TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu: “Thiết lập hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải tại Nhà máy Giấy Tân Mai - Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai” được thực hiện tại Nhà máy Giấy Tân M
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÂN MAI
Sinh viên : BÙI VĂN CHUYỀN Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa : 2007 – 2011
Tháng 7/2011
Trang 2NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI – CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÂN MAI
Tác giả
BÙI VĂN CHUYỀN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
GVHD: Th.S NGUYỄN MẠNH HIẾN
Tháng 7/2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, con xin gửi lời cảm ơn vô hạn đến cha mẹ Cảm ơn cha mẹ đã bên con,
truyền sức mạnh cho mỗi bước đi của con
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên – Trường Đại
học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học
tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy Nguyễn Mạnh Hiến đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo, các anh chị làm việc tại công ty Phượng Hải đã giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cảm ơn các bạn lớp DH07QM
Xin chân thành cảm ơn tất cả!!!
TP.HCM, ngày 05 tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Bùi Văn Chuyền
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Thiết lập hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải tại
Nhà máy Giấy Tân Mai - Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai” được thực hiện tại Nhà
máy Giấy Tân Mai – Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai, Công ty TNHH TMDV KHKT
Phượng Hải, phòng thí nghiệm khoa Môi trường và Tài nguyên – Trường Đại học Nông
Lâm TP Hồ Chí Minh Thời gian từ ngày 15/03/2011 đến ngày 10/07/2011
Đề tài đã được thực hiện gồm 5 chương với các nội dung cơ bản sau:
Chương 1 – Mở đầu: Giới thiệu mục tiêu của đề tài; nội dung nghiên cứu; phương
pháp nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu
Chương 2 – Tổng quan về hệ thống quan trắc chất lượng nước: Tìm hiểu về quan
trắc môi trường nước và hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước
Chương 3 – Tổng quan về Nhà máy Giấy Tân Mai – Hiện trạng môi trường nước
khu vực Nhà máy: Giới thiệu về Nhà máy Giấy Tân Mai – Công ty Cổ phần Tập đoàn
Tân Mai; hiện trạng môi trường; thành phần và tính chất nước thải
Chương 4 – Thiết lập hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải tại Nhà
máy Giấy Tân Mai – Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai: Thiết kế chương trình quan
trắc; đánh giá chất lượng nước thải tại Nhà máy Giấy Tân Mai; lựa chọn thông số, tần số
và vị trí đặt trạm quan trắc; lựa chọn thiết bị; đánh giá hiệu quả và khả năng mở rộng
Chương 5 – Kết luận và kiến nghị.
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG 1
1.2.1 Mục tiêu 1
1.2.2 Nội dung 1
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phương pháp tham khảo tài liệu 2
1.3.2 Phương pháp khảo sát điều tra 2
1.3.3 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 2
1.3.4 Phương pháp chuyên gia 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 3
2.1.1 Mục tiêu của việc thiết lập hệ thống quan trắc chất lượng môi trường nước 3
2.1.2 Các thông số đánh giá chất lượng nước 4
2.1.2.1 Các thông số thủy văn 4
2.1.2.2 Các thông số hóa lý 4
2.1.2.3 Các thông số thủy sinh 5
2.1.3 Các trạm quan trắc chất lượng lượng nước 5
2.1.4 Tần số, thời gian quan trắc, kỹ thuật thu mẫu và bảo quản mẫu 5
2.1.5 Phương pháp phân tích các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước 6
2.1.5.1 Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm 6
Trang 62.1.5.2 Phương pháp đo tự động 6
2.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI 7
2.2.1 Hệ thống đo và thu thập dữ liệu chất lượng nước tại hiện trường 7
2.2.2 Bộ phận truyền dẫn dữ liệu 7
2.2.3 Hệ thống giám sát trung tâm 7
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI - CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÂN MAI 8
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÂN MAI 8
3.1.1 Vị trí địa lý 8
3.1.2 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức 8
3.1.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 9
3.1.4 Quy trình sản xuất tại Nhà máy Giấy Tân Mai 10
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI 10
3.2.1 Chất lượng nguồn nước cấp 11
3.2.2 Nước thải 12
3.2.2.1 Nước thải sản xuất 12
3.2.2.2 Nước thải sinh hoạt 13
Chương 4 THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÂN MAI 18
4.1 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHO HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI 18
4.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY 18
4.3 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG 19
4.3.1 Căn cứ lựa chọn 19
4.3.2 Khảo sát lựa chọn vị trí 20
4.4 LỰA CHỌN TẦN SỐ VÀ THỜI ĐIỂM QUAN TRẮC 21
4.5 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN THIẾT BỊ QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG 21
4.5.1 Hệ thống đo và thu thập dữ liệu chất lượng nước tại hiện trường 21
Trang 74.5.1.1 Hệ thống máy chính COD serie CX3000 tích hợp đo chỉ tiêu COD, BOD, độ
màu – hãng AWA 22
4.5.1.2 Điện cực đo pH8000 – Hãng Sensorex 25
4.5.1.3 Điện cực đo tổng chất rắn lơ lửng serie 15SS – hãng Insiteig 27
