1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ TRÒ CHƠI TRONG HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 10

170 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả chính đạt được Qua quá trình dạy thử nghiệm tại trường trung học phổ thông Long Trường cho thấy trò chơi học tập có những ưu điểm sau: Đa số học sinh đều thích học những giờ học

Trang 1

BỘ MÔN SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ TRÒ CHƠI TRONG HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 10

Họ và tên sinh viên: TRƯƠNG NGỌC MAI Ngành: SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP Niên khóa: 2007 - 2011

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 6/2011

Trang 2

THIẾT KẾ MỘT SỐ TRÒ CHƠI TRONG HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 10

Tác giả TRƯƠNG NGỌC MAI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành

SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn ThS PHẠM QUỲNH TRANG

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 6/2011

Trang 3

i

Con xin gởi lời tri ân sâu sắc đến cha mẹ đã sinh thành dưỡng dục con nên người Cám ơn anh chị đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:

- ThS Phạm Quỳnh Trang, Bộ môn Sư phạm kỹ thuật Nông nghiệp, khoa Ngoại ngữ - Sư phạm, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

- Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua

- Toàn thể quý thầy cô Bộ môn Sư phạm kỹ thuật Nông nghiệp, đã tận tình dạy

dỗ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện khóa luận

- Cô Nguyễn Hoàng Phương Thủy giáo viên môn Công nghệ 10 và các bạn học sinh khối 10 trường trung học phổ thông Long Trường – Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho người nghiên cứu thực nghiệm đề tài

- Tập thể lớp DH07SP đã luôn động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi suốt quãng đường học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011

Sinh viên

Trương Ngọc Mai

Trang 4

ii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế một số trò chơi trong học tập môn Công nghệ 10” được thực hiện từ tháng 9/2010 đến tháng 5/2011 đạt được kết quả

như sau:

1 Nội dung chính

- Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin để thiết

kế trò chơi học tập

- Thiết kế được 6 dạng trò chơi học tập với 15 bài giảng môn Công nghệ 10

- Tiến hành dạy thử nghiệm (không đối chứng) 3 trong 15 bài giảng đã thiết kế

 Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống

 Bài 28: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

 Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi

- Dạy thử nghiệm tại trường trung học phổ thông Long Trường với 3 lớp 10: 10a6, 10a7, 10a9

- Thực hiện đánh giá kết quả giảng dạy qua các kênh đánh giá sau:

 Quay video: Thực hiện quay video 3 lớp thử nghiệm: 10a6, 10a7, 10a9

 Bài kiểm tra 15 phút cuối giờ với lớp 10a7, 10a9

 Phiếu khảo sát ý kiến của học sinh và giáo sinh dự giờ tiết dạy thử nghiệm

 Quan sát bằng mắt và nhận xét lớp học

2 Kết quả chính đạt được

Qua quá trình dạy thử nghiệm tại trường trung học phổ thông Long Trường cho thấy trò chơi học tập có những ưu điểm sau: Đa số học sinh đều thích học những giờ học có tổ chức trò chơi học tập vì trò chơi dễ củng cố kiến thức (chiếm 74%), tạo bầu không không khí học tập thoải mái (chiếm 78,9%), tạo hứng thú trong giờ học (chiếm 74,8%) Bên cạnh đó, học sinh còn được rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, tư duy nhạy bén và tinh thần đồng đội Từ kết quả kiểm tra cho thấy học sinh lớp 10a7 có 83,8%

Trang 5

iii

này chứng tỏ học sinh hiểu được bài ngay tại lớp

Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế như: Một vài học sinh còn thụ động, không thích thể hiện mình trước đám đông nên ngại tham gia trò chơi Hoặc một vài học sinh xem môn Công nghệ là môn phụ không quan trọng nên không quan tâm đến cách dạy của giáo viên về môn học này Vì thế, việc thành lập đội chơi (với số lượng ít) sẽ mất nhiều thời gian và phải có sự nhắc nhở của giáo viên Bên cạnh đó, thời gian hạn chế nên học sinh trong lớp không thể tham gia đầy đủ

3 Kết luận và kiến nghị

- Để nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh, giáo viên cần phải kết hợp nhiều phương pháp dạy học tích cực vào bài giảng, trong đó trò chơi học tập cũng là một phương pháp dạy học tích cực

- Nhà trường cần cung cấp thêm tài liệu tham khảo về trò chơi học tập, tổ chức các lớp bồi dưỡng năng lực tổ chức trò chơi dạy học cho giáo viên

- Đội ngũ giáo viên cần phải có kiến thức về công nghệ thông tin để có thể thiết

kế bài giảng và trò chơi học tập bằng máy tính để phục vụ cho việc giảng dạy

- Giáo viên cần phải tạo điều kiện cho những học sinh thụ động hay yếu kém trong lớp tham gia trò chơi để kích thích sự hứng thú học tập của học sinh

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ……… ……… ……… …… i

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……… ………… ii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG ……… viii

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ……… ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH ……… ……… ………… xi

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

1.5 Đối tượng nghiên cứu 3

1.6 Phạm vi nghiên cứu 3

1.7 Kích thước mẫu và cách lấy mẫu 3

1.8 Cấu trúc luận văn 3

1.9 Kế hoạch nghiên cứu 5

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1 Định hướng phát triển giáo dục thế kỷ XXI ……… 6

2.2 Định hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm ……… 6

2.3 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học … ….……… 9

2.3.1 Các khái niệm ……….……… 9

2.3.1.1 Khái niệm phương pháp ……… ……… … 9

2.3.1.2 Khái niệm phương pháp dạy học ……… 9

2.3.1.3 Phương pháp dạy học tích cực ……… 10

Trang 7

v

2.4 Cơ sở lý luận về trò chơi……… 11

2.4.1 Khái niệm trò chơi ……… ……… 11

2.4.2 Tác dụng của trò chơi ……… ……… ……… ………… 11

2.4.3 Tiến trình thực hiện trò chơi ……… ……… ……… …… 12

2.4.4 Ưu nhược điểm của trò chơi học tập ………… ……… ……… 13

2.4.4.1 Ưu điểm ………… ……… ……… ……… ……… 13

2.4.4.2 Nhược điểm ………… ………… ……… ………… ……… 14

2.5 Cơ sở lý luận về công nghệ thông tin ……….…… 14

2.5.1 Khái niệm công nghệ ……… 14

2.5.2 Vai trò của máy tính trong dạy học ……… 14

2.5.3 Hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ………… 15

2.6 Giới thiệu về môn Công nghệ 10 ……… 16

2.6.1 Mục tiêu của môn công nghệ 10 ……… 16

2.6.2 Chương trình và cấu trúc sách giáo khoa môn Công nghệ 10 ……… 17

2.7 Đặc điểm tâm sinh lý, học tập của học sinh trung học phổ thông ……… 17

2.8 Lược khảo các nghiên cứu trước đây ……… 19

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 21

3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 21

3.2 Phương pháp thực nghiệm 21

3.3 Phương pháp quan sát 22

3.4 Phương pháp điều tra khảo sát 23

3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 23

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Một số phần mềm được dùng trong thiết kế trò chơi học tập ……… 24

