Trong năm 2011 nhiệt độ không khí trên hai vườn cây có xu hướng giảm và ẩm độ không khí trên hai vườn cây có xu hướng tăng vì trong năm 2011 mùa mưa đến rất sớm, những cơn mưa đầu mùa xu
Trang 1KHOA NÔNG HỌC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐỘNG THÁI ẨM ĐỘ ĐẤT TRONG MÙA KHÔ
VÀ ĐẦU MÙA MƯA TRÊN VƯỜN CAO SU KHAI THÁC
TẠI VÙNG ĐẤT XÁM LAI KHÊ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN THANH TÂM NGÀNH: NÔNG HỌC
KHOÁ: 2007-2011
Tp Hồ Chí Minh tháng 07/2011
Trang 2NGHIÊN CỨU ĐỘNG THÁI ẨM ĐỘ ĐẤT TRONG MÙA KHÔ
VÀ ĐẦU MÙA MƯA TRÊN VƯỜN CAO SU KHAI THÁC
TẠI VÙNG ĐẤT XÁM LAI KHÊ
Tác giả
PHAN THANH TÂM
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông học
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
ThS Đỗ Kim Thành ThS Trần Văn Lợt
KS Kim Thị Thuý
Tp Hồ Chí Minh tháng 07/2011
Trang 3Ban lãnh đạo Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam
Vô cùng biết ơn:
KS Kim Thị Thúy đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài Th.S Đỗ Kim Thành, trưởng Bộ Môn Sinh Lý Khai Thác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Cử nhân cao đẳng Nguyễn Thị Thảo, KS Trương Văn Hải và các anh chị kỹ thuật viên Bộ Môn Sinh Lý Khai Thác đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ và có những đóng góp quý báo cho đề tài
Chân thành biết ơn:
Lòng biết ơn vô vàng con xin kính dâng cha mẹ, người đã suốt đời tận tuỵ nuôi dưỡng, hy sinh cho con đạt được thành quả ngày hôm nay
Các bạn sinh viên lớp Nông Học 33 đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và động viên tôi hoàn thành chương trình thực tập
Tháng 7 năm 2011 Người viết
Phan Thanh Tâm
Trang 4TÓM TẮT
PHAN THANH TÂM Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Tháng 7/2011 NGHIÊN CỨU ĐỘNG THÁI ẨM ĐỘ ĐẤT TRONG MÙA KHÔ VÀ ĐẦU MÙA MƯA TRÊN VƯỜN CAO SU KHAI THÁC TẠI VÙNG ĐẤT XÁM LAI KHÊ
Giảng viên hướng dẫn:
ThS Đỗ Kim Thành ThS Trần Văn Lợt
KS Kim Thị Thuý Nghiên cứu được thực hiện tại lô 3.1 và 3.2 Trạm thực nghiệm cao su Lai Khê – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, Ấp Lai Khê, Xã Lai Hưng, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương Mục tiêu nghiên cứu chính là tìm hiểu diễn biến động thái ẩm độ đất trong mùa khô và đầu mùa mưa trên vườn cao su khai thác trong giai đoạn chuyển mùa từ đầu tháng 3 đến tháng 6 nhằm tìm thời gian mở cạo lại thich hợp nhất Nội dung nghiên cứu gồm 2 thí nghiệm, mỗi dòng vô tính là một thí nghiệm nhỏ, mỗi thí nghiệm chọn 3 cây, mỗi cây là một lần nhắc, thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố
Kết quả thực hiện cho thấy:
Nhìn chung diễn biến nhiệt độ và ẩm độ không khí qua ba năm quan trắc có sự biến động, trong 15 tuần quan trắc của năm 2009 nhiệt độ không khí dao động từ 26,5-30,50C và ẩm độ dao động 64,8-92%, năm 2010 nhiệt độ và ẩm độ không khí dao động trong khoảng 27,1 – 29,5 0C và 71 – 89% điều này cho thấy trong năm 2010 nhiệt độ
và ẩm độ không khí trên vườn cây có sự biến thiên theo chiều hướng tiêu cực vì trong năm 2010 mùa mưa đến trễ đã ảnh hưởng không nhỏ đến hai yếu tố này Trong năm
2011 nhiệt độ không khí trên hai vườn cây có xu hướng giảm và ẩm độ không khí trên hai vườn cây có xu hướng tăng vì trong năm 2011 mùa mưa đến rất sớm, những cơn mưa đầu mùa xuất hiện vào đầu tháng 3
Thế năng nước (pF) theo 3 tầng đất trên vườn cây lô 3.1-DVT RRIV 3 và lô 3.2-DVT RRIV 4 qua 3 năm quan trắc cho thấy: giá trị pF trong năm 2009 trên hai vườn cây có giá trị khá thấp, dao động trong khoảng 1,8 đến 2,3 đây là khoảng giá trị rất thích hợp cho cây cao su sinh trưởng và phát triển, tuy nhiên giá trị pF trên hai
Trang 5điểm héo vĩnh viễn của cây), điều này cho thấy trong năm 2010 nhiệt độ và ẩm độ không khí đã tác động tiêu cực lên giá trị pF như thế nào Đến năm 2011, tuy mùa mưa đến sớm và tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi như nhiệt độ thấp, ẩm độ cao nhưng giá trị pF trung bình trong năm 2011 theo 3 tầng đất là: 3,3 (DVT RRIV 3) và 3,37 (DVT RRIV 4), điều này cho thấy khả năng giữ ẩm của vườn cây lô 3.1-DVT RRIV 3
và lô 3.2-DVT RRIV 4 trong năm 2011 kém hơn năm 2009 và 2010
Năng suất trung bình g/c/c trên vườn cây lô 3.1-DVT RRIV 3 qua 3 năm quan trắc có giá trị thấp hơn hẳn so với năng suất trung bình g/c/c trên vườn cây lô 3.2-DVT RRIV 4, đều này cho thấy khả năng phục hồi bộ tán lá tốt, khả năng giữ ẩm tốt đã giúp cho vườn cây lô 3.2-DVT RRIV 4 đạt năng suất cao, đây cũng là minh chứng cho sự ảnh hưởng gián tiếp của ẩm độ và nhiệt độ không khí đến năng suất vườn cây
Diễn biến các chỉ tiêu sinh lý mủ như hàm lượng thiols, đường, lân và TSC trên hai dòng vô tính trong giai đoạn chuyển mùa (tháng 3) đạt giá trị cao do thời kỳ cây đang ở trạng thái qua đông và dần dần hoàn thành bộ tán lá lúc đó mọi hoạt động biến dưỡng của cây ngừng hẳn và một số thông số có xu hướng tích tụ lại và sau đó giảm dần khi bắt đầu mở cạo và ổn định trở lại khi cây bước vào mùa vụ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH ix
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục đích – yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về cây cao su 3
2.1.1 Nguồn gốc: 3
2.1.2 Đặc tính thực vật học: 3
2.1.3 Sản xuất cao su trong và ngoài nước 4
2.2 Điều kiện tự nhiên vùng cao su Đông Nam Bộ 5
2.2.1 Khí hậu 5
2.2.2 Tính chất đất 5
2.3 Các thông số sinh lý mủ 6
2.3.1 Hàm lượng chất khô (TSC) 6
2.3.2 Đường Saccharose 7
2.3.3 Thiols (R-SH) 7
2.3.4 Phosphore vô cơ (Pi) 8
2.4 Đặc điểm thực vật của các dòng vô tính trong thí nghiệm 8
Trang 72.4.2 Dòng vô tính RRIV4 (LH 82/182) 9
2.5 Độ ẩm đất và sự vận chuyển nước trong cây: 10
2.5.1 Độ ẩm đất: 10
2.5.2 Định nghĩa thế năng nước: 10
2.5.3 Quá trình vận chuyển nước trong cây: 11
2.5.3.1 Quá trình hấp thụ nước ở rễ: 11
2.5.3.2 Quá trình vận chuyển nước ở thân: 11
