TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT NÔNG NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT MỘT SỐ LOẠI RAU ĂN QUẢ VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011 TẠI HUYỆN CỦ CHI, TP.. 2.2 Một số khuyến cáo về sử dụng hóa chất nông nghiệp trên các
Trang 1TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT NÔNG NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT MỘT SỐ LOẠI RAU ĂN QUẢ VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011 TẠI
HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới TS Võ Thái Dân, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, người đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên
và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới KS Dương Đức Trọng, Phó phòng Nông nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh, và KS Dương Văn Minh, Trưởng trạm Khuyến nông Củ Chi, cùng toàn thể anh chị làm việc tại Trạm Khuyến nông, và những người nông dân huyện Củ Chi đã hết lòng giúp đỡ trong quá trình thực hiện khóa luận
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, bạn bè, những người luôn bên tôi, động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành khoá học
TP.Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Võ Nhất Sinh
Trang 3TÓM TẮT
Võ Nhất Sinh tháng 07 năm 2011 “Tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất một số loại rau ăn quả vụ Đông Xuân 2010-2011 tại huyện Củ Chi, tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh” Đề tài được tiến hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2011 đến ngày 15 tháng 06 năm 2011 trên ba loại rau ăn quả: dưa leo, cà tím, đậu đũa trên địa bàn huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Kết quả điều tra ghi nhận:
Các hộ được điều tra phần lớn là nam giới, độ tuổi trung bình 46 tuổi, trình độ văn hóa tương đối thấp, chủ yếu là cấp 2, kinh nghiệm sản xuất từ 12 đến 20 năm
Hiện trạng canh tác: Cây dưa leo ở các hộ điều tra có diện tích canh tác chủ yếu 0,2 tới 0,3 ha, năng suất trung bình 34,1 tấn/ha, thường được trồng vụ Đông Xuân chính, sử dụng các giống lai F1 của các công ty giống, cây trồng, lượng giống 0,75-0,87 kg/ha Cây
cà tím ở các hộ điều tra có diện tích canh tác trung bình 0,16 ha, năng suất trung bình 36,19 tấn/ha, thường là giống địa phương, lượng giống trung bình 9032 cây/ha, trồng vụ Đông Xuân sớm Cây đậu đũa ở các hộ điều tra có diện tích canh tác trung bình 0,21 ha, năng suất trung bình 11,53 tấn/ha, thường là giống địa phương, lượng giống trung bình 18,03 kg/ha, trồng vụ Đông Xuân chính
Tình hình sử dụng phân bón: Loại phân hữu cơ được sử dụng chủ yếu là phân chuồng, dùng để bón lót Phần lớn các hộ điều tra sử dụng phân hữu cơ ít hơn khuyến cáo Các loại phân vô cơ được sử dụng đa dạng: urê, super lân, kali clorua, NPK 16-16-8, NPK 20-20-15, DAP, dùng trong bón lót và bón thúc Phần lớn các hộ sử dụng phân vô cơ cao hơn so với khuyến cáo Số lần bón phân thúc trong vụ của các hộ thường từ 3 đến 4 lần (1 lần bón lót, 2-3 bón thúc) Hai loại phân bón lá được sử dụng nhiều nhất là Ba lá xanh số
1, và Ba lá xanh bội thu vàng Các hộ trồng cà tím không sử dụng phân bón lá Số lần phun phân bón lá từ 1 đến 3 vụ
Trang 4Tình hình sử dụng nông dược: Thuốc kích thích sinh trưởng không được sử dụng nhiều Thuốc trừ sâu được sử dụng đa dạng, tần suất phun thuốc nhiều 5-6 lần một vụ và liều lượng mỗi lần phun cao hơn khuyến cáo Trên dưa leo, thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến nhất là Silsau 1,8 EC, liều lượng sử dụng 0,2-0,4 l/ha Trên cà tím, thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến nhất là Trigard 75 WP, liều lượng sử dụng 0,4 kg/ha Trên đậu đũa, thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến nhất là Peran 50 EC, liều lượng sử dụng 0,2-0,3 l/ha Thuốc trừ bệnh ít được sử dụng, chủ yếu dùng trên cây dưa leo Thuốc trừ bệnh được
sử dụng phổ biến nhất là Ridomil, liều lượng sử dụng 0,9-1,8 kg/ha Thuốc trừ cỏ chủ yếu
là Gramoxone 20 SL, liều lượng sử dụng theo khuyến cáo Ngoài ra, còn có thuốc Molucide 6 GB được sử dụng trừ ốc, liều lượng sử dụng theo khuyến cáo
Hiệu quả kinh tế: Trong ba loại cây điều tra, cây dưa leo có hiệu quả kinh tế cao nhất, tỉ suất lợi nhuận 2,9 Trong các hộ điều tra, hộ ông Nguyễn Văn Trải, xã Thái Mỹ với phương thức canh tác hợp lí đã đạt hiệu quả kinh tế cao, tỉ suất lợi nhuận cao nhất 4,5
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm tạ ii Tóm tắt iii Mục lục v Danh sách các bảng ix
Chương 2: Tổng quan tài liệu 3
Trang 62.2 Một số khuyến cáo về sử dụng hóa chất nông nghiệp trên các loại cây điều tra 7
2.2.2 Các loại sâu bệnh hại trên các loại cây điều tra và thuốc BVTV được sử dụng 8
2.2.3 Các loại cỏ dại thường xuất hiện và một số hoạt chất trừ cỏ được sử dụng trên
2.4 Tổng quan các kết quả nghiên cứu về tình hình sử dụng HCNN trên rau15
Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 17
Chương 4: Kết quả và thảo luận 20
4.2 Kết quả điều tra về hiện trạng canh tác dưa leo, cà tím, đậu đũa ở các hộ điều tra 22
Trang 74.2.1.1 Diện tích đất canh tác dưa leo ở các hộ điều tra 22
4.2.4 Kết quả điều tra về nguồn nước tưới sử dụng cho dưa leo, cà tím, đậu đũa ở các
Trang 84.3.3 Tình hình sử dụng phân bón lá ở các hộ điều tra 60
4.4.2.1 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu bệnh hại trên cây dưa leo ở các hộ điều tra 61
4.4.3 Tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ, các loại dịch hại khác trên cây dưa leo, cà
