Qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu, người nghiên cứu đã tiến hành phân tích các tiết học đó và đưa ra một và kết luận cũng như là kiến nghị về phương pháp dạy học nêu vấn đề mà
Trang 1KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ TRONG VIỆC GIẢNG DẠY
MÔN CÔNG NGHỆ 10 TẠI TRƯỜNG THPT
VÕ THỊ SÁU QUẬN BÌNH THẠNH - TP.HCM
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ KIM TUYỂN
Ngành học: SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP Niên khóa : 2007 – 2011
Tp.HCM, tháng 5/2011
Trang 2MÔN CÔNG NGHỆ 10 TẠI TRƯỜNG THPT
VÕ THỊ SÁU QUẬN BÌNH THẠNH - TP.HCM
Tác giả
NGUYỄN THỊ KIM TUYỂN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành
SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN THANH THỦY
TP HCM, tháng 05/2011
Trang 3Xin chân thành cảm ơn sâu sắc tiến sĩ Nguyễn Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đề tài
Xin chân thành cảm ơn thầy Võ Thanh Bình đã tận tình chỉ dẫn suốt quá trình thực tập và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ môn ngoại ngữ sư phạm cùng tất cả quý thầy cô giảng dạy tại trường đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin cảm ơn tập thể lớp 10A7 và 10A12 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành tốt các tiết dạy thử nghiệm
Xin cảm ơn các cộng sự đã giúp tôi chụp hình, quay phim lại các tiết dạy thử nghiệm để thu thập đủ dữ liệu trong quá trình thực hiện đề tài
Cùng tất cả các bạn lớp DH07SP đã động viên, giúp tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Trang 4ii
giảng dạy môn công nghệ 10 tại trường THPT Võ Thị Sáu, quận Bình Thạnh - TP.HCM” được thực hiện từ tháng 08/2010 đến tháng 05/ 2011đã đạt kết quả như sau:
Người nghiên cứu đã thiết kế 06 bài trong sách giáo khoa môn công nghệ 10 theo phương pháp dạy học nêu vấn đề
Song song với việt thiết kế, người nghiên cứu tiến hành thử nghiệm 03 bài trong các bài đã thiết kế tại trường THPT Võ Thị Sáu quận Bình Thạnh – TP.HCM Thời gian, địa điểm, đối tượng và các bài thực nghiệm cụ thể như sau:
Bài thử nghiệm 1:
Thời gian: 14/03/2011 Địa điểm: phòng học lớp 10A12 trường THPT Võ Thị Sáu Đối tượng: lớp 10A12
Bài thử nghiệm: bài 40 “Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông lâm, thủy sản”
Bài thử nghiệm 2:
Thời gian: 18/03/2011 Địa điểm: phòng học lớp 10A7 trường THPT Võ Thị Sáu Đối tượng: lớp 10A7
Bài thử nghiệm: bài 41 “Bảo quản hạt, củ làm giống”
Bài thử nghiệm 3:
Thời gian: 25/03/2011
Trang 5iii
Bài thử nghiệm: bài 41 “Bảo quản lương thực, thực phẩm”
Với 03 bài thử nghiệm trên, người nghiên cứu đã được sinh viên lớp
DH07SP quay phim và chụp hình lại những hình ảnh của 3 tiết dạy thử nghiệm này Qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu, người nghiên cứu đã tiến hành phân tích các tiết học đó và đưa ra một và kết luận cũng như là kiến nghị về phương pháp dạy học nêu vấn đề mà người nghiên cứu đã áp dụng
Trang 6
iv
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH ix
LỜI NGỎ x
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Lý do chọn đề tài: 2
1.3 Vấn đề nghiên cứu 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.5 Mục đích nghiên cứu 3
1.6 Đối tượng nghiên cứu 3
1.7 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.8 Phạm vi nghiên cứu 4
1.9 Hướng phát triển của đề tài 4
1.10 Phương pháp nghiên cứu 4
1.10.1 Phương pháp tham khảo tài liệu 5
1.10.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 5
1.10.3 Phương pháp quan sát 6
1.10.4 Phương pháp thực nghiệm 6
1.11 Cấu trúc luận văn 6
1.12 Kế hoạch nghiên cứu 8
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
2.1 Quan niệm về dạy học ngày nay 9
2.1.1 Khái niệm về quá trình dạy hoc (QTDH): 9
2.1.2 Những cơ sở để xác định bản chất của quá trình dạy học: 10
Trang 7v
2.1.3 Khái niệm chung về nguyên tắc dạy học: 11
2.1.3.1 Các nguyên tắc dạy học: 12
2.1.3.1 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính dạy học và tính giáo dục: 12
2.1.3.2 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn: 12
2.1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học 13
2.1.4 Hoạt động dạy học tích cực 13
2.2 Phương pháp dạy học 14
2.2.1 Khái niệm về phương pháp: 14
2.2.2 Khái niệm phương pháp dạy học: 15
2.2.3 Phân loại phương pháp dạy học 16
2.2.4 Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học 17
2.2.4.1 Dựa vào mục tiêu dạy học 17
2.2.4.2 Dựa vào nội dung dạy học 17
2.2.4.3 Các cơ sở khác 18
2.2.5 Phương pháp dạy học tích cực 19
2.2.5.1 Các định hướng trong quá trình dạy học tích cực 20
2.2.6 So sánh phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học tích cực : 24
2.2.7 Đổi mới phương pháp dạy học 26
2.2.8 Lựa chọn phương pháp dạy học 28
2.3 Phương pháp dạy học nêu vấn đề 29
2.3.1 Lươc khảo một số đề tài nghiên cứu trước đây 29
2.3.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 34
2.3.2.1 Trên thế giới 34
2.3.2.2 Ở Việt Nam 35
Trang 8vi
2 3 3 3 Cơ sở giáo dục 36
2.3.4 Định nghĩa, bản chất, và nguyên tắc của phương pháp dạy học nêu vấn 36 2.3.4.1 Định nghĩa: 36
2.3.4.2 Bản chất 37
2.3.5 Các khái niệm cơ bản về phương pháp dạy học nêu vấn đề 37
2.3.5.1 Vấn đề 37
2.3.5.2 Tình huống có vấn đề 37
2.3.6 Cấu trúc dạy học nêu vấn đề 38
2.3.6 1 Nêu vấn đề 39
2.3.6.2 Giải quyết vấn đề 39
2.3.6.3 Vận dụng 41
2.3.6.4 Các đặc trưng của một vấn đề hay 41
2.3.6.5 Cách tiếp cận vấn đề 42
2.3.7 Ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học nêu vấn đề 43
2.3.7.1 Ưu điểm: 43
2.3.7.2 Nhược điểm 44
2.3.8 Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề: 44
2.3.9 Phương pháp quan sát nêu vấn đề 46
2.3.10 Tiến trình dạy học theo phương pháp nêu vấn đề 47
2.3.11 Phương pháp dạy học nêu vấn đề ra đời và được áp dụng rộng rãi dựa trên những lập luận sau: 47
