1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ VÀ TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG THPT VÕ THỊ SÁU, QUẬN BÌNH THẠNH, TP. HỒ CHÍ MINH.

101 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 727,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tác giả nghiên cứu đề tài “tìm hiểu sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS thông qua hoạt động dạy và học tại trường THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Tp.. Xuất phát từ những bố

Trang 1

KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ VÀ TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG

DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG THPT

Trang 2

CỦA HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG

DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG THPT

VÕ THỊ SÁU, QUẬN BÌNH THẠNH,

TP HỒ CHÍ MINH

Tác giả:

CHÂU THỊ LỆ QUÂN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng cử nhân ngành

Sư Phạm Kỹ Thuật Công - Nông Nghiệp

Giáo viên hướng dẫn:

GV: Lê Thúy Hằng

Năm 2011

Trang 3

Lời đầu tiên cho con xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ba mẹ, đã sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ, động viên và khuyến khích con trong suốt quá trình học tập cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng sâu sắc đối với Cô:

Lê Thúy Hằng, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành đề tài này Cô đã mở ra cho em những vấn đề khoa học rất lý thú, hướng em vào nghiên cứu các lĩnh vực hết sức thiết thực và vô cùng bổ ích, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập và nghiên cứu Em đã học hỏi được rất nhiều ở Cô phong cách làm việc, cũng như phương pháp nghiên cứu khoa học… Em luôn được

Cô cung cấp các tài liệu, các chỉ dẫn hết sức quý báu khi cần thiết trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Nhân đây, em xin gửi lời biết ơn đến Ban Giám hiệu trường THPT Võ Thị Sáu, đã tạo điều kiện để em có thể thực tập và khảo sát ý kiến GV, HS để thực hiện đề tài này

Em xin gửi lời cảm ơn đến:

- Ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

- Quý Thầy (Cô) bộ môn Sư Phạm Kỹ Thuật

Đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành đề tài này

Do giới hạn về thời gian và khả năng nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót NNC rất mong sự đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô, quý anh chị và các bạn

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Châu Thị Lệ Quân

Trang 4

Tuổi trẻ là tương lai của đất nước Tạo điều kiện để tâm lý và trí tuệ của HS phát triển là góp phần vào việc xây dựng và phát triển đất nước Nhân loại đang bước từ xã hội công nghiệp sang xã hội hậu công nghiệp với nền kinh tế tri thức toàn cầu hóa Việt Nam mới bước vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nghĩa là phải thực hiện hai cuộc cách mạng cùng một lúc để từ nền văn minh nông nghiệp tiến lên nền văn minh công nghiệp và tiến thẳng lên nền văn minh trí tuệ Để làm được điều đó đòi hỏi mỗi chúng ta phải cố gắng rèn luyện phát huy tính tự chủ, độc lập, sáng tạo, và điều quan trọng là cần có một tâm lý ổn định, một khối óc

thông minh Vì vậy, tác giả nghiên cứu đề tài “tìm hiểu sự phát triển tâm lý và trí

tuệ của HS thông qua hoạt động dạy và học tại trường THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.”

- Tác giả: Châu Thị Lệ Quân

- GVHD: GV: Lê Thúy Hằng

Đề tài gồm có 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Trong chương này NNC nêu lên lí do lựa chọn đề tài, phát khảo sơ lược phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận

NNC trình bày những lí thuyết cơ bản của đề tài qua đó NNC dựa vào để làm rõ vấn đề nghiên cứu

NNC tóm tắt sơ lược về nội dung của những công trình nghiên cứu trước đây

NNC tìm hiểu, phân tích vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

NNC mô tả cụ thể các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài

Trang 5

phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Chương 4: Phân tích

NNC sử dụng kết quả trong quá trình khảo sát, sau đó phân tích, đánh giá kết quả vừa thu được và đưa ra kết quả cho nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Từ kết quả phân tích được, NNC đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu, đáp án cho các câu hỏi nghiên cứu Ngoài ra, có thể đưa ra những ý kiến của mình phát sinh trong quá trình nghiên cứu

Trang 6

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xi

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xi

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh 1

1.2 Lí do chọn đề tài 1

1.3 Mục đích nghiên cứu 3

1.4 Vấn đề nghiên cứu 3

1.5 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

1.7 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 4

1.8 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn nghiên cứu 4

1.9 Phương pháp nghiên cứu 5

1.9.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phục vụ nhiệm vụ 1, 2, 3, 4) 5

1.9.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi ( phục vụ nhiệm vụ 2, 3, 4) 5

1.9.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (phục vụ nhiệm vụ 2, 3, 4) 5

1.10 Cấu trúc khóa luận 5

1.11 Kế hoạch nghiên cứu 6

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

2.1 Lược sử của vấn đề nghiên cứu 7

2.2 Các khái niệm liên quan 12

2.2.1 Khái niệm dạy – học 12

2.2.2 Khái niệm trí tuệ 13

Trang 7

2.4.1 Vị trí, vai trò của trí tuệ trong sự nghiệp phát triển của xã hội 16

2.4.2 Con đường hình thành và phát triển trí tuệ 17

2.5 Quá trình dạy và học 17

2.5.1 Quá trình dạy học 17

2.5.2 Quá trình học 18

2.6 Dạy và học nhằm phát triển tâm lý 23

2.6.1 Những điều kiện nhằm phát triển tâm lý ở HS THPT 23

2.6.2 Đặc điểm của hoạt động học tập 24

2.6.3 Các yếu tố cần có ở người dạy 24

2.6.4 Cách tiếp cận và quan niệm về dạy học của GV 26

2.6.5 Các yếu tố cần có ở HS 28

2.7 Dạy và học nhằm phát triển trí tuệ 30

2.7.1 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ 30

2.7.2 Các chỉ số của sự phát triển 30

2.8 Quan hệ giữa dạy học và phát triển trí tuệ 31

2.9 Tăng cường việc dạy học và phát triển trí tuệ 32

2.10 Phát triển trí tuệ con người trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 33

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 34

3.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 34

3.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi 34

3.4 Phương pháp quan sát sư phạm 36

3.5 Phương pháp phân tích số liệu 36

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Vài nét về địa điểm nghiên cứu 37

4.2 Ý kiến của học sinh về vấn đề tâm lý và sự phát triển trí tuệ 38

4.2.1 Quan niệm của HS về tuổi thanh niên 38

Trang 8

4.2.4 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ 44

4.2.5 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của HS khi tâm lý và trí tuệ phát triển 46

4.2.6 Các phương pháp tiếp nhận thông tin trong quá trình học tập 48

4.2.7 Mức độ tiếp thu bài giảng trên lớp đối với các môn học 50

4.2.8 Cách xử lý thông tin sau khi tiếp nhận từ bài giảng trên lớp 52

4.2.9 Ý kiến của HS về con đường hình thành và phát triển trí tuệ 55

4.2.10 Bầu không khí lớp học 56

4.2.11 Vai trò của GV trong hoạt động dạy và học 58

4.2.12 Những yêu cầu đối với HS để đạt kết quả cao trong học tập 60

4.3 Ý kiến của GV về vấn đề dạy và học nhằm phát triển tâm lý và trí tuệ của HS 62

4.3.1 Những phương pháp GV tìm hiểu HS 62

4.3.2 Ý kiến GV về hoạt động dạy ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS 64

4.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS 65

4.3.5 Sự đáp ứng của phương tiện dạy học 68

4.3.6 Mức độ quan tâm của GV đối với sự tiếp nhận kiến thức của HS 69

4.3.7 Vai trò của GV trong hoạt động dạy và học 70

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

5.1 Sự phát triển tâm lí và trí tuệ của học sinh THPT có quan trọng không? Và sự phát triển đó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động học tập của HS? 73

5.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS 73

5.1.2 Sự phát triển tâm lý và trí tuệ ảnh hưởng đến quá trình học tập của HS

74

5.2 Những đặc điểm của HS khi tâm lý và trí tuệ của HS hình thành và phát triển là gì? 75

Trang 9

5.4 Gia đình, nhà trường và xã hội có vai trò như thế nào trong việc hình thành

sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS THPT? 76

5.5 Kiến nghị 77

5.6 Hướng phát triển của đề tài 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 11

Bảng 4.1: Quan niệm của HS về tuổi thanh niên 38

Bảng 4.2: Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý của HS 40

Bảng 4.3: Sự ảnh hưởng của cơ thể đến hoạt động học tập 42

Bảng 4.4: Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ 44

Bảng 4.5: Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của HS khi tâm lý và trí tuệ phát triển 46

