BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM _________________ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BỌ RÙA ĂN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
_
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA
BỌ RÙA ĂN MỒI Cheilomenes sexmaculatus F ĐỂ
THIẾT KẾ MỘT DỰ ÁN DẠY HỌC CHO MÔN CÔNG NGHỆ 10 CỦA HỌC SINH TRƯỜNG NGUYỄN HỮU HUÂN, QUẬN THỦ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS TRẦN THỊ THIÊN AN SVTH: PHẠM THỊ HỒNG NHUNG LỚP: DH07SP
Tp.HCM, Tháng 05/2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA
BỌ RÙA ĂN MỒI Cheilomenes sexmaculatus F ĐỂ
THIẾT KẾ MỘT DỰ ÁN DẠY HỌC CHO MÔN CÔNG NGHỆ 10 CỦA HỌC SINH TRƯỜNG NGUYỄN HỮU HUÂN, QUẬN THỦ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ HỒNG NHUNG
Khóa luận được trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành
SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn:
TS TRẦN THỊ THIÊN AN
Tp.HCM, Tháng 05/2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kính gửi lời cảm ơn đến cha mẹ và tất cả người thân trong gia đình, cha mẹ
và mọi người luôn chăm sóc lo lắng cho con, động viên và ủng hộ con trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn:
• TS Trần Thị Thiên An, Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, trường Đại học Nông Lâm,
thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa
luận tốt nghiệp này
• Tập thể quý thầy cô Bộ môn Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp, khoa Ngoại
Ngữ - Sư Phạm, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là
thầy Hồ Văn Công Nhân đã tận tâm giảng dạy, hỗ trợ, hướng dẫn cho em trong
quá trình làm đề tài
• Anh Nguyễn Văn Dương, đã giúp đỡ và hướng dẫn em nhiệt tình trong quá trình
nhân nuôi bọ rùa C sexmaculatus
• Cảm ơn các anh chị khóa học trước như anh Dũng, chị Chi, anh Hòa cùng với
các bạn lớp DH07SP đặc biệt bạn Thêu, bạn Phương, bạn Thình đã luôn giúp
đỡ, động viên
Tp.HCM, ngày 16 tháng 05 năm 2011 Người nghiên cứu
Phạm Thị Hồng Nhung
Trang 4TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của bọ rùa ăn mồi
Cheilomenes sexmaculatus F để thiết kế một dự án dạy học cho môn Công Nghệ 10
của học sinh trường Nguyễn Hữu Huân, Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh”
được tiến hành từ tháng 09/2010 đến tháng 06/2011 tại phòng thí nghiệm bộ môn
Bảo vệ thực vật, Khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
và tại trường THPT Nguyễn Hữu Huân, Quận Thủ Đức, Tp.HCM, đạt được kết quả
sau:
- Xác định được bọ rùa ăn mồi C sexmaculatus là loài côn trùng phù hợp với
dự án dạy học có nội dung liên quan đến bài 17: “Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây
trồng” phần III.2 - Biện pháp sinh học trong sách giáo khoa Công nghệ 10 tại
trường THPT Nguyễn Hữu Huân, Quận Thủ Đức, Tp.HCM.
- Khảo sát một số yếu tố liên quan (mức độ hứng thú của học sinh; tình hình
thực tập, thực hành tại trường THPT Nguyễn Hữu Huân; một số kiến thức cơ bản về
côn trùng) đến dự án dạy học dự kiến được đề xuất đối với học sinh khối 10 trường
THPT Nguyễn Hữu Huân
- Xác định được một số đặc điểm sinh học của bọ rùa ăn mồi
C sexmaculatus qua quá trình thí nghiệm nhân nuôi sinh học của chúng
- Đề xuất kế hoạch dự án dạy học “Nhân nuôi bọ rùa ăn mồi Cheilomenes
sexmaculatus F - Một loài côn trùng ăn rệp mềm phổ biến” từ kết quả thí nghiệm
nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của bọ rùa ăn mồi C sexmaculatus.
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt kết quả nghiên cứu iii
Mục lục iv
Danh sách các bảng ix
Danh sách các biểu đồ x
Danh sách các chữ viết tắt xi
Chữ viết tắt xi
Viết đầy đủ xi
Chương 1:GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Vấn đề nghiên cứu 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Đối tượng nghiên cứu 5
1.8 Phạm vi nghiên cứu 5
1.9 Xác định thuật ngữ 5
1.10 Giới thiệu cấu trúc luận văn 5
1.11 Kế hoạch nghiên cứu 7
Chương 2:CƠ SỞ LÍ LUẬN 8
2.1 Một số vấn đề chung về phương pháp dạy học (PPDH) 8
2.1.1 Khái niệm về PPDH 8
2.1.2 Phân loại các PPDH 8
2.2 Phương pháp dạy học theo dự 10
2.2.1 Tổng quan về phương pháp dạy học theo dự án 10
2.2.1.1 Khái niệm dự án 10
2.2.1.2 Phương pháp dạy học theo dự án 11
2.2.2 Các dạng của dạy học theo dự án 12
2.2.3 Các đặc điểm của phương pháp dạy học theo dự án 13
Trang 62.2.3.1 Đặc điểm của chủ đề 13
2.2.3.2 Đặc điểm của người học 14
2.2.3.3 Đặc điểm của phương pháp thực hiện 14
2.2.4 Quy trình thực hiện dự án cho PPDH dự án ở trường THPT 15
2.2.4.1 Chuẩn bị 16
2.2.4.2 Thực hiện dự án 16
2.2.4.3 Đánh giá dự án 17
2.2.5 Một số dự án dạy học đã được thực hiện 17
2.2.5.1 PPDH dự án áp dụng cho môn Lý luận dạy học của PGS.TS Trexler Cary 17
2.2.5.2 Dự án “An toàn giao thông ở Việt Nam đáng báo động” của Tống Xuân Tám 18
2.3 Giới thiệu sơ lược về học sinh và trường THPT Nguyễn Hữu Huân 19
2.4 Giới thiệu về môn Công nghệ 10 20
2.5 Giới thiệu chung về côn trùng và bọ rùa ăn mồi 21
2.5.1 Định nghĩa côn trùng 21
2.5.2 Một số đặc điểm của côn trùng có liên quan đến đời sống 21
2.5.3 Một số ứng dụng trong việc sử dụng bọ rùa để quản lý rệp mềm 24
2.5.4 Kết quả nghiên cứu về bọ rùa ăn mồi 26
2.5.4.1 Đặc điểm của bọ rùa ăn mồi 26
2.5.4.2 Một số loài bọ rùa ăn mồi phổ biến 26
2.6 Bọ rùa Cheilomenes sexmaculatus F 27
2.6.1 Một số đặc điểm chung về bọ rùa Cheilomenes sexmaculatus F .27
2.6.2 Phân bố của bọ rùa Cheilomenes sexmaculatus F ở Việt nam 28
2.7 Đặc điểm hình thái và sinh học của rệp mềm 29
2.8 Quy trình sản xuất trứng và ấu trùng bọ rùa Cryptolaemus montrouzieri Mealybug Destroyer (Dhama Screenivasam, 2002) 29
2.9 Khả năng thương mại hóa của bọ rùa 30
2.10 Lược khảo nghiên cứu trước đây 32
Chương 3:VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
Trang 73.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 35
3.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ý kiến 35
3.3 Phương pháp thực nghiệm 36
3.3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 36
3.3.2 Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm 36
3.3.2.1 Vật liệu thí nghiệm 36
3.3.2.2 Dụng cụ thí nghiệm 36
3.3.3 Nhân nuôi rệp cải Brevicoryne brassicae Linnaeus làm thức ăn cho bọ rùa ăn mồi Cheilomenes sexmaculatus 37
3.3.4 Nhân nuôi bọ rùa ăn mồi Cheilomenes sexmaculatus 38
3.3.5 Bố trí thí nghiệm 38
3.3.5.1 Khảo sát đặc điểm hình thái và tập tính sống của bọ rùa
C sexmaculatus 38
3.3.5.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của bọ rùa C sexmaculatus 39
3.4 Phương pháp phân tích số liệu 40
3.4.1 Phương pháp định tính 40
3.4.2 Phương pháp định lượng 41
Chương 4:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Kết quả nghiên cứu lý thuyết về một số đặc điểm sinh học của một số loài côn trùng thiên địch phổ biến, phù hợp với học sinh THPT nhân nuôi trong môn Công Nghệ 10 43
4.2 Kết quả khảo sát ý kiến học sinh tại trường THPT Nguyễn Hữu Huân về một số vấn đề liên quan đến dự án dạy học nhân nuôi bọ rùa ăn mồi dự kiến 44
4.2.1 Kết quả điều tra cụ thể 44
4.2.2 Phân tích kết quả khảo sát tại trường THPT Nguyễn Hữu Huân 46
4.2.2.1 Ý kiến học sinh về môn Công Nghệ 10 và các hoạt động ngoại khóa, thực hành 46
4.2.2.2 Khảo sát về một số kiến thức cơ bản có liên quan đến dự án nuôi bọ rùa được đề xuất 47
Trang 84.2.2.3 Đánh giá mức độ hưởng ứng và hình thức nuôi phù hợp của dự án
dạy học nuôi bọ rùa ăn mồi C sexmaculatus 52
4.3 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh học chính của nhân nuôi bọ rùa C sexmaculata tại trường Đại Học Nông Lâm 54
4.3.1 Đặc điểm hình thái của bọ rùa C sexmaculatus 54
4.3.2 Tập tính sinh sống của bọ rùa C sexmaculatus 59
4.3.3 Một số đặc điểm sinh học của bọ rùa C sexmaculatus 59
4.3.3.1 Thời gian phát dục các pha cơ thể và vòng đời của bọ rùa C sexmaculatus 59
4.3.3.2 Khả năng ăn mồi và ảnh hưởng của thức ăn đến bọ rùa C sexmaculatus 61
4.3.4 Quy trình nhân nuôi bọ rùa C sexmaculatus 62
Chương 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.1.1 Kết luận về kết quả nghiên cứu lý thuyết về một số đặc điểm sinh học của một số loài côn trùng thiên địch phổ biến, phù hợp với học sinh học THPT nhân nuôi trong môn Công Nghệ 10 72
