1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT GIỐNG CAO SU TẠI HUYỆN BÙ GIA MẬPTỈNH BÌNH PHƯỚC VÀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CAO SU CHO NHÂN VIÊN KHUYẾN NÔNG, GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ NÔNG NGHIỆP

95 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 880,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành.. - Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

Trang 1

KHOA NGO ẠI NGỮ - SƯ PHẠM

SO SÁNH ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP

ĐẠI CƯƠNG VÀ CÁC MÔN HỌC

CHUYÊN NGÀNH

H ọ và tên sinh viên: LÊ THỊ HỒNG SƯƠNG Ngành: SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP Niên khóa: 2007 – 2011

TP H ồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011

SO SÁNH ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP

ĐẠI CƯƠNG VÀ CÁC MÔN HỌC

Trang 2

Tác gi ả

LÊ TH Ị HỒNG SƯƠNG

Luận văn được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành

SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn Th.S NGUYỄN THỊ THU THẢO

TP H ồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011

Trang 3

Con xin gởi lời tri ân sâu sắc đến cha mẹ đã sinh thành dưỡng dục con nên người

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:

- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

- Các quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã hết lòng dạy bảo

và truyền thụ những kiến thức bổ ích trong suốt những năm trên giảng đường đại học

- Các quý thầy cô thuộc Bộ môn Sư Phạm Kỹ Thuật trường Đại học Nông Lâm TP

Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giảng dạy em trong suốt thời gian học tập tại trường và thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp

- Chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Thảo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và có

những ý kiến đóng góp quý báu để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

- Cảm ơn các giảng viên, SV trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã giúp tôi hoàn thành đề tài

- Cảm ơn tập thể lớp DH07SP đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2011

Tác giả

Lê Thị Hồng Sương

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “So sánh động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành”, NNC khảo sát trên 250 SV và 20 Giảng viên tại trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và được thực hiện từ tháng 9/2010 đến tháng 5/2011

Đề tài thực hiện với mục đích tìm hiểu, so sánh động cơ và thái độ học tập của

SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành Từ thực tế điều tra được, NNC đề xuất một số kiến nghị góp phần giúp SV nhận thức rõ vai trò của các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành để SV có thái độ và động cơ học tập tích cực hơn, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất

nước

Đề tài tập trung tìm hiểu các vấn đề sau:

- Tìm hiểu động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

- Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ và thái độ học tập của SV đối

với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

- So sánh sự giống nhau và khác nhau về động cơ và thái độ học tập của SV đối

với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

- Đề xuất những giải pháp giúp SV có động cơ và thái độ học tập tốt đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

Qua thời gian thực hiện đề tài, NNC thu được một số kết quả như sau:

- Nhìn chung, đa số SV còn thụ động và chưa chủ động trong việc tự học, tự nghiên cứu cũng như tự tìm kiếm thông tin phục vụ cho nhu cầu học tập

- SV thích thú học các MCN hơn học các MĐC cho nên có động lực và thái độ học các MCN tích cực hơn Do đó, trong quá trình học các MCN thì yếu tố chiếm tỷ lệ

Trang 5

cao nhất thúc đẩy SV học tốt các môn này là học nhằm nâng cao kiến thức và hoàn thiện bản thân (chiếm 82% SV)

- Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học hiệu quả:

+ Về nội dung: Phải đổi mới và không ngừng nâng cao nội dung giảng dạy theo hướng cập nhật, hiện đại hóa kiến thức nhưng phải sát với thực tiễn ngành nghề của SV

+ Về phương pháp giảng dạy: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tích cực nhận thức của người học

+ Về phương tiện học tập: Nhà trường cần phải đầu tư thêm phương tiện học tập như: sách, tài liệu, máy vi tính, máy chiếu…

+ Về phía Giảng viên: Tất cả các Giảng viên cần phải có trình độ chuyên môn nghề nghiệp vững vàng và không ngừng nâng cao kiến thức

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ix

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

1.5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5.2 Khách thể nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4

1.6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 4

1.6.3 Phương pháp thống kê và xử lí số liệu 4

1.6.3.1 Phương pháp phân tích định tính 4

1.6.3.2 Phương pháp phân tích định lượng 4

1.6.4 Phương pháp so sánh 4

1.7 Phạm vi nghiên cứu 4

1.8 Cấu trúc luận văn 5

1.9 Kế hoạch nghiên cứu 6

Trang 7

Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 7

2.1 Lược khảo các nghiên cứu trước đây 7

2.2 Hoạt động học tập 9

2.2.1 Khái niệm hoạt động học tập 9

2.2.2 Bản chất của hoạt động học 10

2.3 Hoạt động học tập của SV 11

2.3.1 Khái niệm SV 11

2.3.2 Khái niệm hoạt động học tập của SV 11

2.3.3 Đặc điểm lứa tuổi SV 12

2.3.4 Đặc điểm chung hoạt động học tập của SV 13

2.4 Sự hình thành hoạt động học tập 14

2.4.1 Động cơ học tập 14

2.4.1.1 Định nghĩa 14

2.4.1.2 Mục đích học tập của SV 15

2.4.1.3 Vai trò của động cơ trong học tập 16

2.4.1.4 Các yếu tố thúc đẩy động cơ học tập ở SV 16

2.5 Thái độ học tập 18

2.5.1 Định nghĩa thái độ học tập, thái độ học tập của SV 18

2.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của SV 18

2.5.2.1 Ảnh hưởng từ môn học 19

2.5.2.2 Ảnh hưởng từ giáo viên 19

2.5.2.3 Về phía người học 20

2.5.2.4 Điều kiện học tập 20

2.6 Mối quan hệ giữa động cơ và thái độ học tập, ảnh hưởng của chúng tới hoạt động học tập 21

2.7 Các môn học trong hoạt động học tập của SV 21

2.7.1 Các môn học đại cương 22

Trang 8

2.7.2 Các môn học chuyên ngành 23

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 25

3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 25

3.3 Phương pháp thống kê và xử lí số liệu 26

3.3.1 Phương pháp phân tích định lượng 27

3.3.2 Phương pháp phân tích định tính 28

3.4 Phương pháp so sánh 28

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Kết quả điều tra về động cơ học tập của SV 29

4.1.1 Yếu tố thúc đẩy kết quả học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 29

4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 32

4.1.2.1 Ảnh hưởng của nguyện vọng đến động cơ học tập của SV 32

4.1.2.2 So sánh mức độ hứng thú của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 34

4.1.2.3 So sánh mức độ sử dụng các phương tiện dạy học ảnh hưởng đến động cơ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 37

4.2 Kết quả điều tra về thái độ học tập của SV 40

4.2.1 Những biểu hiện của SV khi học các MĐC và các MCN ở trên lớp 40

4.2.2 Những hoạt động của SV ở ngoài giờ lên lớp 44

4.2.3 Thái độ của SV trước những công việc khó khăn được giao trong học tập 47

4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của SV 49

Trang 9

4.2.5 So sánh các hoạt động được thực hiện trong quá trình dạy học giúp SV hứng thú

và tích cực trong học tập 55

4.3 Chương trình đào tạo trong nhà trường ảnh hưởng đến động cơ và thái độ học tập của SV 58

4.4 Những biện pháp giúp SV học tốt các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 60

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.1.1 Động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 63