2.3.12 Chức năng của người giáo viên trong phương pháp dạy học nêu vấn đề 49
2.4 Vài nét sơ lược về trường THPT Võ Thị Sáu quận Bình Thạnh - TP.HCM 50
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
3.1 Phương pháp tham khảo tài liệu: 51
3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 51
Trang 9vii
3.4.2 Cách thiết kế các bài giảng bằng phương pháp dạy học nêu vấn đề áp
dụng vào giảng dạy 54
3.4.3 Cách tổ chức giảng dạy 55
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH 56
4.1 Một số bài giảng đã thiết kế 56
4.2 Kết quả thu thập được từ video quay trong bài giảng 62
4.2.1 Kết quả thu thập được từ video quay trong bài 40 63
4.2.1.1 Các chọn bài giảng 63
4.2.1.2 Thực hiện bài giảng 63
4.2.2 Kết quả thu nhập được từ video quay trong bài 41 72
4.2.2.1 Cách chọn bài: 72
4.2.2.2 Thực hiện bài giảng: 72
4.2.3 Kết quả thu nhập được từ video quay trong bài 42 78
4.2.3.1 Cách chọn bài: 78
4.2.3.2 Thực hiện bài giảng: 79
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83
5.1.1 Phương pháp dạy học nêu vấn đề gây hứng thú cho học sinh 83
5.1.2 Phương pháp dạy học nêu vấn đề làm cho học sinh phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề cho học sinh 86
5.2 Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 11ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
H4.1 HS tích cực giơ tay phát biểu xây dựng bài 64
H4.2 HS suy nghĩ 64
H4.3 HS chăm chú lắng nghe 65
H4.4: Học sinh thảo luận nhóm 66
H 4.6 Nét mặt của HS vui vẻ 67
H 4.5 HS hăng say phát biểu 67
H 4.7 HS phát biểu 68
H 4.8 HS trình bày 68
H 4.9 HS tham gia phát biểu 69
H 4.10 HS trình bày 69
H 4.11 HS tham gia phát biểu 70
H 4.13 HS đứng lên trình bày 73
H 4.12 HS phát biểu 73
H 4.14 Các bước bảo quản hạt lúa 75
H 4.16 HS lên bảng xắp xếp quy trình 75
H 4.15 HS phát biểu bài 75
H 4.18 HS sắp xếp quy trình 77
H 4.17 HS phát biểu 77
H 4.19 HS lắng nghe 80
H 4.20 HS thảo luận 81
DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1: Phân loại các PPDH 16
Bảng 2.2 Bảng so sánh PPDH tích cực và PPDH truyền thống 25
Trang 12Trong môi trường giáo dục ở bậc phổ thông, giáo viên (GV) đóng vai trò rất quan trọng vì GV là người trực tiếp điều hành các hoạt động nhận thức của HS Nhiệm vụ của GV phải biết cách vận dụng các PPDH cũng như là các phương tiện dạy học hỗ trợ tương ứng với từng PPDH và môn học một cách phù hợp và hiệu quả nhằm góp phần vào việc đào tạo mẫu người mà nền kinh tế tri thức đang cần
Là một giáo sinh đang theo học ngành Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp (KTNN) người nghiên cứu nhận thấy được vai trò của GV trong nhà trường phổ thông, đặc biệt là PPDH của GV và các phương tiện dạy học hổ trợ cho việc giảng
Trang 13xi THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh - TP.HCM” để nghiên cứu
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp - 1- Nghành SPKTNN
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề:
Từ những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nước đã công bố chiến lược phát triển kinh tế - xã hội những năm đầu thế kỷ mới, mà hạt nhân của các chiến lược đó là tiến hành cải cách giáo dục (Hàn Quốc vào năm 1988, Pháp vào năm 1989, Anh và
Mỹ từ năm 1992) Đường lối phát triển nói chung và cải cách giáo dục tập trung vào các hướng chính: Đổi mới mục tiêu giáo dục và hiện đại hóa nội dung dạy học, phương pháp dạy học (PPDH), trong đó đổi mới PPDH và công nghệ dạy học được
Kết luận của hội nghị Trung Ương Đảng lần thứ 6 Khóa IX (2002) đã nhấn
mạnh: “Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp nhận trình độ tiên tiến khu vực và quốc tế,
tăng cường thực hiện gắn bó với cuộc sống xã hội”
Luật Giáo dục 2005, tại điều 28 cũng ghi rõ: “PPDH phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện phải phù hợp với môn học, bồi dưỡng PP tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đào tạo thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Chính vì thế người nghiên cứu chọn đề tài: “Thiết kế và thử nghiệm phương pháp dạy học nêu vấn đề trong việc giảng dạy môn công nghệ 10 tại trường THPT
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp - 2- Nghành SPKTNN
Võ Thị sáu Quận Bình Thạnh - TP.HCM” Với mục đích tìm ra PPDH gây hứng thú
để nâng cao hiệu quả học tập của HS Đồng thời dựa trên kết quả thu thập được đưa
ra kiến nghị và một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy
và học môn Công nghệ ở bậc phổ thông trung học
1.2 Lý do chọn đề tài:
Người nghiên cứu là sinh viên nghành sư phạm kỹ thuật Nông Nghiệp, chuẩn bị tiếp sự nghiệp giáo dục trong tương lai cho nên việc tìm hiểu và chọn ra một PP phù hợp với nội dung của từng bài học là vấn đề thiết thực Do đó người nghiên cứu chọn đề tài: “Thiết kế và thử nghiệm phương pháp dạy học nêu vấn đề trong môn công nghệ lớp 10 tại trường THPT Võ Thị Sáu Quận Bình Thạnh - TP.HCM”
1.3 Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng sử dụng PPDH nêu vấn đề trong việc giảng dạy môn công nghệ lớp 10 tại trường THPT Võ Thị Sáu Quận Bình Thạnh - TP.HCM Cụ thể là nghiên cứu hai vấn đề sau đây:
+ Vấn đề 1: Thiết kế một số bài giảng sử dụng PPDH nêu vấn đề trong việc giảng dạy môn công nghệ 10
+ Vấn đề 2: Dạy thử nghiệm một số bài giảng đã thiết kế tại trường THPT, thu thập dữ liệu và đánh giá kêt quả
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Khi thực hiện đề tài này, người nghiên cứu mong muốn trả lời được câu hỏi
“PPDH nêu vấn đề có mang lại hiệu quả tốt hay không?”
Củ thể là:
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp - 3- Nghành SPKTNN
+ Câu hỏi nghiên cứu 1:
PPDH nêu vấn đề có tạo hứng thú cho học sinh hay không?
+ Câu hỏi nghiên cứu 2:
PPDH nêu vấn đề có làm cho học sinh phát triển các kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề không?