5.1.2 Kết luận về kết quả điều tra ý kiến học sinh tại trường THPT Nguyễn Hữu Huân về một số vấn đề liên quan đến dự án dạy học dự kiến nhân nuôi bọ rùa ăn mồi 72 5.1.3 Kết luận về kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh học chính của nhân nuôi bọ rùa C sexmaculata tại trường Đại Học Nông Lâm 73
5.1.4 Kết luận về kế hoạch dự án dạy học nhân nuôi bọ rùa C sexmaculatus được đề xuất cho học sinh lớp 10 trường THPT Nguyễn Hữu Huân cho môn Công Nghệ 10 74
5.2 Kiến nghị 74
5.3 Hướng phát triển của đề tài 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 1
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
H2.1 Triệu chứng gây hại của rệp mềm .22
H2.2 Bọ rùa đang ăn mồi .24
H2.3 Sản phẩm CRYPTOBUG® đã được thương mại hóa trên thị trường 31
H3.1 Hộp nhựa dùng để nhân nuôi bọ rùa C sexmaculatus 37
H3.2 Rệp mềm trên cải Brevicoryne brassacicae – thức ăn của bọ rùa 37
H4.1 Vòng đời của bọ rùa Cheilomenes sexmaculatus F .55
H4.2 Bọ rùa trưởng thành: bọ rùa đực (a); bọ rùa cái (b) 57
H4.3 Ấu trùng bọ rùa Cheilomenes sexmaculatus F 58
H4.4 Ong nội kí sinh bọ rùa Homalotylus flaminius (Encyrtidae: Hymenoptera) 64
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại các phương pháp dạy học 9
Bảng 2.2 So sánh PPDH tích cực và PPDH thụ động 10
Bảng 2.3 Bảng phân loại các dạng của PPDA 13
Bảng 4.1 Bảng kết quả điều tra tại trường THPT Nguyễn Hữu Huân 45
Bảng 4.2 Nhận xét của học sinh khối 10 trường THPT Nguyễn Hữu Huân 46
về môn Công Nghệ 10 46
Bảng 4.3 Mức độ hiểu biết của học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân về mức độ gây hại của rệp mềm 47
Bảng 4.4 Mức độ hiểu biết của học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân 48
về côn trùng thiên địch 48
Bảng 4.5 Mức độ hiểu biết của học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân 49
về vòng đời của con côn trùng biến thái hoàn toàn 49
Bảng 4.6 Mức độ hiểu biết về côn trùng của học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân 50 Bảng 4.7 Mức độ hiểu biết của học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân 51
về bọ rùa 51
Bảng 4.8 Mức độ cảm quan đối với bọ rùa của học sinh trường 52
THPT Nguyễn Hữu Huân 52
Bảng 4.9 Mức độ đồng thuận của học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân về dự án nhân nuôi bọ rùa 52
Bảng 4.10 Đề xuất hình thức nhân nuôi bọ rùa của học sinh trường 53
THPT Nguyễn Hữu Huân 53
Bảng 4.11 Kích thước trung bình ở từng pha phát triển của bọ rùa C sexmaculatus 56 Bảng 4.12 Thời gian phát dục các pha cơ thể và vòng đời của bọ rùa C sexmaculatus 60
Bảng 4.13 Khả năng ăn rệp cải Brevicoryne brassacicae của ấu trùng bọ rùa C sexmaculatus 61
Bảng 4.14 Ảnh hưởng các loại thức ăn lên tỷ lệ hóa nhộng và tỷ lệ vũ hóa thành trưởng thành của bọ rùa C sexmaculatus 62
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Mức độ hiểu biết về côn trùng của học sinh trườngTHPT Nguyễn Hữu
Huân 50
Biểu đồ 4.2 So sánh mức độ chọn lựa giữa các hình thức nuôi bọ rùa được đề xuất
của học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân 53
Trang 12DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ
Trang 13Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Đặc trưng của môn học Công Nghệ 10 là môn học mang tính kỹ thuật ứng
dụng Trong đó, các bài thực hành của môn học này là rất thiết thực, chiếm 19/70
thời lượng chương trình, tức là 27% (Nguyễn Văn Khôi, 2006) Tuy nhiên việc tổ
chức thí nghiệm, thực hành trên thực tế còn chưa được chú trọng Theo kết quả
khảo sát thực tế của người nghiên cứu vào tháng 12/2010 tại trường THPT Nguyễn
Hữu Huân (quận Thủ Đức, Tp HCM) cho thấy học kỳ I năm 2010 - 2011 không có
hoạt động thí nghiệm, thực hành được tổ chức
Đứng trước xu thế của xã hội hiện nay, nền giáo dục Việt Nam đã và đang
thực hiện theo mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục là đổi mới chương trình và tài
liệu giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập Vì
vậy việc tổ chức dạy học có các hoạt động thực hành, ngoại khóa cho môn Công
Nghệ 10 bằng các phương pháp dạy học tích cực là cần thiết và đáng được khích lệ
Trong số những phương pháp dạy học tích cực như phương pháp giải quyết
tình huống, phương pháp dạy học nêu vấn đề hay phương pháp dạy học theo nhóm,
đảm bảo yêu cầu đổi mới nhằm nâng cao chất lượng dạy học có thể kể đến là
“phương pháp dạy học dự án” hay được gọi tắt là “phương pháp dự án (PPDA)”
Theo Nguyễn Thùy Vân (2004): “Đây là một trong những phương pháp dạy học
mới hiện nay nhằm phát triển năng lực hành động cho người học, gắn lý thuyết với
thực tế” Ngoài ra, hiện nay có những đề tài được nhiều tác giả nghiên cứu về
phương pháp này như Nguyễn Văn Cường và Nguyễn Thị Diệu Thảo (2004);
Nguyễn Thùy Vân (2008); Nguyễn Thị Diệu Thảo (2004); Nguyễn Văn Khôi và
Nguyễn Thị Diệu Thảo (2006); Trần Trung Ninh (2007) Những nghiên cứu trên đã
đưa ra nhận định đây là phương pháp dạy học tốt, khai thác khả năng của người học
Từ đó, người nghiên cứu nhận thấy tính ứng dụng của phương pháp dự án rất thích
hợp đối với môn Công Nghệ 10 nói chung và thích hợp với việc tổ chức thí nghiệm
nhân nuôi bọ rùa ăn mồi C sexmaculatus, phục vụ cho nội dung bài 17: “Phòng trừ
Trang 14Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
tổng hợp dịch hại cây trồng” phần III.2 - Biện pháp sinh học trong sách giáo khoa
Công Nghệ 10 nói riêng
Theo một số tài liệu đã tham khảo cho thấy bọ rùa C sexmaculatus là thiên
địch quan trọng của rệp mềm phổ biến ở Việt Nam (Phạm Văn Lầm, 1997) So với
đặc điểm của một số loại côn trùng có ích khác như chuồn chuồn, bọ ngựa, bọ xít
thì bọ rùa ăn mồi là một loài thiên địch dễ nuôi, biến thái hoàn toàn, vòng đời ngắn
Bọ rùa C sexmaculatus là loài côn trùng có màu sắc khá bắt mắt, đặc điểm sinh học
thích hợp cho thí nghiệm nhân nuôi côn trùng thiên địch đối với học sinh lớp 10
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và đặc điểm sinh học của bọ rùa C sexmaculatus
như đã nêu trên, được sự đồng ý của Bộ môn sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, Khoa
Ngoại Ngữ - Sư Phạm, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, người nghiên
cứu thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của bọ rùa ăn mồi
Cheilomenes sexmaculatus F để thiết kế một dự án dạy học cho môn Công Nghệ 10
của học sinh trường Nguyễn Hữu Huân, Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh”
1.2 Vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về đặc điểm sinh học của một số loài côn trùng thiên
địch phổ biến nhằm xác định loài phù hợp với dự án dạy học có nội dung liên quan
đến bài 17: “Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng” phần III.2 - Biện pháp sinh học
trong sách giáo khoa Công nghệ 10 tại trường THPT
- Khảo sát một số vấn đề liên quan (mức độ hứng thú của học sinh; tình hình
thực tập, thực hành tại trường THPT Nguyễn Hữu Huân; một số kiến thức cơ bản về
côn trùng) đến dự án dạy học nhân nuôi bọ rùa ăn mồi dự kiến của học sinh khối 10
trường THPT Nguyễn Hữu Huân trong môn học Công nghệ 10
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học chính của bọ rùa ăn mồi
C sexmaculatus, xác định quy trình nhân nuôi bọ rùa ăn mồi C sexmaculatus phù
hợp với đối tượng học sinh THPT Nguyễn Hữu Huân
- Dựa trên kết quả nghiên cứu về bọ rùa ăn mồi C sexmaculatus, đề xuất dự
án dạy học nhân nuôi bọ rùa C sexmaculatus áp dụng cho học sinh lớp 10 trường
THPT Nguyễn Hữu Huân
Trang 15Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
1.3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn
Công nghệ 10 nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Loài côn trùng thiên địch nào phù hợp nuôi thí nghiệm với nội dung,
điều kiện thực tế của trường cấp III và khả năng của học sinh lớp 10? Cụ thể
câu hỏi này được thực hiện bởi các tiêu chí sau:
- Loài côn trùng này có hình dạng, màu sắc bắt mắt hay không? có tiết ra
mùi hôi và chất gây ra dị ứng hay không?