2.6 Cơ chế vận hành của máy đo thế năng nước (Water potential, WP4) 12
2.6.1 Lý thuyết về máy đo thế năng (Water potential, WP4) 12
2.6.2 Phương pháp đo thế năng nước với máy WP4 12
2.6.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên thế năng nước: 13
Chương 3 VẬT LIỆU - NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP 14
3.1 Vật liệu thí nghiệm: 14
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 14
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 14
3.2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 15
3.2.3 Tiêu chuẩn chọn cây 15
3.2.4 Các chỉ tiêu quan trắc 15
3.2.5 Các phương pháp thu thập số liệu 15
3.2.5.1 Độ ẩm đất 15
3.2.5.2 Sản lượng mủ 17
3.2.5.3 Ẩm độ không khí 17
3.2.5.4 Nhiệt độ không khí 17
3.2.5.5 Các chỉ tiêu sinh lý mủ 17
3.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 17
3.3 Một số hình ảnh quan trắc 18
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Biến thiên nhiệt độ và ẩm độ không khí trong giai đoạn chuyển mùa từ đầu tháng 3 cho đến cuối tháng 6 qua 3 năm quan trắc (03/2009 – 06/2011) 19
4.1.1 Biến thiên nhiệt độ trong không khí: 19
4.1.2 Biến thiên ẩm độ trong không khí: 24
Trang 84.2 Biến thiên thế năng nước (pF) theo tầng đất (0-15 cm, 15-30 cm, 30-45 cm) trên 2 vườn cao su khai thác lô 3.1 (DVT RRIV3) và lô 3.2 (DVT RRIV4) qua 3 năm quan
trắc 29
4.3 Diễn biến các chỉ tiêu sinh lý mủ trong giai đoạn chuyển mùa từ đầu tháng 3 đến tháng 6 năm 2011 trên hai dòng vô tính cao su RRIV 3 và RRIV 4 41
4.4 Tương quan giữa nhiệt độ, ẩm độ đến sản lượng trên hai dòng vô tính RRIV 3 và RRIV 4: 43
4.5 Diễn biến sản lượng mủ qua 3 tháng cạo mủ trong ba năm (1009-2011) trên hai dòng vô tính RRIV3 và RRIV4 44
Chương 5 KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 46
5.1 Kết luận: 46
5.2 Đề nghị: 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 49
Trang 9R-SH Hàm lượng Thiols có trong mủ nước
SUC Hàm lượng đường có trong mủ nước
Pi Hàm lượng lân vô cơ có trong mủ nước (Inorganic phosphorus) TSC % Tổng hàm lượng chất khô (Total Solid Content)
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1 Toàn cảnh hai vườn thí nghiệm lô 3.1 (RRIV 3) và lô 3.2 (RRIV 18 Hình 2 Phương pháp lấy mẫu ngoài vườn 18 Hình 3 Đo mẫu trong phòng thí nghiệm, Máy đo ẩm độ (watwer potential) 18
RRIV3) và lô 3.2 (DVT RRIV4) qua 3 năm quan trắc (tháng 3/2009 – tháng 6/2011) 19
Bảng 2: Kết quả trung bình ẩm độ không khí tại lô 3.1 (RRIV3) và lô 3.2 (RRIV4) qua
3 năm quan trắc (tháng 3/2009 – tháng 6/2011) 24
Bảng 3: Kết quả trung bình thế năng nước (pF) qua 3 tầng đất tại vị trí 1.5 m (cây
cách cây) trên vườn cao su khai thác lô 3.1 (DVT RRIV3) và lô 3.2 (DVT RRIV4) 30
Bảng 4: Kết quả trung bình thế năng nước (pF) qua 3 tầng đất tại vị trí 3 m (hàng cách
hàng) trên vườn cao su khai thác lô 3.1 (DVT RRIV3) và lô 3.2 (DVT RRIV4) 36
Bảng 5: Tương quan giữa nhiệt độ, ẩm độ đến sản lượng g/c/c qua ba năm quan trắc
(2009-2011) trên hai dòng vô tính RRIV 3 và RRIV 4: 43
Trang 11DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ
Trang
Đồ thị 4.1: Diễn biến của nhiệt độ không khí trên vườn cao su khai thác 3.1 (DVT 20
Đồ thị 4.2: Diễn biến của nhiệt độ không khí trên vườn cao su khai thác lô 3.1 (DVT
RRIV 3) và lô 3.2 (DVT RRIV4) qua 18 tuần quan trắc trong năm 2010 22
Đồ thị 4.3: Diễn biến nhiệt độ không khí trên vườn cao su lô 3.1 (RRIV3) và lô 3.2
(RRIV4) qua 18 tuần quan trắc trong năm 2011 23
Đồ thị 4.4: Diễn biến độ ẩm trong không khí trên vườn cao su 3.1 và 3.2 trồng DVT
RRIV3 và RRIV 4 qua 18 tuần thí nghiệm trong năm 2009 25
Đồ thị 4.5: Diễn biến độ ẩm trong không khí trên vườn cao su 3.1 và 3.2 trồng DVT
RRIV3 và RRIV 4 qua 18 tuần thí nghiệm trong năm 2010 27
Đồ thị 4.6: Diễn biến ẩm độ không khí trên vườn cao su lô 3.1 (RRIV3) và lô 3.2
(RRIV4) qua 18 tuần quan trắc trong năm 2011 28
Đồ thị 4.7: Diễn biến giá trị pF qua 3 tầng đất ở vị trí 1.5m (cây cách cây) trên vườn
cao su khai thác Lô 3.1 (DVT RRIV3) 34
Đồ thị 4.8: Diễn biến giá trị pF qua 3 tầng đất ở vị trí 1.5m (cây cách cây) trên vườn
cao su khai thác Lô 3.2 (DVT RRIV4) 35
Đồ thị 4.9: Diễn biến giá trị pF qua 3 tầng đất ở vị trí 3m (hàng cách hàng) trên vườn
cao su khai thác Lô 3.1 (DVT RRIV3) 40
Đồ thị 4.10: Diễn biến giá trị pF qua 3 tầng đất ở vị trí 3m (hàng cách hàng) trên vườn
cao su khai thác Lô 3.2 (DVT RRIV4) 41
Đồ thị 4.11: Diễn Biến các chỉ tiêu sinh lý mủ trong giai đoạn chuyển mùa từ đầu
tháng 3 đến tháng 6 năm 2011 trên hai dòng vô tính cao su RRIV 3 và RRIV 4 42
Đồ thị 4.12 Diễn biến sản lượng mủ gam trên cây trên lần cạo (g/c/c) trên hai vườn
cao su 3.1 và 3.2 DVT RRIV3, RRIV4 qua ba năm theo dõi 45
Trang 12Trong quá trình sinh trưởng, phát triển và khai thác mủ, cây cao su chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như: đất, giống, bảo vệ thực vật, bón phân, khai thác…Ngoài những yếu tố cơ bản trên, cây cao su còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sinh thái khí hậu mà trong đó yếu tố về sự biến chuyển độ ẩm của đất trong giai đoạn giao mùa giữa mùa khô và mùa mưa cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự sinh trưởng phát triển cũng như đến sản lượng của cây cao su
Quá trình khai thác mủ cao su được tiến hành liên tục và đều đặn trong suốt năm Do đặc điểm sinh lý của cây cao su trồng tại Việt Nam có khoảng thời gian thay
lá vào tháng 2 nên chu kỳ khai thác mủ sẽ được tính vào đầu tháng 4 cho đến cuối tháng 1 năm sau
Cùng với những sự hiểu biết về biến động của ẩm độ đất trong mùa khô và giai đoạn đầu mùa mưa đã tạo tiền đề cho các nhà nghiên cứu tìm ra mối liên hệ giữa yếu
Trang 13tố độ ẩm, yếu tố khí hậu đối với cây cao su Từ những lí do đó, chúng tôi đã cùng với
bộ môn Sinh Lý Khai Thác của Viện Nghiên Cứu Cao Su tham gia tiến hành đề tài: “