4.5.2 Bộ phận truyền dẫn dữ liệu 28
4.5.3 Hệ thống giám sát trung tâm 29
4.6 LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI 29
4.6.1 Lắp đặt hệ thống quan trắc chất lượng nước thải tự động 29
4.6.2 Cài đặt các thông số thiết bị 30
4.6.3 Vận hành hệ thống quan trắc tự động 31
4.6.4 Xuất và xử lý dữ liệu 32
4.7 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC CỦA HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG 33
4.7.1 Kết quả phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm 33
4.7.2 Kết quả vận hành hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai 34
4.8 HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI 35
4.8.1 Tính toán chi phí 35
4.8.2 Khó khăn khi đầu tư hệ thống quan trắc tự động 36
4.8.3 Hiệu quả ứng dụng và khả năng mở rộng cho toàn Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai 36
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 KẾT LUẬN 37
5.2 KIẾN NGHỊ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 40
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Nhu cầu sử dụng nước 11
Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai tại trạm bơm nước cấp của nhà máy ngày 14/ 09/ 2010 11
Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai tại trạm bơm nước cấp của nhà máy ngày 13/ 12/ 2010 12
Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước của công ty ngày 14/09/2010 13 Bảng 3.5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước của công ty ngày 13/12/2010 14 Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước thải ngày 27/05/2011 (sau HTXLNT) 14
Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải ngày 28/05/2011 (sau HTXLNT) 15
Bảng 3.8: Kết quả phân tích chất lượng nước thải ngày 30/05/2011 (sau HTXLNT) 16
Bảng 4.1: Chú thích cấu tạo của thiết bị phân tích chất lượng nước liên tục 22
Bảng 4.2: Chú thích nguyên lý hấp thụ tia UV 23
Bảng 4.3: Thông số kỹ thuật thiết bị COD serie CX3000 23
Bảng 4.4: Cấu tạo đầu đo pH 25
Bảng 4.5: Giá trị cài đặt ngưỡng báo động đối với hệ thống quan trắc chất lượng nước thải nhà máy Giấy Tân Mai 30
Bảng 4.6: So sánh kết quả phân tích 33
Bảng 4.7: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sau HTXLNT ngày 27/05/2011 34
Bảng 4.8: Chi phí đầu tư ban đầu thiết bị quan trắc tự động 35
Bảng 4.9: Chi phí vận hành hằng năm của hệ thống quan trắc tự động 35
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ các bước chủ yếu trong thiết lập hệ thống quan trắc môi trường 4
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai 9
Hình 4.1: Cấu tạo thiết bị COD serie CX3000 22
Hình 4.2: Nguyên lý hấp thụ tia UV mẫu nước theo định luật Beer – Lamber 23
Hình 4.3: Cấu tạo đầu đo pH8000 25
Hình 4.4: Nguyên lý hoạt động đầu đo pH8000 26
Hình 4.5: Điện cực đo TSS serie 15SS 27
Hình 4.6: Nguyên lý hoạt động điện cực đo TSS 28
Hình 4.7: Thiết bị truyền dẫn dữ liệu 29
Hình 4.8: Giao diện màn hình thu thập dữ liệu hệ thống quan trắc nước thải tự động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai 31
Hình 4.9: Truy xuất dữ liệu 32
Hình 4.10: Xử lý dữ liệu 33
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
APHA : Hiệp hội Y tế Cộng đồng Mỹ (American Public Health Association)
AWA : Thiết bị phân tích nước tự động (Advanced Water Analyzers)
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
BVMT : Bảo vệ môi trường
BYT : Bộ Y tế
COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
CTMP : Phương pháp hóa cơ nhiệt (Chemi-thermomechanical Pulp)
DIN : Tổ chức tiêu chuẩn của Đức (Deutsches Institut fur Normung)
DIP : Bột tái sinh
DO : Nồng độ oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
EGSM : Mở rộng của hệ thống thông tin di động toàn cầu (Extended Global System
for Mobile Communications)
GEMS : Hệ thống quan trắc môi trường quy mô toàn cầu (Global Environment
monitoringsystem)
GPRS : Công nghệ chuyển mạch gói (General Packet Radio Service)
GSM : Hệ thống thông tin di động toàn cầu (Global System for Mobile
LCD : Màn hình tinh thể lỏng (Liquid Crystal Display)
LED : Đèn phát quang (Light Emitting Diode)
PLC : Bộ điều khiển có thể cài đặt được (Programmable Logic Controller)
PTN : Phòng thí nghiệm
SIM : Thiết bị nhận dạng thuê bao (Subscriber Identity Module)
SMEWW : Phương pháp thử tiêu chuẩn cho nước và nước thải của Hiệp hội sức khoẻ
cộng đồng Hoa Kỳ
Trang 11SMS : Dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Message Service)
TBVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVS : Tiêu chuẩn vệ sinh
TMDV : Thương mại dịch vụ
TMP : Phương pháp cơ nhiệt (Thermo Mechanical Pulp)
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total suspended solids)
UV : Tia cực tím (Ultra Violet)
WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và giữ vị trí cao trên thương
trường quốc tế Sau bốn năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế mở
giúp Việt Nam có những bước tiến vượt bậc Với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ
bản trở thành quốc gia công nghiệp theo hướng hiện đại, quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa được đẩy mạnh Cùng với những lợi ích mang lại cho nền kinh tế là sức ép ngày
càng lớn lên môi trường sống như: cạn kiệt tài nguyên, giảm đa dạng sinh học, mất cân
bằng sinh thái, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, nhiệt độ trái đất ngày càng
tăng…Trước thực trạng trên, mục tiêu đề ra mang tính chiến lược, lâu dài đó là phát triển
kinh tế xã hội luôn đi đôi với phát triển môi trường một cách bền vững
Ngành công nghiệp giấy và bột giấy là một trong những ngành công nghiệp gây ô
nhiễm môi trường nước hàng đầu Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải chưa thể đảm
bảo việc xả thải nguồn nước đạt chuẩn ra nguồn tiếp nhận Để quản lý và vận hành tốt hệ
thống xử lý cũng như cung cấp số liệu cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thì với tần
suất quan trắc 2 – 4 lần mỗi năm không thể đánh giá chính xác, kịp thời được hết các tác
động của nguồn nước thải lên môi trường Vì vậy nhu cầu quan trắc tự động là một giải
pháp tối ưu, thấy được tầm quan trọng đó nên tôi quyết định thực hiện đề tài “Thiết lập
hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải tại Nhà máy Giấy Tân Mai – Công
ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai”
1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG
1.2.1 Mục tiêu
Đề xuất thiết lập hệ thống quan trắc chất lượng nước thải tại Công ty Cổ phần Tập
đoàn Tân Mai và đánh giá hiệu quả sau khi ứng dụng
1.2.2 Nội dung
Tìm hiểu về quan trắc chất lượng nước, hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước
Tổng quan về Nhà máy Giấy Tân Mai – Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai, hiện
trạng môi trường nước, đặc điểm và tính chất
Trang 13 Khảo sát hệ thống xử lý, phân tích chất lượng nước thải sau xử lý của HTXLNT
Thiết lập hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải và đánh giá hiệu quả sau
khi ứng dụng
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp tham khảo tài liệu
Tìm hiểu tài liệu về quan trắc môi trường, phương pháp xác định chỉ tiêu đánh giá
chất lượng nước
Nghiên cứu tài liệu về các thiết bị phân tích chất lượng nước tự động
Tài liệu liên quan từ internet, từ nhà sản xuất thiết bị, công ty Cổ phần Tập đoàn Tân
Mai
1.3.2 Phương pháp khảo sát điều tra
Khảo sát lĩnh vực, công nghệ sản xuất của công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai
Khảo sát hệ thống xử lý nước thải, vị trí lắp đặt hệ thống quan trắc tự động
1.3.3 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Phân tích chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý công ty Cổ phần Tập
đoàn Tân Mai tại phòng thí nghiệm và bằng thiết bị phân tích tự động
1.3.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu
(Giáo viên giảng dạy môn học, nhà sản xuất, anh chị trong đơn vị thực tập, chuyên
viên kỹ thuật về thiết bị phân tích…)
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: nước thải và hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước
Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu trong phạm vi công ty Cổ phần Tập đoàn Tân
Mai, khu phố I, phường Thống Nhất, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; các thiết bị ứng
dụng trong hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước thải
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUAN TRẮC
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
2.1 TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Quan trắc môi trường là một quá trình đo đạc thường xuyên một hoặc nhiều chỉ tiêu về
tính chất vật lý, hoá học và sinh học của các thành phần môi trường, theo một kế hoạch
lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình đo lường, để cung cấp các
thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá được diễn biến chất
lượng môi trường
2.1.1 Mục tiêu của việc thiết lập hệ thống quan trắc chất lượng môi trường nước
Mục tiêu của quan trắc ô nhiễm môi trường nước là nhằm đánh giá chất lượng môi
trường nước khu vực nghiên cứu Cụ thể quan trắc ô nhiễm nước cung cấp các thông tin
về thành phần, nguồn gốc, nồng độ hoặc hàm lượng của các tác nhân ô nhiễm trong môi
trường nước; về khả năng ảnh hưởng của các tác nhân này; từ đó dự báo xu hướng diễn
biến về nồng độ và ảnh hưởng của chúng
Các hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước diễn ra ngoài hiện trường
(lấy mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc một số thông số không bền) và phân tích trong phòng thí
nghiệm Để thu thập được thông tin cần phải tiến hành một loạt hoạt động bao gồm từ
khâu lập kế hoạch, thiết kế chương trình, thiết kế mạng lưới, lấy mẫu, phân tích trong
phòng thí nghiệm và xử lý số liệu để:
Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực, địa phương
Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước theo thời gian
Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước
Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường và phát triển kinh tế
Đánh giá sự tuân thủ của các cơ sở sản xuất đối với các tiêu chuẩn nước thải
Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn cho phép của nước thải
Đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất
Đánh giá hệ thống xử lý nước thải
Trang 15 Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm, tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Hình 2.1: Sơ đồ các bước chủ yếu trong thiết lập hệ thống quan trắc môi trường
2.1.2 Các thông số đánh giá chất lượng nước
2.1.2.1 Các thông số thủy văn
Dòng chảy (m/s), mực nước (m), lưu lượng (m3/s)…
2.1.2.2 Các thông số hóa lý
Nhiệt độ, độ đục (NTU, FTU), độ màu (Pt – Co)
Oxy hòa tan (DO, mg/l), pH, độ mặn (‰ tức ppt), chất rắn lơ lửng (SS, mg/l), độ dẫn
điện (EC, µS/cm hoặc mS/m), CO2 (mg/l)
Trang 16Một số thuốc bảo vệ thực vật thường gặp: các Clo hữu cơ (µg/l)…
2.1.2.3 Các thông số thủy sinh
Tổng colifom và các sinh vật gây bệnh
Động vật đáy
Phiêu sinh thực vật
Tóm lại, để quan trắc chất lượng và đánh giá ô nhiễm nguồn nước ở một lưu vực,
một dòng sông hoặc một hồ chứa ta có thể lựa chọn các thông số hóa, lý, sinh học đặc
trưng
2.1.3 Các trạm quan trắc chất lượng lượng nước
Trạm tự động
Đánh giá tác động các hoạt động do con người gây ra đối với chất lượng nước và đánh
giá khả năng sử dụng của nước theo các mục đích khác nhau
Trạm cơ sở
Xác định chất lượng nước về mặt bản chất tự nhiên hoặc nguồn nước đưa từ nước
ngoài vào lãnh thổ quốc gia
Theo dõi xác định nguồn ô nhiễm và đường đi của các chất độc hại đặc biệt khi có sự
cố môi trường
Trạm xu hướng
Xác định xu hướng thay đổi chất lượng nước ở các trạm chủ yếu là xâm nhập mặn
2.1.4 Tần số, thời gian quan trắc, kỹ thuật thu mẫu và bảo quản mẫu
Chất lượng nước tại mỗi trạm luôn bị thay đổi theo thời gian (phụ thuộc vào lưu lượng
và mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm) Do vậy cần đo các giá trị cực đại, cực tiểu
và trung bình của các thông số theo thời gian để có thể phán ánh gần đúng giá trị thực Để
làm điều này số mẫu thu thập cần đủ lớn và tần số thu mẫu cần đủ cao Tuy nhiên việc
tăng cao số mẫu và tần số sẽ gây tốn kém về kinh phí và nhân lực Cho nên cần tính toán
vừa đủ độ tin cậy vừa không quá nhiều chi phí
Ghi chú: Xem phụ lục 1: Các phương pháp cơ bản trong quan trắc chất lượng nước
Trang 172.1.5 Phương pháp phân tích các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước
2.1.5.1 Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm
Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm cần tiến hành thu mẫu, bảo quản và vận
chuyển mẫu Một số thông số dễ bị thay đổi khi điều kiện môi trường bị thay đổi
Các phương pháp phân tích được lựa chọn áp dụng:
APHA: Các phương pháp chuẩn kiểm tra nước và nước thải của Hiệp hội Y tế
Cộng đồng Mỹ
BS: Các tiêu chuẩn của Anh
DIN: Các phương pháp chuẩn công nghiệp để kiểm tra nước, nước thải và bùn;
DIN 38404, DIN 38405, DIN 38407, DIN 38408, DIN38409
ISO: Phương pháp chuẩn chất lượng nước của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế
SCA: Các phương pháp kiểm tra nước và các vật liệu liên quan của Cục Môi
trường Vương quốc Anh, Ủy ban thường trực các nhà phân tích
SMEWW: Phương pháp thử tiêu chuẩn cho nước và nước thải của Hiệp hội sức
khoẻ cộng đồng Hoa Kỳ, tập 1, 2, 3 tái bản lần thứ 20
TCVN: Các tiêu chuẩn Việt Nam về phân tích các thông số môi trường nước, Bộ
Khoa học Công nghệ và Môi trường
2.1.5.2 Phương pháp đo tự động
Phương pháp đo tự động không yêu cầu lấy mẫu nên khá tiện lợi làm cho kết quả đo
ít bị thay đổi do các điều kiện bên ngoài tác động
Hiện nay hầu hết các thông số để đánh giá chất lượng nước có thể được thực hiện
một cách tự động tại hiện trường bằng các thiết bị công nghệ mới
Các phương pháp ứng dụng trong phân tích chất lượng nước tự động như:
Phương pháp điện cực
Phương pháp so màu
Phương pháp quang phổ
Phương pháp sắc ký…
Trang 182.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG CHẤT LƯỢNG
NƯỚC THẢI
Các bộ phận của một hệ thống quan trắc tự động chất lượng nước bao gồm:
2.2.1 Hệ thống đo và thu thập dữ liệu chất lượng nước tại hiện trường
Hệ thống đo đạc và thu thập dữ liệu tại hiên trường bao gồm hệ thống máy chính và
các đầu dò (sensor) đo các chỉ tiêu được kết nối Hệ thống đo có khả năng đo liên tục các
chỉ tiêu kết nối theo chu kỳ cài đặt sẵn Các dữ liệu được lưu trữ và có thể truy xuất dưới
dạng văn bản tiện lợi cho việc báo cáo và theo dõi
2.2.2 Bộ phận truyền dẫn dữ liệu
Bộ phận truyền dẫn dữ liệu gồm một Datalogger và một SIM điện thoại có kết nối
mạng không dây (GPRS, 3G…)
Các dữ liệu số sau khi được phân tích lưu trữ, tự động được truyền lên website thông
qua mạng không dây
Bộ phận truyền dẫn dữ liệu cho phép người quản lý truy cập thông tin trên mạng
internet hay đơn giản là điện thoại di động có kết nối mạng không dây bằng một tài khoản
đã được đăng ký trước
2.2.3 Hệ thống giám sát trung tâm
Hệ thống giám sát trung tâm bao gồm một máy tính chủ kết nối với bộ phận truyền
nhận dữ liệu bằng các thông số được lập trình mặc định
Phần mềm thu nhận dữ liệu
Phần mềm xử lý số liệu
Hệ thống giám sát trung tâm truy xuất dữ liệu dựa vào một trang web thiết kế và cài
đặt riêng thông số tài khoản bảo mật
Ghi chú: Xem phụ lục 2: Hiện trạng ứng dụng hệ thống quan trắc tự động môi trường
tại Việt Nam
Trang 19- Công ty Cổ phần Tập Đoàn Tân Mai thuộc khu phố I – Phường Thống Nhất – TP
Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai
- Diện tích 125.183 m2
- Phía Bắc giáp với đường Phạm Văn Thuận, quốc lộ 15
- Phía Tây Bắc giáp với tường bao Trường Cao đẳng nghề Đồng Nai
- Phía Tây giáp với Ga Biên Hòa, Công viên Biên Hùng
- Phía Nam giáp với đường Võ Thị Sáu, sông Đồng Nai
3.1.2 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai tiền thân là Công ty Kỹ Nghệ Giấy Việt Nam
(COGIVINA) được thành lập ngày 14/10/1958 và chuyển sang cổ phần vào đầu năm
2006
