ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH SEPZONE LINH TRUNG (KHU II) Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/4972085-do-thi-huyen.htm
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH SEPZONE
LINH TRUNG (KHU II)
Họ và tên sinh viên: ĐỖ THỊ HUYỀN Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niêm khóa: 2007-2011
Trang 2ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH SEPZONE LINH TRUNG (KHU II)
Tác giả
ĐỖ THỊ HUYỀN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn
Kỹ sư Nguyễn Huy Vũ Tháng 7 năm 2011
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành báo cáo này cần một quá trình thu thập tài liệu và kiến thức lâu dài Trong quá trình này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ Thầy
Cô và bạn bè Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Thầy Nguyễn Huy Vũ đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành Khóa luận Tốt nghiệp này
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh cùng toàn thể Thầy Cô Khoa Môi trường & Tài nguyên thuộc Trường ĐH Nông Lâm TP HCM đã dạy dỗ, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong 4 năm học
Tập thể lớp DH07QM đã chia sẻ kinh nghiệm và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi
Chị Hiếu, chị Hạnh, các anh trong nhà máy xử lý nước thải và toàn bộ các cô chú, anh chị trong Công ty Sepzone Linh Trung (khu II) đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong 4 tháng thực tập
Con xin cảm ơn gia đình đã luôn ở bên và là chỗ dựa vững chắc cho con trong suốt quá trình học tập
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011
Sinh viên
Đỗ Thị Huyền
Trang 4TÓM TẮT
Ngày nay số lượng các công ty, tổ chức xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ngày càng nhiều Tuy nhiên giữa xây dựng và thực thi hệ thống trong thực tế còn nhiều chênh lệch Thấy được vấn đề trên tôi đã nghiên
cứu và thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty liên doanh Sepzone Linh Trung (khu II)” được thực hiện ở Khu Chế xuất Linh Trung II-Thủ Đức- TP Hồ Chí
Minh trong thời gian thực tập từ tháng 03/2011 đến 07/2011
Với đề tài này mục tiêu tôi đề ra là tìm hiểu về HTQLMT theo tiểu chuẩn ISO 14001:2004 của Sepzone Linh Trung (khu II) cũng như đánh giá hiệu lực thực hiện và
đề xuất một số biện pháp cải tiến giúp hoàn thiện hơn HTQLMT của công ty
Trong thời gian thực tập tại Công ty tôi đã được tìm hiểu tài liệu về hệ thống ISO 14001:2004 gồm các chính sách mục tiêu, chỉ tiêu môi trường Các thủ tục: Kiểm soát tài liệu, hồ sơ, trao đổi thông tin, nhận biết xác định các khía cạnh và tác động môi trường, chuẩn bị và đáp trả tình trạng khẩn cấp tai nạn môi trường, kiểm soát sản phẩm không phù hợp, đánh giá nội bộ và thủ tục khắc phục phòng ngừa Ngoài ra còn có các hướng dẫn thực hiện công việc và quy định : giám sát và đo, công tác đào tạo quản trị nguồn nhân lực, bảo trì các loại máy móc thiết bị, mua hàng, giải quyết khiếu nại khách hàng và kiểm soát chất thải nguy hại
Tôi đặc biệt quan tâm đến các khía cạnh và tác động môi trường của công ty, phương pháp xác định khía cạnh môi trường đáng kể, khả năng đáp trả tình huống khẩn cấp và hành động khắc phục phòng ngừa, công tác kiểm soát điều hành Từ đó tôi
đã đề xuất bổ sung được một số thủ tục như yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, kiểm soát điều hành Xác định thêm được KCMT từ hoạt động chăm sóc cây xanh và khu vực nhà kho chứa chất thải nguy hại theo phương pháp trọng số Đưa ra được hướng dẫn ứng cứu tai nạn lao động, kế hoạch đối phó sự cố tràn đổ hóa chất, hướng dẫn kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ Cập nhật thêm một số quy chuẩn mới trong bản đăng kí luật của công ty
Các đề xuất cải tiến trong bài, tôi hi vọng sẽ giúp hệ thống quản lý môi trường của Công ty liên doanh Sepzone Linh Trung (khu II) hoạt động hiệu quả hơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG viii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Hạn chế của đề tài 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 4
Chương 3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004 TẠI CÔNG TY SEPZONE LINH TRUNG ( KHU II) 6
3.1 Giới thiệu về công ty liên doanh Sepzone Linh Trung (khu II) 6
3.1.1 Vị trí địa lý 7
3.1.2 Quy mô sản xuất 7
3.1.3 Cơ cấu nhân sự và sơ đồ tổ chức 8
3.1.4 Tổng quan về công nghệ xử lý môi trường khu II 8
3.2 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 công ty Sepzone Linh Trung ( khu II ) 12
3.2.1 Sự ra đời hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 của công ty 12
3.2.2 Thuận lợi , khó khăn khi áp dụng ISO 14001 :2004 tại công ty 14
3.2.3 Tình hình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 tại công ty 16
Chương 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 17
4.1 Chính sách môi trường của công ty 17
4.1.1 Tình hình áp dụng tại công ty 17
4.1.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 18
4.1.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 18
4.2 Nhận diện những khía cạnh môi trường, mối nguy, đánh giá tác động môi trường, đánh giá rủi ro và xác định các biện pháp kiểm soát 18
4.2.1 Tình hình áp dụng tại công ty 18
4.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 19
4.2.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 20
4.3 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 20
4.3.1 Tình hình áp dụng tại công ty 20
4.3.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 21
4.3.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 22
4.4 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý 22
4.4.1 Tình hình áp dụng tại công ty 22
4.4.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 25
4.4.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 26
Trang 64.5.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 29
