KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐIỀU TRA MỨC ĐỘ GÂY HẠI VÀ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ TRỪ SÂU CUỐN LÁ NHỎ HẠI LÚA CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU TẠI HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT SINH VIÊN
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA MỨC ĐỘ GÂY HẠI VÀ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ TRỪ SÂU CUỐN LÁ NHỎ HẠI LÚA CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU
TẠI HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN TRƯỜNG HUY
Tháng 08 năm 2011
Trang 2ĐIỀU TRA MỨC ĐỘ GÂY HẠI VÀ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ TRỪ SÂU CUỐN LÁ NHỎ HẠI LÚA CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU
TẠI HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Con mãi khắc ghi công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ cùng với gia đình đã cho con có được ngày hôm nay
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Cô Trần Thị Thiên An cùng toàn thể thầy cô khoa Nông Học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chú Nguyễn Hữu Phước cùng cán bộ trong Trại giống Tà Đảnh, Tri Tôn đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Bạn bè đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Sinh Viên
Trần Trường Huy
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Điều tra mức độ gây hại và xác định hiệu quả phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa của một số thuốc trừ sâu tại Huyện Tri Tôn Tỉnh An Giang” được tiến hành tại trại giống Tà Đảnh - Huyện Tri Tôn – Tỉnh An Giang, thời gian từ 15/3/2011 đến 15/7/2011 Kết quả thu được như sau:
Điều tra khảo sát 50 hộ nông dân sản xuất lúa ở Tri Tôn, An Giang chúng tôi ghi nhận có 50% số hộ có diện tích canh tác từ 1,0 đến 3,0 ha Đa số nông dân dùng giống
OM 4218 (40%) và OM 2517 (17%), 100% số hộ sản xuất 2 vụ/năm và giống lúa đa số
là được các nông hộ mua về từ các công ty hoặc các trại giống địa phương 56% số hộ dùng phương pháp sạ lan với khối lượng giống từ 120kg – 200kg Số hộ làm lúa đạt năng suất trên 6 tấn/ha cao, chiếm 84% Về tình hình sâu hại trên đồng ruộng chúng tôi ghi nhận sâu cuốn lá nhỏ và rầy nâu là 2 đối tượng dịch hại phổ biến nhất, ngoài ra còn có xuất hiện một vài đối tượng gây hai khác như sâu đục thân, nhện gié Về nhận biết của nông dân đối với các loài sâu hại, nông dân đều nhận dạng được các loài sâu hại, tuy nhiên trong phương pháp phòng trừ còn quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, cũng như quá trình phun thuốc vẫn chưa đảm bảo đúng kỷ thuật Về thuốc trừ sâu non sâu cuốn lá nhỏ, thuốc được sử dụng phổ biến là Virtako 40WG (45 %), Chief 260EC (28 %) Về liều lượng sử dụng, nông dân thường phun liều lượng thuốc cao hơn so với liều lượng khuyến cao trên bao bì
Về điều tra biến động các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ sâu cuốn lá nhỏ Trong 3 yếu tố giống, lượng giống sạ, lượng phân đạm thì yếu tố lượng phân đạm có sự chênh lệch cao nhất về mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ Về yếu tố giống, giống lúa OM 2517 có mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ biến động thấp nhất Về lượng giống sạ, thì lượng giống
sạ 120kg/ha có mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ thấp hơn so với ruộng có lượng giống sạ 180kg/ha Ruộng bón đạm ở mức 80kg đạm nguyên chất trên 1 ha cũng có mật độ sâu biến động thấp nhất trong 3 mức phân đạm trong yếu tố lượng phân đạm
Trang 5Các loại thuốc tham gia thí nghiệm đều có hiệu quả phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ và hiệu lực kéo dài Hiệu lực thuốc đạt cao nhất ở giai đoạn 5 ngày sau xử lý thuốc Trong đó hiệu lực cao nhất là công thức xử lý thuốc Virtako 40WG liều lượng 60g/ha đạt 82,18%
Kế đến là công thức xử lý thuốc Chief 260EC liều lượng 280ml/ha đạt 77,14%, công thức
xử lý thuốc Kur ABA 3.6EC liều lượng 300ml/ha đạt 66,04%, công thức xử lý thuốc Angun 5WDG liều lượng 200g/ha đạt thấp nhất 52,21%
Các loại thuốc thí nghiệm đều không có độc tính đối với lúa, và có % tăng năng suất so với công thức đối chứng không phun dao động ở 9,1% đến 14,5% Trong đó năng suất cao nhất ở công thức xử lý thuốc Virtako 40WG liều lượng 60g/ha đạt 6,3 tấn/ha
Tỷ lệ % lá bị hại ở các công thức xử lý thuốc đều giảm so với đối chứng không phun, trong đó giảm mạnh nhất là ở công thức xử lý thuốc Virtako liều lượng 60g/ha giảm 60,4% so với nghiệm thức đối chứng
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Giới hạn đề tài 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam 4
2.1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình sản xuất trong nước 4
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ 5
2.2.1 Tình hình phân bố sâu cuốn lá nhỏ 5
2.2.2 Mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 6
2.2.3 Đặc điểm gây hại và hình thái của sâu cuốn lá nhỏ 6
2.2.3.1 Đặc điểm gây hại 6
2.2.3.2 Đặc điểm hình thái, tập tính sinh sống và vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ 7
2.2.4 Quy luật phát sinh, gây hại của sâu cuốn lá nhỏ 9
2.2.5 Thiên địch sâu cuốn lá nhỏ 10
2.2.6 Các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ 10
2.3 Giới thiệu một số thuốc thí nghiệm 11
2.3.1 Chief 260EC 11
Trang 72.3.2 Angun 5WDG 11