Bảng 4.6: Các phương pháp tiếp nhận thông tin trong quá trình học tập 48

Bảng 4.7: Mức độ tiếp thu bài giảng trên lớp đối với các môn học của HS 50

Bảng 4.8: Cách xử lý thông tin, sau khi tiếp nhận từ bài giảng trên lớp 52

Bảng 4.9: Con đường hình thành và phát triển trí tuệ 55

Bảng 4.10: Bầu không khí lớp học 56

Bảng 4.11: Vai trò của GV trong hoạt động dạy và học 58

Bảng 4.12: Yêu cầu đối với HS 60

Bảng 4.13: Phương pháp GV tìm hiểu về HS 62

Bảng 4.14: Ý kiến GV về hoạt động dạy ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS 64

Bảng 4 15: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS 65

Bảng 4.16: Sự đáp ứng của phương tiện dạy học 68

Bảng 4.17: Mức độ quan tâm của GV đối với sự tiếp nhận kiến thức của HS 69

Bảng 4.18: Vai trò của GV trong hoạt động dạy và học 70

Trang 12

Biểu đồ 4.1: Quan niệm của HS về tuổi thanh niên 38

Biểu đồ 4.2: Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý của HS 40

Biểu đồ 4.3: Sự ảnh hưởng của sự phát triển cơ thể đến hoạt động học tập của HS 42

Biểu đồ 4.4: Ý kiến của HS về đặc điểm của sự phát triển trí tuệ 44

Biểu đồ 4.5: Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của HS khi tâm lý và trí tuệ phát triển 47

Biểu đồ 4.6: Các phương pháp thu nhận thông tin của HS trong quá 49

Biểu đồ 4.7: Mức độ tiếp thu bài giảng của HS qua các môn học 51

Biểu đồ 4.8: Cách xử lý thông tin của HS khi tiếp nhận bài giảng của GV 53

Biểu đồ 4.9: Ý kiến của HS về con đường hình thành và phát triển 55

Biểu đồ 4.10: Ý kiến của HS về bầu không khí của lớp học 57

Biểu đồ 4.11: Ý kiến của HS về vai trò của GV trong hoạt động dạy và học 59

Biểu đồ 4.12: Ý kiến của HS về những điều kiện để có thể đạt kết quả cao 61

Biểu đồ 4.13: Các phương pháp GV tìm hiểu thông tin HS của HS 63

Biểu đồ 4.14: Ý kiến của GV về hoạt động dạy và học ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS 64

Biểu đồ 4.15: Ý kiến của GV về những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS 66

Biểu đồ 4.16: Ý kiến của GV về sự đáp ứng của phương tiện dạy học 68

Biểu đồ 4.17: Mức độ quan tâm của GV đối với sự tiếp nhận kiến thức của HS 69

Biểu đồ 4.18: Ý kiến của GV về vai trò của mình trong hoạt động 71

Trang 13

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Bối cảnh

Xã hội ngày nay càng phát triển, nền kinh tế thị trường tồn tại nhiều yếu tố

đa dạng và phức tạp, ngành nghề ngày càng phát triển phong phú, đòi hỏi ở người lao động mức trình độ kỹ năng, trí tuệ chuyên sâu và cao hơn

Hơn nữa, thế giới tâm lý của con người vô cùng kì diệu và phong phú, được loài người quan tâm nghiên cứu cùng với sự phát triển của nhân loại Từ những tư tưởng đầu tiên và sơ khai của hiện tượng tâm lý đã cho chúng ta thấy rõ trong mỗi hoàn cảnh khác nhau thì mỗi một con người có một cách thể hiện hành vi tâm lý khác nhau

Khi quá trình phát triển của xã hội ngày càng cao thì trí tuệ của con người cũng cần có sự thay đổi rõ rệt Trí óc của con người cần phải linh hoạt hơn trong mọi tình huống và đặc biệt cần thiết cho giới trẻ

1.2 Lí do chọn đề tài

Xuất phát từ những bối cảnh trên nên đề tài nêu ra một số các lí do sau đây: Trong thời đại của cách mạng khoa học - công nghệ, trí tuệ đang trở thành động lực chính của sự tăng tốc phát triển Hầu hết các quốc gia đều khẳng định nguồn lực con người là quan trọng nhất và giáo dục là con đường cơ bản nhất để phát huy nguồn lực con người, phục vụ cho sự phát triển nhanh và bền vững Đặc biệt đối với những nước đang phát triển, bên cạnh những thời cơ và thuận lợi, phải đối mặt với muôn vàn thử thách, khó khăn trong cuộc tìm kiếm các giải pháp cho phát triển thì giáo dục và đào tạo được xem là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia

Vì vậy, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng đã khẳng định: “phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Đây

là yêu cầu cấp bách của toàn xã hội, trong đó ngành giáo dục có nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Trang 14

Chỉ thị 40 CT/TW của ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu: “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy và phát huy nguồn lực của con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng

Dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đội ngũ GV là lực lượng quyết định chất lượng dạy học Nhiệm vụ của người GV là giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí, chương trình giáo dục để giúp HS phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hình thành những tình cảm đạo đức tốt đẹp Thời đại ngày nay, thời đại của thông tin và nền kinh tế tri thức thì sứ mạng của GV càng nặng nề hơn Người GV không chỉ chuyển tải thông tin cho HS

mà còn phải tổ chức, điều khiển, hướng dẫn HS chủ động chiếm lĩnh tri thức Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ GV hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định chất lượng đào tạo

Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi con người cần có sự thích ứng để bắt kịp

xu hướng của thời đại Con người cần phải có khả năng tư duy và óc sáng tạo để có thể học tập và làm việc tốt nhất

Sự phát triển tâm lý của HS trong mỗi giai đoạn khác nhau rất quan trọng Nếu sự phát triển tâm lý của HS đó theo một chiều hướng tốt thì khả năng nhận thức quá trình học tập của HS sẽ tốt Mặt khác, nếu sự phát triển tâm lý của HS theo chiều hướng xấu thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình học tập, rèn luyện của HS

Sự phát triển trí tuệ của mỗi HS cũng rất quan trọng nó phụ thuộc vào sự rèn luyện của HS qua từng giai đoạn khác nhau Mặt khác, còn có sự ảnh hưởng của gia đình, nhà trường và xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển trí tuệ ở HS Vì vậy, HS cần phải rèn luyện trí tuệ như thế nào để có thể có được khả năng tư duy và óc sáng tạo tốt nhất

Sự nghiệp giáo dục nói chung và bậc THPT nói riêng luôn được Đảng và nhà nước chú trọng phát triển, chương trình giáo dục ở nhà trường THPT mang tính cơ bản, toàn diện Vì vậy, hoạt động dạy và học có tính hiệu quả thì khả năng phát triển tâm lý cũng như sự phát triển trí tuệ của HS được nâng cao

Trang 15

Vậy hiện nay việc giảng dạy và học tập của GV và HS như thế nào để có thể phát triển tâm lý và trí tuệ của HS THPT nhằm chuẩn bị lực lượng lao động được đào tạo tốt, có tri thức vững vàng để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của đất nước Chính vì điều này NNC tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài “tìm hiểu sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS thông qua hoạt động dạy và học tại trường THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.”

1.3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS thông qua hoạt động dạy và học tại trường THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học

1.4 Vấn đề nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu làm rõ một số vấn đề sau:

Thực trạng tổ chức dạy và học nhằm phát triển tâm lý và trí tuệ của HS trường THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

Nhận thức của GV và HS về sự phát triển tâm lý và trí tuệ

Mức độ tâm lý và trí tuệ của HS trường THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

1.5 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Sự phát triển tâm lí và trí tuệ của HS trường THPT Võ Thị Sáu có quan

trọng không? Và sự phát triển đó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động học tập của HS?

Câu hỏi 2: Những điều kiện để tâm lý và trí tuệ của HS hình thành và phát triển là

gì?

Câu hỏi 3: Thực tế khả năng phát triển tâm lý và trí tuệ của HS tại trường THPT

Võ Thị Sáu như thế nào?

Câu hỏi 4: Gia đình, nhà trường và xã hội có vai trò như thế nào trong việc hình

thành sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS trường THPT Võ Thị Sáu?