4.5.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 29
4.6 Năng lực đào tạo và nhận thức 29
4.6.1 Tình hình áp dụng tại công ty 29
4.6.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 30
4.6.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 30
4.7 Trao đổi thông tin 30
4.7.1 Tình hình áp dụng tại công ty 30
4.7.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 32
4.7.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 32
4.8 Hệ thống tài liệu 32
4.8.1 Tình hình áp dụng tại công ty 32
4.8.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 34
4.8.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 34
4.9 Kiểm soát tài liệu 34
4.9.1 Tình hình áp dụng tại công ty 34
4.9.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 36
4.9.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 37
4.10 Kiểm soát điều hành 37
4.10.1 Tình hình áp dụng tại công ty 37
4.10.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 38
4.10.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 38
4.11 Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng các tình huống khẩn cấp 38
4.11.1 Tình hình áp dụng tại công ty 39
4.11.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 40
4.11.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 41
4.12 Đo lường và giám sát 42
4.12.1 Tình hình áp dụng tại công ty 42
4.12.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 43
4.12.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 43
4.13 Đánh giá sự tuân thủ 43
4.13.1 Tình hình áp dụng tại công ty 43
4.13.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 44
4.13.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 44
4.14 Sự không phù hợp, hành động khắc phục, phòng ngừa và điều tra sự cố 44
4.14.1 Tình hình áp dụng tại công ty 44
4.14.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 45
4.14.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 46
4.15 Kiểm soát hồ sơ 46
4.15.1 Tình hình áp dụng tại công ty 46
4.15.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 47
4.15.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 47
4.16 Đánh giá nội bộ 47
4.16.1 Tình hình áp dụng tại công ty 47
4.16.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 47
4.16.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa 48
4.17 Xem xét lãnh đạo 48
4.17.1 Tình hình áp dụng tại công ty 48
4.17.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 48
Trang 7Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường HTQL : Hệ thống quản lý
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
ĐDLĐ : Đại diện lãnh đạo
KCMT : Khía cạnh môi trường
TĐMT : Tác động môi trường
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
CTNH : Chất thải nguy hại
KPH : Không phù hợp
CBMT : Cán bộ môi trường
KCX : Khu chế xuất
Trang 9DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Cơ cấu nhân sự và sơ đồ tổ chức 8 Hình 3.2: Mô hình PDCA 14 Hình 4.1: Nguồn lực môi trường 27
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh khu
chế xuất Linh Trung II 10
Bảng 3.2: Danh sách CTNH đã đăng ký phát sinh trung bình tại cơ sở hạ tầng
KCX Linh Trung II 12
Bảng 4.1: Mục tiêu chỉ tiêu năm 2010 23
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập quốc tế Cùng với việc gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), mở rộng quan hệ hợp tác đã đem lại cho các doanh nghiệp trong nước nhiều điều kiện thuận lợi: được tiếp cận công nghệ tiên tiến, thị trường rộng mở, cơ hội phát triển nhanh chóng Tuy nhiên bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng chịu những thách thức không nhỏ khi thị trường này đòi hỏi cao về tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ Trong đó đặc biệt chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường
Chính vì thế trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có rất nhiều công ty, tổ chức
áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 và hiện tại là ISO 14001: 2010( ISO 14001:2004/Cor.1:2009) Mặc dù họ đã thiết lập hoàn chỉnh hệ thống
và đưa vào áp dụng nhưng trên thực tế chưa đem lại hiệu quả thật sự còn nhiều hạn chế và đôi khi mang tính đối phó
Thấy được sự chênh lệch giữa việc thiết lập và thực thi hệ thống đạt hiệu quả tôi
quyết định thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 tại công ty
Sepzone Linh Trung(Khu II)” Kết quả nghiên cứu khóa luận này tôi hi vọng sẽ góp
phần nào vào công cuộc bảo vệ môi trường và cải tiến hệ thống của Công ty ngày một tốt hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiểu chuẩn ISO 14001:2004 của Công ty Sepzone Linh Trung (khu II)
Trang 11- Đánh giá hiệu lực thực hiện và đề xuất một số biện pháp cải tiến giúp hoàn thiện hơn
hệ thống quản lý môi trường của Công ty
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 Mặt thuận lợi, khó khăn khi áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001
- Tổng quan về Công ty Liên doanh Sepzone Linh Trung (khu II)
- Khảo sát hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 và đánh giá hiệu lực thực hiện
- Đề xuất các biện pháp cải tiến
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm: Công ty liên doanh Sepzone Linh Trung ( khu Linh Trung II)
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quá trình và dịch vụ của công ty
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài có sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu (cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài):
Sách: Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004, 19011:2003 hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng/môi trường
Internet: Thời gian ra đời và pháp triển của tiêu chuẩn môi trường quốc tế ở thế giới
và Việt Nam, giới thiệu về Công ty liên doanh Sepzone Linh Trung
Thư viện: Cách xác định khía cạnh môi trường đáng kể theo phương pháp cho điểm
- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin từ Công ty:
Sổ tay môi trường: giới thiệu về Công ty, chính sách mục tiêu môi trường, các khía cạnh môi trường, tuân thủ các yêu cầu pháp luật
Tài liệu ISO: Các thủ tục, hướng dẫn và quy định cụ thể
Nhà máy nước sạch: quy trình xử lý sự cố rò rỉ Clo, quy trình châm hóa chất
Trang 12 Nhà máy xử lý nước thải: chất lượng nước thải trước và sau xử lý
- Phương pháp nghiên cứu thực địa:
Quan sát trực tiếp hiện trạng môi trường, hình ảnh gián tiếp thông qua các thông số
đo
- Phương pháp so sánh:
So sánh việc khác biệt giữa tài liệu, thủ tục và thực tế áp dụng
Đánh giá chất lượng môi trường đất, nước, không khí trên cơ sở các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, quy chuẩn Việt Nam
Các yêu cầu pháp luật mà công ty tuân thủ với các yêu cầu bắt buộc của nhà nước quy định
- Phương pháp lập bảng thống kê các thông số: chất lượng nước thải trước và sau khi
xử lý
- Phương pháp liệt kê:
Các thủ tục công ty xây dựng
Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà Công ty tuân thủ
Tài liệu nội bộ
Các hoạt động Công ty tiến hành kiểm soát
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Năm 1992, ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) đã cam kết thiết lập Tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế tại hội nghị thượng đỉnh tại Rio de Janeir
Một loạt các công việc liên quan đến các Tiêu chuẩn môi trường được bắt đầu năm
1992 khi ISO thành lập Ủy ban kỹ thuật 207 là cơ quan sẽ chịu trách nhiệm xây dựng HTQLMT quốc tế & các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này
Tiêu chuẩn ISO 14000 có thể áp dụng cho các Công ty, doanh nghiệp khu vực hành chính hay tư nhân để quản lý tác động của họ đối với môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, liên tục cải thiện môi trường với sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia có ý thức của mọi thành viên của cơ sở từ người sản xuất trực tiếp đến cán bộ quản lý
Trong đó, tiêu chuẩn ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT( Hệ thống quản lý môi trường) Tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO)
Tiêu chuẩn ISO 14001 nhắm tới khả năng có thể áp dụng được cho tất cả các loại hình tổ chức và để thích nghi với các điều kiện địa lý văn hóa, xã hội khác nhau Mục tiêu chung của cả hệ thống Tiêu chuẩn ISO 14001 và các tiêu chuẩn khác trong tập hợp bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là nhằm hỗ trợ việc bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm trong
sự hòa hợp với nhu cầu kinh tế xã hội
ISO 14001 ứng dụng cho bất cứ tổ chức nào mong muốn cải thiện và chứng minh hiện trạng môi trường của đơn vị mình cho các tổ chức khác thông qua sự hiện hữu của một HTQLMT được chứng nhận
Trang 14Tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ giúp cho mọi tổ chức xử lý các vấn đề môi trường một cách hệ thống và do đó sẽ cải thiện được các tác động đối với môi trường
Tại Việt Nam chứng chỉ ISO 14001: 1996 đã cấp đầu tiên vào năm 1998 từ đó đến nay số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 không ngừng tăng lên.Cuối năm
2007 đã có khoảng 230 chứng nhận ISO 14001 được cấp cho các doanh nghiệp với nhiều loại hình sản xuất khác nhau
Trang 15Chương 3
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004 TẠI CÔNG TY SEPZONE
LINH TRUNG ( KHU II)
3.1 Giới thiệu về công ty liên doanh Sepzone Linh Trung (khu II)
Khu chế xuất (KCX) Linh Trung, tên đầy đủ là: Công ty liên doanh khai thác và kinh doanh KCX Sài Gòn Linh Trung Là 1 công ty liên doanh giữa Việt Nam và Trung Quốc (tên giao dịch là công ty liên doanh SEPZONE – Linh Trung), được thành lập theo giấy phép đầu tư 412/GP do ủy ban Nhà nước về hợp tác đầu tư cấp ngày 31/8/1992 nhằm thực hiện việc kinh doanh cơ sở hạ tầng:
Phía Việt Nam: KCX Sài Gòn (SEPZONE), trụ sở đặt tại số 01 Nam Kì Khởi Nghĩa, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Phía Trung Quốc: tổng công ty xuất nhập khẩu điện máy Trung Quốc (China United Electric Import and Export Cort), trụ sở đặt tại No 16A Da Hong Nen Xi Lu, Yong Din Men Wai, Beijing China
Khu chế xuất Linh Trung hiện có 3 khu
KCX Linh Trung I: Thủ Đức, diện tích 62 ha
KCX Linh Trung II: Thủ Đức, diện tích 61,75 ha
KCX Linh Trung III: Tây Ninh, diện tích 202,67 ha
Tổng vốn đầu tư của dự án để thành lập KCX Linh Trung là 55.500.000 USD Trong
đó vốn pháp định là 17.000.000 USD, mỗi bên góp 50%
Trang 16 Khu chế xuất Linh Trung II:
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu chế xuất Linh Trung II nằm tại phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, TP HCM với tổng diện tích quy hoạch là 61,75 ha KCX Linh Trung II nằm ở phía Bắc của quận Thủ Đức
Phía Đông Bắc giáp khu dân cư tỉnh lộ 43 và tỉnh Bình Dương
Phía Đông Nam giáp đường Nam KCX Đồng An
Phía Tây Bắc và Tây Nam giáp đường Ngô Chí Quốc
3.1.2 Quy mô sản xuất
Ngày 22/5/2000, Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư cấp giấy phép cho công ty SEPZONE Linh Trung chính thức đi và hoạt động khai thác và kinh doanh khu chế xuất Linh Trung
II với tổng diện tích 61,75 ha Trong đó, một nửa là khu công nghiệp, một nửa là khu chế xuất
Tổng giá trị đầu tư: khoảng 80 triệu USD
Số nhà máy đã hoạt động: 41
Tổng số lao động: 16.000 lao động
Chính thức đi vào hoạt động vào năm 2001
Trang 173.1.3 Cơ cấu nhân sự và sơ đồ tổ chức
Hình 3.1: Cơ cấu nhân sự và sơ đồ tổ chức
3.1.4 Tổng quan về công nghệ xử lý môi trường khu II
3.1.4.1 Nước sạch và nước thải
Nhà máy xử lý nước sạch:
Công suất: 5980 m3/ngày/đêm
Nguồn nước khai thác: Nước ngầm trong khuôn viên KCX
Tiêu chuẩn sau xử lý: Đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số QĐ 1329/2002/BYT và Quyết định số 09/2005/QĐ/BYT của Bộ Y Tế
Nhà máy xử lý nước thải tập trung:
Công suất: 3000 m3/ngày/đêm Từ năm 2009 nâng công suất nhà máy xử lý nước thải tập trung lên 5000 m3/ngày/đêm
