1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU GIỐNG VÀ KĨ THUẬT TRỒNG CÂY ĐIỀU Ở HUYỆN CÁT TIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG

89 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Tấn Châu, 2010 Hiện nay trong công tác chuyển ñổi giống cây trồng vật nuôi của huyện thì cây ñiều ñược chọn là một trong những cây trồng chủ lực, cây xóa ñói giảm nghèo, là cây ki

Trang 1

BỘ MÔN SƯ PHẠM KỸ THUẬT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU GIỐNG VÀ KĨ THUẬT TRỒNG CÂY ĐIỀU Ở

HUYỆN CÁT TIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG

GVHD: NGUYỄN THANH BÌNH SVTH: LÊ THỊ THANH HƯƠNG LỚP: DH07SP

Tp.HCM, tháng 9/2010

Trang 2

BỘ MÔN SƯ PHẠM KỸ THUẬT

TÌM HIỂU GIỐNG VÀ KĨ THUẬT TRỒNG CÂY ĐIỀU Ở

HUYỆN CÁT TIÊN - TỈNH LÂM ĐỒNG

LÊ THỊ THANH HƯƠNG

Đề tài ñược trình ñể ñáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành

SƯ PHẠM KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thanh Bình

Tp.HCM, tháng 9/2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn!

• Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa và Quý Thầy – Cô giáo trong Khoa sư phạm kĩ thuật nông nghiệp- Trường Đại Học Nông Lâm ñã giảng dạy và truyền ñạt kiến thức cho tôi trong suất thời gian học tập tại trường

• Đặc biệt cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Bình, giảng viên Bộ môn Sư Phạm- Khoa

Sư Phạm Kĩ Thuật Nông Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

• Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cát Tiên, Trung tâm Nông nghiệp huyện Cát Tiên, Ban lãnh ñạo các xã: Tiên Hoàng, Phước Cát, Đức Phổ, cùng bà con nông dân trong huyện ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại ñịa phương

• Các bạn lớp sư phạm kĩ thuật nông nghiệp và thân hữu ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Trang 4

ii

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu giống và kỹ thuật trồng cây ñiều ở huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng” ñược tiến hành tại xã Tiên Hoàng, xã Phước Cát 1 và xã Đồng Nai Thượng - huyện Cát Tiên - tỉnh Lâm Đồng, thời gian tiến hành ñề tài từ 09/2010 – 04/2011

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Bình

Đề tài ñược thực hiện bằng cách tiếp cận ñiều tra nông hộ, kết hợp với trao ñổi

ý kiến với cán bộ lãnh ñạo, cán bộ nông nghiệp của huyện Cát tiên

Kết quả thu ñược như sau:

• Thuận lợi

Điều kiện tự nhiên huyện Cát Tiên thuận lợi cho sự phát triển cây ñiều Huyện

ñã có nhiều dự án ñầu tư phát triển cây ñiều như: Dự án trợ cước trợ giá phát triển cây ñiều, dự án trồng mới, dự án tỉa thưa và dự án cải tạo vườn ñiều…

• Khó khăn

Hầu hết các giống ñiều ñược trồng ở huyện Cát Tiên nói chung ñược trồng bằng hạt không do một cơ quan, tổ chức cung ứng nào tuyển chọn, nhân giống Tình trạng lẫn tạp và thoái hoá giống là phổ biến

Hiện trạng diện tích ñiều bị chặt bỏ hay bỏ hoang là do năng suất thấp thậm chí không còn cho năng suất

Việc năng suất ñiều ở ñịa phương còn thấp phần lớn do tập quán canh tác, thiếu quan tâm ñến công tác chọn giống, chăm sóc, tỉa cành, bón phân, phòng trừ sâu bệnh hại và một phần do ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết khí hậu

Trang 5

MỤC LỤC Mục Trang

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

DANH SÁCH CÁC HÌNH vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ix

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Đặt vấn ñề 1

1.2 Vấn ñề nghiên cứu 3

1.3 Mục ñích của nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 4

2.1Nguồn gốc và lịch sử hình thành 4

2.2 Đặc tính thực vật học và ñặc tính sinh hóa của cây ñiều 5

2.2.1 Đặc tính thực vật học 5

2.2.2 Đặc tính sinh học của cây ñiều 5

2.3 Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế 6

2.3.1 Sản phẩm chính 6

2.3.2 Sản phẩm phụ 6

2.4 Tình hình trồng và phát triển cây ñiều 6

2.4.1 Tình hình trồng và phát triển ñiều trên thế giới 6

2.4.2 Tình hình trồng và phát triển ñiều trong nước 8

2.5 Vùng trồng ñiều chính ở Việt Nam 9

2.6 Kĩ thuật trồng và chăm sóc ñiều 10

2.6.1 Đặc ñiểm nông học và yêu cầu ngoại cảnh 10

2.6.2 Thời vụ trồng 11

Trang 6

2.6.4 Cây ñiều giống 11

2.6.5 Trồng mới 11

2.6.5.1 Lập vườn 11

2.6.5.2 Chuẩn bị hố trồng 11

2.6.5.3 Trồng cây 12

2.6.6 Làm cỏ và trồng xen 12

2.6.6.1 Làm cỏ 12

2.6.6.2 Trồng xen 12

2.6.7 Tạo tán và tỉa cành 12

2.6.7.1 Tạo tán 12

2.6.7.2 Tỉa cành 13

2.6.8 Bón phân 13

2.6.8.1 Bón phân thời kỳ kiến thiết cơ bản 13

2.6.8.2 Bón phân thời kỳ khai thác 14

2.6.8.3 Chất ñiều hoà sinh trưởng và phân bón lá 15

2.6.9 Phòng trừ sâu bệnh 16

2.6.9.1 Phòng trừ sâu hại 16

2.6.9.2 Phòng trừ bệnh hại 19

2.6.10 Thu hoạch và bảo quản 21

2.7 Giống 22

2.8 Lịch sử vấn ñề nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1Địa ñiểm và thời gian tiến hành 24

3.2 Thời gian thực hiện ñề tài 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu và các bước tiến hành 24

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1.1 Phương pháp khảo sát tài liệu 24

3.3.1.2 Phương pháp quan sát 24

Trang 7

3.3.2 Các bước tiến hành ñề tài 25

3.4 Xử lý số liệu thống kê 25

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN CÁT TIÊN 27

4.1.1 Vị trí ñịa lí 27

4.1.2 Địa hình 27

4.1.3 Đặc ñiểm khí hậu thời tiết 28

4.1.4 Đặc ñiểm nguồn nước - thủy văn 29

4.1.5 Đặc ñiểm ñất ñai 29

Bảng 4.1: Phân loại ñất huyện Cát Tiên 30

4.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN CÁT TIÊN 32

4.2.1 Dân số 32

4.2.2 Đời sống dân cư và xóa ñói giảm nghèo 32

4.2.3 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế 32

4.2.4 Tình hình sử dụng ñất 33

4.2.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp ở ñịa phương 33

4.2.6 Giao thông 37

4.2.7 Vốn và tín dụng 38

4.2.8 Phân bón và nông dược 38

4.2.9 Công tác khuyến nông 38

4.3 KẾT QUẨ ĐIỀU TRA GIỐNG ĐIỀU CỦA HUYỆN CÁT TIÊN 39

4.3.1 Đặc ñiểm về cơ cấu giống và nguồn gốc giống ñiều hiện có trong huyện 39

4.3.2 Kĩ thuật canh tác ñiều của người nông dân trồng ñiều trong huyện 41

4.3.2.1 Chuẩn bị ñất 41

4.3.2.2 Chuẩn bị hố trồng 42

4.3.2.3 Phương pháp trồng 42

4.3.2.4 Chọn hạt giống và bầu ươm cây con 43

Trang 8

4.3.2.6 Khoảng cách – mật ñộ 45

4.3.3 Kỹ thuật chăm sóc 46

4.3.3.1 Bón phân 46

4.3.3.2 Tỉa cành 49

4.3.3.3 Trồng xen 50

4.3.3.4 Làm cỏ 51

4.3.3.5Chế ñộ tưới nước 52

4.3.4 Phòng trừ sâu bệnh hại 53

4.3.4.1 Các loại sâu hại 53

4.3.4.2 Các loại bệnh hại chính 55

4.3 Ý kiến của các nông hộ - cán bộ ñịa phương 57

4.3.1 Ý kiến của nông hộ 57

4.3.2 Ý kiến của cán bộ ñịa phương 57

PHẦN II: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN VỀ KĨ THUẬT TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG CÂY ĐIỀU 58

BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC CỦA CÂY ĐIỀU 59

BÀI 2: KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY ĐIỀU 60

BÀI 3: KĨ THUẬT TRỒNG CÂY ĐIỀU 62

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 65

5.3 Hướng phát triển của ñề tài 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1: Vườn ñiều ghép ( DH 67 ) 2 năm tuổi trồng xen mì của nông hộ Điểu K’

Xuân xã Tiên Hoàng 49

Hình 4.2: Sâu dục lá (Acrocercops sp) 52

Hình 4.3: Bệnh than thư (Anthracnose disease) 53

Hình 4.4: Bệnh chết khô (Die Back) 54

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Liều lượng phân bón khuyến cáo cho cây ñiều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản 13