- Thời gian nuôi là ngắn hay dài?
- Tỉ lệ sống có cao hay không?
- Khi nuôi có cần những kỹ thuật phức tạp hay không?
- Hoạt động ăn mồi của loài côn trùng ấy có dễ quan sát không?
- Thức ăn của loài côn trùng này có nhiều hay không?
- Quan sát vòng đời biến thái hoàn toàn có dễ không?
Câu 2: Dự án dạy học nhân nuôi loài côn trùng được lựa chọn có phù hợp học
sinh lớp 10 trường THPT Nguyễn Hữu Huân không? Cụ thể câu hỏi này được
thực hiện bởi các tiêu chí sau:
- Mức độ thực tập, thực hành ở trường THPT Nguyễn Hữu Huân nhiều hay
ít?
- Loài côn trùng được lựa chọn có gây được hứng thú cho học sinh lớp 10
trường THPT Nguyễn Hữu Huân không?
- Mức độ nắm bắt một số kiến thức cơ bản liên quan đến thí nghiệm nhân
nuôi côn trùng đối tượng học sinh này như thế nào?
Câu 3: Tổ chức thí nghiệm nhằm xác định lại các đặc điểm sinh học của loài
côn trùng được chọn theo tiêu chí đã nêu ở câu hỏi nghiên cứu thứ nhất Xác định
quy trình nhân nuôi bọ rùa ăn mồi C sexmaculatus phù hợp với đối tượng học sinh
THPT Nguyễn Hữu Huân
Trang 16Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Câu 4: Sử dụng kết quả nghiên cứu thiết kế dự án dạy học cho học sinh như
thế nào để phù hợp nội dung môn học và đạt được hiệu quả cao nhất?
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu tài liệu về đặc điểm sinh học của một số loài côn
trùng thiên địch phổ biến nhằm lựa chọn một loài thích hợp cho học sinh lớp 10
nhân nuôi
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu tài liệu về DHDA để có cơ sở xây dựng hoạt động
dạy học dự án với đối tượng côn trùng thiên địch được chọn
Nhiệm vụ 3: Khảo sát một số vấn đề liên quan (mức độ hứng thú của học
sinh; tình hình thực tập, thực hành tại trường THPT Nguyễn Hữu Huân; một số kiến
thức cơ bản về côn trùng) đến dự án dạy học dự kiến của học sinh khối 10 trường
Nguyễn Hữu Huân nhằm đề xuất kế hoạch dự án dạy học nhân nuôi bọ rùa bắt mồi
tại trường Nguyễn Hữu Huân Tổng hợp kết quả khảo sát, nếu kết quả khảo sát thu
được khả thi thì tiến hành nghiên cứu các nhiệm vụ tiếp theo
Nhiệm vụ 4: Xác định lại một số đặc điểm sinh học chính của bọ rùa sáu
vạch C sexmaculatus, đề ra được quy trình nhân nuôi thích hợp cho bọ rùa
C sexmaculatus
Nhiệm vụ 5: Đề xuất kế hoạch dự án dạy học nhân nuôi bọ rùa
C sexmaculatus cho học sinh lớp 10 môn Công nghệ 10 trường THPT Nguyễn Hữu
Huân
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phục vụ cho các nhiệm vụ nghiên cứu, người nghiên cứu cần dùng những
phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu phục vụ cho nhiệm vụ 1, 2, 4, 5
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi phục vụ cho nhiệm vụ 3
Phương pháp thực nghiệm phục vụ cho nhiệm vụ 4
Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu phục vụ cho nhiệm vụ 3, 4
Trang 17Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
1.7 Đối tượng nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu:
- Phương pháp dạy học dự án trong môn Công Nghệ 10
- Một số đặc điểm sinh học của bọ rùa C sexmaculatus
- Nội dung khảo sát một số vấn đề có liên quan đến dự án dạy học nhân nuôi
bọ rùa ăn mồi dự kiến trong môn học Công nghệ 10 của học sinh khối 10, trường
THPT Nguyễn Hữu Huân, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức
- Đề tài được tiến hành trên đối tượng nghiên cứu là bọ rùa ăn mồi
C sexmaculatus
- Các nội dung nghiên cứu về nhân nuôi bọ rùa ăn mồi C sexmaculatus được
tiến hành tại phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo vệ thực vật, trường Đại Học Nông Lâm,
1.10 Giới thiệu cấu trúc luận văn
Khóa luận thực hiện với 5 chương
Chương I: Giới thiệu chung
- Giới thiệu về đặc điểm môn Công Nghệ 10 bối cảnh giáo dục, đặc điểm
sinh học và vai trò của bọ rùa ăn mồi C sexmaculatus từ đó đưa ra đề tài nghiên
cứu
Trang 18Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
- Giới thiệu sơ lược về đề tài nghiên cứu:
1) Xác định quy mô nghiên cứu
2) Mục đích nghiên cứu
3) Giới thiệu cấu trúc luận văn
Chương II: Cơ sở lý luận
- Giới thiệu lược khảo nghiên cứu
- Các lý thuyết cơ bản để người nghiên cứu có tiền đề để đặt giả thuyết, tiên
đoán và lý giải vấn đề
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Mô tả mặt lý thuyết và thực hiện các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong
nghiên cứu để giải quyết vấn đề đặt ra
Chương IV: Kết quả nghiên cứu
- Tường thuật, trình bày dữ liệu
- Phân tích dựa vào tài liệu có được
- Kết quả của phân tích
Chương V: Kết luận và kiến nghị
- Kết luận cho vấn đề nghiên cứu
- Đưa ra đề xuất, ý kiến đóng góp phần phát triển tính ứng dụng của PPDH
- Hướng phát triển đề tài
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 19Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
1.11 Kế hoạch nghiên cứu
09/2010 - 10/2010 Viết đề cương Người nghiên cứu
10/2010 – 11/2010 Nghiên cứu lý luận Người nghiên cứu
11/2010 – 12/2010
C sexmaculatus
Thiết kế phiếu câu hỏi phỏng vấn
Người nghiên cứu
Tổ chức nhân nuôi và quan sát một
số đặc điểm sinh học của bọ rùa
C sexmaculatus
Viết luận văn chương 1, 2, 3, 4
Người nghiên cứu
và ctv Nguyễn Văn Dương
04/2011 – 05/2011 Viết chương 5 và chỉnh sửa luận
văn
Người nghiên cứu
Trang 20Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Chương 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 Một số vấn đề chung về phương pháp dạy học (PPDH)
2.1.1 Khái niệm về PPDH
Thuật ngữ phương pháp có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp là: “methodos” có
nghĩa là con đường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục đích Phương pháp
hiểu theo nghĩa chung nhất là cách thức đạt tới mục đích Phương pháp gắn bó chặt
chẽ với lý luận, có những phương pháp riêng cho từng lĩnh vực khoa học
Có nhiều khái niệm về PPDH được đưa ra như sau:
Theo Đặng Vũ Hoạt (1995), phương pháp dạy học là cách thức hoạt động
của người dạy và người học nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học Đó là sự
kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và học trong quá trình
dạy học
Theo Lê Phước Lộc (2002), phương pháp là cách thức, con đường, phương
tiện để đạt tới mục đích, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định Đối với dạy học
thì nhiệm vụ là dạy học
Theo Phan Trọng Ngọ (2005), cho rằng PPDH là con đường, cách thức tiến
hành hoạt động dạy học
Trong các khái niệm đưa ra, người nghiên cứu cho rằng khái niệm của Đặng
Vũ Hoạt (1995), là khái niệm rõ ràng và đầy đủ nhất về phương pháp dạy học cũng
như mối quan hệ của các yếu tố bên trong nó Đối với một nhiệm vụ được đưa ra thì
có nhiều phương pháp để triển khai dạy học Trong đó, một phương pháp dạy học
hiệu quả là kết quả của sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp dạy và phương
pháp học; kết hợp mềm dẻo, khoa học giữa hai đối tượng là người dạy và người
học Thông qua phương pháp dạy học, nội dung kiến thức của người dạy được
chuyển tải đến người học và trao đổi thông tin giữa người dạy và người học, phản
ánh quá trình thay đổi nhận thức của người học
2.1.2 Phân loại các PPDH
Phân loại PPDH là dựa trên cơ sở xác định mục đích, chức năng, nội dung