Nghiên cứu động thái độ ẩm đất trong mùa khô và đầu mùa mưa trên vùng cao
su khai thác tại đất xám Lai Khê ”
1.2 Mục đích – yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu diễn biến động thái ẩm độ đất trong mùa khô và đầu mùa mưa trên
vườn cao su khai thác tại đất xám Lai Khê
Tìm hiểu mối tương quan giữa ẩm độ đất, nhiệt độ không khí với sản lượng
mủ
Diễn biến các thông số sinh lý mủ giai đoạn mùa khô và đầu mùa mưa trên vườn cao su khai thác
1.2.2 Yêu cầu
Nắm vững các bước bố trí, tiến hành thí nghiệm ngoài đồng
Tham gia quan trắc, theo dõi các chỉ tiêu của thí nghiệm trong thời gian thực tập
Nắm vững phương pháp đo thế năng nước trong mẫu đất bằng máy đo WP4 (water potential), các thao tác vận hành, kiểm tra máy, đo mẫu
Thu thập số liệu, tổng hợp số liệu và xử lý số liệu trên máy tính
1.3 Giới hạn đề tài
Do thời gian thực tập ngắn (tháng 02/2011 – 06/2011) nên ngoài việc đúc kết số liệu trong thời gian thực tập còn thu thập thêm số liệu của các đợt quan trắc trước để làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả được đầy đủ hơn
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về cây cao su
2.1.1 Nguồn gốc:
Cây cao su Hevea brasiliensis được tìm thấy trong tình trạng hoang dại ở các
nước Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela thuộc vùng châu thổ sông Amazone (Nam Mỹ), giới hạn trong 50 vĩ Bắc và Nam, một vùng nhiệt đới ẩm ướt, lượng mưa trên 2000 mm, nhiệt độ cao và đều quanh năm, có mùa khô kéo dài 3 – 4 tháng, đất thuộc loại đất sét tương đối giàu chất dinh dưỡng, có pH = 4,5 – 5,5 với tầng canh tác sâu, thoát nước trung bình Ngoài vùng bản địa trên không tìm thấy cây cao su trong tự nhiên ở nơi nào khác trên thế giới
2.1.2 Đặc tính thực vật học:
Rễ cao su gồm 2 loại rễ là rễ cọc và rễ bàng Trong đó, rễ cọc mọc thẳng vào lòng đất giữ cho cây đứng vững và hút nước, dinh dưỡng từ các lớp đất sâu Còn rễ bàng phát triển rất rộng, trong khoảng 30 cm ở lớp đất mặt, tối đa vào thời gian cây ra
lá non và tối thiểu vào giai đoạn lá già trước khi rụng, có nhiều lông hút hấp thu chất dinh dưỡng nuôi cây
Lá cao su là lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách Lá non màu tím sậm Khi trưởng thành, lá có màu xanh đậm ở mặt trên lá và màu nhạt hơn ở mặt dưới lá Màu sắc, hình dáng, kích thước lá thay đổi khác nhau giữa các giống cây
Hoa cao su bắt đầu trổ khi cây được 5 – 6 tuổi trở lên và thường là vào lúc cây
ra lá non tương đối ổn định vào tháng 2, tháng 3 trong điều kiện khí hậu Việt Nam Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu, mọc thành chùm ở đầu cành, hình chuông nhỏ, màu vàng nhạt, hương thoang thoảng Tỷ lệ hoa cái và hoa đực trên mỗi chùm hoa là
Trang 151:60 Hoa cái chín muộn hơn nên trường hợp thụ phấn trên cùng một phát hoa hầu như không xảy ra Phấn hoa cao su hình tam giác, được mang đến hoa cái của chùm hoa khác chủ yếu nhờ côn trùng
Quả cao su hình tròn hơi dẹp, là quả nang tự khai có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa 1 hạt Lớp vỏ ngoài của hạt láng, màu nâu hoặc vàng đậm trên có các vân màu sậm hơn, mặt bụng thường phẳng, mặt lưng cong gồ lên
Vỏ cây cao su cắt ngang có thể phân biệt làm 3 lớp: lớp mộc thiêm (da me), lớp trung bì (ngoài là da cát thô và trong là da cát nhuyễn), lớp nội bì (da lụa) Hệ thống ống mủ nằm trong lớp nội bì là mối quan tâm chính yếu trong khai thác cây cao su Các ống mủ được tạo nên từ một phần của các tế bào libe chuyên hoá, xếp đứng, hơi nghiêng từ phải trên cao xuống trái dưới thấp tạo thành một góc từ 2,10 đến 7,10 so với đường thẳng đứng Do đó khi cạo mủ cao su phải tạo một vết cắt theo chiều ngược lại
để cắt nhiều ống mủ hơn
2.1.3 Sản xuất cao su trong và ngoài nước
Năm 1876, Henry WichKham đã đưa thành công cây cao su từ vùng thượng lưu sông Amazone (Brazil) sang các nước Châu Á, mở đầu cho công việc phát triển cao su trồng Từ đó, diện tích và sản lượng cao su trồng phát triển rất nhanh Theo thống kê năm 2006, tổng sản lượng cao su trên thế giới đạt 9.121.000 tấn Các nước sản xuất cao su hàng đầu là Thái Lan (2.943.000 tấn), Indonesia (2.316.000 tấn), Ấn
Độ (818.000 tấn), Việt Nam (516.000 tấn), Trung Quốc (462.000 tấn)
Cây cao su được du nhập chính thức vào Việt Nam năm 1897 và đã có những bước phát triển đáng kể Đến năm 2008, tổng diện tích cao su tại Việt Nam đạt 618.600 ha (Theo Báo cáo ngành hàng thường niên: Ngành cao su Việt Nam 2008 – Triển vọng 2009), đạt mức gia tăng diện tích cao nhất kể từ năm 1998, được trồng ở miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Duyên Hải Miền Trung và đang được mở rộng trồng mới tại Tây Bắc với diện tích đạt được khoảng 4.640 ha (năm 2008) Diện tích khai thác ước khoảng 399.000 ha ( chiếm 64,5% tổng diện tích), năng suất bình quân đạt 1.661 kg/ha Trong đó, Đông Nam Bộ là vùng trồng truyền thống của cây cao su có diện tích lớn nhất 374.950 ha, sản lượng đạt 472.400 tấn , năng suất đạt 1.715 kg/ha (Trần Thị Thuý Hoa, 2009)
Trang 162.2 Điều kiện tự nhiên vùng cao su Đông Nam Bộ
Điều kiện tự nhiên, có thể nói Đông Nam Bộ là vùng đất lý tưởng ở nước ta đối với việc trồng và phát triển cao su xét về tất cả mọi phương diện như: đất đai, khí hậu, nguồn nước…
và gây xói mòn, rửa trôi ở các vùng đất dốc trên đất đỏ bazan Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng bức xạ mặt trời lớn, bốc hơi xảy ra mãnh liệt (1.200 – 1.400 mm/năm), dẫn tới sự phân hủy nhanh chất hữu cơ tầng đất mặt, gây hiện tượng khô cằn lớp đất mặt, thiếu nước cho cây non tăng trưởng Đông Nam Bộ là vùng hầu như không có bão nhưng thỉnh thoảng xuất hiện gió lốc Trong những năm gần đây, tác hại của gió lốc trở nên đáng kể, làm giảm sản lượng và phải thanh lý sớm trên vài ngàn hecta cây cao su do tình trạng gẫy đổ lớn trong vườn