Trang 16

1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu với những nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài (trả lời cho câu hỏi 1, 2,

3)

Nhiệm vụ 2: Phát triển việc điều tra, khảo sát lấy ý kiến của GV và HS

trường THPT Võ Thị Sáu Qua đó tiến hành phân tích, đánh giá sự phát triển tâm lý

và trí tuệ của HS thông qua hoạt động dạy và học tại trường THPT Võ Thị Sáu (trả lời cho câu hỏi 1, 2, 3, 4)

Nhiệm vụ 3: Khảo sát, phân tích, đánh giá khả năng nhận thức về tâm lý và

trí tuệ của HS trường THPT Võ Thị Sáu (trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4)

Nhiệm vụ 4: Đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy

và học của HS trường THPT Võ Thị Sáu nhằm phát triển tâm lý và trí tuệ (trả lời câu hỏi 4)

1.7 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS thông qua hoạt động dạy và học tại trường THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

Khách thể nghiên cứu: GV và HS trường THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

1.8 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn nghiên cứu

Giới hạn về không gian nghiên cứu: Trường THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh

Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu là sự thay đổi tâm lý

và trí tuệ của HS THPT trong quá trình học tập Qua đó, đưa ra một số các kiến nghị nhằm giúp các em HS và GV biết được sự quan trọng của việc dạy và học cũng như

sự ảnh hưởng của nó đến sự phát triển trí tuệ và sự phát triển tâm lý của HS trường THPT Võ Thị Sáu

Trang 17

1.9 Phương pháp nghiên cứu

1.9.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phục vụ nhiệm vụ 1, 2, 3, 4)

NNC nghiên cứu tất cả các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án, báo cáo khoa học, internet

1.9.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi ( phục vụ nhiệm vụ 2, 3, 4)

NNC xây dựng kế hoạch điều tra về sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS thông qua hoạt động dạy và học tại trường THPT Võ Thị Sáu

NNC chọn mẫu điều tra từ HS ở trường THPT Võ Thị Sáu

NNC gửi phiếu điều tra đến HS trường THPT Võ Thị Sáu

1.9.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (phục vụ nhiệm vụ 2, 3, 4)

NNC phân tích xử lý các số liệu điều tra được từ HS bằng phần mềm Microsoft Office Excel, sau đó trình bày vào kết quả nghiên cứu

1.10 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Trong chương này NNC nêu lên lí do lựa chọn đề tài, phát khảo sơ lược phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận

NNC trình bày những lí thuyết cơ bản của đề tài, người nghiên cứu dựa vào để làm rõ vấn đề nghiên cứu

NNC tóm tắt sơ lược về nội dung của những công trình nghiên cứu trước đây

NNC tìm hiểu, phân tích vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

NNC mô tả cụ thể các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài

NNC sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi, phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Trang 18

Chương 4: Phân tích

NNC sử dụng kết quả trong quá trình khảo sát, sau đó phân tích, đánh giá kết quả vừa thu được và đưa ra kết quả cho nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Từ kết quả phân tích được, NNC đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu, đáp án cho các câu hỏi nghiên cứu Ngoài ra, có thể đưa ra những ý kiến của mình phát sinh trong quá trình nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NNC liệt kê tất cả các tài liệu mà NNC đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu của mình

1.11 Kế hoạch nghiên cứu

Thời gian

(ngày/ tháng/ năm)

Tiến trình nghiên cứu

14/09/2010 Đăng ký tên đề tài

14/09/2010

-28/09/2010

Viết đề cương nghiên cứu

30/09/2010 Nộp đề cương nghiên cứu

08/11/2010 Sửa và nộp lại đề cương nghiên cứu

12/2010 Hoàn thành cơ sở lý luận

16/05/2011 Hoàn chỉnh khóa luận

Trang 19

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Lược sử của vấn đề nghiên cứu

Trong giáo dục thì quá trình dạy và học luôn tồn tại song song Dạy của thầy

và sự tiếp nhận kiến thức từ GV của HS Trong các đề tài khoa học, nội dung tập trung chủ yếu đến các hoạt động dạy và học của GV và HS Một số đề tài liên quan như: Tâm lý lứa tuổi và tâm lý sư phạm, tâm lý HS THPT

Một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến vấn đề mà tác giả nghiên cứu:

 Khóa luận tốt nghiệp: “ tìm hiểu vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong tư

vấn tâm lý HS ở một số trường THPT quận Thủ Đức TP Hồ Chí Minh” của

Nguyễn Thị Trang, ngành sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, trường ĐH Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Nghiên cứu gồm có các nội dung sau:

- Vai trò của GVCN trong nhà trường

- Vai trò tư vấn tâm lý của GVCN đối với HS

- Những tác động ảnh hưởng đến tâm lý của HS và đề xuất của GVCN

Nhược điểm:

Trong phần chương 1: tác giả đã không nêu được câu hỏi nghiên cứu

 Khóa luận tốt nghiệp “tìm hiểu một số khó khăn tâm lý của HS THPT trong

hoạt động học tập môn công nghệ” của Nguyễn Thị Thúy Vân, ngành sư

phạm kỹ thuật nông nghiệp, trường ĐH Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Nghiên cứu gồm có các nội dung sau:

Trang 20

- Một số vấn đề lý luận về khó khăn tâm lý của HS THPT trong hoạt động học tập môn công nghệ

- Thực trạng khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của HS THPT Đakrong, huyện Đakrong, tỉnh Quảng Trị

Ưu điểm:

Tác giả đã tiến hành khảo sát 100 HS lớp 10 và lớp 11 của trường THPT Đakrong, huyện Đakrong, tỉnh Quảng Trị Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn tâm lý trong hoạt động học tập của HS

Nhược điểm:

Tác giả khảo sát 100 phiếu vì vậy tính sát thực của đề tài chưa được cao

 Nghiên cứu “ kỹ năng sống theo góc độ tâm lý học” của Nguyễn Quang Uẩn,

trường ĐH Sư Phạm Hà Nội

Nghiên cứu gồm có một số nội dung sau:

- Một số quan niệm về kỹ năng sống và phân loại kỹ năng sống

+ Quan niệm của tổ chức văn hoá khoa học và giáo dục của liên hiệp quốc

và tổ chức y tế thế giới

+ Phân loại các kỹ năng sống

- Suy nghĩ về khái niệm kỹ năng sống từ góc độ tâm lý

sẽ tạo được cơ sở cho việc hình thành, phát triển, giáo dục kỹ năng sống cho mọi lứa tuổi khác nhau trong cuộc sống con người

Trang 21

Nhược điểm:

Tác giả nghiên cứu cho tất cả các đối tượng con người nói chung Tác giả không đi sâu vào từng đối tượng Vì vậy, nghiên cứu còn mang tính chất chung chung

 Nghiên cứu: “ nhận thức hiện thực khách quan nhìn từ góc độ tâm lý” của

Nguyễn Hữu Long, trung tâm sáng tạo và phát triển tài năng Long A

Nghiên cứu gồm có các nội dung sau:

- Vận dụng quan điểm nhận thức của Lênin dưới góc độ tâm lý học

- Xét theo thực tiễn cuộc sống, mục tiêu học tập hiện nay

- Cấu trúc của quy trình hoạt động tư duy

Ưu điểm: Tác giả đã nghiên cứu khá đầy đủ các nhận thức cảm tính và nhận

thức lý tính trong quá trình phát triển cơ thể Mặt khác, tác giả cũng nêu rõ cấu trúc của hoạt động tư duy Qua đó, giúp con người hiểu rõ hơn về khả năng nhận thức vấn đề của bản thân

Nhược điểm: Nghiên cứu có nhiều ưu điểm tuy nhiên nghiên cứu cũng có

một số khuyết điểm sau: Nghiên cứu còn nặng về lý thuyết nên tính thực tế chưa cao Nghiên cứu còn chung chung chưa xác định được đối tượng cụ thể

 Nghiên cứu: “Ứng xử của con theo cách nhìn của các bậc cha mẹ” của

Nguyễn Thị Hoa, viện Tâm lý học

Nghiên cứu gồm có các nội dung sau:

- Hành vi ứng xử của con theo cách nhìn nhận của cha mẹ

- Hành vi ứng xử của con theo cách nhìn nhận của nhóm cha mẹ

 Theo khu vực sống

 Theo trình độ học vấn

Ưu điểm: Tác giả đã nghiên cứu trên cứu trên 353 khách thể tại 3 đại

phương: Thái Bình, Hà Tây, Hà Nội, nên tính xác thực của đề tài cao

Nhược điểm: Nghiên cứu chỉ xem xét cách nhìn nhận của cha mẹ về hành vi

ứng xử của con cái mà không nghiên cứu về phía của con cái với cha mẹ

Trang 22

 Nghiên cứu: “vai trò của ông bà trong việc giáo dục con trẻ qua đánh giá

của con cái trưởng thành”, của Lê Văn Hảo và Tô Thuý Hạnh, Viện tâm lý

học

Nghiên cứu gồm có những nội dung sau:

- Sự tham gia của ông bà vào quá trình giáo dục con cái

- Cách thức, lĩnh vực ông bà tham gia vào quá trình giáo dục con cháu

 Cách thức tham gia

 Những lĩnh vực mà ông bà quan tâm, dạy dỗ con cháu

- Thái độ của con cái trưởng thành đối với việc tham gia dạy dỗ con trẻ của ông bà

Ưu điểm: Nghiên cứu đã nêu lên được sự tham gia của ông bà vào quá trình

giáo dục con cái, cách thức, lĩnh vực mà họ thường làm cũng như thái độ của con cái trưởng thành đối với việc dạy dỗ con cái của họ Nghiên cứu đã khảo sát 354 hộ gia đình nên tính xác thực tương đối cao