Tiêu chuẩn trước xử lý: Tiêu chuẩn nội bộ
Tiêu chuẩn sau xử lý: QCVN 24:2009 Loại B
Đội vận hành & bảo trì CSHT
Bộ phận dịch vụ
Văn phòng CLB thể
thao
Trang 183.1.4.2 Không khí
Để giảm thiểu khí thải phát sinh do hoạt động giao thông vận tải, khí thải phát tán từ các nhà máy trong KCX, Công ty Sepzone đã tiến hành nhiều biện pháp:
Trồng cây xanh các loại trong khu vực KCX vừa làm cho không khí trong lành, mát
mẻ vừa tạo cảnh quan đẹp cho trong khuôn viên KCX Cây xanh có tác dụng rất tốt trong việc hạn chế ô nhiễm không khí: hút bụi và giữ bụi, lọc sạch không khí, giảm ồn, giảm nhiệt độ không khí, một số loài cây có thể hấp thụ kim loại nặng Diện tích cây xanh bao phủ toàn KCX là 4,18 ha chiếm 6.77% tổng diện tích KCX
Tráng nhựa tất cả các tuyến đường có lưu thông nhằm hạn chế lượng khói bụi bốc lên trong quá trình lưu thông xe cộ
Qui định xe chở vật liệu, đất đi vào KCX phải được che kín tránh rơi vãi trong quá trình vận chuyển
Công ty hạ tầng định kỳ 6 tháng 1 lần tiến hành quan trắc môi trường không khí tại một số điểm trong khuôn viên KCX.:
Cuối đường 3 – trước cổng công ty TNHH Bao bì giấy nhôm New Toyo
Trên đường B – gần công ty Freetrend & công ty Vinawood
Khu vực trước cổng ban quản lý
Cuối đường 2, gần công ty Theodore Alexander
Khu vực trước cổng B của KCX Linh Trung II
Khu vực trước cổng KCN Đồng An (hộ dân số 1289, tỉnh lộ 43, khu phố 2, phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, TP HCM)
Ngoài ra, KCX còn tiến hành quan trắc môi trường không khí bên trong phòng làm việc của các phòng ban:
Khu vực văn phòng nhà máy XLNT tập trung KCX Linh Trung II
Khu vực phòng vận hành nhà máy nước cấp
Khu vực phòng tiện ích công cộng
Trang 19Bảng 3.1: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh khu
chế xuất Linh Trung II Stt Vị trí đo đạc Bụi
(Nguồn: Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường, năm 2010)
3.1.4.3 Chất thải rắn không nguy hại
Được thu gom bởi công ty TNHH Ngọc Thu Công ty đã kí hợp đồng thu gom chắt thải rắn không nguy hại trong khu Linh Trung II.Tùy vào lượng rác thải và hợp đồng với từng công ty khác nhau trong khu mà công ty TNHH Ngọc Thu có thời gian thu gom
Trang 20Riêng lượng rác thải là thân, cành cây phát sinh trong quá trình chăm sóc, tỉa cây của đội cây xanh sẽ được nhân viên của đội cây xanh trực tiếp thu gom và chở đến điểm tập kết trước lô của công ty TNHH Ngọc Thu gần nhà máy xử lý nước thải Từ đây lượng rác này sẽ được công ty TNHH Ngọc Thu chịu trách nhiệm vận chuyển và xử lý
3.1.4.4 Chất thải rắn nguy hại
Ở KCX Linh Trung II, chất thải nguy hại của mỗi nhà máy cũng như của doanh nghiệp hạ tầng cơ sở đều do mỗi nhà máy, mỗi doanh nghiệp tự kí hợp đồng thu gom chất thải nguy hại với các doanh nghiệp có giấy phép thu gom chất thải nguy hại bên ngoài công ty Tùy thuộc vào số lượng CTNH tại mỗi doanh nghiệp mà thời hạn của hợp đồng thu gom khác nhau
Công ty hạ tầng KCX Linh Trung II trước đây đã ký kết hợp đồng thu gom chất thải nguy hại với công ty Liên doanh Xi măng HOLCIM Việt Nam, là đơn vị chuyên xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được Bộ Tài nguyên & Môi trường phê duyệt Theo đó, công ty Liên doanh Xi măng HOLCIM Việt Nam sẽ vận chuyển chất thải nguy hại về nhà máy để xử lý và tận dụng làm nguyên, nhiên liệu thay thế
Tuy nhiên, hiện nay CTNH tại KCX Linh Trung II chưa tìm được nguồn đầu ra vì trong thành phần chất thải thí nghiệm có chứa Thủy ngân, vì chi phí để xử lý Thủy ngân khá lớn, nên hiện CTNH chứa thủy ngân vẫn tồn đọng tại kho CTNH vẫn còn đang chờ
sự can thiệp của cơ quan chức năng
Trang 21Bảng 3.2: Danh sách CTNH đã đăng ký phát sinh trung bình tại cơ sở hạ tầng
(Nguồn: nhà máy nước thải Linh trung II, năm 2010)
3.2 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 công ty Sepzone
Linh Trung ( khu II )
3.2.1 Sự ra đời hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 của công ty
Chúng ta đều biết mọi loại hình doanh nghiệp, tổ chức khi hoạt động đều gây nên
những tác động môi trường với những mức độ ảnh hưởng khác nhau, vấn đề là các doanh
nghiệp với các quy mô khác nhau đó cần làm những gì để có thể quản lý, giảm thiểu tác
động lên môi trường của mình Đó là lý do của sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14001 về Hệ
thống quản lý môi trường Được ban hành lần đầu vào năm 1996 bởi Tổ chức quốc tế về
tiêu chuẩn hóa (ISO), tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 138 quốc gia và vùng lãnh
thổ và đã có trên 140.000 doanh nghiệp/tổ chức được chứng nhận
Trang 22Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên
Là một công ty liên doanh đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển khá tốt trong HEPZA (Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất thành phố Hồ Chí Minh) và sớm nhận thấy tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004, Công ty Sepzone đã tìm hiểu, cử đại diện môi trường đi học, thuê chuyên gia về hướng dẫn Năm 2008 công ty đã thu thập tài liệu về môi trường và chuẩn bị cho việc thiết lập hệ thống
Năm 2009 công ty được tổ chức URS (United Registrar of Systems) kiểm tra và chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
Hệ thống quản lý môi trường của Công ty thực hiện theo mô hình PDCA( Check-Action) có thể được mô tả tóm tắt như sau:
Trang 23Plan-Do-Hình 3.2: Mô hình PDCA
3.2.2 Thuận lợi , khó khăn khi áp dụng ISO 14001 :2004 tại công ty
3.2.2.1 Thuận lợi
1-Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn
Trong thời gian vừa qua, các văn bản có liên quan đến bảo vệ môi trường cho thấy vấn đề bảo vệ môi trường đã từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề hệ trọng và ngày càng được quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
LẬP KẾ HOẠCH (P)
- Chính sách môi trường
- Khía cạnh môi trường