2.3.3 Kur ABA 3.6EC 11
2.3.4 Virtako 40WG 12
2.4 Giới thiệu về Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang 12
2.5 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm 13
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14
3.2 Nội dung nghiên cứu 14
3.3 Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm 14
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
3.4.1 Điều tra hiện trạng canh tác, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ hại lúa và các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cùa nông dân Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang 15
3.4.2 Điều tra biến động mật độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ 16
3.4.3 Thí nghiệm xác định hiệu quả trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa của một số loại thuốc trừ sâu 16
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Kết quả điều tra hiện trạng canh tác lúa của nông dân tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang 22
4.2.1 Ảnh hưởng của lượng sạ đến mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ trên ruộng 26
4.2.2 Ảnh hưởng của giống lúa đến mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ 26
4.2.3 Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ 27
4.3 Hiệu quả trừ sâu non sâu cuốn lá nhỏ của một số thuốc trừ sâu đối với sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 27
4.3.1 Mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ sống trên đồng ruộng thí nghiệm 27
4.3.2 Hiệu lực trừ sâu non sâu cuốn lá nhỏ của các loại thuốc 31
4.3.3 Tỷ lệ % lá lúa bị hại trên ruộng thí nghiệm 34
4.4 Độc tính của thuốc đối với lúa qua các thời điểm theo dõi 35
4.5 Năng suất lúa của các nghiệm thức thí nghiệm 35
Trang 8Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Đề nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHỤ LỤC
Trang 9
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA: Analysis of variance
CV: Coefficient of varitaion
REP: Replication
IRRI: International Rice Resaearch Organization
NSP: Ngày sau phun
SCLN: Sâu cuốn lá nhỏ
BVTV: Bảo vệ thực vật
NSC: Ngày sau cấy
NSG: Ngày sau gieo
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Diễn biến khí hậu thời tiết từ tháng 3 đến tháng 7 tại An Giang 13
Bảng 3.1 Bảng phân cấp mức độ độc của thí nghiệm đối với lúa 21
Bảng 4.1 Hiện trạng canh tác lúa tại Tri Tôn, 2011 23
Bảng 4.2 Mức độ nhận biết và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa của các hộ nông dân 24
Bảng 4.3 Thuốc hóa học nông dân sử dụng phòng trừ các loại sâu hại khác trên lúa 25
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của lượng sạ đến mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 26
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến mật số sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 27
Bảng 4.7 Mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ sống trên ruộng lúa thí nghiệm 30
Bảng 4.8 Hiệu lực (%) trừ sâu non sâu cuốn lá nhỏ của các loại thuốc thí nghiệm 33
Bảng 4.9 Tỷ lệ % lá lúa bị hại trên đồng ruộng thí nghiệm……… 35
Bảng 4.10 Bảng độc tính của các loại thuốc……… 35
Bảng 4.11 Năng suất thực tế và % tăng so với đối chứng……… 37
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Ruộng lúa bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại 7
Hình 2.2 Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ 9
Hình 3.1 Một số loại thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ dùng trong thí nghiệm 15
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 17
Hình 3.3 Toàn cảnh ruộng thí nghiệm 18
Hình 3.4 Phun thuốc thí nghiệm 18
Hình 3.5 Điều tra sâu cuốn lá nhỏ sống trên ruộng lúa sau khi phun thuốc thí nghiệm 19 Hình 3.6 Khung (50cm x 50cm) điều tra sâu non sâu cuốn lá nhỏ 20
Hình 4.1 Hình ảnh ô lúa của nghiệm thức 4 trước khi thu hoạch 36
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Lúa (Oryza sativa) là cây lương thực chính của hơn một nửa dân số thế giới, tập
trung tại các nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh Lúa gạo có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và ổn định xã hội Đối với một số quốc gia như Việt Nam, Thái Lan, Myanmar, Ai Cập, lúa gạo chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, không chỉ là nguồn lương thực mà còn là nguồn thu ngoại tệ để đổi lấy thiết bị, vật tư cần thiết cho sự phát triển của đất nước
Ở nước ta, lúa được trồng từ lâu đời, kinh nghiệm trồng trọt ngày càng được nâng cao Tính đến năm 2009 diện tích trồng lúa của cả nước ta là 7,44 triệu ha, năng suất bình quân đạt 5,2 tấn/ha ( theo Tồng cục thống kê Việt Nam)
Trong những năm gần đây, con người đã chọn tạo được nhiều loại giống mới có năng suất cao Các giống lúa có năng suất cao, quá trình thâm canh cao cho nên có khả năng tích lũy chất dinh dưỡng lớn Theo quy luật sinh thái học, ở đâu có năng lượng thì ở
đó có sinh vật khai thác năng lượng, cho nên trên cây lúa có năng suất cao thì thường có nhiều dịch hại Để hạn chế tới mức thấp nhất sự thiệt hại do sâu bệnh gây ra, công tác bảo
vệ thực vật là điều rất cần thiết Hàng năm dịch hại gây ra làm thiệt hại lớn về năng suất cũng như phẩm chất của hàng hóa nông nghiệp của các nước trên thế giới Dịch hại không những làm giảm năng suất và chất lượng, giá trị dinh dưỡng mà còn làm mất sức nảy mầm, sức sống, thậm chí gây thiệt hại cho người và gia súc
Trang 13Nước ta là nước đang phát triển, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nên hằng năm thường bị nhiều loài sâu bệnh tác động mạnh đến năng suất cũng như chất lượng của nông sản Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp, sâu bệnh làm giảm từ 15-20% tồng sản lượng lương thực (chủ yếu là lúa) Cũng theo kết quả nghiên cứu của viện lúa quốc tế IRRI ở Philippines, sâu bệnh là yếu tố gây hại lớn nhất về năng suất của lúa nước
Đồng Bằng Sông Cửu Long, là vùng trung tâm trồng lúa lớn nhất cả nước Diện tích và sản lượng thu hoạch chiếm hơn 50% so với cả nước Trong đó An Giang là tỉnh dẫn đầu về diện tích cũng như sản lượng trồng lúa của Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng, cả nước nói chung Những năm gần đây, tình hình dịch hại sâu cuốn lá nhỏ ngày càng phát triển mạnh (đặc biệt là vụ Đông Xuân) Vì vậy việc điều tra mức độ gây hại và xác định hiệu quả của một số thuốc trừ sâu đối với sâu cuốn lá nhỏ là một điều cần thiết, nhằm giúp cho người trồng lúa đạt được năng suất cao
Để góp phần giải quyết các vấn đề trên đề tài “ Điều tra mức độ gây hại và xác
định hiệu quả trừ sâu cuốn lá nhỏ của một số thuốc trừ sâu tại Huyện Tri Tôn, Tỉnh
An Giang” đã được thực hiện
1.2 Mục đích của đề tài
Đề tài được tiến hành nhằm xác định mức độ gây hại, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ và xác định hiệu quả của một số thuốc trừ sâu non sâu cuốn lá nhỏ hại lúa Để góp phần xây dựng biện pháp phòng trừ hữu hiệu cho loài dịch hại này trên lúa ở địa phương
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Điều tra được hiện trạng kỹ thuật canh tác lúa của nông dân huyện Tri Tôn, tỉnh
Trang 141.4 Giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2011, tại Huyện Tri Tôn, Tỉnh
An Giang
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Theo thống kê của tổ chức Nông Lương thế giới (FAO, 2010), trên thế giới có 114 nước trồng lúa, trong đó 18 nước có diện tích trồng lúa trên 1 triệu ha Diện tích trồng và năng suất lúa ở các nước cũng tăng một cách rõ rệt Sản lượng lúa gạo tăng phần lớn ở các nước châu Á như Banglades, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia Mặc dù năng suất lúa của các nước Châu Á thấp, nhưng do có diện tích lớn (trên 90%) nên châu Á vẫn là nguồn cung cấp rất quan trọng cho sản lượng lúa thế giới Hằng năm thế giới thiếu khoảng 2-4 triệu tấn gạo, đặc biệt năm 2003-2004 sự thiếu hụt này lên đến
21 triệu tấn
Vụ lúa 2010, tình hình sản xuất lúa của Thái Lan và Việt Nam (hai nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới) đều có dấu hiệu tích cực Tuy nhiên tình trạng khủng hoảng an ninh lương thực đang lâm vào tình trạng bất ổn sẽ là một thách thức lớn Nguyên nhân do thiên tai như lũ lụt và hạn hán xảy ra trên nhiều quốc gia, trong đó có nhiều thị trường xuất khẩu hàng đầu trên thế giới như là Nga, Australia
2.1.2 Tình hình sản xuất trong nước
Theo thống kế của FAO năm 2010, Việt Nam có diện tích trồng lúa khoảng 7,5 triệu ha đứng thứ 7 ở Châu Á Có tổng sản lượng lúa hàng năm đứng thứ 5 trên thế giới,
là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 (5,2 triệu tấn) sau Thái Lan (9,0 triệu tấn)
Trang 16Ngành sản xuất lúa gạo của nước ta trong những năm vừa qua có những bước tiến triển tích cực Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhà nước Hàng năm, ngành lúa gạo đóng góp từ 12-13% GDP
Hiện nay, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, có vai trò quan trọng trong việc giữ vững an ninh lương thực thế giới Mỗi năm nước ta đóng góp từ 13-17% lượng gạo xuất khẩu trên thế giới
Trong những năm qua, gạo xuất khẩu Việt Nam tăng nhanh về số lượng cũng như chất lượng hạt gạo Đến năm 2003, ngoài các thị trường truyền thống của VN như Philippines, VN đã mở rộng và phát triển thêm một số thị trường tiềm năng như là Châu Phi, Mỹ La tinh (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ
Sâu cuốn lá nhỏ có tên tiếng Anh là Rice Leaffolder, tên khoa học là
Cnaphalocrocis medinalis Guenee, thuộc họ Ngài sáng Pyralidae, bộ Cánh vảy
Theo Pathak và Khan (1994), ở các nước có trồng lúa như Banglades, Trung Quốc, Fiji, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Nepal, Philippin, Srilanka và Việt Nam đều
có sâu cuốn lá nhỏ hiện diện và gây hại
* Việt Nam
Ở nước ta, sâu cuốn lá nhỏ là một trong những loài sâu hại gây thiệt hại nặng trên lúa, chúng gây hại quanh năm ở các tỉnh phía Nam và phía Bắc
Trang 17Ở ĐBSCL có nhiều loài sâu cuốn lá nhỏ gây hại cho lúa nhưng gặp phổ biến nhất
là loài Cnaphalocrocis medinalis Guennee (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003)
2.2.2 Mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
Theo tài liệu nghiên cứu của Trung Quốc, ở Chuyên Khu Sơn đầu tỉnh Quảng Đông cho biết sâu cuốn lá nhỏ gây hại mạnh trong 3 năm 1958 - 1960 Vụ Xuân khi lúa chín sáp, lá nuôi đòng bị hại tỷ lệ hạt lép là 41,7%, trọng lượng ngàn hạt giảm 4,27g tính
ra mỗi hecta lúa thiệt hại mất 300kg Vụ mùa khi lúa đẻ nhánh bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại thì thiệt hại trung bình khoảng 150kg/ha
Theo cục Bảo Vệ Thực Vật (2006), sâu cuốn lá nhỏ gây hại trên tổng diện tích cả nước cao điểm khoảng 137.810ha, tập trung các tỉnh phía Bắc
Theo trung tâm BVTV phía Nam (2007), diện tích nhiễm sâu cuốn lá khoảng 43.000ha, mật độ từ 10-25 con/m2 Trong khi đó sâu cuốn lá nhỏ đã lây lan hơn 216.000
ha, mật độ hơn 70 con/m2
Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội (8/2010) kiểm tra tình hình gây hại sâu cuốn lá nhỏ cho thấy sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 phát sinh diện rộng, mật độ sâu non phổ biến từ 10-15 con/m2, cao 30-40 con/m2, cá biệt có những diện tích mật độ từ 80-100 con/m2 Trứng vẫn tiếp tục nở rộ
Diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ các tỉnh phía Nam là 31.014 ha, mật số sâu phổ biến từ 10-25 con/m2, nơi cao 30-100 con/m2 với diện tích 350 ha Các tỉnh có sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện như Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Trà Vinh, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh (Trung tâm bảo vệ thực vật phía Nam, 2010)
2.2.3 Đặc điểm gây hại và hình thái của sâu cuốn lá nhỏ
2.2.3.1 Đặc điểm gây hại
Sâu non cuốn lá nhỏ nhả tơ cuốn dọc theo lá lúa thành một mảnh bao đứng hoặc bao tròn gập lại Sâu nằm trong bao ăn gặm biểu bì mặt trên và diệp lục của lá (không ăn
Trang 18biểu bì mặt dưới của lá) theo dọc gân lá tạo thành những vệt trắng dài, các vệt này có thể nối liền nhau thành từng mảng (Hà Huy Hùng, 2004)
Theo Nguyễn Thị Chắt (2006), sâu non tuổi nhỏ ăn phần non của lá chỉ chừa lại lớp màng mỏng trắng Tuổi lớn sâu non nhả tơ ở khoảng giữa lá lúa, lá mạ Sợi tơ khô dần kéo 2 bìa lá lại, cuốn lá thành bao theo chiều dọc lá lúa, sâu non trong đó ăn cạp phần non của lá để sinh sống Trong một bao lá chỉ có một con sâu non của sâu cuốn lá lúa
Hình 2.1 Ruộng lúa bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại
Sâu non nằm bên trong lá lúa ăn phần biểu bì tạo màu trắng và những vệt trong suốt, sau mỗi lần lột xác, sâu non thường tìm một lá lúa mới, mỗi lần như vậy có thể gây hại đến 5 lá lúa trước khi thành nhộng
2.2.3.2 Đặc điểm hình thái, tập tính sinh sống và vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ
Trưởng thành
Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ là một loài ngài sáng có thân dài 10mm, sải cánh rộng 19mm, màu vàng nâu, mép trước màu nâu đen, ở khoảng 2/3 kể từ gốc cánh ngài đực có chấm đen óng ánh Trên chấm có chùm lông màu nâu sẫm Mép ngoài cánh rộng màu nâu đen hoặc sẫm Cánh có 2 vân ngang hình làn sóng, màu tro Giữa 2 vân có một vân ngắn cụt
Trang 19Ngài thường vũ hóa vào ban đêm, từ 9-10 giờ tối đến sáng hôm sau Ban ngày ngài trốn trong khóm lúa hoặc cỏ dại, khi bị động thì bay một đoạn ngắn trên lá lúa Tất cả các hoạt động như bắt cặp, đẻ trứng của ngài đều xảy ra ban đêm Ngài bị thu hút nhiều bởi ánh đèn, nhất là ngài cái Ngài cái thích đẻ trứng ở các ruộng lúa mạ có màu xanh đậm, rậm rạp và thích tập trung ở những ruộng gần mương, gần nhà ở, gần vườn hoặc đường đi
có bóng mát (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003)
Trứng
Trứng của sâu cuốn lá nhỏ hình bầu dục có màu trắng hơi vàng dài 0,9mm, rộng 0,39mm và bề mặt trứng nhẵn bóng Trứng thường được đẻ thành từng nhóm 10-12 trứng dọc theo gân lá trên cả 2 mặt lá
Trứng hình bầu dục dài khoảng 0,9mm, màu trắng, chuyển sang vàng nhạt khi sắp
nở Giai đoạn của trứng từ 3-4 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2003)
Nhộng
Nhộng của sâu cuốn lá nhỏ là nhộng màng có màu nâu dài 7-10 mm nằm trong kén bằng tơ xếp lỏng lẻo trên phiến lá hoặc bao lá Khi mới làm nhộng, nhộng có màu vàng nhạt sau chuyển sang màu nâu, cuối bụng nhộng có 6 gai nhỏ uống cong
Trang 20Hình 2.2 Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ (nguồn: Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật) 2.2.4 Quy luật phát sinh, gây hại của sâu cuốn lá nhỏ
Theo Nguyễn Thị Chắt (2006), khả năng và gây hại của sâu cuốn lá nhỏ liên quan nhiều đến yếu tố ngoại cảnh và thức ăn Sâu cuốn lá nhỏ thích đẻ trứng trên lúa bón nhiều
Trang 21phân đạm, nhiều chồi, có màu xanh mướt, tốt đặc biệt là lúa nếp và nhất là giai đoạn làm đòng và trổ bông Lúa trồng nhiều vụ trong năm và đó là nguồn thức ăn dồi dào cho sâu cuốn lá nhỏ, tuy vậy mật độ của sâu non phụ thuộc vào giống lúa, giai đoạn phát triển, thời vụ gieo cấy và chế độ phân bón Mật số sâu cuốn lá nhỏ phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu Nhiệt độ thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển là 25-290C và ẩm
độ thích hợp >80% Đối với Miền Nam nước ta thời tiết rất thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển đặc biệt là vụ Đông Xuân Trên vụ lúa Đông Xuân có thể có 2 lứa sâu cuốn lá nhỏ phát triển, lứa 1 xuất hiện sau khoảng 30 ngày sau khi cấy, lứa này có mật số cao gây hại nhiều có thể làm giảm năng suất
2.2.5 Thiên địch sâu cuốn lá nhỏ
Một số thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ như ong đa phôi kí sinh sâu cuốn lá
Copodosomopsis nacoleiae, nấm Beauveria bassiana, Nấm bột Nomuraea rileyi, chuồn
chuồn kim Agruonemis femina, dế nhảy Metioche vittaticollis, virus NPV (Chi cục BVTV
TP.HCM, 2009)
Nguyễn Văn Hành (1998), ghi nhận 20 loài thiên địch, trong đó có 2 loài ký sinh trứng, 7 loài kí sinh sâu non, 3 loài kí sinh nhộng và 7 loài bắt mồi ăn thịt Trung bình tỉ lệ
kí sinh vào khoảng 10% cao nhất đạt 40%
2.2.6 Các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ
Biện pháp canh tác từ khâu làm đất, bón phân hợp lý đặc biệt đối với phân đạm, thời vụ trồng, mật độ gieo cấy, chế độ nước, vệ sinh đồng ruộng
Biện pháp sinh học dựa vào tính đa dạng sinh học, sâu cuốn lá nhỏ có rất nhiều thiên địch kí sinh đặc biệt là loại ong kí sinh, nấm, vi khuẩn nên con người lợi dụng thả thêm ong kí sinh trên đồng ruộng, phun nấm và vi khuẩn trên đồng ruộng vào giai đoạn thích hợp
Biện pháp hóa học là biện pháp cuối cùng sử dụng khi thời tiết thuận lợi cho sâu hại bùng phát mà các biện pháp khác không đủ sức khống chế Khi sử dụng biện pháp hóa
Trang 22học cần thực hiện theo nguyên tắc 4 đúng để tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt hiệu quả phòng trừ sâu cuốn lá cao Có thể sử dụng các loại thuốc Padan 95SP, Regent 800WP, Virtako 40WG, Cheif 260EC phun khi sâu non tuổi 1 – 2 sẽ có được hiệu quả cao
Thành phần thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ hiện nay có rất lớn trên đồng ruộng, do vậy cần điều tra đánh giá vai trò của thiên địch trước khi dùng thuốc Không nên xịt thuốc trong giai đoạn 40 ngày đầu sạ (Chi cục BVTV TP.HCM, 2009)
2.3 Giới thiệu một số thuốc thí nghiệm
2.3.1 Chief 260EC
Hoạt chất: Fipronil + Chlorfluazuron Độ độc nhóm 3
Công dụng: Chief 260EC có tính lưu dẫn, tiếp xúc và vị độc nên trừ hiệu quả sâu cuốn lá nhỏ trên lúa, sâu tơ, sâu xanh trên bắp cải và sâu xanh da láng trên đậu phộng Chief 260EC còn kích thích cây trồng phát triển nhanh hơn
Hướng dẫn sử dụng: Phun thuốc khi sâu non mới xuất hiện (sâu ở tuổi 1 – 3) Liều lượng 16ml/ bình 16 lít cho tất cả các đối tượng Lượng nước phun 400 – 500 lít/ha Thời gian cách ly 7 ngày
2.3.2 Angun 5WDG
Hoạt chất: Emamectin Benzoate Độ độc nhóm 3
Công dụng: Thuốc có tính tiếp xúc, vị độc tác động lên hệ thần kinh côn trùng Đặc trị sâu cuốn lá lúa và nhiều loại côn trùng gây hại trên cây trồng
Hướng dẫn sử dụng: Liều lượng sử dụng 150 – 200 g/ha, pha 8 – 10g/bình 16 lít Phun 2 bình 16 lít trên 1.000m2 Phun thuốc khi sâu mới xuất hiện Đối với sâu cuốn lá nhỏ phun thuốc khi mật độ sâu non khoảng 10 – 12 con/m2 Thời gian cách ly 5 ngày
2.3.3 Kur ABA 3.6EC
Hoạt chất: Abamectin Độ độc nhóm 3
Trang 23Công dụng: Thuốc trừ sâu phổ rộng, gốc sinh học Diệt được nhiều loài gây hại như sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu, bọ trĩ, sâu đục bẹ Sâu tơ bướm cải, sâu xanh bướm trắng, bọ trị, nhện đỏ hại dưa hấu
Hướng dẫn sử dụng: Liều lượng 15 – 20 ml pha bình 16 lít, phun 2 bình 16 lít trên 1.000m2 Phun thuốc khi sâu xuất hiện, phun sớm khi sâu còn nhỏ
2.3.4 Virtako 40WG
Hoạt chất: Chlorantraniliprole +Thiamethoxam Độ độc nhóm 3
Công dụng: Thuốc lưu dẫn mạnh, thấm sâu nhanh hiệu lực kéo dài 2 – 3 tuần Gây
tê liệt hệ cơ, sâu ngừng ăn, hoạt động yếu ớt vài giờ sau khi nhiễm thuốc và chết sau 1 – 2 ngày Thuốc đặc trị sâu cuốn lá và sâu đục thân trên lúa
Hướng dẫn sử dụng: Phun sớm vào giai đoạn xuất hiện sâu non Liều lượng 70g/ha Pha 1 gói 1,5 g/bình 8 lít hoặc gói 3 g/bình 16 lít
2.4 Giới thiệu về Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang
An Giang là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, nằm về phía Tây Nam Tổ quốc Có tọa độ địa lý từ 10054' đến 10031' vĩ độ bắc, 1040 46' đến 1050 12' kinh độ đông
An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ 26 - 28 0C Nhiệt độ cao nhất 35-36 0C vào tháng 4, tháng 5 dương lịch Nhiệt độ thấp nhất 20 - 21 0C vào tháng 12, tháng giêng dương lịch Lượng mưa hàng năm khoảng 1.400 - 1.500 mm
và hình thành 2 mùa, mùa khô vào tháng 12 - tháng 4, mưa ít nhất vào tháng 2 và mùa mưa vào tháng 5 - tháng 11, mưa nhiều nhất vào tháng 9
Tri Tôn là huyện miền núi có diện tích lớn nhất tỉnh An Giang, có 17,2 km đường biên giới với Campuchia Diện tích tự nhiên khoảng 59.805 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 74,48%, đất lâm nghiệp chiếm khoảng 8,89%, còn lại là đất ở và đất chuyên dùng Địa hình đa dạng, vừa có đồi núi, vừa có đồng bằng với nhiều kênh mương lớn nhỏ ngang dọc thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
Trang 242.5 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm
Bảng 2.1 Diễn biến khí hậu thời tiết từ tháng 3 đến tháng 7 tại An Giang
Trang 25Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2011, tại Xã Tà Đảnh, Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang
3.2 Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các nội dung sau:
- Điều tra hiện trạng canh tác và mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ của nông dân Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang
- Điều tra biến động mật độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ
- Đánh giá hiệu quả trừ sâu non sâu cuốn lá nhỏ hại lúa của một số thuốc trừ sâu
Trang 26Hình 3.1 Một số loại thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ dùng trong thí nghiệm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Điều tra hiện trạng canh tác, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ hại lúa và các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ cùa nông dân Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang
Phương pháp điều tra