4,8 phân tích những thuận lợi, khó khăn, trong sản xuất dưa leo, cà tím, đậu đũa qua quá trình điều tra89
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Lượng phân bón cho 1 ha dưa leo 7
Bảng 2.2 Số liệu khí tượng ở TP Hồ Chí Minh, trong vụ Đông Xuân, giai đoạn
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về giới tính, tuổi, các hộ điều tra 20
Bảng 4.2 Trình độ văn hóa các hộ điều tra 21
Bảng 4.3 Kết quả điều tra về kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp (năm) của các lao động ở
Bảng 4.4 Diện tích đất trồng cây dưa leo (ha) các hộ điều tra 22
Bảng 4.5 Năng suất dưa leo (tấn/ha) của các hộ điều tra 23
Bảng 4.6 Tên giống, lượng giống (kg/ha) dưa leo được sử dụng ở các hộ điều tra 24
Bảng 4.7 Cách xử lí giống dưa leo ở các hộ điều tra 25
Bảng 4.8 Cây trồng vụ trước của các hộ điều tra 25
Bảng 4.9 Thời vụ trồng cây dưa leo ở các hộ điều tra 26
Bảng 4.10 Diện tích đất trồng cây cà tím (ha) các hộ điều tra 27
Bảng 4.11 Năng suất cà tím (tấn/ha) của các hộ điều tra 28
Bảng 4.12 Tên giống, nguồn gốc giống cà tím được sử dụng ở các hộ điều tra 28
Bảng 4.13 Lượng giống cà tím (cây/ha) được sử dụng ở các hộ được điều tra 29
Bảng 4.14 Cây trồng vụ trước của các hộ điều tra 30
Bảng 4.15 Thời vụ trồng cây cà tím ở các hộ điều tra 30
Trang 10Bảng 4.16 Diện tích đất trồng cây đậu đũa (ha) các hộ điều tra 31
Bảng 4.17 Năng suất đậu đũa (tấn/ha) của các hộ điều tra 32
Bảng 4.18 Tên giống, nguồn giống đậu đũa được sử dụng ở các hộ điều tra 32
Bảng 4.19 Lượng giống đậu đũa được sử dụng ở các hộ điều tra 33
Bảng 4.20 Cây trồng vụ trước của các hộ điều tra 34
Bảng 4.21 Thời vụ trồng cây đậu đũa ở các hộ điều tra 34
Bảng 4.22 Nguồn nước tưới ở các hộ điều tra 35
Bảng 4.23 Loại phân, lượng phân bón lót (kg/ha) trên cây dưa leo ở các hộ điều tra 36
Bảng 4.24 Loại phân, lượng phân bón lót (kg/ha) trên cây dưa leo ở các hộ điều
Bảng 4.25 Thời gian bón thúc trên cây dưa leo 39
Bảng 4.26 Loại phân, lượng phân bón thúc lần 1 (kg/ha) ở các hộ trồng dưa leo điều
Bảng 4.30 Số lần phun phân bón lá (lần) trên cây dưa leo 46
Bảng 4.31 Các loại phân bón lá được sử dụng trên cây dưa leo 46
Bảng 4.32 Loại phân, lượng phân bón lót (kg/ha) trên cây cà tím ở các hộ điều tra 47
Trang 11Bảng 4.33 Thời gian bón thúc trên cây cà tím 49
Bảng 4.34 Loại phân, lượng phân bón thúc lần 1 (kg/ha) ở các hộ trồng cà tím điều
Bảng 4.37 Thời gian bón thúc trên cây đậu đũa 55
Bảng 4.38 Loại phân, lượng phân bón thúc lần 1 (kg/ha) ở các hộ trồng đậu đũa điều
Bảng 4.41 Các loại phân bón lá các hộ trồng đậu đũa điều tra sử dụng 60
Bảng4.42 Số lần phun phân bón lá ở các hộ trồng đậu đũa điều tra 60
Bảng 4.43 Các loài sâu bệnh hại trên cây dưa leo ở các hộ điều tra 61
Bảng 4.44 Các loại thuốc trừ sâu được sử dụng trên cây dưa leo ở các hộ điều tra 63
Bảng 4.45 Liều lượng các loại thuốc trừ sâu được sử dụng trên cây dưa leo ở các hộ điều
Bảng 4.46 Các loại thuốc trừ bệnh được sử dụng trên cây dưa leo tại các hộ điều tra 66
Trang 12Bảng 4.47 Liều lượng thuốc trừ bệnh được sử dụng trên cây dưa leo ở các hộ điều tra 67 Bảng 4.48 Số lần phun thuốc trừ sâu, trừ bệnh trên cây dưa leo 68
Bảng 4.49 Tình hình sâu bệnh hại trên cây cà tím ở các hộ điều tra 69
Bảng 4.50 Các loại thuốc trừ sâu được sử dụng trên cây cà tím ở các hộ điều tra 69
Bảng 4.51 Liều lượng các loại thuốc trừ sâu được sử dụng trên cây cà tím ở các hộ điều
Bảng 4.52 Số lần phun thuốc trừ sâu trên cây cà tím 72
Bảng 4.53 Tình hình sâu bệnh hại trên cây đậu đũa ở các hộ điều tra 72
Bảng 4.54 Các loại thuốc trừ sâu được sử dụng trên đậu đũa ở các hộ điều tra 74
Bảng 4.55 Liều lượng thuốc trừ sâu được sử dụng trên cây đậu đũa ở các hộ điều tra 74 Bảng 4.56 Số lần phun thuốc trừ sâu trên cây đậu đũa 76
Bảng 4.57 Thành phần cỏ dại, các loài dịch hại khác trên dưa leo, cà tím, đậu đũa ở các
Bảng 4.58 Chi phí hóa chất nông nghiệp, tỉ lệ chi phí HCNN trong chi phí sản xuất cây
Bảng 4.59 Tổng chi phí sản xuất và tổng thu nhập người trồng dưa leo 79
Bảng 4.60 Lợi nhuận của sản xuất dưa leo ở các hộ điều tra 80
Bảng 4.61 Tỉ suất lợi nhuận của sản xuất dưa leo ở các hộ điều tra 80
Bảng 4.62 Chi phí hóa chất nông nghiệp, tỉ lệ chi phí HCNN trong chi phí sản xuất cây cà
Bảng 4.63 Tổng chi phí sản xuất và tổng thu nhập người trồng cà tím 82
Bảng 4.64 Lợi nhuận của sản xuất cà tím ở các hộ điều tra 83
Trang 13Bảng 4.65 Tỉ suất lợi nhuận của sản xuất cà tím ở các hộ điều tra 83
Bảng 4.66 Chi phí hóa chất nông nghiệp, tỉ lệ tỉ lệ chi phí HCNN trong chi phí sản xuất
Bảng 4.67 Tổng chi phí sản xuất và tổng thu nhập người trồng đậu đũa 85
Bảng 4.68 Lợi nhuận của sản xuất đậu đũa ở các hộ điều tra 86
Bảng 4.69 Tỉ suất lợi nhuận của sản xuất đậu đũa ở các hộ điều tra 86
Bảng 4.70 Số lượng dụng cụ bảo hộ lao động được sử dụng khi phun thuốc BVTV 87
Bảng 4.71 Các loại dụng cụ bảo hộ lao động được sử dụng khi phun thuốc BVTV 87
Bảng 4.72 Những khó khăn trong sản xuất ở các hộ điều tra 88
Trang 14DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chánh huyện Củ Chi 17
Hình 4.1 Bệnh sương mai trên cây dưa leo 62
Hình 4.2 Dòi đục lá gây hại cây đậu đũa 73
Hình 4.3 Biện pháp phủ bạt plastic trong canh tác cà tím 77
Hình 4.4 Phỏng vấn những khó khăn trong sản xuất ở xã Tân Thông Hội 89
Trang 15DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
HCNN: Hóa chất nông nghiệp
NN & PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NSG: Ngày sau gieo
NST: Ngày sau trồng
SD: Độ lệch chuẩn