- Các yêu cầu pháp luật
- Thông tin liên lạc
- Tư liệu quản lý môi trường
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát hoạt động
Trang 24Tiêu chuẩn ISO 14001 không đưa ra những quy định hay tiêu chí cụ thể về môi trường mà chỉ đề ra các nguyên tắc trong công tác quản lý, và một trong những nguyên tắc quan trọng là doanh nghiệp/tổ chức phải “phù hợp với các yêu cầu pháp quy sở tại” Chính vì thế khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 công ty sẽ đáp ứng được yêu cầu pháp luật của nhà nước Việt Nam
2-Sự quan tâm của cộng đồng
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý, khách hàng và cộng đồng đối với việc
áp dụng ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng Cộng đồng có cái nhìn thiện cảm hơn đối với các công ty thực hiện tốt vấn đề môi trường
3.2.2.2 Khó khăn
1-Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay, Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có chính sách gì cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh nghiệp trong việc áp dụng hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Việc áp dụng ISO 14001 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng và các tổ chức/doanh nghiệp áp dụng ISO 14001 vẫn chưa được hưởng ưu đãi hay chính sách khuyến khích nào
2-Đưa chính sách môi trường trong chính sách phát triển chung của công ty
Việc thiết lập chính sách bảo vệ môi trường còn mang nặng tính hình thức
3-Kết hợp mục tiêu môi trường trong mục tiêu phát triển chung
Việc xác định mục tiêu một cách phù hợp và thật sự hiệu quả là vấn đề công ty còn vướng Một số vấn đề trong việc thiết lập mục tiêu môi trường như sau:
Mục tiêu môi trường đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề môi trường nghiêm trọng mà tổ chức đang gặp phải
Thực tế hoạt động của công ty luôn hướng tới lợi nhuận cao nhất và công ty thường đưa ra các mục tiêu liên quan tới tăng doanh thu, giảm sai lỗi, nâng cao hiệu quả, tiết
Trang 25kiệm chi phí… Bởi vậy mục tiêu môi trường nên được tích hợp chung với các mục tiêu
đó để tận dụng tối đa nguồn lực cho việc triển khai thực hiện
4-Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao
Gặp khó khăn trong việc lựa chọn đánh giá viên đủ năng lực, trình độ Quá trình đánh giá nhiều khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức
3.2.3 Tình hình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 tại công ty
Từ khi bắt đầu thiết lập hệ thống đến nay Công ty luôn cố gắng thực hiện và cải tiến
hệ thống sao cho phù hợp với thực tế nhưng vẫn tuân thủ theo đúng nguyên tắc của hệ thống quản lý môi trường Ngoài những thủ tục và tài liệu bắt buộc phải thực hiện theo
bộ tiêu chuẩn thì công ty còn xây dựng nhiều quy định cho cán bộ công nhân viên và khách hàng thực hiện để đem lại hiệu quả cho việc vận hành và cải tiến hệ thống
Ban điều hành khu II có một cán bộ chuyên phụ trách về môi trường và đội vận hành trên 20 người nhằm bảo đảm thực hiện hệ thống môi trường, công tác quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm
Xây dựng nhà máy xử lý nước thải (hai giai đoạn) với công suất 5000m3/ngày đêm
Xây dựng nhà máy nước sạch cung cấp nước cho khuôn viên KCX đạt tiêu chuẩn
Công ty tiến hành hợp đồng với nhà thầu trong công tác xử lý chất thải rắn
Đối với chất thải rắn thông thường của KCX được thu gom và xử lý bởi công ty TNHH Ngọc Thu
CTNH trong KCX các công ty tự tìm đối tác xử lý Sepzone kí hợp đồng với công ty Holcim
Hàng năm công ty đều tiến hành quan trắc và đo đạc chất lượng môi trường theo quy định của nhà nước.Các kết quả đo đều đạt chuẩn
Giáo dục, đào tạo cán bộ công nhân viên ý thức bảo vệ môi trường Đặc biệt tiết kiệm năng lượng
Trang 26Chương 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001:2004 4.1 Chính sách môi trường của công ty
4.1.1 Tình hình áp dụng tại công ty
Trong sổ tay môi trường của Công ty(SLT/SMT-04) công bố chính sách môi trường bao gồm những cam kết như sau:
- Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Duy trì và phát triển thương hiệu xanh bền vững của công ty
- Khuyến khích và phát huy mọi nguồn lực sáng tạo của tất cả các thành viên Công ty trong các hoạt động bảo vệ môi trường
Thực tế áp dụng:
- Đối với khu vực văn phòng, nhà ăn và các nhà máy (nhà máy nước sạch và nước thải) chính sách môi trường được in dạng văn bản và đặt dưới bàn kính hoặc dán lên bảng thông báo nơi cán bộ, công nhân viên nhà máy có thể dễ dàng nhìn, đọc và ghi nhớ
- Đối với đối tác, khách hàng chính sách môi trường thể hiện qua hợp đồng, thông qua cam kết bảo vệ môi trường
- Cán bộ công nhân viên trong công ty được phổ biến chính sách môi trường thông qua giáo dục định kì 1 năm 1 lần
Trang 274.1.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
- Chính sách môi trường của Công ty đã phản ánh sự cam kết của lãnh đạo đối với sự tuân thủ pháp luật và các yêu cầu khác được áp dụng, ngăn ngừa và cải tiến liên tục
- Công ty đã đề ra chính sách môi trường khá phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của mình Vừa đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp luật nhà nước đặt ra, vừa giữ vững được thương hiệu Từ đó nâng cao vị thế của Công ty trong mắt của khách hàng
- Chính sách tạo định hướng cho xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu môi trường của Công ty
- Công ty thực hiện tốt trong việc phổ biến chính sách
- Bên cạnh đó chính sách về khuyến khích, phát huy nguồn lực sáng tạo của nhân viên trong hoạt động bảo vệ môi trường cũng được thực hiện bằng nhiều hoạt động nhưng chưa thật sự tích cực
4.1.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa
Công ty tiếp tục thực hiện, duy trì công tác phổ biến chính sách môi trường
Có giải thưởng cụ thể trao tặng cho nhân viên tiêu biểu về bảo vệ môi trường để các
