1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo tiểu luận nhóm môn thiết lập và thẩm định dự án: Dự án bún chợ mới

22 361 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 232,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nên khi chuyển giao công nghệ làm bún điện thì sản phẩm cung ứngcho thị trường sẽ chiếm số lượng cao Với lợi thế truyền thống làm bún của gia đình sẽ giúp dự án xây dựng hoàn chỉnh thươn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

3 Lâm Nguyễn Thúy Vi DTC151992 DH16TC

4 Bùi Nguyễn Kim Chi DTC151889 DH16TC

5 Ngô Quốc Thanh DTC151966 DH16TC

6 Nguyễn Thị Minh Thư DTC151971 DH16TC

7 Lê Huỳnh Như DTC151947 DH16TC

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1: SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

Trung bình số lò bún trên tỉnh An Giang chiếm số lượng tương đối cao trong đó vẫn còn số đông theo phương pháp thủ công Nên khi chuyển giao công nghệ làm bún điện thì sản phẩm cung ứngcho thị trường sẽ chiếm số lượng cao

Với lợi thế truyền thống làm bún của gia đình sẽ giúp dự án xây dựng hoàn chỉnh thương hiệu đối với khách hàng

Chuyển sang làm bún bằng công nghệ cao, năng suất gấp hơn 10 lần làm thủ công, giảm công lao động, chất lượng bún cao hơn

1.2: MỤC TIÊU

Kết quả muốn đạt được từ dự án là: phát triển rộng rãi nghề bún của gia đình đến mọi người Xây dựng được 1 thương hiệu uy tín Ngoài ra có thể giải quyết giúp cho địa phương giảm tình trạngngười thất nghiệp,giúp họ có được một nghề ổn định

Với sự phát triển của khoa học công nghệ nghề bún được cải tiến giúp tăng năng suất và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu bún sạch cho người tiêu dùng

Với mức thu nhập ổn định không tăng lợi nhuận vượt trội ( với mức lợi nhuận duy trì mức ổn định được thông báo ) nên sẽ không chịu quá nhiều rủi ro

Các đơn hàng ổn định sẽ bảo đảm sự hoạt động của lò bún và cuộc sống của công nhân trong xưởng

1.3: NĂNG LỰC CHỦ ĐẦU TƯ

Đất thuộc sở hữu gia đình ,rộng rãi không nằm ngay trung tâm nên sẽ dễ giải quyết vấn đề về vệ sinh môi trường Ngoài ra địa chỉ rõ ràng khách hàng và các đầu mối thuận lợi dễ tìm Môi trường thoáng mát sạch sẽ, sàn lót nền gạch theo chiều nghiêng để dòng nước chảy từ dây chuyền bún trôi dễ hơn tránh tù động nền nhà quét dọn dễ dàng Có hệ thống xử lý nước thải hợp lý Xây dựng được bể nước để giữ nước thải để quét dọn chuồng trại Và những mẻ bún hư có thể thành thức ăn cho heo Tóm lại, thuận lợi để giải quyết vấn đề về chi phí kinh tế và môi trườngTính sáng tạo so với các SPDV cùng loại:

-Với sự đầu tư trang thiết bị công nghệ cao (lò bún điện) thì lò sẽ không phải mất nhiều chi phí thời gian Không phải loay hoay nhóm lò, mất nhiều thời gian công sức canh chừng lửa như dùng

lò than hay bếp Gas Với lò điện mọi việc chuyên nghiệp và tự động hoàn toànâ

-Lò bún điện sẽ sản xuất ra những sợi bún trắng với độ mỏng sợi bún nhất định Vừa phải khi ăn vào không chua mùi tinh khiết của bột, không bở mà cũng không quá dai, bên cạnh đó còn có màu trắng tinh của hạt gạo việt nam Chuyển sang làm bún bằng công nghệ cao, năng suất gấp hơn 10 lần làm thủ công, giảm công lao động, chất lượng bún cao hơn hẳn

-Có những ưu đãi đối với khách đại lý sỉ lẻ số lượng duy trì

Nhận thu hồi các kg bún dư khi các đại lý ko bán hết để trộn bột và bún dư thành mẻ bún mới

Trang 3

1.5: MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

 Tên ý tưởng: Bún Chợ Mới

Chủ đầu tư: Hộ gia đình

 Lĩnh vực kinh doanh: nghề làm bún( thực phẩm)

 SPDV của dự án: cung cấp bún tươi cho thị trường

 Vị trí: Trần Hưng Đạo, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới

 Diện tích mặt bằng : 300m vuông gồm:

- nhà kho chứa nguyên liệu gạo, cám

- Hệ thống cấp nước để các thùng ngâm gạo cỡ lớn

- Khu vực đặt máy từ nơi đánh bột gắn liền với dây chuyền chạy ra bún

- Nơi đặt dụng cụ như rổ để búng chạy xuống và tới khâu cân và đóng gói

 Trang thiết bị cần thiết: máy vo gạo, thùng ngâm gạo, máy xay bột, máy ép nước, máy khuấy bột, máy ép sợi, máy luộc bún

 Địa điểm kinh doanh: tại chợ mới an giang quy mô vừa và nhỏ với quy mô diện tích nhà lò khoảng 300m vuông cách nhà ở 200m vuông

MỐI QUAN HỆ CÔNG

VIỆC

2 PHÂN BỔ VÀ LĂP ĐẶT MÁY

MÓC

3 NHẬP NGUYÊN LIỆU C 1 SAU CÔNG VIỆC B

63

Trang 4

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM

DỊCH VỤ

2.1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỔNG QUÁT

Yếu tố pháp luật:

+ Đã đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại Phòng Kế hoạch và Đầu tư Quận, Huyện (Phòng Kinh Tế)

+ Chịu thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môi trường

Yếu tố môi trường:

+ Có một thực trạng hiện nay là hơn 90% làng nghề trên cả nước vi phạm pháp luật về môi trường, 100% làng nghề Việt Nam bị ô nhiễm ở nhiều mức cấp độ đang trở thành mối hiểm họa tới sức khỏe người dân, tạo áp lực nặng nề cho xã hội Có giải quyết được bài toán ô nhiễm môi trường thì các làng nghề mới có thể phát triển bền vững

+ Nước thải từ quá trình sản xuất bún có nhiều tinh bột, qua quá trình phân hủy các vi sinh vật, phân giải thành các acid, gây mùi hôi cho nguồn nước

+ Trong nước thải các chỉ tiêu như: BOD, COD, TSS, N, P,… đều vượt so với tiêu chuẩn cho phép

Yếu tố công nghệ:

+ Nghề làm bún là nghề truyền thống vốn có từ lâu và đến nay vẫn tiếp tục duy trì và phát triển Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nghề làm bún ngày càng được các cơ sở cảitiến quy trình sản xuất, tăng năng suất và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo sự yên tâm cho người tiêu dùng.Với quy trình sản xuất khép kín, không sử dụng hóa chất, sản phẩm của cơ sở đã được Sở Công Thương cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

2.2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP

Thông tin khách hàng

+ Phân khúc khách hàng: chủ yếu là ở chợ mới tập trung vào tất cả người tiêu dùng

+ Khách hàng mục tiêu : có quy mô rất lớn nhưng chủ yếu là các mối đã có sẵn, người dân ở tại địa phương và các khách ở vùng ngoài và có cả người nước ngoài

+ Đặc trưng: cho dù là nam nữ ở mọi độ tuổi khác nhau và văn hóa vùng miền có khác nhau thì mọi người dân đều có nhu cầu về bún và đều có khả nhanh thanh toán

+ Liên quan đến hành vi mua: khi quyết định mua một mặc hàng nào thì cũng có các yếu tố bên ngoài cũng ảnh hưởng một phần đến quyết định mua như là vấn đề vệ sinh, an toàn vệ sinh thực phẩm, bún có được kiểm định đầy đủ, tiêu chí về chất lượng ảnh hưởng rất nhiều đến việc người tiêu dùng có mua bún hay không, riêng về giá cả thì giá cả hợp lí, người dân thường mua bún ở chợ với lúc mua thường là trong ngày nhưng đông vào buổi sang và lượng mua khoảng 2-5kg, chỉ để cho mối thì mới là số lượng lớn, người dân khi mua bún đều quay lại mua vào lần sau

Đối thủ cạnh tranh

+ Đối thủ cạnh tranh chính: Lò bún Hưng

+ Địa chỉ: Ấp thị 2, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

+ Qui mô sản xuất vừa phải, đáp ứng đủ nhu cầu trong việc tạo ra chất lượng sợi bún Đáp ứng đầy đủ nhu cầu số lượng, hợp tác với các sạp buôn sĩ tại chợ và các quán ăn nhỏ lẻ với số lượng nhiều sẽ được giảm giá và giao hàng tận nơi nếu có nhu cầu Năng lực của đội ngủ nhân viên đa số có kinh nghiệm trong nghề Công nghệ tiên tiến, trang bị đầy đủ các máy móc thiết bị vận hành Nguồn nước phục vụ cho việc sản xuất bún luôn được đảm bảo đạt chuẩn