- Năm 2008 hợp nhất với Công ty cổ phần Giấy Đồng Nai, nâng sản lượng giấy lên
140.000 tấn, chính thức mang tên Công ty Cổ phần Tập Đoàn Tân Mai
Trang 20Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai
Nguồn: http://www.tanmaipaper.com/
3.1.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Địa hình
Là một phường có địa hình thoai thoải về hướng sông, không bằng phẳng, trên địa bàn
phường có 2 rạch lớn làm cơ sở thoát nước, là rạch Đồng Tràm đoạn cuối giáp sông của
suối Săn Máu và rạch Trường Tàu hệ thống thoát nước từ công viên Biên Hùng vào ga
Biên Hòa qua phường Thống Nhất
Trang 21 Khí hậu – thủy văn
Khí hậu ôn hòa thuộc khu vực Đông Nam Bộ
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 25,40C – 29,0C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối 20,50C
- Độ ẩm trung bình hàng năm 83,5% mùa mưa
- Độ ẩm thấp nhất mùa khô có khi dưới 70%
- Lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm, phân phối không đều, trong 6 tháng mùa mưa
lượng mưa chiếm 90% lượng mưa cả năm
- Hướng gió chủ yếu là Tây – Tây Nam và Đông – Đông Bắc Gió Tây Nam thổi trong
mùa mưa với vận tốc trung bình 3,5 m/s Gió Bắc – Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng
3, là khu vực có ít gió bão
3.1.4 Quy trình sản xuất tại Nhà máy Giấy Tân Mai
Nhà máy Giấy Tân Mai sản xuất các loại sản phẩm bao gồm giấy, bột giấy từ nguyên
liệu gỗ và giấy tái chế với các công nghệ sau:
- Công nghệ sản xuất giấy từ nguyên liệu gỗ
- Công nghệ sản xuất bột CTMP
- Công nghệ sản xuất giấy từ giấy loại – DIP
Số lượng công nhân: 951 người
Ghi chú: Xem phụ lục 3: Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy của nhà máy Giấy Tân Mai
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI
Trước tháng 4 – 2011 nhà máy chưa xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải,
nước thải sản xuất được tập trung vào bể lắng để tách chất rắn lơ lửng (chủ yếu là bột mịn
bị lọt lưới lọc) bằng phương pháp lắng tự nhiên (lắng cơ học) Lượng nước thải sau khi
qua hệ thống xử lý trên được đưa vào hệ thống cống ngầm ra bể tập trung kết hợp với
nước thải sinh hoạt, nước mưa thoát ra ngoài theo hệ thống cống bê tông chảy vào lưu
vực sông Đồng Nai Bùn thải thu hồi từ bể lắng này chủ yếu là bột giấy được bơm vào bể
phơi bùn và được đưa qua hệ thống các xeo nguội đóng thành bánh và bán cho Công ty
Cổ phần Đồng Nai để tái sử dụng chạy các loại giấy cấp thấp
Trang 22 Trong thời gian chờ hoàn thành hệ thống xử lý nước thải, nhà máy đã cố gắng xử lý
nội vi nhằm tiếp tục giảm thiểu ô nhiễm môi trường đến mức thấp nhất Nhà máy đã lắp
đặt các bộ lọc thu hồi bột giấy, cặn dăm từ phân xưởng giấy và phân xưởng bột theo công
nghệ Hà Lan Nhà máy đã hoàn thiện xong 2 tháp lắng và đưa vào sử dụng để xử lý nước
thải
Tuy đã áp dụng các các phương pháp xử lý nước thải nhưng nước thải sau khi xử lý
vẫn chưa đạt tiêu chuẩn xả thải Do đang trong thời gian chờ thi công hệ thống xử lý nước
thải, nguồn nước ô nhiễm với lưu lượng lớn vẫn được xả vào lưu vực sông Đồng Nai làm
ô nhiễm môi trường nước ảnh hưởng tới hệ sinh thái và sức khỏe người dân
Từ tháng 04 – 2011, nhà máy đưa vào vận hành HTXLNT với công xuất 4.950
m3/ngày
3.2.1 Chất lượng nguồn nước cấp
Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy: khoảng 5.700 m3/ngày
Bảng 3.1: Nhu cầu sử dụng nước Tổng lượng nước sử dụng
Sông Đồng Nai không những là nguồn cung cấp nước cho công nghiệp, nông nghiệp
và sinh hoạt mà còn là nơi tiếp nhận nước thải của toàn khu vực
Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai tại trạm bơm nước cấp
của nhà máy ngày 14/ 09/ 2010
Trang 23Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai tại trạm bơm nước cấp
của nhà máy ngày 13/ 12/ 2010
Chỉ tiêu
TSS (mg/ l)
COD (mg/ l)
BOD5
(mg/ l)
Độ màu
TN (mg/ l)
TP (mg/ l) Ngay trạm bơm
Ghi chú: QCVN 08:2008/BTNMT, Quy chuẩn quy định giới hạn các thông số và
nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặt
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước sông Đồng Nai tại vị trí lấy
mẫu đã có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ
3.2.2 Nước thải
3.2.2.1 Nước thải sản xuất
Hiện nay tổng lưu lượng nước thải công nghiệp của nhà máy khoảng 4.500 m3/ ngày
phát sinh từ các nguồn sau:
- Nước thải rửa gỗ : 5 – 6 m3/ngày
- Nước thải sản xuất bột CTMP : 1.200 m3/ngày
- Nước thải sản xuất máy giấy 1 : 500 m3/ngày
- Nước thải sản xuất máy giấy 2 : 500 m3/ngày
Trang 24- Nước thải sản xuất máy giấy 3 : 2.000 m3/ngày
- Nước thải sản xuất bột từ giấy vụn : 500 m3/ngày
Toàn bộ nước thải của nhà máy được tập trung về bể lắng trung tâm để xử lý trước
khi xả ra sông Đồng Nai Bể lắng này có thể tích 9.000 m3 có chức năng lắng tách chất
rắn lơ lửng (chủ yếu là bột mịn và chất độn bị lọt lưới) Hiện tại công ty đã xây dựng hệ
thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại A với lưu lượng 4.950 m3 bắt đầu hoạt động từ
cuối tháng 04/2011
3.2.2.2 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của nhà máy chủ yếu gồm nước sinh hoạt từ căn tin, nước sinh
hoạt của công nhân viên trong nhà máy Ngoài ra còn có một lượng nước xả đáy và nước
dư từ phân xưởng xử lý môi trường cùng được nhập chung với nước thải sản xuất để xử
lý
Kết quả phân tích nước thải trước khi vận hành hệ thống xử lý
Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước của công ty ngày 14/09/2010