thực hiện các biện pháp tác động đến đối tượng dạy và học để định danh cho nó, sau
Trang 21Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
đó quy các phương pháp gần nhau vào một nhóm phương pháp dựa trên các tiêu chí
nhất định Mặc dù việc phân loại PPDH còn nhiều tranh luận nhưng những vấn đề
lớn quyết định chiều hướng phát triển của dạy học như bản chất của dạy học hiện
đại, dạy học phải hướng đến sự phát triển của cá nhân người học lại thường nhận
được sự đồng thuận cao của các nhà hoạch định chiến lược phát triển dạy học và
giáo dục cũng như của các giáo viên trực tiếp giảng dạy với khẩu hiệu: “Học để
biết, học để làm việc, học để chung sống với người khác và học để làm người” do
UNESCO đề xuất đã trở thành phổ biến trong thực tiễn nhà trường Theo Lê Phước
Lộc (2002) đã phân loại PPDH như sau:
Bảng 2.1 Phân loại các phương pháp dạy học
Cơ sở 1: Các giai
đoạn QTDH
Cơ sở 2: Phương tiện truyền tin
Cơ sở 3: Con đường tư duy
Cơ sở 4: Cách tổ chức truyền tin
- Nhóm PP trực quan
- Nhóm PP tự lực của HS
- Và một số PP khác
- PP phân tích tổng hợp
- PP quy nạp
- PP diễn dịch
- PP so sánh và đối chiếu
- Và một số PP khác
- PP làm thử - bắt chước
- PP diễn giải
- PP kể chuyện
- PP sắm vai
- PP dạy học theo nhóm
- PP thí nghiệm
- PP giải quyết tình huống
- PP dự án
- PP dạy học nêu vấn đề
(Nguồn: Lê Phước Lộc, 2002) Người nghiên cứu nhận thấy cách phân loại của Lê Phước Lộc (2002) khá
đơn giản, dễ hiểu, cơ bản đầy đủ, phù hợp với yêu cầu tiếp cận đến các phương
pháp dạy học về nguồn gốc xuất phát và ý nghĩa
Trang 22Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Tuy nhiên, việc chia PPDH làm 2 loại: PPDH truyền thống và PPDH tích
cực dựa vào định hướng trong quá trình học tập lại mang nhiều ý nghĩa hơn trong
việc nhìn nhận, phát hiện và tìm tòi những phương pháp, phương tiện dạy học mới
nhằm đáp ứng xu thế phát triển của dạy học hiện đại
Bảng 2.2 So sánh PPDH tích cực và PPDH thụ động
Hệ PPDH thụ động Hệ PPDH tích cực
Lấy người dạy làm trung tâm
1 Thầy truyền đạt kiến thức, trò thụ
động tiếp thu
2 Thầy độc thoại hay phát vấn
3 Thầy áp đặt kiến thức, trò nghe, ghi
2 Đối thoại trò – trò, trò – thầy, hợp tác với bạn, học bạn
3 Thầy dẫn dắt làm cho kiến thức trò tự tìm ra trở thành thật sự khoa học
4 Trò phát huy vốn học thuộc lòng để học cách học, cách làm, cách giải quyết vấn đề, cách sống và trưởng thành
5 Trò tự đánh giá, tự sửa sai, điều chỉnh làm cơ sở để thầy cho điểm linh động và đánh giá có tác dụng giáo dục và đào tạo thật sự
(Nguồn: Nguyễn Quang Huỳnh, 2006) Trong số các phương pháp dạy học tích cực, có thể kể đến phương pháp dạy
học dự án, một phương pháp dạy học hiệu quả và được nhiều giáo viên quan tâm
2.2 Phương pháp dạy học theo dự án
2.2.1 Tổng quan về phương pháp dạy học theo dự án
2.2.1.1 Khái niệm dự án
Thuật ngữ dự án có tên tiếng Anh là “Project” có nguồn gốc Latin “Proicere”
được hiểu theo nghĩa là đề án, dự thảo, kế hoạch Thuật ngữ này được sử dụng rất
nhiều trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối với giáo dục “dự án” không chỉ có nghĩa
Trang 23Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
như một dự án phát triển giáo dục mà còn được xem như một phương pháp hay hình
thức dạy học
Theo Nguyễn Như Ý (1999) cho biết “dự án” là:
- Bản dự thảo về một vấn đề người ta sẽ đưa ra thảo luận và biểu quyết
- Phương án, bản trình bày dự kiến việc phải làm
Vậy dự án là tập hợp những hoạt động có kế hoạch linh động có liên quan
đến nhau theo một logic nhằm vào những mục tiêu xác định được thực hiện bằng
những nguồn lực nhất định trong những khoảng thời gian xác định, chịu tác động
thường xuyên của yếu tố ngoại cảnh
2.2.1.2 Phương pháp dạy học theo dự án
Phương pháp dạy học bằng dự án (Project Based Learning) (PBL) gọi tắt là
dạy học dự án, đây là một một phương pháp dạy học trong đó người học thực hiện
nhiệm vụ học tập phức hợp, có kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành
Nhiệm vụ được thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc
xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh,
đánh giá quá trình và kết quả học tập (Nguyễn Văn Cường và Nguyễn Thị Diệu
Thảo, 2004)
Theo Nguyễn Thùy Vân (2008), khái niệm dạy học dự án được sử dụng đầu
tiên trong các trường kiến trúc và xây dựng ở Ý từ cuối thế kỷ 16 và lan rộng ra
nhiều nước châu Âu, nhưng mãi đến những năm đầu của thế kỷ 20, các nhà sư phạm
Mỹ mới bắt đầu xây dựng cơ sở lý luận cho PPDH này Từ cuối những năm của
thập niên 60, PPDH này lại được chú ý trở lại châu Âu Theo đó DHDA là hình
thức dạy học trong đó người học thực hiện nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết
hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này
được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc
xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh đánh
giá quá trình và kết quả thực hiện, làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học
dự án
Phan Long (2004), nhận định rằng phương pháp dạy học dự án là phương
pháp dạy học phức hợp, với hình thức tổ chức dạy học trong đó người học thực hiện
Trang 24Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
nhiệm vụ học tập liên quan đến môn học, nghành học, kết hợp với nghiên cứu khoa
học, kết hợp lý thuyết và thực hành, hoạt động thực tiễn với tính tự lực cao, tự lực
xác định mục tiêu học tập, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm tra, điều chỉnh và
đánh giá kết quả
Tóm lại, PPDH là phương pháp dạy học phức hợp, là sự kết hợp giữa thực
hành và lý thuyết, đòi hỏi người thực hiện phải đáp ứng được các yêu cầu thực tế
cũng như phương pháp, kỹ thuật để tạo ra sản phẩm cụ thể Trong quá trình tham
gia học tập với PPDA, học sinh được đề xuất thực hiện dự án để giải quyết những
vấn đề trong thực tiễn và chuyên môn Thông qua PPDA, học sinh được khuyến
khích hoạt động tích cực và sáng tạo, tự chịu trách nhiệm về phương án cũng như
kết quả đạt được Từ đó, quá trình học tập được diễn ra chủ động, kích thích sự tìm
hiểu và sáng tạo, kiến thức đạt được mang tính liên môn, chuyên ngành
2.2.2 Các dạng của dạy học theo dự án
Theo Đoàn Ngọc Thuận (2009), đã phân loại các dạng của PPDA như sau:
Trang 25Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Bảng 2.3 Bảng phân loại các dạng của PPDA
Phân loại
chuyên môn
Phân loại theo sự tham gia của học sinh
Phân loại theo sự tham gia của GV
Phân loại theo nhiệm vụ
Phân loại theo thời gian
HS
- Dự án lớp học, toàn khối, toàn trường
- Dự án một
GV hướng dẫn
- Dự án do nhiều GV hướng dẫn
- Dự án tìm hiểu: thu thập thông tin về chủ
đề của dự án
- Dự án nghiên cứu: thu thập thông tin và tổ chức thí nghiệm, khảo sát
- Dự án kiến tạo thực tiễn VD:
thiết kế bao bì cho sản phẩm sữa đậu nành,
- Dự án nhỏ
- Dự án trung bình
- Dự án lớn
PPDA khá phong phú và đa dạng Để chọn lựa được một hình thức cụ thể, cần
dựa vào nguồn lực thực tế và mục tiêu đề ra của dự án, bên cạnh đó không kém
phần quan trọng là phải dựa vào đặc điểm của phương pháp dự án
2.2.3 Các đặc điểm của phương pháp dạy học theo dự án