Nhược điểm: Tuy nhiên, nghiên cứu cũng có một số nhược điểm là tác giả

chỉ khảo sát ở các tỉnh phía Bắc mà kết luận cho cả đất nước nên không hợp lý

 Sách “Tâm lý học trí tuệ” của Phan Trọng Ngọ, NXB ĐH Quốc Gia Hà

Nội

Nghiên cứu gồm có những nội dung sau:

- Một số hướng tiếp cận trí tuệ trong tâm lý học

- Cấu trúc của trí tuệ

- Sự hình thành và phát triển của trí tuệ qua các giai đoạn lứa tuổi

- Các yếu tố tác động tới sự phát triển trí tuệ của cá nhân

- Các phương pháp nghiên cứu trí tuệ trong tâm lý học

- Một số vấn đề về trẻ chậm phát triển trí tuệ

- Một số vấn đề về trực giác trí tuệ trong truyền thống phương Đông cổ đại

Ưu điểm: Nghiên cứu đã nên rất đầy đủ vấn đề tâm lý học trí tuệ Đồng thời,

nghiên cứu đã đưa ra vấn đề về trực giác trí tuệ trong truyền thống văn hoá phương Đông cổ đại

Trang 23

Nhược điểm: Nghiên cứu không đi sâu phân tích chi tiết mà chỉ điểm qua,

có tính chất liệt kê

 Nghiên cứu “ Tìm hiểu biểu hiện khó khăn tâm lý trong thực hiện nội quy, nề

nếp học tập của HS THPT.” của Vũ Ngọc Hà, viện tâm lý học

Ưu điểm: Trong nghiên cứu này tác giả đã đi sâu phân tích vào những biểu

hiện khó khăn tâm lý trong hành vi và cụ thể là khó khăn tâm lý trong việc thực hiện nội qui, nề nếp học tập Tác giả đã tiến hành khảo sát trên 547 đối tượng HS THPT ở 4 tỉnh Hà Nội, Hà Tây, Cà Mau và Trà Vinh Sử dụng kết hợp một hệ thống các phương pháp nghiên cứu tâm lý như điều tra bằng bảng hỏi, quan sát, phỏng vấn và thống kê toán học, trong đó phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi

là phương pháp chủ yếu

 Sách “Trí tuệ và đo lường trí tuệ” của PGS TS Trần Kiều

Nghiên cứu gồm có các nội dung sau:

- Trí tuệ và phương pháp luận trí trí tuệ

- Các chỉ số trí tuệ

- Cơ sở phương pháp luận đo lường trí tuệ

- Phát triển trí tuệ trước yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Phát triển trí tuệ người Việt Nam đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Ưu điểm: Nghiên cứu đã nêu rất cụ thể về sự cần thiết của trí tuệ trong thời

kỳ đất nước đổi mới Ngoài ra, còn cho thấy được khả năng đáp ứng nhu cầu về trí tuệ của người Việt Nam khi gia nhập vào cộng đồng thế giới Hơn nữa, đây là công trình phản ánh những kết quả nghiên cứu lý luận và phương pháp xác định, đánh giá trình độ phát triển trí tuệ của HS, sinh viên, lao động trẻ Việt Nam hiện nay nhằm điều tra thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển trí tuệ của thế hệ trẻ nước ta, cũng như rèn luyện, bồi dưỡng nhân tài phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong thời kỳ mới

Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm thì cũng còn có những nhược điểm

Nghiên cứu chỉ mới chú ý đến một cố vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến chỉ số thông minh chứ chưa khái quát hết sự phát triển trí tuệ

Trang 24

 Nghiên cứu “ nghiên cứu phát triển trí tuệ của HS, sinh viên và lao động trẻ

nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đát nước”, công trình

nghiên cứu cấp nhà nước – đề tài KX – 05 – 06

Ưu điểm: Công trình nghiên cứu này sử dụng mô hình lý thuyết mới và ứng

dụng một bộ công cụ đo trí tuệ của nước ngoài theo một quá trình được kiểm soát chặt chẽ

Quá trình dạy và học tốt thì khả năng hình thành cũng như phát triển tâm lý

và trí tuệ của HS cũng tốt Vì vậy, tâm lý và trí tuệ đóng vai trò rất quan trọng trong việc đào tạo và bồi dưỡng thế hệ trẻ, đặc biệt là đối tượng HS Các nghiên cứu trên chỉ nghiên cứu sơ lược một vấn đề về tâm lý hoặc trí tuệ riêng rẽ chứ không nghiên cứu hai vấn đề một lúc Chính vì vậy, nghiên cứu “tìm hiểu sự phát triển tâm lý và trí tuệ của HS thông qua hoạt động dạy và học tại trường THPT Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.” sẽ đi sâu tìm hiểu cả hai vấn đề này nhằm giúp HS THPT có thể hiểu được sự quan trọng của việc phát triển tâm lý và trí tuệ trong quá trình học tập cũng như cuộc sống Đồng thời, giúp cho gia đình, nhà trường và xã hội biết được những điều kiện phát triển tâm lý và trí tuệ của HS Từ đó, tạo điều kiện tốt nhất giúp các em phát triển tốt

2.2 Các khái niệm liên quan

2.2.1 Khái niệm dạy – học

a Dạy

Theo Lê Văn Hồng (1999), dạy là quá trình GV sử dụng các phương pháp sư phạm cũng như kiến thức chuyên môn và kiến thức thực tế của bản thân để truyền đạt cho người học là HS

Theo Nguyễn Văn Tuấn (2004), dạy học được hiểu là hoạt động của người dạy và người học trong sự tương tác lẫn nhau, nhằm thực hiện nội dung dạy và học

đã được xác định, là một hoạt động cụ thể, diễn ra theo một quá trình, trong một không gian thời gian nhất định và được cấu trúc bởi các yếu tố: mục đích, nội dung dạy học, các hoạt động dạy – học và kết quả dạy học

Trang 25

b Học

Học là quá trình thu nhận kiến thức của con người trong những hoàn cảnh khác nhau Sự thu nhận kiến thức phụ thuộc vào khả năng của đối tượng tiếp nhận

và kiến thức mà đối tượng phải tiếp nhận (Lê Văn Hồng, 1999)

Học là việc HS tiếp nhận thêm kiến thức của bản thân bằng cách tự tìm hiểu qua sách báo, hay do người khác truyền đạt lại cho HS Những kiến thức đó bao gồm tổng hợp cả về tự nhiên và xã hội cũng như những kinh nghiệm sống Học phụ thuộc vào môi trường và cách HS hòa nhập trong môi trường ấy, nói đúng hơn là phụ thuộc chủ quan vào cách học và sự cố gắng của HS

2.2.2 Khái niệm trí tuệ

Trí tuệ thường được hiểu là chất xám (trí thông minh), tài sản trí tuệ là loại tài sản vô hình, là kết quả của quá trình tư duy sáng tạo trong bộ não con người được biểu hiện dưới nhiều hình thức như tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa; sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu,…Tóm lại, trí tuệ là sản phẩm mang tính sáng tạo về tinh thần của con người, thể hiện qua việc huy động có hiệu quả lượng tri thức tích lũy vào việc sáng tạo cái mới và tính logich của hoạt động nhận thức hay của quá trình hành động nhằm cải biến tự nhiên, xã hội và bản thân con người trong sự phát triển ngày càng tiến bộ, văn minh (Lê Văn Hồng, 1999)

Theo EJaques, GS xã hội học, ĐH Brunel ở Anh thì “năng lực trí tuệ” là phức hợp những năng lực giúp cho mỗi cá nhân có khả năng làm việc và đạt được những mục tiêu đề ra

Như vậy, trí tuệ là trí thông minh, là khả năng giải quyết vấn đề qua hoạt động tư duy

a Nguồn gốc của trí tuệ

Theo Trần Kiều (2005), trí tuệ là một trong các hình thức hoạt động tinh thần của con người, nó thuộc phạm trù ý thức và sự kết tinh của ý thức Trải qua quá trình tiến hóa lâu dài của lịch sử, bộ não của con người đã phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp và ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 26

Theo Phan Trọng Ngọ (2001), trí tuệ của con người còn bắt đầu được hình thành và phát triển từ việc cải tạo thế giới tự nhiên thông qua hoạt động thực tiễn Ngoài ra, trí tuệ còn có nguồn gốc xã hội Trong quá trình hoạt động thực tiễn, con người vừa biểu đạt trí tuệ của mình, vừa tìm cách bổ sung, làm giàu trí tuệ bằng cách thừa kế các thế hệ và thừa kế lịch sử

b Đặc trưng cơ bản của trí tuệ

Sáng tạo là một đặc trưng cơ bản của trí tuệ Sáng tạo được hiểu là sự loại bỏ cái cũ, cái lỗi thời, khám phá cái mới trên cơ sở kế thừa, bổ sung và phát triển cái

cũ Cái mới đó đạt tới một sự biến đổi về vật chất và đạt được ở trình độ cao hơn Tính sáng tạo của trí tuệ con người được xem là tiêu chí cao nhất để khẳng định sự khác biệt căn bản giữa thế giới loài người Đồng thời, nó cũng là tiêu chí đánh giá

sự cống hiến, đóng góp của mỗi cá nhân đối với sự phát triển của xã hội Mất đi tính sáng tạo thì đồng nghĩa với sự mai một trí tuệ Khi đó, hoạt động của con người chủ yếu bị chi phối của hoạt động bản năng, tự phát bắt chước một cách máy móc mà thiếu sự sáng suốt của trí tuệ Con người trở nên bảo thủ, trí tuệ kém phát triển