Bảng 2.2: Liều lượng phân bón khuyến cáo cho cây ñiều ở thời kỳ khai thác .14

Bảng 2.3:Quy trình sử dụng phân bón lá và chất ñiều hoà sinh trưởng .15

Bảng 4.1: Phân loại ñất huyện Cát Tiên 29

Bảng 4.2: Diện tích các loại cây trồng chính ở huyện Cát Tiên giai ñoạn năm 2008-2009- 2010 33

Bảng 4.3: Diện tích năng suất các cây trồng chính trên ñịa bàn huyện giai ñoạn năm 2008 – 2009-2010 35

Bảng 4.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cây lâu năm trên ñịa bàn huyên Cát Tiên trong giai ñoạn năm 2007– 2008– 2009 36

Bảng 4.5: Cơ cấu giống và nguồn cung cấp cây ñiều giống 38

Bảng 4.6: Chuẩn bị ñất của người dân trồng ñiều trên các loại ñất 39

Bảng 4.7: Phương pháp trồng ñiều của người dân 41

Bảng 4.8: Kĩ thuật làm ruột bầu 42

Bảng 4.9: Thời gian gieo trồng 43

Bảng 4.10: Hiện trạng mật ñộ trồng ñiều 43

Bảng 4.11: Loại phân bón và phương pháp bón phân cho cây ñiều 44

Bảng 4.12: Thời ñiểm bón phân 45

Bảng 4.13: Ý kiến về chế ñộ tỉa cành 47

Bảng 4.14: Việc áp dụng tỉa cành cho vườn ñiều của người dân 47

Bảng 4 15: Trồng xen với cây trồng khác trong vườn ñiều 48

Bảng 4.16: Chế ñộ làm cỏ 49

Bảng 4.17: Ý kiến về mức ñộ cần thiết của việc bổ sung nước cho cây ñiều 50

Bảng 4.18: Chế ñộ tưới nước 50

Bảng 4.19: Các loại sâu hại cây ñiều .51

Bảng 4.20: Các loại bệnh hại cây ñiều 53

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu ñồ 4.1: Đồ thị thể hiện diện tích trồng ñiều trên các loại ñất 40 Biểu ñồ 4.2: Đồ thị thể hiện phương pháp trồng của người nông dân trồng ñiều 41 Biểu ñồ 4.3: Đồ thị thể hiện chế ñộ bón phân cho cây ñiều của người nông dân trong huyện 45 Biểu ñồ 4.4: Đồ thị thể hiện số hộ trồng ñiều trồng xen vườn ñiều với cây trồng khác 48

Trang 12

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong số những cây cơng nghiệp dài ngày được trồng trên các vùng, miền sinh thái ở nước ta, cây điều với những lợi thế như: ít kén đất, vừa cĩ khả năng chịu hạn cao, thích nghi trên diện rộng Bởi thế, với các loại đất nghèo dinh dưỡng, đất trống, đồi trọc, đất pha cát ven biển nhiều cây khác khơng chịu nổi, cây điều vẫn trụ vững, ra hoa, kết trái, cho thu hoạch Mặt khác, giá sản phẩm, mức tiêu thụ và thị trường xuất khẩu điều trên thế giới, nhất là thị trường ở các nước phát triển ngày càng cao và mở rộng Ðây là thời cơ thuận lợi phát triển sản xuất và chế biến điều của nước ta

(http://www.bannhanong.vietnetnam.net/home.php?cat_id=22&id=2143&kh

=,truy cập ngày 4/12/2010)

Điều là loại cây trồng được nhập nội vào Việt Nam Chỉ trong vài chục năm trở lại đây, cây điều mới được chú ý phát triển và trở thành một loại cây mang lại thu nhập kinh tế cho nơng dân Mặc dù thời gian phát triển rộng rãi cây điều ở nước

ta chưa lâu, nhưng với một số ưu điểm của nĩ, cây điều đã đem lại những tác dụng tích cực đáng được ghi nhận: là sản phẩm xuất khẩu, cây trồng cho thu nhập ở vùng đất cát khơ hạn, cây phủ xanh ở một số vùng đất trống đồi trọc….(Đường Hồng Dật, 1999)

Từ năm 2006 đến nay, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm từ điều của Việt Nam khơng ngừng tăng và luơn ở vị trí số 1 thế giới: năm 2006 đạt 504 triệu USD, năm 2007 đạt 651 triệu USD, năm 2008 đạt 920 triệu USD và năm 2009, dù kinh tế thế giới cĩ nhiều bất lợi nhưng ngành điều vẫn xuất khẩu được 177.000 tấn nhân, đạt kim ngạch 850 triệu USD Theo dự đốn của Hiệp hội Điều Việt Nam (Vinacas) ước đốn, xuất khẩu nhân điều của Việt Nam trong năm 2010 sẽ đạt mức 1 tỷ USD Với sản lượng và giá trị xuất khẩu như dự đốn, ngành điều Việt Nam sẽ tiếp tục ở

vị trí dẫn đầu thế giới truong-xuat-khau-huong-den-ben-vung/language/vi-VN/Default.aspx, truy cập ngày

Trang 13

(http://ven.vn/tabid/77/newsid/18024/seo/Cay-dieu Tang-20/9/2010)

Hiện Việt Nam có trên 450.000ha ñiều, trên 200 nhà máy chế biến và xuất khẩu nhân ñiều với hơn 200.000 công nhân và khoảng 800.000 người dân tham gia trồng ñiều Trong ñó, tỉnh Bình Phước ñược mệnh danh là "thủ phủ của ñiều" với diện tích khoảng 200.000ha, chiếm 45% diện tích ñiều cả nước và hàng trăm nhà máy chế biến ñiều Đây cũng là lý do chính ñể Bình Phước ñược chọn là ñịa ñiểm tổ chức Festival ñiều Tỉnh Bình Phước có tổng diện tích ñất tự nhiên 688.320ha, thổ nhưỡng và ñiều kiện khí hậu rất thích hợp cho các loại cây công nghiệp, nhất là cây ñiều (Thùy Linh, 2010)

Cát Tiên là huyện kinh tế mới ñược thành lập vào năm 1987 với diện tích tự nhiên 42.657,28 ha, dân số trung bình năm 2010 là 37.500 người (trong ñó người dân tộc bản ñịa như Stiêng, Mạ chiếm khoảng 15 %) Là một huyện thuần nông, cây trồng chủ yếu là cây lúa Bên cạnh ñó cây ñiều cũng là cây công nghiệp quan trọng ñang chiến ưu thế mạnh mẽ ñặc biệt ở một số vùng ñồng bào dân tộc bản ñịa (Nguyễn Tấn Châu, 2010)

Hiện nay trong công tác chuyển ñổi giống cây trồng vật nuôi của huyện thì cây ñiều ñược chọn là một trong những cây trồng chủ lực, cây xóa ñói giảm nghèo,

là cây kinh tế phục vụ cho xuất khẩu, cây phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc cho vùng rừng ñệm của Vườn Quốc Gia Cát Tiên Tuy nhiên thu nhập của người dân trồng ñiều còn thấp, kém hiệu quả, chưa xứng tầm với giá trị thực của nó

Đứng trước tình hình ñó Ủy ban nhân dân huyện Cát Tiên phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp, Trung tâm Nông nghiệp huyện ñề ra những ñịnh hướng, phương pháp ñể phát huy tối ña giá trị vốn có của cây ñiều, ngăn chặn tình trạng phá rừng làm nương ñiều và góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần V ñã ñề ra

Để góp phần giải quyết những vấn ñề trên ñồng thời ñể cung cấp kiến thức cho giáo viên dạy môn công nghệ 10 xây dựng chương trình tập huấn về kĩ thuật trồng và nhân giống cây ñiều, ñược sự chấp thuận và phân công của Ban Chủ nhiệm Khoa Sư Phạm Kĩ Thuật Nông Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ

Trang 14

Chí Minh Tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “tìm hiểu giống và kỹ thuật trồng cây ñiều tại huyện Cát Tiên - tỉnh Lâm Đồng”

1.3 Mục ñích của nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm phục vụ các mục ñích sau:

Qua khảo sát thực tế về kỹ thuật canh tác cây ñiều của người dân nhằm ñưa

ra ñược những khuyến cáo kỹ thuật chung nhằm phát triển cây ñiều trong huyện, góp phần nâng cao ñời sống kinh thế cho người dân trồng ñiều Đồng thời cung cấp kiến thức cho người cán bộ khuyến nông trong công tác khuyến nông, giáo viên công nghệ trong công tác dạy nghề của mình

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Chủ thể nghiên cứu là giống, kỹ thuật trồng ñiều (kỹ thuật chọn giống, ñất

trồng, phân bón, bảo vệ thực vật, nước tưới,…)

Khách thể nghiên cứu: nông dân, cán bộ khuyến nông cơ sở, tài liệu kỹ thuật liên quan ñến cây ñiều

1.5 Phạm vi nghiên cứu

- Do ñịa bàn rộng và phức tạp, khó khăn về phương tiện thực hiện, thời gian

có hạn nên tôi thực hiện ñề tài trong giới hạn một số xã tiêu biểu như: xã Đức Phổ,

xã Tiên Hoàng, xã Phước Cát – huyện Cát tiên – Lâm Đồng

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 Nguồn gốc và lịch sử hình thành