Trang 16
lá như cải xanh, cải trắng, rau dền, đều có hàm lượng vitamin C, B2, sắt, magie, tương đối cao; rau cần thì có nhiều can xi; còn các loại rau ăn quả như các loại dưa, cà có rất nhiều vitamin C
Trong bữa ăn của người Việt Nam, rau là loại thực phẩm không thể thiếu, có thể được nấu chín hoặc dùng tươi sống Nhưng việc sử dụng rau tươi, sống có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của người tiêu dùng nếu trên rau còn dư lượng hóa chất nông nghiệp
Vì vậy rất cần thiết quản lý sản xuất rau theo hướng an toàn
dụng nhiều loại hóa chất nông nghiệp Việc sử dụng nhiều loại hóa chất, liều lượng cao, nhiều lần trong một vụ đã khiến cho tình trạng ô nhiễm môi trường và an toàn thực phẩm
ở tình trạng đáng báo động Tại hội nghị về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành nông nghiệp diễn ra ngày 25/08/2009, Cục Bảo vệ Thực vật (Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn) công bố kết quả kiểm tra 25 mẫu rau tại các tỉnh phía Bắc, có tới 44% mẫu rau có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, 4% có hoạt chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép Kiểm tra 35 mẫu rau tại các tỉnh phía Nam, Cục BVTV phát hiện 54%
Trang 17mẫu có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, trong đó 8,6% mẫu được phát hiện có hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật đủ khả năng gây ngộ độc cho người sử dụng Việc sử dụng hóa chất nông nghiệp bừa bãi, không đúng qui cách của người nông dân còn ảnh hưởng đến chính sức khỏe của người sử dụng Số liệu của Cục Y tế dự phòng và Môi trường (Bộ Y tế) cho thấy, gần 70% người sử dụng thuốc trừ sâu có triệu chứng ngộ độc Ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật là một trong mười nguyên nhân gây tử vong cao nhất
Để giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, lợi nhuận đồng thời bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp cần được quản lí chặt chẽ và hợp lí Vì lí do đó, đề tài: “Tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất rau ăn quả vụ Đông Xuân 2010-2011 tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh” đã được thực hiện nhằm mục đích cung cấp những số liệu có ích cho việc đánh giá và quản lí tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp tại địa bàn
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Xác định tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất dưa leo, đậu đũa,
cà tím vụ Đông Xuân 2010-2011 tại huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh, nhằm giúp ích cho việc đánh giá và quản lí tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp tại địa bàn
1.2.2 Yêu cầu
Lựa chọn loại cây điều tra đại diện cho tình hình sản xuất tại địa phương
Lựa chọn hộ điều tra đại diện cho tình hình sản xuất tại địa phương
1.3 Giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện trên 3 loại rau ăn quả: dưa leo, đậu đũa, cà tím trong vụ Đông Xuân 2010-2011 tại huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh
Trang 18Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về các loài cây chọn điều tra
2.1.1 Cây cà tím
Cà tím danh pháp khoa học Solanum melongena là một loài cây thuộc họ Cà được
sử dụng làm một loại rau trong ẩm thực Nó có quan hệ họ hàng gần gũi với cà chua, khoai tây, cà bát, cà pháo Cà tím có nguồn gốc từ miền nam Ấn Độ và Sri Lanka, ngày nay được trồng ở khắp vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và vùng có khí hậu ấm Cà tím là cây
rau phổ biến ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam (Trung tâm khuyến nông
to (dài tới trên 30 cm và rộng trên 15 cm)
Tên gọi cà tím không phản ánh đúng loại quả này, do có nhiều loại cà khác cũng
có màu tím hay quả cà tím có màu đôi khi không phải tím Tuy nhiên, tên gọi cà dái dê cũng không phản ánh đúng hình dạng của quả, do quả của nhiều giống cà tím (cà dái dê) không phải ôvan thuôn dài như dái dê mà lại tròn, có đường kính từ 5-8cm (http://vi.wikipedia.org/wiki/Cà_tím)
Trang 192.1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cà tím
Sản xuất cà tím có tính tập trung cao, tổng diện tích trồng cà tím trên thế giới là
2043788 ha (FAOSTAT,2008) Trong dó diện tích trồng cà tím chiếm cao nhất là Trung Quốc với 1001501 ha, kế đến là các nước Ấn độ 512800 ha, Indonesia 47589 ha, Ai Cập
43000 ha, Thổ Nhĩ Kỳ 33000 ha, Philippines 21613 ha, Irắc 18750 ha (FAOSTAT, 2007)
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, trong các chủng loại rau xuất khẩu từ Việt Nam sang thị trường Nhật 5 tháng đầu năm 2011 thì cà tím đạt kim ngạch cao nhất với 3,6 triệu USD, tăng 120% so với cùng kỳ 2010 Mặt hàng cà tím được xuất khẩu sang thị trường này ở dạng chế biến như cà tím chiên và nướng Đơn giá trung bình xuất khẩu cà tím chiên hiện tại là 2,16 USD/kg, tăng 0,6% so với cùng kỳ 2010
Ở huyện Củ Chi, vụ Đông Xuân 2010 – 2011, cây cà tím được trồng trên diện tích 0,2 ha tại xã Phạm Văn Cội (Tiến độ sản xuất vụ Đông Xuân 2010 – 2011 và Hè Thu từ 29/03/2011 đến 05/04/2011, Trạm BVTV huyện Củ Chi) Giá cà tím tại chợ Tân Phú Trung, huyện Củ Chi tháng 11 và tháng 12 năm 2011 dao động từ 7000 – 8000 đồng/kg Vào tháng 2, tháng 3 năm 2011, giá cà tím giảm mạnh, chỉ còn khoảng 3000 đồng/kg (Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp TP.HCM, 2011)
2.1.2 Cây dưa leo
Dưa leo (Cucumis sativus) thuộc chi Cucumis là một cây trồng phổ biến trong họ
bầu bí Cucurbitaceae, bộ Cucurbitales, là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thực phẩm của nhiều nước Những nước dẫn đầu