4.1.1 Microsoft Powerpoint 2003 ……… 24

4.1.2 Naturpic Video Cutter……… 31

Trang 8

vi

4.1.3 Window Movie Maker ……… 33

4.2 Thiết kế trò chơi ………… ……… ……… ………… ………… 37

4.2.1 Một số trò chơi học tập đã thiết kế có ứng dụng công nghệ thông tin ……… 37

4.2.2 Mô tả các trò chơi học tập đã thiết kế ……… ………… ………… …… 39

4.2.2.1 Trò chơi ô chữ ……… ……… ……… ………… ………… 39

4.2.2.2 Trò chơi chung sức ……… ……… ……… … 40

4.2.2.3 Trò chơi: Ai nhanh hơn? ……… ……… ……… …… 41

4.2.2.4 Trò chơi nhìn nhanh nói khẽ ……… ……… ……… 42

4.2.2.5 Trò chơi đoán ý đồng đội ……… ……… ……… …… 43

4.2.2.6 Trò chơi: Đây là gì? ……… ……… ……… 44

4.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi học tập ………… …… 45

4.2.3.1 Trò chơi ô chữ ……… ……… ……… ……… 45

4.2.3.2 Trò chơi chung sức ……… ……… ……… … 50

4.2.3.3 Trò chơi: Ai nhanh hơn? ……… ……… ……… 53

4.2.3.4 Trò chơi nhìn nhanh nói khẽ ………… ………… ……… …… 55

4.2.3.5 Trò chơi đoán ý đồng đội ……… ……… ……… …… 56

4.2.3.6 Trò chơi: Đây là gì? ……… ……… ………… …… 57

4.3 Thử nghiệm trò chơi ……… ……… ……… ……… 60

4.4 Kết quả thu thập được từ bài kiểm tra kết thúc bài học ……… …… 61

4.5 Kết quả điều tra khảo sát ý kiến học sinh ……… ……… 65

4.5.1 Sự hứng thú của học sinh khi tham gia trò chơi ……… ……… 65

4.5.2 Mức độ củng cố kiến thức của học sinh ……… ……… ……… 68

4.5.3 Ý kiến của học sinh về trò chơi học tập ……… ……… ……… 69

4.5.4 Ý kiến của học sinh về tính tích cực và hạn chế của trò chơi học tập ……… 75