Cây ñiều có tên khoa học là Anacardium occidentale L thuộc họ xoài

(Anacacdiaceae) Nó có nguồn gốc từ Brazil, Nam Mỹ và ñược ñưa vào trồng ở nước ta từ thế kỷ thứ 16 – 17 nhưng mãi ñến 1975 mới chính thức là loại cây trồng

có trong danh mục, khắc phục những rừng ñồi bị phá hoại do chiến tranh gây lên Diện tích ñiều từ ñó tăng lên theo năm tháng và ñến những năm ñầu 1990, Điều trở thành loại cây công nghiệp cho giá trị kinh tế cao, vừa phủ xanh ñất trống ñồi trọc vừa là loại cây xóa ñói giảm nghèo Điều Việt Nam cũng ñược thế giới biết ñến từ

ñó, có mặt trên khắp các thị trường: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Úc, Hồng Kong, Anh, Hà Lan Việt Nam ñược xếp vào vị trí ñứng ñầu về xuất khẩu hạt Điều (cả về số lượng lẫn chất lượng)

(http://quadieuvang.binhphuoc.gov.vn/3cms/?cmd=130&art=1257736430579&cat=1257736430561, truy cập ngày 3/10/2010)

Hiện nay chính phủ Việt Nam luôn ý thức và chú trọng ñẩy mạnh ngành Điều Việt Nam phát triển bền vững, bao gồm cả việc trồng – quy hoạch những vùng Điều, kết hợp việc chế biến tại chỗ với công nghệ kỹ thuật cao và mở rộng thị trường cạnh tranh lành mạnh Không những hỗ trợ, ñầu tư trong nước mà cả quốc tế như ở Lào – Campuchia Diện tích ngày càng ñược mở rộng, kinh nghiệm trồng và sản xuất ñược nâng cao, sản lượng cũng tăng lên rất nhiều nhờ vào kỹ thuật chăm sóc và tuyển chọn giống ổn ñịnh (http://hatdieu.net/tong-quan/cay-dieu-viet-nam.html, truy cập ngày 3/10/2010)

Theo Hiệp hội ñiều Việt Nam (Vinacas), ngành ñiều ở Việt Nam ñang thực hiện chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng tăng năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, phấn ñấu ñưa kim ngạch xuất khẩu lên 1,2 tỷ USD vào năm 2015 và 1,5 tỷ USD vào năm 2020 Bên cạnh xuất khẩu sẽ chú trọng xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường tiêu dùng trong nước

Trang 16

(http://ven.vn/tabid/77/newsid/18024/seo/Cay-dieu Tang-truong-xuat-khau-2.2 Đặc tính thực vật học và ñặc tính sinh hóa của cây ñiều

2.2.1 Đặc tính thực vật học

Điều là một cây to, cây trưởng thành cao 8-9m Cây có một thân chính, phân

thành nhiều cành Tán cây tròn, lá nhiều, lá mọc so le, cuống ngắn, phiến lá có dạng hình quả trứng, mặt lá nhẵn, dai Lá có chiều dài 10-12cm Hoa nhỏ, trắng có mùi thơm dịu, mọc thành chùy tận cùng Quả khô, không tự mở, hình quả thận, quả có chiều dài 2-3cm Vỏ ngoài của quả cứng, trên mặt có những hõm Cuống quả phình

to thành hình quả lê hay hình quả ñào Kích thước cuống quả có ñường kính 6-8cm, cuống quả có màu ñỏ, vàng hoặc trắng Hạt hay nhân quả ñiều có hình thận, vỏ mỏng, trong có phôi to, trắng, chứa dầu béo (Vi.wikipedia.org)

2.2.2 Đặc tính sinh học của cây ñiều

Cuống quả ñiều (ta thường gọi nhầm là quả) khi chín thịt có vị ngọt hơi chua,

mùi thơm như mùi dâu chín Phần thịt cuống quả có chứa vitamin B1, ribotlarin và một hàm lượng cao vitamin C Vitamin C trong thịt cuống quả ñiều cao gấp 10 lần trong quả chuối, gấp 5 lần trong quả cam, chanh Quả có màu vàng thì chứa nhiều vitamin C và ít riboflavin hơn quả màu ñỏ Ngoài ra ở phần này còn chứa một lượng nhỏ các chất: Muối vô cơ, canxi, phôt pho…

Quả ñiều thật (mà ta vẫn thường gọi nhầm là hạt ñiều) gồm có vỏ quả cứng

và nhân Từ vỏ quả ñiều có thể dùng ete ñể chiết ra nhựa ñiều (có nơi gọi là dầu hạt ñiều) Nhựa vỏ hạt ñiều không chứa chất béo mà chỉ là chất nhựa dầu có màu nâu ñen nhạt, sánh, có mùi rất hắc Thành phần chủ yếu của nhựa vỏ hạt ñiều là cardol

và axit anacardi Cardol là hoạt chất chủ yếu của nhựa dầu vỏ hạt ñiều, nó là chất lỏng và có màu vàng ñỏ nhạt Khi ñể ra không khí chất lỏng này nhanh chóng chuyển thành màu nâu và có tác dụng gây phồng da Hơi của chất này có tác dụng gây kích thích ñối với mắt, gây ho, viêm ñường hô hấp Hoạt chất cardol không có tác dụng xấu ñối với bộ phận tiêu hóa vì nó không tan vào các dịch tiêu hóa Vỏ nhân hạt ñiều là lớp vỏ mỏng phủ bên ngoài nhân Thành phần chủ yếu của vỏ nhân

là cardol và axit anacardu Vì vậy khi sử dụng nhân hạt ñiều làm thực phẩm cần loại

bỏ lớp vỏ mỏng bên ngoài này

Trang 17

Nhân hạt ñiều chứa 47,13% dầu béo, 9,7% hợp chất nito, 5,9% tinh bột Nhựa cây ñiều là chất tiết ra khi ta khía lên thân cây tươi Đó là một chất dịch vị chát, chứa tanincatechic cardol và axit anacardic Vỏ thân cây ñiều chứa 4-7% Tamin catechic Thân một số cây ñiều già có bệnh thường chảy ra các giọt nhựa (gôm) hình bầu dục hoặc dài có màu vàng nhạt hay nâu nhạt, tan một phần trong nước lạnh, hầu như tan hoàn toàn trong nước nóng Thành phần chủ yếu của chất gôm này gồm: 8% arabin, dextrin, basosin, một ít ñường, tannin, catechic, cardol và axit anacardic Do có chứa cardol nên chất gôm này có tác dụng gây kích ứng Hiện quả kinh tế từ cây ñiều là rất lớn Ở Việt Nam hiện nay ñã có khá nhiều sản phẩm ñược chế biến từ các thành phần của cây ñiều như: nước khoáng, rượu vang, rượu trắng, xirô, mứt… (Đường Hồng Dật, 1999)

2.3 Giá trị sử dụng và giá trị kinh tế

2.3.1 Sản phẩm chính

- Nhân ñiều là loại thực phẩm cao cấp, có giá trị xuất khẩu lớn (giá nhân hạt ñiều cao gấp 14-15 lần giá gạo)… Là thức ăn lành chữa ñược nhiều bệnh hiểm nghèo như: chảy máu não, xơ cứng ñộng mạch…

- Dầu vỏ hạt ñiều có thể chế biến thành Vecni, sơn chống thấm, cách ñiện, cách nhiệt và thuốc trừ sâu (Vi.wikipedia.org)

2.3.2 Sản phẩm phụ

- Quả ñiều ñược dùng trong công nghệ thuộc da hoặc làm mực không phai màu

- Gôm ñiều dùng làm keo dán, vecni chống mối mọt

- Gỗ ñiều dùng ñóng ñồ ñạc, ñóng thuyền, và nguyên liệu sản xuất ván ghép… (Vi.wikipedia.org)

2.4 Tình hình trồng và phát triển cây ñiều

2.4.1 Tình hình trồng và phát triển cây ñiều

Đã từ lâu ñiều cung cấp hạt cho con người như là một loại thực phẩm, nhiều nước coi nhân ñiều là sản phẩm quen thuộc, ñiều trờ thành cây công nghiệp quan trọng xếp thứ hai trong các cây có dầu ăn ñược trên thị trường thế giới Nhân ñiều

Trang 18

chứa hàm lượng ñạm cao với ñầy ñủ các loại axit amin cần thiết không thay thế có thể so sánh với thịt, trứng, sữa Nhân ñiều là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao là thành phần chính của cây ñiều trong trao ñổi kinh doanh trên thị trường mang lại hiệu quả kinh tế rất cao, giữ một vai trò quan trọng trong thị trường nông sản Hàng năm ñem về cho các nước xuất khẩu một lượng ngoại tệ ñáng kể Với ñầy ñủ các chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết, ñiều là thực phẩm ăn chay lí tưởng và là một dược phẩm có giá trị ñối với một số bệnh Là thực phẩm giàu chất béo không chứa hàm lượng cholesterol, thích hợp cho người ăn kiêng Hiện nay các nước phát triển ñang khuyến khích sử dụng nhân ñiều ngày càng tăng Các nước nhập khẩu và tiêu thụ nhân ñiều nhiều nhất trên thế giới là Mỹ chiếm gần 2/3 sản luợng nhân ñiều thế giới, khối các nước thuộc Liên Xô cũ liên minh Châu Âu (EU) và Nhật Bản

truong-the-gioi/45/3066641.epi, truy cập ngày 15/9/2010)