về diện tích gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan, Ai Cập và Tây Ban Nha (http://vi.wikipedia.org/wiki/dưa_chuột)
2.1.2.1 Đặc điểm thực vật học
Rễ dưa leo thuộc loại rễ chùm Rễ chính tương đối phát triển, phân bố chủ yếu ở tầng đất canh tác có độ sâu từ 0 - 30 cm, rộng 50 - 60 cm Rễ phụ phân bố tương đối nông, chủ yếu ở độ sâu 0 - 20 cm.Thân thuộc loại thân thảo một năm, có đặc tính leo
bò Chiều cao cây khoảng từ 1.3 - 3m, dài nhất có thể đạt trên 3m Lá dưa leo gồm lá mầm và lá thật Hai lá mầm (nhú ra đầu tiên) có hình trứng, tròn dài, mọc đối xứng qua
Trang 20trục thân, làm nhiệm vụ quang hợp, tạo vật chất nuôi cây và ra lá mới Nách lá là nơi phát sinh ra lá, tua cuốn, hoa đực, hoa cái và rễ bất định Lá thật là những lá đơn có cuống dài,
lá có 5 cạnh, chia thuỳ nhọn hoặc có dạng chân vịt, 2 mặt phiến lá, cuống lá đều có lông
Hoa thuộc loại hoa đơn tính, thụ phấn khác hoa (giao phấn) nhờ côn trùng, nhờ gió Hoa mẫu 5, bầu thượng, có màu vàng, đường kính từ 2 - 3cm Hoa đực có cuống dài hơn hoa cái
2.1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây dưa leo
Dưa leo là loại rau ăn quả ngắn ngày, trồng được nhiều vụ trong năm và có thể trồng rộng rãi khắp nơi trên cả nước Hiện dưa leo chế biến dưới dạng muối chua nguyên quả, thái lát, chẻ tư, được xem là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của ngành rau quả Việt Nam Diện tích trồng dưa leo hàng năm ở nước ta khoảng 26.000 ha, xấp xỉ 1/4 sản lượng ( khoảng 80.000 tấn) được chế biến cho xuất khẩu và một phần tiêu dùng trong nước (Báo
NNVN - Số ra ngày 7/5/2009)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu dưa leo và các dạng chế phẩm từ dưa leo 5 tháng đầu năm 2009 đạt hơn 22,2 triệu USD, tăng 155,6% so với cùng kỳ 2008 Ước tính tháng 6 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này đạt gần 1,9 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu dưa chuột nửa đầu năm 2009 lên 24,1 triệu USD
Ở huyện Củ Chi, vụ Đông Xuân 2010 – 2011, cây dưa leo được trồng trên diện tích 18 ha, phân bố ở nhiều xã thuộc huyện Củ Chi Cây dưa leo được trồng nhiều nhất ở
xã An Nhơn Tây với diện tích 4,5 ha (Tiến độ sản xuất vụ Đông Xuân 2010 – 2011 và Hè Thu từ 29/03/2011 đến 05/04/2011, Trạm BVTV huyện Củ Chi) Giá dưa leo tại chợ Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, trong vụ Đông Xuân dao động từ 5000 – 8000 đồng/kg, cao nhất ở thời điểm đầu tháng 11 (Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp TP.HCM, 2011)
2.1.3 Cây đậu đũa
trong ba loài phụ của đậu cowpea (Vigna unquiculata) được trồng nhiều ở Trung Quốc;
Trang 21vùng Đông Nam Châu Á như Thái Lan, Philippines; Nam Châu Á như Bangladesh, Ấn
Độ, Pakistan, Indonesia và mở rộng sang Châu Phi (Trần Thị Ba, 2007)
2.1.3.1Đặc tính sinh học
Cây thân thảo hằng năm, hệ thống rễ phát triển tốt Thân bò, leo quấn, có góc cạnh, không lông, mắt thân thường có màu tím Lá kép 3 lá phụ với cuống dài, lá mọc xen kẽ, mặt lá ít lông tơ Phát hoa mọc ở nách lá, hoa màu vàng hay xanh lơ mọc thành chùm ở đỉnh Tràng hoa có 5 cánh rời, nhụy đực gồm 9 dính + 1 rời, bầu noãn với 12 - 21 noãn Hoa lưỡng tính, tỉ lệ thụ phấn chéo bởi côn trùng rất thấp trong điều kiện khí hậu khô,
nhưng trong điều kiện ẩm ướt tỉ lệ nầy có thể tăng đến 40%
Trái dài 30 - 120 cm, trái non thẳng, láng, mềm; trái già co thắt lại Trái chứa 10 -
30 hạt Trái tươi có giá trị dinh dưỡng tương đối cao, giàu protein, chất bột đường và
vitamin Hạt hình quả thận, màu sắc và kích thước thay đổi
Sau khi nẩy mầm cây tăng trưởng nhanh, ra hoa 35 ngày sau khi gieo và bắt đầu cho thu hoạch trái tươi 2 tuần sau khi hoa nở Tùy theo sự tăng trưởng và cường độ thu hái, cây ra hoa, kết trái kéo dài 1.5 - 2 tháng và cây tàn 3 - 4 tháng sau khi trồng
Đậu đũa thích khí hậu nóng, nhiệt độ ban ngày thích hợp là 25 - 35oC và nhiệt độ
về cây ngày ngắn Đậu mọc tốt ở vùng đồng bằng và nơi có cao độ trung bình, ở cao độ cao > 700 m sự ra hoa của đậu bị hạn chế nhất là vào mùa có thời tiết lạnh
Đậu đũa chịu hạn giỏi đồng thời tăng trưởng tốt trong mùa mưa ẩm độ cao, nơi có
vủ lượng 1500 - 2000 mm Nhu cầu nước cả vụ là 6 - 8 mm/ngày Trồng trong mùa nắng
có tưới đậu mọc tốt như trong mùa mưa
Đậu trồng được trên mọi loại đất , thích hợp trên đất nhiều hữu cơ, pH từ 5.5 – 6 (Trần Thị Ba, 2007)
2.1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây đậu đũa
Đậu đũa là loại rau phổ biến ở thị trường Châu Á, nhu cầu của thị trường nước ngoài trong những năm gần đây là tiêu thụ trái tươi và đông lạnh Phẩm chất trái dựa trên màu sắc và chiều dài trái Tuy nhiên, yêu cầu nhập khẩu đậu đũa rất thay đổi tùy mỗi thị trường Dạng trái cực dài, màu xanh nhạt hầu hết được chấp nhận ở Thái Lan và Hồng
Trang 22Kông trong khi Brunei thì thích trái ngắn, màu xanh đậm vì có nhiều trái/kg Đậu xuất
khẩu sang Châu Âu và Canada thì thích trái dài trung bình, màu xanh nhạt (Trần Thị Ba,
2007)
Ở huyện Củ Chi, vụ Đông Xuân 2010 – 2011, cây đậu đũa được trồng trên diện
tích 5 ha, phân bố ở nhiều xã thuộc huyện Củ Chi Cây đậu đũa được trồng nhiều nhất ở
xã Phước Hiệp với diện tích 2 ha (Tiến độ sản xuất vụ Đông Xuân 2010 – 2011 và Hè
Thu từ 29/03/2011 đến 05/04/2011, Sở NN & PTNT huyện Củ Chi) Giá đậu đũa tại chợ
Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, trong vụ Đông Xuân dao động từ 4000 – 6000 đồng/kg,
cao nhất ở thời điểm đầu tháng 11 (Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp TP.HCM)