Có thể cụ thể hóa các đặc điểm của PPDH dự án theo chủ đề, phương pháp
thực hiện và người học như sau:
2.2.3.1 Đặc điểm của chủ đề
- Chủ đề của dự án xuất phát từ tình huống thực tế xã hội, thực tiễn nghề
nghiệp và thực tiễn đời sống Nhiệm vụ của dự án cần chứa đựng những vấn đề phù
hợp với trình độ và khả năng của người học
Trang 26Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
- Nội dung của dự án có sự kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực hoặc nhiều
môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp
2.2.3.2 Đặc điểm của người học
- HS được tham gia chọn đề tài
- HS tham gia trong dự án cần có sự tích cực, tự lực hoạt động và sự phối hợp
giữa các đối tượng tham gia dự án
2.2.3.3 Đặc điểm của phương pháp thực hiện
- Có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành để tạo ra sản phẩm nhất định:
Trong quá trình thực hiện dự án, người giáo viên luôn đóng vai trò giám sát viên,
hướng dẫn viên thực hiện quá trình kiểm tra và đánh giá, củng cố, mở rộng lý thuyết
cũng như rèn luyện kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn cho HS
- Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm,
trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên
trong nhóm Dạy học dự án đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng hợp tác và kỹ năng
cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa học sinh và giáo viên cũng như
các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án Đặc điểm này còn được gọi là học
tập mang tính xã hội
- Tạo ra sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án các sản phẩm sẽ được tạo
ra Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết mà trong đa
số trường hợp các dự án học tập thường tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt
động thực tiễn, thực hành Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố giới thiệu
Với những đặc điểm nêu trên có thể thấy rằng PPDH theo dự án rất phù hợp
cho việc áp dụng trong trường phổ thông trong thời kỳ đất nước hội nhập hiện nay
Khi thực hiện PPDA đòi hỏi sự đầu tư và sự lao động cao hơn và tích cực hơn so
với các PPDH truyền thống khác Riêng đối với GV thì kiến thức đòi hỏi trang bị
cho một dự án là rộng và sâu hơn cả về mặt lý thuyết, kỹ thuật cũng như các vấn đề
liên quan
Trang 27Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
2.2.4 Quy trình thực hiện dự án cho PPDH dự án ở trường THPT
Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện dự án ở trường THPT
Lên kế hoạch thực hiện dự án
Triển khai kế hoạch
đánh giá
Theo dõi, đôn đốc
Trang 28Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
2.2.4.1 Chuẩn bị
Giai đoạn chuẩn bị được thực hiện nhằm các mục tiêu sau: thống nhất nội
dung dự án, xác định nguồn lực, hình thức thực hiện, cách thức thực hiện
a Lựa chọn dự án
Sự lựa chọn một dự án bắt đầu bằng sự bàn luận sau đó đi đến sự thống nhất
của một tập thể lớn Ý tưởng của dự án được bắt đầu từ ý kiến của học sinh và sự
hướng dẫn của giáo viên, đảm bảo học sinh làm chủ được tình huống học tập đã
cho Việc lựa chọn đề tài cho một dự án cần đạt được sự đồng thuận cao Kết quả
đạt được phải có giá trị thực tế, phù hợp với nội dung môn học và có khả năng rèn
luyện được nhiều kỹ năng cho học sinh
b Xác định nguồn lực
Để thực hiện một dự án thành công cần xác định nguồn nội lực và ngoại lực
một cách đầy đủ và đúng đắn Nguồn nội lực bao gồm có kiến thức nền tảng của
học sinh, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng thuyết trình, khả năng tìm tài liệu, các
kiến thức liên quan đến dự án Nguồn ngoại lực bao gồm cơ sở vật chất, kỹ thuật tại
nơi thực hiện dự án, khả năng tài chính của dự án Bên cạnh đó, việc xác định ưu
điểm và hạn chế của nguồn lực là cần thiết khi thực hiện dự án, để khắc phục nhược
điểm và phát huy thế mạnh để đạt được mức độ thành công cao nhất
c Tổ chức thực hiện
Tiến trình thực hiện dự án và cách phân công công việc giữa giáo viên và học
sinh, nhóm học sinh và những yếu tố khác liên quan đến tổ chức công việc sẽ được
lên kế hoạch tùy theo mục đích học tập và lợi ích của học sinh Kế hoạch hóa dự án
và được công bố cho mọi thành viên tham gia, đảm bảo tính minh bạch và công
bằng
2.2.4.2 Thực hiện dự án
- Học sinh là chủ thể của dự án, trực tiếp thực hiện dự án dưới sự theo dõi và
hướng dẫn kịp thời của giáo viên
- GV là khách thể, đóng vai trò người quan sát kịp thời đôn đốc, nhắc nhở và
khuyến khích để dự án được tiến hành đúng tiến độ và đúng mục đích đề ra
Trang 29Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
- PPDA thực hiện với mục đích chính là rèn luyện kỹ năng mềm và phương
pháp học tập cho học sinh hơn là mục đích tạo ra sản phẩm
- Tổng hợp kết quả và đánh giá được thực hiện nhằm trao đổi kinh nghiệm
đồng thời bàn luận đưa ra những ý kiến tối ưu nhất Quá trình tổng hợp kết quả còn
là cơ cở cho đánh giá quá trình thực hiện nhóm nghiên cứu Nhóm nghiên cứu tự
chịu trách nhiệm về kết quả của mình và chịu sự chất vấn của các nhóm khác tham
gia Đây là việc làm cần thiết để học sinh tự nhìn lại quá trình làm việc và rút kinh
nghiệm cho bản thân
2.2.4.3 Đánh giá dự án
Đánh giá dự án được thực hiện bằng 2 bước: thống kê kết quả đạt được và
tiếp tục dự án Bằng kết quả thống kê đạt được về kết quả học tập, giúp người thực
hiện dự án nhìn nhận lại quá trình thực hiện dự án Là cơ sở để tiếp tục mở rộng và
phát triển dự án mới Kết quả dự án này có thể mở rộng và phát triển cho các đề tài
dự án tiếp theo và khi đó quy trình tiến hành dạy học dự án là một chuỗi nối tiếp của
các dự án
Các bước tiến hành cơ bản được nêu trên mặc dù không chuyển tải toàn bộ
nội dung của quy trình tiến hành dạy học dự án, song đó là một cách nhìn khái quát
và cơ bản của một dự án dạy học cần thực hiện để đảm bảo được sự gắn lý thuyết
với thực hành, gắn tư duy và hành động, nối kết nhà trường và xã hội, phát huy
được vị thế trung tâm của người học
2.2.5 Một số dự án dạy học đã được thực hiện
2.2.5.1 PPDH dự án áp dụng cho môn Lý luận dạy học của PGS.TS
Trexler Cary
PGS.TS Cary là học giả của chương trình Fulbright tại Việt Nam Ông đã áp
dụng PPDH dự án trong khi giảng dạy môn Lý luận dạy học với 2 lớp DH04SP và
DH05SP trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh học kỳ I năm học
2007 – 2008
a) Về nội dung của dự án
Thời gian thực hiện dự án gồm 7 tuần gồm những công việc sau:
Trang 30Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
- Tuần 1: Giảng viên hướng dẫn trên lớp và thảo luận về việc thực hiện dự
án
- Tuần 2 và 3: Sinh viên chọn chủ đề cho dự án theo nhóm Giảng viên
hướng dẫn thảo luận về ý nghĩa của việc thực hiện dự án, đưa ra các yêu cầu của
một dự án và lập kế hoạch cho dự án Sau đó các dự án của các nhóm được trình
bày trên lớp và lớp sẽ chọn một dự án hay nhất, khả thi nhất trong số các dự án đưa
ra của các nhóm để cùng thực hiện
- Tuần 4, 5 và 6: Sinh viên thực hiện dự án theo các nhóm và cùng một chủ
đề là “Dự án rau mầm” Các nhóm tự làm việc, tự phân công công việc theo mẫu
hướng dẫn của giảng viên như: ai chịu trách nhiệm về việc gì? Thời gian hoàn thành
công việc?