(Http://www.baomoi.com/Tiem-nang-va-vi-the-cua-nganh-dieu-tren-thi-Trồng, chế biến và buôn bán (hạt và nhân ñiều) trên thế giới ñược Tổ chức Nông lương của Liên Hợp Quốc (FAO) ghi nhận từ năm 1900, song khối lượng và giá trị buôn bán các sản phẩm từ Điều có năm 1962 (sau 62 năm) với số lượng hạt: 330.000 tấn và giá trị xuất khẩu 46,2 triệu USD Những quốc gia sản xuất ñiều chính gồm: Ấn Độ, Môdambich, Tanrania, Kenia 41 năm sau (2003) diện tích ñiều thu hoạch ñã là 3,17 triệu ha, sản lượng hạt ñiều: 1,52 triệu tấn gấp 4,61 lần tổng sản lượng hạt ñiều qua chế biến: 315.000 tấn, tạo ra giá trị hàng hóa trên 2 tỷ USD/năm; Các nước dẫn ñầu về sản xuất và chế biến ñiều là: ấn Độ, Việt Nam, Braxin, Nigeria Song với chế biến và sản xuất ñiều gia tăng thì việc xuất khẩu nhân ñiều ngày càng ñược mở rộng, năm 1975 lượng nhân ñiều buôn bán trên thế giới 90.000 tấn ñến năm 2002 ñã tăng lên 186.600 tấn (gấp 2,07 lần)

cay-dieu, truy cập ngày 15/9/2010)

(http://namlongcashew.com/vn/kien-thuc-hat-dieu/Nguon-goc-va-dac-diem-Như vậy, ngành ñiều thế giới trong hơn 100 năm qua liên tục phát triển cả trong sản xuất chế biến và xuất khẩu; Song thị trường tăng trưởng mạnh là từ năm

1997 ñến năm 2005 do tiêu thụ hạt ñiều tăng và hiệu quả từ trồng – chế biến – tiêu

Trang 19

thụ mang lại lợi ích cho nông dân, thương lái, doanh nghiệp tham gia vào quá trình phát triển ñiều Đặc biệt là sự hỗ trợ tích cực của khoa học ñã tạo ra các giống ñiều thích nghi với ñiều kiện sinh thái, ñạt năng suất và chất lượng cao cùng với các quy trình kỹ thuật sản xuất, chế biến dần ñược hoàn thiện hơn

2.4.2 Tình hình trồng và phát triển ñiều trong nước

Cây ñiều bắt ñầu trồng ở Việt Nam từ thế kỷ XVI nhưng ngành ñiều của nước ta mới ñược hình thành từ năm 1981 ñây là sự khác biệt lớn khi ñánh giá về nghành ñiều so với cao su, cà phê, chè, rau quả ñã có cách ñây hơn 100 năm Những năm ñầu thế kỷ này, nhất là năm 2005, sản xuất và chế biến ñiều ở nước ta ñã thể hiện rõ nét sự phát triển theo hướng hiệu quả, bền vững Kim ngạch xuất khẩu ñiều ñứng thứ tư (sau gạo, cà-phê, cao-su) và ñứng thứ hai về thị phần trên thế giới (sau

Ấn Ðộ) Cây ñiều trở thành cây làm giàu cho hàng triệu nông dân ở một số ñịa phương

(http://www.bannhanong.vietnetnam.net/home.php?cat_id=22&id=2143&kh

=, truy cập ngày 5/10/2010)

Theo thống kê, diện tích trồng ñiều tập trung năm 1982 khoảng 5.000 ha và

cứ thế tăng rất nhanh, ñến năm 1995 ñã là: 190.373 ha, 10 năm kế tiếp (1995 – 2005) diện tích ñiều ( theo thống kê ) của 23 tỉnh, thành phố ñã ñạt 349.674 ha, so với năm 1995 tăng 1,84 lần Hiện nay diện tích trồng ñiều ở cả nước ta khoảng 390.000ha (Hiệp hội ñiều Việt Nam, 2010)

Hiện nay ngành ñiều Việt Nam ñã ñề ra mục tiêu ñến năm 2020 là giữ diện tích trồng ñiều từ 315.000-350.000ha Trong ñó, tập trung vùng Đông Nam bộ từ 180.000-200.000ha, Tây Nguyên từ 90.000-100.000ha và duyên hải Nam Trung bộ

từ 25.000-30.000ha; Sản lượng ñiều thô cho chế biến từ 350.000-400.000 tấn; Kim ngạch xuất khẩu ñạt 1,5 tỷ USD vào năm 2020 Để chủ ñộng nguồn ñiều thô cho các nhà máy chế biến ñiều xuất khẩu, ngoài việc tập trung ñầu tư xây dựng vùng nguyên liệu trong nước, ngành ñiều hướng ñến gắn với vùng nguyên liệu Campuchia, Lào ñể hình thành vùng nguyên liệu chung ba nước, phấn ñấu ñến năm

2020 ñạt diện tích 600.000ha Trong ñó, Việt Nam khoảng 300.000ha, Campuchia

Trang 20

250.000ha và Lào khoảng 50.000ha, với sản lượng từ 1,2-1,4 tấn/ha (hiện chỉ ñạt gần một tấn/ha) Tiếp tục thực hiện chương trình giống ñiều quốc gia, thành lập Viện Nghiên cứu ñiều Việt Nam với ba trung tâm ở Đông Nam bộ, Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung bộ nhằm phát triển giống ñiều quốc gia ñến năm 2020 theo hướng năng suất cao, chất lượng hạt tốt Hiện ngành ñiều hướng ñến tuyển chọn, lai tạo và ñưa vào sản xuất nhiều giống ñiều cho năng suất cao 2,5-3 tấn/ha, hạt to làm tăng tỷ lệ nhân Ngoài ra, theo Hội Điều tỉnh Bình Phước cho biết là thủ phủ của cây

ñiều Việt Nam tỉnh ñã khuyến khích các doanh nghiệp có ñủ ñiều kiện xúc tiến ñăng

ký thương hiệu tại những thị trường xuất khẩu chính - một trong những ñiều kiện quyết ñịnh sự thành công của doanh nghiệp trên trường quốc tế

huong-den-ben-vung/language/vi-VN/Default.aspx, truy cập ngày 5/10/2010)

(http://ven.vn/tabid/77/newsid/18024/seo/Cay-dieu Tang-truong-xuat-khau-Bên cạnh thị trường xuất khẩu các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chế biến ñiều cũng sẽ chú trọng ñến việc phát triển thị trường trong nước, vì hiện nay thị trường tiêu thụ hạt ñiều trong nước chỉ chiếm 1-2% sản lượng Tăng cường tiếp thị sản phẩm, mở rộng mạng lưới phân phối tại các cửa hàng, siêu thị, thương mại Nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam ñể có thể sản xuất các sản phẩm phù hợp nhằm mang lại nhu cầu sử dụng tốt nhất cho khách hàng

huong-den-ben-vung/language/vi-VN/Default.aspx, truy cập ngày 5/10/2010)

(http://ven.vn/tabid/77/newsid/18024/seo/Cay-dieu Tang-truong-xuat-khau-2.5 Vùng trồng ñiều chính ở Việt Nam

Diện tích ñiều của cả nước ñạt gần 450.000ha, trồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh Đông Nam bộ như Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai và khu vực Tây Nguyên

Cây ñiều phát triển chủ yếu ở các vùng Tây Nguyên, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Đồng Nai vì những vùng, tỉnh này ña số có ñịa hình là sườn dốc, không bằng phẳng, ñồi núi Đất ñai phần lớn là ñất xám bạc màu, mùa mưa kéo dài Cây ñiều lại là cây không kén ñất, có khả năng thích nghi trên ñất xám bạc màu, không chủ ñộng ñược nguồn nước tưới nên cây ñiều ñược ưu tiên phát triển trên các

Trang 21

vùng ñất xấu Trong ñó, Đồng Nai ñứng vị trí thứ hai sau Bình Phước Diện tích trồng ñiều ở Bình Phước là lớn nhất với khoảng 200.000ha, với sản lượng trung bình 1,2-1,5 tấn/ha vì ở ñây chủ yếu là ñất ñỏ badan rất thuận lợi ñể phát triển cây công nghiệp trong ñó có cây ñiều vì thế Bình Phước ñược xem là “thủ phủ của ñiều” ñứng ñầu về diện tích và sản lượng trong cả nước

huong-den-ben-vung/language/vi-VN/Default.aspx, truy cập ngày 25/9/2010)

(http://ven.vn/tabid/77/newsid/18024/seo/Cay-dieu Tang-truong-xuat-khau-2.6 Kĩ thuật trồng và chăm sóc ñiều

2.6.1 Đặc ñiểm nông học và yêu cầu ngoại cảnh

- Đất ñai: ñất trồng ñiều phải thoát nước tốt, tầng ñất sâu, có hàm lượng hữu

cơ cao và ñộ pH từ 5,0 - 7,3 Không nên trồng ñiều ở những vùng ñất bị úng hay ñất

bị nhiễm mặn và có mạng nước ngầm không quá sâu Cây ñiều rất mẫn cảm với ñộ mặn, ñộ mặn trên dưới 0,8ppm là cây sinh trưởng phát triển kém, gây hiện tượng cây lùn Đối với những vùng ñất ở ñồi núi có ñộ dốc lớn, cần tiến hành làm bậc thang cho từng gốc ñiều

- Khí hậu:

+ Ánh sáng: Điều là loại cây ưa ánh sáng trực xạ, nếu cây bị che bóng nhiều

sẽ phát triển kém, cho năng suất thấp

+ Nhiệt ñộ: nhiệt ñộ bình quân tháng là 270C, nhiệt ñộ cực tiểu trong ngày từ

12 – 250C, nhiệt ñộ cực ñại trong ngày từ 250C - 350C Điều có thể chịu ñược nhiệt

ñộ 400C, tuy nhiên ở nhiệt ñộ này trong giai ñoạn phát triển quả non sẽ làm rụng bông và quả

+ Ẩm ñộ: Ẩm ñộ không khí từ 68-77% Cây ñiều trổ bông và kết hạt thuận lợi trong ñiều kiện ẩm ñộ không khí thấp Nếu ẩm ñộ cao trong lúc ñiều trổ bông sẽ cản trở sự mở của bao, ñầu nhụy không thụ phấn, bông sẽ thối rụng

+ Lượng mưa: Lượng mưa thích hợp từ 1000-1500mm/năm, tập trung từ 4-6 tháng, có mùa khô kéo dài tương ñương

(http://www.sinhviennonglam.com/forum/showthread.php?t=4231, truy cập ngày 6/4/2011).