Nhìn chung, điều kiện khí hậu Đông Nam Bộ tương đối thuận lợi cho sự tăng trưởng và sản xuất cây cao su
Đất xám phù sa cổ: gồm các vùng trồng cao su thuộc tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai,
Bình Dương (trong đó có Dầu Tiếng), Bà Rịa Vũng Tàu Đất có cao trình thấp từ
Trang 1730-50 m Đất thường phẳng rất ít dốc Về lý tính, đất xám phù sa cổ có thành phần cơ giới nhẹ, cát hoặc cát pha thịt với tỷ lệ sét gia tăng Tầng đất canh tác thường mỏng, đất kém tơi xốp, đôi khi có phần tích tụ bí chặt dày 20-50 cm thường cách mặt đất khoảng 30-50 cm, ở tầng đất này tốc độ thoát nước kém.Về hóa tính, đất xám có độ chua thấp:
pH từ 4,0 – 4,3 đôi khi dưới 4 Đất thường nghèo chất hữu cơ, hàm lượng mùn ở lớp đất mặt thấp (1,56%) và giảm đột ngột theo chiều sâu Rất nghèo các dinh dưỡng ở dạng tổng số và dạng dễ tiêu nhất là lân tổng số (0,02-0,06%) và bị rửa trôi mạnh bởi các Cation Tầng canh tác thường bị hạn chế bởi cac yếu tố sau:
- Hiện tượng kết von đá ong (latérít hóa) rời rạc hoặc dày đặc (>70%) cách mặt đất 50-80cm
- Do cao trình thấp và mặt thể cấp cao nên một số diện tích trồng cao su có hiện tượng ngập úng cục bộ trong mùa mưa, ngoài ra còn nhiều vùng bàu trũng úng ngập thường xuyên Một số diện tích có tầng tích tụ bí chặt, gley hóa…
Các yếu tố trên gây trở ngại cho sự phát triển của bộ rễ cao su làm chậm tăng trưởng hoặc không tăng trưởng, do vậy cần phải thận trọng trong công tác khảo sát đất để sự phát triển của cây cao su được thuận lợi (Nguồn: Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm, 1995)
mô về phía mạch mủ không đủ Sự thu hút nước vào tế bào mạch mủ khi cạo có thể là yếu tố hạn chế trong trường hợp này
Kích thích ethephon đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực này Nó làm thuận lợi quá trình vận chuyển nước giữa các màng làm TSC giảm và giải thích được phần nào dòng chảy dễ dàng nhất sau khi xử lý kích thích đưa đến sản lượng cao
Trang 18Mặt khác, trong những điều kiện nhất định, thông số này phản ánh sự sinh tổng hợp xảy ra trong mạch mủ TSC thấp có nghĩa là sự tái sinh isoprene tại chỗ bị gián đoạn có thể đang là hoặc sẽ là yếu tố hạn chế sản lượng Hơn nữa, sự giảm TSC trong một số trường hợp cạo kiệt, phản ánh sự tái tạo không đầy đủ giữa hai lần cạo sau khi cây đã cố gắng biến dưỡng quá mức và có thể làm mất chức năng của tế bào dẫn đến việc không có mủ (khô mủ)
Sự cung cấp đường là một quá trình chủ động Nó có thể được thúc đẩy bằng cách sử dụng kích thích gây ra hiệu úng thu hút về mặt cạo Do vậy, xử lý ethephon có thể là giải pháp loại trừ yếu tố yếu tố hạn chế về phương diện cung cấp hydrocacbon
Khai thác quá mức có thể gây ra sự sụt giảm hàm lượng đường liên quan đến
cố gắng sinh học đòi hỏi mạnh mẽ ở cây Tuy nhiên nếu khai thác quá độ kéo dài sẽ xuất hiện khô miệng cạo và một sự thoái biến của hệ thống cạo mủ và quá trình biến dưỡng của nó
2.3.3 Thiols (R-SH)
Thiols trong mủ bao gồm cysteine, methioine và nhiều nhất là glutathion Chúng là chất không thể thiếu được trong mọi tế bào, vì chúng có thể trung hòa nhiều dạng oxygen độc hại, sản phẩm phụ điển hình của mọi quá trình biến dưỡng tế bào
Các dạng oxygen độc chẳng những phá hủy gene, mà còn phá hủy sự phân chia các thành phần tổ chức bào do việc oxy hóa mạnh làm thoái hóa màng phospholipid, quá trình này đã được phát hiện rõ ở mủ nước, nó gây sự hư hỏng các bào quan (organelles) trong mủ, đặc biệt là lutoid
Bằng cách bẩy các dạng oxygen độc này, Thiols bảo vệ sự phân chia các thành phần tế bào tạo mủ và chức năng mạch mủ, nhất là dòng chảy mủ khi cạo Sau đó,
Trang 19nhiều tác giả đã chứng minh thành công mối tương quan thuận rất có ý nghĩa giữa hàm lượng Thiols và sản lượng
2.3.4 Phosphore vô cơ (Pi)
Pi trong mủ có thể phản ánh sự biến dưỡng năng lượng của mủ Nguyên tố này tham gia rộng rãi trong nhiều quá trình bao gồm quá trình dị hoá glucid, quá trình tổng hợp các nucleotid liên quan đến vận chuyển năng lượng hoặc các phản ứng khử NAD(P)H, trong các acid nucleic và trong quá trình tổng hợp isopren Pi sinh ra tại chổ từ sự thuỷ phân các phân tử phosphoryl hoá, chủ yếu là từ pyrophosphate vô cơ dưới tác động của men transferase – xúc tác phản ứng nối dài chuỗi polyisopren
Eschbach và cộng sự (1984) và Subronto (1978) đã chứng minh tương quan trực tiếp giữa hàm lượng Pi của mủ và sản lượng của một số dòng vô tính Kích thích
có tác dụng hoạt hoá biến dưỡng của mạch mủ cũng làm tăng hàm lượng Pi Pi có xu hướng giảm trong thời kỳ qua đông Thời kỳ rụng lá và ra lá mới, tập trung hoạt động biến dưỡng vào việc phục hồi bộ máy quang hợp và hãm bớt các hoạt động tổng hợp khác Hàm lượng Pi thấp trong thời kỳ này khẳng định sự giảm sút của mạch mủ
2.4 Đặc điểm thực vật của các dòng vô tính trong thí nghiệm
2.4.1 Dòng vô tính RRIV3 (LH82/158):
Phổ hệ: RRIC110 x RRIC117
Xuất xứ: Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam lai tạo năm 1982, được khảo nghiệm từ năm 1983, khu vực hóa từ năm 1994 và sản xuất diện rộng từ năm 1997
Qui mô sản xuất: Được khuyến cáo ở bảng II cơ cấu giống giai đoạn 1999 –
2001, bảng I giai đoạn 2002 – 2005, tiếp tục khuyến cáo trong bảng I giai đoạn 2006 –
2010 vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên 1 (<600m) và Nam Trung Bộ
Sinh trưởng: Là dòng vô tính có sinh trưởng khỏe trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, tương đương hoặc vượt PB235, tăng trưởng khi cạo khá
Sản lượng: Tương đương hoặc vượt PB235 Năng suất 4 năm đầu ở Đông Nam
Bộ đạt 1.332kg/ha/năm
Thân tròn, thẳng, chân voi không rõ Vỏ nguyên sinh dày dưới trung bình, trơn láng, Tái sinh vỏ rất tốt, ít phản ứng với vết cạo phạm Phân cành tập trung, thấp, về sau cành thấp tự rụng thoáng Tán tròn, rậm ở giai đoạn non Ghép, nhân vô tính dễ, tỷ
lệ sống cao, nảy tược đồng đều Thay lá không hoàn toàn, hạt ít