- Tuần 7: Giảng viên nghiệm thu và đánh giá dự án Ông đã đặt những câu
hỏi gợi mở tạo điều kiện cho sinh viên suy ngẫm lại cách mà họ đã thực hiện công
việc và tìm ra giải pháp cho các khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện dự án
b) Về kết quả đạt được
- Dự án đã giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo, hình thành động cơ và
hứng thú học tập, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề, biết tìm các nguồn tài liệu
trên mạng Internet và từ thực tế để áp dụng vào dự án Phát triển năng lực lãnh đạo,
năng lực cộng tác làm việc
- Hầu hết các thành viên trong dự án trồng được rau mầm và hơn hết là học
được một PPDH mới sau này có thể áp dụng tại trường phổ thông
2.2.5.2 Dự án “An toàn giao thông ở Việt Nam đáng báo động” của Tống
Thời gian thực hiện dự án gồm 4 tuần (từ ngày 15/10/2008 - 15/11/2009):
- Tuần 1: Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm tiến hành thu thập thông tin
liên quan đến dự án trong phần nhiệm vụ đặt ra ở trên
Trang 31Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
- Tuần 2 & 3: Các nhóm tiến hành xử lí các thông tin thu thập được, chuẩn bị
làm bà i trình diễn đa phương tiện trên PowerPoint
- Tuần 4: Báo cáo sản phẩm và tổng kết dự án trong 2 tiết Thời gian báo cáo
là 15 phút / nhóm
b) Về kết quả đạt được
- Học sinh nhận biết được về tình trạng thiếu an toàn giao thông (đường bộ)
hiện nay đáng báo động ở Việt Nam
- Học sinh nắm được một số điều luật An toàn giao thông (đường bộ) ở Việt
Nam đồng thời biết cách tuyên truyền mọi người nâng cao ý thức chấp hành luật An
toàn giao thông
- Góp phần hình thành cho HS kỹ năng: Thu thập và xử lí thông tin, tìm kiếm
thông tin trên mạng, ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, làm việc theo
nhóm, viết và trình bày báo cáo trước đám đông, học tập tích cực, chủ động, sáng
tạo, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, sử dụng phần mềm Microsoft Office
2.3 Giới thiệu sơ lược về học sinh và trường THPT Nguyễn Hữu Huân
Trường Nguyễn Hữu Huân được thành lập vào năm 1962 - 1963 Trường
được bao quanh bởi 4 con đường: Đoàn Kết, Chu Mạnh Trinh, Bác Ái và Võ Văn
Ngân Địa chỉ trước đây của trường là số 1, nay đổi lại là số 11 đường Đòan Kết,
phường Bình Thọ, quận Thủ Đức
Trường được xây dựng mới, khởi công vào ngày 03 tháng 09 năm 2003,
khánh thành vào năm học 2005 với tổng kinh phí là 19 tỷ 272 triệu đồng, gồm 37
phòng học, 3 phòng thí nghiệm Lý, Hóa, Sinh, 2 phòng Vi tính, 2 phòng Lab, 1
phòng nghe nhìn và hơn 10 phòng chức năng khác
Học sinh trường Nguyễn Hữu Huân có truyền thống thể dục thể thao, thường
xuyên tham gia hội TDTT Phù Đổng, có nhiều thành tích như đọat giải nhất 3 đội :
đội bóng chuyền nam, đội bóng chuyển nữ và đội bóng đá nam năm học
1985 - 1986 Phong trào TDTT của trường đạt tiên tiến cấp thành phố năm 1986 -
1987 Trường có hệ thống cơ sở vật chất dụng cụ thể dục thể thao khá đầy đủ
Kết quả học tập của trường THPT Nguyễn Hữu Huân cũng rất đáng tự hào
Kết quả học tập của năm học 2001 - 2002: thi học sinh giỏi lớp 12 đạt 14 học sinh,
Trang 32Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
học sinh khối 10,11 đạt giải Olympic 11 học sinh, đạt giải Hòang Gia Úc môn Hóa
11 học sinh, số học sinh tốt nghiệp đạt tỉ lệ 92,31%, thủ khoa Đại học 1 học sinh,
trường có số hs đậu Đại học cao, nằm trong mười trường đứng đầu TP Năm học
2004 - 2005 là năm có tỉ lệ đậu ĐH cao nhất: 38,85%
Học sinh trường THPT Nguyễn Hữu Huân được đánh giá có tinh thần ham
học cao, có truyền thống thể dục thể thao, sáng tạo và khéo tay
(Nguồn: http://www.nguyenhuuhuan.info/index.php?categoryid=9, truy cập ngày
15/10/2010)
2.4 Giới thiệu về môn Công nghệ 10
Chương trình SGK Công Nghệ 10 có tổng thời lượng 70 tiết, trong đó có 45
tiết lý thuyết, 19 tiết thực hành, 6 tiết ôn tập và kiểm tra Trong từng nội dụng cụ thể
của mỗi bài đều có những câu hỏi gợi mở giúp HS tích cực, chủ động tìm hiểu bài
cũng như nắm bắt được trọng tâm bài học (Nguyễn Văn Khôi, 2006)
Công nghệ 10 là môn học có tính thực tiễn cao Nội dung trong sách là
những kiến thức cơ bản và đa lĩnh vực gồm có kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, thủy sản, và tạo lập doanh nghiệp Kiến thức đa lĩnh vực, kết hợp giữa học
lý thuyết và thực hành, môn Công Nghệ 10 giúp học sinh phát triển cả về năng lực
nhận thức (cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, ) năng lực hành động (quan sát, thí
nghiệm, làm việc tập thể,…) Đồng thời xây dựng thái độ lao động và ý thức lao
động, bước đầu định hướng và hình thành động cơ đúng đắn cho nghề nghiệp tương
lai
Để đáp ứng được yêu cầu của môn học, giáo viên cần tăng cường trực quan,
thời gian thực hành trong mỗi giờ học Đối với các bài học lý thuyết, giáo viên cần
hướng dẫn cho học sinh quan sát, phân tích những hình minh họa, những số liệu dẫn
chứng được trình bày trong sách giáo khoa và các bảng biểu, hạn chế dạy chay
Thực hiện nghiêm túc các bài thực hành
Bên cạnh đó, việc đổi mới PPDH nói chung và PPDH môn Công nghệ 10 nói
riêng, PPDH theo dự án là một phương pháp thích hợp Vì nếu được rèn luyện bởi
PPDH này học sinh dần dần có những phẩm chất và năng lực thích ứng với thời đại
như: khắc phục được tính thụ động, khơi dậy tính tò mò, sự hứng thú trong học tập,
Trang 33Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
rèn luyện cho học sinh năng lực hợp tác, có khả năng phối hợp hành động để cùng
hoàn thành nhiệm vụ được giao, giúp học sinh tự khẳng định được bản thân, rèn
luyện phương pháp và khả năng tự học, tự nghiên cứu và phát triển tư duy sáng tạo
Vì thế việc áp dụng PPDH theo dự án đối với môn Công nghệ 10 là điều cần thiết
2.5 Giới thiệu chung về côn trùng và bọ rùa ăn mồi
2.5.1 Định nghĩa côn trùng
Theo Trần Thị Thiên An (2003), côn trùng là những động vật không xương
sống thuộc ngành chân đốt (Athropoda)
Cơ thể chúng có đặc điểm sau:
- Cơ thể phân đốt dị hình và chia làm 3 phần rõ rệt là đầu, ngực và bụng
- Đầu mang 1 đôi râu, 1 đôi mắt kép, 2 – 3 mắt đơn và bộ phận miệng
- Ngực gồm 3 đốt, mỗi đốt mang 1 đôi chân Do đó, côn trùng còn được gọi
là lớp 6 chân Hexapoda Phần lớn côn trùng có mang 2 đôi cánh gắn vào đốt ngực
giữa và sau
- Bụng gồm nhiều đốt, không mang cơ quan vận động, ở phía cuối có lỗ hậu
môn, cơ quan sinh dục ngoài và lông đuôi
- Cơ thể được bao bọc bởi 1 lớp da cứng có thành phần chủ yếu là kitin