Tính sáng tạo của trí tuệ cần thiết cho mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người, vì nó không chỉ đặt cơ sở cho người nhận thức và hành động một cách độc lập mà quan trọng hơn là nó là phương tiện căn bản để xây dựng nên thế giới văn hóa

2.3 Tâm lý của học sinh THPT

Theo Lê Văn Hồng (1999), thuật ngữ tâm lý trong khoa học là tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong tâm thức con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động, hành động của con người Theo cách hiểu này thì tâm lý con người và nhận thức, trí tuệ, cảm xúc, tình cảm, ý chí đến tính cách, ý thức và tự ý thức, là nhu cầu năng lực của con người Đến các động cơ hành vi, đến các hứng thú và khả năng sáng tạo, khả năng lao động và những định hướng giá trị của con người

 Chức năng của tâm lý:

Mọi hành động của con người đều do tâm lý điều hành Sự điều hành ấy biểu hiện qua những chức năng sau đây:

Trang 27

Chức năng nhận thức của tâm lý: Chức năng này giúp con người nhận biết thế giới khách quan, giúp con người phân tích đánh giá sự vật, hiện tượng xảy ra chung quanh mình

Chức năng định hướng khi bắt đầu hoạt động: trước hết ở con người xuất hiện các nhu cầu và nảy sinh động cơ, mục đích hoạt động (lý tưởng, niềm tin, lương tâm, danh dự )

Chức năng làm hành động thúc đẩy hoạt động: tình cảm, tình yêu, say mê, căm thù

Chức năng giúp con người điều chỉnh hoạt động: bằng trí nhớ và khả năng phân tích, so sánh

 Đặc điểm của tâm lý:

Với đà phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay không phải mọi hiện tượng tâm lý đều giải thích được Tâm lý học phổ thông đã chứng minh được sự tồn tại của nhiều hiện tượng siêu tâm lý (thần giao cách cảm, thấu thị…) Đến nay vẫn chưa thể giải thích được cơ chế của các hiện tượng đó

Các hiện tượng tâm lý tuy phong phú, đa dạng nhưng liên hệ nhau chặt chẽ Chúng tác động, ảnh hưởng và chi phối lẫn nhau

Tâm lý học phổ thông cũng nhìn nhận tâm lý là hiện tượng tinh thần, tồn tại trong đầu óc con người Chúng ta không thể nhìn thấy nó, không thể sờ thấy, không thể cân đo, đong, đếm một cách trực tiếp như những hiện tượng vật chất khác Do vậy, tâm lý học phổ thông đã nghiên cứu các hiện tượng tâm lý bằng nhiều phương pháp mà điển hình là phương pháp quan sát những biểu hiện bên ngoài của tâm lý bên trong thông qua các giác quan

Các nhà tâm lý học khẳng định:

Các hiện tượng tâm lý có sức mạnh vô cùng to lớn trong đời sống con người Tâm lý có thể làm tăng hoặc giảm sức mạnh tinh thần và cả sức mạnh vật chất của con người Thậm chí con người cũng có thể chết vì tác động tinh thần, tác động tâm

Trang 28

2.4 Sự phát triển trí tuệ

2.4.1 Vị trí, vai trò của trí tuệ trong sự nghiệp phát triển của xã hội

Trước hết có thể nói rằng xã hội loài người tồn tại và phát triển dựa vào hai nguồn tài nguyên là: thiên nhiên và con người Cái quý nhất trong nguồn tài nguyên con người là trí tuệ Theo quan niệm cổ điển, mọi nguồn tài nguyên thiên nhiên đều

có hạn và đều có thể bị khai thác cạn kiệt Song, sự hiểu biết của con người đã, đang

và sẽ không bao giờ dừng lại, nghĩa là nguồn tài nguyên trí tuệ không có giới hạn Tính vô tận của nguồn tiềm năng trí tuệ là nền tảng để con người nhận thức tính vô tận của thế giới vật chất, tiếp tục nghiên cứu những nguồn tài nguyên thiên nhiên còn vô tận nhưng chưa được khai thác và sử dụng, phát hiện ra những tính năng mới của những dạng tài nguyên đang sử dụng hoặc sáng tạo ra những nguồn tài nguyên mới vốn không có sẵn trong tự nhiên, nhằm phục vụ cho sự phát triển của xã hội trong những điều kiện mới Bởi vậy có thể nói, trí tuệ con người là nguồn lực vô tận của sự phát triển xã hội

Đồng thời, nguồn lực phát triển của xã hội, trước hết và quan trọng hơn cả cũng chính là con người - nguồn tiềm năng sức lao động Con người đã làm nên lịch

sử của chính mình bằng lao động được định hướng bởi trí tuệ đó Ta đã biết rằng, tất cả cái gì thúc đẩy con người hoạt động đều phải thông qua đầu óc của họ, tức là phải thông qua trí tuệ của họ Trước tiên, những nhu cầu về sinh tồn đã thúc đẩy con người hoạt động theo bản năng như bất kỳ một động vật nào khác Nhưng rồi bản thân con người bắt đầu tự phân biệt với súc vật ngay khi con người bắt đầu sản xuất

ra những tư liệu sinh hoạt của mình - đó là một bước tiến do tổ chức cơ thể của con người quy định Sự khác biệt căn bản về mặt tổ chức cơ thể giữa con người và con vật chính là bộ óc và đôi bàn tay Bộ óc điều khiển đôi bàn tay, nghĩa là bằng trí tuệ (bộ óc) và lao động (đôi bàn tay) con người đã tiến hành hoạt động biến đổi tự nhiên làm nên lịch sử xã hội, đồng thời trong quá trình đó đã biến đổi bản thân mình

Cho đến khi lực lượng sản xuất phát triển, đánh dấu bởi những phát minh khoa học, những công nghệ hiện đại thì trí tuệ con người vẫn có sức mạnh Những

tư duy máy móc, trí tuệ nhân tạo Dù rộng lớn đến đâu, dù dưới hình thức hoàn hảo

Trang 29

nhất cũng chỉ là một mảng cực nhỏ, một sự phản ánh rất tinh tế thế giới nội tại của con người, chỉ là kết quả của quá trình phát triển khoa học kinh tế, của hoạt động trí tuệ của con người Mọi máy móc dù hoàn thiện, dù thông minh đến đâu cũng chỉ là trung gian cho hoạt động của con người Do đó, con người luôn luôn và vẫn là chủ thể duy nhất của mọi hoạt động trong xã hội

2.4.2 Con đường hình thành và phát triển trí tuệ

Theo Phan Trọng Ngọ (2001), trí tuệ con người được hình thành và phát triển chủ yếu bằng 3 con đường: di truyền sinh học, di truyền xã hội và con đường hoạt động thực tiễn

Năng lực trí tuệ, nguồn lực trí tuệ của mỗi cá nhân được hình thành và phát triển thông qua cơ chế di truyền học Do vậy, trí tuệ của con người được hình thành ngay từ lúc sinh ra và không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của mỗi người

Nếu như di truyền học là điều kiện ban đầu và tương đối ổn định với sự hình thành và phát triển trí tuệ của mỗi cá nhân thì di truyền xã hội là con đường trực tiếp quyết định tốc độ phát triển và tính đa dạng phong phú về nội dung trí tuệ của mỗi con người Trong đó giáo dục là phương tiện cơ bản nhất làm tăng chất lượng và số lượng của trí tuệ Thông qua giáo dục tri thức của nhân loại được truyền lại một cách có hệ thống, có chọn lọc với một dung lượng lớn và trên một bình diện xã hội rộng rãi

Vậy, sống trong xã hội, con người không chỉ đơn giản là tiếp nhận kế thừa và

sử dụng các giá trị do các thế hệ để lại mà quan trọng hơn là tạo ra các giá trị mới, nhằm tiếp tục cải tạo, chinh phục thế giới, giữ gìn và phát triển thế giới văn hóa của

con người thông qua hoạt động thực tiễn

2.5 Quá trình dạy và học

2.5.1 Quá trình dạy học

a Mục đích của quá trình dạy

Mục đích dạy học là quá trình truyền thụ (về phía GV) và lĩnh hội (về phía HS) những yếu tố tích cực của nền văn hoá xã hội, nhằm tái tạo ở mỗi HS “năng lực bản chất người” làm cho họ phát triển thành con người thật sự (theo thuật ngữ của

K.Mark)

Trang 30

Năng lực loài người được hình thành và phát triển trong quá trình tiến hoá của lịch sử xã hội, được đúc kết trong các sản phẩm vật chất và tinh thần Vì vậy, quá trình dạy học là cơ chế phát triển của HS để họ có thể trở thành con người có ích cho gia đình và xã hội

b Con đường để đạt được mục đích đó

Bằng hoạt động dạy, người thầy đóng vai trò chủ thể tổ chức và điều khiển mọi hoạt động của quá trình dạy học Vậy GV cần có năng lực gì?