1.5 Mục đích nghiên cứu
Với đề tài: “Thiết kế và thử nghiệm phương pháp dạy học nêu vấn đề trong việc giảng dạy môn công nghệ 10 tại trường THPT Võ Thị Sáu Quận Bình Thạnh -TP.HCM” Người nghiên cứu hướng đến việc đổi mới PPDH tích cực, nhằm giúp cho GV và HS trung học phổ thông (THPT) trong việc lựa chọn PPDH và học môn công nghệ 10 một cách có hiệu quả, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học cho GV và học sinh THPT
1.6 Đối tượng nghiên cứu
Chủ đề nghiên cứu: “Thiết kế và thử nghiệm phương pháp dạy học nêu vấn
đề trong việc giảng dạy môn công nghệ 10 tại trường THPT Võ Thị Sáu Quận Bình Thạnh - TP.HCM”
Khách thể nghiên cứu:
+ Chương trình dạy học môn công nghệ 10
+ Học sinh trường THPT
+ Giáo viên trường THPT Võ Thị Sáu Quận Bình Thạnh - TP HCM
1.7 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong đề tài người nghiên cứu thực hiện một số nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp - 4- Nghành SPKTNN
+ Nhiệm vụ 2: Thiết kế một số bài trong môn công nghệ 10 bằng phương pháp dạy học nêu vấn đề
+ Nhiệm vụ 3: Thử nghiệm 03 trong 06 bài đã thiết kế, quay lại 03 bài thử nghiệm và chụp một vài hình ảnh trong tiết học
+ Nhiệm vụ 4: Phân tích, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng PPDH nêu vấn đề
1.9 Hướng phát triển của đề tài
Đề tài cần được tiếp tục phát triển hướng đến thiết kế các bài giảng của các môn học khác nhằm làm tư liệu cho những giáo viên, sinh viên sư phạm tham khảo
để áp dụng, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học nói chung, dạy học môn công nghệ nói riêng
1.10 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp sau đây:
+ Phương pháp tham khảo tài liệu
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp - 5- Nghành SPKTNN
+ Phương pháp phân tích dữ liệu: bao gồm: phương pháp định tính và phương pháp định lượng Trong đề tài, người ghiên cứu chỉ sử dụng phương pháp định tính
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp thực nghiệm
1.10.1 Phương pháp tham khảo tài liệu
Tham khảo là tìm hiểu, nghiên cứu mà điều người khác đã nói, đã làm, đã hiểu biết về vấn đề định nghiên cứu
Thu thập dữ liệu từ sách báo, tạp chí, đề tài nghiên cứu của các năm trước và
từ internet
1.10.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích dữ liệu có hai dạng: phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng:
Phương pháp định lượng thường được sử dụng cho những câu hỏi đóng Người nghiên cứu sau khi khảo sát vấn đề gì thường tổng kết số liệu và thống kê lại bằng cách sử dụng lại phần mềm Microsoft Excel Trong đề tài này người nghiên cứu không sử dụng phương pháp này
Phương pháp định tính:
Phương pháp định lượng giúp ta xử lý câu hỏi đóng, còn đối với câu hỏi mở thì dành cho phương pháp định tính
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp - 6- Nghành SPKTNN
1.10.4 Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm là một phương pháp chủ động tạo ra hiện tượng
nghiên cứu trong những điều kiện được khống chế nhằm xác định mối quan hệ nhân quả giữa từng nhân tố tác động đến đối tượng (Châu Kim Lang, 2002)
Người nghiên cứu sử dụng phương pháp này để thu thập dữ liệu phân tích và kiểm chứng với lý thuyết
1.11 Cấu trúc luận văn
Giới thiệu cấu trúc luận văn
Khóa luận thực hiện với 5 chương
Chương 1: GIỚI THIỆU
- Giới thiệu bối cảnh giáo dục từ đó đưa ra đề tài nghiên cứu
- Giới thiệu sơ lược đề tài nghiên cứu:
- Giới thiệu cấu trúc của luận văn
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
- Giới thiệu lược khảo nghiên cứu
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp - 7- Nghành SPKTNN
- Các lý thuyết cơ bản để người nghiên cứu có tiền đề đặt giả thuyết, tiên đoán và lý giải vấn đề
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mô tả mặt lý thuyết và thực hiện các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu để giải quyết vấn đề đặt ra
- Phương pháp tham khảo tài liệu
- Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thực nghiệm
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Tường thuật, trình bày dữ liệu
- Phân tích dựa vào dữ liệu có được
- Kết quả phân tích
Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
- Kết luận cho vấn đề nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp để đạt được một đích nghiên cứu
- Nêu hướng phát triển của đề tài
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp - 8- Nghành SPKTNN
1.12 Kế hoạch nghiên cứu
STT Thời gian Hoạt động Người thực hiện Ghi chú
1 19/09/2010 Chọn đề tài Người nghiên
Người nghiên cứu
Thu hình Quan sát học sinh Người nghiên
cứu
8 5/5/2011 Viết và hoàn chỉnh
luận văn
Người nghiên cứu
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp - 9- Nghành SPKTNN
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Quan niệm về dạy học ngày nay
2.1.1 Khái niệm về quá trình dạy hoc (QTDH):
Có rất nhiều định nghĩa về dạy học, sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu:
Lê Phước Lộc (2002) định nghĩa về QTDH như sau: “QTDH là sự phối hợp thống nhất các hoạt động chỉ đạo của thầy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo của trò nhằm đạt được mục đích dạy học” (trang22) Theo Trần Thị Tuyết Oanh và các tác giả (2006) đã định nghĩa về quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học (trang 139)
Còn Phan Trọng Ngọ (2005) cũng cho rằng quá trình dạy học là chuỗi liên tiếp các hoạt động dạy và học, hai hoạt động này đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định nhằm thực hiện các nhiệm
vụ dạy và học (trang 89)
Như vậy, QTDH luôn gắn liền bởi hai hoạt động đó là hoạt động của GV
và hoạt động của HS Trong đó GV giữ vai trò chủ đạo còn HS thể hiện sự tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo trong học tập nhằm đạt được mục đích, nhiệm vụ dạy học Do đó, cần phải kết hợp thống nhất vai trò chủ đạo của người thầy với tính chủ động, tích cực, tư duy sáng tạo của HS để quá trình dạy học đạt hiệu quả