5.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 64

5.1.3 Biện pháp giúp SV có thái độ và động cơ học tập tốt hơn đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 66

5.2 Kiến nghị 68

5.2.1 Đối với nhà trường 68

5.2.2 Đối với giáo viên 68

5.2.3 Đối với SV 69

5.3 Hướng phát triển của đề tài 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1: Ý kiến của SV về những yếu tố thúc đẩy kết quả học tập đối với các môn

học đại cương 29

B ảng 4.2: Ý kiến của SV về những yếu tố thúc đẩy kết quả học tập đối với các môn

học chuyên ngành 30

Bảng 4.3: Các nguyện vọng vào trường Đại học của SV 32

B ảng 4.4: Mức độ hứng thú của SV đối với các môn học đại cương và các môn học

chuyên ngành 34

Bảng 4.5: So sánh ý kiến của SV về mức độ sử dụng các phương tiện dạy học đối với

các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 37

Bảng 4.6: Ý kiến của SV về những biểu hiện khi học các MĐC và MCN ở trên lớp

40

B ảng 4.7: So sánh ý kiến của SV về những hoạt động ở ngoài giờ lên lớp 44 Bảng 4.8: So sánh ý kiến của SV về mức độ giải quyết khó khăn trong học tập đối với

các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 47

Bảng 4.9: Ý kiến của SV về những yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập 49 Bảng 4.10 : So sánh các hoạt động được thực hiện trong quá trình dạy giúp SV hứng

thú và tích cực trong học tập 55

Bảng 4.11: Ý kiến của SV về chương trình đào tạo trong nhà trường ảnh hưởng đến

động cơ và thái độ học tập của SV 58

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 4.1: Biểu đồ so sánh mức độ hứng thú của SV đối với các môn học đại cương

và các môn học chuyên ngành 36

Bi ểu đồ 4.2: Biểu đồ so sánh mức độ chú ý nghe giảng, ghi chép đầy đủ của SV đối

với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 41 Biểu đồ 4.3: Biểu đồ so sánh mức độ nghiêm túc trong giờ kiểm tra của SV đối với các

môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 42 Biểu đồ 4.4: Biểu đồ so sánh mức độ giải quyết khó khăn trong học tập của SV đối với

các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 47

Bi ểu đồ 4.5: Biểu đồ so sánh mức độ ảnh hưởng của môn học đến thái độ học tập của

SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 50 Biểu đồ 4.6: Biểu đồ so sánh mức độ ảnh hưởng của giáo viên đến thái độ học tập của

SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 51

Biểu đồ 4.7: Biểu đồ so sánh mức độ ảnh hưởng của bản thân đến thái độ học tập của

SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 52

Biểu đồ 4.8: Biểu đồ so sánh mức độ ảnh hưởng của điều kiện học tập đến thái độ học

tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành 53

Trang 13

thức Khối lượng tri thức ngày càng nhiều, nội dung kiến thức ngày càng cao đòi hỏi nước ta cần có những con người tài năng và trí tuệ Do đó, giáo dục ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước

Đào tạo con người phát triển toàn diện là mơ ước của các nhà tư tưởng và sư

phạm Việt Nam trong nhiều thế kỷ qua Đó là những con người “văn võ song toàn”, con người đầy đủ các mặt “đức, tài” (phẩm chất và năng lực) Nếu năng lực biểu thị mối quan hệ giữa người với công việc, phẩm chất là khái niệm mô tả thái độ giữa người và người, người và thế giới thì một con người có đủ phẩm chất và năng lực cũng

có thể xem là toàn diện Một con người như thế có khả năng hoàn thành mọi nhiệm vụ

mà xã hội giao cho và sống lành mạnh, hạnh phúc trong cộng đồng Tại Đại Hội lần

thứ 27 của UNESCO (tháng 11/ 1993), các báo cáo đã nói nhiều đến vai trò quan trọng

của giáo dục trong thế kỷ XXI là chìa khóa tiến tới một thế giới tốt đẹp hơn; vai trò của giáo dục là phát triển tiềm năng của con người; giáo dục là đòn bẩy mạnh mẽ nhất mà chúng ta cần có để tiến vào tương lai; giáo dục là điều kiện tiên quyết để thực hiện

ền, dân chủ, hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau

Trang 14

Chính vì thế, hiện nay việc nâng cao chất lượng giáo dục đặc biệt là giáo dục đại học là mục tiêu, là nhiệm vụ hàng đầu của nền giáo dục nước ta Giáo dục đại học với

mục tiêu đào tạo người có chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có năng lực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước (Luật giáo dục, 1998) Việc này tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trách nhiệm không chỉ thuộc về người giảng dạy mà còn phụ thuộc rất nhiều ở người học Người

học phải có phương hướng rõ ràng, phải đề ra mục tiêu cho hoạt động học tập của mình Từ đó, tự đưa ra cho mình những phương pháp học tập thích hợp sao cho có hiệu

quả Để thực hiện tốt điều này SV cần phải có thái độ và động cơ học tập đúng đắn,

như thế hoạt động học tập mới đạt được mục đích và có giá trị học tập cao

Tuy nhiên, không ít SV có thái độ và động cơ học tập không đúng đắn đối với môn học chung (môn học đại cương) vì cho rằng kiến thức đó không có ý nghĩa gì đối với việc làm sau này của mình SV nghĩ, chỉ có những môn học chuyên ngành mới đúng là những kiến thức quan trọng tác động trực tiếp đến nghề nghiệp và tương lai

Vậy thì câu hỏi đặt ra là, SV có thái độ và động cơ học tập như thế nào đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành, xuất phát từ vấn đề này NNC thực hiện

đề tài “SO SÁNH ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA SV ĐỐI VỚI CÁC

MÔN HỌC ĐẠI CƯƠNG VÀ CÁC MÔN HỌC CHUYÊN NGÀNH”, từ đó NNC đưa

ra kiến nghị giúp SV có động cơ và thái độ học tập đúng đắn hơn đối với các môn học

đại cương và các môn học chuyên ngành

1.2 Mục đích nghiên cứu

NNC thực hiện đề tài “So sánh động cơ và thái độ học tập của SV đối với các

môn học đại cương và các môn học chuyên ngành” nhằm: Tìm hiểu, so sánh động cơ

và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành Từ thực tế điều tra được, NNC đề xuất một số kiến nghị góp phần giúp SV nhận

thức rõ vai trò của các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành để SV có thái

độ và động cơ học tập tích cực hơn, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu

Trang 15

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành là gì?

Câu hỏi 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành?

Câu hỏi 3: Động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành có gì giống và khác nhau?

Câu hỏi 4: Biện pháp nào giúp SV có thái độ và động cơ học tập tốt hơn đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành?

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để phục vụ cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên NNC sẽ thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Nhiệm vụ 1: (phục vụ câu hỏi 1, 2, 3, 4)

Tìm hiểu cơ sở lí luận liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu

- Nhiệm vụ 2: (phục vụ câu hỏi 1, 2, 3)

Điều tra, khảo sát về động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

- Nhiệm vụ 3: (phục vụ câu hỏi 1, 2, 3)

Tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp và so sánh các số liệu từ kết quả điều tra, khảo sát về động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

- Nhiệm vụ 4: (phục vụ câu hỏi 4)

Đề ra những giải pháp, thảo luận và kiến nghị để SV có thái độ và động cơ học

tập tốt hơn

Trang 16

1.5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn

học chuyên ngành

1.5.2 Khách thể nghiên cứu

- SV trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

- Giảng viên trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phục vụ nhiệm vụ 1, 2, 3, 4)

NNC tìm đọc sách, báo, tạp chí, internet liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu

Cụ thể là tìm những tài liệu có liên quan đến động cơ và thái độ học tập của SV Sau đó NNC tổng hợp lại để hoàn thành cơ sở lí luận cho đề tài của mình

1.6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát (phục vụ nhiệm vụ 1, 2, 3, 4)