cá nhân, tập thể nhân viên trong Công ty phấn đấu hoặc đưa nó thành một tiêu chí khi bình bầu nhân viên tiêu biểu của năm
4.2 Nhận diện những khía cạnh môi trường, mối nguy, đánh giá tác động môi
trường, đánh giá rủi ro và xác định các biện pháp kiểm soát
4.2.1 Tình hình áp dụng tại công ty
Thủ tục xác định khía cạnh môi trường, đánh giá tác động môi trường:
Công ty đã tiến hành xây dựng thủ tục “ Xác định KCMT”(SLT/TT-06) để thiết lập, ứng dụng và duy trì đảm bảo việc xây dựng hệ thống môi trường được chính xác và đầy
đủ Trong đó yêu cầu cá nhân phụ trách đơn vị có trách nhiệm xác định các KCMT hoạt động sản xuất, sản phẩm và dịch vụ có hoặc có thể có tác động môi trường ĐDLĐ có trách nhiệm thiết lập, duy trì và giám sát để thủ tục này có hiệu lực
Trang 28Lập bảng phân tích các tác động môi trường(SLT/TT-06/BM01) (Phụ lục 1A)
Đánh giá các tác động môi trường phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Tiêu hao nguồn tài nguyên
- Ô nhiễm môi trường nước
- Ô nhiễm môi trường không khí
- Ô nhiễm môi trường đất
- Ảnh hưởng sức khỏe
Thực tế áp dụng:
Dựa vào các yêu cầu trên, công ty đã xác định được các KCMT có hoặc có thể tác động đến môi trường trong hoạt động của khối văn phòng, bếp ăn tập thể, nhà máy xử lý nước thải tập trung, nhà máy xử lý nước sạch, câu lạc bộ thể thao, kho phòng TICC, trong bảo trì cơ sở hạ tầng (Tổ bảo trì), dịch vụ văn phòng phẩm, phương tiện vận
chuyển và trong các hoạt động khác Các KCMT( Phụ lục 2A) này được xác định trong
sổ tay môi trường ( SLT/SMT-05)
Tuy nhiên hoạt động chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu chế xuất và khu vực kho chứa chất thải nguy hại chưa được tiến hành nhận diện và đánh giá
Xác định được các tác động môi trường từ các hoạt động của công ty trong bảng đánh giá
tác động môi trường (Phụ lục 3A)
4.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
- Trong KCMT của khối văn phòng và nhà ăn công ty không xét yếu tố tác động đến môi trường không khí
- Chưa nhận diện và đánh giá được KCMT của hoạt động chăm sóc cây xanh trong khu chế xuất và khu vực kho chứa chất thải nguy hại
- Mục đích xây dựng thủ tục nhận diện khía cạnh môi trường của công ty để “thiết lập, ứng dụng và duy trì để đảm bảo việc xây dựng hệ thống môi trường được chính xác
và đầy đủ” chưa rõ ràng, hợp lý
Trang 29- Phương pháp xác định khía cạnh môi trường đáng kể của công ty ( Phụ lục 4A) chưa
thể hiện chuẩn xác và hợp lý
4.2.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa
- Công ty nên sử dụng phương pháp trọng số để xác định khía cạnh môi trường đáng
kể (Phụ lục 5B)
- Công ty cần bổ sung việc nhận dạng khía cạnh môi trường, xác định khía cạnh môi
trường đáng kể của hoạt động chăm sóc cây xanh trong khu chế xuất (Phụ lục 6B)
- Công ty cần bổ sung việc nhận dạng khía cạnh môi trường, xác định khía cạnh môi
trường đáng kể của khu vực nhà kho chứa chất thải nguy hại (Phụ lục 7B)
- Mục đích xây dựng thủ tục nhận diện khía cạnh môi trường của công ty thay bằng “
để xác định và quản lý các KCMT phát sinh trong mọi hoạt động của công ty ”
- Tiến hành xem xét và đánh giá lại những tác động môi trường
4.3 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Các yêu cầu về môi trường mà Công ty cam kết tuân thủ( SLT/SMT-06) (Phụ lục 8A)
Việc nắm bắt và tiếp nhận luật cũng như kiểm tra luật do nhân viên môi trường thực hiện Sau đó soạn thảo gửi ban ISO kiểm tra và được giám đốc phụ trách môi trường phê duyệt Khi hoàn tất sẽ được ban ISO phân phát đến các bộ phận liên quan
Các phòng ban, nhà máy, nhân viên phụ trách có nhiệm vụ tiếp nhận, thông báo đến tất cả các nhân viên để thực hiện đúng yêu cầu của phát luật và yêu cầu khác
Trang 30Thực tế các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác vẫn luôn được công ty thực hiện đầy
đủ Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà Công ty tuân thủ:
- Chất thải rắn nguy hại
- Chất thải rắn thông thường
- Nước thải công nghiệp
- Nước thải sinh hoạt
Tuy nhiên Công ty chưa xây dựng thủ tục về “ Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác”
để thiết lập cho mình một quy trình hợp lý, đầy đủ hiệu quả trong việc nhận biết và tiếp cận với các yêu cầu về pháp luật thích hợp và và các yêu cầu khác mà tổ chức tán thành
có liên quan đến khía cạnh môi trường của mình
4.3.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
- Trong các văn bản luật phân phát xuống nhà máy xử lý nước thải không có mảng chất thải rắn thông thường
- Có một số văn bản luật đã hết hiệu lực nhưng vẫn không được đánh dấu nhận biết và chưa được thay bằng văn bản mới.( TCVN 7629: 2007 về ngưỡng chất thải nguy hại phải được thay bằng QCVN 07: 2009/BTNMT quy chuẩn quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại)
- Chưa xác định các yêu cầu khác
Trang 314.3.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa
- Xây dựng thủ tục xác định yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác (Phụ lục 9B) để nhận
biết và tiếp cận với các yêu cầu về pháp luật thích hợp và các yêu cầu khác mà công
ty tán thành có liên quan đến các khía cạnh môi trường của mình Đồng thời xác định cách thức áp dụng các yêu cầu này đối với khía cạnh môi trường của tổ chức
- Cần bổ sung văn bản luật mới về ngưỡng chất thải nguy hại và cập nhật các văn bản
luật mới ( Phụ lục 8A)
- Bổ sung văn bản luật về chất thải rắn xuống nhà máy xử lý nước thải
- Xác định các yêu cầu khác của công ty từ các bên hữu quan ( nhà thầu, nhà cung cấp, khách hàng ) Các yêu cầu này cần có văn bản, hợp đồng rõ ràng
4.4 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý
Giảm 0,5%
(Nguồn: Sổ tay môi trường công ty Sepzone, SLT/STMT-03)
Trang 32Bảng 4.1: Mục tiêu chỉ tiêu năm 2010
Để cụ thể hóa mục đích bảo vệ môi trường Công ty lập thành hành động cụ thể cho từng thời kì hoạt động và tại các phòng ban trực thuộc
1-Phòng tổ chức hành chánh
- Hộp mực, chai lọ đựng hóa chất được thu gom 100%
- Hệ thống đèn chiếu sáng, điều hòa được tắt sau giờ làm việc
- Không để xảy ra sự cố về điện, hỏa hoạn hoặc cháy nổ
- Trên 95% các mẫu nước thải xét nghiệm đạt tiêu chuẩn( QCVN 24:2009/BTNMT)
- 100% chất thải rắn không nguy hại phát sinh từ các doanh nghiệp được thu gom và giao đúng cho đơn vị có chức năng xử lý
4-Phòng tiện ích công cộng
Mỗi tháng sử dụng không quá 3 ram giấy in A4 để phục vụ các công việc hàng ngày của phòng
Hiện trạng áp dụng tại công ty:
Để đảm bảo chất lượng nước cấp và nước thải đạt tiêu chuẩn Công ty xây dựng phòng thí nghiệm tại nhà máy xử lý nước thải Nhân viên phụ trách thí nghiệm của công
ty thực hiện công việc của mình nhằm duy trì chất lượng nước đạt tiêu chuẩn và phát hiện những sự cố không đạt để khắc phục
Trang 33 Đối với nước cấp:
Hàng ngày vào 8h sáng nhân viên phòng thí nghiệm đi lấy mẫu nước cấp ở các điểm sau:
- Mẫu nước sạch cuối đường ống (gần công ty sản xuất suất ăn công nghiệp An Thái)
- Mẫu nước sạch tại tòa nhà văn phòng khu chế xuất
- Mẫu nước sạch ở giữa đường ống
- Mẫu nước cấp tại bể 1000A- nhà máy nước sạch
- Mẫu nước cấp tại bể 1000B- nhà máy nước sạch
- Mẫu nước tại giếng trong nhà máy nước sạch
- Mẫu nước của trạm Bình Dương
Từ ngày 9-15 hàng tháng nhân viên phòng thí nghiệm phải tiến hành lấy 2 mẫu nước sạch( một mẫu hóa lý và một mẫu vi sinh tại nhà máy nước sạch)gửi lên viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh để phân tích và nhận kết quả theo biên nhận
Thời gian là 6 tháng/1 lần nhân viên phòng thí nghiệm lấy mẫu nước giếng thô của tất cả các giếng khai thác và gửi lên viện Pasteur phân tích các chỉ tiêu
Đối với nước thải tập trung:
Hàng ngày nhân viên phòng thí nghiệm lấy mẫu nước thải về phân tích các chỉ tiêu
pH, SS, COD, độ màu, Cu, Fe, Cr6+ , Zn, CN, NH3, Ntổng, Ptổng Mỗi tuần phải gửi báo cáo phân tích về BĐH vào sáng Thứ Hai.Trong quá trình vận hành nhà máy, nếu phát hiện sự cố: thiết bị, nước đầu về không đạt yêu cầu phải báo cáo ngay cho Đội trưởng, sau đó báo về BĐH, đồng thời tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để xử lý Khi phát hiện màu, mùi và một số chỉ tiêu có dấu hiệu khác thường tại bể thu nước thải đầu vào (pH giảm, độ dẫn điện tăng, chỉ tiêu kim loại tăng) hoặc các thông số hoạt động của bể SBR thay đổi (bùn lắng kém, màu sắc thay đổi, MLSS giảm, DO quá cao hoặc quá thấp, chỉ số đầu ra cao…) thì tiến hành kiểm tra
Trình tự kiểm tra như sau:
- Xác định nguyên nhân gây ra những dấu hiệu bất thường (màu, mùi )
- Phân tích một số chỉ tiêu nghi ngờ trong phòng thí nghiệm bằng các thiết bị đo
Trang 34pH, độ dẫn điện, máy Hach…
- Khoanh vùng các nhà máy, kiểm tra các hố ga chính của từng khu vực, kiểm
tra các hố ga của nhà máy nghi ngờ theo đặc thù nước thải của từng nhà máy
- Thời gian kiểm tra bất kỳ trong ngày
- Thành phần kiểm tra gồm: Nhân viên môi trường, nhân viên nhà máy XLNT
phối hợp với 01 bảo vệ của KCX (nếu cần) và đại diện của nhà máy vi phạm
để xác nhận
3 tháng/1 lần Trung tâm Công Nghệ Quản Lý Môi Trường( ETM center) đến lấy mẫu nước thải của công ty về phân tích
Đối với chất lượng không khí:
Công ty tuân thủ theo yêu cầu pháp luật, giám sát chất lượng không khí với tần suất 6 tháng/1 lần Trung tâm Công nghệ, quản lý môi trường( ETM Center) chịu trách nhiệm lấy mẫu và phân tích
4.4.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
- Đối với mục tiêu về chất lượng nước cấp và nước thải công ty kiểm soát khá tốt 100% mẫu nước sạch đạt chuẩn và hơn 95% mẫu nước thải đạt tiêu chuẩn ( loại B đối với khu Linh Trung II) Tuy nhiên vì hệ thống xử lý nước thải của công ty là tập trung xử lý nguồn thải của các công ty trong khu chế xuất vì thế ít nhiều phụ thuộc
vào chất lượng nước đầu ra của các công ty (Phụ lục 9A) Mặc dù trong hợp đồng kí
kết các công ty phải xử lý nước thải cục bộ trước khi thải vào mạng lưới chung của
cả khu nhưng vẫn có một số công ty vi phạm, dẫn đến chất lượng nước thải của nhà máy đôi khi vẫn không đạt chuẩn ở một số chỉ tiêu Đặc biệt là chỉ tiêu pH thường thấp hơn
- Mục tiêu sử dụng nguồn lực chưa rõ ràng ở phần chỉ tiêu giảm 0,5% chưa có số liệu
để so sánh
Trang 35- Các mục tiêu cụ thể của các phòng ban chưa rõ ràng, chỉ chủ yếu giảm lượng giấy sử dụng Chưa xét đến những khía cạnh môi trường khác có thể thực hiện: khí thải( tăng nhiệt độ máy lạnh ở nhiệt độ phù hợp, tận dụng ánh sáng tự nhiên)
- Mục tiêu của ban điều hành khu chế xuất nên cụ thể, rõ ràng cho từng bộ phận: nhà máy nước sạch, nhà máy xử lý nước thải, tổ bảo trì
- Đối với mảng chất thải rắn không nguy hại của các công ty trong khu thời gian qua
do công ty Đại Nhơn Hòa thu gom vận chuyển nhưng không đem lại hiệu quả cao Công ty đã chấm dứt hợp đồng và kí kết với công ty TNHH Ngọc Thu Đây là một sự thay đổi phù hợp với yêu cầu của các nhà máy trong khu và sự quản lý, cam kết của Công ty
4.4.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa
- Tiếp tục duy trì việc lấy mẫu và kiểm tra thường xuyên chất lượng nước cấp, nước thải
- Bổ sung mục tiêu cụ thể của các nhà máy ( nước sạch, xử lý nước thải) và tổ bảo trì thay vì xác địch mục tiêu chung cho toàn ban điều hành
- Giá trị cần đạt cho độ ồn phải tuân thủ theo QCVN 26:2010 BTNMT
- Để giảm lượng rác thải sinh hoạt,rác thải không nguy hại công ty nên tiến hành
chương trình 5S (SEIRI, SEITON, SEISO, SEIKETSU, SHITSUKE) có nghĩa là
Trang 362-Công suất sản xuất
Sản phẩm/dịch vụ về môi trường của Công ty là nước sạch, nước thải đã qua xử lý Sản phẩm được bảo quản ở nơi phù hợp
Nhà máy xử lý nước sạch :
Công suất : 5980 m3/ ngày/đêm
Nhà máy nước thải tập trung:
Công suất : 5000m3/ngày/đêm
3-Công nghệ - thiết bị sản xuất
Được trang bị tương đối đầy đủ thiết bị, máy móc các loại cho việc vận hành hai nhà máy xử lý nước thải và nước sạch Danh mục và tình trạng máy móc thiết bị chi tiết