Điều tra bằng phương pháp dùng phiếu (50 phiếu) Phiếu điều tra soạn sẵn, gồm các câu hỏi được phỏng vấn có liên quan đến tình hình sản xuất, mức độ gây hại sâu cuốn
Trang 273.4.2 Điều tra biến động mật độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ
Chọn ruộng điều tra
Điều tra ruộng lúa từ thời điểm 20 ngày sau sạ đến 70 ngày sau sạ Điều tra trên 3 yếu tố ảnh hưởng đến biến động mật độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ 3 yếu tố đó là giống lúa, lượng giống sạ và lượng phân đạm bón trên ruộng Mỗi ruộng điều tra có diện tích trên 2000m2
Về yếu tố giống theo dõi biến động mật độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ trên 3 loại giống OM 2517, OM 5451, OM 6976 Yếu tố mật độ sạ theo dõi trên 2 ruộng có mật độ
sạ 120kg/ha và 180kg/ha Yếu tố lượng phân đạm theo dõi ở 3 mức bón phân đạm là 80kg đạm nguyên chất /ha, 90kg đạm nguyên chất /ha và 95kg đạm nguyên chất /ha Yếu tố mật độ sạ và lượng phân đạm được điều tra trên giống lúa OM 2517
Phương pháp điều tra
Điều tra mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ còn sống trên 5 điểm chéo góc cố định, mỗi điểm có kích thước 0,5m x 0,5m Điều tra 10 ngày 1 lần
Chỉ tiêu theo dõi
Mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ được qui ra đơn vị con/m2
3.4.3 Thí nghiệm xác định hiệu quả trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa của một số loại thuốc trừ sâu
Thời gian và địa điểm thực hiện
Thí nghiệm được bố trí thực hiện trong tháng 6 năm 2011, tại Xã Tà Đãnh, Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang
Ruộng lúa thí nghiệm
Giống lúa thí nghiệm là giống OM 2517, thời gian sinh trưởng khoảng 85 – 90 ngày Có mật độ sạ 180kg/ha
Bố trí thí nghiệm
Trang 28Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại Trong đó 4 nghiệm thức là các loại thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ và 1 nghiệm thức đối chứng không phun
Tổng diện tích khu thí nghiệm là 1500m2 Trong đó có 15 ô thí nghiệm, 3 khối Diện tích ô thí nghiệm là 50m2, khoảng cách giữa các ô trong lần lặp lại 0,5m, khoảng cách giữa các lần lặp lại là 1m
Các nghiệm thức thí nghiệm bao gồm: 4 nghiệm thức thuốc là Chief 260EC liều lượng 280ml/ha (NT1), Angun 5WDG liều lượng 200g/ha (NT2), Kur ABA 3.6EC liều lượng 300ml/ha (NT3), Virtako 40WG liều lượng 60g/ha (NT4) và 1 nghiệm thức đối chứng không phun (NT5)
Chiều biến thiên
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Thời gian xử lý thuốc thí nghiệm vào giai đoạn cây lúa 50 ngày sau sạ, khi mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ trên 20 con/m2
Trang 29Hình 3.3 Toàn cảnh ruộng thí nghiệm
Hình 3.4 Phun thuốc thí nghiệm
Trang 30Hình 3.5 Điều tra sâu cuốn lá nhỏ sống trên ruộng lúa sau khi phun thuốc thí nghiệm Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Ở mỗi ô thí nghiệm, điều tra 5 điểm chéo góc cố định, mỗi điểm có kích thước 0,5m x 0,5m Đếm mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ còn sống trên mỗi điểm, rồi qui về con/m2 Lấy chỉ tiêu 1 ngày trước khi xử lí thuốc và 1, 3, 5, 7, 10, 14 ngày sau khi xử lí thuốc
Chi tiêu theo dõi
- Mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ sống trước và sau khi xử lý thuốc
- Hiệu lực của các loại thuốc thí nghiệm được hiệu đính theo công thức Henderson – Tilton
Hiệu lực(%) = [ 1- (T a *C b / T b *C a )]*100
Trong đó:
Ta: Mật số sâu sống ở công thức sau xử lí (con/m2)
Trang 31Tb: Mật số sâu sống ở công thức trước xử lí (con/m2)
Ca: Mật số sâu sống ở công thức đối chứng sau xử lí (con/m2)
Cb: Mật số sâu sống ở công thức đối chứng trước xử lí (con/m2)
Hình 3.6 Khung (50cm x 50cm) điều tra sâu cuốn lá nhỏ
Tỉ lệ (%) lá bị hại 1 ngày trước phun và sau 14 ngày sau phun
Mỗi ô thí nghiệm đều tra 5 điểm ngẫu nhiên trên 2 đường chéo góc, mỗi điểm 1 khung có kích thước (50cm x 50cm) Đếm tổng số lá và số lá bị hại trong khung
Trang 32Tổng số lá theo dõi trước khi phun 1 ngày và sau khi phun 14 ngày (lá/m2)
Số lá bị hại trước khi phun 1 ngày và sau khi phun 14 ngày (lá/m2)
Tỉ lệ lá bị hại (%) = ( Số lá bị hại / Tổng số lá điều tra)*100 Đánh giá độc tính thuốc đến cây lúa
Quan sát và ghi nhận mức độ ngộ độc của thuốc đối với cây lúa vào thời điếm 1, 3,
5, 7, 14 ngày sau khi phun thuốc Nếu có biểu hiện ngộ độc thì mô tả triệu chứng và phân
cấp độc theo thang dưới
Bảng 3.1 Bảng phân cấp mức độ độc của thí nghiệm đối với lúa
(Nguồn Cục Bảo Vệ Thực Vật) Năng suất lúa trên ruộng thí nghiệm
Ở mỗi ô thí nghiệm, ta thu hoạch trên 5 điểm chéo góc mỗi điểm có diện tích 5m2 Phơi khô, tính năng suất rồi quy ra năng suất trên ha So sánh năng suất giữa các ô thí nghiệm
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả khảo nghiệm hiệu lực thuốc được xử lí bằng phần mềm MSTATC
Trang 33Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả điều tra hiện trạng canh tác lúa của nông dân tại huyện Tri Tôn, tỉnh
An Giang
Qua số liệu điều tra ở bảng 4.1 về hiện trạng canh tác lúa của nông dân tại huyện Tri Tôn cho thấy:
- Diện tích canh tác lúa của các hộ nông dân biến động từ 0,1 đến 5,0ha Trong đó
số hộ nông dân có diện tích canh tác từ 1,0 đến 3,0 ha là nhiều nhất, chiếm 50% Kế tiếp
là từ 5,0 ha trở lên, chiếm 18% Các hộ có diện tích canh tác từ 0,1 đến 1,0 ha và từ 3,0 đến 5,0 ha chiếm 16%