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp - 10- Nghành SPKTNN
2.1.2 Những cơ sở để xác định bản chất của quá trình dạy học:
2.1.2.1 Bản chất của quá trình dạy học:
Lê Khánh Bằng (1993) và Đặng Vũ Hoạt (1995) nhận định về bản nhất của quá trình dạy học đó là một quá trình nhận thức có tính chất nghiên cứu của HS
dưới sự chỉ đạo của người thầy nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy nghề, dạy PP
Dạy và học là hai mặt, trong đó người thầy là người là người tổ chức, lãnh đạo, điều khiển và HS chính là người chủ đạo trong quá trình vận dụng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, trong nghiên cứu khoa học và trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật có liên quan đến nghề nghiệp tương lai của HS Để tồn tại và phát triển, loài người không ngừng nhận thức thế giới khách quan xung quanh mình, dần dần tích luỹ, hệ thống hoá, khái quát hoá những tri thức đã thu lượm được
và truyền lại cho thế hệ sau Quá trình truyền thụ một cách có tổ chức tri thức cho thế hệ trẻ được diễn ra trong quá trình dạy
Trong xã hội luôn luôn diễn ra hai dạng hoạt động: hoạt động nhận thức của loài người và hoạt động dạy học cho thế hệ trẻ Hoạt động nhận thức của loài người đi trước, nội dung của hoạt động dạy học được tiến hành trên cơ sở gia công một cách sư phạm và có mục đích hệ thống những tri thức của loài người
2.1.2.2 Quá trình học tập bản chất là quá trình nhận thức của học sinh:
Quá trình nhận thức của HS giống như quá trình nhận thức của loài người, đó
là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào ý thức con người
Quá trình nhận thức của HS diễn ra theo quy luật nhận thức chung của loài người, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Quá trình nhận thức của HS diễn ra theo 2 con đường ngược chiều nhau: đó là con đường đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ đơn giản nhất đến khái quát và con đường
đi từ trừu tượng đến cụ thể, từ khái quát đến đơn giản nhất
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp - 11- Nghành SPKTNN
Quá trình nhận thức của HS không phải tìm ra cái mới mà học sinh nhận thức được cái mới đối với bản thân mình, nhận thức đó là ngắn nhất, hợp lí nhất nhờ
sự hướng dẫn của người thầy
Phương tiện của người thầy dựa vào kinh nghiệm sách vở, phương tiện của
HS chủ yếu là ghi nhớ một cách đầy đủ, có hệ thống
2.1.2.3 Động lực của quá trình dạy học:
Động lực chủ yếu của QTDH:
Mâu thuẫn cơ bản của QTDH là mâu thuẫn giữa nhiệm vụ học tập được đề ra trong QTDH và trình độ phát triển hiện có của HS tồn tại trong suốt QTDH Mâu thuẫn không ngừng xuất hiện, không ngừng được giải quyết Việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản này tạo nên động lực chủ yếu của QTDH
Để có động lực cần có những điều kiện sau:
+ Nhận định rõ những yêu cầu của nhiệm vụ học tập, đánh giá đúng trình độ phát triển trí tuệ hiện có, xuất hiện nhu cầu giải quyết
+ Phải vừa sức với HS
+ Mâu thuẫn phải nảy sinh một cách tất yếu trong QTDH, trong quá trình nhận thức của HS
2.1.3 Khái niệm chung về nguyên tắc dạy học:
Những nguyên tắc dạy học là các luận điểm cơ bản có tác dụng chỉ đạo toàn
bộ tiến trình dạy học phù hợp với mục đích dạy học nhằm thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ dạy học
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp - 12- Nghành SPKTNN
2.1.3.1 Các nguyên tắc dạy học:
2.1.3.1 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính dạy học và tính giáo dục:
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học cần làm cho HS lĩnh hội những tri thức một cách chân chính, chính xác, làm cho HS có thói quen suy nghĩ
và làm việc một cách khoa học Thông qua đó dần dần hình thành cho họ những cơ
sở của thế giới quan khoa học, những phẩm chất của con người mới
Thực hiện:
+ Cần làm cho HS hiểu thiên nhiên, xã hội, truyền thống đấu tranh và xây dựng đất nước của dân tộc, từ đó gợi lên cho học sinh lòng yêu nước và trách nhiệm trong học tập
+ Bồi dưỡng cho HS ý thức và năng lực phân tích sự đúng sai một cách rõ ràng
+ Trình bày những tri thức khoa học theo một hệ thống lôgic chặt chẽ, dùng ngôn ngữ khoa học, thuật ngữ khoa học một cách chính xác
+ Làm cho HS quen với việc nhận biết, so sánh, phân tích, tổng hợp, rút ra kết luận ở mức độ vừa sức, tránh học vẹt
2.1.3.2 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn:
Làm cho HS nắm vững lý thuyết, vận dụng những tri thức ấy vào thực tiễn Thực hiện:
+ Chọn lọc nội dung dạy học, tuỳ tình hình của địa phương có thể đào sâu,
mở rộng, thêm bớt thông tin cần thiết
+ Coi trọng việc khai thác vốn sống
+ Thực hiện dạy học bằng thực hành, thí nghiệm, nghiên cứu trực tiếp
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp - 13- Nghành SPKTNN
+ Áp dụng các hình thức dạy học ở trường, cơ sở sản xuất …
2.1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học
Trong QTDH, cần tạo cơ hội cho HS:
+ Tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng để hình thành cho HS những khái niệm, lý thuyết khái quát, quy luật
+ Nắm những cái trừu tượng trước, khái quát rồi xem xét sự vật hiện tượng Thực hiện:
+ Sử dụng các phương tiện trực quan: bản đồ, vật mẫu, tranh ảnh …
+ Kết hợp trình bày các phương tiện trực quan với lời nói sinh động, giàu hình ảnh
+ Cho HS làm những bài tập đòi hỏi phải thiết lập được mối quan hệ giữa cái
cụ thể và cái trừu tượng (ví dụ: lập sơ đồ … )
Trong các nguyên tắc trên thì nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục giữ vai trò chủ đạo, trong QTDH chúng ta cần sử dụng tốt các nguyên tắc trên thì bài giảng sẽ trở nên sinh động và tạo sự ham học ở HS
2.1.4 Hoạt động dạy học tích cực
Dấu hiệu đặc trưng của dạy học tích cực: PPDH tích cực được xem như là một trong các yêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục ở thế kỷ mới, có bốn đặc trưng
cơ bản theo Nguyễn Quang Huỳnh (2006) đưa ra như sau:
Người học, chủ thể của hoạt động học, tự học, tự nghiên cứu, tự mình tìm
ra kiến thức bằng hành động của chính mình, cá nhân hóa việc học
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp - 14- Nghành SPKTNN
Người học tự thể hiện mình, hợp tác với các bạn trong lớp học, làm cho kiến thức của cá nhân tự tìm ra, mang tính xã hội, khách quan hơn, tức là xã hội hóa người học
GV là chuyên gia, người hướng dẫn về việc học, là người tổ chức và hướng dẫn quá trình kết hợp cá nhân hóa với xã hội hóa việc học của người học
Người học tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân
Khi sử dụng PPDH tích cực, người giáo viên cố gắng nâng cao hiệu quả học tập, khả năng lĩnh hội kiến thức, nâng cao các kỹ năng và phát triển năng lực cá nhân cho HS Bằng cách vận dụng kết hợp tối đa mọi phương tiện, PP hướng dẫn, tạo môi trường học tập tích cực qua đó HS sẽ phát huy khả năng tìm tòi và giao tiếp với nhau Các PPDH tích cực với những đặc trưng cơ bản hướng tới quá trình học tập của người học nói chung và HS nói riêng, tạo điều kiện cho họ làm chủ bản thân
và làm chủ kiến thức, từ đó vận dụng được kiến thức tốt nhất trong cuộc sống và khẳng định mình trong tập thể và xã hội
2.2 Phương pháp dạy học
2.2.1 Khái niệm về phương pháp:
Thuật ngữ PP bắt đầu từ tiếng hy lạp có nghĩa là con đường nhiều cách thức đạt được mục đích đề ra Tuy nhiên, đến nay có nhiều cách khác nhau về cách hiểu này, sau đây là người nghiên xin đưa ra một số khái niệm tiêu biểu:
Phạm Trung Thanh và Nguyễn Thị Lý (1999) có viết “PP là cách thức, con đường, phương tiện, là tổ hợp các bước mà chủ thể phải đi theo để phải đạt được mục đích” (trang 91)
Tương tự, Lê Phước Lộc (2002) cũng cho rằng PP là cách thức, con đường, phương tiện để đạt tới mục đích nhất định, để giải quyết những nhiện vụ nhất định (trang 79)
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp - 15- Nghành SPKTNN
Còn theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (2003) thì PP là hình thức tự vận động bên trong của nội dung, phương pháp gắn liền với hoạt động của con người, giúp con người hoàn thành được nhiệm vụ phù hợp với mục đích đã đề
ra (trang 73)
Do đó, có thể đạt được mục tiêu người ta có thể đi theo con đường khác nhau, mỗi con đường được chọn có một cách làm và một phương tiện khác nhau hoặc bị thay đổi nhưng tất cả đều do chủ thể quyết định cho cách làm tương ứng đó
Từ đó, PPDH được hiểu như thế nào? Sau đây, người nghiên cứu tiếp tục tìm hiểu về khái niệm cũng như đặc trưng của PPDH
2.2.2 Khái niệm phương pháp dạy học:
Nói về PPDH, có rất nhiều khái niệm khác nhau của nhiều tác giả khác nhau
về PPDH Cụ thể như:
PPDH là cách thức tổ chức hoạt động dạy học của GV và cách thức tổ chức hoạt động học tập của HS.Trong quan hệ đó, phương pháp dạy quyết định, điều khiển phương pháp học còn phương pháp học tập của HS là cơ sở để lựa chọn PP dạy (Trần Thị Tuyết Oanh và cộng tác viên, 2003)
PPDH là cách thức hoạt động có trình tự, phối hợp, tương tác của GV và HS nhằm đạt được mục đích dạy học (Nguyễn Thị Bích Hạnh –Trần Thị Hương, 2004)
Mặc dù có rất nhiều khái niệm về PPDH, thế nhưng các khái niệm này đều
có điểm chung là có sự tương tác, phối hợp giữa GV và HS trong QTDH Trong đó, giữ việc dạy của GV và việc học của HS có tác động qua lại với nhau và hỗ trợ cho nhau Đồng thời, PPDH phải đem lại hiểu quả của việc dạy và học
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp - 16- Nghành SPKTNN
2.2.3 Phân loại phương pháp dạy học
Bảng 2.1: Phân loại các PPDH (Lê Phước Lộc, 2002)
Cơ sở1: Các giai
đoạn QTDH
Cơ sở 2: Phương tiện truyền tin
Cơ sở 3: Con đường tư duy
Cơ sở 4: Cách tổ chức truyền tin
- Nhóm PP trực quan
- Nhón PP tự lực của HS
-
- PP phân tích tổng hợp
- PP quy nạp
- PP diễn dịch
- PP đối chiếu – so sánh
-
- PP làm thử - bắt trước
- PP diễn giải
- PP kể truyện
- PP sắm vai
- PP dạy học theo nhóm
- PP thí nghiệm
- PP giải quyết tình huống
- PP dự án
- PP dạy học nêu vấn đề,
Nhiều nhà nghiên cứu lý luận giáo dục khác cũng có những cách để phân loại PPDH khác nhau.Tuy nhiên với cách phân loại của tác giả Lê Phước Lộc (2002), người nghiên cứu nhận thấy đó là cách phân loại đơn giản, dễ hiểu và cơ bản cho dù chưa đày đủ một cách toàn bộ tất cả, nhưng phù hợp với yêu cầu tiếp cận đến các PPDH về nguồn gốc xuất phát và ý nghĩa
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp - 17- Nghành SPKTNN
2.2.4 Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học
Trước những đa dạng của nhiều PPDH, đồng thời mỗi PP có những đặc điểm và ưu, khuyết điểm riêng khi vận dụng trong dạy học, do đó đối với mỗi người GV thì lựa chọn sao cho phù phù hợp hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của QTDH Do đó chúng ta cần phải lựa chọn PPDH thận trọng khi lựa chọn trên các cơ sở cơ bản sau:
2.2.4.1 Dựa vào mục tiêu dạy học
Ngày nay mục tiêu của QTDH cụ thể thường rất đa dạng, phong phú Tuy nhiên, Phan Trọng Ngọ (2005) và Nguyễn Văn Tuấn (2004) đặc biệt chú ý đến lĩnh vực sau:
Thứ nhất đó là cung cấp cho người học các tri thức khoa học PP nhận thức kiến thức
Tiếp theo là phải hình thành và phát triển các kỹ năng hành động trí óc
và thực tiễn cho người học
Cuối cùng là lĩnh vực phải khơi dạy, phát triển các nhu cầu tiềm năng của người học để giúp người học để làm chủ đời sống của mình trong hiện tại
và tương lai
Như vậy, trên cơ sở các mục tiêu được xác định sẽ hình thành nội dung dạy học và PPDH phù hợp
2.2.4.2 Dựa vào nội dung dạy học
“Nội dung dạy học là yếu tố trực tiếp quy định phương pháp dạy học” (Phan Trọng Ngọ, 2005, trang 157) Nội dung dạy học được quy định trong các chương trình và kế hoạch giảng dạy, PPDH phù hợp với nội dung dạy học Điều này được thẻ hiện ít nhất bốn điểm:
Thứ nhất là tính đặc thù tri thức khoa học bộ môn, mỗi môn học trong nhà trường đều phản ánh một lĩnh vực khoa học Mỗi lĩnh vực khoa học (toán học, vật lý, sinh học ) có PP nhận thức đặc trưng để hình thành hệ thống tri
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp - 18- Nghành SPKTNN
thức và có PP dạy học riêng Như vậy mỗi môn học có tính đặc thù trong việc lựa chọn và sử dụng các PPDH
Thứ hai là trình độ của khái niệm khoa học trong các hệ thống khoa học Thứ ba thể hiện ở cấu trúc môn học, thật chất là việc lựa chọn hệ thống tri thức của một lĩnh vực khoa học và cấu trúc lại nội dung, sao cho phù hợp với trình độ, tính chất và hoàn cảnh tiếp nhận của người học
Thứ tư đó là tính chất của bài học “Mỗi bài học cụ thể là một đơn vị xác định, thực hiện một chức năng của hệ thống nội dung dạy học” (Phan Trọng Ngọ, 2005, trang 164) Như vậy, nội dung của từng bài học thường nhấn mạnh một hoặc một vài hướng sau: Đó là cung cấp cho người học hệ thống tri thức khoa học, kiến thức về PP, hình thành phát triển các kỹ năng hành động thực tiễn, các ứng xử xã hội và phát triển toàn diện nhân cách của người học
2.2.4.3 Các cơ sở khác
Ngoài 3 yếu tố chủ đạo để lựa chọn PPDH thích hợp đó là mục tiêu, nội dung và PP, theo Phan Long (2004) còn đưa ra các cơ sở để lựa chọn PP phù hợp mà người nghiên cứu cho rằng người GV cũng cần xác định khi lựa chọn:
- Dựa vào trinh độ, khả năng phát triển của HS: trình độ, kinh nghiệm, sở thích, năng lực nhận thức, xử lí thông tin, sức khỏe,
- Dựa vào chiến thuật giảng dạy của GV: dựa vào tiêu chuẩn hiệu năng (tính kinh tế, tiết kiệm), tiêu chuẩn hiệu quả (kết quả đạt được) và tham gia của HS
-Dựa vào thời gian môn học, bài học
- Bố trí không gian mặt bằng môi trường học tập: diện tích lớp học, bố trí chỗ ngồi HS, số lượng HS tham gia học tập
- Dựa trên sự lựa chọn phương tiện dạy học: Phan Thị Mai Khuê (2000) cho rằng không nên nghiêm trọng hóa yếu tố cơ sở vật chất, chỉ xem cơ sở vật chất là yếu tố xác định Vì trong QTDH giáo viên phải biết cách sáng tạo, vận dụng mọi biện pháp nhằm đảm bảo bằng những đồ dùng trực quan thích hợp
Tùy thuộc điều kiện, hoàn cảnh, các yêu cầu khách quan hay chủ quan từ
cơ sở lựa chọn mà người GV quyết định lựa chọn cũng như cách phối hợp các
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp - 19- Nghành SPKTNN
PP để mang lại hiệu quả tốt nhất và phù hợp nhất đối với quá trình học tập của
học sinh Nguyễn Gia Cầu (2008) cho biết: “Kết hợp hai hòa các phương pháp
dạy học theo hướng phù hợp với quá trình phát triển tâm, sinh lý nhận thức của học sinh Hoạt động học tập sẽ đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm cho học sinh” Trong QTDH đó là sự phối hợp đan xen nhiều PP khác nhau, không
có PP duy nhất khi thực hiện QTDH
2.2.5 Phương pháp dạy học tích cực
Theo Wikipedia mở về PPDH tích cực là: học sinh tự tìm ra kiến thức hành động thao tác GV đối thoại với HS, GV hợp tác và trao đổi với HS và GV khẳng định kiến thức do HS tìm ra HS học cách học, cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, cách sống và trưởng thành HS tự đánh giá và điều chỉnh làm cơ sở cho GV cho điểm cơ động
Theo Phan Long (2004) về PPDH tích cực trong đó: GV tổ chức hoạt động nhận thức và thực tiễn, HS là người tìm kiếm kiến thức để đạt được mục đích dạy học, giáo dưỡng, giáo dục và phát triển
Theo Nguyễn Quang Huỳnh (2006) nhận định về PPDH tích cực, đây là một trong các yêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục thế kỷ 21, có khả năng định hướng cho việc tổ chức QTDH thành quá trình tự học, quá trình cá nhân hóa và xã hội hóa việc học
Trong ba nhận định trên thì người nghiên cứu thấy PPDH tích cực là PPDH hiện đại mà trong đó HS được tham gia vào bài học nhiều, được làm nhiều việc, cả
về hoạt động trí tuệ lẫn các hoạt động chân tay, là sự lựa chọn của PP lấy người học làm trung tâm với mục tiêu phát huy tính tích cực, tư duy nhằm phát triển trí lực HS
và nhằm rèn luyện người học trở thành những con người năng động, sáng tạo
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp - 20- Nghành SPKTNN
2.2.5.1 Các định hướng trong quá trình dạy học tích cực
Định hướng 1 : Tạo bầu không khí học tập tích cực
Mỗi giờ học là một quá trình làm việc mà trong đó diễn ra hoạt động dạy và học, các thao tác tư duy căng thẳng Nếu tạo bầu không khí học tập thoải mái, thân thiện với sự nhận thức của HS thì HS sẽ có một tâm thế sẵn sàng học tập, sẵng sàng hợp tác Bầu không khí ấy có thể là: nhiệt độ, ánh sáng, không gian thoải mái hay quan hệ thầy trò Để làm được điều này, vai trò của thầy là rất quan trọng Thầy khi biết vào lớp gương mặt vui vẻ, hỏi thăm, giọng nói tự nhiên, những câu chuyện mở đầu bài giảng của thầy (tưởng như không có liên quan đến bài học, các em không biết bắt đầu bài học khi nào), làm cho bài giảng bắt đầu một cách tự nhiên, tìm cho lớp một môi trường thích hợp Tất cả sẽ quyết định một giờ giảng có triển vọng thu được có kết quả tốt Đây chính là bước chuẩn bị tâm lý cho học sinh, để các em thấy mình đang ở trong một không gian mà đích chung là chuẩn bị cái gì đó mới mẽ, thú
vị, có tác động cho bản thân Các em sẽ tích cực nhận thức việc học của mình.(Lê Phước Lộc, 2002)
Người nghiên cứu hoàn toàn đồng ý với quan điểm này của tác giả, nếu HS học trong một không gian ồn ào bởi tiếng còi xe, tiếng bê tông từ công trình kế bên đang xây dựng Sẽ ảnh hưởng nhiều đến hoạt động học tập và giảng dạy của HS và
GV Bên cạnh đó, bầu không khí được tạo nên qua quan hệ thầy trò cũng rất quan trọng, nếu GV bước vào lớp với gương mặt vui vẻ, thân thiện, giọng nói tự nhiên,có cách mở đầu bài giảng lôi cuốn, sáng tạo sẽ tạo cho HS bầu không khí học tập hứng thú, tích cực và giờ giảng sẽ đạt kết quả tốt
Định hướng 2 : Tổ chức việc tiếp thu kiến thức và kết nối với kiến thức đã có
Trong quá trình tiếp thu kiến thức, kiến thức chia làm 2 loại:
Kiến thức thông báo (kiến thức khái niệm): Kiến thức thông báo bao gồm những thông tin mà HS cần biết và hiểu Để có được những thông tin này, HS phải
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp - 21- Nghành SPKTNN
liên kết với những thông tin đã biết Loại kiến thức này sẽ trả lời cho câu hỏi “nó là cái gì” bao gồm kiến thức về sự kiện, khái niệm, sự vật, hiện tượng, quy luật,
thuyết…( Lê Phước Lộc, 2002)
Tóm lại, việc giảng nghĩa khái niệm, sắp xếp lại thông tin và lưu trữ thông tin có mối liên hệ mật thiết với nhau cùng chung một mục đích là tạo cho HS ghi nhớ và nắm vững kiến thức thông báo
Kiến thức quy trình (kiến thức kỹ năng): Loại kiến thức này sẽ trả lời câu hỏi “Làm cái đó như thế nào?”, kiến thức này giúp HS hành động (trí tuệ hay chân tay) thực hiện một nội dung có liên quan tới chuyên môn một cách khoa học, hình thành một kỹ năng làm việc
Khái niệm tổ chức cũng nhằm để chỉ sự chuẩn bị một giờ giảng tên lớp là cả một công trình mang ý đồ rõ rệt: Không chỉ làm cho học sinh hiểu kiến thức đã học, vận dụng vào trường hợp cụ thể….Mà thông qua đó dạy cho học sinh cách nhận thức một vấn đề cũng như có thói quen vạch kế hoạch cho một công việc (Lê Phước Lộc, 2002)
Như vậy, GV tổ chức việc tiếp thu kiến thức và kết nối các kiến thức đã học giúp cho HS đi từ cái đã hiểu đến cái chưa hiểu làm cho vốn hiểu biết của HS càng sâu và rộng qua đó HS thấy việc học có ý nghĩa hơn
Định hướng 3: Phát triển tư duy thông qua việc mở rộng và tinh lộc kiến
thức
Kiến thức vừa mới học sẽ được vận dụng vào các trường hợp riêng có liên quan vào thực tế, vào các nghành khoa học khác…Để khi cần các em không chỉ nhắc lại định nghĩa, thứ tự thao tác của một quá trình mà còn có thể phân tích thông tin có liên quan để tìm mối quan hệ mới, khám phá hoặc có thể hoàn chỉnh một khái niệm mới xuất hiện Đây là quá trình làm cho người học biến kiến thức giáo khoa thành tri thức của mình (Lê Phước Lộc, 2002 Trang60)
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp - 22- Nghành SPKTNN
Theo người nghiên cứu để học sinh phát triển tư duy thì học sinh phải vận dụng kiến thức thật nhiều, GV phải tạo điều kiện để cho HS dùng kiến thức và giải quyết các vấn đề trong bài học qua đó HS có thể sử dụng và phát triển tổng hợp các quy trình tư duy và suy luận Đó là:
Phân tích và tổng hợp: Phân tích là sự phân chia đối tượng đang được nghiên cứu thành những bộ phận, những yếu tố đơn giản, để tìm thấy cấu trúc bên trong của đối tượng, để nhận ra dấu hiệu cơ bản hay không cơ bản Tổng hợp thì ngược lại, đó là quá trình hợp nhất các phần đã phân chia lại thành một toàn thể nguyên vẹn Phân tích và tổng hợp phải đan xen để chỉ hướng cho nhau đi đến làm
So sánh: trước khi khái quát hóa, người ta cần đem các đối tượng ra đối chiếu để tìm cái giống nhau hoặc cái khác nhau đó là quá trình so sánh (Lê Phước Lộc, 2002) Theo người nghiên cứu để thiết lập nên mối quan hệ giữa các đối tượng thì ngay từ đầu GV phải chú trọng và giảng dạy cho HS biết cách quan sát, so sánh
và nhận xét về đặc điểm các đối tượng Qua đây dạy cho HS trước khi giải quyết vấn đề gì cũng phải xem xét kỹ chi tiết của vấn đề thật ngắn gọn và dễ dàng
Phân loại : Phân loại là việc nhóm các sự vật, hiện tượng thành một loại trên cơ sở các đặc điểm chung của chúng
Suy lý quy nạp: Đây là con đường suy luận để có những kết luận khái quát hoặc những nguyên lý chung, điều tổng quát đến cái riêng
Cấu trúc luận cứ: Là quá trình xây dựng một hệ thống các luận cứ, dữ kiện
để khẳng định điều mình muốn bảo vệ( khi tranh luận)
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp - 23- Nghành SPKTNN
Định hướng 4: Phát triển tư duy bằng việc sử dụng kiến thức có ý nghĩa
Kiến thức là nguyên liệu của tư duy vì thế giáo viên phải cung cấp các kiến thức song song cùng với các tư duy kết nối với các kiến thức đó lại với nhau Tuy nhiên người học sớm có ý thức tự suy nghĩ thì năng lực tư duy mới phát triển
(Nguyễn Cảnh Toàn, 2004 Trang 187)
Dạy học theo PP lấy người học làm trung tâm, GV là trọng tài, đóng vai trò
là hướng dẫn phải làm sao cho HS luôn luôn bận rộn với công việc học tập của mình, chúng phải luôn suy nghĩ, phải có vấn đề để tranh luận, điều này khác với những hoạt động đơn giản như: Nhớ lại, làm lại, hồi tưởng (Lê Phước Lộc, 2002)
Định hướng 5: Thói quen tư duy
Định hướng 5 có thể xem là cái đích phải tới, hay sản phẩm của quá trình dạy học Có hai cái lợi mà HS có được khi các em phát triển thói quen của trí tuệ Một là, phát triển thói quen tư duy sẽ làm cho HS có khả năng có học tốt hơn nội dung tri thức kho học trong sách giáo khoa (SGK) Hai là, thói quen tư duy sẽ hỗ trợ tốt cho các em trong tương lai Cái đi theo cuộc đời của mỗi người làm công tác khoa học chính là PP làm việc bằng trí tuệ bằng thói quen tư duy của mình (Lê Phước Lộc, 2002)
Tóm lại các định hướng 2,3,4 vạch ra một chiến lược làm việc về nội dung bài giảng cho học sinh Tuy nhiên, các định hướng không dừng lại ở những điều đã nói mà còn ẩn phía sau đòi hỏi rất cao đối vơi người giáo viên, đó là dạy học và phát triển tư duy
Vì vậy định hướng 5 dạy học phải đạt được kết quả cuối cùng là HS biết tư duy năng động và tư duy có hiệu quả Nếu coi các định hướng 2,3,4 là những việc làm của thầy và trò trong một chiến lược dạy học mới, định hướng 5 là định hướng đến những hiệu quả của chiến lược ấy thì định hướng 1 là mở đầu cho chiến lược dạy học mà ta đang nói tới
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp - 24- Nghành SPKTNN