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… ……… ………… 86

5.1 Tóm tắt kết quả ……… ……… ……… 86

5.2 Kết luận về tác động của trò chơi học tập đối với học sinh ……… 86

Trang 9

vii

5.4 Kết luận về việc thử nghiệm trò chơi học tập ……… 97

5.5 Kết luận chung ……… ……….……… ………… 97

5.6 Kiến nghị ……… 99

5.7 Hướng phát triển của đề tài ……… ……… ……… 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO………… ……… ……… ………… 100

PHỤ LỤC ……… ……… ……… 103

Trang 10

viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

1 Bảng 1.1 Kế hoạch nghiên cứu ……… ………… ……… 5

2 Bảng 2.2 Sự khác nhau giữa phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học tích cực ……… ……… 8

3 Bảng 3.1 Kế hoạch quay video ……… 22

4 Bảng 4.1 Bảng thống kê các bài giảng có sử dụng trò chơi học tập ………… 37

5 Bảng 4.2 Bảng thống kê các lớp dạy thử nghiệm ……… 61

6 Bảng 4.3 Bảng kiểm tra kết thúc bài học ……… 61

7 Bảng 4.4 Mức độ câu hỏi bài 27 theo thang đánh giá của Bloom ……… 62

8 Bảng 4.5 Mức độ câu hỏi bài 28 theo thang đánh giá của Bloom ……… 62

9 Bảng 4.6 Tỷ lệ học sinh trả lời đúng theo mức độ biết ……… 62

10 Bảng 4.7 Tỷ lệ học sinh trả lời đúng theo mức độ hiểu ……… 63

11 Bảng 4.8 Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi, khá, trung bình, yếu ……… 64

Trang 11

ix

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

1 Sơ đồ 2.1 Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực ……… 7

2 Sơ đồ 2.3 Tỷ lệ nhận thức thông qua phương tiện trực quan ……… 16

3 Biểu đồ 4.1 Kết quả bài kiểm tra lớp 10a9, 10a7 ………64

4 Biểu đồ 4.2 Mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia trò chơi học tập …… 65

5 Biểu đồ 4.3 Mức độ học sinh thích học những giờ học có tổ chức trò chơi … 66

6 Biểu đồ 4.4 Biểu đồ thể hiện điều học sinh thích nhất trong trò chơi ………… 68

7 Biểu đồ 4.5 Ý kiến của học sinh về mức độ củng cố kiến thức khi tham gia

trò chơi ……… 69

8 Biểu đồ 4.6 Ý kiến của học sinh về hình thức trò chơi trong bài giảng ……… 70

9 Biểu đồ 4.7 Ý kiến của học sinh về lượng thời gian giữa các câu hỏi ……… 71

10 Biểu đồ 4.8 Ý kiến của học sinh về không khí lớp học có sử dụng trò chơi

14 Biểu đồ 4.12 Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi phát huy được tính

sáng tạo của học sinh ……… 76

15 Biểu đồ 4.13 Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi tạo hứng thú trong

giờ học ……… 77

16 Biểu đồ 4.14 Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi dễ củng cố kiến thức 78

17 Biểu đồ 4.15 Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi tạo bầu không khí

Trang 12

x

học tập thoải mái ……… 79

18 Biểu đồ 4.16 Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi giúp học sinh có

tác phong nhanh nhẹn, suy luận nhanh ……… 80

19 Biểu đồ 4.17 Ý kiến của học sinh về mức độ tích cực của trò chơi ………… 80

20 Biểu đồ 4.18 Ý kiến của học sinh về mức độ trò chơi khó củng cố

kiến thức một cách hệ thống ……… 82

21 Biểu đồ 4.19 Ý kiến của học sinh về mức độ học sinh ham chơi, không

tập trung vào bài giảng ……… 83

22 Biểu đồ 4.20 Ý kiến của học sinh về mức độ hạn chế của trò chơi ………… 84

Trang 13

xi

Trang

1 Hình 4.1 Khởi động chương trình Powerpoint …… ……… 24

2 Hình 4.2 Màn hình chính ……… 25

3 Hình 4.3 Slide Layout ……… 25

4 Hình 4.4 Slide Design ……… 26

5 Hình 4.5 Nhập text từ Layout ……… 26

6 Hình 4.6 Nhập text từ Text box ……… 26

7 Hình 4.7 Tạo chữ nghệ thuật từ Word Art ……… 26

8 Hình 4.8 Nhập dữ liệu là đoạn phim, âm thanh ……… 27

9 Hình 4.9 Các hiệu ứng cho Slide ……… 28

10 Hình 4.10 Thanh công cụ Control Toolbox ……… 29

11 Hình 4.11 Hộp thoại Properties ……… 29

12 Hình 4.12 Mục Exiting file or web page ……… 30

13 Hình 4.13 Mục Place in this document ……… 30

14 Hình 4.14 Mục Create new document ……… 30

15 Hình 4.15 Chỉnh sửa, mở, gỡ bỏ Hyperlink ……… 31

16 Hình 4.16 Màn hình chính của Naturpic video cutter ……… 32

17 Hình 4.17 Đoạn phim cần cắt ……… 32

18 Hình 4.18 Màn hình mục Output settings ……… 33

19 Hình 4.19 Màn hình mục Snapshots ……… 33

20 Hình 4.20 Chèn các file video ……… 34

21 Hình 4.21 Chèn hiệu ứng cho đoạn phim ……… 35

22 Hình 4.22 Chèn hiệu ứng chuyển cảnh giữa các đoạn phim ……….35

23 Hình 4.23 Chèn tiêu đề, lời cuối cho đoạn phim ……… 36

24 Hình 4.24 Chèn một file âm thanh, nhạc nền cho phim ……… 36

25 Hình 5.1 Nét mặt tươi cười rạng rỡ của các đội chơi ………88

Trang 14

xii

26 Hình 5.2 Nét mặt tươi cười của lớp học ……… ……… 88

27 Hình 5.3 Một số học sinh không chú ý đến trò chơi ……… 90

28 Hình 5.4 Các thành viên lớp 10a6 gợi ý cho đồng đội ……… 91

29 Hình 5.5 Đội 1 ……… 93

30 Hình 5.6 Đội 2 ……… 93

31 Hình 5.7 Các đội trả lời câu hỏi ……… 94

Trang 15

SVTH: Trương Ngọc Mai 1 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

1.1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giáo dục là quốc sách hàng đầu để làm cơ

sở đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hiện nay, nền giáo dục Việt Nam đang tập trung đổi mới để hướng tới một nền giáo dục tiên tiến, ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới

Luật giáo dục Việt Nam, điều 28.1 quy định: “Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học”.Điều 28.2 quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh; phù hợp với đặc diểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

Muốn thực hiện được điều này thì đổi mới phương pháp dạy học theo hướng

tích cực “Lấy học sinh làm trung tâm” là rất cần thiết Theo Nghị quyết TW 2 khóa VIII (năm 1997) chỉ rõ: “ Phải đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” (Vũ Văn

Công, 2009, trang 1)

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp dạy học tích cực được nghiên cứu để áp dụng vào thực tiễn như: Phương pháp dạy học dự án, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp dạy học tình huống Trong đó, trò chơi cũng là một phương pháp dạy học tích cực Theo Bùi Thị Hải Yến và ctv (2008), các nhà nghiên cứu về phương pháp dạy học đã khẳng định: Sử sụng trò chơi trong khâu củng cố bài học giúp học sinh tích cực tham gia củng cố và hoàn thiện nội dung bài học, tạo được bầu không khí học tập vui tươi, sống động

Trang 16

SVTH: Trương Ngọc Mai 2 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Mặt khác, ngày nay công nghệ thông tin đã được ứng dụng rất nhiều trong dạy học như: thiết kế giáo án điện tử, thi trắc nghiệm trên máy tính Do đó, ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi học tập là một việc có thể thực hiện được

Là người sắp trở thành giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Công nghệ 10 cho học sinh, người nghiên cứu muốn sử dụng phương pháp dạy học mới là dạy học bằng trò

chơi Vì thế, người nghiên cứu chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế một số trò chơi trong học tập môn Công nghệ 10” làm đề tài nghiên cứu

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu nhằm giải đáp những câu hỏi sau:

1 Câu hỏi nghiên cứu 1: Dùng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi học tập được tiến hành như thế nào?

2 Câu hỏi nghiên cứu 2: Trò chơi học tập được thiết kế có mang lại hiệu quả trong việc dạy học môn Công nghệ 10 hay không? Cụ thể của câu hỏi này thể hiện ở một số tiêu chí sau:

- Trò chơi có tạo sự hứng thú cho học sinh hay không?

- Trò chơi có giúp học sinh phát triển được tư duy, sáng tạo hay không?

- Trò chơi có phát huy được tính tích cực, tự giác của học sinh hay không?

- Trò chơi có giúp học sinh củng cố kiến thức tốt hay không?

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để phục vụ cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên, người nghiên cứu sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

Trang 17

SVTH: Trương Ngọc Mai 3 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

10 trên máy tính

- Nhiệm vụ 3: Thử nghiệm 3 bài giảng đã thiết kế (thử nghiệm không đối chứng)

tại trường trung học phổ thông Long Trường, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh

- Nhiệm vụ 4: Phát phiếu điều tra để thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu thu

được

- Nhiệm vụ 5: Kết luận và kiến nghị

1.5 Đối tượng nghiên cứu

1.5.1 Chủ thể nghiên cứu: Trò chơi học tập có ứng dụng công nghệ thông tin

- Không gian: Trong phạm vi của luận văn tốt nghiệp cử nhân, do điều kiện

khách quan và khả năng có hạn nên người nghiên cứu chỉ thực nghiệm tại trường trung học phổ thông Long Trường, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian: Đề tài nghiên cứu sẽ được thực hiện từ tháng 9/2010 đến tháng

5/2011

1.7 Kích thước mẫu và cách lấy mẫu

- Kích thước mẫu: Kết quả được thử nghiệm trên ba lớp 10 (10ª6, 10ª7, 10ª9) của trường trung học phổ thông Long Trường

- Cách lấy mẫu: Ngẫu nhiên theo lịch phân công thực tập giảng dạy ở trường trung học phổ thông Long Trường

1.8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm có 5 chương

Trang 18

SVTH: Trương Ngọc Mai 4 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Chương 1: Giới thiệu

- Lý do chọn đề tài

- Mục đích nghiên cứu

- Vấn đề nghiên cứu

- Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu

- Kích thước mẫu và cách lấy mẫu

- Cấu trúc luận văn

- Kế hoạch nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận

- Trình bày những lý thyết cơ bản mà người nghiên cứu dựa vào để làm rõ những vấn đề về việc ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế một số trò chơi trong học tập

môn Công nghệ 10

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu khoa học

Mô tả những phương pháp nghiên cứu, phương pháp phân tích dữ liệu đã được

sử dụng trong luận văn

- Phương pháp nghiên cứu sơ sở lý luận

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp phân tích dữ liệu

Chương 4: Kết quả và phân tích

- Giới thiệu một số phần mềm được sử dụng để thiết kế trò chơi học tập

- Trình bày kết quả thiết kế các trò chơi học tập trên máy tính

Trang 19

SVTH: Trương Ngọc Mai 5 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

- Từ kết quả phân tích được, người nghiên cứu đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu và đưa ra đáp án cho các câu hỏi nghiên cứu