Đối với sự quá tải trong việc tiêu thụ bún, số lượng ngày một tăng nên các lò bún truyền thống không cạnh tranh kịp Lò bún Hưng là nơi đi đầu trong việc sản xuất theo công nghệ điện, tạo ra được số lượng nhiều, tiết kiệm chi phí nhân công nên giá cả cạnh tranh hơn với giá bán lẻ là 7500đ/1kg và giá sỉ là 6000đ/1kg

Trang 5

Phân tích người gia nhập tiềm tàng

+ Thị hiếu của người dân ở Chợ Mới rất thích dùng bún, vì ngoài cơm thì bún là thức ăn chính thứ 2 của người dân Việt Nam Hằng ngày, tại các chợ đâu đâu đều củng bán bún cua, bún

cá, bún thịt xào, hoặc là người dân sẽ mua bún về ăn với lẩu, cuốn gỏi cuốn và làm những món ăn kèm với bún Cho nên thị trường bún củng là một trong những ngành nghề có thịtrường rộng và lợi nhuận củng cao Vì thế, trong tương lai cũng sẽ có nhiều đối thủ gia nhập ngành Nhưng mức độ gia nhập sẽ không cao vì khi gia nhập nghành thì các đối thủ tiềm năngphải chiệu các rào cảng như : phải đầu tư công nghệ máy móc củng như dây chuyền sản xuất ra bún, thiếu kinh nghiệm, xây dựng đội ngủ lamf việc chuyên nghiệp, khả năng tiếp cận thịtrườn kém vì các lò sản xuất bún ở Chợ Mới điều đã có khách hàng quen thuộc riêng hằng ngày của họ nên phải tốn công kéo những khách hàng này về mình, phải chiệu các loại thuế thunhập doanh nghiệp, thuế bảo vệ môi trường, đăng kí cơ sở kinh doanh Về năng lực của người gia nhập tiềm tàng thì hiện tại bên khu vực Chợ Mới chưa có sự xuất hiện của những đốithủ tiềm năng vì, lượng cung và lượn cầu trên thị trường hiện nay là ổn đinh.Nguy cơ nếu trong tương lai có sự xuất hiện của các đối thủ tiềm năng Đầu tiên doanh nghiệp sẽ bị mất một

số khách hàng quên thuộc và khách hàng mua lẽ, thị phần sẽ giảm xuống thứ hai tăng mức dộ canh tranh giữa các lò bún và cuối cùng là để tăng hiệu quả, cạnh tranh trên thị trường củngnhư tăng lượng khách hàng thì doanh nghiệp sẽ phải đầu tư năng cấp công nghệ sản xuất và hướng đến một sản phẩm thay thế mới

Nhà cung cấp đầu vào:

+ Nguyên liệu chính chủ yếu là gạo, mỗi lần nhập khoảng 200bao, do đổi mới công nghệ nên năng lượng sử dung chủ yếu là điện, địa điểm thì gần địa phương

+ Thị trường cung cấp: về mặt quy mô thì rộng, số lượng nhà cung cấp nhiều

+ Nhà cung cấp: là kho gạo lớn, chất lương đảm bảo, ít biến động về giá, có cho trả chậm

Trang 6

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH

3.1: THIẾT KẾ SẢN PHẨM DỊCH VỤ

Lò bún điện sẽ sản xuất ra những sợi bún trắng với độ mỏng sợi bún nhất định Vừa phải khi ăn vào không chua mùi tinh khiết của bột, không bở mà cũng không quá dai, bên cạnh đó còn

có màu trắng tinh của hạt gạo việt nam Năng suất gấp hơn 10 lần làm thủ công, giảm công lao động, chất lượng bún cao hơn hẳn

Quy trình tạo ra SPDV: 200kg gạo + 65m3 nước + muối ( ngâm 3 đêm) -> xay -> bồng cho đặt -> đánh bột cho vào máy ép -> bún

Ngoài sản phẩm chủ yếu là bún thì cung cấp thêm các sản phẩm như bánh hỏi, bánh tằm

3.2: XÁC ĐỊNH CÔNG XUẤT/QUI MÔ DỰ ÁN

Trang thiết bị cần thiết:

Số lượng sản phẩm sản xuất trung bình/năm: 600kg/1ngày x 360= 216.000kg

3.3: PHÂN TÍCH, CHỌN ĐỊA ĐIỂM

Trang 7

Địa điểm chùa Ghe Sáu, Kiến An, Chợ Mới, An Giang.