sử dụng trong nhà máy nước sạch (Phụ lục 12A)
Hình 4.1: Nguồn lực môi trường
Đại diện lãnh đạo/ môi trường
Khu Linh
Trung 2
Chuyên trách môi trường Khu Linh Trung
3
Trang 374.5.1.2 Chương trình đào tạo nguồn lực môi trường :
Để bảo đảm CBNV có nhận thức về bảo vệ môi trường và có thể thực hiện các tác nghiệp bảo vệ môi trường, Công ty thực hiện việc đào tạo như sau:
1-Đối với lãnh đạo công ty, trưởng/ phó các bộ phận (Nhóm 1):
- Nhận thức về tầm quan trọng việc tuân thủ chính sách, thủ tục và các quy định môi trường
- Hiểu biết các khía cạnh và các tác động của các hoạt động của công ty đối với môi trường
- Hiểu biết vai trò và trách nhiệm của mình về môi trường
- Hiểu biết các hậu quả tiềm ẩn từ việc vi phạm các thủ tục môi trường
2- Đối với nhân sự chuyên trách môi trường (Nhóm 2):
- Các kỹ năng kiểm soát tác động môi trường
- Xử lý các tình trạng khẩn cấp và tai nạn môi trường
- Thực hiện được các kỹ thuật hoặc phương pháp theo dõi và đo lường môi trường
- Các kỹ năng đánh giá sự tuân thủ
3- Đối với CBNV và các đại diện công ty (Nhóm 3):
- Nhận thức về tầm quan trọng việc tuân thủ chính sách, thủ tục và các quy định môi trường
- Hiểu biết các khía cạnh và các tác động của hoạt động của công ty đối với môi
trường
- Hiểu biết vai trò và trách nhiệm của mình về môi trường
- Hiểu biết các hậu quả tiềm ẩn từ việc vi phạm các thủ tục môi trường
4- Các nội dung đào tạo sau đây được sử dụng để cung cấp năng lực và nhận thức môi trường cho nhân sự trong công ty, tuỳ đối tượng:
- Đào tạo nhận thức về bảo vệ, phòng chống ô nhiễm môi trường (Nhóm 1,2 và 3)
Trang 38- Đào tạo quản trị môi trường (Nhóm 1 và 2)
- Đào tạo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 (Nhóm 1,2 và chuyên gia đánh giá nội bộ)
- Đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ về môi trường
Đào tạo các phương pháp, kỹ thuật kiểm soát tác nghiệp về môi trường (Nhóm 2)
Hiện trạng áp dụng:
Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn được xác định rõ và đã được lập thành văn bản tạo điều kiện cho việc quản lý môi trường có hiệu lực
Ban tổng giám đốc đã bổ nhiệm ông Nguyễn Hoàng Minh-Phó tổng giám đốc công
ty làm đại diện lãnh đạo về mặt môi trường đảm bảo hệ thống quản lý môi trường được thiết lập, thực hiện và duy trì
Trong khu II chỉ có một cán bộ phụ trách về mảng môi trường
4.5.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
Các nguồn lực của công ty tương đối đầy đủ Tuy nhiên về nguồn lực con người khu II chỉ có duy nhất một cán bộ phụ trách môi trường Con số này là quá ít với một khối lượng công việc khá nhiều trong cả khu
Chưa thành lập đội ứng phó sự cố
4.5.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa
Bổ sung thêm nguồn lực con người có chuyên môn về môi trường, thành lập ban quản lý môi trường trực thuộc ban điều hành khu chế xuất (gồm 3 thành viên: kĩ sư quản
lý môi trường, kĩ sư môi trường, cán bộ phụ trách luật môi trường) Phân công công việc
cụ thể cho từng thành viên trong ban môi trường
Thành lập đội ứng cứu sự cố (gồn cả nhân viên chính thức và nhân viên làm theo ca)
4.6 Năng lực đào tạo và nhận thức
4.6.1 Tình hình áp dụng tại công ty
Hệ thống tài liệu:
Trang 39Công ty đã xây dựng được hướng dẫn về năng lực, đào tạo và nhận thức (SLT/HD-03) Đào tạo gồm:
- Đào tạo nội bộ
- Đào tạo bên ngoài
Hiện trạng áp dụng:
Công ty đã tiến hành đào tạo tập trung cho cán bộ công nhân viên trong công ty về
hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 (tháng 6/2010)
Bộ phận ISO tiến hành lập kế hoạch gồm phạm vi đào tạo, đối tượng, thời gian, địa điểm, thông báo đến từng bộ phận, phòng ban
Hình thức dạy:
Dạy tập trung
Thuê chuyên gia từ tổ chức URS (tổ chức cấp chứng chỉ về môi trường) đến dạy Sau khi đào tạo tiến hành làm bài thu hoạch với hình thức thi viết
4.6.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện
Từ tháng 6/2010 đến nay chưa tổ chức đào tạo lại cho cán bộ công nhân viên Chưa tiến hành đào tạo cho nhân viên làm việc theo ca
4.6.3 Yêu cầu cải tiến-hướng khắc phục- phòng ngừa
Tổ chức đào tạo lại cho cán bộ công nhân viên trong công ty về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cũng như những cải tiến làm cho hệ thống của công ty ngày một tốt hơn
Đào tạo cho nhân viên làm theo ca ở nhà máy xử lý nước thải và nước sạch
4.7 Trao đổi thông tin
4.7.1 Tình hình áp dụng tại công ty
Công ty xây dựng thủ tục( SLT-04) về trao đổi thông tin
Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ mà công ty áp dụng để phổ biến ISO:
Trang 40- Liên lạc bằng email, điện thoại các phòng ban
- Bảng tin của mỗi khu vực
- Các số điện thoại khẩn cấp khi xảy ra sự cố:
Phụ trách BĐH KCX Linh Trung 1&2:
P.TGĐ - Trưởng BĐH KCX L.Trung 1&2: 0918.205.060 Ông Minh
P BĐH KCX L.Trung 1&2 - phụ trách kỹ thuật: 0976.474.101 Anh Tùng
Đội trưởng ĐVH khu II: 0918.591.968 Anh Hầu
Kỹ sư phụ trách môi trường: 0979585570 Chị Hiếu
Nhà máy nước sạch (Đội vận hành) : 37.291.524
Ban Điều Hành KCX LT2: 37.291.289
Nhà máy XLNT: 37.295.101
Bảo vệ cổng B : 38.977.868
- Thùng thư góp ý
Thông tin liên lạc bên ngoài mà công ty áp dụng:
- Trang Web của công ty
- Các hợp đồng với tổ chức bên ngoài
Hình thức nhận thông tin phản hồi từ phía cán bộ công nhân viên đến lãnh đạo thông qua:
- Các thùng thư góp ý
- Các cuộc họp nội bộ
- Qua người chịu trách nhiệm tại mỗi khu vực, nhà máy (đội trưởng, tổ trưởng)
Hình thức truyền nhận thông tin từ bên ngoài đến tổ chức:
- Những ý kiến khiếu nại của cá nhân, tổ chức bên ngoài được chuyển tiếp tới ban điều hành Sau khi xem xét nội dung thông tin, nếu là thông tin liên quan đến hệ thống ISO 14001: 2004 sẽ chuyển đến cho cán bộ phụ trách môi trường xử lý thông tin Nếu thông tin quan trọng không thể giải quyết được ở một khu, cán bộ môi trường khu II sẽ chuyển về ban ISO của công ty để xử lý thông tin