Năng lực chuyên môn, sự hiểu biết sâu và rộng của kiến thức chuyên môn

mà mình dạy và hiểu biết cần thiết của các môn có liên quan đến môn mình dạy Để

có được điều đó người GV phải không ngừng nâng cao năng lực giảng dạy, đồng thời phải tiếp cận với tri thức khoa học hiện đại, và có những hiểu biết về thực tiễn

Trình độ phương pháp giảng dạy Vì phương pháp giảng dạy của GV quyết định phương pháp học của HS

Như vậy, trình độ chuyên môn và sư phạm của GV quy định trình độ hiểu biết và năng lực của HS

Hoạt động của HS diễn ra dưới sự tổ chức và điều khiển của GV Do vậy, trong quá trình dạy học người HS đóng một lúc hai vai trò: vừa chịu sự điều khiển hướng dẫn của GV, vừa phải tự mình nỗ lực để dành lấy tri thức

2.5.2 Quá trình học

a Bản chất của quá trình học

Hoạt động học tập là hoạt động chuyên hướng vào sự tái tạo lại tri thức ở người học Sự tái tạo ở đây hiểu theo nghĩa là phát hiện lại Sự thuận lợi cho người học ở đây đó là con đường đi mà để phát hiện lại đã được các nhà khoa học tìm hiểu trước, giờ người học chỉ việc tái tạo lại Và để tái tạo lại, người học không có cách

gì khác đó là phải huy động nội lực của bản thân (động cơ, ý chí, v.v…), càng phát huy cao bao nhiêu thì việc tái tạo lại càng diễn ra tốt bấy nhiêu Do đó, hoạt động học làm thay đổi chính người học Ai học thì người đó phát triển, không ai học thay thế cho họ được, người học cần phải có trách nhiệm với chính bản thân mình, vì mình trong quá trình học Mặc dù, hoạt động học có thể cũng có thể làm thay đổi khách thể Nhưng như thế không phải là mục đích tự thân của hoạt động học mà

Trang 31

chính là phương tiện để đạt được mục đích làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động

Theo Trần Kiều (2005), hoạt động học là hoạt động tiếp thu những tri thức lý luận, khoa học Nghĩa là việc học không chỉ dừng lại ở việc nắm bắt những khái niệm đời thường mà học phải tiến đến những tri thức khoa học, những tri thức có tính chọn lựa cao

Hoạt động học tập không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn hướng vào việc tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động học Hoạt động học muốn đạt kết quả cao, người học phải biết cách học, phương pháp học, nghĩa là phải có những tri thức về chính bản thân hoạt động học Theo Lê Văn Hồng (1999), hoạt động học là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh Do đó, nó giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển tâm lý

của người học trong lứa tuổi này

Hoạt động học tập là một hoạt động chuyên hướng vào lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của xã hội nhờ sự tái tạo của bản thân Muốn học có kết quả người học phải tích cực tiến hành những hoạt động học tập chuyên biệt bằng chính khả năng của mình Hoạt động học là hoạt động hướng vào nhằm làm thay đổi người học, hoạt động điều khiển khả năng tiếp thu kiến thức của HS một cách có ý thức, là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi của HS

b Các vấn đề cơ bản của hoạt động học

 Đối tượng của hoạt động học

Nếu gọi chủ thể của hoạt động học là người học thì đối tượng của hoạt động học hướng tới đó là tri thức Nhưng tri thức mà học sinh phải học được lựa chọn từ những khoa học khác nhau, theo những nguyên tắc nhất định, làm thành những môn học tương ứng, và được cụ thể ở những đơn vị cấu thành như: khái niệm, kỹ năng, thái độ Đối tượng của hoạt động học có liên quan chặt chẽ với đối tượng của khoa học Tuy vậy, có sự khác nhau về nguyên tắc giữa hoạt động học và hoạt động nghiên cứu khoa học Hoạt động học là hoạt động tái tạo lại những tri thức đã có từ trước ở người học, còn hoạt động nghiên cứu khoa học đó là phát hiện những chân

Trang 32

lý khoa học mà loài người chưa biết đến Có thể nói: đối tượng của hoạt động học là cái mới với cá nhân nhưng không mới đối với nhân loại

Theo Lê Văn Hồng (1999), tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ Là những đối tượng của hoạt động học

Tri thức khoa học khi trở thành đối tượng của hoạt động học là đối tượng đang phát triển trong khi người học tiến hành hoạt động học

Muốn tổ chức sự phát triển tâm lý của HS, GV bắt đầu từ việc tổ chức sự phát triển của đối tượng này Muốn cho tâm lý của HS có cái gì thì đối tượng của hoạt động học phải chứa đựng cái đó trong quá trình vận động và phát triển của nó Như vậy, đối tượng lĩnh hội luôn luôn phát triển một cách tự nhiên Do đó, sẽ tạo ra

sự phát triển đúng quy luật trong tâm lý của HS

 Phương tiện học tập

Hoạt động bao giờ cũng hướng tới một đối tượng cụ thể, và chủ thể phải có những phương tiện, những điều kiện cụ thể để chiếm lĩnh đối tượng Trong hoạt động học tập, ngoài những phương tiện như: giấy, bút, sách, giáo trình, máy tính…mà nó còn mang tính chất đặc thù của hoạt động học tập đó là yếu tố được hình thành trong quá trình học tập Phương tiện của học tập không có sẵn trong tâm

lý chủ thể mà hình thành chính trong quá trình chủ thể tham gia hoạt động học Phương tiện chủ yếu của hoạt động học tập đó là các hành động học tập: so sánh, phân loại, phân tích, khái quát hoá Tâm lý học đã khẳng định so sánh, phân loại là những hành động học tập là phương tiện đắc lực cho việc hình thành những khái niệm kinh nghiệm, còn phân tích, khái quát hoá là phương tiện để hình thành nên những khái niệm khoa học Cần nhấn mạnh rằng trong hoạt động học, phương tiện chủ yếu là tư duy Trong giáo dục, tất cả các hình thức tư duy đều quan trọng và cần thiết

Theo Lê Phước Lộc (2002), trước hết phương tiện học tập là các hành động học tập loại phương tiện này được hình thành ở HS trong quá trình diễn ra hoạt động học tập Nó phụ thuộc vào nội dung và phương pháp giảng dạy của GV và chính đây là điều ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý của HS

Trang 33

Theo Phan Trọng Ngọ (2001), tư duy cũng là một phương tiện của hoạt động học Tư duy phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát và gián tiếp dưới hình thức các khái niệm Nên tư duy trở thành phương tiện hữu hiệu của hoạt động học tập

 Điều kiện của hoạt động học tập

Hoạt động học tập được diễn ra trong những điều kiện sư phạm hiệu nghiệm

mà ở đó hình thành mối quan hệ mới giữa GV và HS GV tổ chức điều khiển còn

HS hành động Nội dung và tính chất của mối quan hệ này quyết định: thái độ học tập, phương pháp tư duy, phương thức hành động của HS và do đó quyết định chất lượng học tập của HS

Hoạt động học muốn được diễn ra phải có điều kiện của nó Điều kiện đầu tiên đó là có sự tham gia của các yếu tố bên ngoài như: có sự hướng dẫn của thầy, sách, vở, bút, máy tính, giáo trình Và điều kiện thứ hai đó là có sự vận động của chính bản thân người học hay còn gọi là yếu tố nội lực Đó là những tri thức mà người học sẽ học được, trình độ trí tuệ hiện có của người học, động cơ, ý chí, hứng thú của người học Có đầy đủ những điều kiện đó, người học dù trong hoàn cảnh có thầy với trò, hay không có đối mặt với thầy thậm chí khi ra trường, hoạt động học vẫn diễn ra Từ đó có thể hiểu học là quá trình tương tác các yếu tố ngoại lực và yếu

tố nội lực thông qua hoạt động dạy và học Trong đó, yếu tố nội lực ở đây đóng vai trò quan trọng trong hoạt động học của người học

c Sự hình thành hoạt động học

 Động cơ học tập

Theo Lê Phước Lộc (2002), các yếu tố của hoạt động học được hình thành trong chính hoạt động học Nói đến hình thành hoạt động học, trước hết phải nói đến sự hình thành động cơ học tập