Đất thuộc sở hữu gia đình ,rộng rãi không nằm ngay trung tâm nên sẽ dễ giải quyết vấn đề về vệ sinh môi trường Ngoài ra địa chỉ rõ ràng khách hàng và các đầu mối thuận lợi dễ tìm.Mặt bằng đang là lò bún của gia đình, vẫn đang sản xuất bún theo công nghệ thủ công Mặt bằng là nhà xưởng đã xây dựng và đi vào hoạt động

3.4: THIẾT KẾ, BỐ TRÍ MẶT BẰNG

3.5: XÂY DỰNG CƠ BẢN

BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ KHO VÀ GIẾNG

Trang 8

STT HẠNG MỤC LƯỢNG SỐ ĐVT ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

I Hệ khung thép tiền chế 218720000

3.1 Cửa chính: Cửa sắt kéo ĐàiLoan (trên 3m) 1 cái 570000 570000

3.2 Cửa ngách: Cửa sắt 2 cánh

Đài Loan (dưới 3m) 2 cái 2000000 4000000

3.3 Cửa sổ mở trượt bằngnhôm 2 cái 1700000 3400000

IV Hệ tường xây, trát tường,

KHẤU HAO TRONG KỲ 76198437.33 76198437.33 76198437.33 76198437.33 76198437.33

KHẤU HAO LŨY KẾ 76198437.33 152396874.7 228595312 304793749.3 380992186.7

GIÁ TRỊ CUỐI KỲ 457,190,624 380,992,187 304,793,749 228,595,312 152,396,875 76,198,437

Trang 9

3.6: KẾ HOẠCH MUA SẮM TSCĐ VÀ CCDC (mua sắm máy mọc thiết bị)

BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ MUA SẮM MÁY MÓC THIẾT BỊ

STT HẠNG MỤC

SỐ LƯỢN G

ĐVT ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN TG PHÂN

BỔ

GIÁ TRỊ PHÂN BỔ

1 MÁY VO GẠO 1 máy 55000000 55000000 5 11000000

2 MÁY XAY BỘT 1 máy 9400000 9400000 5 1880000

3 MÁY ÉP BỘT 1 máy 30000000 30000000 5 6000000

4 THÙNG NGÂM GẠO 1 cái 40000000 40000000 5 8000000

5 MÁY KHUẤY BỘT 1 máy 50000000 50000000 5 10000000

8 MÁY PHÁT ĐIỆN 1 máy 12100000 12100000 5 2420000

BẢNG ƯỚC LƯỢNG

2 NHÂN VIÊN TRỘN BỘT, CANH LỬA 1 3000000 36000000

BẢNG ƯỚC LƯỢNG CHI

PHÍ LƯƠNG NĂM 3

Trang 10

STT CHỨC DANH LƯỢNG SỐ LƯƠNG/THÁNG LƯƠNG/NĂM

2 NHÂN VIÊN TRỘN BỘT, CANH LỬA 1 3500000 42000000

BẢNG CHI PHÍ LƯƠNG HẰNG NĂM TỪ NĂM 1 ĐẾN NĂM 5

KHOẢN MỤC NĂM 01 NĂM 02 NĂM 03 NĂM 04 NĂM 05

NHÂN VIÊN QUẢN LÝ

3600000036000000420000004200000042000000NHÂN VIÊN TRỘN BỘT, CANH LỬA

3600000036000000420000004200000042000000NHÂN VIÊN BẮT BÚN

7200000072000000840000008400000084000000NHÂN VIÊN ĐÓNG GÓI

36000000

Trang 11

36000000420000004200000042000000NHÂN VIÊN GIAO HÀNG

3600000036000000420000004200000042000000

TỔNG CỘNG 216000000

216000000252000000252000000252000000

BẢNG ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ TRỰC TIẾP CHO NĂM 01

STT KHOẢN MỤC SẢN PHẨM

SỐ LƯỢNG (SẢN PHẨM) CHI PHÍ ĐƠN VỊ/SP CHI PHÍ

1

CP NVL CHÍNHGẠO TẺ (KG)1080008000864000000

Trang 12

2NVL PHỤMUỐI (KG)360003000108000000

3

CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾPNHÂN VIÊN (NGƯỜI)