Trang 20Nhiễm bệnh nhẹ nấm hồng và rụng lá mùa mưa, nhiễm trung bình bệnh loét sọc miệng cạo và bệnh phấn trắng Có thể chịu gió nhờ cấu trúc tán thấp, cành ngắn
DRC (%) trung bình, nên áp dụng chế độ cạo nhẹ, it đáp ứng với chất kích thích
Đặc tính sinh lý mủ: có giá trị cao về hàm lượng đường, lân vô sơ, thiols hơn các dòng vô tính cùng khảo sát
Các nhận xét khác: RRIV3 là dòng vô tính có triển vọng với tán tương đối thấp,
có khả năng chịu gió, đồng thời với các thông số sinh lý tốt có thể dự đoán khả năng cho mủ bền
2.4.2 Dòng vô tính RRIV4 (LH 82/182)
Phổ hệ: RRIC100 x PB235
Xuất xứ: Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam lai tạo năm 1982, khảo nghiệm từ năm 1983, khu vực hóa từ năm 1984 và năm 1997 bắt đầu trồng thử nghiệm
Quy mô sản xuất: Được khuyến cáo ở bảng II cơ cấu giống giai đoạn 1999 –
2001, bảng I giai đoạn 2002 – 2005 Tuy nhiên từ 2008, dòng vô tính RRIV4 được
đánh giá là dể nhiễm bệnh corynespora cassiicola và dễ đỗ ngã vì thế khuyến cáo hạn
chế trồng đặc biệt ỡ những vùng có cao trình tương đối cao so với mặt nước biển
Sinh trưởng trong thời kỳ kiến thiết cơ bản tốt Tăng trưởng trong khi cạo kém Sản lượng: cao, tăng trưởng hơn hẳn so với PB235 từ 20 – 26% Năng suất trong 4 năm đầu ở vùng Đông Nam Bộ đạt bình quân 1.890 tấn/ha/năm
Hoạt động biến dưỡng trung bình Thân: thẳng tròn, chân voi không rõ.Vỏ nguyên sinh hơi mỏng, trơn láng, có màu sáng Vỏ tái sinh mỏng Tán: cao, bầu dục, thoáng, phân cành cao, gốc cành rộng Hoa và hạt ít Tỷ lệ ghép sống cao, nảy tược đều Rụng lá từng phần
Bệnh nấm hồng nhiễm nhẹ đến trung bình Bệnh loét sọc miêng cạo ít nhiễm Bệnh rụng lá mùa mưa nhiễm nhẹ đến trung bình Bệnh héo đen đầu lá nhiễm trung bình đến dễ nhiễm Xì mủ thân ít Kháng gió kém, dễ đổ gãy
Đặc tính sinh lý mủ: Độ đường trung bình, các chỉ tiêu khác cho thấy có hoạt động biến dưỡng mạnh DRC (%) cao nên áp dụng chế độ cạo nhẹ Đáp ứng với kích thích mủ
Trang 21Các nhận xét khác: RRIV4 là dòng vô tính triển vọng cho hướng sản xuất mủ
ở Đông Nam Bộ, tuy nhiên có những nhược điểm rất đáng lo ngại, dễ nhiễm bệnh rụng
lá corynespora Bệnh do nấm Corynespora cassiicola gây ra, phân bố rộng trên hơn 70
quốc gia và 300 loài thực vật Bệnh này đã từng xuất hiện ở Việt Nam năm 1999 nhưng không phát triển mạnh nên ít được chú ý Ban đầu, bệnh Corynespora chỉ xuất hiện trên một vài dòng vô tính cao su và gây hại không đáng kể, sau đó đến năm 2010, bệnh trở nên nghiêm trọng và thành dịch ở nhiều nước có trồng cao su, trong đó Việt Nam Những dòng vô tính dễ mẫn cảm như RRIC 103, RRIC 104, RRIM 725 và RRIV 4
2.5 Độ ẩm đất và sự vận chuyển nước trong cây:
2.5.1 Độ ẩm đất:
Độ ẩm đất (Wh) là lượng nước chứa trong đất được tính bằng (%)
2.5.2 Định nghĩa thế năng nước:
Thế năng nước chính là thế năng của nước trên khối lượng đơn vị nước trong
hệ thống Thế năng tổng thể của một mẫu là tổng của 4 loại thế năng thành phần: Lực hấp dẫn, ma trận, thấm lọc và áp suất Thế năng hấp dẫn phụ thuộc lên vị trí của nước trong trường hấp dẫn Thế năng ma trận phụ thuộc vào lực hút bám, liên kết nước thành ma trận Thế năng thấm lọc phụ thuộc vào sự tập trung của chất tan trong nước Thế năng thứ tư là thế năng áp suất phụ thuộc vào áp suất hơi và thủy tĩnh lên nước
Hiểu theo một cách khác thì thế năng nước có thể xác định được khuynh hướng của nước đi vào hay đi ra khỏi tế bào Nước di chuyển từ khu vực có thế năng cao đến khu vực có thế năng thấp Một điểm quan trọng cần lưu ý là thế năng nước có giá trị cao nhất bằng không Tất cả các giá trị của thế năng nước đều là những con số có giá trị âm và nước di chuyển về hướng khu vực có nhiều giá trị âm của thế năng nước hơn Thế năng nước được đo bằng kilopascals (kPa)
Nếu giả sử có hai tế bào A và tế bào B
-110 kPa -111 kPa
Tế bào B có thế năng đo được (-111 kPa) thấp hơn thế năng của tế bào A (-110 kPa) Do đó nước sẽ di chuyển đến nơi có thế năng nước thấp hơn, nghĩa là nước sẽ di chuyển từ tế bào A qua tế bào B
Trang 22Thế năng của nước giải thích tại sao nước đi vào rễ và nước đi qua các tế bào lông hút ở rễ như thế nào
2.5.3 Quá trình vận chuyển nước trong cây:
2.5.3.1 Quá trình hấp thụ nước ở rễ:
Rễ cây hút nước từ đất thông qua các sợi lông hút ở đầu rễ Lông hút của rễ chỉ
là những đơn bào Tế bào của rễ chứa chất tan và thế năng nước ở đây rất thấp Trong khi đó, nước ở trong đất xung quanh khu vục lông hút của rễ có chứa một số chất tan nhưng lại không nhiều như dịch tế bào Vì thế năng nước của dịch không bào của lông hút thấp hơn nhiều so với thế năng nước của dung dịch các chất hòa tan trong đất
Do nước di chuyển từ những khu vực có thế năng cao đến những khu vực có thế năng thấp hơn, cho nên nước sẽ di chuyển từ trong đất vào bên trong các dịch của không
bào của các tế bào lông hút rễ
Cơ chế hấp thụ nước ở rễ là:
Nước từ đất vào lông hút rồi vào mạch gỗ của rễ theo cơ chế thẩm thấu, tức là
từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nơi có áp suất thẩm thấu cao
Nước bị đẩy từ rễ lên thân do một lực đẩy gọi là áp suất rễ (có thể quan sát 2 hiện tượng: rỉ nhựa và ứ giọt)
2.5.3.2 Quá trình vận chuyển nước ở thân:
Nước và các chất khoáng hòa tan trong nước được vận chuyển theo một chiều
từ rễ lên lá Chiều dài của cột nước phụ thuộc vào chiều dài thân cây
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ từ rễ lên
lá Tuy nhiên, nước cũng có thể vận chuyển theo chiều từ trên xuống ở mạch rây hoặc vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại
Quá trình vận chuyển nước ở thân thực hiện được do sự phối hợp giữa:
• Lực hút của lá là lực đóng vai trò chính
• Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)
• Lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước và thành mạch dẫn tạo thành dòng nước liên tục)