NNC dùng bảng câu hỏi để điều tra, khảo sát trên SV và Giảng viên Phiếu khảo sát có hai dạng câu hỏi đó là câu hỏi đóng và câu hỏi mở, sau đó thu thập lại số liệu 1.6.3 Phương pháp thống kê và xử lí số liệu

1.6.3.1 Phương pháp phân tích định tính (phục vụ nhiệm vụ 1, 2, 3, 4)

NNC tiến hành phân tích các câu hỏi mở từ kết quả đã khảo sát

1.6.3.2 Phương pháp phân tích định lượng (phục vụ nhiệm vụ 1, 2, 3)

Số liệu thu thập được sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm và dùng phần mềm Microsoft Excel vẽ biểu đồ để đánh giá từng nội dung khảo sát

Trang 17

1.8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

- Lời cảm ơn: NNC gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô đã tận tình hướng dẫn, giảng

dạy; giáo viên và SV đã nhiệt tình giúp đỡ NNC hoàn thành đề tài

- Chương 1: Giới thiệu

NNC nêu lên lí do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, nhiệm

vụ nghiên cứu, đối tượng và khách thể nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lí luận

NNC đã nêu lên cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu để đặt giả thuyết, tiên đoán

và lí giải về vấn đề cần nghiên cứu

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

NNC sẽ trình bày các phương pháp nghiên cứu, cách tiến hành các phương pháp nghiên cứu để phục vụ cho vấn đề nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

Sau khi tổng hợp dữ liệu thu được, NNC tiến hành phân tích dữ liệu bằng phần

mềm Microsoft Excel và phân tích định tính những câu hỏi mở

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Từ kết quả phân tích, NNC đưa ra kết luận cho vấn đề cần nghiên cứu Từ đó, đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng học tập cho SV

- Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 18

1.9 Kế hoạch nghiên cứu

STT Thời gian Hoạt động Người thực hiện Ghi chú

1 Tháng 09/2010

đến 10/2010

Viết và chỉnh sửa đề cương nghiên cứu

Chỉnh sửa cơ sở lí luận

Soạn phiếu câu hỏi điều tra, khảo sát giáo viên và

6 Tháng 6/2011 Bảo vệ khóa luận NNC

Trang 19

Chương 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1 Lược khảo các nghiên cứu trước đây

Động cơ và thái độ học tập là đề tài rất gần gũi của tất cả các SV trên mọi miền đất nước Mỗi đề tài đã có sự phản ánh và nêu lên những giá trị nghiên cứu khác nhau

về động cơ và thái độ học tập của SV Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nói rõ về động cơ

và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành SV có động cơ và thái độ học tập như thế nào đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành, để hiểu rõ hơn về vấn đề này NNC dựa trên nền tảng về

lược khảo các nghiên cứu trước đây và tiến hành đề tài “So sánh động cơ và thái độ

đã có nhiều công trình nghiên cứu về động cơ và thái độ học tập của SV có giá trị như:

Nghiên cứu “Trần Thị Chín, 2009 So sánh thái độ và động cơ học tập của SV

đến từ thành thị và nông thôn Luận văn tốt nghiệp ngành Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh” Đề tài này có ưu điểm là cơ sở

lý luận khá chặt chẽ, đề tài đã phản ánh được thực trạng động cơ và thái độ học tập của

SV, sự khác biệt về động cơ học tập của SV đến từ thành thị và nông thôn Tuy nhiên

đề tài còn thiếu nhiều biểu đồ biểu thị sự khác biệt giữa động cơ và thái độ học tập của

SV đến từ thành thị và nông thôn, kết luận còn thô sơ

Nghiên cứu “Đặng Thị Cẩm Hồng, 2010 So sánh động cơ và thái độ học tập

giữa SV trường Đại học Công Lập và SV trường đại học Tư Thục Luận văn tốt nghiệp ngành Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh”

Đề tài đã đưa ra đầy đủ cơ sở lý thuyết về động cơ và thái độ học tập của SV, đề tài trình bày rõ ràng, logic Phần kết luận đã làm rõ sự khác biệt giữa động cơ và thái độ

học tập của SV hai trường Đại học Công lập và Đại học Tư thục

Nghiên cứu “Nguyễn Thị Nam, 2009 So sánh động cơ và thái độ học tập của

Trang 20

10 Lu ận văn tốt nghiệp ngành Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh” Đề tài đã phản ánh được thực trạng động cơ và thái độ học tập

môn Công nghệ 10 của học sinh THPT Tuy nhiên đề tài đưa ra cơ sở lý thuyết còn ít,

chưa so sánh được động cơ và thái độ học tập của học sinh giữa các trường THPT

Nghiên cứu “Huỳnh Văn Sơn, 1999 Thực trạng nhận thức và thái độ học tập

giới tính Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh” Đề tài đã đưa ra đầy đủ cơ sở lý luận về

nhận thức và thái độ của học sinh, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức và thái

độ của học sinh THPT Các chương được trình bày rõ ràng, logic Đề tài có những đề xuất thiết thực nhằm giúp nhà trường, các đoàn thể tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tìm hiểu về vấn đề giáo dục giới tính hiện nay Tuy nhiên đề tài chưa làm rõ nhận thức

và thái độ học tập của học sinh đối với nội dung giáo dục giới tính

Nghiên cứu “Đặng Thị Lan, 2003 Động cơ học tập ngoại ngữ - yếu tố thúc đẩy

làm nổi bật được động cơ học là yếu tố thúc đẩy trong hoạt động học tập Ngoại ngữ của SV

Nghiên cứu “Trần Tấn Lộc, 2010 Khảo sát thái độ và tình hình học tiếng Anh

của SV Đại học Nông Lâm thuộc các khối ngành không chuyên tiếng Anh Luận văn tốt nghiệp ngành Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí

trình bày đầy đủ các biểu đồ cần thiết cho các câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi điều tra

hợp lí Tuy nhiên số SV khảo sát còn ít (150 SV), đề tài chỉ khảo sát lấy ý kiến của SV, không khảo sát lấy ý kiến của giáo viên

Từ thực tế trên, NNC hướng vào tìm hiểu và đưa ra một số giải pháp nhằm giúp cho SV có động cơ và thái độ học tập tích cực hơn đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

Trang 21

2.2 Hoạt động học tập

2.2.1 Khái niệm hoạt động học tập

Trong cuộc sống, con người luôn luôn có quá trình tiếp thu, tích lũy những kinh nghiệm sống, trên cơ sở đó tạo nên những tri thức tiền khoa học, làm cơ sở tiếp thu những khái niệm khoa học ở trong nhà trường Đó chính là việc học, là cách học theo phương pháp của cuộc sống thường ngày Con người khi sinh ra đến khi chết đều trải qua giai đoạn học ăn, học nói, học gói, học mở, đi một ngày đàng học một sàng khôn…Trên thực tế, chỉ có phương thức đặc thù (phương thức nhà trường) mới có khả năng tổ chức để cá nhân tiến hành hoạt động đặc biệt đó là hoạt động học, qua đó hình thành ở cá nhân những tri thức khoa học, năng lực mới phù hợp với đòi hỏi của thực

tiễn và trong tâm lý học sư phạm, hoạt động học là khái niệm chính được dùng để chỉ

hoạt động học diễn theo phương thức đặc thù, nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

Theo Lê Văn Hồng (1998), hoạt động học tập là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi tính tự giác nhằm lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hình thức hành vi, những dạng hoạt động nhất định

Theo A.N.Lêônchiev, P Iaganperin và N Phatalưđina, hoạt động học tập xuất phát từ mục đích trực tiếp và từ nhiệm vụ giảng dạy được biểu hiện ở hình thức tâm lý bên ngoài và bên trong của hoạt động