Trang 22

2.6.2 Thời vụ trồng

Thời vụ trồng ñiều thích hợp nhất là từ ñầu tháng 5 ñến cuối tháng 6 hàng năm (Vi.wikipedia.org)

2.6.3 Mật ñộ và khoảng cách

Tuỳ vào ñộ phì nhiêu của ñất và mục ñích sử dụng khi ñiều chưa khép tán,

giai ñoạn ñầu nên trồng mật ñộ 200 cây/ha, bố trí theo khoảng cách 8 x 6m hoặc 10

x 5m Những năm sau khi ñiều khép tán nên tỉa thưa dần còn mật ñộ 100 cây/ha với khoảng cách 8 x 12m hoặc 10 x 10m (Hoàng Chương và Cao Vĩnh Hải, 1998)

2.6.4 Cây ñiều giống

Nên sử dụng các giống ñiều ghép cao sản do các cơ sở sản xuất có uy tín cung cấp hoặc do các cơ quan chức năng như Phòng Nông nghiệp, Trung tâm Nông nghiêp cung cấp Cụ thể nên dùng các giống như: PN1, BO1, DH 66, DH 67 (Hoàng Chương và Cao Vĩnh Hải, 1998)

2.6.5.2 Chuẩn bị hố trồng

Phóng cọc theo mật ñộ và khoảng cách ñã thiết kế Việc ñào hố thường ñược tiến hành vào ñầu mùa mưa lúc ñất mềm Hố trồng có kích thước từ 50 x 50 x 50

cm Sau khi ñào hố xong, gạt lớp ñất mặt xuống ñầy 1/3 hố, tiếp theo trộn ñều 10 –

20 kg / hố phân chuồng hoai mục hoặc 3 – 5 kg / hố phân hữu cơ vi sinh và giai ñoạn này nên bón supper lân 0,5 – 1,0 kg / hố giúp cho bộ rễ mau phát triển, trộn ñều với ñất mặt rồi gạt xuống hố Sau ñó lấy ñất mặt lấp ñầy hố cao hơn mặt ñất nền

20 cm ñể tránh ñọng nước khi ñất và phân chuồng bị dẻ xuống Hố trồng cần ñược chuẩn bị xong một tháng trước khi trồng (Đường Hồng Dật, 1999)

Trang 23

2.6.5.3 Trồng cây

Khi trồng dùng dao hay liềm sắc cắt ñáy bầu và cố gắng giữ lại rễ ñuôi chuột

ñể rễ cây ñâm sâu vào ñất hút nước và dinh dưỡng, hạn chế cây bị ñổ ngã Đào một

hố nhỏ ở chính giữa hố rồi ñặt bầu cây con xuống hố sao cho mặt bầu thấp hơn mặt ñất chừng 5 – 10 cm ñể tránh cây bị xói gốc khi mưa lớn, dùng dao sắc nhọn rạch theo chiều dọc của bầu và kéo bao nilon lên, nén chặt ñất xung quanh bầu ñất Cần phải trồng dặm sớm và kịp thời khi phát hiện thấy cây bị chết Sau khi trồng xong phải rải thuốc bảo vệ thực vật trên mặt hố từ 10 – 20 g / hố các loại thuốc như Vibasu 3H hay Basudin 10H ñể hạn chế kiến mối phá hoại cây con

(http://www.binhdien.com/articlebd.php?id=152&cid=1, truy cập ngày 25/11/2010) 2.6.6 Làm cỏ và trồng xen

2.6.6.1 Làm cỏ

Trong thời kỳ cây ñiều còn nhỏ cần làm sạch cỏ từ gốc ra ngoài mép tán 1,0m (thông thường làm 3 – 4 ñợt/năm) Khi vườn ñiều khép tán thường ít có cỏ nhưng cũng cần làm cỏ 3 ñợt / năm nhằm giảm cạnh tranh dinh dưỡng và mầm mống sâu bệnh hại Hai ñợt ñầu kết hợp với bón phân, ñợt thứ 3 phát cỏ dọn vườn chuẩn bị cho thu hoạch (Phan Kim Hồng Phúc, 2000)

0,5-2.6.6.2 Trồng xen

Có thể trồng xen cây ngắn ngày khi vườn cây chưa khép tán ñể hạn chế cỏ dại và gia tăng thu nhập Có thể trồng các loại cây như : ñậu phộng, ñậu ñen,… Nhưng lưu ý khi trồng xen thì phải trồng xa gốc ñiều ít nhất 2 m (Hoàng Chương

Trang 24

Việc tạo tán hàng năm thực hiện tốt ñảm bảo ñược mật ñộ cây trên vườn, phòng ngừa sâu bệnh hại, vườn cây ñồng ñều dễ thu hoạch nâng cao năng suất sản lượng ñạt hiệu quả kinh tế cao

(http://www.binhdien.com/articlebd.php?id=152&cid=1, truy cập ngày 25/11/2010) 2.6.7.2 Tỉa cành

Cây ñiều chỉ ra hoa trái ở ñầu cành, cành ñón ñược nhiều ánh nắng Vì vậy những cành vô hiệu sau ñây cần loại bỏ ñể ñỡ tranh ánh sáng, dinh dưỡng, nước và giảm sâu bệnh:

- Cành trong lòng tán cây

- Cành bị sâu bệnh ñã chết khô

- Cành mọc sát gốc < 1m

- Cành chồng chéo nhau (loại bỏ cành xấu)

Các cành lá sau khi ñược tỉa bỏ cần phải dọn khỏi vườn và ñốt Các vết cắt cần cắt sát thân hay cành chính và quét bằng dung dịch 1 CuSO4 : 4 CaO : 15 H2O Trong thời kỳ khai thác cần tiền hành tỉa cành 2 lần / năm:

- Lần 1: Được tiến hành ngay sau vụ thu hoạch và kết hợp với việc dọn vườn làm cỏ ñể chuẩn bị bón phân ñợt 1 cho cây (vào khoảng tháng 5 - tháng 6)

- Lần 2 : Tiến hành vào tháng 9- tháng 10 cắt tỉa cành kết hợp với làm cỏ bón phân ñợt 2 cho cây (Hoàng Nam, 2002)

2.6.8 Bón phân

Bón phân cho cây ñiều thường ñược chia làm 2 thời kỳ: Thời kỳ kiến thiết cơ

bản (giai ñoạn vườn cây từ 1 – 2 năm tuổi); Thời kỳ khai thác (giai ñoạn vườn cây cho trái từ năm thứ 3 trở ñi)

2.6.8.1 Bón phân thời kỳ kiến thiết cơ bản

Thời kỳ kiến thiết cơ bản của vườn ñiều thường kéo dài khoảng 2 năm sau khi trồng tuỳ theo ñiều kiện ñất ñai và chăm sóc Ở giai ñoạn này cây cần ñược bón phân từ 3 – 4 ñợt / năm, liều lượng phân bón khuyến cáo ñược trình bày ở bảng 2.1

Trang 25

Bảng 2.1 Liều lượng phân bón khuyến cáo cho cây ñiều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản.