- Một số giống được số hộ nông dân dùng gồm OM 4218, OM 2517, IR 50404, Jeasmine, Nếp, OM 6796, OM 5451 Trong 50 hộ điều tra, có 48 hộ canh tác trên 1 loại giống chiếm 96% Chỉ có 2 hộ canh tác 2 loại giống chiếm 4% Trong đó giống OM 4218 được 21 hộ canh tác chiếm 40% Tiếp theo là OM 2517 có 9 hộ canh tác chiếm 17% IR
50404 có 6 hộ canh tác chiếm 11% Jeasmine có 4 hộ canh tác chiếm 8% Các giống nếp,
Trang 34- Phương pháp gieo sạ, có 29 hộ sạ lan chiếm 58% Có 17 hộ nông dân dùng
phương pháp cấy chiếm 34% Còn lại 4 hộ áp dụng cả 2 phương pháp cấy và sạ lan
chiếm 8%
- Số hộ làm lúa đạt năng suất trên 6 tấn/ha cao chiếm 84 % với 42 hộ Còn lại 8 hộ
nông dân làm lúa đạt năng suất dưới 6 tấn/ha chiếm 16%
Bảng 4.1 Hiện trạng canh tác lúa tại Tri Tôn, 2011
Diện tích 0.1-1,0 (ha)
1,0-3,0 (ha) 3,0-5,0 (ha) 5,0 (ha) trở lên
OM4218
50404 Jeasmine Nếp OM6976 OM5451 OM4217
Trang 35Bảng 4.2 Mức độ nhận biết và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa của các hộ
nông dân
Thời vụ gây hại 2 vụ gây hại
Ngoài hiện trạng canh tác chúng tôi còn ghi nhận được sự nhân biết của nông dân
và mức độ xuất hiện, biện pháp phòng trừ của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa Ở bảng 4.2 cho
thấy, tất cả 50 hộ đều nhận biết được sâu cuốn lá nhỏ, và mức độ xuất hiện của sâu cuốn
lá nhỏ là 100% Nhiều nông dân cho rằng sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng nhất ở giai đoạn
lúa làm đòng, trổ bông Có 43 hộ nông dân cho rằng sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng cả trên
2 vụ Đông Xuân, Hè Thu Chỉ có 7 hộ nông dân cho rằng sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng
vào vụ Đông Xuân Theo kết quả điều tra cho thấy biện pháp chủ yếu phòng trừ sâu cuốn
lá nhỏ là sử dụng thuốc hóa học, nông dân khi phun trừ sâu cuốn lá nhỏ thường pha nhiều
Trang 36loại thuốc với nhau và ít người nhận biết được lợi ích của thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ
Và trong một vụ số lần phun thuốc dao động từ 2 – 3 lần có 41 hộ chiếm 82% 9 hộ còn lại phun thuốc trên 3 lần trong 1 vụ chiếm 8% Về thuốc hóa học có 6 loại thuốc trừ sâu nông dân sử dụng là Virtako 40WG, Chief260EC, Kur ABA 3.6EC, Angun 5WDG, Regent 80WDG, Peran 10EC Trong đó Virtako 40WG là thuốc được sử dụng nhiều nhất chiếm 45% số hộ điều tra Kế đến là Chief 260EC chiếm 28%, Peran20EC chiếm 8%, Regent 80WDG và Kur ABA 3.6EC chiếm 8% cuối cùng là Angun 5WDG chiếm 2% Về liều lượng sử dụng, hầu hết nông dân không phun theo khuyến cáo trên bao bì Mà phun ở hàm lượng cao hơn
Bảng 4.3 Thuốc hóa học nông dân sử dụng phòng trừ các loại sâu hại khác trên lúa
Thuốc trừ rầy Chess 50WG
Oshin 20WP Bassa 50EC Applaud 10WD
Qua kết quả điều tra ở bảng 4.3 chúng tôi còn ghi nhận một số loài sâu gây hại khác trên lúa và biện pháp phòng trừ chúng trên đồng ruộng cụ thể ở bảng 4.3 như sau:
100% số hộ nông dân đều nhận định rằng rầy nâu có xuất hiện trên đồng ruộng Tất cả các hộ điều tra đều dùng biện pháp hóa học để phòng trừ rầy nâu Một số thuốc rầy nông dân thường sử dụng như Chess 50WG chiếm 66%, Oshin 20WP chiếm 22%, Bassa 50EC chiếm 8%, Applaud 10WD chiếm 4% Ngoài rầy, còn có sâu đục thân và nhện gié xuất hiện Về thuốc phòng trừ sâu đục thân có 9 hộ trên 12 hộ sử dụng Basudin 50ND
Trang 37chiếm 75%, 3 hộ dùng Diazan 10H chiếm 25% Thuốc phòng trừ nhện gié thì 18 hộ xuất
hiện nhện gié đều sử dụng Kinalux 25EC
Nhìn chung, qua kết quả điều tra 50 hộ nông dân ở Tri Tôn chúng tôi có những nhận định Hầu hết nông dân đều nhận dạng được các đối tượng côn trùng gây hại trên đồng ruộng và có những biện pháp phòng trừ kịp thời
4.2 Biến động mật số của sâu non sâu cuốn lá nhỏ trên ruộng lúa
4.2.1 Ảnh hưởng của lượng sạ đến mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ trên ruộng
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của lượng sạ đến mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
STT giống sạ Lượng Mật độ sâu (con/m
có lượng sạ 180kg/ha (25 con/m2) Quan sát tổng thể cho thấy lượng giống sạ có ảnh hưởng đến mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ Theo nghiên cứu của Sở Khoa Học Công Nghệ Đồng Tháp tùy theo tình hình cụ thể từng nơi, mà lượng giống sạ từ 100 – 150
kg/ha thì có thể giảm được mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ trên đồng ruộng
4.2.2 Ảnh hưởng của giống lúa đến mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của giống lúa đến mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ
Trang 38Kết quả điều tra bảng 4.5 cho thấy, mật độ sâu cuốn lá nhỏ cao nhất ở giai đoạn lúa được 50 ngày sau cấy Trong đó giống OM 5451 có mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ cao nhất (20 con/m2) Giống OM 2517 có mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ thấp nhất (15 con/m2) Giống OM 6976 có mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ (17 con/m2) Theo quyết định 82 của Bộ NN&PTNT năm 2006 quy định về mức nhiễm của sâu cuốn lá nhỏ thì 3
giống trên có mức nhiễm nhẹ sâu cuốn lá nhỏ
4.2.3 Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến mật số sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
ảnh hưởng mạnh nhất đối với sự biến động mật số sâu non sâu cuốn lá nhỏ
4.3 Hiệu quả trừ sâu non sâu cuốn lá nhỏ của một số thuốc trừ sâu đối với sâu cuốn
lá nhỏ hại lúa
4.3.1 Mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ sống trên đồng ruộng thí nghiệm