Tóm lại, hoạt động học tập là việc lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng, thái độ có mục đích của con người trong quá trình sống nhằm hình thành cho người học những

hành vi đúng đắn, những chuẩn mực đạo đức và giá trị cho cuộc sống

Như vậy, để lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng cũng như hoàn thiện bản thân thì con người cần phải trải qua một quá trình học tập lâu dài Học tập với mục đích rõ ràng

và có kế hoạch cụ thể mới đem đến cho con người những hành động đúng đắn và tốt

đẹp nhất nhằm đáp ứng cho trình độ ngày càng cao trong xã hội ngày nay

Trang 22

2.2.2 Bản chất của hoạt động học

Theo Lê Văn Hồng (1998), bản chất của hoạt động học là hoạt động chuyên hướng vào sự tái tạo lại tri thức ở người học Người học phát huy nội lực của bản thân (động cơ, ý chí ) để tái tạo lại những kiến thức sẵn có

Theo Nguyễn Quang Uẩn (2004) thì hoạt động học của con người là sự lĩnh hội

nền văn hóa lịch sử xã hội loài người, là một quá trình nhận thức

Như vậy, hoạt động học tập là hoạt động chuyên hướng vào sự tái tạo lại tri thức

ở người học (sự tái tạo ở đây hiểu theo nghĩa là phát hiện lại) Sự thuận lợi cho người

học là con đường đi mà để phát hiện lại đã được các nhà khoa học tìm hiểu trước, giờ người học chỉ việc tái tạo lại Và để tái tạo lại, người học không có cách gì khác đó là

phải huy động nội lực của bản thân (động cơ, ý chí, …), càng phát huy cao bao nhiêu thì việc tái tạo lại càng diễn ra tốt bấy nhiêu Do đó hoạt động học làm thay đổi chính người học Ai học thì người đó phát triển, không ai học thay thế được, người học cần

phải có trách nhiệm với chính bản thân mình, vì mình trong quá trình học Mặc dù hoạt động học cũng có thể làm thay đổi khách thể Nhưng như thế không phải là mục đích

tự thân của hoạt động học mà chính là phương tiện để đạt được mục đích làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động

Hoạt động học là hoạt động tiếp thu những tri thức lý luận, khoa học Nghĩa là việc học không chỉ dừng lại ở việc nắm bắt những khái niệm đời thường mà học phải

tiến đến những tri thức khoa học, những tri thức có tính chọn lựa cao, đã được khái quát hoá, hệ thống hoá

Theo Thái Duy Tuyên (2001), những biểu hiện tích cực trong hoạt động học tập được thể hiện như sau:

- Có chú ý tới bài giảng hay không

- Có tham gia trao đổi ý kiến thảo luận và ghi chép bài không

- Có thể trình bày vấn đề nào đó sau khi học xong bài hay không

- Có tính sáng tạo trong học tập hay không

Trang 23

- Có biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn không

Như vậy, hoạt động học muốn đạt kết quả cao, người học cần phải biết cách

học, phương pháp học, nghĩa là phải có những tri thức về chính bản thân hoạt động

Để có được điều này thì bản thân SV phải tự nổ lực, khắc phục khó khăn học tập, rèn luyện dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Theo quy định của trường Đại học thì lứa tuổi SV thường là 18 - 23 tuổi, nghĩa

là trùng với giai đoạn thứ hai của tuổi thanh niên (18 đến 25 tuổi)

2.3.2 Khái ni ệm hoạt động học tập của SV

Hoạt động học tập của SV là hoạt động có mục đích tự giác, có hệ thống động

cơ thúc đẩy và có sự tham gia của quá trình nhận thức từ việc tri giác có thông tin đến

các quá trình tư duy phức tạp nhất

Theo nghiên cứu của Đỗ Văn Bình (2005), hoạt động học tập của SV được chia thành ba dạng:

- Hoạt động học tập ở trên lớp

- Hoạt động học tập ngoại khóa

- Hoạt động học tập ngoài lớp (không bắt buộc)

Tóm lại, hoạt động học tập của SV là một loại lao động trí óc căng thẳng diễn ra trong môi trường chuyên nghiệp mang tính chất đặc thù của nghề nghiệp trong tương lai Vì vậy, bản thân mỗi SV phải hết sức cố gắng học tập và rèn luyện để thích ứng với

Trang 24

môi trường học tập đó nhằm đạt được mục tiêu trao đổi trí thức và phát triển nhân cách của mình

2.3.3 Đặc điểm lứa tuổi SV

Quá trình phát triển tâm lý con người là một quá trình liên tục Nói cách khác mỗi giai đoạn phát triển vừa mang tính kế thừa, vừa mang tính phát triển

Ở lứa tuổi SV, các chức năng tâm lý của con người cũng có nhiều thay đổi, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển trí tuệ, khả năng tư duy Các nghiên cứu tâm lý học cho thấy

rằng hoạt động tư duy của SV rất tích cực và có tính độc lập tư duy lý luận phát triển

mạnh

SV có khả năng và rất ưa thích khái quát các vấn đề Sự phát triển mạnh của tư duy lý luận liên quan chặt chẽ với khả năng sáng tạo Nhờ khả năng khái quát mà SV

có thể tự mình phát hiện ra những cái mới

Ngoài ra, ở lứa tuổi SV còn có nhiều yếu tố bẩm sinh di truyền đã được biến đổi dưới ảnh hưởng của điều kiện sống và giáo dục

Theo Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị (1992), SV có khả năng lập kế hoạch

và thực hiện hoạt động một cách độc lập, có sự biến đổi mạnh mẽ về động cơ, về thang giá trị xã hội có liên quan đến nghề nghiệp, xác định con đường sống tích cực, nắm

vững nghề nghiệp tương lai, bắt đầu thể nghiệm mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Đặc điểm tâm lý quan trọng của lứa tuổi SV là sự tự ý thức phát triển mạnh mẽ bao gồm: khả năng tự đánh giá, tự kiểm tra, tự nhận thức về bản thân Chính nhờ sự tự

ý thức đó SV mới có thể tự điều chỉnh hành vi, cử chỉ, thái độ của mình

Tuổi SV là thời gian quan trọng nhất cho sự phát triển nhân cách, nhân cách nghề nghiệp Đây là lứa tuổi mà các chức năng tâm lý, đặc biệt là sự phát triển các năng lực trí tuệ diễn ra hiệu quả nhất Tuy nhiên, sự phát triển nhân cách của SV không

phải là một con đường bằng phẳng, hoàn toàn thuận lợi mà gặp phải nhiều khó khăn vướng mắc, đòi hỏi cần có sự nổ lực khắc phục của chính bản thân người SV Chính sự

Trang 25

tích cực, tự giác của SV sẽ là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách của người chuyên gia trong tương lai

2.3 4 Đặc điểm chung hoạt động học tập của SV

+ Hoạt động học tập của SV có tính chất độc đáo về mục đích và kết quả hoạt động Đó là, học tập không làm thay đổi đối tượng (tri thức khoa học) mà thay đổi chính bản thân SV SV học tập để tiếp thu những tri thức khoa học, hình thành những

kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển những phẩm chất nhân cách của bản thân

+ Hoạt động học tập được diễn ra trong điều kiện có kế hoạch vì nó phụ thuộc vào nội dung, chương trình, mục tiêu, phương thức và thời hạn đào tạo

