ thì các chất hữu cơ sẽ phân hủy gây ra mùi hôi thối
Khi đi vào sản xuất ổn định công ty cần sử dụng số lao động là 260 người, lượng nước thải sinh hoạt ước lượng = 80% lượng nước sử dụng = 80%*15 m3
/ngày đêm =
12 m3/ngày đêm
3.5.1.3 Nước thải sản xuất
Trong quá trình hoạt động sản xuất của công ty, nước được dùng để giải nhiệt cho sợi và máy móc, thiết bị Vì vậy nước thải sinh ra có nhiệt độ khá cao, lượng nước thải này có mức độ ô nhiễm không cao và được hoàn lưu lại để sử dụng
Đồng thời, theo ghi nhận của đồng hồ đo chỉ số tiêu thụ nước dùng cho sản xuất tại công ty, một lượng nhỏ NTSX bị thất thoát ước tính khoảng 10 m3/ngày đêm
3.5.2 Nguồn gây ô nhiễm không khí
3.5.2.1 Nguồn phát sinh khí thải
Khí thải phát sinh do quá trình hoạt động của các phương tiện vận tải xuất nhập nguyên nhiên liệu và thành phẩm ra vào khu vực công ty Loại khí này có các khí ô nhiễm đặc trưng: SO2, NOx, CO, bụi…
Khí thải phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu chạy máy phát gồm các chất ô nhiễm đặc trưng như bụi, SO2, NOx, CO, VOC… Đây là nguồn thải phát sinh với tần suất không thường xuyên vì máy phát điện chỉ hoạt động khi có các sự cố mất điện
Mùi hôi của các khí H2S, NH3,… từ hệ thống mương thu gom nước thải, khu vực nhà vệ sinh và thùng chứa rác thải
3.5.2.2 Nguồn phát sinh bụi
Bụi phát sinh ở hầu hết các công đoạn, chủ yếu ở công đoạn dệt, số lượng ít hay nhiều tùy theo loại chỉ dùng để dệt vải bạt Loại bụi này có kích thuớc nhỏ, số lượng
Trang 33SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 19 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
không đáng kể, chủ yếu phân tán cục bộ trong xưởng sản xuất, ít gây tác động tới môi trường không khí xung quanh
Bụi phát sinh từ hoạt động bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm
Bụi phát sinh do quá trình lưu thông từ các phương tiện giao thông của cán bộ công nhân viên, xe nâng hàng, phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm
ra vào công ty…
3.5.3 Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và nhiệt độ
3.5.3.1 Tiếng ồn, độ rung
Quá trình hoạt động sản xuất tại công ty phát sinh rất nhiều tiếng ồn do sự vận hành của các loại máy móc, thiết bị: máy đùn, máy dệt, máy coating… Tiếng ồn chủ yếu gây tác động cục bộ khu vực nhà xưởng sản xuất, gây ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân, làm giảm năng suất lao động, gây trạng thái mệt mỏi và giảm khả năng tập trung, nguy cơ xảy ra tai nạn lao động cao
Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh từ các phương tiện giao thông của công nhân viên, xe nâng hàng, xe tải vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm ra vào công ty…
Độ rung phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị sản xuất và phương tiện giao thông
3.5.3.2 Nhiệt độ
Tất cả các công đoạn sản xuất đùn, dệt và coating đều phát sinh lượng nhiệt rất lớn do yêu cầu sản xuất Nhiệt phát sinh khi làm tan chảy hạt nhựa HDPE, kéo giãn sợi chỉ để tạo độ bền và tạo lớp nhựa phủ bề mặt tấm vải bạt
Nhà xưởng của công ty được thiết kế bằng kèo sắt, mái lợp tôn nên bức xạ Mặt trời qua nhà xưởng làm tăng nhiệt độ trong xưởng sản xuất, đặc biệt là vào mùa khô và một phần nhiệt thừa phát sinh do hoạt động của máy móc, thiết bị
Bức xạ nhiệt phát sinh từ các thiết bị dùng điện và để thắp sáng
3.5.4 Nguồn phát sinh chất thải rắn
3.5.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu vực văn phòng, nhà bếp, nhà vệ sinh… như giấy, bao nylon, thực phẩm dư thừa… Chất thải rắn sinh hoạt chứa chủ yếu là các
Trang 34SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 20 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
chất hữu cơ nên dễ phân hủy sinh ra mùi hôi và nước rỉ rác, nếu không được thu gom
Tổng khối lượng CTR sản xuất phát sinh tại công ty trung bình hơn 800 kg/ngày
3.5.5 Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh tại công ty bao gồm: bóng đèn hỏng; giẻ lau dính
dầu; dầu máy, nhớt thải; pin, bình ắc quy; mực in; bùn thải…
Danh mục CTNH phát sinh trung bình mỗi tháng tại công ty được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.4 Thành phần và khối lượng CTNH phát sinh trung bình mỗi tháng
Tổng khối lượng: 140 kg (Nguồn: Công ty TNHH Vina Tarpaulin; tháng 12/2010)
3.5.6 Sự cố do hoạt động của công ty
Qua phân tích các đặc điểm công nghệ cho thấy: khả năng gây ra sự cố do hoạt động của công ty chủ yếu là sự cố cháy nổ, bởi hầu hết nguyên - nhiên - vật liệu và thành phẩm là những chất dễ cháy Ngoài ra các máy móc, thiết bị trong dây chuyền
Trang 35SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 21 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
sản xuất của công ty sử dụng điện năng, do đó dễ gây ra sự cố chập điện dẫn đến cháy
nổ nếu dự án không quản lý tốt hệ thống cung cấp điện
Chịu ảnh hưởng của sét khi thời tiết xấu cũng là nguyên nhân dẫn đến sự cố cháy
nổ Vì vậy công ty đã đầu tư kinh phí xây dựng hệ thống chống sét nhằm hạn chế sự cố
có thể xảy ra
Tai nạn lao động:
Máy móc, thiết bị gặp trục trặc khi vận hành
Công nhân không tuân thủ các nội quy về an toàn lao động
Không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định khi vận hành máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất
Không trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân
3.6 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
3.6.1 Thông tin về công tác bảo vệ môi trường
Công ty đã thực hiện công tác lập Bản đăng kí đạt tiêu chuẩn môi trường số 2009/PXN-TNMT được Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương cấp ngày 31/12/2004
Công tác thực hiện giám sát môi trường định kì:
Tần số giám sát đã thực hiện: 2 lần/năm
Thông số giám sát: pH, BOD5, COD, TSS, tổng N, tổng P, tổng coliform (nước thải); NO2, SO2, CO, bụi, độ ẩm, tiếng ồn, nhiệt độ (không khí)
Kết quả quan trắc môi trường tại công ty (Phụ lục 3.1)
3.6.2 Nước thải
3.6.2.1 Nước mưa chảy tràn
Nước mưa có hàm lượng các chất ô nhiễm rất thấp, không gây ảnh hưởng đáng
kể đến môi trường Công ty đã tiến hành thu gom bằng hệ thống các mương nước và dẫn vào hố ga tập trung để lắng một lượng cặn trước khi cho thoát ra cống thoát nước chung
Ngoài ra, công ty còn tiến hành vệ sinh định kỳ vào mùa khô và nạo vét bùn cặn còn bám lại nhằm tránh ngập vào mùa mưa gây ảnh hưởng đến môi trường
Trang 36SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 22 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
3.6.2.2 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh tại công ty được thu gom và xử lý bằng hệ thống
xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 15 m3/ngày đêm
Hình 3.3 Quy trình xử lý nước thải
Nguyên lý hoạt động
Song chắn rác: Nước thải từ khu nhà vệ sinh và nhà ăn theo hệ thống mương dẫn qua song chắc rác nhằm loại bỏ rác có kích thước lớn hơn 15mm Song chắn rác được thiết kế bằng thép không rỉ có mắt lưới 10mm
Bể điều hòa: Làm cho nước thải trước khi chảy vào hệ thống xử lý luôn ổn định
cả về lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải
Bể Aerotank: Phân hủy chất hữu cơ trong nước thải ở điều kiện hiếu khí Oxy được cấp liên tục vào bể thông qua hệ thống phân phối khí đặt trong bể
Bể lắng: Nước thải tiếp tục chảy sang bể lắng để tách bùn, một phần bùn được hoàn lưu trở lại bể Aerotank đảm bảo lượng bùn để xử lý
Nước thải
Cống thoát nước khu vực Clorine
Trang 37SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 23 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Bể khử trùng: Nước thải được khử trùng để loại bỏ hàm lượng vi khuẩn gây bệnh còn tồn tại trước khi thải vào cống thoát nước chung của khu vực Hóa chất khử trùng là Chlorine được bơm bằng bơm định lượng
Xử lý bùn: toàn bộ bùn từ bể lắng được bơm vào bể xử lý yếm khí, tại đây bùn lỏng được phân hủy thành một phần sinh khí và cặn Phần cặn này được tách bỏ định kỳ
3.6.2.3 Nước thải sản xuất
Công ty đã cho xây dựng một hệ thống cấp nước cho hoạt động sản xuất: nước ngầm được bơm lên một bể chứa nước với độ cao 5 m, nước được dẫn theo các đường ống đến các máy dệt để dệt vải bạt, đến các máy đùn và máy coating để giải nhiệt cho sản phẩm Nước thải ra có nhiệt độ rất cao, được hoàn lưu trở lại một bồn chứa khác
để làm mát, tuần hòa tái sử dụng và định kỳ thải vào hệ thống thoát nước mưa của công ty để thải vào cống thoát nước chung của khu vực
Một lượng nhỏ nước bị thất thoát và được thu gom vào một bể chứa để làm giảm nhiệt độ và lắng cặn trước khi thải vào cống thoát nước chung
3.6.3 Bụi, khí thải
Công ty thực hiện vệ sinh nhà xưởng theo quy định với tần suất 1 lần/ngày
Vệ sinh máy móc, thiết bị sau mỗi ca sản xuất không để bụi tích tụ và phát tán ra môi trường trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị và thao tác, di chuyển của công nhân viên
Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên của công ty theo quy định bao gồm: nón, khẩu trang, nút bịt tai Giám sát, nhắc nhở việc sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động trong quá trình làm việc phù hợp với từng khu vực sản xuất
Trồng cây xanh, cây cảnh (>20% tổng diện tích công ty) để hạn chế sự lan truyền bụi, khí thải ra xung quanh
Công ty cũng đã áp dụng các biện pháp thích hợp để hạn chế tối đa ô nhiễm không khí do giao thông vận tải, bao gồm:
Bê tông hóa các tuyến đường giao thông bên trong nhà xưởng, thường xuyên vệ sinh các tuyến đường và lắp đặt hệ thống tưới nước tự động cho các con đường trong nội bộ công ty
Trang 38SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 24 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Không cho các xe nổ máy trong lúc chờ nhận hàng
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt
3.6.4 Tiếng ồn, độ rung và nhiệt độ
Toàn bộ nhà xưởng được lắp đặt quạt công nghiệp với mục đích thông gió và làm mát nhà xưởng để tạo môi trường làm việc thông thoáng cho công nhân
Lắp đặt đệm chống rung, ồn cho các máy móc thiết bị
Công ty thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị để giảm thiểu tiếng ồn và đảm bảo an toàn cho người lao động Chu kỳ bảo dưỡng đối với thiết
bị mới là 4 - 6 tháng/ lần, thiết bị cũ là 3 tháng/ lần
Công nhân trong khu vực sản xuất được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ Mặc dù vậy, phần đông công nhân không tuân thủ thực hiện nên gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, có khả năng sẽ bị bệnh điếc nghề nghiệp ở các mức độ khác nhau
Ngoài ra, công ty còn áp dụng biện pháp trồng cây xanh nhằm hạn chế tiếng ồn lan truyền ra bên ngoài, cũng như xây dựng tường bao kín cao 3m nhằm cách ly khu vực ồn với môi trường xung quanh