Cây hấp thụ nước qua rễ nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (tăng dần từ đất đến mạch gỗ)
Trang 23Hai con đường hấp thụ nước ở rễ: con đường qua chất nguyên sinh (không bào)
và con đường qua thành tế bào (gian bào)
Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá được thực hiện nhờ lực hút của lá, lực đẩy của rễ và lực liên kết các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn
2.6 Cơ chế vận hành của máy đo thế năng nước (Water potential, WP4)
2.6.1 Lý thuyết về máy đo thế năng (Water potential, WP4)
Máy đo thế năng nước water potential (WP4) dùng để đo tổng thế năng thẩm thấu và thế năng ma trận có trong một mẫu Thông thường một hoặc những thế năng khác sẽ là yếu tố chi phối trong việc xác định thế năng tổng thể Ví dụ, những dung dịch hóa chất như dung dịch chuẩn KCl chỉ có một thành phần thế năng duy nhất là thế năng thẩm thấu Các hạt đất liên kết với nước chủ yếu thông qua lực ma trận, và do
đó thành phần ma trận đóng vai trò chính (mặc dù một số loại đất nhiễm mặn có thể có thêm thành phần quan trọng là thế năng thẩm thấu)
2.6.2 Phương pháp đo thế năng nước với máy WP4
Thế năng nước của một mẫu rắn hay chất lỏng có thể xác định được bằng sự liên kết quy trình đọc thế năng nước của mẫu với áp suất hơi của không khí cân bằng với mẫu Mối liên hệ giữa thế năng nước của mẫu (ψ) và áp suất hơi nước của không khí được biểu diễn qua công thức sau:
P : áp suất hơi của không khí
p o : áp suất hơi bão hòa tại nhiệt độ mẫu
R: là hằng số (8.31 J/mol K)
T: là nhiệt độ Kelvin của mẫu
M: khối lượng phân tử của nước
Áp suất hơi nước của không khí có thể đo được bằng cách dùng gương làm
lạnh, và p o được theo dõi từ nhiệt độ của mẫu
Máy WP4 đo thế năng nước bằng cách cân bằng nước trong mẫu ở dạng chất lỏng với nước ở dạng hơi trong khoang trên của buồng kín, sau đó đo áp suất hơi của khoảng trên đó Trong máy WP4, mẫu sẽ được đặt trong hộp chứa mẫu, được đóng kín tựa vào khối cảm ứng Bên trong khối cảm ứng bao gồm một cái quạt, một cảm biến
Trang 24điểm sương, một cảm biến nhiệt độ, và một nhiệt kế hồng ngoại Cảm biến điểm sương sẽ đo nhiệt độ đạt được điểm sương của không khí, nhietek kế hồng ngoại đo nhiệt độ của mẫu Vai trò của quạt là giúp rút ngắn thời gian cân bằng và kiểm soát độ dẫn truyền dãy biên của bộ cảm ứng điểm sương
Từ đó, áp suất hơi của không khí trong khoảng trên của buồng kín được tính toán khi
áp suất hơi bão hòa ở tại nhiệt độ điểm sương Khi thế năng nước của mẫu và không khí ở khoang trên của buồng kín cân bằng, việc đo áp suất hơi của khoang trên buồng kín và nhiệt độ mẫu cho ra số liệu thế năng nước của mẫu
Một điểm cần lưu ý về việc cân bằng giữa nước dạng lỏng trong mẫu và nước ở dạng hơi, thì sự cân bằng nội tại của mẫu là rất quan trọng Nếu máy không đạt được
sự cân bằng nội tại như đã nói bên trên thì một mẫu có thể đo ở áp suất hơi biến động
mà không đưa ra được số liệu thế năng nước chính xác của mẫu
2.6.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên thế năng nước:
Nhiệt độ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thế năng nước Vấn đề quan trọng nhất là đo được sự khác biệt giữa mẫu và nhiệt độ điểm sương Nếu sự khác biệt nhiệt độ này có sai biệt là 1oC, thì kết quả sai biệt khi đo là 8 Mpa Để cho phương pháp đo thế năng nước được chính xác đến 0,1 Mpa, phương pháp đo sự khác biệt giữa mẫu và nhiệt độ đạt điểm sương cần đến độ chính xác là 0,005oC
Trang 25Chương 3 VẬT LIỆU - NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP
Tần số quan trắc: Mỗi tuần quan trắc một lần vào thời điểm 8 giờ sáng Quan
trắc trong khoảng thời gian từ tháng 2/2011 đến tháng 6/2011
Trang 263.2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
x: Vị trí lấy mẫu để đo ẩm độ đất
3.2.3 Tiêu chuẩn chọn cây
Cây có tán lá sinh trưởng tốt, đồng đều Các cây được chọn phải có độ phủ tán đều nhau, thân thẳng, không có biểu hiện của bệnh khô miệng cạo, không có các biểu hiện bệnh lý khác và có chế độ cạo giống nhau Cây được chọn trên các vùng đất tương đối bằng phẳng, có địa hình giống nhau, chung quanh có cây bảo vệ
6 m
Trang 27Mẫu được lấy bằng dụng cụ lấy mẫu chuyên dùng và được tiến hành ở 3 tầng đất riêng biệt bao gồm: tầng đất canh tác (trong khoảng độ sâu 0 – 15 cm), tầng đất thứ
2 có độ sâu từ 15-30 cm và tầng đất thứ 3 có độ sâu từ 30-45 cm Vị trí lấy mẫu là khoảng giữa hai hàng (3m cách gốc cây quan trắc) và khoảng giữa hai cây (1,5 m cách gốc cây quan trắc) Mỗi cây quan trắc chỉ chọn 2 điểm để lấy mẫu, như vậy mỗi cây quan trắc có tổng cộng 2 điểm quan trắc x 3 mẫu/điểm = 6 mẫu/lần quan trắc
Dụng cụ lấy mẫu bao gồm:
Cây sắt dài 75 cm, một đầu có gắn với mũi khoan, công dụng dùng để khoan xuống tầng đất lấy mẫu
Phiếu quan trắc mẫu đất
Hộp đựng mẫu bằng hộp nhựa trong, hình khối tròn
Khay nhựa
Dụng cụ quan trắc ẩm độ và nhiệt độ không khí
Muỗng lấy mẫu đất
Túi ni-lông nhỏ bằng nhựa trong để đựng mẫu
Túi ni-lông bằng nhựa đen để bảo quản mẫu khi di chuyển
Thùng mát chứa mẫu để hạn chế sự bốc thoát hơi nước của hộp mẫu và giúp cho việc vận chuyển mẫu từ ngoài đồng về phòng được dễ dàng
Thiết bị đo ẩm độ và nhiệt độ không khí
Trước khi khoan lấy mẫu cần phải gạt bỏ phần tàn dư thực vật để bảo đảm phần mẫu không bị lẫn tạp chất Cần tránh lấy mẫu ở các vị trí đặc thù như nơi rải phân, vôi hay những vị trí gần bờ và các vị trí quá trũng hay quá cao Mẫu sẽ được bảo quản theo dạng hình khối sau khi khoan, đựng trong hộp chứa mẫu, bảo đảm sao cho mẫu chứa đầy thể tích của hộp chứa mẫu, sau đó mẫu được đựng trong bao ni-lông đen và bảo quản trong thùng mát rồi vận chuyển từ ngoài đồng về phòng thí nghiệm để phân tích và lỗ khoan lấy mẫu sẽ được lấp lại Vị trí lấy mẫu phải đảm bảo đúng khoảng cách tới gốc cây quan trắc, cần đánh dấu vị trí đã khoan để không được lấy mẫu trùng vào lỗ khoan của kỳ lấy mẫu trước Mẫu được bảo quản trong điều kiện mát để giảm ở mức thấp nhất tình trạng bốc thoát hơi nước trong quá trình di chuyển Mẫu cần phân tích ngay sau khi lấy mẫu, tránh để quá lâu sẽ gây sai khác khi phân tích Trong phòng