+ Phương tiện hoạt động phong phú, mang tính đặc trưng nghề nghiệp như tài

liệu chuyên ngành, phòng thí nghiệm, thư viện, sách vở, máy tính…

+ Tâm lí diễn ra trong hoạt động học tập của SV với nhịp độ căng thẳng, mạnh

mẽ về trí tuệ

+ Hoạt động học tập của SV mang tính độc lập cao Cái cốt lõi của hoạt động

học tập của SV là sự tự ý thức về động cơ, mục đích, phương pháp học tập

Trang 26

đạt các khái niệm một cách trực quan, nó bao gồm mô hình gần giống với vật thật, mô hình tượng trưng, mô hình mã hoá, nó được dùng nhiều trong sinh học…), hành động

cụ thể hoá (nhằm vận dụng giúp người học hiểu được rõ nhất bản chất của vấn đề, giải quyết những vấn đề trong mối liên hệ cụ thể từng lĩnh vực)

Theo Lê Văn Hồng (1998), hoạt động học tập được hình thành bởi động cơ học

tập, mục đích học tập và hành động học tập Động cơ học tập điều khiển, điều chỉnh

hoạt động học nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học, thỏa mãn nhu cầu nào đó của người học Động cơ học tập được thể hiện ở nhu cầu, sự hứng thú, say mê tìm tòi học hỏi tri

thức khoa học

2.4.1 Động cơ học tập

2.4.1.1 Định nghĩa

Theo Hoàng Đức Lâm (2006) thì “Động cơ là những ý nghĩ và cảm xúc của con

người kích thích con người thực hiện một hoạt động nào đó”

Theo Phạm Hoàng Tài (2007) thì “Động cơ là những nhân tố sinh lí và tâm lí

thúc đẩy chúng ta thực hiện một hành động nào đó bằng một cách nào đó trong một thời gian nào đó”

Theo Nguyễn Đình Xuân, Vũ Đức Đán (2007): Động cơ là sự phản ánh của thế

giới khách quan vào trong bộ óc con người, thúc đẩy con người hoạt động theo mục đích nhất định nhằm làm thỏa mãn những nhu cầu tình cảm của con người

Theo Đỗ Văn Thông (2006): “Động cơ học tập là cái thúc đẩy hoạt động học, là

cái vì nó mà học sinh thực hiện hoạt động học”

Như vậy, động cơ học tập là sức mạnh tinh thần điều khiển, điều chỉnh hoạt động học nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học, để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Động cơ của hoạt động học tập được hiện thân ở những tri thức, kỹ năng, kỹ

xảo mà giáo dục ở nhà trường mang lại

Theo Vũ Thị Phương (2007) và Đỗ Văn Thông (2002), động cơ học tập được chia thành hai loại: động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội

Trang 27

Thuộc về loại động cơ hoàn thiện tri thức ở đây là lòng ham mê, khát khao mở rộng tri thức, say mê với những môn học… Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động

cơ này nó không chứa những mâu thuẫn bên trong và nó đòi hỏi phải có những nỗ lực ý chí để đạt được nguyện vọng chứ không phải hướng vào đấu tranh với chính bản thân mình

Động cơ quan hệ xã hội đó là sự thưởng phạt hoặc đe dọa, những áp lực gia đình, nhà trường, công việc, sự hiếu danh hoặc mong đợi sự hạnh phúc… ở mức độ nào đó động cơ này mang tính cưỡng bách và có lúc xuất hiện như một vật cản cần

khắc phục để vượt qua đạt được mục đích của mình

2.4.1.2 Mục đích học tập của SV

Theo tâm lý học hoạt động, mục đích được hiểu là cái mà hành động đang diễn

ra hướng tới Hoạt động học được thúc đẩy bởi động cơ và nó được tiến hành dưới các hành động học Vậy mục đích của hoạt động học là các khái niệm, các giá trị, các chuẩn mực… mà hành động học đang diễn ra hướng đến nhằm đạt được nó

Mục đích của hoạt động học được hình thành trong chủ thể dưới các dạng là các biểu tượng sau đó được tổ chức để hiện thực hoá biểu tượng trên thực tế và khi thực tế hoàn thành thì mục đích được hoàn thành Chỉ có điều nó có tính đặc thù riêng đó là

việc hình thành mục đích học tập hướng đến là để thay đổi chính chủ thể ở đây là người học

Theo Đỗ Văn Thông (2002) thì mục đích học tập của SV chỉ bắt đầu được hình thành khi chủ thể bắt tay vào thực hiện hành động học, lúc này chủ thể bắt đầu tác động vào đối tượng Trên con đường chiếm lĩnh đối tượng nó luôn diễn ra quá trình chuyển hoá giữa mục đích và phương tiện học tập Mục đích bộ phận được thực hiện đầy đủ nó lại trở thành công cụ để chiếm lĩnh các mục đích tiếp theo

Như vậy, mục đích học tập của SV là những hoạt động học tập thông qua điều

kiện học tập, phương tiện dạy học, bản thân người học nhằm đem lại những kiến thức, kỹ năng, thái độ giúp người học thực hiện được những ước mơ, có chỗ dựa vững

chắc trong xã hội Tuy nhiên, mục đích học tập của SV có thực hiện được hay không là

Trang 28

còn phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của SV, nếu SV có thái độ học tập nghiêm túc thì

sẽ đạt được mục đích nhất định

2.4.1.3 Vai trò c ủa động cơ trong học tập

Dựa theo khái niệm của hoạt động học ta có thể thấy rõ vai trò rất quan trọng của động cơ học tập Nó là động lực và là định hướng cho hoạt động học tập diễn ra và

đi đúng hướng Thiếu động cơ thì hoạt động học tập không thể diễn ra được Có nhiều loại động cơ và mỗi loại sẽ có vai trò nhất định trong hoạt động học tập của con người

Theo Đặng Quốc Thành (2008), động cơ học tập có vai trò kích thích học sinh

học tập trên cơ sở nhu cầu mở rộng, hoàn thiện tri thức, muốn nắm bắt tri thức và vai trò này thể hiện trong động cơ nhận thức Nhờ có sự thúc đẩy của động cơ nhận thức

mà người học sẽ say mê học tập hơn

Động cơ nghề nghiệp có vai trò quan trọng trong hoạt động học tập, thể hiện khát vọng vươn lên, nhờ vậy mà các em sẽ học tập tích cực và say mê hơn nhằm đạt được mục đích đề ra Ngoài ra, động cơ tư lợi riêng là những gì thôi thúc mang ý nghĩa cá nhân,

đó là sự thăng tiến của bản thân, được khen thưởng Tuy nhiên nếu không được định hướng thì sẽ trở thành động cơ mang tính vụ lợi như: học vì điểm, vì bằng cấp mà không quan tâm đến chất lượng học tập và tiếp thu kiến thức dẫn đến những biểu hiện sai lệch trong hoạt động học tập

Tóm lại, động cơ học tập có vai trò rất quan trọng nó là nguồn động lực và là kim chỉ nam cho mọi hoạt động học

2.4.1.4 Các yếu tố thúc đẩy động cơ học tập của SV

Động cơ học tập chính là nội dung tâm lý của hoạt động học tập Động cơ này bị chi phối bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Có thể là những yếu tố tâm lý của chính chủ thể như hứng thú, niềm tin, thế giới quan, lý tưởng sống, cũng có thể đó là những

yếu tố nằm ngoài bản thân chủ thể như những yêu cầu của gia đình, xã hội

Theo Đoàn Huy Oánh (2005), nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển

Trang 29

Theo Lê Thị Lâm (2008): “Hứng thú học tập chính là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng của hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm và

ý nghĩa thiết thực của nó trong đời sống cá nhân”

Theo Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị (2005) Có những nghiên cứu về động

cơ học tập của SV cho thấy, trong thứ bậc động cơ SV thường có những biểu hiện như sau:

- Động cơ nhận thức ở vị trí thứ nhất

- Động cơ nghề nghiệp ở vị trí thứ hai

- Động cơ có tính xã hội ở vị trí thứ ba

- Động cơ tự khẳng định ở vị trí thứ tư

- Động cơ có tính chất cá nhân ở vị trí thứ năm

Như vậy, động cơ học tập của SV phụ thuộc rất nhiều yếu tố Ngoài việc SV hứng thú với môn học thì nhu cầu cũng giúp SV có động cơ thúc đẩy quá trình học tập tích

cực hơn Nhu cầu về nghề nghiệp, về bản thân, về đời sống xã hội, về những gì tốt đẹp trong cuộc sống tất cả đều là động cơ giúp SV có thái độ học tập tốt hay không Để làm được điều này, người học cần phải xác định mục đích học tập rõ ràng và có thái độ

học tập tốt mới thực hiện được ước mơ cũng như nguyện vọng của người chủ tương lai

của đất nước

Ngoài ra, trong quá trình học tập, động cơ của SV tiếp tục bị chi phối mạnh bởi chính vai trò của các cán bộ giảng dạy trong việc tổ chức hoạt động dạy học Việc phát triển những động cơ tích cực của hoạt động học tập của SV phụ thuộc vào một số điều

kiện sư phạm nhất định Ví dụ: những bài giảng được trình bày theo hướng nêu vấn đề, gây những tình huống được giải quyết; những giờ thảo luận, những buổi hội thảo được phát huy độc lập, sáng tạo; việc hướng dẫn hoạt động nghiên cứu khoa học ở phòng thí nghiệm hoặc nghiên cứu thực tế, thực tiễn để giải quyết các vấn đề … có ý nghĩa quan

trọng để phát triển động cơ nhận thức của SV theo hướng tích cực và hạn chế những động cơ tiêu cực trong học tập

Trang 30

2.5 Thái độ học tập

2.5.1 Định nghĩa thái độ học tập, thái độ học tập của SV

Theo Nguyễn Như Ý (1999): Thái độ là biểu hiện bề ngoài của ý nghĩ, tình cảm

đối với ai hay việc gì thông qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động

Thái độ học tập là những suy nghĩ được biểu hiện ra bên ngoài bằng các hoạt động đối với các môn học Thái độ học tập của các chủ thể khác nhau được thúc đẩy

bằng các động cơ học tập khác nhau

Thái độ của SV trong giai đoạn 18 đến 25 tuổi đối với các môn học đều có sự

lựa chọn hơn SV đã hình thành khuynh hướng nghề nghiệp cho bản thân Vì vậy đa phần trong số họ chỉ chú trọng đến những môn học mà SV cho rằng những môn học đó

có liên quan trực tiếp đến nghề nghiệp của mình Trên thực tế, thái độ học tập theo xu

hướng này đã được hình thành từ giai đoạn đầu của tuổi thanh niên từ 14 đến 17 tuổi

Theo tâm lí học lứa tuổi, thái độ học tập của SV giai đoạn này được thúc đẩy bởi các động cơ học tập sau: động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức, ý nghĩa xã hội của môn

học

Theo Nguyễn Thơ Sinh (2008), thái độ là quá trình chúng ta đánh giá hầu như

mọi khía cạnh lĩnh vực đời sống xung quanh chúng ta

Không thể cải thiện được kỹ năng chuyên nghiệp nếu SV không có thái độ dấn thân và chuyên tâm trong học tập – rèn luyện, hoặc không đủ mạnh về thái độ chủ động và sáng tạo trong nghiên cứu - ứng dụng khi hành nghề Ngay từ năm 60, tổ chức UNESCO đã vạch rõ về con đường học vấn: kiến thức, kỹ năng đóng vai trò then chốt

Như vậy, việc tiếp thu kiến thức có hiệu quả hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào thái độ có nghiêm túc, chuyên tâm hay không, việc hình thành và phát triển kỹ năng sống nơi mỗi người chính là thái độ

2.5.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của SV

Theo Mai Thị Trúc Ngân (2005), nhận định về các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của SV như sau:

Trang 31

không có liên quan gì đến nghề nghiệp sau này và coi các môn học đó là thừa

Dù đó là những suy nghĩ chưa đúng nhưng qua đó cho chúng ta thấy môn học có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ học tập của SV

2.5.2.2 Ảnh hưởng từ giáo viên

Bác Hồ đã từng nói: “Học trò tốt hay xấu là do người thầy giáo, cô giáo tốt hay

xấu”, “cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “muốn việc thành công hay thất bại đều

đoàn thể thi hành, nếu cán bộ dở thì chính sách hay cũng không thể thực hiện được”

cần phải có hứng thú bền vững thì học sinh mới có thể tiếp thu tri thức hiệu quả nhất

SV tiếp thu kiến thức trong quá trình học tập từ giáo viên, sách vở, báo chí, nghiên cứu khoa học “Không thầy đố mày làm nên”, thật vậy SV chỉ thích thú học tập khi họ có

sự đam mê và khởi đầu sự đam mê là khả năng truyền đạt kiến thức của giáo viên Thông qua tổ chức bài giảng, sử dụng phương pháp dạy học thích hợp, truyền đạt

những kiến thức mới ngoài những thông tin mà người học có thể tự nghiên cứu nhằm

tạo ra sự hứng thú học tập cho người học Người giáo viên có phong cách và phong thái làm việc tích cực sẽ tạo được không khí học tập nghiêm túc nhưng khá sôi động,

Trang 32

giáo viên cần làm cho người học hiểu được học tập là nhu cầu không thể thiếu của mỗi

người

2.5.2.3 V ề phía người học

Bản thân người học giữ một vị trí quan trọng ảnh hưởng đến thái độ học tập của người đó Không phải SV nào cũng có kết quả học tập như nhau mặc dù đầu vào có thể tương đương nhau Sự khác nhau về kết quả học tập còn tùy thuộc rất lớn đến khả năng tiếp thu, ý thức và phương pháp học tập của SV SV khi đã ý thức và có phương pháp

học tập đúng đắn thì sẽ hình thành thái độ học tập một cách tích cực, chủ động hơn

SV phải chọn cho mình một phương pháp học tập thích hợp Phương pháp học

đó sẽ giúp người học nâng cao hiệu quả trong quá trình học tập không chỉ đốivới các môn học đại cương mà cả các môn học chuyên ngành sau này Khi hình thành được

những phương pháp học tập tốt, người học sẽ dễ dàng học tốt các môn học đại cương

mà không thấy nhàm chán chút nào Chính những môn học này sẽ giúp người học có

thể tư duy tốt hơn và là nền tảng để học tốt các môn học chuyên ngành

2.5.2.4 Điều kiện học tập

Theo Lê Văn Hồng (1998), điều kiện học tập của SV bao gồm: điều kiện vật

chất và điều kiện tinh thần

Hoạt động học muốn được diễn ra phải có điều kiện của nó Điều kiện đầu tiên

đó là có sự tham gia của các yếu tố bên ngoài (ngoại lực) như: có sự hướng dẫn của

thầy, cô giáo, sách, vở, bút, máy tính, giáo trình…Và điều kiện thứ hai đó là có sự vận động của chính bản thân người học hay còn gọi là yếu tố nội lực Đó là những tri thức

mà người học học được, trình độ trí tuệ hiện có của người học, động cơ, ý chí, hứng thú

của người học… Có đầy đủ những điều kiện đó, người học dù trong hoàn cảnh có thầy với trò, hay không có đối mặt với thầy thậm chí khi ra trường, hoạt động học vẫn diễn

ra

Từ đó có thể hiểu, học là quá trình tương tác các yếu tố ngoại lực và yếu tố nội lực thông qua hoạt động dạy và học Trong đó, yếu tố nội lực ở đây đóng vai trò quan