2.2 Một số khuyến cáo về sử dụng hóa chất nông nghiệp trên các loại cây điều tra
2.2.1 Các loại phân bón được sử dụng trên các loại cây điều tra
2.2.1.1 Cây cà tím
Lượng phân bón cho một ha là:
Phân chuồng: 30 tấn, Super lân/lân vi sinh: 300-500 kg, NPK: 600-800 kg, Urê:
200 kg, Kali: 250 kg
Cách bón:
Bón lót: Bón toàn bộ phân chuồng, toàn bộ lân và 1/5 lượng phân hóa học khác
Bón thúc: Chia đều lượng phân còn lại 4-6 phần, nên bón vùi phân vào đất để phân
không bị bốc hơi, rửa trôi (Sở NN & PTNT TPHCM, 2009)
2.2.1.2 Cây dưa leo
Lượng phân bón cho 1 ha dưa leo như sau:
Bảng 2.1 Lượng phân bón cho 1 ha dưa leo
lần 1
Bón thúc lần 2
Bón thúc lần 3 Phân chuồng (tấn) 25-30 25-30
Trang 23Cách bón:
Bón lót: Đánh rạch hoặc bổ hốc thành 2 hàng trồng, dùng toàn bộ phân chuồng, phân khoáng và vôi bột bón vào rạch (hốc) đảo đều với đất lấp đầy rạch (hốc) trước khi trồng 1-2 ngày
Bón thúc: Bón thúc cho dưa leo làm 3 đợt
Đợt 1: Sau khi mọc 15 – 20 ngày, cây có 5-6 lá thật Bón xung quanh gốc, cách gốc 15 – 20 cm kết hợp vun xới phá váng
Đợt 2: Sau mọc 30 – 35 ngày Bón giữa hai gốc kết hợp vun cao cắm dàn
Đợt 3: Sau mọc 45 – 50 ngày (sau khi thu quả đợt đầu), hòa nước tưới vào giữa luống kết hợp tưới thấm vào buổi chiều mát (chỉ thu hoạch đợt quả tiếp theo sau khi bón thúc ít nhất 7 ngày) (Sở NN & PTNT TPHCM, 2009)
2.2.1.3 Cây đậu đũa
Lượng phân tính cho một ha: Phân chuồng hoai 20 tấn, phân super lân 200 kg, phân urê 150 kg, phân Kali 100 kg
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng hoai, super lân và 1/4 lượng phân hóa học khác
Lần 1 (12 – 15 ngày sau gieo): 1/4 lượng phân urê và Kali
Lần 2 (khi ra hoa rộ, bắt đầu có trái): 1/4 lượng phân urê và Kali
Lần 3 (sau khi thu hoạch 4 – 5 đợt): Lượng phân còn lại
2.2.2 Các loại sâu bệnh hại trên các loại cây điều tra và thuốc BVTV được sử dụng 2.2.2.1 Cây cà tím
Sâu hại trên cà tím:
Sâu xám (Agrotis ipsilon): Thường xuất hiện lúc cây con, cắn ngang thân làm chết
cây, dùng thuốc hoạt chất Diazinon như Basudin 10G bón vào đất (cùng với lúc làm đất khoảng 3 kg/1 công rẫy)
Trang 24Sâu xanh ăn lá (Spodoptera exigua): Thường cắn phá lá và vỏ trái làm lá bị hư
hại, vỏ trái bị sẹo, diệt trừ bằng các loại thuốc có hoạt chất Lambdacyhalothrin, Deltamethrin, Cypermethrin
Bọ trĩ (Thrip palmi) Bọ trĩ gây nặng thời kỳ cây con trên nhiều loại cây rau khác
nhau như các loại cà, đậu, ớt, dưa bầu bí…Trưởng thành và bọ non chích hút nhựa làm đọt và lá non xoăn lại, khi mật độ cao làm lá vàng, cây chùn đọt, sinh trưởng phát triển kém Diệt trừ bằng các loại thuốc có hoạt chất Cypermerthrin, Imidacloprid
Bệnh hại trên cây cà tím:
Bệnh thối nhũn: do vi khuẩn Erwinia carotovora, trồng mật độ vừa phải cho
vườn thông thoáng, loại bỏ các quả bị bệnh Luân canh cây trồng, phun các thuốc trừ nấm gốc Đồng, Mancozeb, Benomyl
2.2.2.2 Cây dưa leo
Sâu hại trên cây dưa leo
Sâu xám (Agrotis ipsilon): Giống cây cà tím
Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella): Thường xuất hiện và gây hại trong suốt vụ
dưa, làm hư hại bộ lá, diệt trừ bằng các loại thuốc nhóm hóa học Pyrethroid như Baythroid 5SL, Sherpa 25EC, Sherbush 25ND, Decis 2,5 EC, Polytrin C440 EC/ND
Bù lạch (Scirtothrips dorsalis): Thường tập trung ở các đọt non để chích hút nhựa
cây, làm dưa chùn ngọn không phát triển được, diệt trừ bằng các loại thuốc có hoạt chất Benfuracarb, Fipronil, Imidacloprid, Profenofos
Sâu xanh ăn lá (Spodoptera exigua): Giống cây cà tím
Các bệnh thường gặp ở dưa leo:
Bệnh sương mai do nấm Pseudoperonospora cubensis: Là bệnh gây hại nguy
hiểm nhất ở tất cả các thời kỳ ở tất cả các vụ trồng (trong điều kiện nhiệt độ thấp hơn 20oC và ẩm độ cao) Bệnh gây các vết thâm đen trên lá do làm chết các tế bào, sau đó lá khô Để trị bệnh dùng thuốc gốc đồng, Dithiocarbamate như Bordeaux 1% hoặc Zineb 80% pha loãng với nước theo nồng độ 0,4% (400g thuốc cho 100 lít nước lã) phun phòng và trừ bệnh Ngoài ra, có thể dùng thuốc có hoạt chất Metalaxyl
Trang 25Bệnh phấn trắng do nấm Erysiphe cichoarcearum: Bệnh xuất hiện giữa hoặc
cuối thời kỳ sinh trưởng Các giống địa phương ít bị bệnh Các giống nhập nội nhiễm nặng hơn Dùng Bayleton (Triadiamefon) sữa 25% với 200-250 g để pha tưới cho 1 ha dưa leo
2.2.2.3 Cây đậu đũa
Sâu hại trên cây đậu đũa:
Sâu đục quả: Maruca testulalus là loại sâu hại nguy hiểm nhất của đậu đũa, làm
giảm năng suất và phẩm chất quả đậu Có thể dùng thuốc (khi đã có 50% hoa của đợt 1 đã đậu quả) các loại thuốc gốc BT như Biocin, Dipel, luân phiên với thuốc có gốc Pyrethroid như Summicidin, Shepa, Decis, Cyperin
Rầy mềm: Aphis maydis trưởng thành và rầy non chích hút nhựa các chồi, lá non,
nụ và quả làm đọt non bị hại không phát triển được, lá non bị hại thường bị nhăn nheo, co dúm Khi mật độ cao có thể dùng thuốc hoá học phun khi cần thiết như Sagomycin, Bascide
Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella): Giống cây dưa leo
Bệnh trên cây đậu đũa:
Các loại bệnh thán thư (Colectotrichum spp.) hại lá phát triển mạnh trong mùa mưa, làm cây mau tàn, giảm năng suất, ngoài biện pháp bón phân đầy đủ cây sinh trưởng tốt, khi phát hiện có thể sử dụng các loại thuốc sau: Carbendazim, Fosetyl-Aluminium (Lê Minh Dũng, 2008)
2.2.3 Các loại cỏ dại thường xuất hiện và một số hoạt chất trừ cỏ được sử dụng trên rau
Theo Quy trình sản xuất rau theo GAP của Sở NN & PTNT TPHCM, các loài cỏ dại thường xuất hiện trên rau:
Cỏ lá hẹp: Cỏ chỉ (Ruppiaceae), mần trầu (Eleusine indica Gaerth.)