Theo Lê Văn Hồng (1999), hoạt động học với chủ thể là người học, còn đối tượng của nó là những tri thức khoa học, với mục tiêu cuối cùng là hình thành nhân cách cho người học Chủ thể khi tiến hành hoạt động học, chiếm lĩnh tri thức thì chính tri thức đó trở thành cái tinh thần, thôi thúc người học Vì vậy, có thể hiểu

Trang 34

động cơ học tập là sức mạnh tinh thần điều khiển, điều chỉnh hoạt động học nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học

Động cơ của hoạt động học tập ở HS là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà giáo dục

ở nhà trường mang lại cho HS Trong thực tiễn giáo dục, động cơ học tập được chia thành hai loại: động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội Thuộc về loại động cơ hoàn thiện tri thức ở đây là lòng ham mê, khát khao mở rộng tri thức, say

mê với những môn học Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ này nó không có những mâu thuẫn bên trong và nó đòi hỏi phải có những nỗ lực ý chí để đạt được nguyện vọng chứ không phải hướng vào đấu tranh với chính bản thân mình Động cơ quan hệ xã hội đó là sự thưởng phạt hoặc đe dọa, những áp lực gia đình, nhà trường, công việc, sự hiếu danh hoặc mong đợi sự hạnh phúc Ở mức độ nào đó, động cơ này mang tính cưỡng bách, và có lúc xuất hiện như một vật cản cần khắc phục để vượt qua đạt và được mục đích của mình

Xét về mặt lý luận, mỗi hoạt động được thúc đẩy bởi một động cơ nhất định Hoạt động học hướng đến là những tri thức khoa học, thì chính nó (tức là đối tượng của hoạt động học) trở thành động cơ của hoạt động ấy Động cơ hoàn thiện tri thức

là động cơ chính của hoạt động học tập Nhưng trên thực tế còn có động cơ quan hệ

xã hội Khi động cơ hoàn thiện tri thức được đáp ứng thì đồng nghĩa với nó là động

cơ quan hệ xã hội cũng được thoả mãn Cả hai loại động cơ này đều xuất hiện trong quá trình học tập và trong từng hoàn cảnh cụ thể, điều kiện nào đó mà động cơ này hay động cơ kia chiếm vị trí quan trọng hơn

d Mục đích học tập

Theo tâm lý học hoạt động, mục đích được hiểu là cái mà hành động đang diễn ra và hướng tới Hoạt động học được thúc đẩy bởi động cơ và nó được tiến hành dưới các hành động học Vậy mục đích của hoạt động học là các khái niệm, các giá trị, các chuẩn mực mà hành động học đang diễn ra hướng đến nhằm đạt được nó Quá trình hình thành mục đích bắt đầu từ việc hình thành trong chủ thể dưới các dạng là các biểu tượng sau đó được tổ chức để hiện thực hoá biểu tượng trên thực tế Mục đích của hoạt động học cũng được hình thành như vậy, chỉ có điều

nó có tính đặc thù riêng đó là việc hình thành mục đích học tập hướng đến là để

Trang 35

thay đổi chính chủ thể ở đây là người học Và mục đích này chỉ có thể được bắt đầu hình thành khi chủ thể bắt đầu bắt tay vào thực hiện hành động học tập của mình Trên con đường chiếm lĩnh đối tượng nó luôn diễn ra quá trình chuyển hoá giữa mục đích và phương tiện học tập Mục đích bộ phận được thực hiện đầy đủ nó lại trở thành công cụ để chiếm lĩnh các mục đích tiếp theo

e Sự hình thành động cơ học tập

Học tập là một quá trình, do đó khi nói đến hoạt động học tập phải nói đến sự hình thành các hành động học tập Hành động học ở đây được hiểu là hành động trí

óc, nhằm chiếm lĩnh tri thức Hành động học có rất nhiều các hành động khác nhau,

và bản chất nhất, cơ bản nhất có các hành động chính sau: hành động phân tích (tìm

ra nguồn gốc nội tại, cấu trúc lôgích của đối tượng), hành động mô hình hoá (giúp con người diễn đạt các khái niệm một cách trực quan, nó bao gồm mô hình gần giống với vật thật, mô hình tượng trưng, mô hình mã hoá, nó được dùng nhiều trong sinh học), hành động cụ thể hoá nhằm vận dụng giúp người học hiểu được rõ nhất bản chất của vấn đề, giải quyết những vấn đề trong mối liên hệ cụ thể từng lĩnh vực

2.6 Dạy và học nhằm phát triển tâm lý

2.6.1 Những điều kiện nhằm phát triển tâm lý ở HS THPT

Theo Lê Văn Hồng (1999), hoạt động học tập và sinh hoạt của HS ngày càng phong phú và phức tạp nên vai trò của ngôn ngữ không chỉ mở rộng về số lượng và phạm vi mà còn biến đổi cả về chất lượng

Vai trò của người lớn cũng được nâng cao và họ thực hiện vai trò đó ngày càng có tính độc lập và tinh thần trách nhiệm hơn

HS đã có những suy nghĩ lựa chọn ngành nghề nhất định, nhà trường, gia đình và xã hội có vai trò định hướng nghề nghiệp cho HS

Vị trí của HS có tính chất không xác định Tính chất đó và những yêu cầu đề

ra cho HS phải được phản ánh vào tâm lý của HS Nhà trường và gia đình phải tìm cách tạo điều kiện cho việc xây dựng một phương thức sống mới phù hợp với trình

độ phát triển chung của HS, bằng cách khuyến khích hoạt động có ý thức trách nhiệm riêng của HS và khuyến khích sự giáo dục lẫn nhau trong tập thể HS

Trang 36

2.6.2 Đặc điểm của hoạt động học tập

Theo Lê Văn Hồng (1999), hoạt động học tập của HS đòi hỏi tính năng động

và tính độc lập ở mức độ cao, đồng thời cũng đòi hỏi muốn nắm được chương trình một cách sâu sắc thì cần phát triển tư duy lý luận

Thái độ học tập của HS có sự lựa chọn sâu sắc hơn HS thường học lệch sang những môn để chuẩn bị thi đại học, HS ít hứng thú với những môn như: công nghệ, thể dục, giáo dục công dân Ở đây HS lựa chọn và hứng thú với những môn học mà gắn bó với nghề nghiệp trong tương lai

Động cơ học tập của HS xuất phát từ lứa tuổi trước HS sẽ xem đó là nền tảng và hướng để có thể giữ được kết quả tốt nhất

Nhược điểm: HS rất tích cực học một số môn mà các em cho là quan trọng với nghề nghiệp mà mình đã chọn, mặt khác các em lại ít quan tâm các môn học còn lại hoặc chỉ học để đạt điểm trung bình Lúc này, GV cần làm cho HS đó hiểu được ý nghĩa và chức năng của giáo dục phổ thông đối với mỗi một giáo dục chuyên ngành làm cho các em hiểu được môn học nào cũng cần thiết cho hành trang học tập của bản thân, mỗi môn học đều có sự bổ ích riêng

2.6.3 Các yếu tố cần có ở người dạy

Hiểu và đánh giá đúng trình độ và khả năng nhận thức của HS GV phải hình dung được những gì HS đã biết, giới hạn của sự hiểu biết đó để từ đó đoán được những khó khăn và thuận lợi mà HS sẽ gặp khi học kiến thức mới

Đánh giá đúng tài liệu, điều này có nghĩa người GV phải xác lập đúng mối quan hệ giữa yêu cầu tri thức với trình độ, đặc điểm của HS GV phải biết phân tích tài liệu, nắm được cái trọng tâm, cơ bản chứa đựng trong tài liệu kết hợp với việc phân tích đặc điểm tâm lý của đối tượng HS để từ đó tìm ra cách trình bày, lý giải hay lập luận, chứng minh một cách khoa học, ngắn gọn và chính xác

GV lựa chọn phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học Trong quá trình dạy học GV phải biết phối hợp và điều chỉnh phương pháp, phương tiện

và các hình thức tổ chức dạy học sao cho trở thành một khối thống nhất và liên hệ hữu cơ với nhau Sự lựa chọn càng đúng đắn, và hữu hiệu thì càng nói lên sự vững vàng về tay nghề của người GV Để HS có thể tự giác, tích cực, độc lập sáng tạo

Trang 37

trong học tập, GV phải hướng dẫn cho HS những phương pháp tự học hiệu quả, những cách thức chiếm lĩnh tri thức và con đường hoạt động sáng tạo HS không thể

tự mình thực hiện các nhiệm vụ học tập nếu không được GV truyền đạt những kiến thức làm nền tảng cho học tập độc lập Dù khuyến khích HS phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập sáng tạo Đồng thời, GV phải luôn thể hiện vai trò chủ đạo của mình, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