Trang 33

2.6 Mối quan hệ giữa động cơ và thái độ học tập, ảnh hưởng của chúng tới hoạt động học tập

Cần khẳng định rằng, động cơ và thái độ học tập luôn có mối liên hệ mật thiết

với nhau Thái độ đối với việc học là một yếu tố thúc đẩy người học cố gắng hết mình

để đạt được mục đích Cùng với đó, động cơ học tập lại ảnh hưởng đến thái độ của người học Những người học có động cơ bên ngoài hoặc bên trong sẽ có thái độ học tập tích cực hơn những người không có động cơ hay những người xem việc học là nhiệm

vụ bắt buộc

Theo Huỳnh Văn Sơn (1999), thái độ học tập là mặt biểu hiện tình cảm, thái độ

có thể nói là giai đoạn nảy sinh trước động cơ song chính thái độ lại góp phần không

nhỏ trong việc hình thành động cơ, định hướng cho động cơ đi đến hành động

Nếu xác định động cơ học tập đúng đắn thì SV sẽ có thái độ học tập tốt hơn Tuy nhiên, động cơ học tập của SV đúng đắn mang lại kết quả cao trong học tập còn

phụ thuộc rất nhiều vào thái độ học tập nghiêm túc của SV đó Mặt khác, SV có thái độ

học tập nghiêm túc, tích cực nhưng động cơ học tập không rõ ràng thì kết quả học tập không cao Để SV có kiến thức phong phú, kết quả học tập tốt thì động cơ và thái độ

học tập của SV phải tiến hành song song và đồng thời, như vậy mới đạt kết quả cao trong hoạt động học tập của SV

2.7 Các môn học trong hoạt động học tập của SV

Ngày nay xu thế hội nhập, quốc tế hoá ngày càng cao đã đặt ra cho ngành giáo dục Việt Nam nói chung và đặc biệt là các trường Đại học, Cao đẳng nói riêng một yêu

cầu cấp bách: Đào tạo những người lao động có trình độ cao, có thị hiếu thẩm mỹ, có

khả năng phát triển toàn diện bởi họ là nguồn nhân lực chính phục vụ thiết thực cho các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá của toàn xã hội trong giai đoạn mới

Trong mỗi nhà trường thì dạy học là con đường cơ bản, quan trọng nhất của quá trình giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo đã đề ra Qua quá trình dạy học, người

SV lĩnh hội được những kiến thức cần có để hoàn thiện phẩm chất, năng lực, những

Trang 34

kiến thức ấy góp phần giúp họ hiểu biết về nghề nghiệp đang theo học và việc làm

trong tương lai

Theo chương trình khung do Bộ giáo dục – đào tạo quy định, chương trình dạy

học đối với SV Đại học và Cao đẳng bao gồm khối kiến thức giáo dục đại học đại cương, khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm các khối kiến thức: khối kiến

thức cơ sở, khối kiến thức chuyên ngành, khối kiến thức bổ trợ, thực tập giữa khóa và

thực tập tốt nghiệp

Trong những năm qua, quá trình dạy học ở các trường đã có nhiều đổi mới Sau Nghị quyết của Trung ương 5 (Khóa VIII) của Đảng Cộng sản Việt Nam về “Phát

triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” thì nội dung đào tạo

ngày càng mang tính chuyên nghiệp, chất lượng dạy học ngày càng được coi trọng hơn

Để đánh giá vai trò của các khối kiến thức, động cơ và thái độ học tập của SV trong quá trình học tập Theo Đỗ Ngọc Anh (2009) đã đề cập nhiều về vai trò của các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành cũng như động cơ và thái độ của SV

đối với các môn học này như sau:

2.7.1 Các môn học đại cương

Các môn học đại cương hầu hết là các môn lý thuyết, các môn học về phương

pháp, các môn học về tư duy nhằm hình thành cho người học những khái niệm về các

sự vật, hiện tượng hay đơn giản là những điều mà người học quan tâm như các môn:

Lịch sử Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh, triết học Mác – Lê Nin, đường lối của Đảng Cộng Sản Việt Nam, pháp luật của nhà nước, chủ nghĩa xã hội khoa học, những kiến

thức về lịch sử, xã hội học, tâm lý học, toán, lý, hóa, sinh

Khối kiến thức này đã giúp cho người học hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, bước đầu biết vận dụng lý luận vào việc xem xét, đánh giá thực

tiễn của xã hội và rèn luyện bản thân Trên cơ sở đó người học nhận thức và xác định

rõ trách nhiệm học tập, rèn luyện bản thân và từng bước xây dựng tình cảm về nghề nghiệp mà SV đã chọn

Trang 35

SV khi học các MĐC do phải nhớ quá nhiều kiến thức hoặc phải học thuộc lòng Điều đó sẽ làm cho SV học một cách máy móc, rập khuôn nên cảm thấy nhàm chán Tuy nhiên, các môn học này có vai trò rất lớn trong việc trang bị những kiến thức

cơ bản cho SV để tiếp thu kiến thức chuyên ngành, ảnh hưởng tới thái độ của SV, giúp

SV nhận thức được tính chất hoạt động của nghề mình đã chọn Do đó, theo Quy định chung của Bộ thì tất cả các trường Đại học hay Cao Đẳng, khi học bắt buộc SV phải

trải qua các môn học đại cương mới đến học các môn học chuyên ngành

Đối với các môn học đại cương, SV chỉ hiểu tác dụng của chúng rất khái quát, chung chung và chủ yếu là phản ánh tác dụng có tính chất lý thuyết của từng bộ môn (học môn Tâm lý học để hiểu biết về tâm lí con người, các môn khoa học Mác – LêNin giúp hiểu biết về tình hình chính trị - xã hội ) Thiếu sót này phần nhiều là do khi lên

lớp các môn này SV thường phải ghép lớp của nhiều khoa lại với nhau và vì vậy khi giảng viên lên lớp bắt buộc phải truyền đạt lý thuyết chung chung, ít vận dụng vào từng tình huống nghề nghiệp cụ thể Về phía SV, khi đã vào các trường để học nghề họ thường có tâm thế chú trọng việc học các môn học chuyên ngành Điều này là hoàn toàn sai lầm về mặt nhận thức Theo UNESCO (1996) bốn trụ cột của giáo dục là “học

để biết, học để làm, học để sống với nhau và học để làm người” Vì vậy giáo dục đại

học thế giới là để “huấn luyện nghề nghiệp” và “chuẩn bị những người công dân có trách nhiệm, những người tốt” Với mục tiêu đó chương trình đào tạo đã nhấn mạnh vào mảng nội dung về xã hội nhân văn – gọi là giáo dục tổng quát (Việt Nam gọi là giáo dục đại cương)

2.7.2 Các môn học chuyên ngành

Theo Đỗ Ngọc Anh (2009) có đề cập về các môn học chuyên ngành như sau:

Các môn học chuyên ngành là những môn học ngoài lý thuyết còn cần đến các thao tác kỹ thuật và kỹ năng thực hành Chính vì thế, khối kiến thức chuyên ngành có tác động nhiều nhất đến nghề nghiệp của SV cho nên các môn học này có vai trò quyết định đến kết quả học tập trong hoạt động học tập của SV Qua việc tiếp thu kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo về ngành nghề của mình, trên cơ sở đó người học hiểu rõ ngành nghề

Trang 36

của mình hơn và thể hiện được tình cảm nghề nghiệp một cách đúng đắn Hay nói cách khác, khối kiến thức chuyên ngành là nền móng cơ sở để xây dựng nghề nghiệp cho

SV, là cơ sở để thực hiện quan điểm “dạy nghề đi đôi với dạy người” trong hoạt động giáo dục