Cỏ lá rộng: Dền (Amaranthaceae), màng màng (Cleomaceae)
Cỏ cói lác: Cỏ gấu (Cyperus rotundus), lác (Cyperus iria)
dụng diệt trừ cỏ dại trên rau:
Trang 26Acetochlor
Tên thương mại:
Acvipas 50EC (Cty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc)
Antaco 500 ND (Cty TNHH Việt Thắng- Bắc Giang)
Dibstar 50EC (Cty TNHH Nông dược Điện Bàn)
Nhóm hóa học: Chloroacetamide
Sử dụng: Chế phẩm 50% Acetochlor dùng trừ cỏ cho rau, ngô, đậu liều lượng 0,75-1,25 kg/ha, pha nước nồng độ 0,20- 0,25%, phun ướt đều lên mặt đất ngay sau khi làm đất lần cuối hoặc sau khi gieo, cây trồng chưa mọc
Fenoxaprop –P – Ethyl
Tên thương mại:
Whip-S 6,9 EC, 7,5 EW (Bayer Vietnam Ltd)
Nhóm hóa học: Phenoxy
Sử dụng: Whip- S 7,5 EW dùng với liều lượng 0,6 – 0,8 l/ha pha nước nồng độ 0,15% - 0,20%, phun 300- 400 lít nước/ha để trừ cỏ hòa bản cho 1 số cây trồng lá rộng như thuốc lá, bông, đậu, rau
Fluazifop butyl
Tên thương mại:
Onecide 15 EC (Ishihara Sangyo Kaisha Ltd)
Sử dụng: để trừ cỏ hòa bản cho 1 số cây trồng lá rộng như thuốc lá, bông, đậu, rau, hành, cà rốt, cà chua, chè, cà phê
Onecide 15 EC dùng trừ cỏ cây hàng năm liều lượng 0,5 – 1,0 l/ha, pha nước với nồng độ 0,15 – 0,2%, phun 300 – 400 l/ha
Glufosinate Ammonium
Tên thương mại:
Basta 6 SL, 15 SL (Bayer Vietnam Ltd)
Nhóm hóa học: Lân hữu cơ
Sử dụng: Trừ cỏ cho đất trước khi trồng cây hàng năm ( khoai tây, đậu, ngô, rau,cà chua, thuốc lá, bông, mía)
Trang 27Basta 15SL dùng trừ cỏ tranh với liều lượng 4 – 5 l/ha, pha nước với nồng độ 0,8 1,0 %, trừ cỏ khác liều lượng 2 – 3 l/ha
-Glyphosate IPA
Tên thương mại:
Round Up 480 SC (Monsanto LTd USA)
Spark 160 SC (Monsanto LTd USA)
Glyphosan 480 DD (Cty dịch vụ BVTV An Giang)
Sử dụng: Trừ cỏ cho đất trước khi trồng cây hàng năm (khoai tây, đậu, ngô, rau, cà chua, thuốc lá, bông, mía)
Round Up 480 SC chứa 480 g Glyphosate IPA/ lít dùng trừ cỏ tranh với liều lượng 4-6 l/ha, pha nước với nồng độ 0,8 – 1,0% Trừ cỏ gấu và các loại cỏ khác liều lượng 2 –
3 l/ha, pha nước với nồng độ 0,5- 0,7% Phun ướt đẫm lên cỏ với lượng nước 400 – 600 l/ha
Lactofen
Tên thương mại:
Cobra 24EC (Bayer Vietnam Ltd)
Sử dụng: Trừ cỏ cho đất trước khi trồng cây hàng năm (khoai tây, đậu, ngô, rau, cà chua, thuốc lá, bông, mía)
Cobra 24EC sử dụng với liều lượng 0,5 – 1,0 l/ha, pha nước nồng độ 0,1 – 0,2%, phun 400-600 l/ha
Sethoxydim
Tên thương mại:
Nabu S 12,5 EC (Nippon Soda Co.,Ltd.)
Sử dụng: Để trừ cỏ hòa bản hàng niên và đa niên mọc từ hạt cho 1 số cây trồng lá rộng như thuốc lá, bông, đậu, rau, hành, cà rốt, cà chua, cà phê
Nabu S 12,5EC sử dụng với liều lượng 2 - 4 l/ha, pha nước nồng độ 0,5 - 1,0%, phun 300 - 400 l/ha
Trang 282.2.4 Các hoạt chất trừ chuột, tuyến trùng
2.2.4.1 Thuốc trừ chuột
Có các nhóm chính
- Nhóm thảo mộc: Cây mã tiền, cây hành biển
- Nhóm vô cơ: Điển hình là cây Asen( thạch tín), kẽm Phosphur Các thuốc
nhóm thảo mộc và vô cơ có độ độc cấp tính cao, diệt chuột nhanh, dễ gây tính nhát bả cho chuột
- Nhóm thuốc vi sinh: Chủ yếu là vi khuẩn Salmonella gây bệnh cho chuột 2.2.4.2 Thuốc trừ tuyến trùng
Gồm nhiều nhóm hóa học như nhóm Halogen (chất metyl bromit), nhóm Carbamtae(carbofuran), nhóm lân hữu cơ (Prophos)
2.2.5 Các hoạt chất điều hòa sinh trưởng cây trồng
Gồm các chất có tác dụng kích thích sinh trưởng (Auxin, Gibberellin, Cytokinin)
và các chất ức chế sinh trưởng (Paclobutarazol) các chất này có thể là chất tổng hợp hóa học, chất có nguồn gốc sinh học (Gibberellin) hoặc chiết suất từ sinh vật (chất Oligo saccarit từ rong biển)
2.3 Sơ lược về tình hình khí hậu vụ Đông Xuân ở Thành phố Hồ Chí Minh
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt
độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt độ trung bình 27°C, cao nhất lên tới 40°C, thấp nhất xuống 13,8°C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28°C Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1949 mm/năm Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại
Vụ Đông Xuân bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, rơi vào mùa khô
Trang 29Bảng 2.2 Số liệu khí tượng ở TP Hồ Chí Minh, trong vụ Đông Xuân, giai đoạn
Lượng bốc hơi (mm)
Nắng (giờ)
Ttb: Nhiệt độ không khí trung bình tháng R: Tổng lượng mưa tháng
Tm: Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối N: Số ngày có mưa trong tháng
Tổng cục khí tượng thủy văn 2001-2010
Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng trong vụ Đông Xuân, ở TP Hồ Chí Minh dao động từ 26,9oC đến 28oC Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của bệnh héo xanh và xoăn lá trên cây cà chua
Ẩm độ không khí trung bình của các tháng trong vụ Đông Xuân, ở TP Hồ Chí Minh dao động từ 70% đến 76%, ẩm độ tương đối ít không thích hợp cho sự phát triển của phần lớn các loại nấm bệnh Tuy nhiên, ẩm độ không khí trung bình tháng 11 đạt tới 76%, ẩm độ phù hợp cho sự phát triển của bệnh mốc sương gây hại trên cây cà chua
Tổng lượng mưa trong vụ Đông Xuân đạt 312 mm, tổng lượng mưa tháng cao nhất vào tháng 11 (140 mm), thấp nhất vào tháng 1 (5 mm)
Tổng lượng bốc hơi tháng cao nhất vào tháng 3 (145 mm), tổng lượng bốc hơi tháng thấp nhất vào tháng 11 (98 mm)