Lượng phân bón dạng ñơn ( g/ cây/ ñợt)

Lượng phân bón dạng hỗn hợp ( g/cây/ ñợt) Tuổi cây

(Nguồn: Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, 2000)

2.6.8.2 Bón phân thời kỳ khai thác

Thời kỳ khai thác của vườn ñiều ghép ñược tính từ năm thứ 3 trở ñi Giai ñoạn này cây thường phát triển 1 – 2 ñợt lá/năm Lượng phân bón cho cây ñiều thường ñược chia làm 2 ñợt / năm, liều lượng phân bón khuyến cáo ñược trình bày ở bảng 2.2

Khi vườn ñiều chưa khép tán nên bón phân theo hình vành khăn: Đào rãnh sâu 10-15 cm quanh mép tán sau ñó rải ñiều phân và lấp lại Đối với những vùng ñất dốc thì ñầu mùa mưa bón trên phần ñất cao và cuối mùa mưa bón trên phần ñất thấp của tán cây Khi vườn cây ñã khép tán nên ñào rãnh giữa 2 hàng cây theo ô bàn cờ

ñể bón phân Nên bón thêm phân chuồng khoảng 10-20 kg/cây/năm hoặc 5-10 kg phân hữu cơ vi sinh Ở những vùng ñất nghèo dinh dưỡng có thể tăng lượng phân bón lên gấp ñôi

Trang 26

Bảng 2.2 Liều lượng phân bón khuyến cáo cho cây ñiều ở thời kỳ khai thác

Lượng phân (g/cây/ ñợt) Thời gian bón Tuổi cây

(Năm)

Đợt bón (Đợt/năm) Urê Supper lân Kaliclorua

1 500-650 500-620 100-150 Tháng 5 - 6

3

2 300-430 600-810 100-200 Tháng 9-10

4 – 7 Mỗi năm tăng thêm 15-20% lượng phân bón của năm thứ 3 hay tuỳ theo

mức tăng năng suất

8 trở ñi ñiều chỉnh liều lượng tuỳ theo tình trạng sinh trưởng và năng suất vườn

cây

(Nguồn: Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, 2000)

2.6.8.3 Chất ñiều hoà sinh trưởng và phân bón lá

Sử dụng phân bón lá và chất ñiều hoà sinh trưởng nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây ở các thời kỳ sinh trưởng và phát triển cũng như tăng cường quá trình ra hoa ñậu trái nâng cao năng suất và chất lượng hạt ñiều

Quy trình sử dụng phân bón lá và chất ñiều hoà sinh trưởng khuyến cáo sử dụng cho ñiều ñược trình bày ở bảng 2.3

Bảng 2.3 Quy trình sử dụng phân bón lá và chất ñiều hoà sinh trưởng

Mục ñích Loại phân bón lá và chất ñiều hoà

Ra chồi, lá non NPK: 30-10-10 và vi lượng,

Mutipholate, IAA, NAA

Sau khi thu hoạch, chuẩn bị

ra lá non

lượng, Atonik, Bortrac, IBA Đợt lá cuối cùng hoàn chỉnh

Dưỡng trái 20-20-20, Atonik Trái ñã ñậu

Chống rụng trái Atonik, Bortrac Trái ñang phát triển

(Nguồn: Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, 2000)

Trang 27

2.6.9 Phòng trừ sâu bệnh

Phòng trừ sâu bệnh hại nên áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IBM) nâng cao hiệu quả kinh tế, làm cỏ vệ sinh vườn sạch sẽ, bón phân cân ñối, theo dõi quản lý dịch hại bằng cách phun thuốc phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời và ñúng liều lượng

2.6.9.1 Phòng trừ sâu hại

a) Bọ xít muỗi (Helopeltis antonii Sign)

Bọ xít muỗi thường xuất hiện lúc cây mới ra cành non và nụ bông, tập trung cao nhất vào lúc cây trổ bông Cả hai dạng thành trùng và ấu trùng hút nhựa làm khô héo các cành non, cuống bông, trái non và cả hạt non làm thiệt hại mùa màng ước tính khoảng 30%

∗ Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác và sinh học:

+ Vệ sinh vườn ñảm bảo thông thoáng, tỉa cành hàng năm

+ Hun khói vào buổi sáng và chiều tối ở các vườn ñiều

+ Phát quang bụi rậm xung quanh vườn ñiều là nơi trú ngụ thường xuyên của bọ xít muỗi

- Biện pháp hoá học:

+ Căn cứ vào ñặc tính sinh học của loài bọ xít muỗi là ở tuổi non có dạng nhộng trần bám vào và phá hoại rất mạnh vào sáng sớm và chiều tối nên phun thuốc vào buổi sớm và chiều tối có hiệu quả cao

+ Dùng thuốc Karate 25EC, 10-15 ml / bình 8 lít, 1,2-1,5 lít / ha;

Supracide 40EC, 15-17 ml / bình 8 lít, 1,2-1,5 lít / ha; Bini 58 40EC, 30-35ml / bình

8 lít, 2-2,5 lít / ha Phun 3 lần trong năm

⋅⋅⋅⋅ Lần 1: Giai ñoạn cây ra trồi non, lá non

⋅⋅⋅⋅ Lần 2: Khi cây ñiều mới nhú bông

Trang 28

⋅⋅⋅⋅ Lần 3: Khi cây ñiều có trái Đối với lần 3 nên dùng thuốc Sevin 85S, 15-20g/ bình 8 lít, 1-1,2 kg / ha; hoặc Regent 800WG, 0,2- 0,4 g / bình 8 lít, 0,2- 0,3

kg / ha Để ñảm bảo không bị khô hoa do ảnh hưởng của thuốc (Đường Hồng Dật, 1999)

b) Sâu róm ñỏ (Cricula Trifectrala – L)

Chúng sinh sản thành quần thể rất ñông, phát triển cục bộ khi gặp ñiều kiện thuận lợi mưa dầm nhiều vào khoảng tháng 7, 8, 9

∗ Biện pháp phòng trừ

- Biện pháp canh tác và sinh học:

+ Thường xuyên thăm vườn ñể phát hiện kịp thời

+ Vệ sinh vườn ñiều thông thoáng nếu có ñiều kiện nên thả kiến vống vàn, ong mắt ñỏ

+ Phòng trừ sâu róm phải thực hiện xong trước thời gian cây ñiều trổ bông, nếu phun thuốc vào thời kỳ trổ bông sẽ ảnh hưởng ñến hoa ñiều Nếu trong thời gian ñiều ra hoa rộ phải ngưng phun thuốc ngay (Hoàng Nam, 2002)

c) Bọ phấn ñầu dài.(Alcides.sp)

Cây ñiều bị sâu ñục nõn tấn công thường ñâm nhiều cành nhỏ, cây cằn cỗi không phát triển ñược, lá héo dần và rụng, các ñỉnh sinh trưởng teo lại và thâm ñen…

Bọ phấn thường gây hại ở những vườn ñiều từ 2-5 tuổi

Nguyên nhân do sâu trưởng thành ñục vào nõn cây từ 3-8 lỗ ñẻ trứng, trứng nở sâu non ñục thành ñường hầm ñi lên ñể phát triển Bọ phấn thường gây hại từ tháng 7-

11 hàng năm thời kỳ cây ñiều ra nhiều chồi non

Trang 29

(http://www.sinhviennonglam.com/forum/showthread.php?t=4231, truy cập ngày 5/4/2011)

d) Xén tóc nâu (Plocacderus obesus)

Con trưởng thành ñẻ trứng ở vỏ gốc cây từng cái một như hạt gạo Sau 4 - 6 ngày trứng nở, ấu trùng ñục vào phần mô vỏ cây, ăn mô vỏ, dần dần lớn lên ñục thành các ñường hầm trong gỗ, các ñường hầm này phân nhánh khắp nơi kể cả lõi cây Khi mạch dẫn bị các ñường hầm cắt ñứt chảy mất nhiều nhựa, lá cây héo vàng rồi chết

∗ Biện pháp phòng trừ :

- Biện pháp canh tác:

+ Do sâu ñục tận vào bên trong thân nên rất khó trị, biện pháp tốt nhất là quan sát phát hiện sâu ngay từ khi nó mới phá hoại ngoài phần vỏ thì dùng các biện pháp phòng trừ mới ñạt hiệu quả

+ Dùng vôi + phân bò + ñất sét quét lên gốc cây khoảng 1 - 1,2 m từ gốc lên ñể ngăn xén tóc ñẻ trứng

- Biện pháp hoá học :

+ Những cây mủ xì ra ngoài có màu ñen tức là sâu ñã phá hoại vào bên trong lớp gỗ cần chặt bỏ tránh lây lan

Trang 30

+ Dùng Vidithoate 40 ND, 03-35 ml / bình 8 lít, 2-3 lít / ha phun ñịnh kỳ vào tháng 5 tháng 6 và tháng 12 - tháng 1 hàng năm

+ Ở những cây xì mủ ra ngoài có màu trắng nên ñẽo vỏ cây chỗ mủ xì ra

và nhét thuốc BHC 0,1 % vào ñường hầm, hiệu quả khá cao

(http://www.lrctnu.edu.vn:8080/gsdl/collect/khuyenno/index/assoc/HASH0105.dir/doc.pdf, truy cập ngày 5/4/2011)

e) Sâu ñục lá (Acrocercops Sp.)

Còn gọi là sâu phồng lá thường xuất hiện sau mùa thu hoạch chủ yếu trong mùa mưa, trên các ñọt non Sau khi nở sâu non ñục qua lớp màng biểu bì mỏng làm phồng lên một vết phỏng ở lá

∗ Phòng trừ: Phun Endosulfan 0,05 % trên lá (Hồng Nhung, 2010)

2.6.9.2 Phòng trừ bệnh hại

a) Bệnh thán thư

Tác nhân gây bệnh (Antharacnose disase)

Bệnh do nấm Colletotrichum gloeosporoides gây ra Các vết bệnh màu nâu

xuất hiện trên chồi non, lá, cành hoa và trái Nếu bệnh nặng có thể thấy nhựa tiết ra trên vết bệnh, cành có thể bị khô và chết dần Hạt và trái non bị nhiễm nặng có thể

bị nhăn lại, khô ñen hay rụng non

∗ Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác:

+ Thường xuyên tỉa cành nhánh, tạo thông thoáng cho vườn cây

+ Làm cỏ, bón phân cân ñối góp phần làm giảm bệnh Khi cây phát dục cần bón thêm ñạm ñể cây có ñủ dinh dưỡng cần thiết trong việc tạo quả

Trang 31

(http://www.lrctnu.edu.vn:8080/gsdl/collect/khuyenno/index/assoc/HASH0105.dir/doc.pdf, truy cập ngày 5/4/2011)

b) Bệnh xì mủ khô cành

Do tổ hợp nấm Diplodia sp, Pestalozia sp, Phomopsis sp Bệnh xuất hiện gây

hại quanh năm, phá hoại ở thời gian cây ñiều tập trung ra hoa kết trái Thường gây hại và lây lan ở những vườn ñiều từ 2 - 7 tuổi Vườn ñiều dễ lây lan là những vườn chăm sóc kém, chưa chú trọng ñến công tác bảo vệ thực vật

∗ Triệu chứng:

Cây có hiện tượng khô từ ngọn lan dần vào bên trong, lá khô và rụng hàng loạt, sau một thời gian ngắn thân cành xì mủ Có cây sau khi rụng lá trơ trụi thì bắt ñầu nứt mầm mới và phát triển trở lại

∗ Biện pháp phòng trừ

- Biện pháp canh tác:

+ Làm cỏ, bón phân cân ñối, vệ sinh vườn cây, tỉa cành thông thoáng + Khi phát hiện ở thời kì ñầu cần phải cắt tỉa những cành nhiễm bệnh ñem ñốt ñể tránh lây lan

c) Bệnh nấm hồng (Corticium Salmonicdor Bet Br.)

Do nấm nấm Corticium Salmonicdor Thường phá hoại nặng trong những

vườn cây rậm rạp, hàng năm không tỉa cành, mật ñộ cây trong vườn quá dày, chế ñộ dinh dưỡng và chăm sóc kém, ẩm ñộ trong vườn cao

Bệnh phát triển phá hoại mạnh thường tập trung vào các tháng mùa mưa, nếu gặp ñiều kiện thuận lợi bệnh phát triển và gây hại rất mạnh

Nấm thường tấn công vào gần các ñiểm phân cành trước sau ñó lan ra cành,

Trang 32

ñể phòng trừ

(http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/phong-tru-sau-benh-hai-tren-cay-dieu.82204.html, truy cập ngày 5/4/2011 )

d) Bệnh ñốm lá nâu (Leaft spots)

Bệnh phát sinh trên lá, ñầu tiên là những ñốm nhỏ màu nâu vàng sau ñó lan dần như vết gỉ sắt, có khi tới 2/3 lá và làm rụng lá

Nguyên nhân do một số nấm (Pestalo tia microspara, Phillosticta sp.,Colletotrichum…) ký sinh trên lá, ở những nơi ẩm ñộ cao, thiếu ánh sáng

∗ Phòng trừ: Dùng dung dịch Bordeaux 1 % phun diệt trừ khi bệnh mới phát sinh (http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/phong-tru-sau-benh-hai-tren-cay-dieu.82204.html, truy cập ngày 6/4/2011)

2.6.10 Thu hoạch và bảo quản

Vào mùa thu hoạch phát dọn sạch cỏ, lá khô dưới tán cây ñể dễ phát hiện trái ñiều rụng Dùng cây sào tre nứa hoặc vật liệu nhẹ có gắn móc ñể hái trái chín thuần thục hay ñể trái chín rụng rồi nhặt, tách hạt riêng ra và rửa sạch ñể hạt có màu sáng Hạt ñiều phơi khô 2-3 nắng ñộ ẩm ñạt 11 - 13 % trước khi bán cho các cơ sở thu

Trang 33

mua chế biến Nếu tồn trữ lâu cần phơi khô hạt ñến ñộ ẩm 8 - 10 %, bỏ trong bao

PE trước khi bỏ vào bao ñể bảo quản ñảm bảo chất lượng hạt

(http://www.sinhviennonglam.com/forum/showthread.php?t=4231, truy cập ngày 6/4/201)

- Vùng Đông Nam Bộ trồng các giống ñiều ghép: PN1, LG1, CH1, MH 5/4,

MH 4/5,MH 2/7, MH2/6,…

- Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ trồng hai giống ĐH 6-14, ĐH 67-15

- Vùng Tây Nguyên trồng phù hợp các giống: EF-04, EK-24, BĐ-01, KP-11, KP-12,…

Đồng thời các vùng cũng nhanh chóng ñưa vào khảo nghiệm trên diện tích giống ñiều nhập nội từ Thái Lan là TL2/11, TL6/3, TL11/2, SK 25 có hạt lớn (134-

145 hạt/kg), tiềm năng năng suất 3-4 tấn/ha và tỷ lệ nhân cao (28-30%) (Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, 2000)

2.8 Lịch sử vấn ñề nghiên cứu

Đề tài: Điều tra giống và kĩ thuật canh tác cây ñiều tại huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận của Võ Thanh Tùng khóa 2001-2005 ngành nông học Với nội dung ñiều tra: ñưa ra các giống và kĩ thuật trồng cây ñiều ở huyện, các loại sâu bệnh hại trên cây ñiều ở huyện từ ñó ñưa ra khuyến cáo về kĩ thuật trồng ñiều ở huyện

Đề tài: Thực trạng giống và kĩ thuật canh tác cây ñiều của ñồng bào dân tộc tại huyện Cát Tiên – tỉnh Lâm Đồng của Trần Quang Trừng khóa 2003-2007 ngành nông học Với nội dung ñiều tra: ñưa ra các giống và kĩ thuật trồng cây ñiều ở huyện, các loại sâu bệnh hại trên cây ñiều ở huyện từ ñó ñưa ra khuyến cáo về kĩ thuật trồng ñiều ở huyện

Trang 34

Cả hai ñề tài trên ñều ñi sâu vào tìm hiểu các giống cây ñiều hiện có trong

huyện, ñặc ñiểm của từng loại giống và tìm hiểu về kĩ thuật trồng ñiều của người dân trong huyện ñể biết ñược họ ñã áp dụng những biện pháp kĩ thuật nào, trồng những loại giống nào Từ ñó ñề xuất ra những biện pháp kĩ thuật bà con cần áp dụng, các loại giống phù hợp trong huyện ñể trồng nâng cao thu nhập cho người dân trồng ñiều trong huyện Nhưng bên cạnh ấy có nhược ñiểm khi ñưa ra khuyến cáo

về kĩ thuật trồng và chăm sóc ñiều cho người nông dân trong huyện ñã không ñưa ra khuyến cáo về cách ươm bầu cho cây ñiều

Trang 35

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa ñiểm và thời gian tiến hành

Đề tài ñược thực hiện ở xã: Phước Cát 1, Tiên Hoàng, Đồng Nai

Thượng-huyện Cát Tiên - tỉnh Lâm Đồng

3.2 Thời gian thực hiện ñề tài

Thời gian tiến hành thực hiện ñề tài từ 09/2010 – 04/2011

3.3 Phương pháp nghiên cứu và các bước tiến hành

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1.1 Phương pháp khảo sát tài liệu

Tham khảo tài liệu, nghiên cứu ñiều mà người khác nói, ñã làm, ñã hiểu biết

về vấn ñề ñịnh nghiên cứu Tham khảo giúp người nghiên cứu bổ sung thêm kiến thức, lý luận cũng như phương pháp mà những nghiên cứu trước ñã xây dựng Nhờ

ñó người nghiên cứu tập trung năng lực vào việc giải quyết vấn ñề còn tồn tại, tức là những vấn ñề mà người khác chưa thỏa ñáng

Tham khảo tài liệu có tác dụng ở mọi giai ñoạn nghiên cứu, từ khâu lựa chọn

ñề tài, soạn ñề cương, ñến lúc xử lý tài liệu

Cách tiến hành: Tham khảo các dữ liệu liên quan bằng cách truy cập internet tại các website với các dữ liệu ñáng tin cậy liên quan ñến ñề tài, sách, báo chí, luận văn khoa học Ghi giản lược, tóm tắt ý chính khi ñọc tài liệu

3.3.1.2 Phương pháp quan sát

Quan sát là ghi nhận những gì có thật, tồn tại khách quan mà các giác quan

thu nhận ñược Muốn ghi nhận khách quan những tài liệu cần thiết có phương tiện

kỹ thuật (máy ảnh, máy ghi âm,…) ñể ghi nhận, thu thập những biểu hiện của ñối tượng nghiên cứu, làm tài liệu phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu

Cách tiến hành: Sử dụng máy ảnh ñể ghi lại những hình ảnh cần thu thập cho

ñề tài, những hình ảnh là minh chứng xác thực

Trang 36

3.3.1.3 Phương pháp điều tra

Phương pháp điều tra: là phương pháp sử dụng 1 số câu hỏi đồng loạt, đặt ra

cho nhiều người nhằm thu thập ý kiến của họ về một vấn đề nào đĩ Người được hỏi

sẽ trả lời bằng lời nĩi hoặc trả lời trên giấy

Cách tiến hành: đến từng hộ trồng điều tiến hành điều tra bằng bảng câu hỏi

đã chuẩn bị trước

3.3.2 Các bước tiến hành đề tài

Tìm nguồn số liệu về kinh tế - xã hội của huyện Cát Tiên – Lâm Đồng thơng

qua các phịng ban: Phịng kinh tế, trạm khuyến nơng, phịng thống kê

Tiến hành điều tra sơ bộ từ 3 – 5 hộ để đưa ra phiếu điều tra

Phỏng vấn trực tiếp người nơng dân trồng điều theo phiếu điều tra đã chuẩn

Khi đã tổng hợp được số liệu đã thu thập được người nghiên cứu dùng

phương pháp thống kê Như vậy, phương pháp thống kê giúp cho việc mơ tả hiện tượng một cách chính xác Thống kê cho phép ta tĩm tắt kết quả dưới dạng dễ hiểu

và dễ xử lí, cho phép ta rút ra những kết luận tổng quát Hơn nữa, thống kê giúp ta đưa ra những tiên đốn về mức độ cĩ thể xảy ra của một sự việc Ngồi ra thống kê cịn cho phép ta phân tích một số yếu tố, nguyên nhân của các biến cố phức tạp (Dương Thiệu Tống, 2000)