6360000021600000

4

CP NHIÊN LIỆUTIỀN ĐIỆN (KG)4001484593600

TỔNG CỘNG

994193600

BẢNG ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ TRỰC TIẾP CHO NĂM 03

Trang 13

KHOẢN MỤC

SẢN PHẨM

SỐ LƯỢNG (SẢN PHẨM) CHI PHÍ ĐƠN VỊ/SP CHI PHÍ

1

CP NVL CHÍNHGẠO TẺ (KG)

110000

8000

880000000

2NVL PHỤ

25200000

CP NHIÊN LIỆUTIỀN ĐIỆN (KG)400

1550

620000

TỔNG CỘNG

1052500000

Trang 14

BẢNG ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ TRỰC TIẾP CHO NĂM 01 ĐẾN NĂM 5

NĂM 01 NĂM 02 NĂM 03 NĂM 04 NĂM 05

CHI PHÍ NVL CHÍNH864000000864000000880000000880000000880000000CHI PHÍ NVL PHỤ108000000108000000146680000146680000146680000

CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

2160000021600000252000002520000025200000

CP NHIÊN LIỆU593600593600620000620000620000

TỔNG CỘNG

99419360099419360010525000001052500000

Trang 15

-CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI:

 Kế hoạch quảng bá ( chiến lược marketing)

- Trực tiếp đến chào bạn hàng ra thương lượng với khách hàng về giá cả và những lợi thế khi sử dụng sản phẩm

- Xây dựng quan hệ với các bạn hàng khác thông qua những bạn hàng đã xây dựng bằng uy tín và chất lượng sản phẩm

- Giới thiệu sản phẩm dùng thử đến người tiêu dùng

- Đưa ra những quyền lợi và ưu đãi khi sử dụng sản phẩm

 Kế hoach phân phối :

- Cung cấp bún cho hệ thống các cửa hàng bán lẻ tại các khu chợ lớn, nhỏ ở trung tâm Chợ mới

- Cung cấp bún cho các cửa hàng ăn sáng, trưa, đêm trên đia bàn chợ mới

- Cung cấp bán lẻ tại nhà

- Và nhận các đơn hàng tại các nơi đãi tiệc đám và các ngày lễ nhận số lượng lớn

- BẢNG ƯỚC LƯỢNG SỐ LƯỢNG SP BÁN HÀNG NĂM

Trang 16

- BẢNG ƯỚC LƯỢNG DOANH THU (TỪ NĂM 1 ĐẾN 5)

Doanh thu bún 900,000,000 900,000,000 990,000,000 990,000,000 990,000,000 Doanh thu bánh tằm 540,000,000 540,000,000 594,000,000 594,000,000 594,000,000 Doanh thu bánh hỏi 3,200,000 3,200,000 3,300,000 3,300,000 3,300,000

Trang 17

CHƯƠNG 5 : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Trang 18

- Thay đổi khoản phải thu

Trang 19

BẢNG ƯỚC LƯỢNG DOANH THU HÀNG NĂM

Doanh thu bún 900,000,000 900,000,000 9,900,000,000 9,900,000,000 9,900,000,000

Doanh thu bánh tằm 540,000,000 540,000,000 594,000,000 594,000,000 594,000,000

Doanh thu bánh hỏi 1,152,000,000 1,152,000,000 1,188,000,000 1,188,000,000 1,188,000,000

BẢNG ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ HÀNG NĂM

Thu nhập trước thuế và lãi

Thu nhập trước thuế (EBT) 1,194,314,213 1,275,012,651 10,387,404,688 10,468,103,125

Trang 20

Thuế thu nhập doanh

Lợi nhuận sau thuế 1,176,399,500 1,255,887,461 10,231,593,618 10,311,081,578

BÁO CÁO NGÂN LƯU DANH NGHĨA TRỰC TIẾP

Ngân lưu vào

Doanh thu 0 2,592,000,000 2,592,000,000 11,682,000,000 11,682,000,000 11,682,000,000

Thuế thu nhập doanh

Trang 21

NPV = 206,215,560.55 > 0

=> Dự án có hiệu quả về mặt tài chính

Tính IRR bằng phương pháp nội suy

Trang 22

582 > 1 =>

Dự án có lợiích nhiều hơn chi phí

TỪ SỐ LIỆU PHÂN TÍCH CỤ THỂ VÀ ĐIỀU KIỆN

MÀ NHÓM

CÓ THÌ DỰ

ÁN NÀY

LÀ DỰ ÁN NÊN THỰ HIỆN

-HẾT-

Ngày đăng: 11/06/2018, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w