Tuy nhiên không phải định hướng nào cũng đưa vào sử dụng hết trong một bài học Mỗi bài học có thể chỉ sử dụng một vài định hướng, vì vậy cần phải lựa chọn định hướng sao cho phù hợp với nội dung Khi soạn giáo án nên ghi chú chỗ nào, định hướng nào được sử dụng Các định hướng càng được sử dụng nhiều thì
HS càng được hoạt động nhiều do đó không những các em nắm vững kiến thức mà còn phát triển mạnh các hoạt động tư duy, cái mà các em cần cho suốt cuộc đời của mình (Lê Phước Lộc, 2002.Trang69)
2.2.6 So sánh phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học tích cực :
Đổi mới PPDH hiện nay là một vấn đề xã hội đáng quan tâm, với rất nhiều PPDH để GV lựa chọn, áp dụng vào việc giảng dạy của mình đạt
hiệu quả hơn Thế nhưng, giữa PPDH theo lối truyền thống và PPDH và theo hướng tích cực thì PP nào khả quan hơn? Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta
so sánh những điểm nội bật của hai PP này
Theo tác giả Phan Long (2004) và Lê Phước Lộc thì PPDH truyền thống và PPDH tích cực thì được so sánh ở bảng sau:
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp - 25- Nghành SPKTNN
Bảng 2.2 Bảng so sánh PPDH tích cực và PPDH truyền thống
Quan điểm: Thầy là trung tâm
- Thầy truyền đạt kiến thức, trò
thụ động tiếp thu
- Thầy độc thoại, phát vấn, diễn
trình, trò quan sát, lắng nghe, ghi
-Học và dạy phân biệt rạch ròi
-Thầy độc quyền đánh giá, cho
-Đối thoại trò – trò, trò – thầy
-Thầy dẫn dắt để trò tìm ra kiến thức, thầy-trò cùng trao đổi kết quả của trò
-Lớp học linh động
-Trò học cách học, cách giải quyết vấn đề, cách hành động
và trưởng thành
-Học và dạy không phân biệt rạch ròi, thầy vừa dạy vừa học kinh nghiệm của trò
-Trò tự đánh giá, sửa chữa, điều chỉnh
-Khai thác phương tiện kỹ thuật hiện đại
Qua việc so sánh hai PPDH trên thì người nghiên cứu nhận thấy PPDH tích cực là PP mà mỗi người GV đang hướng đến PP này giúp cho HS tích cực học tập hơn, hiệu bài hơn và đặc biệt là tự mình tìm ra tri thức thông qua hành động của chính mình
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp - 26- Nghành SPKTNN
2.2.7 Đổi mới phương pháp dạy học
Theo Phạm Thị Kim Anh trong bài viết: “Đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường phổ thông và những yêu cầu đặt ra đối với việc đào tạo giáo viên trong các trường đại học sư phạm” (Trang 9-10, Dạy và học ngày nay 12/2007) đã cho biết vẫn còn nhiều GV dạy theo lối truyền thống theo kiểu thầy nói - trò nghe, thầy đọc - trò chép hoặc là hình thức thầy hỏ - trò đáp, truyền đạt kiến thức một chiều Chính vì điều đó mà hiệu quả chất lượng giáo dục ở trường phổ thông còn thấp và HS chưa phát huy được khả năng tư duy và sáng tạo của mình
Tác giả cho rằng, nguyên nhân trở ngại đổi mới PP giảng dạy đó là:
+ Nội dung chương trình SGK quá nặng nề
+ Phương tiện dạy học chưa đáp ứng yêu cầu
+ Cách kiểm tra, thi và đánh giá chưa làm thay đổi cách dạy và học
+ GV thiếu kiến thức về đổi mới PPDH
+ Việc đào tạo GV ở các trường hoặc khoa sư phạm chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục ở trường phổ thông
+ Cách đánh giá cứng nhắc cùng thái độ ít chấp thuận những cách dạy khác với ý mình của đội ngũ thanh tra chuyên môn
Thế nhưng, theo xu thuế hiện nay thì việc đổi mới PPDH là rất quan trọng và được đề cập đến rất nhiều Bởi vì có đổi mới PPDH mới nâng cao được chất lượng giáo dục và đào tạo
Hiện nay, việc lựa chọn PPDH của GV luôn là vấn đề cần phải suy nghĩ,
GV cần phải lựa chọn PP như thế nào cho phù hợp? Đặc biệt trong thời gian hiện nay, việc lấy người học làm trung tâm luôn là điều rất đang được quan trọng đổi mới PPDH
Tại hội thảo bàn về “Định nghĩ mới phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá với giáo dục phổ thông và đại học sư phạm” Ngày 16-11-2006 tại Đại Học Sư Phạm Hà Nội (Đỗ Thị Thanh Hương (lược ghi), trang12, dạy và học ngày nay số 12) có một số ý kiến sau:
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp - 27- Nghành SPKTNN
Theo Nguyễn Văn Vương thì đổi mới phương pháp dạy học là đổi mới lại cách dạy học, phát huy tính chủ động, tự giác và sáng tạo cho học sinh, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp thực hành
Theo GS.TS Phan Ngọc Liên cũng xét nhận việc đổi mới phương pháp dạy học là cần đổi mới về tư tưởng, nhận thức, cần kiểm tra đánh giá thường xuyên trong suốt quá trình học tập
Theo TS Nguyễn Thị Hồng (ĐH Cần Thơ) cho rằng: chúng ta nên dạy cho học sinh theo quan điểm của UNESCO là học để biết, học để làm, học để hợp tác và hòa nhập
Từ những ý kiến trên, chúng ta có thể kết luận rằng GV cần phải đổi mới PPDH theo hướng tích cực để phát triển tính tư duy, tính sáng tạo của HS
Mỗi một GV cần phải tạo ra được một tiết học thật sự sinh động Giữa
GV và HS phải có sự hợp tác trong suốt tiết học, phải cho HS tư duy, suy nghĩ ngoài việc ngồi chép bài Chính vì thế, đã là một GV thì cần nắm vững các định hướng (Dimensions) trong QTDH (Lê Phước Lộc, 2002) Các định hướng này đòi hỏi rất cao ở người GV, đó chính là dạy học và phát triển tư duy Cụ thể là định hướng sau đây:
- Tạo bầu không khí hoạt động tích cực: giúp HS có một tâm thế sẵn sàng học tập, sẵn sàng hợp tác với GV trong suốt tiết học
- Tổ chức việc tiếp thu kiến thức và nối kết với các kiến thức đã có: GV giúp HS nắm vững được kiến thức cơ bản, giúp HS tái hiện kiến thức cũ và khả năng tổng hợp bài
- Phát triển tư duy thông qua việc mở rộng và tinh lọc kiến thức: Giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về bài học, biến kiến thức giáo khoa thành tri thức của mình
- Phát triển tư duy bằng việc sử dụng kiến thức có ý nghĩa: giúp HS có khả năng vận dụng kiến thức một cách đúng lúc, đúng chỗ và có chuẩn mực Điều này sẽ giúp cho các em thấy rằng thực tế và kiến thức lý thuyết không có
gì khác biệt