3.6.5 Chất thải rắn
3.6.5.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là giấy, bao bì, thực phẩm dư thừa… trung bình
khoảng 80 kg/ngày Lượng CTR sinh hoạt phát sinh mỗi ngày được thu gom, chứa
trong các bao nhựa, đặt tập trung ở một khu vực ngoài trời Công ty đã ký hợp đồng với Đội thu gom rác địa phương đến thu gom 1 lần/ngày
Tuy nhiên, do nhận thức của bộ phận nhà ăn tập thể còn kém và thiếu sự quan tâm của lãnh đạo công ty, nên một phần rác thải từ hoạt động này bị đem đốt trực tiếp trong khuôn viên công ty, gây tác động xấu đến môi trường đất, không khí
Bên cạnh đó, một phần rác thải sinh hoạt phát sinh tại công ty không được thu gom, không đặt đúng vị trí tập kết và xử lý theo quy định gây mất cảnh quan và ô nhiễm môi trường
Trang 39SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 25 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
3.6.5.2 Chất thải rắn sản xuất
Công ty bố trí các thùng rác chứa rác thải sản xuất ở mỗi phân xưởng Cuối mỗi
ca sản xuất sẽ phân công người thu gom và đựng trong các bao nhựa, sau đó đem đặt tập trung ở khu vực chứa chất thải sản xuất Vì công ty không cho xây dựng một kho chứa CTR sản xuất riêng, do đó CTR sản xuất được tập trung ở ngoài trời
Công ty ký hợp đồng xử lý theo hướng dịch vụ công cộng với Công ty TNHH SX-TM-DV Môi trường Việt Xanh thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định
Đối với rác thải sản xuất có thể tái chế, công ty định kỳ 1 lần/tuần bán cho Công
ty TNHH Minh Phú theo Hợp đồng kinh tế số VT032005 ngày 25/02/2009 giữa Công
ty TNHH Vina Tarpaulin và Công ty TNHH Minh Phú về mua bán phế liệu
3.6.6 Chất thải nguy hại
Công ty thực hiện quản lý CTNH theo Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT về hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã
số quản lý chất thải nguy hại và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại Công ty đã đăng ký và được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH số 20/CN-CCBVMT,
mã số quản lý Chất thải nguy hại 74.000682.T ngày 05/02/2010
Khối lượng CTNH phát sinh trung bình khoảng 140 kg/tháng, được thu gom, phân loại và chứa trong các thùng, bao chứa CTNH Công ty đã cho xây dựng một kho chứa rác thải nguy hại riêng, chất thải nguy hại phát sinh được lưu trữ trong kho chứa theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại Tuy nhiên, các loại chất thải nguy hại trên không được sắp sếp ngăn nắp theo từng khu vực riêng biệt và có nhãn mác phân biệt rõ ràng
Công đã hợp đồng với Công ty TNHH SX-TM-DV Môi trường Việt Xanh, là đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại để thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải nguy hại định kỳ 1 lần/tháng theo đúng quy định
3.6.7 Vệ sinh, an toàn lao động và phòng chống sự cố
3.6.7.1 Vệ sinh, an toàn lao động
Trang bị đầy đủ các phương tiện để đảm bảo an toàn lao động như: nón, khẩu trang, nút tai…
Trang 40SVTH: Đỗ Thị Phương Thảo 26 GVHD: KS Bùi Thị Cẩm Nhi
Sắp xếp, bố trí các máy móc thiết bị đảm bảo trật tự, gọn gàng và khoảng cách an toàn cho công nhân làm việc
Xây dựng nội quy an toàn lao động cho từng công đoạn sản xuất, biển bảo nhắc nhở tại những nơi sản xuất nguy hiểm
Tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân viên
Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện để tránh hiện tượng chập điện xảy ra
Tập huấn, tuyên truyền cho công nhân viên về vệ sinh, an toàn lao động cũng như phòng chống cháy nổ