Trang 28thí nghiệm, khi tiến hành đo ẩm độ, loại bỏ các rễ cây lẫn trong mẫu ẩm độ đất được
đo bằng phương pháp hydrometry, sử dụng psychrometer thực hiện
- Các chỉ tiêu theo dõi:
• Hàm lượng đường (sucrose),
• Lân vô cơ (Pi),
• Thiols (RS-H),
• Chất khô tổng số (TSC)
- Phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn ngành (số 10 TCN 762 : 2006)
- Phương pháp phân tích: Theo quy trình của phòng phân tích BM.SLKT
- Số lần lấy mẫu và phân tích: Một lần/tuần trùng với ngày lấy mẫu đất
3.2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý thô bằng phần mềm Excel 2003
Xử lý thống kê bằng phần mềm MSTATC, SAS
Trang 293.3 Một số hình ảnh quan trắc
Hình 1 Toàn cảnh hai vườn thí nghiệm lô 3.1 (RRIV 3) và lô 3.2 (RRIV 4)
Hình 2 Phương pháp lấy mẫu ngoài vườn
Hình 3 Đo mẫu trong phòng thí nghiệm, Máy đo ẩm độ (watwer potential)
Trang 30Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Biến thiên nhiệt độ và ẩm độ không khí trong giai đoạn chuyển mùa từ đầu tháng 3 cho đến cuối tháng 6 qua 3 năm quan trắc (03/2009 – 06/2011)
4.1.1 Biến thiên nhiệt độ trong không khí:
RRIV3) và lô 3.2 (DVT RRIV4) qua 3 năm quan trắc (tháng 3/2009 – tháng 6/2011)
có xu hướng giảm dần vì đây là thời gian đầu vào mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa đầu mùa làm dịu bớt đi cái nắng gay gắt của mùa hè Trên vườn cây lô 3.2-
DVT RRIV 4 cũng cho kết quả tương tự, nhiệt độ không khí cũng có xu hướng giảm
Trang 31dần qua các tháng quan trắc, nhiệt độ cao nhất trong năm vẫn là tháng 3 và tháng 4 đạt
từ 28,6- 28,80C, ở các tháng tiếp theo nhiệt độ không khí trên vườn cây lô 3.2-DVT RRIV 4 bắt đầu giảm dần vì đây là thời điểm bắt đầu vào mùa mưa Nhìn chung trong năm 2009, nhiệt độ không khí trên vườn cây lô 3.1-DVT RRIV 3 và 3.2-DVT RRIV 4 không có sự biến động nhiều
Đồ thị 4.1: Diễn biến của nhiệt độ không khí trên vườn cao su khai thác 3.1 (DVT
RRIV 3) và lô 3.2 (DVT RRIV4) qua 15 tuần quan trắc trong năm 2009.
- Đối với năm 2010, nhiệt độ không khí trên hai vườn (lô 3,1 và 3.2) cao hơn so với năm 2009 và mùa mưa năm nay bắt đầu trễ hơn năm ngoái, nhiệt độ cao nhất trong năm
2010 trên vườn 3.1 rơi vào tháng 4 -5: 29,2- 29,5 0C, đây là thời gian cuối mùa khô cộng
28.8 28.5
27.4 30.4
26.5 28.0
Trang 32với việc mùa mưa năm nay đến trễ thường kéo theo những cơn mưa rào nhỏ sau đó lại nắng nóng kéo dài làm cho sự bốc thoát hơi nước tăng lên kéo theo nhiệt độ không khí trong vườn cây tăng cao, làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây Theo thôn tin của trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Dương cũng cho thấy, từ đầu năm đến nay, tình hình thời tiết trên địa bàn tỉnh có nhiều diễn biến phức tạp với những đợt nắng nóng kéo dài làm ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất và đời sống của người dân Mùa khô bắt đầu rất sớm từ những ngày giữa tháng 10-2009, trong mùa khô có rất ít những cơn mưa trái mùa Lượng mưa ở các điểm đo trong khu vực tỉnh Bình Dương trong 6 tháng mùa khô (từ đầu tháng 11 đến cuối tháng 4-2010) thiếu hụt so với trung bình nắng nóng (TBNN) từ 30 - 50% Trong khi đó lượng bốc hơi cao hơn TBNN 10% Nhiệt độ không khí trung bình luôn
ở mức cao hơn TBNN 0.5 - 1.5 độ C Năm nay, từ đầu tháng 2/2010 đã có nhiều đợt nắng nóng gay gắt xảy ra làm cho tình hình khô hạn xảy ra trên diện rộng Từ số liệu trên kết hợp với kết quả đo được trên vườn 3.1 và 3.2 (đồ thị 4.2) cũng cho thấy, nhịêt độ không khí trong tháng 3 - tháng 4 (từ tuần 1 đến tuần thứ 5) tương đối ổn định ít có sự biến động lớn dao động từ 27,0 -28,90C Tuy nhiên đến tuần thứ 8 và tuần thứ 12 nhiệt độ tăng cao đột ngột so với các tuần trước đạt ngưỡng cao nhất từ 30,50C – 31,30C (tuần 12, tuần 8) Đây có thể là những tuần này rơi vào các đợt nắng nóng kéo dài của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, trời đứng gió và cây trong vườn chưa phát triển ổn định bộ tán lá nên bị tác động trực tiếp của bức xạ mặt trời đã làm gia tăng nhiệt độ không khí trong vườn Nhưng từ tuần thứ 13
về sau nhiệt độ đã giảm dần và bắt đầu ổn định ở tuần thứ 16 (tháng 6) nhiệt độ nằm trong khoảng 270C
Diễn biến nhiệt độ không khí trên vườn 3.2 (đồ thị 4.2) có xu hướng nghịch lại với diễn biến của ẩm độ không khí ở đồ thị 4.5 Những tuần có ẩm độ không khí tăng cao thì nhiệt độ không khí đo được ở thời điểm đó lại thấp Ví dụ như tuần thứ 11
có nhiệt độ không khí đo được trong vườn lên đến 29,2oC thì ẩm độ trong tuần xuống rất thấp khoảng 63% Bên cạnh đó, trong 18 tuần quan trắc có 5 tuần là tuần thứ hai, thứ tư, thứ sáu, thứ tám, thứ mười một và mười hai có nhiệt độ không khí tăng cao liên tục từ 27,3 oC lên đến 29,2oC Đây có thể là những tuần rơi vào các đợt nắng nóng kéo dài của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, trời đứng gió và cây trong vườn chưa phát triển ổn định bộ tán lá nên bị tác động trực tiếp của bức xạ mặt trời đã làm gia tăng
Trang 33nhiệt độ không khí trong vườn Nhưng sau đó từ tuần thứ mười ba về sau, nhiệt độ không khí có dấu hiệu giảm dần và ổn định khoảng 26,3 oC
Nhìn chung sự biến động về nhiệt độ ở hai lô 3.1 và 3.2 trồng DVT RRIV3 và RRIV4 trong năm 2010 là tương đương nhau nhưng ở vườn RRIV4 nhiệt độ có sự dao động đều đặn hơn và có phần cao hơn so với vườn RRIV3 Do đặc điểm của DVT RRIV4 dể đổ ngã và hậu quả của những cơn mưa đầu mùa mang theo gió lớn làm vuờn cây càng thông thoáng hơn nên hấp thu ánh sáng mặt trởi nhiều hơn
Đồ thị 4.2: Diễn biến của nhiệt độ không khí trên vườn cao su khai thác lô 3.1 (DVT
RRIV 3) và lô 3.2 (DVT RRIV4) qua 18 tuần quan trắc trong năm 2010.