Thông số Đơn vị tính Nước thải
trước xử lý
Nước thải sau bể lắng
QCVN 12:2008, kf=1, kq=1,1
QCVN 24:2009, kf=1, kq1,1
Trang 25Bảng 3.5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước của công ty ngày 13/12/2010
Thông số Đơn vị tính Nước thải
trước xử lý
Nước thải sau bể lắng
QCVN 12:2008, kf=1, kq=1,1
QCVN 24:2009, kf=1, kq=1,1
Nhận xét: Trước khi vận hành hệ thống xử lý nước thải, kết quả đo chỉ tiêu pH trong
nước thải nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép Riêng các chỉ tiêu như SS, BOD5,
COD, độ màu trong nước thải của nhà máy còn cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn quy
định
Kết quả phân tích nước thải sau khi vận hành hệ thống xử lý
Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng với công suất 4.950 m3/ngày do Công ty
Công nghệ sạch Cleantech và Công ty Đại Dũng thiết kế và xây dựng Hệ thống sau khi
xây dựng xử lý nước thải đạt QCVN 12:2008/BTNMT và QCVN 24:2009/BTNMT cột
A
Ghi chú: Xem phụ lục 7: Sơ đồ hệ thống XLNT công ty cổ phần Tập đoàn Tân Mai
Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng nước thải ngày 27/05/2011 (sau HTXLNT)
STT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp thử Kết quả
QCVN 12: 2008
kf = 1
kq =1,1
QCVN 24:2009
Trang 26Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải ngày 28/05/2011 (sau HTXLNT)
STT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp thử Kết quả
QCVN 12: 2008
kf = 1
kq =1,1
QCVN 24:2009
USEPA Method
Trang 27Bảng 3.8: Kết quả phân tích chất lượng nước thải ngày 30/05/2011 (sau HTXLNT)
STT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp thử Kết quả
QCVN 12: 2008
kf = 1
kq =1,1
QCVN 24:2009
Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau khi qua HTXLNT tại Nhà máy
qua 3 ngày cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn của nhà nước, chỉ còn chỉ tiêu
độ màu thỉnh thoảng không đạt
Trang 28Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN12:2008/BTNMT quy định chất lượng nước thải
ngành giấy và bột giấy, QCVN24:2009/BTNMT cột A quy định chất lượng nước thải
công nghiệp
Ghi chú: Xem phụ lục 6: Qui chuẩn QCVN 12:2008/BTNMT và QCVN 24:2009/
BTNMT
Trang 29Chương 4
THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TÂN MAI
4.1 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHO HỆ THỐNG QUAN TRẮC
TỰ ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI
Công tác quan trắc chất lượng nước thải được tiến hành nhằm thu thập các thông tin
định lượng về nồng độ hiện tại của các thông số nước thải Các thông tin này có khả năng
giúp tiến hành quản lý nguồn nước thải tại nhà máy Giấy Tân Mai, cũng như giúp tiến
hành đánh giá phạm vi tác động do các chất ô nhiễm, diễn biến ô nhiễm cũng như các
biện pháp kiểm soát cần được triển khai Việc đánh giá chất lượng môi trường được tiến
hành dựa trên các dữ liệu quan trắc được với các tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền
quy định
Hệ thống giám sát chất lượng nước thải tại nhà máy Giấy Tân Mai được thiết lập
dựa trên các quy trình cơ bản sau:
Đánh giá chất lượng nước thải tại công ty, từ đó nghiên cứu lựa chọn các thông số
quan trắc
Nghiên cứu lựa chọn các vị trí đặt trạm quan trắc tự động chất lượng nước thải
cho hệ thống xử lý nước thải
Nghiên cứu lựa chọn thiết bị quan trắc tự động phù hợp nhất với hoạt động cũng
như chất lượng nước thải tại công ty
Nghiên cứu ứng dụng cơ sở dữ liệu để quản lý số liệu quan trắc chất lượng nước
thải tự động tại trạm quan trắc
Đánh giá kết quả thu thập
4.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai chuyên sản xuất giấy và bột giấy với nguyên liệu
đầu vào là gỗ và giấy loại nên dòng nước thải có lưu lượng lớn, có màu tối, chứa nhiều
chất hữu cơ, hóa chất tẩy trắng, độ màu, giá trị COD và BOD cao
Trang 30 Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý hầu hết các chỉ tiêu đều đạt so với
QCVN12:2008/BTNMT và QCVN24:2009/BTNMT Tuy nhiên theo kết quả đo đạc thì
thông số về độ màu thay đổi tương đối lớn và có những lúc vượt quy chuẩn cho phép
Từ những yếu tố trên cùng với yêu cầu số liệu của cơ quan quản lý và tính toán chi
phí lợi ích, các thông số quan trắc chất lượng nước tự động được đề xuất bao gồm: BOD,
COD, TSS, pH, độ màu
Các chỉ tiêu trên là đặc trưng của thành phần, tính chất nước thải, có ý nghĩa quan
trọng trong việc đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý
4.3 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG
4.3.1 Căn cứ lựa chọn
Vị trí đặt trạm quan trắc phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật chung sau:
- Phân tích các mẫu đại diện của hệ thống
- Đánh giá được chính xác đặc điểm và các thông số ô nhiễm
- Đảm bảo an toàn và hoạt động ổn định của hệ thống quan trắc
- Thuận lợi trong quá trình vận hành và sửa chữa
- Thiết bị lắp đặt và vận hành không làm ảnh hưởng, thay đổi hay di dời các bộ phận
của hệ thống xử lý
Yêu cầu của Sở Tài nguyên Môi trường
- Sở Tài nguyên Môi trường yêu cầu Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai phải lắp đặt
hệ thống quan trắc chất lượng nước thải tại hố ga phía sau HTXLNT nhà máy Giấy Tân
Mai để đánh giá chất lượng nước trước khi xả vào lưu vực sông Đồng Nai
- Yêu cầu khi lắp đặt và vận hành hệ thống quan trắc không làm thay đổi vị trí lấy
mẫu quan trắc, hướng và lưu lượng của nguồn nước thải
Yêu cầu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tân Mai
- Công ty yêu cầu khảo sát và đưa ra phương án khả thi nhất để xây dựng hệ thống
quan trắc: chất lượng hệ thống phải chính xác, đảm bảo bền, đẹp, an toàn
- Hạn chế tối đa việc thi công làm ảnh hưởng, thay đổi các công trình hiện hữu như:
làm thay đổi các hệ thống cống ngầm, xây dựng thêm các công trình phụ trợ…
- Hệ thống dây cáp, ống thu mẫu đặt ngầm dưới mặt đất
Trang 314.3.2 Khảo sát lựa chọn vị trí
Yêu cầu khảo sát
- Khảo sát để lựa chọn vị trí phù hợp nhất với tất cả yêu cầu của các bên
- Việc khảo sát địa hình đảm bảo cho quá trình lắp đặt và vận hành hệ thống đạt kết
quả tốt nhất và đảm bảo an toàn khỏi các hư hại
- Đo đạc chính xác chiều dài để lắp đặt đường ống dẫn và tính toán thiết kế cáp cho
các đầu đo
- Thiết lập mạng lưới cấp điện cho hệ thống quan trắc
Những vấn đề thực tế cần giải quyết
- Lưu lượng nước tại hố ga lớn (trước khi được hòa chung với hệ thống nước mưa để
xả vào sông Đồng Nai) tạo ra áp lực mạnh lên hệ thống đầu đo và đầu lấy mẫu, có thể gây
đứt dây cáp, các va chạm mạnh có thể làm đầu đo bị vỡ
- Hố ga sâu và hẹp gây khó khăn cho việc thiết kế và lắp đặt các đầu đo, khó khăn
trong quá trình bảo trì, vệ sinh
- Vị trí hố ga lấy mẫu xa so với vị trí đặt máy tại trạm điều hành nên có thể gây sai số
trong quá trình lấy mẫu đo
- Mặt sân từ hố ga tới nhà điều hành bằng bê tông dày khoảng 5 – 7 cm, khó khăn
trong việc thi công hệ thống ống dẫn nước, cáp ngầm nếu đặt hệ thống thiết bị tại nhà điều
hành
Lựa chọn vị trí đặt trạm quan trắc
Từ những yêu cầu và khắc phục những vấn đề thực tế gặp phải khi khảo sát, quyết
định chọn vị trí đặt trạm quan trắc tại phía trên miệng hố ga ngay sau HTXLNT với
khoảng cách không quá 3 m Tại đây xây một trạm bảo quản với các thông số dài x rộng x
cao là 2 m x 2 m x 2,5 m
Ghi chú: Xem phụ lục 7: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải nhà máy Giấy Tân
Mai
Trang 324.4 LỰA CHỌN TẦN SỐ VÀ THỜI ĐIỂM QUAN TRẮC
Lựa chọn tần số quan trắc dựa trên yêu cầu về số liệu và quy trình xử lý của hệ
thống xử lý nước thải
Việc lựa chọn tần số quan trắc có ảnh hưởng lớn đến kết quả quan trắc thu thập, tần
số quan trắc càng cao thì số liệu thu thập càng chính xác
Tuy nhiên việc lựa chọn tần số quan trắc phải phù hợp với điều kiện thực tế tại công
ty, đảm bảo cho thiết bị hoạt động an toàn và hiệu quả
Với yêu cầu về số liệu liên tục và đáp ứng kịp thời, lựa chọn tần số quan trắc như
sau:
Hệ thống đo và thu thập dữ liệu hoạt động liên tục trong ngày, các giá trị được
lưu trữ và có thể truy xuất mọi lúc mọi nơi
Cài đặt thời gian lấy mẫu theo chu kỳ là 45 giây, thời gian phân tích và hiển thị
kết quả là 15 giây như vậy mỗi phút thực hiện phép đo và hiển thị kết quả một lần
4.5 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN THIẾT BỊ QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG
Hiện nay trên thị trường có một số hãng cung cấp thiết bị phân tích môi trường liên
tục như AWA (Singapore), Hach (Mỹ), Gimat (Đức), ABB (Đức), Sensorex (Mỹ),
Insiteig (Mỹ),…
Trên thực tế tìm hiểu về tính năng kỹ thuật và xem xét giá thành, tôi đề xuất lựa
chọn thiết bị của hãng AWA và một số thiết bị khác để xây dựng hệ thống quan trắc tự
động chất lượng nước thải nhà máy Giấy Tân Mai
4.5.1 Hệ thống đo và thu thập dữ liệu chất lượng nước tại hiện trường
Hệ thống đo và thu thập dữ liệu được tích hợp đa chỉ tiêu tại hiện trường bao gồm:
- Hệ thống máy chính COD serie CX3000 tích hợp đo chỉ tiêu COD, BOD, độ màu
hãng AWA sản xuất và cung cấp
- Điện cực đo pH 8000 hãng Sensorex sản xuất và cung cấp
- Điện cực đo tổng chất rắn lơ lửng serie 15SS hãng Insiteig sản xuất và cung cấp
Trang 334.5.1.1 Hệ thống máy chính COD serie CX3000 tích hợp đo chỉ tiêu COD, BOD, độ
màu – hãng AWA
- Máy COD serie CX3000 giữ vai trò là máy chính trong mỗi trạm quan trắc Ngoài
chức năng đo trực tiếp nồng độ COD, BOD và độ màu, máy có chức năng kết nối các chỉ
tiêu khác để điều chỉnh và lưu trữ dữ liệu
- COD CX3000 với cổng đầu ra RS232 cho phép kết nối máy tính để truy xuất dữ liệu
cũng như tiến hành các thao tác trên hệ thống tự động
Cấu tạo
Hình 4.1: Cấu tạo thiết bị COD serie CX3000
Bảng 4.1: Chú thích cấu tạo của thiết bị phân tích chất lượng nước liên tục
Trang 34 Nguyên lý hoạt động:
Nguyên lý hoạt động dựa trên khả năng hấp thu tia UV của mẫu nước ở bước sóng 254
nm
Khi chiếu một chùm sáng có bước sóng xác định đi qua dung dịch, một phần nguồn
sáng sẽ bị hấp thụ bởi dung dịch đó Dựa vào phần áng sáng bị hấp thụ suy ra được hàm
lượng chất cần phân tích Cường độ chùm ánh sáng bị hấp thu tỉ lệ với nồng chất cần phân
tích tuân theo định luật Beer – Lambert
Định luật Beer – Lambert:
C = K x lg (Lin / Lout) Trong đó:
C: Nồng độ mẫu
K: Hệ số hấp thụ của mẫu nước
Lin: Cường độ ánh sáng đi vào
Lout: Cường độ ánh sáng đi ra
Hình 4.2: Nguyên lý hấp thụ tia UV mẫu
nước theo định luật Beer – Lamber
3 Bộ tách sóng quang kiểm tra
4 Bộ tách sóng quang tham chiếu
Thông số kỹ thuật
Bảng 4.3: Thông số kỹ thuật thiết bị COD serie CX3000
Chu trình đo Chu trình đo liên tục, không sử dụng hóa chất
Trang 35Tự động bù trừ nhiệt độ,
độ đục, chất rắn lơ lửng
Máy AWA có chức năng tự động bù trừ nhiệt độ, độ đục, chất rắn lơ lửng cho kết quả chính xác
Hệ thống đo đa chỉ tiêu
Khi cần thiết có thể nâng cấp, ghép nối đo thêm các chỉ tiêu khác như: độ đục, Phenol, dầu có 10% vòng thơm, Chlorophyl A, Rhodamin, Nitrate, Amoniac, pH, DO, TSS,… với module tín hiệu MI 4 – 20 mA
Số chỉ tiêu kết nối tối đa 6
Màn hình hiển thị Hiển thị trên màn hình LCD cảm ứng
Hệ thống làm sạch Hệ thống làm sạch tự động
Bộ nhớ máy Lưu trữ kết quả hơn 1 tháng
Kết nối máy tính Cổng RS232 nối máy tính, truy xuất số liệu
Bơm lấy mẫu Bơm lấy mẫu nhu động, bơm cao 5 m, được tích hợp bên
trong máy
Dải đo
Có thể chọn 1 trong 5 dải đo sau ( khi đặt mua máy)
0 – 200 mg/l; 0 – 800 mg/l; 0 – 2.500 mg/l; 0 – 5.000 mg/l; 0 – 20.000 mg/l
Nhiệt độ mẫu nước 0 – 800C (không được đóng băng)
Chỉ tiêu đo độ màu
- Được tích hợp trên thiết bị đo COD serie CX3000
- Thang đo 0 – 100 Pt – Co; 0 – 1000 Pt – Co
- Độ chính xác 95%
- Nhiệt độ làm việc từ 0 – 500C
- Chu kỳ đo tự cài đặt
Trang 364.5.1.2 Điện cực đo pH8000 – Hãng Sensorex
Điện cực đo pH serie M51 – Hãng Sensorex (Mỹ) được kết nối với hệ thống máy chính COD serie CX3000 và lưu trữ kết quả
Cấu tạo:
Hình 4.3: Cấu tạo đầu đo pH8000
Bảng 4.4: Cấu tạo đầu đo pH
S855 Cable assembly Bộ đầu nối dây cáp
8 – pin connector Đầu nối 8 chân Grease these o – rings Vòng đệm Knurled nut Đầu ốc khía vân Signal conditioner Bộ chỉnh tín hiệu 4 – 20 mA
Trang 37 Nguyên lý hoạt động
Hình 4.4: Nguyên lý hoạt động đầu đo pH8000
Như một cục pin, điện cực pH gồm hai điện cực: cực thứ nhất là điện cực thuỷ tinh, còn gọi là điện cực đo và điện cực thứ hai là điện cực chuẩn Điện thế chỉ đo được khi hai điện cực này được nối với mạch đo và cả hai điện cực được nhúng chìm trong dung dịch để dòng điện được khép kín
Giá trị pH tính theo nồng độ ion H+ công thức như sau:
pH = - log[H+] Hoặc theo cách tính khi đo điện thế của ion H+ theo phương trình Nernst:
E = E0 – 2,3RT/nF x log[H+] Trong đó:
E0: thế điện cực chuẩn,
R: hằng số khí (R = 8,314 J/Kmol),
T: nhiệt độ tuyệt đối,
F: hằng số Faraday (F = 96,485 C/mol), n: số điện tử
Khi nhiệt độ T = 250C, giá trị 2,3RT/nF = 59,16 và phương trình Nernst viết lại như sau:
E = E0 + 59,16 x pH Phần chính của đầu đo là bầu thủy tinh cảm biến pH, bầu thủy tinh này chỉ cho phép ion H+ sẽ di chuyển vào trong để tạo ra sự cân bằng bên trong và bên ngoài dung dịch Sự
di chuyển của các ion này tạo ra sự thay đổi điện thế và máy sẽ đọc điện thế này để chuyển thành giá trị pH Theo phương trình Nernst ở trên thì nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến giá trị pH, do đó thiết bị sẽ có một sensor nhiệt độ đi kèm để đo nhiệt độ và lấy giá trị này
để bù trừ sai số đó Ngoài ra, sau thời gian đo, do ion đi vào bên trong sensor nên điện thế
Trang 38chuẩn ban đầu E0 sẽ thay đổi nên phải dùng dung dịch chuẩn để hiệu chuẩn lại Khi bảo trì sensor chỉ cần rửa sạch bầu thủy tinh bằng nước sạch và hiệu chuẩn lại bằng các dung dịch đệm pH 4, pH 7 (hoặc pH 10) Các sensor pH này yêu cầu dòng chảy không quá 2 m/s để kết quả ổn định
Thông số kỹ thuật
Thang đo: pH 0 – 14
Nhiệt độ làm việc: 0 – 1000C
Thời gian đáp ứng ổn định của đầu đo pH là 10 – 15 giây
Hiệu chuẩn ở pH 4, PH 7 hoặc pH 10
Cáp nguồn từ 10 – 600 m
4.5.1.3 Điện cực đo tổng chất rắn lơ lửng serie 15SS – hãng Insiteig
Điện cực đo TSS 15SS – hãng Insiteig (Mỹ) được kết nối với hệ thống máy chính COD serie CX3000
Hình 4.5: Điện cực đo TSS serie 15SS
Trang 39Hình 4.6: Nguyên lý hoạt động điện cực đo TSS
Thông số kỹ thuật
- Phương pháp đo: công nghệ hồng ngoại, không bị ảnh hưởng bởi độ màu và độ lớn của các hạt
- Dãy đo: 0 – 1.000 mg/l hoặc 0 – 30.000 mg/l
- Sai số: 3% toàn thang đo
- Tích hợp sensor đo nhiệt độ và làm sạch bằng khí nén
- Kết nối RS485, RS232
- Cáp dài 6,7 m (khi cần có thể yêu cầu dài hơn)
- Hiển thị kết quả trên màn hình LCD
- Phụ kiện bao gồm làm bộ làm sạch bằng khí nén và bộ giá thiết bị
Ưu điểm của thiết bị
- Sử dụng công nghệ hồng ngoại gần tăng độ chính xác của thiết bị khi độ màu của nước thải thay đổi
- Đầu làm sạch được tích hợp trên thân sensor và bộ nén khí đi kèm theo thiết bị
4.5.2 Bộ phận truyền dẫn dữ liệu
Ứng dụng công nghệ truyền số liệu không dây với thiết bị truyền số Datalogger
Datalogger là một thiết bị truyền số liệu không dây trên băng tần GSM, EGSM, GPRS hoặc SMS…Thiết bị này cho phép kết nối với thiết bị phân tích thông qua cổng RS232 hay RS485 để truy xuất dữ liệu số Một datalogger cần có một SIM điện thoại được đăng
ký mạng không dây và thiết lập cấu hình truy xuất dữ liệu
Trang 40Số liệu có thể được truy cập thông qua mạng di động internet bằng máy tính hay điện thoại di động có kết nối mạng không dây Wireless, GPRE, 3G…
Công nghệ truyền số liệu không dây: GSM – 850/1900MHz, EGSM – 900/1800 MHz, GSM, GPRS, và SMS
Tốc độ update web tối đa: min: 1 phút, max: 24 giờ
Tự động thiết lập lại truyền số liệu khi bị lỗi
Giao diện RS232, RS485 để truyền dữ liệu trực tiếp đến máy tính, PLC…
Hình 4.7: Thiết bị truyền dẫn dữ liệu
4.5.3 Hệ thống giám sát trung tâm
4.6.1 Lắp đặt hệ thống quan trắc chất lượng nước thải tự động
- Xây dựng trạm đặt thiết bị đo tại hố ga đầu ra HTXLNT, diện tích 4 m2
- Lắp đặt bồn chứa, đường ống dẫn nước sau HTXLNT và lắp đặt thêm đường ống dẫn lấy mẫu nước trước HTXLNT để có thể đo khi có nhu cầu
- Lắp đặt máy chính và các điện cực
- Lắp đặt hệ thống cấp điện
- Lắp đặt và kết nối bộ phận truyền dẫn dữ liệu