Tổng số giờ nắng tháng cao nhất vào tháng 3 (233 giờ), tổng số giờ nắng tháng thấp nhất vào tháng 12 (152 giờ)
Trang 30Nhìn chung, vụ Đông Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu khô nóng, nhiệt
độ cao, ẩm độ thấp nên các loại sâu bệnh khó phát triển, dù có xuất hiện cũng ở mức độ nhẹ Các loài sâu, bệnh có thể gây hại trên các loại cây điều tra trong vụ Đông Xuân:
Cà tím: Sâu xám, sâu xanh ăn lá, bọ trĩ, bệnh thối nhũn
Dưa leo: Sâu xám, sâu vẽ bùa, sương mai
Đậu đũa: Sâu đục quả, rầy mềm, sâu vẽ bùa, bệnh thán thư
2.4 Tổng quan các kết quả nghiên cứu về tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên rau
Nguyễn Anh Rin, 2009 đã thực hiện đề tài “ Xây dựng quy trình phòng trừ bệnh sương mai do nấm Pseudoperonospora cubensis Berk et Curt.hại dưa leo vụ mùa khô năm 2009 tại Xã Nhuận Đức – Huyện Củ Chi – Tp.HCM” cho kết quả: xây dựng được quy trình phòng trừ bệnh sương mai trên cây dưa leo với các loại thuốc và phân bón được
sử dụng trong quy trình như: Trichoderma nồng độ >109cfu, Daconil 500SC, phân urê, Kali ,Komix lân hữu cơ visinh và thuốc KTST Atonik 1.8 DD kết quả cho thấy: Tỉ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%) giảm đáng kể so với sản xuất của nhân dân
Ở 2 huyện Hóc Môn và Củ Chi, trên dưa leo có 7 loài sâu hại chính thuộc 6 bộ:
Diaphania indica Saund (Lepidoptera: Pyralidae ), Thrips palmi Karny (Thysanoptera:
Thripidae), Liriomyza sativae Blanchard (Diptera: Agromyzidae), Aphis spp (Homoptera: Aphididae) và Bemisia tabaci Gennadius (Homoptera: Aleyrodidae), Tetranychus cinnabarimus Boisduval (Acarina: Tetranychidae, Aulacophora similis Oliv (Coleoptera: Chrysomelidae) (Đỗ Đặng Ngọc Trâm, 2009)
0,03% có hiệu lực phòng trừ bọ trĩ tương đối , cao nhất là Brightin 1,8 EC (Đỗ Đặng Ngọc Trâm, 2009)
chuồng 0,5,10,20,40 tấn/ha đến sinh trưởng, phát triển của cây cà tím (Solanum melongena L.) trên nền phân vô cơ cố định: 161 kg N, 80 kg P2O5, 120 kg K2O Nghiên
Trang 31cứu cho kết quả khi không bón phân chuồng và bón 5 tấn phân chuồng/ha đạt năng suất
và hiệu quả kinh tế cao hơn các nghiệm thức khác
hại trên cây đậu đỗ tại huyện Củ Chi, TP.HCM Trong đó, các loại sâu hại chính trên
ruộng đậu đỗ điều tra được là sâu đục quả Maruca testulalis, rầy xanh Empoasca
flavescent, bọ trĩ Megahrothrips ustitatus
Trang 3215/02/2011
thuộc thànơng
Theo tran
đồ hành chí
g 3 PHÁP N
ành Phố Hồ
Củ Chi
N CỨU
, tại huyện huyện tiếp g
ồ Chí Minh
Củ Chi, giáp với
Trang 33Trực thuộc Tp Hồ Chí Minh nên huyện Củ Chi cũng có khí hậu giống khí hậu chung của cả thành phố Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo huyện
có nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau
3.2.Nội dung đề tài
Đề tài thực hiện với bốn nội dung chính:
3.3.Vật liệu nghiên cứu
Loại rau ăn quả được chọn điều tra là: dưa leo, đậu đũa, cà tím
Giấy, bút, sổ, máy ảnh để ghi nhận kết quả điều tra trên đồng ruộng
Phiếu điều tra soạn sẵn: 100 phiếu (phụ lục 1)
3.4.Phương pháp điều tra
Cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài là phương pháp điều tra phỏng vấn Qua đó tiến hành phân tích tổng hợp, đánh giá một cách khoa học về tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên rau ăn quả tại địa phương
Việc điều tra phỏng vấn nông dân được thực hiện theo phiếu soạn sẵn
3.5 Cơ sở chọn hộ điều tra khảo sát thu thập số liệu
Hộ được chọn điều tra là những hộ trồng rau điển hình, có quy trình canh tác đại diện cho toàn huyện Sự lựa chọn dựa trên các tiêu chí:
+ Loại rau canh tác: dưa leo, đậu đũa, cà tím
+ Sản xuất an toàn, sản xuất truyền thống
Trang 34+ Thời gian canh tác: vụ Đông Xuân sớm, vụ Đông Xuân chính, vụ Đông Xuân muộn
Điều tra phỏng vấn nông dân 30 phiếu/ mỗi tiêu chí Tổng số phiếu điều tra 100 phiếu
3.6 Xử lý thống kê
Các số liệu thu được sẽ được ghi nhận, tổng hợp bằng phần mềm Excel 2007 Các
số liệu được ghi nhận, tổng hợp sẽ được xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS
Trang 35Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả về điều tra kinh tế xã hội các hộ điều tra
Theo kết quả điều tra, tất cả các hộ được điều tra trong địa bàn huyện Củ Chi đều
là dân tộc Kinh (chiếm 100%), kết quả này phù hợp với cơ cấu dân số của huyện Củ Chi, người Kinh chiếm 99,6% (năm 2004, Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh)
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về giới tính, tuổi, các hộ điều tra
đó những người độ tuổi từ 18-38 tuổi chiếm 16%, từ 39-45 tuổi chiếm 38%, từ 46-53 tuổi chiếm 33%, từ 54-59 tuổi chiếm 10%, trên 59 tuổi chiếm 3% Trong số những chủ hộ được điều tra người lớn tuổi nhất là ông Phạm Văn Âu (63 tuổi) ở xã Tân Phú Trung, người nhỏ tuổi nhất là anh Phạm Văn Nghĩa (35 tuổi) ở xã Tân Phú Trung
Trang 36Bảng 4.2 Trình độ văn hóa các hộ điều tra
với tỉ lệ người có trình độ văn hóa cấp 3 chỉ 8%, người có trình độ cấp 2 chiếm tỉ lệ cao
nhất là 64%, tỉ lệ người có trình độ văn hóa cấp 1 là 28% Trong số những người được
điều tra trình độ văn hóa cao nhất là anh Nguyễn Văn Đỡ (lớp 12) ở xã Tân Thông Hội,
trình độ văn hóa thấp nhất là ông Phạm Văn Âu (lớp 3) ở Xã Tân Phú Trung Trình độ
văn hóa thấp là một khó khăn cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp Nó cản trở người
nông dân tiếp thu những kiến thức khoa học kĩ thuật, góp phần vào nguyên nhân của việc
sử dụng hóa chất nông nghiệp bừa bãi Vì vậy, muốn phát triển một nền nông nghiệp bền
vững, an toàn cho người tiêu dùng, các cơ quan chức năng cần chú ý nâng cao trình độ
văn hóa, tuyên truyền kiến thức khoa học kĩ thuật cho người nông dân
Bảng 4.3 Kết quả điều tra về kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp (năm) của các lao động ở
Trang 37Bảng 4.3 biểu hiện kết quả điều tra về kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của các
lao động ở các hộ điều tra, trong đó số người có kinh nghiệm sản xuất dưới 12 năm chiếm
12%, từ 12-20 năm chiếm 48%, từ 21-29 năm chiếm 21%, từ 30-38 năm chiếm 18%, trên
38 năm chiếm 1% Ông Phạm Văn Âu, xã Tân Phú Trung là người có kinh nghiệm sản
xuất lâu năm nhất (45 năm) Ông Lê Văn Lách, xã Tân Thông Hội là người có kinh
nghiệm sản xuất ít nhất (3 năm) Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp trung bình của
những người được điều tra là 21 năm, SD là 8 Hầu hết các nông hộ điều tra là những
người có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất nông nghiệp (trên 12 năm chiếm 88%)
nên những thông tin mà họ cung cấp có tính xác thực cao, giúp hiểu rõ hơn về tình hình
sử dụng hoá chất nông nghiệp ở địa phương
4.2 Kết quả điều tra hiện trạng canh tác dưa leo, cà tím, đậu đũa ở các hộ điều tra
4.2.1 Hiện trạng canh tác dưa leo ở các hộ điều tra
4.2.1.1 Diện tích đất canh tác dưa leo ở các hộ điều tra
Diện tích đất canh tác cây dưa leo của các hộ điều tra ở ba xã Tân Phú Trung, Thái
Mỹ, Tân Thông Hội được thể hiện qua bảng 4.4
Bảng 4.4 Diện tích đất trồng cây dưa leo (ha) các hộ điều tra
Trang 38Bảng 4.4 cho thấy: Diện tích trồng cây dưa leo trung bình của các hộ được điều tra
là 0,2 ha (SD=0,1) Trong tổng số 39 hộ trồng dưa leo được điều tra, số hộ có diện tích
canh tác dưa leo từ 0,2-0,3 ha chiếm tỉ lệ 66,7% (26 hộ), số hộ có diện tích canh tác dưa
leo dưới 0,2 ha chiếm 23,1% (9 hộ) và 4 hộ có diện tích canh tác dưa leo trên 0,3 ha,
chiếm 10,2% Hộ có diện tích canh tác cây dưa leo thấp nhất là hộ của ông Lê Văn Rự
(0,1 ha), xã Thái Mỹ Hộ có diện tích canh tác cây dưa leo cao nhất là hộ của ông Nguyễn
Văn Lem (0,5 ha), xã Tân Phú Trung Nhìn chung, phần lớn các hộ trồng dưa leo được
điều tra sản xuất trên diện tích nhỏ
4.2.1.2 Năng suất cây dưa leo ở các hộ điều tra
Bảng 4.5 thể hiện năng suất cây dưa leo của các hộ điều tra ở ba xã Tân Phú
Trung, Thái Mỹ, Tân Thông Hội
Bảng 4.5 Năng suất dưa leo (tấn/ha) của các hộ điều tra
Năng suất dưa leo trung bình của các hộ điều tra là 34,1 tấn/ha (SD=6,37), cao hơn
so với năng suất dưa leo trung bình ở địa phương là 30 tấn/ha Trong số 39 hộ trồng dưa
leo được điều tra, có 2 hộ đạt năng suất cao hơn 40,5 tấn/ha (chiếm 5,1%), 14 hộ đạt năng
suất từ 34,1-40,5 tấn/ha (chiếm 35,9%), 15 hộ đạt năng suất từ 27,7-34,1 tấn/ha (chiếm
38,5%), 8 hộ có năng suất thấp hơn 27,7 tấn/ha (chiếm 20,5%) Hộ có năng suất cây dưa
Trang 39leo cao nhất (50 tấn/ha) là hộ ông Nguyễn Văn Trải, xã Thái Mỹ Hộ có năng suất cây
dưa leo thấp nhất (20 tấn/ha) là hộ ông Phạm Văn Nghĩa, xã Tân Phú Trung
4.2.1.3 Hiện trạng sử dụng giống cây dưa leo ở các hộ điều tra
Bảng 4.6 thể hiện tên giống và lượng giống được sử dụng gieo trồng cây dưa leo ở
Bảng 4.6 cho thấy: Các loại giống được sử dụng là Caesar17 của Công ty Cổ Phần
Phát Triển và Đầu Tư Nhiệt Đới, giống dưa leo 702 của Công ty Liên doanh Hạt giống
Đông Tây, giống TN179 Công ty TNHH TM Trang Nông Trong đó giống dưa leo 702
được sử dụng nhiều nhất, chiếm tỉ lệ 51,3%, giống Caesar 17 chiếm tỉ lệ 41%, giống
TN179 chiếm tỉ lệ 7,7% Lượng giống trung bình ở các hộ điều tra là 0,8 kg/ha phù hợp
với khuyến cáo của Trạm Khuyến nông Huyện Củ Chi (0,8 kg/ha) Trong tổng số hộ
trồng dưa leo được điều tra, số hộ sử dụng ít hơn 0,5 kg giống trên 1 ha chiếm 10,3%, số
hộ sử dụng 0,5-0,6 kg giống trên 1 ha chiếm 7,7%, số hộ sử dụng 0,6-0,8 kg giống trên 1
ha chiếm 25,6%, số hộ sử dụng 0,8-0,9 kg giống trên 1 ha chiếm 41%, hộ sử dụng nhiều
Trang 40hơn 0,9 kg giống trên 1 ha chiếm 15,4% Hộ sử dụng lượng giống dưa leo cao nhất trong
các hộ điều tra là Đặng Văn Niếm, xã Tân Thông Hội (1 kg/ha) Hộ sử dụng lượng giống
dưa leo thấp nhất trong các hộ điều tra là Nguyễn Văn Xệ, xã Thái Mỹ (0,5 kg/ha)
dụng các loại giống được cung cấp từ các đại lý giống tại địa phương
Bảng 4.7 Cách xử lí giống dưa leo ở các hộ điều tra
Bảng 4.7 thể hiện phương pháp xử lí giống trước khi đem gieo trồng của các hộ
được điều tra Phần lớn các hộ được điều tra không xử lí giống dưa leo trước khi gieo
trồng (chiếm 61,5%) Những hộ xử lí giống theo phương pháp ngâm nước ấm theo công
thức 2 sôi 3 lạnh chiếm 7,7%, ngâm nước ấm theo công thức 1 sôi 2 lạnh chiếm 15,4%,
ngâm nước ấm chỉ dựa theo cảm tính chiếm 15,4%
4.2.1.4 Cây trồng vụ trước khi canh tác cây dưa leo ở các hộ điều tra
Bảng 4.8 Cây trồng vụ trước của các hộ điều tra