- Đưa ra đề xuất ý kiến góp phần phát triển tính ứng dụng của trò chơi trong học tập

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

1.9 Kế hoạch nghiên cứu

Bảng 1.1: Kế hoạch nghiên cứu

NGƯỜI THỰC HIỆN

GHI CHÚ

1 9-10/2010 Viết đề cương Người nghiên cứu

2 10-11/2010 Nghiên cứu cơ sở lý luận Người nghiên cứu

Tại trường THPT Long Trường

6 4-5/2011 Viết chương 5 và chỉnh

sửa luận văn Người nghiên cứu

7 6/2011 Bảo vệ khóa luận Người nghiên cứu

Trang 20

SVTH: Trương Ngọc Mai 6 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Định hướng phát triển giáo dục thế kỷ XXI

Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2007), UNESCO đã chủ trương đẩy mạnh phát triển giáo dục khi bước vào thế kỷ XXI, với chiến lược bao gồm 21 điểm và tư tưởng chính của nó như sau:

- Giáo dục thường xuyên là điểm chủ đạo của mọi chính sách giáo dục; hướng tới nền giáo dục suốt đời, giáo dục bằng mọi cách, xây dựng một xã hội học tập

- Giáo dục không chỉ dạy để cho có học vấn mà phải thực hành, thực nghiệm để

có tay nghề, để vào đời có thể lao động được ngay, không bỡ ngỡ

- Phát triển giáo dục gắn liền với phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt chú ý đến giáo dục hướng nghiệp để giúp người học lập thân, lập nghiệp

- Giáo dục trẻ em trước tuổi đến trường phải là mục tiêu lớn trong chiến lược giáo dục

- Giáo viên được đào tạo để trở thành những nhà giáo dục hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức Việc giảng dạy phải phù hợp với người học chứ không phải là

sự áp đặt máy móc buộc người học phải tuân theo

Thế giới hiện đại đã khẳng định vai trò lớn lao của giáo dục: Giáo dục được coi

là chiếc chìa khóa để tiến tới một thế giới tốt đẹp hơn; vai trò của giáo dục là phát triển

tiềm năng của con người, giáo dục là đòn bẩy mạnh mẽ nhất để tiến vào tương lai

2.2 Định hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Hiện nay, có rất nhiều tài liệu giáo dục đề cập đến vấn đề đổi mới phương pháp

giảng dạy theo hướng “lấy học sinh làm trung tâm” Sau đây là một số ý kiến của các

tác giả mà người nghiên cứu tìm hiểu được

Theo Nguyễn Thị Cúc (2007), Xu hướng chung của đổi mới phương pháp dạy học là đổi mới theo quan điểm lấy người học làm trung tâm Thầy và trò đều là chủ thể chủ động, tích cực bằng hoạt động của mình để hướng tới tri thức Thầy giữ vai trò chủ

Trang 21

SVTH: Trương Ngọc Mai 7 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

biến nó thành vốn hiểu biết của mình

Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2007), đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong quá trình dạy học được thể hiện như sau:

Sơ đồ 2.1: Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực (Nguồn:

Theo Lê Phước Lộc (2002), quan điểm dạy học ngày nay được nhiều nhà giáo dục hướng đến đó là học sinh là trung tâm trong quá trình dạy học Quan điểm này được thể hiện ở những dấu hiệu sau:

- Giáo viên phải làm cho học sinh bị thu hút bởi chính bài giảng của mình để các

em hình thành động cơ học tập

Trang 22

SVTH: Trương Ngọc Mai 8 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

- Giáo viên cần nuôi dưỡng ý chí, tính tích cực của học sinh để học sinh đạt được mục đích học tập và phát triển cá nhân bằng chính sức lực của mình, không gò bó, giáo điều

- Hoạt động chủ đạo của giáo viên là giúp học sinh tự nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự kiểm tra, đánh giá và tự hoàn thiện mình

- Phương pháp giáo dục tích cực là sự tích hợp thường xuyên các mối quan hệ giáo dục trò – nội dung – thầy trong quá trình dạy học, trong đó trò là chủ thể

Từ các dấu hiệu trên, ta có thể so sánh sự khác nhau giữa phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học tích cực ở bảng sau:

Bảng 2.2 Sự khác nhau giữa phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học tích cực (Nguồn: Lê Phước Lộc, 2002)

Quan điểm: Thầy là trung tâm

1 Thầy truyền đạt kiến thức

2 Thầy độc thoại, phát vấn; trò nghe,

phương tiện trực quan

Quan điểm: Trò là trung tâm

1 Trò tự mình tìm ra kiến thức bằng hoạt động tích cực

2 Đối thoại trò – trò; trò – thầy

Tóm lại: Trong dạy học lấy học sinh làm trung tâm, học sinh phát huy được vai

trò chủ động tích cực của mình Học sinh có cơ hội tìm tòi, đào sâu suy nghĩ, phát huy

Trang 23

SVTH: Trương Ngọc Mai 9 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

trò của người giáo viên cũng không bị hạ thấp Giáo viên đóng vai trò là giám khảo, cố vấn, tổ chức và hướng dẫn cho học sinh tự tìm ra kiến thức mới cho bản thân

2.3 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học

2.3.1 Các khái niệm

2.3.1.1 Khái niệm phương pháp

Theo Lê Phước Lộc (2002), phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện

để giải quyết những nhiệm vụ nhất định

Theo G Heghen cho rằng “Phương pháp là hình thức vận động của nội dung

sự vật” Theo C Mác cho rằng “Phương pháp là cách thức, là phương tiện để đạt tới mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định” (Trích Bùi Thị Mùi, 2009)

2.3.1.2 Khái niệm phương pháp dạy học

Theo Bùi Thị Mùi (2009), phương pháp dạy học có ba cấp độ:

- Cấp độ 1: Phương pháp dạy học là cách thức triển khai của một hệ thống dạy học đa tầng, đa diện (ngành học, bậc học, cấp học…)

- Cấp độ 2: Phương pháp dạy học là phương pháp triển khai một quá trình dạy học cụ thể (cách thức hình thành mục đích dạy học, cách soạn thảo và triển khai nội dung dạy học…)

- Cấp độ 3: Phương pháp dạy học là cách thức tiến hành các hoạt động của người dạy và người học nhằm thực hiện nội dung dạy học đã được xác định

Theo Đặng Vũ Hoạt (1995), “Phương pháp dạy học là cách thức, họat động của người dạy và người học nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học Đó là sự kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và học trong quá trình dạy học.”