- Nhiệt độ không khí trên vườn cây lô 3.1-DVT RRIV3 trong năm 2011 có giá trị thấp hơn rất nhiều so với năm 2009 và năm 2010, nhiệt độ không khí trong vườn cây vào tháng 3 và tháng 4 đạt giá trị 25,9 0C và 26,7 0C, đây là khoảng nhiệt độ rất thích hợp cho sự phát triển của cây cao su, trong năm 2011 mùa mưa đến rất sớm, vào
27.7 28.9
27.4 27.9 27.7 29.4 31.3
27.8 27.5 29.3
30.5 30.0
28.7
26.4
27.5 27.1 27.3
29.0
28.5 28.8
27.2 28.0
29.2
28.8
28.2 28.0
26.7
26.3 27.4
Nhiệt độ KK ( o C) DVT RRIV 4
Trang 34khoảng đầu tháng 3 đã xuất hiện những cơn mưa rào nhỏ cho đến tháng 4, tháng 5 và tháng 6 đã làm cho nhiệt độ không khí trong vườn cây luôn thấp Vào tháng 4 và tháng
5 nhiệt độ tăng nhẹ vì thời điểm này xuất hiện những cơn mưa rào nhỏ nhưng sau đó
là đợt nắng nóng kéo dài làm sự bốc thoát hơi nước tăng kéo theo nhiệt độ không khí tăng Nhiệt độ không khí trên vườn cây lô 3.2-DVT RRIV 4 trong năm 2011 cũng có giá trị tương đối thấp so với nhiệt độ không khí trên vườn cây lô 3.2-DVT RRIV 4 trong năm 2009 và năm 2010, giá trị nhiệt độ không khí cao nhất là tháng 5: 29,70C các tháng còn lại có giá trị dao động trong khoảng 250C đến 270C Nhìn chung trong năm 2011 nhiệt độ không khí trên vườn cây cũng như điều kiện thời tiết thích hợp đã tạo nhiều thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su
25.2 25.0
27.0
25.5
24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 28.0 28.5 29.0
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8 Tuần 9 Tuần 10 Tuần 11 Tuần 12 Tuần 13 Tuần 14 Tuần 15 Tuần 16 Tuần 17 Tuần 18
Nhiệt độ KK ( o C)
Trang 35Đồ thị 4.3: Diễn biến nhiệt độ không khí trên vườn cao su lô 3.1 (RRIV3) và lô 3.2
(RRIV4) qua 18 tuần quan trắc trong năm 2011 Diễn biến qua các tuần quan trắc trong năm 2011 trên vườn cao su khai thác lô 3.1-DVT RRIV 3 (đồ thị 4.3) cho thấy rỏ hơn, từ tuần 1 đến tuần 9 giá trị nhiệt độ trên vườn cây tương đối thấp từ 25,0-27,00C vì mùa mưa năm nay đến sớm hơn Sau đó nhiệt độ tăng dần qua các tuần quan trắc tiếp theo, đạt cao nhất vào tuần thứ 10 và tuần
13 đạt 28,50C và 28,30C Còn đối với lô 3.2 nhiệt độ không khí trên vườn cây đạt giá trị thấp nhất rơi vào các tuần: tuần 4: 24,70C, tuần 6: 250C và đạt giá trị cao nhất vào tuần 11: 29,70C , tuần 12: 290C và tuần thứ 13 đạt 30,30C Đều này cho thấy, trong năm 2011 mùa mưa đến sớm và kéo dài nhưng trong tháng 5 và tháng 6 thường có những cơn mưa rào nhỏ kéo theo những tuần nắng gay gắt làm nhiệt độ không khí trên vườn cây đột ngột tăng cao
4.1.2 Biến thiên ẩm độ trong không khí:
Bảng 2: Kết quả trung bình ẩm độ không khí tại lô 3.1 (RRIV3) và lô 3.2 (RRIV4) qua
3 năm quan trắc (tháng 3/2009 – tháng 6/2011)
(Bộ môn Sinh Lý Khai Thác – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam) Bảng 2 và đồ thị 4.4, 4.5 và 4.6 trình bày kết quả trung bình ẩm độ không khí trong giai đoạn chuyển mùa từ đầu tháng 3-6 trong ba năm (2009-2011) Qua kết quả cho thấy, trong năm 2009, mùa mưa đến sớm nên phần lớn ẩm độ không khí qua các tuần sẽ cao, tuy nhiên với khí hậu bất thường của miền Đông Nam Bộ thường xuất hiện những cái nắng gay gắt vào giữa mùa, vì vậy phần nào cũng giải thích được vì sao ẩm độ không khí hay nhiệt độ không khí lại tăng cao hay hạ thấp như vậy, kết quả
từ bảng 2 và đồ thị 4.4 cho thấy ẩm độ không khí trên vườn cây lô 3.1-DVT RRIV3 trong năm 2009 có xu hướng tăng qua các tháng tuần trắc, ẩm độ không khí đạt giá trị
Trang 36thấp nhất là tháng 3 với giá trị: 72,2 % và tăng vào các tuần còn lại, điều này cho thấy
ẩm độ không khí trong vườn cây có mối tương quan nghịch với nhiệt độ không khí, nhiệt độ không khí càng cao thì ẩm độ không khí càng thấp và ngược lại Tuy nhiên vào tháng 4 năm 2009 ẩm độ không khí trên vườn cây lô 3.1-DVT RRIV3 tăng nhưng nhiệt độ không khí trên vườn cây lô 3.1-DVT RRIV3 cũng tăng, có thể do vào thời điểm tháng 4 bộ tán lá của cây đã dần dần hoàn thiện hơn, có khả năng giữ ẩm tốt hơn cho vườn cây vì vậy mà nhiệt độ không khí tuy có tăng nhưng không ảnh hưởng nhiều đến ẩm độ không khí Còn trên vườn cây lô 3.2-DVT RRIV 4 trong năm 2009 thì không có sự biến động nhiều so với ẩm độ không khí trên vườn cây lô 3.1-DVT RRIV
3 trong năm 2009, giá trị ẩm độ không khí trên vườn cây lô 3.2-DVT RRIV 4 vẫn có
xu hướng tăng dần qua các tháng quan trắc, giá trị ẩm độ không khí thấp nhất vẫn rơi vào tháng 3 và cao nhất vẫn là tháng 6