Khối kiến thức chuyên ngành liên quan trực tiếp đến SV về nghề nghiệp trong tương lai và có tác động mạnh tới thái độ nghề nghiệp của họ Các môn học này, về lý thuyết giúp SV nắm chắc các nguyên tắc, nội dung, tính chất, đặc điểm của từng loại hoạt động nghề nghiệp của mình Về kỹ năng thực hành, SV cần phải thực hiện được

những kỹ năng cơ bản của hoạt động nghề, biết lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động liên quan đến ngành học Về tay nghề, đây là khối kiến thức giúp SV trực tiếp có được các kỹ năng, trình độ nghề nghiệp, đưa người học vào thực tế hoạt động nghề nghiệp

của mình

Tóm lại, khối kiến thức về chuyên ngành có tác động mạnh nhất tới nhận thức,

thái độ nghề nghiệp của người học so với các kiến thức khác

Trang 37

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài: “SO SÁNH ĐỘNG CƠ VÀ THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA SV

ĐỐI VỚI CÁC MÔN HỌC ĐẠI CƯƠNG VÀ CÁC MÔN HỌC CHUYÊN NGÀNH”,

NNC đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Là phương pháp tìm hiểu, nghiên cứu điều người khác đã nói, đã làm và đã hiểu biết về vấn đề định nghiên cứu (Châu Kim Lang, 2002 Phương pháp nghiên cứu khoa

học Lưu hành nội bộ)

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là việc thu thập các tài liệu có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu từ sách báo, giáo trình, internet… Bất cứ nghiên cứu nào cũng đòi hỏi phải tham khảo, nghiên cứu tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu Tài liệu nghiên cứu phải phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu và đã được công bố rộng rãi

NNC sẽ tìm kiếm tài liệu từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành, internet liên quan đến vấn đề nghiên cứu Cụ thể là tìm đọc các tài liệu có liên quan đến động cơ và thái

độ học tập của SV Sau đó, NNC sẽ tổng hợp làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá

kết quả nghiên cứu

3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

Phương pháp điều tra, khảo sát là phương pháp sử dụng phiếu câu hỏi nhằm thu

thập ý kiến của một số đông người về vấn đề nghiên cứu (Dương Thiệu Tống, 2002 Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý NXB ĐHQG TP Hồ Chí

Minh)

Phương pháp điều tra, khảo sát được áp dụng trên một nhóm đối tượng lớn, mục đích là thu thập ý kiến về vấn đề cần nghiên cứu Phương pháp điều tra yêu cầu các phiếu điều tra đi kèm Phiếu điều tra được soạn theo dạng câu hỏi đóng, câu hỏi mở và câu hỏi hỗn hợp Nội dung của câu hỏi phải phù hợp với các vấn đề cần nghiên cứu

NNC tiến hành như sau:

Trang 38

- Đối tượng điều tra: NNC tiến hành điều tra trên 250 SV thuộc 3 khoa: Ngoại ngữ - Sư phạm, Nông học, Kinh tế và 20 Giảng viên trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Dựa trên cơ sở lý luận, NNC đưa ra các câu hỏi điều tra có nội dung xoay quanh vấn đề cần nghiên cứu

- Thiết kế bảng hỏi: NNC soạn câu hỏi theo câu hỏi đóng, câu hỏi mở và câu hỏi hỗn

hợp

+ Câu hỏi mở: là câu hỏi không kèm theo phương án trả lời Người được nghiên cứu sẽ

tự ghi câu trả lời của mình theo yêu cầu của NNC

+ Câu hỏi đóng: là những câu hỏi kèm theo những phương án trả lời cho sẵn NNC sẽ đánh dấu vào những phương án trả lời phù hợp với sự hiểu biết và suy nghĩ của mình theo yêu cầu mà NNC đưa ra

+ Câu hỏi hỗn hợp: kết hợp các câu hỏi theo hai loại trên

Phiếu điều tra ý kiến SV gồm 13 câu hỏi (phụ lục 1), trong đó:

Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 là câu hỏi về động cơ và các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học

tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

Câu 8, 9, 10 ,11 là những câu hỏi về thái độ và các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học

tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

Câu 12, 13 là những câu hỏi về những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ và thái độ học tập

của SV từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

Phiếu điều tra Giảng Viên gồm 10 câu hỏi về động cơ và thái độ học tập của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

- Thời gian tiến hành: Tháng 2/2011

3.3 Phương pháp thống kê toán học và xử lí số liệu

Xử lý số liệu thu thập được bằng các phương pháp thống kê toán học đại số,

thống kê

Phương pháp thống kê: mô tả các kết quả nghiên cứu một cách chính xác, giúp

Trang 39

tắt các kết quả cho được dưới dạng dễ hiểu và để xử lý từ đó rút ra được những kết quả tổng quát Mặc khác, thống kê còn giúp NNC đưa ra những tiên đoán về “mức độ” có

thể xảy ra của một sự việc nào đó trong những điều kiện mà NNC đã biết và đã đo lường (Dương Thiệu Tống, 2005)

Phương pháp xử lý số liệu: số liệu sau khi thu thập, tổng hợp, NNC tiến hành xử

lý bằng phần mềm Microsoft Excel Từ đó có thể nhận xét khách quan về kết quả nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp phân tích định lượng

Phương pháp phân tích định lượng là phương pháp thống kê kết quả từ các phiếu điều tra, kết quả thu được từ các câu hỏi đóng Sau đó NNC lập bảng biểu và tính

tỷ lệ (%), điểm trung bình (ĐTB) và từ đó đưa ra bậc xếp hạng để phân tích kết quả

khảo sát Dựa vào bảng biểu, NNC dùng phần mềm Microsoft Excel để vẽ biểu đồ và phân tích kết quả dựa trên bảng biểu và biểu đồ Cụ thể như sau:

Trong đó: m là số khách thể trả lời; n là số khách thể nghiên cứu

• Giải thích về cách tính điểm cho các mức độ:

- Với các mức độ: Thường xuyên, Thỉnh thoảng, Hầu như không thì có cách tính điểm như sau:

+ Thường xuyên = 3 + Thỉnh thoảng = 2 + Hầu như không = 1

- Với các mức độ: Thường xuyên, Thỉnh thoảng, Ít sử dụng thì có cách tính điểm như sau:

Trang 40

- Với các mức độ: Rất ảnh hưởng, Ảnh hưởng, Ít ảnh hưởng, Không ảnh hưởng thì có cách tính điểm như sau:

Phương pháp phân tích định tính gồm hai vấn đề chính như sau:

- Sàng lọc tài liệu nhằm xác định sự kiện chính xác

- Khái quát tài liệu giúp NNC tìm hiểu bản chất sự kiện, nhận thức sâu sắc hiện thực khách quan

Đối với phương pháp này, vì các kết quả thu được mang tính chủ quan từ phía đối tượng nghiên cứu nên đòi hỏi NNC phải có thái độ khách quan và khoa học Mặt

khác đòi hỏi NNC phải có quan điểm toàn diện, vận dụng và phát triển, đi sâu vào bản chất sự kiện

NNC có thể phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp các kết quả thu nhận được bằng cách khái quát sự kiện trên cơ sở tài liệu Khi giải thích, lý giải, NNC phải nắm vững lý luận trên cơ sở đối chiếu tài liệu với tất cả tri thức khoa học liên hệ

3.4 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp nghiên cứu một cách song song và đồng

thời trên nhiều đối tượng khác nhau (cùng nghiên cứu một vấn đề, quá trình nào đó trên nhiều đối tượng để so sánh, đối chứng)

Sau khi thu thập số liệu từ khảo sát, phân tích, NNC tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau về vấn đề nghiên cứu Cụ thể là so sánh động cơ và thái độ học tập

của SV đối với các môn học đại cương và các môn học chuyên ngành

Ngày đăng: 11/06/2018, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w