(Trích Đoàn Ngọc Thuận, 2009)

Qua các khái niệm đã nêu trên, người nghiên cứu nhận thấy với khái niệm của tác giả Bùi Thị Mùi (2009) đã nêu lên một tầm nhìn bao quát về phương pháp dạy học

Trang 24

SVTH: Trương Ngọc Mai 10 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

từ cấp vĩ mô (cấp độ 1) đến cấp vi mô (cấp độ 2, 3) Tuy nhiên, các khái niệm mà tác giả đưa ra rất ngắn gọn chưa thể giúp người đọc hiểu được một cách tường tận về khái niệm phương pháp dạy học Đối với khái niệm của tác giả Đặng Vũ Hoạt (1995) đã nêu lên một cách rõ ràng về phương pháp dạy học Phương pháp dạy học là sự kết hợp hài hòa giữa hoạt động dạy và hoạt động học Người dạy dùng những cách thức và phương tiện phù hợp để chuyển tải thông tin đến với người học Người học bằng những cách thức riêng của mình tiếp nhận thông tin, trao đổi và phản hồi lại cho người dạy Trong dạy học có nhiều phương pháp để triển khai một nội dung dạy học

2.3.1.3 Phương pháp dạy học tích cực

Theo các nhà giáo dục học Việt Nam: “Phương pháp dạy học tích cực là các phương pháp được sử dụng trong quá trình dạy học nhằm phát huy cao nhất tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo trong học tập của người học dưới vai trò tổ chức, điều khiển của giáo viên” (Trích Nguyễn Văn Việt, 2009)

2.3.2 Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực

Theo Đậu Thị Hòa (2008), phương pháp dạy học tích cực có những đặc trưng cơ bản sau:

- Người học tập trung cao độ trong học tập, chủ động tìm tòi, khám phá nội dung học tập, chủ động giải quyết các vấn đề phù hợp với khả năng hiểu biết của mình, đề xuất các ý tưởng sáng tạo, tự nguyện trình bày, diễn đạt các ý kiến của mình

- Người dạy linh hoạt, mềm dẻo, luôn tạo cơ hội để người học tham gia và làm chủ hoạt động nhận thức Người dạy chỉ là người tổ chức và hướng dẫn quá trình nhận thức

- Nội dung bài dạy không đi sâu vào từng chi tiết cụ thể mà sắp xếp thành các vấn

đề liên kết hoặc sắp xếp theo nguyên lý cơ chế để kích thích tư duy và tính chủ động sáng tạo trong cách giải quyết các vấn đề của người học

Tóm lại: Người dạy sử dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu

quả học tập, rèn luyện kỹ năng và năng lực cá nhân của học sinh Người dạy vận dụng

Trang 25

SVTH: Trương Ngọc Mai 11 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

thể phát huy hết khả năng của mình Từ đó, học sinh có thể làm chủ bản thân, làm chủ tri thức, vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế và khẳng định vị trí của mình trong tập thể và xã hội

2.4 Cơ sở lý luận về trò chơi

2.4.1 Khái niệm trò chơi

Theo Nguyễn Thị Lộc (2010) “Trò chơi là tập hợp các yếu tố chơi có hệ thống

và có tổ chức Vì thế luật chơi chính là phương tiện tổ chức tập hợp đó Như vậy trò chơi chính là sự chơi có luật”

Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2007) “Trò chơi là hình thức phản ánh hiện thực khách quan qua hoạt động của trẻ em với sự đan xen của những yếu tố tưởng tượng”

Theo Bùi Văn Thành “Phương pháp sử dụng “trò chơi học tập” có thể được hiểu đó là một phương thức, cách thức truyền tải một thông điệp, một nội dung cụ thể nào đó đến người nghe thông qua hình thức trò chơi – chơi mà học, từ đó ý nghĩa của nội dung bài học được truyền tải đến người nghe một cách nhẹ nhàng, nhưng đầy sâu sắc và dễ hiểu” (Nguồn Bùi Văn Thành, http://www.pup.edu.vn , truy cập ngày 26/1/2011)

Tóm lại, các khái niệm tuy có khác nhau nhưng vẫn có những điểm tương đồng Trò chơi học tập là một hoạt động, trong đó người dạy thông qua trò chơi sẽ truyền tải một thông điệp đến với người chơi một cách nhẹ nhàng

2.4.2 Tác dụng của trò chơi học tập

Trò chơi học tập phù hợp với lứa tuổi của học sinh

Trò chơi học tập gây hứng thú, say mê cho học sinh trong học tập, tìm hiểu và khám phá các vấn đề có liên quan đến nội dung giáo dục và rèn luyện các kỹ năng

Trò chơi học tập giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, tăng cường năng lực cá nhân và năng lực tổ chức, hợp tác

Trang 26

SVTH: Trương Ngọc Mai 12 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Trò chơi học tập đưa học sinh về với những vấn đề của thực tế đời sống; rèn luyện các kỹ năng sống như nhanh nhẹn, tháo vác, sáng tạo, khéo léo, tổ chức, phân công công việc hợp lý

Trò chơi học tập giúp học sinh tập đánh giá công bằng, khách quan, chính xác trước một vấn đề

(Nguồn: Nguyễn Quang Đông, http://dethi.violet.vn, truy cập ngày 26/1/ 2011)

Tóm lại, trò chơi học tập có tác dụng tích cực đối với học sinh Nếu vận dụng hợp lý thì trò chơi học tập sẽ trở thành một phương pháp dạy học rất hiệu quả

2.4.3 Tiến trình thực hiện trò chơi

Theo Nguyễn Thị Lộc (2010), để góp phần mang lại hiệu quả cao trong giờ học khi tổ chức trò chơi phải đảm bảo nguyên tắc sau:

a/ Thiết kế trò chơi:

Trò chơi phải đảm bảo yêu cầu sau:

- Trò chơi mang ý nghĩa giáo dục

- Trò chơi phải nhằm mục đích củng cố khắc sâu bài học

- Hình thức tổ chức phải đa dạng, phong phú

- Trò chơi phải được chuẩn bị chu đáo, gây được hứng thú đối với học sinh

Cấu trúc của trò chơi học tập

- Tên trò chơi

- Mục đích trò chơi

- Đồ dùng, đồ chơi

- Nêu luật chơi

- Số người tham gia chơi

b/ Cách tổ chức trò chơi:

- Thời gian: Trong bao lâu

- Nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, nêu rõ quy định chơi

- Chơi thử, nhấn mạnh luật chơi

Trang 27

SVTH: Trương Ngọc Mai 13 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

- Nhận xét kết quả chơi, thái độ của người tham dự, nêu những sai sót cần tránh

- Thưởng - phạt: Phân minh, đúng luật chơi

c/ Quy trình thực hiện trò chơi:

- Bước 1: Giáo viên giới thiệu tên và mục đích của trò chơi

- Bước 2: Hướng dẫn chơi Bước này bao gồm những việc làm sau:

 Tổ chức người tham gia trò chơi: Số người tham gia, số đội tham gia (mấy đội chơi), quản trò, trọng tài

 Các dụng cụ dùng để chơi (giấy khổ to, thẻ từ, …)

 Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi hoặc đội chơi, thời gian chơi, những điều người chơi không được làm…

 Cách xác nhận kết quả và cách tính điểm chơi, cách giải của cuộc chơi (nếu có)

- Bước 3: Thực hiện trò chơi

- Bước 4: Nhận xét sau cuộc chơi Bước này bao gồm những việc làm sau:

 Giáo viên hoặc trọng tài là học sinh nhận xét về thái độ tham gia trò chơi của từng đội, những việc làm chưa tốt của các đội để rút kinh nghiệm

 Trọng tài công bố kết quả chơi của từng đội, cá nhân và trao phần thưởng cho đội đoạt giải

 Một số học sinh nêu kiến thức, kỹ năng trong bài học mà trò chơi đã thể hiện (Nguồn: Nguyễn Thị Thu Hằng, 2009)

2.4.4 Ưu nhược điểm của trò chơi học tập

2.4.4.1 Ưu điểm

Theo Nguyễn Thị Thu Hằng (2009), trò chơi học tập có những ưu điểm sau:

- Trò chơi học tập là một hình thức học tập bằng hoạt động do đó duy trì sự chú ý tốt hơn của học sinh vào bài học

- Trò chơi làm thay đổi hình thức học tập, do đó giảm tính chất căng thẳng của giờ học, nhất là những giờ học kiến thức mới

Trang 28

SVTH: Trương Ngọc Mai 14 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

- Trò chơi có nhiều học sinh tham gia sẽ tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng học tập hợp tác cho học sinh

Người nghiên cứu đã thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau về ưu điểm của trò chơi học tập và tổng hợp lại thành những điểm chủ yếu sau:

- Trò chơi học tập phát huy được tính sáng tạo của học sinh

- Trò chơi học tập gây hứng thú cho học sinh, giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới

- Trò chơi học tập tạo được bầu không khí thân thiện, giúp học sinh hình thành tác phong nhanh nhẹn

Tóm lại, trò chơi học tập có rất nhiều ưu điểm Chính những ưu điểm này đã giúp cho trò chơi học tập trở thành một phương pháp dạy học tích cực

2.5 Cơ sở lý luận về công nghệ thông tin

2.5.1 Khái niệm công nghệ

Theo Đỗ Mạnh Cường (2008), “Công nghệ là một ngành khoa học tự nhiên, đề cập đến việc điều khiển một nhóm lớn các sự kiện, máy móc, thiết bị hoặc con người bởi một nhóm nhỏ những người có kỹ năng kỹ thuật”

2.5.2 Vai trò của máy tính trong dạy học

Trang 29

SVTH: Trương Ngọc Mai 15 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

- Máy tính là công cụ trình diễn nội dung thông tin

- Máy tính hướng dẫn thực hành thí nghiệm

- Máy tính là công cụ kiểm tra đánh giá

- Máy tính là nguồn tư liệu để khám phá, dạy học từ xa

- Máy tính là công cụ quản lý dạy học

- Máy tính tạo ra môi trường trao đổi thông tin

Tóm lại: Máy tính có rất nhiều vai trò trong dạy học từ giảng dạy trên lớp, kiểm tra đánh giá đến lưu giữ tài liệu… Vì thế, máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong giáo dục

2.5.3 Hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Công nghệ thông tin góp phần nâng cao tiềm lực của người giáo viên bằng việc cung cấp cho họ những phương tiện làm việc hiện đại Từ các phương tiện đó, giáo viên khai thác, cập nhật và trao đổi thông tin, bổ sung và tự làm giàu vốn tri thức của mình

Công nghệ thông tin là một trong những phương tiện quan trọng giúp cho việc đổi mới phương pháp dạy học bằng việc soạn thảo và ứng dụng các phần mềm dạy học (Trích Phạm Văn Hạnh, 2007, trang 22)

Theo Vũ Xuân Hùng (2007), Các hệ thống Multimedia hiện đại với thành phần

cơ bản là một máy tính và một số thiết bị phụ trợ có thể thể hiện những chương trình học tập linh hoạt, phong phú, sống động giúp cho người học có thể bắt chước từng thao tác thực hành cụ thể Máy tính giúp người học, người dạy chuyển sang mô hình học tập mới Trong lớp học, các phần trình bày trực quan bao gồm hoạt cảnh, video, âm thanh

… sẽ thúc đẩy người học trở thành người tham gia tích cực vào quá trình học

Trang 30

SVTH: Trương Ngọc Mai 16 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Sơ đồ 2.4: Tỷ lệ nhận thức thông qua phương tiện trực quan (Nguồn Vũ

2.6 Giới thiệu về môn Công nghệ 10

2.6.1 Mục tiêu của môn Công nghệ 10

Trang 31

SVTH: Trương Ngọc Mai 17 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Thực hiện một số thao tác kỹ thuật cơ bản, cần thiết trong quy trình công nghệ sản xuất cây trồng, vật nuôi

Thực hiện được quy trình bảo quản, chế biến đơn giản một số nông, lâm, thủy sản chủ yếu

Hình thành một số kỹ năng đơn giản trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh theo hình thức kinh doanh của hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ

2.6.2 Chương trình và cấu trúc sách giáo khoa Công nghệ 10

Theo Nguyễn Văn Khôi (2006), chương trình môn Công nghệ lớp 10 được ban hành kèm theo quyết định số 1646/ BGD&ĐT ngày 03/03/2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo Chương trình gồm 2 phần với tổng thời lượng là 70 tiết, trong đó có 45 tiết lý thuyết, 19 tiết thực hành, 6 tiết ôn tập và kiểm tra

Trò chơi học tập có thể áp dụng trong một phần của bài học hoặc được dùng để củng cố kiến thức cuối bài học Hầu hết các bài học của môn Công nghệ 10 đều có thể

áp dụng trò chơi học tập

2.7 Đặc điểm tâm sinh lý, học tập của học sinh trung học phổ thông

Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2007), lứa tuổi trung học phổ thông là giai đoạn đầu của tuổi thanh niên, là lứa tuổi rất sôi nổi và ham thích hoạt động

Trang 32

SVTH: Trương Ngọc Mai 18 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Theo Phan Thanh Vân (2010) đã nhận xét về lứa tuổi trung học phổ thông như sau:

- Tuổi học sinh trung học phổ thông là giai đoạn đã trưởng thành về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể còn chưa vững chắc Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển Điều đó tạo tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hóa hoạt động phân tích, tổng hợp trong quá trình học tập và rèn luyện Nhìn chung lứa tuổi trung học phổ thông đã phát triển cân đối, đa số các em có thể đạt được khả năng phát triển về cơ thể như người lớn Đó là yếu tố cơ bản giúp học sinh trung học phổ thông có thể tham gia các hoạt động phong phú, đa dạng, phức tạp của trò chơi học tập cũng như các hoạt động khác của chương trình trung học phổ thông

- Ở học sinh trung học phổ thông, tính chủ định trong nhận thức được phát triển, tri giác có mục đích đã đạt tới mức cao, quan sát trở nên có mục đích, hệ thống và toàn diện hơn Tuy nhiên, nếu thiếu sự chỉ đạo của giáo viên thì sự quan sát của các em khó đạt hiệu quả cao Trong trò chơi học tập có một số dạng rất cần sự quan sát nhanh nhẹn, vì thế những dạng trò chơi này rất phù hợp với lứa tuổi trung học phổ thông

- Cũng ở lứa tuổi này, học sinh có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, sáng tạo Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, tính phê phán cũng phát triển Trong trò chơi học tập có một số dạng đòi hỏi học sinh phải tư duy để tìm ra đáp án, nhận xét câu trả lời của đội bạn là đúng hay sai

- Hứng thú học tập của học sinh gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp, ý thức học tập thúc đẩy sự phát triển tính chủ định trong quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân, điều này giúp học sinh có thể tham gia hoạt động giáo dục với vai trò chủ thể của hoạt động đó

- Ở lứa tuổi này, học sinh có nhu cầu được sinh hoạt với các bạn cùng lứa tuổi, cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong nhóm, muốn được bạn

Trang 33

SVTH: Trương Ngọc Mai 19 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

như các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Tóm lại, sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông là một giai đoạn rất quan trọng, giai đoạn chuyển từ trẻ em lên người lớn Đây là lứa tuổi đầu thanh niên với những đặc điểm tâm lý đặc thù khác với tuổi thiếu niên Các em đã đạt tới sự trưởng thành về thể lực và phát triển nhân cách Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng trò chơi vào trong dạy học

2.8 Lược khảo các nghiên cứu trước đây

Bùi Thị Hải Yến và ctv (2008) với đề tài “Thiết kế và sử dụng một số trò chơi trong dạy học chương 1: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương, môn Công nghệ

10, trung học phổ thông” Trong đề tài này, tác giả đã sưu tầm được 181 câu hỏi trắc

nghiệm khách quan để củng cố các bài học chương 1 môn Công nghệ 10; thiết kế được

9 dạng trò chơi với 12 bài giảng trong chương 1 môn Công nghệ 10 Các dạng trò chơi được mô tả một cách cụ thể Tác giả đã tiến hành dạy thử nghiệm lớp 10a2 (45 học sinh) và lớp 10a5 (45 học sinh) tại trường trung học phổ thông Nguyễn Gia Thiều, quận Long Biên, Hà Nội Sau khi tiến hành thử nghiệm và khảo sát ý kiến của học sinh, tác giả đã đưa ra kết luận như sau: 90% học sinh cho rằng các em hiểu bài nhanh hơn; 80% học sinh thấy mình tích cực hơn trong học tập; 80% học sinh thích hợp tác với giáo viên trong trò chơi và trả lời câu hỏi; 80% học sinh cho rằng các em có thể vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong thực tế Tuy nhiên, đề tài cũng có hạn chế là chỉ thử nghiệm 1 bài giảng và thử nghiệm không đối chứng (Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển sâu, bệnh hại cây trồng)

Nguyễn Thị Lộc (2010) với đề tài “Một số kinh nghiệm sử dụng trò chơi

trong dạy học ở tiểu học đạt hiệu quả” Trong đề tài này, tác giả đã thiết kế được 7

dạng trò chơi Tác giả đã tiến hành dạy thử nghiệm 90 học sinh khối 4 tại trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc với tất cả các môn học trong thời gian 1 năm học và đưa ra kết

Trang 34

SVTH: Trương Ngọc Mai 20 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

luận như sau: Áp dụng trò chơi trong dạy học là làm thay đổi hình thức dạy học, tạo ra không khí vui tươi, hồn nhiên, sinh động trong giờ học, kích thích được trí tượng tượng, tò mò, ham hiểu biết Học sinh hứng thú khi tự mình tìm ra kiến thức, giúp học sinh tự tin hơn, có được cơ hội khẳng định mình Người nghiên cứu nhận thấy đề tài này có ưu điểm là trò chơi được áp dụng cho tất cả các môn học trong khối 4, ví dụ minh họa cho trò chơi học tập rất cụ thể Tuy nhiên, đề tài cũng có hạn chế là không tập trung sâu vào một môn học cụ thể

Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy trò chơi học tập là một phương pháp dạy học tích cực Tuy nhiên, trò chơi học tập vẫn chưa được áp dụng rộng rãi trong trường trung học phổ thông Trong đề tài của mình, các tác giả chỉ dạy thử nghiệm và sử dụng phiếu điều tra làm công cụ để nghiên cứu, không sử dụng video để quay và phân tích, không sử dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi Người nghiên cứu nhận thấy tính mới mẻ trong đề tài của mình là đã sử dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi học tập, sử dụng video để quay và phân tích

Trang 35

SVTH: Trương Ngọc Mai 21 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Để phục vụ cho các nhiệm vụ nghiên cứu, người nghiên cứu cần dùng các phương pháp nghiên cứu sau:

3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu (Phục vụ nhiệm vụ 1, 2, 3, 4)

Theo Vũ Minh Hùng (2003), nghiên cứu tài liệu thường được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu sách và tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sách và tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu khoa học được coi là phương pháp khai thác những thông tin khoa học lý luận qua sách

và tài liệu có liên quan đến các vấn đề nghiên cứu (bao gồm sách, luận văn, các tạp chí khoa học…) từ đó người nghiên cứu có thể xây dựng lịch sử vấn đề nghiên cứu, cơ sở

lý luận của vấn đề nghiên cứu, bổ sung và phát triển lý luận đã có hoặc xây dựng lý luận mới cho đề tài (Vũ Minh Hùng, 2003)

Vì đề tài nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế một số trò chơi trong học tập môn công nghệ 10 nên việc nghiên cứu các tài liệu trên sách, báo, tạp chí, internet, các công trình khoa học trước về vấn đề này là thực sự cần thiết

Người nghiên cứu sẽ thu thập dữ liệu bằng cách đọc sách, báo, tạp chí, internet, báo cáo khoa học…nhằm thu thập những thông tin về thiết kế trò chơi trên máy tính Sau đó phân tích, tổng hợp, nhận xét, tóm tắt trích dẫn tài liệu tham khảo, thu thập tài liệu có tác dụng ở mọi giai đoạn nghiên cứu từ khâu lựa chọn đề tài, soạn đề cương đến lúc xử lý số liệu