Kết quả bảng phân tích thống kê 4.7 cho thấy giữa các nghiệm thức xử lý thuốc và nghiệm thức đối chứng ở thời điểm trước khi phun khác biệt không ý nghĩa về mặt thống
kê, mật độ sâu non dao động từ 24,3 - 28,0 con/m2 Điều này chứng tỏ mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ ở các nghiệm thức tương đối đồng đều
Ở thời điểm 1NSP: Ở các nghiệm thức xử lý thuốc, mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ
có giảm và khác biệt rất có ý nghĩa đối với nghiệm thức đối chứng Trong đó ô nghiệm thức xử lý Chief 260EC liều lượng 280ml/ha có mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ giảm
Trang 39nhiều nhất (13 con/m2) Tiếp theo là nghiệm thức xử lý thuốc Virtako 40WG liều lượng 60g/ha giảm 12 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Kur ABA 3.6EC liều lượng 300ml/ha giảm 10,7 con/m2, nghiệm thức xử lý thuốc Angun 5WDG liều lượng 200g/ha giảm 5,7 con/m2 Ở nghiệm thức đối chứng không phun, mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ tăng 1,3 con/m2
Ở thời điểm 3NSP: Ở các nghiệm thức xử lý thuốc, mật độ sâu cuốn lá nhỏ có giảm và khác biệt rất có ý nghĩa đối với nghiệm thức đối chứng Mật độ sâu non sâu cuốn
lá nhỏ ở các nghiệm thức xử lý thuốc tiếp tục giảm Giảm mạnh nhất là nghiệm thức xử lý thuốc Virtako 40WG liều lượng 60g/ha giảm 4 con/m2 Tiếp theo là nghiệm thức xử lý
Chief 260EC liều lượng 280ml/ha giảm 2 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Kur ABA 3.6EC liều lượng 300ml/ha giảm 2,1 con/m2, nghiệm thức xử lý thuốc Angun 5WDG liều lượng 200g/ha giảm 2.7 con/m2 Ở nghiệm thức đối chứng không phun, mật độ sâu non să cuốn lá nhỏ tiếp tục tăng 6,7 con/m2
Ở thời điểm 5 NSP: Ở các nghiệm thức xử lý thuốc, mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ khác biệt rất có ý nghĩa đối với nghiệm thức đối chứng Mật độ của sâu non sâu cuốn
lá nhỏ của các nghiệm thức xử lý tiếp tục giảm, trừ nghiệm thức xử lý thuốc Angun 5WDG liều lượng 200g/ha tăng lên 0,3 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Virtako 40WG liều lượng 60g/ha giảm 2 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Kur ABA 3.6EC liều lượng 300ml/ha giảm 1,9 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Chief 260EC liều lượng 280ml/ha
giảm 1,3 con/m2 Trong khi đó mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ ở nghiệm thức đối chứng không phun tiếp tục tăng 3,7 con/m2
Ở thời điểm 7 NSP: Ở các nghiệm thức xử lý thuốc, mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ khác biệt rất có ý nghĩa đối với nghiệm thức đối chứng Mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ bắt đầu tăng nhẹ ở các công thức xử lý thuốc Nghiệm thức xử lý thuốc Virtako 40WG liều lượng 60g/ha tăng 2,7 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Kur ABA 3.6EC liều lượng 300ml/ha tăng 5 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Chief 260EC liều lượng
Trang 40280ml/ha tăng 3 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Angun 5WDG liều lượng 200g/ha tăng lên 1,7 con/m2 Nghiệm thức đối chứng vẫn tiếp tục tăng 2 con/m2
Ở thời điểm 10NSP: Ở các nghiệm thức xử lý thuốc, mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ khác biệt rất có ý nghĩa đối với nghiệm thức đối chứng Mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ bắt đầu tăng nhẹ ở các nghiệm thức xử lý thuốc Ngoài trừ nghiệm thức thuốc Virtako 40WG liều lượng 60g/ha giảm nhẹ 0,3 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Kur ABA 3.6EC liều lượng 300ml/ha tăng 5,7 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Angun 5WDG liều lượng 200g/ha tăng lên 5,7 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Chief 260EC liều lượng 280ml/ha
tăng 5,3 con/m2 Ở nghiệm thức đối chứng không phun, mật độ sâu cuốn lá nhỏ tăng mạnh nhất 16 con/m2
Ở thời điểm 14NSP: Ở các nghiệm thức xử lý thuốc, mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ khác biệt rất có ý nghĩa đối với nghiệm thức đối chứng Mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ vẫn tiếp tục tăng ở các nghiệm thức xử lý thuốc và nghiệm thức đối chứng không phun Nghiệm thức thuốc Virtako 40WG liều lượng 60g/ha tăng 3,7 con/m2 Nghiệm thức
xử lý thuốc Angun 5WDG liều lượng 200g/ha tăng lên 3,3 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc Kur ABA 3.6EC liều lượng 300ml/ha tăng 5 con/m2 Nghiệm thức xử lý thuốc
Chief 260EC liều lượng 280ml/ha tăng 5,3 con/m2 Nghiệm thức đối chứng không phun tăng 2 con/m2
Mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ thời điểm 1 ngày trước và 14 ngày sau xử lý ở các nghiệm thức thí nghiệm như sau Ở 2 nghiệm thức xử lý thuốc Virtako 40WG liều lượng 60g/ha và thuốc Chief 260EC liều lượng 280ml/ha mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ ở thời điểm 14 ngày sau xử lý thuốc giảm so với 1 ngày trước khi xử lý Trong đó nghiệm thức
xử lý thuốc Virtako 40WG liều lượng 60g/ha giảm mạnh nhất 12 con/m2 Nghiệm thức thuốc Chief 260EC liều lượng 280ml/ha giảm 7,3 con/m2 Ở các nghiệm thức xử lý thuốc Angun 5WDG liều lượng 200g/ha, nghiệm thức Kur ABA 3.6EC liều lượng 300ml/ha và nghiệm thức đối chứng không phun có mật độ sâu non sâu cuốn lá nhỏ tăng so với 1 ngày trước khi xử lý thuốc Nghiệm thức đối chứng tăng cao nhất 31,6 con/m2 Nghiệm thức