Kết quả thu thập thơng tin từ cơng việc nghiên cứu tài liệu, số liệu thống kê tồn tại dưới hai dạng: thơng tin định tính và thơng tin định lượng Các thơng tin định

Trang 37

tính và ñịnh lượng cần ñược xử lí ñể xây dựng các luận cứ, khái quát hóa ñể làm lộ các quy luật, phục vụ cho việc chứng minh hoặc bác bỏ các giả thuyết khoa học Phương pháp phân tích thống kê gồm hai loại: phương pháp ñịnh lượng và phương pháp ñịnh tính

- Phương pháp ñịnh lượng

+ Người nghiên cứu ñã phân tích kết quả khảo sát bằng phương pháp tính

% và sử dụng phần mềm excel ñể thống kê kết quả thu ñược nhằm xác ñịnh mức ñộ cần thiết, khi có ñược kết quả người nghiên cứu tiến hành ñánh giá số liệu của từng câu, có sự so sánh, liên hệ giữa các câu với nhau nhằm ñưa ra kết quả chính xác nhất

- Phương pháp ñịnh tính

+ Phương pháp này chỉ sử dụng với những câu hỏi gợi mở Phương pháp

phân tích ñịnh tính gồm có tham khảo, sàng lọc tài liệu nhằm xây dựng sự kiện chính xác Tiếp theo là khái quát tài liệu giúp người nghiên cứu tìm hiểu bản chất sự kiện, nhận thức sâu sắc hiện thực khách quan

+ Kết quả thu ñược mang tính chủ quan từ phía ñối tượng lấy ý kiến nên

ñòi hỏi người nghiên cứu phải có thái ñộ khách quan và khoa học, có quan ñiểm toàn diện, vận dụng và phát triển, ñi sâu vào bản chất sự kiện Khái quát sự kiện trên

cơ sở tài liệu bằng các phương pháp logic như phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch Khi giải thích, lý giải người nghiên cứu phải nắm vững lí luận trên cơ sở ñối chiếu tài liệu với tấc cả tri thức khoa học liên hệ

+ Dữ liệu thu ñược ñã ñược phân tích ñịnh tính như sau: các câu hỏi mở

ñược phân chia theo từng vấn ñề, các câu trả lời ñược thống kê lại và chọn ra những

ý kiến sâu sắc nhất cho vấn ñề muốn ñưa ra

Trang 38

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN PHẦN 1: TÌM HIỂU GIỐNG VÀ KĨ THUẬT TRỒNG CÂY ĐIỀU Ở HUYỆN CÁT TIÊN

4.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN CÁT TIÊN

4.1.1 Vị trí ñịa lí

Huyện Cát Tiên nằm ở Tây Nam của tỉnh Lâm Đồng, trung tâm huyện lỵ

cách thành phố Đà Lạt 200 km về phía Đông Bắc, ranh giới hành chính của huyện như sau:

- Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

- Phía Nam giáp huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai

- Phía Đông giáp huyện Bảo Lâm và huyện Đạ Tẻh

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 426,5 km2 chiếm 4,4 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh Lâm Đồng Tổng dân số năm 2010 là có 37.500 người, mật ñộ dân

số bình quân 88 người / km2 Xếp vào hàng thứ 9 so với 12 ñơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Lâm Đồng Huyện có 1 thị trấn (thị trấn Đồng Nai) và 11 xã

Do phạm vi hành chính bị giới hạn bởi ba mặt của sông Đồng Nai hiện tại giao lưu phát triên kinh tế - xã hội của huyện chủ yếu qua tỉnh lộ 721 Lâu dài, triển vọng giao lưu kinh tế của huyện sẽ phát triển theo hướng Tây và Tây Nam gắn liền với tỉnh Bình Phước qua quốc lộ 14 và quốc lộ 13 về thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long

4.1.2 Địa hình

Huyện Cát tiên nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên và Đông

Nam Bộ, nên ñịa hình khá phức tạp, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và chia thành 2 tiểu vùng:

a) Tiểu vùng thấp trũng gợn sóng

Diện tích khoảng 10 nghìn ha, chiếm 23-24 % diện tích tự nhiên toàn huyện

Do 3 mặt giáp các dãy núi cao, mặt còn lại giáp sông Đồng Nai nên ñịa hình của tiểu vùng này mang ñặc trưng của một thung lũng hở với cao ñộ bình quân biến

Trang 39

ñộng từ 116 – 152 m, lại bị chia cắt bởi nhiều suối lớn ñã tạo nên những dải lượn sóng cao thấp và các bàu trũng xen lẫn nhau Đây là vùng sản xuất nông nghiệp tập trung của huyện trong ñó chủ yếu là lúa nước

b) Tiểu vùng núi cao

Diện tích 32 – 33 ngìn ha chiếm 76 – 77 % diện tích tự nhiên toàn huyện Địa hình chủ yếu của khu vực này là các dãy núi cao trên 300m tạo thành vòng cung án ngữ phía Tây, Tây Bắc và Đông Bắc, chuyển dần sang phía Đông là dạng ñịa hình ñồi bát úp Thảm thực vật chủ yếu là rừng gỗ , rừng hỗn giao tre gỗ hoặc lồ ô… Đây là vùng phát triển diện tích cây công nghiệp ñặc biệt là cây ñiều

4.1.3 Đặc ñiểm khí hậu thời tiết

Cát Tiên là vùng tiếp giáp giữa Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, ñược sông Đồng Nai bao bọc 3 phía, chịu sự tác ñộng giữa 2 vùng sinh thái miền Đông Nam Bộ và rừng núi Nam Tây Nguyên

Cát Tiên nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 – tháng 10, mùa khô từ tháng 11- tháng 4 năm sau Sự chênh lệch nhiệt ñộ trong vùng khá cao Nhiệt ñộ trung bình 25oC Lượng mưa trung bình hàng năm 3.000 mm

Lượng mưa phân bố không ñều trong năm tập trung chủ yếu từ tháng 5 ñến tháng 10, chiếm 85 % lượng mưa hàng năm Tháng 7 - 8 - 9 là các tháng có lượng mưa lớn nhất trung bình từ 600-700 mm / tháng, có những ngày lượng mưa lên tới

150 mm Do lượng mưa tại chỗ lớn và tập trung cộng với lượng nước từ thượng nguồn ñổ về làm mực nước sông Đồng Nai dâng cao tràn vào ñồng ruộng gây nên tình trạng ngập úng cục bộ ở một số khu vực trũng

Ngược lại vào mùa khô thì lượng mưa chỉ chiếm 15 % tổng lượng mưa cả năm dẫn tới tình trạng thiếu nước sinh hoạt của người dân và phục vụ sản xuất nông

nghiệp

Với ñặc ñiểm khí hậu thời tiết như trên là ñiều kiện thuận lợi giúp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây ñiều, mùa mưa có lượng mưa dồi dào cũng là thời ñiểm ñã hoàn tất công việc thu hoạch hạt ñiều, nông dân tiến hành tỉa cành, chăm

Trang 40

sóc bón phân… cây có ñủ nhu cầu nước ñể hấp thu tối ña lượng dưỡng chất từ phân bón, phát triển thân cành lá Tuy nhiên mùa mưa kéo dài cũng làm tăng khả năng phát sinh sâu bệnh hại như xén tóc nâu, sâu róm ñỏ và bệnh nấm hồng…

4.1.4 Đặc ñiểm nguồn nước - thủy văn

Cát Tiên nằm trong vùng có mưa lớn, ñịa hình phức tạp, có hệ thống sông suối dày ñặc, mật ñộ dòng chảy 0,9-1,2 km/km2 Tổng chiều dài sông suối trên ñịa bàn huyện khoảng 300 km, riêng chiều dài sông Đồng Nai bao quanh huyện trên 80

km sông có lưu vực rất rộng lớn, lưu lượng dòng chảy cao ñều trong năm, cung cấp nguồn nước tưới lớn cho sản xuất nông nghiệp của huyện, nhưng cũng là nguyên nhân chính gây ra tình trạng ngập úng cho một số vùng trong huyện vào mùa mưa

Ngoài ra còn có nhiều suối nhỏ khác như: Suối 20, Suối Đạ bo, Suối Đạ sị…

và các hồ chứa nước như: Hồ Đắk lô, Hồ Đạ bo, Hồ Phước Trung… Cung cấp lượng nước tưới cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

4.1.5 Đặc ñiểm ñất ñai

Theo tài liệu “Báo cáo khoa học kết quả ñiều tra, ñánh giá ñất huyện Cát

Tiên- tỉnh Lâm Đồng” do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Lâm

Đồng xây dựng năm 2005, toàn huyện có 3 nhóm ñất với 8 ñơn vị ñất như bảng

4.1

Ngày đăng: 11/06/2018, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w