3.2 Phương pháp thực nghiệm (Phục vụ nhiệm vụ 2)

Theo Vũ Minh Hùng (2003), “ Phương pháp thực nghiệm là phương pháp chủ động để đối tượng nghiên cứu trong điều kiện được khống chế, nhằm gây ra những biến đổi mong muốn ở chúng về mặt định lượng cũng như về mặt định tính”

Người nghiên cứu đã tiến hành dạy thử nghiệm ba bài giảng (không đối chứng)

có sử dụng trò chơi học tập tại ba lớp 10 của trường trung học phổ thông Long Trường (bố trí theo lịch phân công thực tập)

Trang 36

SVTH: Trương Ngọc Mai 22 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

3.3.Phương pháp quan sát (Phục vụ nhiệm vụ 2)

Theo Nguyễn Văn Lê (1995), quan sát là phương pháp dùng các giác quan hoặc các thiết bị hỗ trợ để ghi nhận hiện tượng hoặc tác phong của con người mà có thể không cần đến sự hợp tác của đối tượng quan sát

Quan sát là một phương pháp giúp cho người nghiên cứu tiếp xúc trực tiếp với thực tế Quan sát bao giờ cũng đi kèm với việc ghi chép, mô tả, chụp ảnh, giữ lại các tài liệu Thái độ của người quan sát phải hết sức khách quan

- Quan sát bằng mắt: Người nghiên cứu quan sát biểu hiện về hứng thú và thái độ học tập của học sinh trong giờ học

- Quan sát bằng video: Thực hiện quay video tại ba lớp thử nghiệm

Thực hiện quay video theo bảng sau:

Bảng 3.1: Kế hoạch quay video

2011

Tiết 3 từ 9h00 đến 9h45

Do kỹ thuật nên người nghiên cứu không ghi lại được diễn biến trò chơi

Lớp

10a7

Bài 28: Nhu cầu dinh

dưỡng của vật nuôi

Thứ 6 ngày 4 tháng 3 năm

2011

Tiết 1 từ 13h30 đến 14h15 Lớp

10a6

Bài 29: Sản xuất thức ăn

cho vật nuôi

Thứ 4 ngày 9 tháng 3 năm

2011

Tiết 1 từ 7h00 đến 7h45

Trang 37

SVTH: Trương Ngọc Mai 23 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Qua nghiên cứu lý thuyết người nghiên cứu chưa nắm bắt được quan điểm, xu hướng, niềm tin của khách thể nghiên cứu Do đó, người nghiên cứu phải kết hợp thêm với phương pháp điều tra khảo sát

Phương pháp điều tra được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi thăm dò ý kiến được đặt ra cho một số lượng lớn người nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn

đề nghiên cứu

Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò giúp người nghiên cứu có thể thu được lượng thông tin tương đối lớn trong một thời gian tương đối ngắn mà không đòi hỏi nhiều ở người nghiên cứu và phương tiện phức tạp Tuy nhiên bên cạnh đó, còn có mặt hạn chế là người được điều tra không nói thật, không giúp người nghiên cứu phân tích đúng và kết luận chắc chắn về bản chất của hiện tượng Do đó, câu hỏi càng cụ thể, càng gần với tình huống có thật bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu Câu hỏi rõ ràng không cần giải thích mà người hỏi vẫn có thể trả lời được Số lượng câu hỏi không quá lớn

3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp phân tích định lượng: số liệu thu được từ phiếu khảo sát và bài

kiểm tra cuối buổi học được phân tích bằng cách tính tỷ lệ phần trăm

- Phương pháp phân tích định tính: được sử dụng để phân tích các đoạn video,

gồm:

+ Phân tích thái độ của học sinh biểu hiện trong đoạn video

+ Đưa ra kết luận, giải thích, lý giải dựa trên nền tảng cơ sở lý luận

Trang 38

SVTH: Trương Ngọc Mai 24 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Chương 4: KẾT QUẢ

Trong chương này, người nghiên cứu trình bày những vấn đề sau:

- Giới thiệu một số phần mềm được dùng trong thiết kế trò chơi học tập

- Thiết kế 6 dạng trò chơi học tập trên máy tính với 15 bài giảng trong sách giáo khoa môn Công nghệ 10

- Thử nghiệm 3 bài giảng với 3 lớp 10 tại trường trung học phổ thông Long Trường, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh

- Kết quả thu thập được từ bài kiểm tra kết thúc bài học

- Kết quả điều tra khảo sát ý kiến của học sinh được học thử nghiệm trò chơi học tập trên máy tính và giáo sinh thực tập được dự giờ tiết dạy thử nghiệm

Sau đây là những kết quả mà người nghiên cứu thu được:

4.1 Một số phần mềm được dùng trong thiết kế trò chơi học tập

4.1.1 Microsoft PowerPoint 2003

4.1.1.1 Giới thiệu: Microsoft PowerPoint 2003 là ứng dụng trong bộ phần mềm văn

phòng Microsoft Office của hãng Microsoft

4.1.1.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm PowerPoint

Khởi động chương trình:

Start  Programs  MS PowerPoint

Hình 4.1: Khởi động chương trình Powerpoint

Trang 39

SVTH: Trương Ngọc Mai 25 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Thanh bảng chọn

Thanh công cụ

Khung hiển thị các Slide

Màn hình soạn thảo Slide hiện hành Thanh bảng chọn

Thanh công cụ

Khung hiển thị các Slide Khung hiển thị các Slide

Màn hình soạn thảo Slide hiện hành Màn hình soạn thảo Slide hiện hành

Hình 4.2: Màn hình chính

Cách tạo một tập tin trình diễn: File  New (Ctrl + N)

Trong mục Apply Slide Layout chọn mẫu muốn thể hiện

Hình 4.3: Slide Layout

Mở một tập tin đã tạo trước đĩ: File  Open (Ctrl + O)

Lưu tập tin: File  Save (Ctrl + S)

Thốt khỏi chương trình: File  Exit

Chọn khuơn mẫu Slide (Slide Design) : Fortmat Slide design

Mục Apply to All Slides: Áp dụng cho tất cả các Slide

Mục Apply to Slected Slides: Áp dụng cho Slide hiện hành

Trang 40

SVTH: Trương Ngọc Mai 26 GVHD: ThS Phạm Quỳnh Trang

Hình 4.4: Slide Design

Nhập dữ liệu là Text

Cách 1 : Tạo Text từ Layout

Hình 4.5: Nhập text từ Layout Cách 2 : Tạo Text từ Text box

Hình 4.6: Nhập text từ Text box Cách 3 : Tạo chữ nghệ thuật từ Word Art

Hình 4.7: Tạo chữ nghệ thuật từ Word Art

Ngày đăng: 11/06/2018, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w