2.5.2 Một số đặc điểm của côn trùng có liên quan đến đời sống
Côn trùng đã xuất hiện cách đây 350 triệu năm, được biết đến là lớp động vật
phong phú về nhiều mặt như số lượng, phân bố, kích thước, sinh sản Chúng phát
triển và phát tán rộng như thế nhờ vào các đặc điểm sinh học sau: chúng là động vật
không xương sống duy nhất có cánh, cơ thể nhỏ bé, thuộc nhóm động vật có máu
lạnh do đó côn trùng có thể sống sót được dễ dàng trong những điều kiện khí hậu
bất lợi Bên cạnh đó, chúng có khả năng sinh sản rất cao chu kỳ sinh trưởng rất
ngắn, trong một năm có thể có hàng chục thế hệ có sức sống và tính thích nghi rất
mạnh Vì vậy có khả năng gia tăng mật số cao và từ đó có thể gây thành dịch trong
một thời gian ngắn (Trần Thị Thiên An, 2003) Một trong những loài côn trùng gây
hại trên nhiều loại cây trồng có thể kể đến rệp mềm Sự gây hại nghiêm trọng của
rệp mềm được tổng hợp lại bởi Toper Kaygın và ctv (2008) như sau:
Trang 34Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
(1) Chích hút nhựa cây dẫn đến héo rũ và xoăn lá
(2) Chất độc của chúng tiết ra dẫn đến những mụn trên lá, thân và rễ
(3) Dịch ngọt của chúng tiết ra tạo điều kiện thuận lợi cho nấm và nấm mốc
phát triển dẫn đến ảnh hưởng đến sự phát triển của lá và mầm non
(4) Ngoài ra, rệp mềm còn là vật môi giới truyền bệnh virus trên cây trồng
Rệp trên cây mù tạc, Lipaphis erysimi (Kalt.) gây ra một tổn thất lớn đến sản
lượng cải dầu và mù tạc ở Ấn Độ Trung bình hoa lợi thất thoát hàng năm ở vùng
sinh thái nông nghiệp Ấn Độ được thống kê từ 35,4% đến 73,3% so với mức thất
thoát trung bình của toàn quốc gia khi xảy ra dịch là 56,2 % (Bakhetia, 1983)
Trang 35Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
- (A) rệp mềm hút chất dinh dưỡng
- (B) chất thải của rệp mềm tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển
- (C) rệp mềm là môi giới truyền siêu vi trùng Papaya Mosaic Virus gây bệnh
khảm trên cây đu đủ
Mặc dù số lượng loài rất lớn, chiếm từ 2/3 - 3/4 tổng số loài của giới động
vật nhưng thật ra số sâu hại chỉ chiếm dưới 10 % tổng số loài côn trùng và các loài
sâu hại quan trọng không chiếm quá 1 % Một số lượng lớn côn trùng rất có lợi cho
con người như thụ phấn cho cây trồng; cung cấp thức ăn cho con người và các động
vật khác; cung cấp các sản phẩm công nghiệp cho con người (tơ, sáp, ); tạo chất
dinh dưỡng cho cây cối qua việc phân hóa các chất mục nát của động, thực vật; phối
hợp với sự hoạt động của vi sinh vật để tạo ra các chất dinh dưỡng cần thiết cho
cây; nhiều loài côn trùng đã được sử dụng trong nghiên cứu khoa học và y học như
ruồi dấm, ong, Trong những loài côn trùng có lợi cho nông nghiệp quen thuộc như
bọ ngựa, chuồn chuồn, bọ xít bắt mồi thì không thể không kể đến bọ rùa ăn mồi Bọ
rùa ăn mồi là một trong số loài thiên địch đã được sử dụng làm nhân tố kiểm soát
sinh học chính đối với các loài gây hại thuộc bộ cánh đều như rệp, rệp sáp giả và
rệp sáp (côn trùng môi giới); cũng như bọ trĩ (Thysonoptera) và nhện nhỏ (Acarina)
trên khắp thế giới (Moreton, 1969; Hawkeswood, 1987; Majerus, 1994)
Trang 36Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Hình B: http://bugguide.net/node/view/13734, truy cập ngày 24/04/2010
Hình C: http://gipcitricos.ivia.es/1457.html , truy cập ngày 24/04/2010)
H2.2 Bọ rùa đang ăn mồi
(A) Bọ rùa ăn mồi Coccinella undecimpunctata L (B) Bọ rùa ăn mồi Coccinella
septempunctata L (C) Bọ rùa ăn mồi Rodolia cardinalis Mulsant
2.5.3 Một số ứng dụng trong việc sử dụng bọ rùa để quản lý rệp mềm
Bọ rùa được xem là thiên địch quan trọng nhất của rệp mềm và chúng đã
được sử dụng khá hiệu quả trong việc quản lý tổng hợp một số loài rệp mềm
(Brown, 2004) Trên khắp thế giới, công tác quản lý rệp mềm phụ thuộc nặng nề
vào thuốc trừ sâu tổng hợp hóa học Điều này dẫn đến sự kháng thuốc của rệp mềm
và ảnh hưởng xấu đến các loài thiên địch tự nhiên (Sun và ctv, 1994) Từ lâu, bọ rùa
đã được sử dụng để quản lý rệp mềm một cách hiệu quả
Trang 37Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Coccinella undecimpunctata L (Coleoptera: Coccinellidae) là một loài bọ
rùa phổ biến và được ghi nhận là một nhân tố quản lý sinh học hiệu quả đối với
nhiều loại rệp (Ogenga Latigo, 1994) Trong suốt thế kỷ 20, tám loài bọ rùa ăn rệp
đã được nhập và phân tán khắp Bắc Mỹ trong đó có bọ rùa C undecimpunctata
(Gordon và Vandenberg, 1991; Day và ctv, 1994; Hoebeke và Wheeler, 1996)
Coccinella undecimpunctata là một trong những côn trùng thiên địch quan trọng
được biết đến trên đồng ruộng ở Ai Cập Nó cũng được xem là một nhân tố sinh học
tiềm năng nhất để quản lý rệp mềm (Ibrahim, 1955; Abbas, 1985; Darwish và Ali,
1991; Ahmed và ctv, 1999) Bằng việc phân tích dựa vào sinh khối, khả năng phân
bố và phát tán của loài bọ rùa này trên các loại rệp khác nhau bao gồm Aphis
gossypii Glover trên cây bông vải, Brevicoryne brassicae (L.) trên cải bắp, Aphis
craccivora Koch trên khoai tây, Myzus persicae (Sulzer) trên táo, Aphis nerri
(Boyer de Fonscolombe) trên cây trúc đào (oleander) và Pterochloroides persica
Chlod trên cây đào Những thí nghiệm được tiến hành trên 4 vùng khác của Ai Cập
bao gồm Qalubiya, Demmyate, North Sinai và Giza Kết quả cho thấy rằng quần thể
rệp giảm từ 3115 – 11, 1062 – 315, 2110 – 28, 1945 – 310, 1152 – 310 và 4350 – 76
con/10 lá theo thứ tự trên cây bông vải, táo, cải bắp, đào, khoai tây, trúc đào sau khi
thả C undecimpunctata Những dấu hiệu suy giảm của một số loài động vật ăn rệp
và kí sinh rệp cũng giảm xuống
Trong những loài bọ rùa ăn mồi, Coccinella septempunctata L là một nhân
tố sinh học quan trọng để quản lý rệp mềm Lipaphis erysimi (Kalt.) cho mùa vụ
(Sinha và ctv, 1982) Rệp mềm trên cây mù tạc, Lipaphis erysimi (Kalt.) đã gây ra
một tổn thất lớn đến sản lượng cải dầu và mù tạc ở Ấn Độ Vì vậy, sử dụng thuốc
trừ sâu để quản lý dịch hại dẫn đến ô nhiễm môi trường làm phá hủy môi trường
một cách nghiêm trọng Do đó, quản lý chúng bằng phương pháp sinh học được
xem là rất quan trọng trên cây họ cải lấy dầu
Một loài khác là bọ rùa Rodolia cardinalis Mulsant, từ Australia đã được
nhập vào Califonia vào năm 1888 để quản lý rệp sáp trên cây bông vải Rệp sáp
Icerya purchasi là loài sâu hại nguy hiểm trên các cây ăn trái học cam quýt Bọ rùa
Trang 38Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
R cardinalis đã được ghi nhận là một ví dụ thành công nhất của việc quản lý rệp
sáp Icerya purchasi bằng phương pháp sinh học (Majerus, 1994)
2.5.4 Kết quả nghiên cứu về bọ rùa ăn mồi
2.5.4.1 Đặc điểm của bọ rùa ăn mồi
Theo Moreton (1969), hầu hết các loài bọ rùa Coccinella đều có màu sáng
bóng với những chấm hoặc vạch hoa văn tương phản với màu nền Cả giai đoạn
trưởng thành và ấu trùng đều có miệng nhai và chúng là loài côn trùng săn mồi ăn
tạp Mặc dù mỗi loại bọ rùa có một sở thích đặc biệt đối với từng loại thức ăn (rệp
mềm, rệp sáp, nhện nhỏ, rệp sáp giả, ), chúng có khuynh hướng mở rộng phổ mồi
và ăn hầu hết những động vật chân khớp nhỏ (côn trùng, nhện nhỏ) hoặc trứng côn
trùng mà chúng có thể tấn công và tiêu hóa
Khi thức ăn khan hiếm, thì giữa bọ rùa non có sự cạnh tranh gay gắt Thậm
chí chúng có thể ăn thịt lẫn nhau Trứng và sâu non của bọ rùa cũng bị những động
vật ăn mồi khác tấn công (Hodek, 1973; Mills, 1982; Osawa, 1989; Agarwala,
1991) Theo Schellhorn và Andow (1999), sâu non háu đói có thể tấn công cả
những con nhộng và tiền nhộng cùng loài
2.5.4.2 Một số loài bọ rùa ăn mồi phổ biến
a) Bọ rùa chữ Y ngược Coccinella transversalis Fab
Theo Lâm Thị Xô (2004), bọ rùa chữ Y ngược trưởng thành đực có màu đỏ
lợt hơn trưởng thành cái, có kích thước khoảng 4,74 x 3,69 mm, kích thước trưởng
thành cái 5,71 x 4,25 mm Cả trưởng thành đực và cái đều có 6 vệt đen có dạng chữ
Y ngược trên lưng Trứng màu vàng đậm, có dạng hình bầu dục, ấu trùng mới nở có
màu xám sau đó đậm dần lên theo tuổi Nhộng có màu vàng, trên lưng có những
chấm đen, thời kỳ tiền nhộng khoảng một ngày sau đó bước sang giai đoạn nhộng
Theo Nguyễn Thị Minh Tâm (2008), trong điều kiện nhiệt độ 28 – 320C, độ
ẩm 60 – 70% thời gian phát triển vòng đời của bọ rùa C transversalis trung bình là
19,1 – 20,5 ngày Trong điều kiện cho ăn tự do lựa chọn thức ăn là rệp cải
Brevicoryne brasicae, rệp sáp giả Dysmicoccus sp và rệp đậu Aphis craccivora thì
bọ rùa non và trưởng thành đều có sức ăn rệp cải là cao nhất và cao hơn hai loại
thức ăn còn lại
Trang 39Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
b) Bọ rùa 2 chấm vàng Scymnus bipunctatus Klug
Tên khoa học khác: Chilocorcus bipunctatus (Klug), Scymnus biverrucatus
(Panz), Nephus biverrucatus (Panzer)
Cơ thể thành trùng bọ rùa hai chấm vàng S bipunctatus có hình oval, kích
thước trung bình 1,8 ± 0,1 mm chiều dài và 1,2 ± 0,1 mm chiều rộng Đầu trưởng
thành có màu nâu đen, cặp mắt kép có màu nâu đen rất dễ nhận thấy Phần thân
cũng có màu nâu đen, ở mặt lưng càng về phía đuôi màu nâu càng nhạt dần, đặc biệt
có 2 đốm vàng trên lưng Trưởng thành đực và cái hầu như không có sự khác biệt về
hình dáng bên ngoài Trứng bọ rùa có dạng hình bầu dục, một đầu thon nhỏ hơn so
với đầu kia và có màu vàng óng (Vũ Thị Nga, 2006)
2.6 Bọ rùa Cheilomenes sexmaculatus F
2.6.1 Một số đặc điểm chung về bọ rùa Cheilomenes sexmaculatus F
Tên khoa học khác: Cheilomenes sexmaculata (Fabricius), Chilomenes
sexmaculata (Fabricius), Menochilus sexmaculatus (Fabricius), Menochilus
quadriplagiatus (Swartz)
Bọ rùa C sexmaculatus là một loài thiên địch phổ biến của một số loài rệp ở
châu Á và châu Phi (Jha và ctv, 1991; Bind O và Bind R.B., 1993; Sugiura và
Takada, 1998; Agarwala và Bardhanroy, 1999; Ulrichs và ctv, 2001; Omkar, 2004)
Loài bọ rùa này là động vật ăn mồi hiệu quả đối với rệp mềm Aphis craccivora
Koch và Myzus persicae (Sulzer) Chúng có khả năng thích nghi tốt với thức ăn là
A craccivora hơn một vài loại bọ rùa khác (Pervez và Omkar, 2005; Omkar và ctv,
2005)
Bọ trưởng thành C sexmaculatus dài khoảng 5,0 - 5,2 mm và rộng khoảng
3,7-4,0 mm đo ở phần giữa của cánh cứng Đầu màu nâu tối, mắt đen và râu màu
nâu Cánh cứng có màu tối hơi nâu, có 3 vạch màu đen trên mỗi cánh cứng, vạch ở
giữa có hình ziczac Một phần ba của mỗi cánh cứng có màu đen về cuối phần ngoại
biên (Cheilomenes sexmaculatus (Fabricius), 2010)
Theo Phạm Văn Lầm (2004), trứng loài này có màu vàng sáng, sắp nở
chuyển sang màu nâu xám đến màu đen, được đẻ thành từng cụm, dựng đứng,
thường ở gần nơi có con mồi Ấu trùng mới nở dính ở vỏ trứng, thường có màu sáng
Trang 40Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành: Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
đục, sau đó có màu nâu tối Màu sắc cơ thể thay đổi theo độ tuổi của chúng Ở tuổi
lớn, ấu trùng có màu xám tối với các vệt màu sáng Nhộng là dạng nhộng trần, xác
ấu trùng tuổi cuối làm thành đốm nhăn nhúm ở đuôi nhộng Nhộng có màu nâu xám
với các vân tối màu Các vân đen này thường xếp thành 2 hàng dọc ở giữa mặt lưng
nhộng Mép sau mầm cánh có dải màu đen khá rộng Thành trùng có kích thước
trung bình, hình trứng ngắn, gồ cao gần như hình bán cầu
Theo Phạm Văn Lầm (2004), bọ rùa 6 vệt đen có khả năng lớn trong tiêu diệt
một số loại sâu hại Trong cả thời gian phát dục, bọ rùa non có thể tiêu thụ khoảng
130 ấu trùng tuổi 2-3 của rệp muội cam hoặc khoảng 125 ấu trùng tuổi 2 - 3 của rệp
chổng cánh Bọ rùa trưởng thành trung bình 1 ngày ăn khoảng 50 ấu trùng rệp muội
cam hoặc khoảng khoảng 45 ấu trùng rệp chổng cánh, hoặc 20 sâu non tuổi 1 của
sâu tơ Trong điều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt độ 22 - 260C, độ ẩm 68 - 78%),
nuôi bằng rệp muội cam, vòng đời của bọ rùa 6 vệt đen kéo dài 20,3 - 20,5 ngày
Nuôi bằng rệp đậu tương, vòng đời thay đổi từ 19,6 - 20,8 ngày (ở nhiệt độ
22 - 240C) Khi nuôi bằng rệp đậu tương, một bọ rùa trưởng thành cái đẻ trung bình
114,2 trứng Tuổi thọ của bọ rùa trưởng thành loài C sexmaculatus kéo dài trung
bình 19,2 ngày
2.6.2 Phân bố của bọ rùa Cheilomenes sexmaculatus F ở Việt nam
Theo Phạm Văn Lầm (2004), bọ rùa 6 vệt đen có phân bố khắp nơi trong cả
nước Đã thu thập được bọ rùa ở các tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bắc Cạn, Bắc Giang,
Bắc Ninh, Bến Tre, Bình Dương, Bình Định, Cần Thơ, Đồng Nai, Hà Giang, Hà
Nam, Hà Nội, Hà Tây, Hải Dương, Hải Phòng, Hậu Giang, Hoà Bình, Hưng Yên,
Khánh Hòa, Lai Châu, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Long An, Nam Định, Nghệ An, Ninh
Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Tây Ninh, Thái
Bình, Thanh Hoá, TP.HCM, Tiền Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái
Đã ghi nhận bọ rùa 6 vệt đen trên các cây trồng sau: Ngô, cao lương, đậu
tương, đậu xanh, đậu ván, đậu đũa, đậu trạch, đậu cô ve, lạc, bông, đay, muồng,
điền thanh, lúa, khoai tây, khoai lang, cây ăn quả có múi, mía, keo đậu