Theo Lê Phước Lộc (2002), ngôn ngữ là công cụ quan trọng không thể thiếu được của GV để tổ chức hoạt động học tập của HS GV phải có năng lực truyền đạt kiến thức, niềm tin và xúc cảm của mình bằng lời nói, điệu bộ và nét mặt Ngôn ngữ của GV có thể truyền đạt thông tin, kích thích và duy trì sự chú ý, tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học

GV biết thiết lập bầu không khí thuận lợi, thực hiện các hình thức giao tiếp khác nhau Điều kiện để tạo bầu không khí đó là: sự hứng thú, lòng khát khao, nỗ lực vượt khó của HS trong học tập Kích thích hứng thú học tập của HS, hình thành

ở HS tâm trạng tích cực đối với việc học tập và khơi gợi những kích thích bên trong của tính tích cực nhận thức Khi vận dụng phương pháp và thủ thuật giảng dạy không những là phương tiện trình bày bài giảng một cách dễ hiểu sinh động mà còn dùng nó để kích thích tâm trạng bên trong của HS đối với học tập Muốn HS chăm chú lắng nghe thì GV cần gây cho HS một tâm lý thoải mái Từ đó, HS có thái độ tích cực trong quá trình học tập

Thực hiện mối liên hệ giữa bài học với cuộc sống, với kinh nghiệm sống của bản thân HS Đó là cách hình thành tình cảm và nâng cao hứng thú học tập Trong nội dung và phương pháp học tập cần làm sao tăng cường hoạt động tích cực tìm tòi, đòi hỏi HS phải suy nghĩ phát hiện

GV khéo léo tạo nên mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, xây dựng nên tình huống có vấn đề, đặt ra trước HS một nhiệm vụ nhận thức nào đó để HS suy nghĩ, tự lực giải quyết trước khi GV giảng giải

Nhân cách người GV có vai trò rất lớn trong sự tác động về mặt cảm xúc người học Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, thể hiện thái độ của GV với hoạt động dạy nhằm giúp HS tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất Từ đó, tạo điều kiện

Trang 38

để HS phát triển tâm lý và trí tuệ Vấn đề được trình bày không chỉ tạo cho người học có tri thức mà còn kích thích tình cảm trong sáng của HS

GV cần chủ động tiếp cận những thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại để ứng dụng, tạo đà cho sự đổi mới phương pháp dạy học Dù

có quan trọng đến đâu, các thiết bị và đồ dùng dạy học cũng chỉ là những yếu tố bổ trợ, những phương tiện dạy học Sử dụng thiết bị và đồ dùng dạy học cần phải đúng lúc, đúng chỗ và đảm bảo tính hiệu quả cao

Để phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập sáng tạo trong học tập của HS, GV cần phải sử dụng phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học tích cực hướng tới hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của HS; làm sao cho trong quá trình học tập HS được hoạt động nhiều hơn, thảo luận cùng nhau nhiều hơn và quan trọng hơn là được suy nghĩ nhiều hơn Trong phương pháp dạy học tích cực, HS - đối tượng của hoạt động dạy, đồng thời là chủ thể của hoạt động học được cuốn vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá ra những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt

HS được đặt vào tình huống có vấn đề hoặc tự đặt vấn đề theo cách nghĩ của mình

và giải quyết vấn đề Từ đó, HS không chỉ nắm được kiến thức kỹ năng mới mà còn nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó; được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Theo cách này, HS không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp tự học cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học

mà còn là một mục tiêu dạy học

2.6.4 Cách tiếp cận và quan niệm về dạy học của GV

a GV quan niệm về việc dạy học

Xu hướng chung của đổi mới phương pháp dạy học là đổi mới theo quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm Quan điểm này có cơ sở lý luận từ việc nhận thức quá trình dạy học (QTDH) luôn luôn vận động và phát triển không ngừng chịu sự chi phối của nhiều quy luật, trong đó quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học, giữa thầy và trò trong QTDH là quy luật cơ bản Thầy và trò - cả

Trang 39

hai chủ thể này đều chủ động, tích cực bằng hoạt động của mình hướng tới tri thức Thầy giữ vai trò chủ đạo, tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của trò Trò thì hoạt động tích cực chiếm lĩnh tri thức và biến nó thành vốn hiểu biết của mình để tiếp tục hoạt động nhận thức và hành động thực tiễn Bàn về phương pháp dạy học (PPDH) chúng ta phải bàn đến PP dạy của thầy và PP học của trò Sự phù hợp của PPDH sẽ cho ta hiệu quả thực sự của việc dạy học Thực chất của quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm, đó là phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm còn gọi là hệ PP dạy - tự học, được xem như là một hệ thống PPDH

có thể đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục trong thời kỳ đổi mới hiện nay Hệ thống các PPDH tích cực lấy người học làm trung tâm là kết quả của sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, thực nghiệm ở nhà trường Việt Nam từ nhiều năm Đó là sự tổng hợp, tích hợp nhiều PP gần gũi nhau như: PP tích cực, PP hợp tác, PP tình huống, PP nêu và giải quyết vấn đề, và một phần nào đó có sự kết hợp với các PPDH truyền thống được cải tiến, vận dụng theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của người học Trải qua quá trình nghiên cứu và vận dụng các PPDH này NNC có thể nêu bốn đặc trưng cơ bản sau đây :

Theo Lê Phước Lộc (2002), người học - chủ thể của hoạt động học, tự mình tìm ra kiến thức cùng với cách tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình Người học tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, học bạn

Người dạy là thầy học - chuyên gia về học và tự học, là người tổ chức và hướng dẫn quá trình dạy - tự học, quá trình kết hợp cá nhân hoá với xã hội hoá việc học của người học

Người học tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động nhận thức Như vậy, điều hay của các PP này là không phải chỉ để người học dễ hiểu, để rồi học bài mau thuộc, mà còn giúp cho người học đào sâu suy nghĩ, tìm tòi, phát huy khả năng của HS Tất nhiên là HS nhớ sâu, nhớ cái mà HS hỏi, nhớ cái mà HS đã tranh luận và cái đã được thực hành Điều hay thứ hai là giúp cho người học tự trang bị PP tự học và lòng ham học, sau khi ra đời vẫn muốn học và có thể tiếp tục

tự học mãi Để làm đựơc điều này GV phải có đủ trình độ nắm vững đối tượng biết cách tổ chức và điều khiển, khơi gợi, phát triển tư duy cho người học

Trang 40

b Mối quan hệ giữa dạy và học

Dạy và học gắn bó với nhau một cách mật thiết và mối quan hệ này có thể thiết kế được GV nên dạy như thế nào? Điều này tùy thuộc vào giả thiết của GV về vấn đề mà HS sẽ học Do đó, dạy tốt đòi hỏi người GV phải nghiên cứu cách học của HS GV phải học hỏi và tự học thường xuyên, học trong khi dạy

Sự suy nghĩ và hành động của HS chịu sự tác động sâu sắc bởi nội dung học và môi trường học HS rất chú ý đến những yêu cầu của GV và cách đánh giá của GV

2.6.5 Các yếu tố cần có ở HS

Rèn luyện phương pháp tự học, trở thành một mục tiêu học tập của HS Trong quá trình học tập, việc xác định mục đích, xây dựng động cơ, lựa chọn phương pháp, hình thức tự học hợp lý là cần thiết Song điều quan trọng là HS phải

có hệ thống kỹ năng tự học Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với HS, bởi lẽ muốn có kỹ năng nghề nghiệp trước hết phải có kỹ năng làm việc độc lập, trên cơ sở phát huy tính tích cực nhận thức để chiếm lĩnh hệ thống tri thức

Vì tri thức là sản phẩm của hoạt động, muốn nắm vững tri thức và có tay nghề thì việc rèn luyện hệ thống kỹ năng tự học một cách thường xuyên và nghiêm túc phải được chú trọng ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường

Theo Lê Văn Hồng (1999), tự học là hoạt động tự giác, tự lập của HS Tự học diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc, có khi quá trình tự học nằm ngoài lĩnh vực nhà trường HS cần phải biết tự học Mỗi GV phải là người đóng vai trò giác ngộ HS tinh thần tự học, sự cần thiết của tự học Vũ khí chính trong việc tự học là nguồn tư liệu trên các phương tiện thông tin trong sách, trên mạng Internet,… Nguồn tư liệu này sẽ dẫn HS tới những suy ngẫm, rèn luyện tính tự giác và có được kiến thức vững vàng

HS phải biết tìm kiếm và xử lý nguồn tư liệu đó HS phải biết đọc sách, say

mê đọc sách HS không những cần có thói quen đọc sách ở nhà mà nên thường xuyên đến đọc sách báo tại thư viện HS cũng cần phải biết sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin hiện đại để tìm kiếm và xử lý nguồn tư liệu trên mạng Internet Theo Nguyễn Minh Hạc (1983), tự học có ý nghĩa to lớn đối với bản thân HS

để hoàn thành nhiệm vụ học tập của họ đối với chất lượng, hiệu quả của quá trình

Ngày đăng: 11/06/2018, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm