ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY KHỔ QUA (Momordica charantia L.) GIỮA HAI MÔ HÌNH CANH TÁC THEO TẬP QUÁN ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP TẠI XÃ XUÂN THỚI SƠN, HUYỆN HÓC MÔN, TP. HỒ CHÍ MINH Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/4971622-pham-minh-toan.htm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA NÔNG HỌC -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY KHỔ QUA
(Momordica charantia L.) GIỮA HAI MÔ HÌNH CANH TÁC THEO
TẬP QUÁN ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP
TẠI XÃ XUÂN THỚI SƠN, HUYỆN HÓC MÔN, TP HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT KHÓA: 2007 - 2011
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM MINH HOÀN
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011
Trang 2i
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỊCH HẠI TRÊN CÂY KHỔ QUA
(Momordica charantia L.) GIỮA HAI MÔ HÌNH CANH TÁC THEO
TẬP QUÁN ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP
TẠI XÃ XUÂN THỚI SƠN, HUYỆN HÓC MÔN, TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011
Trang 4iii
TÓM TẮT
Phạm Minh Hoàn, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8/2011:
“Đánh giá hiệu quả quản lý dịch hại trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) giữa
hai mô hình canh tác theo tập quán địa phương và quản lý tổng hợp tại ấp 4 xã Xuân Thới Sơn, huyện HocMon, TP Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Cao Lượng
Đề tài gồm 2 thí nghiệm, thí nghiệm 1 so sánh quy trình canh tác khổ qua theo quy trình sản xuất rau an toàn (RAT) và tập quán của nông dân, nhằm so sánh sự khác biệt giữa mô hình để từ đó có biện pháp tác động (bón phân, chăm sóc) thích hợp giúp cây tăng năng suất, chất lượng đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao Thí nghiệm 2 đánh giá hiệu quả quản lý dịch hại trên cây khổ qua theo hướng IPM và tập quán nông dân, nhằm so sánh diễn biến sâu bệnh hại và năng suất giữa hai mô hình từ đó thấy được hiệu quả của việc áp dụng IPM trong việc phòng trừ sâu bệnh hại và so sánh hiệu quả kinh tế giữa hai mô hình Diện tích của mỗi thí nghiệm là 1.000m2
Kết quả đạt được
Thí nghiệm 1: Các chỉ tiêu về số lá/dây, số nhánh, số trái/dây của mô hình sản xuất theo quy trình sản xuất RAT đều tăng cao hơn so với mô hình sản xuất theo tập quán nông dân Mật số sinh vật hại theo quy trình sản xuất RAT đều cao hơn so với quy trình sản xuất của nông dân
Năng suất ở ruộng canh tác theo tập quán của nông dân tăng cao hơn 1,27 lần so với ruộng canh tác theo quy trình sản xuất RAT
Thí nghiệm 2: Về chỉ tiêu sinh trưởng giữa nghiệm thức IPM và nghiệm thức nông dân không có sự khác biệt Về sinh vật hại, mật số rầy xanh (đối tượng sâu hại chính) ở nghiệm thức theo IPM cao hơn so với nghiệm thức của nông dân, do ít tác dụng thuốc hóa học Về năng suất, nghiệm thức IPM cho năng suất cao hơn so với nông dân Quy trình sản xuất của cả 2 thí nghiệm đều cho thấy hàm lượng Carbamatee và lân đều không vượt ngưỡng cho phép
Trang 5iv
MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ x
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Giới hạn đề tài: 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu về cây khổ qua 3
2.1.1 Vị trí phân loài 3
2.1.2 Nguồn gốc 4
2.1.3 Đặc tính thực vật học cây khổ qua 4
2.1.4 Công dụng của cây khổ qua 5
2.1.5 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh 6
2.2 Quy trình sản xuất khổ qua 7
2.2.1 Giống 7
2.2.2 Thời vụ 7
2.2.3 Gieo ươm cây con 7
2.2.4 Chuẩn bị đất và gieo trồng 8
2.2.5 Phân bón và cách sử dụng 9
Trang 6v
2.2.6 Chăm sóc 9
2.2.6.1 Tưới tiêu nước 9
2.2.6.2 Tỉa nhánh 9
2.2.6.3 Làm giàn 9
2.2.6.4 Thu hoạch 10
2.4 Đặc điểm hình thái, sinh học và triệu chứng một số loài sâu hại chính 11
2.4.1 Ruồi đục quả 11
2.4.2 Ruồi đục lá (Dòi đục lá, sâu vẽ bùa) 12
2.4.3 Sâu xanh hai sọc trắng 13
2.4.4 Bọ trĩ (Bù lạch) 13
2.4.5 Rầy xanh 14
2.4.6 Rầy mềm 15
2.4.7 Bệnh hoa lá (Bệnh khảm) 16
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 17
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu 17
3.2 Điều kiện khí hậu thời tiết 17
3.3 Vật liệu nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 18
3.4.2 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 20
3.5 Năng suất 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Thí nghiệm 1: So sánh quy trình canh tác khổ qua theo quy trìnhsản xuất rau an toàn và tập quán nông dân 22
4.1.1 So sánh sự khác biệt giữa lượng phân bón và thuốc hoá học sử dụng giữa nghiệm thức do nông dân sản xuất và nghiệm thức theo quy trình sản xuất rau an toàn 22
Trang 7vi
4.1.2 So sánh sự khác biệt về chiêu cao, số nhánh, số lá và số trái/dây giữa 2 nghiệm
thức 23
4.1.3 So sánh mật số các loài sinh vật hại và thiên địch giữa hai nghiệm thức 25
4.1.3.1 Thành phần sâu hại trên cây khổ qua 25
4.1.3.2 So sánh mật số các loài sinh vật hại và thiên địch giữa 2 ruộng mô hình 26
4.1.4 So sánh năng suất thực thu của 2 mô hình ở giai đoạn 40 đến 62 NSG 29
4.1.5 Kết quả phân tích dư lượng của các mẫu trái khổ qua 30
4.2.Thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu quả quản lý dịch hại trên cây khổ qua giữa hai mô hình IPM và nông dân 31
4.2.1Thành phần và lượng phân bón sử dụng 31
4.2.2 Diễn biến sinh trưởng và phát triển của cây khổ qua 31
4.2.3 Diễn biến sinh vật hại và thiên địch trên ruộng khổ qua 33
4.2.3.1 Diễn biến sâu hại trên ruộng khổ qua giữa nghiệm thức IPM và nông dân33 4.2.3.2 Diễn biến thiên địch trên ruộng khổ qua 34
4.2.3.3 Diễn biến bệnh vàng lá trên cây khổ qua 35
4.3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV giữa nghiệm thức IPM và ND 35
4.3.5 Năng suất giữa hai mô hình 36
4.3.6 Kết quả phân tích dư lượng của các mẫu trái khổ qua 37
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Đề nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 43
Trang 8NSG: Ngày sau gieo
IPM: Integrated Pest Management (Quản lý dịch hại tổng hợp)
ND: Nông dân
SVH: Sinh vật hại
Trang 9viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thời gian bón phân và phân bón sử dụng giữa hai mô hình RAT và ND 22
Bảng 4.1 Thành phần sâu hại trên cây khổ qua ở Thí nghiệm 1 27
Bảng 4.2 Kết quả phân tích nhanh dư lượng chỉ tiêu lân và carbamate trong trái khổ qua ở Thí nghiệm 1 30
Bảng 4.3 Hiệu quả kinh tế của hai mô hình bón phân theo quy trình sản xuất RAT và ND ở Thí nghiệm 1 31
Bảng 4.4 Chiều cao cây khổ qua và số lá ở các giai đoạn phát triển ở Thí nghiệm 2 31
Bảng 4.5 Diễn biến sâu hại trên cây khổ ở thí nghiệm 2 33
Bảng 4.6 Diễn biến thiên địch ở thí nghiệm 2 34
Bảng 4.7 Sử dụng thuốc BVTV phòng trị ở thí nghiệm 2 35
Bảng 4.8 Số lần sử dụng thuốc BVTV trên ruộng IPM và ND 35
Bảng 4.9 Năng suất ở thí nghiệm 2 (kg/1000 m2) 36
Bảng 4.10 Kết quả phân tích nhanh dư lượng chỉ tiêu lân và carbamate trong trái khổ qua ở thí nghiệm 2 36
Bảng 4.11 So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai mô hình ở thí nghiệm 2 37
Trang 10ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Nghiệm thức sản xuất theo quy trình rau an toàn 20 Hình 3.2 Nghiệm thức sản xuất theo tập quán nông dân 21
Trang 11x
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1 Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa trung bình từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011
tại khu vực Tp Hồ Chí Minh 17
Đồ thị 4.1 Chiều cao cây giữa NT 1(sản xuất rau an toàn) và NT 2 (sản xuất theo tập quán nông dân 25
Đồ thị 4.2 Các chỉ tiêu so sánh về số nhánh/dây, số lá/dây giữa NT 1 và NT 2 26
Đồ thị 4.3 Mật số rầy xanh (con/lá) giữa mô hình bón phân theo quy trình sản xuất RAT và theo tập quán ND 28
Đồ thị 4.4 Mật số rầy mềm (con/ngọn) trên ruộng giữa hai mô hình 28
Đồ thị 4.5 Mật số sâu xanh (con/lá) giữa hai mô hình 28
Đồ thị 4.6 Mật số thiên địch giữa hai mô hình 29
Đồ thị 4.7 Năng suất thực thu của hai nghiệm thức theo quy trình sản xuất RAT và ND 29
Đồ thị 4.8 Chiều cao cây (cm) giữa nghiệm thức IPM và ND 32
Đồ thị 4.9 Số lá trên dây giữa hai nghiệm thức IPM và ND 32
Đồ thị 4.10 Mật số rầy xanh trên cây khổ qua giữa hai nghiệm thức IPM và ND 33
Đồ thị 4.11 Bệnh vàng lá trên cây khổ qua giưa hai nghiệm thức IPM và ND 34
Trang 121
Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Khổ qua (Momordica charantia L.)là loài cây leo mọc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc họ bầu bí, có quả ăn được, thuộc loài đắng nhất trong các loài rau quả
Có thể nói những món ăn chế biến từ trái khổ qua từ lâu đã rất quen thuộc đối với người dân Việt Nam, ngoài việc dùng làm thức ăn khổ qua còn được dùng làm thuốc chữa bệnh Theo nghiên cứu khổ qua có tác dụng làm giảm đường huyết, đồng thời có tính kháng khuẩn, có thể dùng làm thuốc chữa bệnh tiểu đường và có khả năng trong việc chống bệnh ung thư
Cây khổ qua trồng được quanh năm, là loài cây ngắn ngày nên có thể trồng nhiều hơn 2 vụ/ năm Đã có nhiều mô hình, hộ nông dân trồng khổ qua mang lại hiệu quả kinh tế cao Với đặc điểm của loài cây thuộc họ bầu bí do đó trên cây khổ qua xuất hiện nhiều loài sâu, bệnh hại làm giảm năng suất cũng như chất lượng sản phẩm Chính vì vậy việc sử dụng thuốc các loài thuốc hóa học để phòng ngừa và tiêu diệt các loài sâu, bệnh hại đã trở thành thói quen của nhiều hộ sản xuất Việc sử dụng thuốc hóa học một cách thường xuyên đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, môi trường sống bị ô nhiễm, gây hại đến thiên địch
và các loài sinh vật có ích, làm cho sâu hại kháng thuốc và khó phòng trừ
Vấn đề đặt ra hiện nay là cần tìm ra một hướng đi mới trong việc phòng trị sâu bệnh hại sao cho mang lại hiệu quả tốt nhất mà không ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người và mang lại hiệu quả kinh tế IPM (Integrated Pest Management) là chương trình quản lý dịch hại tổng hợp trong nông nghiệp có thể giúp nông dân tự chủ trong sản xuất, nâng cao kiến thức, tạo điều kiện để họ chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến nhằm tự điều chỉnh phương thức sản xuất, giúp ngăn ngừa
Trang 132
tác hại của sâu bệnh, bảo vệ năng suất kinh tế bao gồm nhiều biện pháp khác nhau được lựa chọn và kết hợp một cách hợp lý, tác động lên toàn bộ hệ sinh thái đồng ruộng Đây là những hướng đi đúng đắn và có hiệu quả để bảo vệ cây trồng chống sâu, bệnh đồng thời bảo vệ tốt môi trường sống của con người
Nhằm đưa ra một quy trình chăm sóc hợp lý và có hiệu quả kinh tế dựa trên cơ sở quản lý dịch hại tổng hợp IPM, được sự chấp nhận của Bộ môn Bảo vệ thực vật –
Khoa Nông Học – Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, đề tài: “Đánh giá
hiệu quả quản lý dịch hại trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) giữa hai mô
hình canh tác theo tập quán địa phương và quản lý tổng hợp tại xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh” được tiến hành
1.2 Mục tiêu đề tài
Đưa ra quy trình canh tác hợp lý, nhằm hạn chế sâu bệnh hại, nâng cao năng suất
và hiệu quả kinh tế trong canh tác cây khổ qua
1.3 Yêu cầu
Theo dõi tình hình sâu bệnh hại trên cây khổ qua
So sánh năng suất giữa hai mô hình canh tác
Ghi nhận hiệu quả kinh tế của hai mô hình
1.4 Giới hạn đề tài:
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 3 - 2011 đến tháng 6 – 2011, đối tượng nghiên cứu là năng suất và sâu bệnh hại trên cây khổ qua Thí nghiệm được tiến hành theo dõi tại xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh
Trang 143
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu về cây khổ qua
Loài: Momordica charantia
Đặc điểm chung của họ Cucurbitaceae: Họ bầu bí Cucurbitaceae chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất rau của nhiều nước trên thế giới và ở nước ta
Bộ phận được sử dụng của các cây trong họ bầu bí là quả non hoặc quả già như bí ngô, dưa chuột, dưa thơm, dưa hấu, dưa gang, mướp, mướp đắng và su su Một vài loài hạt già dùng để ép dầu như: bí ngô Các cây bí ngô, dưa hấu, dưa chuột, và dưa thơm
là những loài rau rất quan trọng của nhiều quốc gia
Các loài trong họ bầu bí có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả có nhiều đường, vitamin và muối khoáng
Thí dụ trong quả dưa lê chín có: (Viện cây lương thực - thực phẩm)
Đường tổng số: 6,4%
Vitamin C: 32,8mg%
Axit tổng số: 0,36%
Trang 154
Trong quả của các loài dưa bầu bí còn có nhiều chất khoáng như K, Ca, P, Fe và
Na Thí dụ hàm lượng kali trong một số loài như sau:
Bí ngô: 350mg%
Dưa thơm: 250mg%
Dưa chuột: 160mg%
Dưa hấu: 100mg%
Trong dưa hấu, bí ngô có nhiều vitamin A
Cách sử dụng rất đa dạng phong phú: Sử dụng quả tươi, trộn salat, muối chua, đóng hộp, làm bánh Trong năm có thể bố trí cơ cấu giống hợp lý, rải vụ gieo trồng, cung cấp rau tươi khi giáp vụ Nhiều cây có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm (Tạ Thu Cúc, 2005)
2.1.2 Nguồn gốc
Khổ qua là một loài cây leo mọc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, có quả ăn được, thuộc loài đắng nhất trong các loài rau quả Cây khổ qua được trồng rộng rãi ở
Ấn Độ, Nam Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, Châu Phi và vùng Caribe
Theo Grubben và ctv (2004), các giống có nguồn gốc Châu Á được trồng ở vùng nhiệt đới Châu Mỹ và cũng được trồng ở vùng phía nam của Mỹ Ở Châu Phi đôi khi khổ qua được thu thập từ hoang dã như một loại rau hay cây thuốc trồng
Trang 165
Hoa: Hoa đơn tính đồng chu, hoa đực nhỏ và có cuống ngắn mọc ở nách cuống lá, hoa cái có bầu noãn phía dưới Hoa có cuống dài gồm 5 lá đài màu xanh nhạt cao 5-7cm, 5 cánh hoa màu vàng và bao phấn màu vàng đậm, noãn sào có lông mịn Hoa thụ phấn chủ yếu nhờ gió và côn trùng
Quả: Quả hình thuôn dài, phía đầu nhọn, có sóng và gai, có màu trắng và màu xanh nhạt đến xanh đậm tùy vào từng giống, khi chín thì chuyển sang màu vàng đỏ, quả có vị đắng
Hạt: Quả chứa từ 20-30 hạt và có thể nhiều hơn tùy theo giống hay màu trắng, hình bầu dục nhỏ và dẹt, vỏ hạt tương đối giày và cứng (Nguyễn Mạnh Chinh và ctv, 2007)
2.1.4 Công dụng của cây khổ qua
Theo Grubben và ctv (2004), trái non dùng với thịt để hầm hay ngâm Ở Tây Phi, quả non của cây hoang dã dùng như thức ăn phụ, ở Zimbabwe dùng khổ qua như món rau trộn Quả chín của cây giống hoang dại được cho là độc với người và gia xúc, ở Châu Á đọt non là loại rau ăn lá được cho là có lợi cho sức khỏe Trà khổ qua là thức uống có lợi cho sức khỏe rất phổ biến ở Nhật Bản và một và nước Châu Á khác Đặc biệt Congo hạt được dùng làm thuốc trừ giun, ở Tây Phi cây làm thuốc giảm sốt, thân
và lá chữa ghẻ cóc Cây khổ qua còn chữa bệnh ký sinh trùng trên da, đặc biệt rất nổi tiếng trong việc chữa bệnh tiểu đường
Về mặt dược thảo, từ lâu cây khổ qua được dùng để kháng khuẩn, chữa khó tiêu, đầy bụng, điều kinh, chữa tăng huyết áp giúp hạ sốt, nhuận tràng và gây nôn Gần đây người ta còn phát hiện khổ qua có tác dụng chữa bệnh tiểu đường và ung thư (Knoch, 2005)
Theo Võ Văn Chi (2004), quả khổ qua dùng làm rau ăn có tác dụng bổ máu, giảm sốt, ho, trị nhọt mủ hay rôm sẩy Lá trị vết thương nhiễm độc, viêm mủ da, rắn cắn, rễ chữa sốt, giải độc và trị lỵ, hoa còn dùng chữa đau dạ dày Hạt dùng chữa ho, viêm họng, trẻ em lên kinh giật do sốt cao hay kinh phong
Trang 176
Ở vùng Amazon, người dân địa phương và các bộ tộc bản xứ trồng cây khổ qua dùng làm lương thực và thuốc men Khổ qua được sử dụng để chữa bệnh tiểu đường, kháng virut bệnh sởi, viêm gan, sử dụng để chữa các vết loét, vết thương và nhiễm trùng
Trong y học thảo dược Brazil, khổ qua được sử dụng cho việc chữa trị các khối u, vết thương, bệnh thấp khớp, sốt rét, bệnh tiểu đường Trong y học Peru, lá và các bộ phận trên thân của cây khổ qua được dùng để trị bệnh sởi, sốt rét và tấc cả các loài viêm nhiễm Tại Nicaragua lá khổ qua được sử dụng cho bệnh đau dạ dày, tiểu đường sốt cảm lạnh, ho, đau đầu, sốt rét
Ngoài ra khổ qua còn được sử dung trong việc hỗ trợ phòng, chống HIV; nhiều protein như alpha và betamomocharin có tác dụng ức chế HIV trong ống nghiệm Vị đắng trong trái khổ qua có thể kích thích đường ruột tiết ra chất khống chế sự thèm ăn, nâng cao tác dụng của Hormone Insulin (Hormone trị bệnh tiểu đường)
2.1.5 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ: Khổ qua thuộc nhóm cây ưa nhiệt, hạt có thể nảy mầm ở nhiệt độ 120
C-130C Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng, phát triển là 25-300C Nhiệt độ cao hơn
sẽ làm cây sinh trưởng chậm và nếu kéo dài nhiệt độ từ 35-400C thì cây sẽ chết Nhiệt
độ ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian ra hoa của cây, nếu nhiệt độ ban ngày là 25-300C, nhiệt độ ban đêm 16-180C trong thời gian sinh trưởng thì hoa cái sẽ xuất hiện sớm
Ẩm độ: Độ ẩm thích hợp cho cây khổ qua từ 80-90%, ẩm độ không khí 80-90% Cây khổ qua chịu hạn kém, thiếu nước cây không những sinh trưởng, phát triển yếu
mà còn tích lũy nhiều chất đắng trong quả Thời kỳ cây ra hoa đậu quả cần lượng nước nhiều nhất
Ánh sáng: Khổ qua ưa ánh sáng ngày ngắn, cây sinh trưởng phát triển tốt nếu có thời gian chiếu sáng từ 10-12 giờ/ngày
Trang 187
Đất và dinh dưỡng: Đất thích hợp cho cây khổ qua sinh trưởng, phát triển là đất hù
sa, đất thịt nhẹ hoặc đất pha cát Khổ qua thích hợp với pH trung tính.(Nguyễn Trọng Nghĩa, 2010)
2.2 Quy trình sản xuất khổ qua
2.2.3 Gieo ươm cây con
Trước khi gieo, ngâm hạt trong nước ấm (2 phần nước sôi, 3 phần nước lạnh) trong 6 giờ, sau đó vớt hạt lên, để ráo nước, rồi dùng khăn sạch (khăn đã vắt thật ráo nước) gói hạt giống lại Cho khăn vào bao nylon cột miệng cho kín tránh thoát hơi nước Ủ giống ở nhiệt độ từ 280C đến 300C là thích hợp nhất Khi hạt chớm nứt nhanh thì đem gieo Tùy thời vụ có thể gieo trực tiếp ngoài đồng hay gieo vô bầu rồi đem ra trồng, cụ thể như sau:
Trang 198
- Gieo thẳng ngoài đồng (Áp dụng vào mùa khô hoặc ít mưa)
Gieo 1 hạt/ 1 lỗ Ngoài ra cũng cần gieo vô bầu để dự phòng Thường gieo vô bầu khoảng 10-15% tổng số cây ngoài đồng để trồng dặm khi cần thiết
- Gieo vô bầu (Cách này áp dụng cho mùa mưa)Để tiết kiệm hạt giống, công chăm sóc cây giai đoạn đầu và tăng độ đồng đều của cây, cần sản xuất cây con trong khay sốp loài 50-66 lỗ/ khay Gieo trên giá thể trộn: 40% đất, 30% sơ dừa hoai và 30% phân chuồng hoai mục Khi hạt nảy mầm có hai lá mầm vươn ra khỏi mặt đất và xuất hiện 1
lá thật thì đem trồng ngoài đồng Không nên để cây quá lớn khi trồng sẽ khó chăm sóc
Lên liếp rộng 1,2m, cao 25-30 cm Mùa mưa phải làm mương xung quanh ruộng
để tiêu nước
Rãi phân lót, xới trộn đều và tưới chất phân giải lân, phân vi sinh từ chế phẩm gốc
rạ sau đó phủ màng phủ nông nghiệp, mặt màu bạc lên trên
Đục lỗ để trồng: hàng cách hàng 60-80 cm, cây cách cây 40-50 cm
- Gieo trồng
Mật độ trồng khoảng 2.000 cây/ 1.000m2 (tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất hạt đối với từng giống) Nếu gieo thẳng thì gieo mỗi lỗ 1 hạt đã nứt nanh; gieo xong rải 1 lớp đất mỏng lên trên và tưới ẩm Nếu trồng bằng cây ươm sẵn cũng trồng mỗi lỗ
1 cây, ấn chặt tay và tưới đủ ẩm ngay sau trồng
Trang 209
2.2.5 Phân bón và cách sử dụng
Trồng khổ qua theo quy trình sẽ phối hợp các loài phân bón chính và phân bón bổ sung Phân bón chính ở đây là các loài phân lâu nay nông dân vẫn thường dùng như phân chuồng hoai mục, urê, DAP, NPK, KCL Phân bón bổ ở đây là các loài phân do chuyên gia Đài Loan giới thiệu và đã được trồng nhiều vụ tại Hợp tác xã
Cách bón
Bón lót lúc làm đất, bón theo sự phát triển bộ rễ Mỗi lần bón, dùng que nhọn chọc
lỗ nhỏ xuyên qua lớp màng phủ để bón phân vào lỗ Lỗ nên cách gốc cây 15-20 cm, sâu 5-10 cm Cây càng lớn lỗ càng xa gốc và càng sâu; nước tưới hoặc nước mưa sẽ thấm vào làm cho phân ngấm rộng ra
2.2.6 Chăm sóc
2.2.6.1 Tưới tiêu nước
Ngay sau khi trồng và sau khi bón phân phải tưới đủ nước, đặt biệt trong thời kỳ ra hao và cho trái Trong suốt vụ tùy tình hình thực tế mà tưới nước cho cây
Mùa mưa phải thoát nước tốt, không để nước ứ đọng trong ruộng Hạn chế việc tưới nước trên đầu cây Tưới rãnh (tưới thấm) là phương pháp tốt nhất, tiết kiệm nước, không văng đất lên lá, giữ ẩm lâu, tăng hiệu quả sử dụng phân bón
Trang 2110
2.2.6.4 Thu hoạch
Sau khi gieo 36-38 ngày thì bắt đầu thu hoạch, cứ cách 1 ngày thu hoạch 1 lần, thời gian thu hoạch kéo dài 30-40 ngày (Cẩm nang quy trình sản xuất rau an toàn và hướng dẫn lập kế hoạch sản xuất trong các tổ nông dân tại Tp Hồ Chí Minh, năm 2010)
2.3 IPM trong trồng trọt
Những năm gần đây, các Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (gọi tắt là IPM) đã thực sự thu hút người nông dân Bởi chính cách làm từ chương trình vừa tăng hiệu quả cho những cánh đồng, vườn rau, vừa giảm được chi phí sản xuất, an toàn hơn đối với người sản xuất và người tiêu dùng
IPM (Intergrated Pest Managerment): Quản lý dịch hại tổng hợp là một hệ thống điều khiển dịch hại bằng cách sử dụng hài hoà những biện pháp kỹ thuật một cách thích hợp trên cơ sở phân tích hệ sinh thái đồng ruộng một cách hợp lý để giữ cho quần chủng dịch hại luôn ở dưới ngưỡng gây hại kinh tế
Có 5 biện pháp cơ bản trong IPM
1) Biện pháp canh tác kỹ thuật
Sử dụng thực tiễn canh tác có liên quan tới sản xuất cây trồng, hạn chế tối đa môi trường sống và sinh sản của các loài dịch hại, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho cây trồng phát triển khỏe, có sức chống dịch hại cao
2) Biện pháp sử dụng giống
Sử dụng các loại giống mà khi dịch hại tấn công thường ít hay không gây ảnh hưởng thiệt hại về mặt kinh tế
3) Ðấu tranh sinh học và cách phòng trừ sinh học
Trong hệ sinh thái luôn cómối quan hệ dinh dưỡng, các thành phần trong chuỗi dinh dưỡng luôn khống chế lẫn nhau để chúng hài hòa về số lượng, đó là sự đấu tranh
Trang 2211
sinh học trong tự nhiên Trong sản xuất nên lợi dụng đặc tính này để hạn chế sự can thiệp của con người
4) Biện pháp điều hòa
Tổ chức việc kiểm dịch, khử trùng nhằm ngăn chặn dịch hại
5) Biện pháp sử dụng hóa chất khi cần thiết và hợp lý
Ðây là biện pháp cuối cùng sau khi áp dụng các biện pháp trên không có hiệu quả, khi mật độ dịch hại phát triển đến ngưỡng gây thiệt hại về kinh tế Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo các nguyên tắc và hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng
2.4 Đặc điểm hình thái, sinh học và triệu chứng một số loài sâu hại chính
Trứng rất nhỏ, màu trắng ngà, nằm trong vỏ quả
Sâu non là dòi, màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, miệng có 1 móc cứng đen, đẫy sức dài 6-8 mm
Nhộng dài 5-7 mm, hình trứng dài, màu nâu vàng đến nâu đỏ
Trang 2312
Đặc điểm sinh học và tác hại
Ruồi trưởng thành hoạt động ban ngày, thường là vào sáng sớm và chiều mát, sức bay yếu Một con cái có thể đẻ 150-200 trứng, trên 1 quả có thể có nhiều trứng Vết chích đẻ trứng của ruồi trên quả lúc đầu chỉ là một chấm đen rất nhỏ, trứng nằm trong
đó Dòi nở ra đục vào trong quả, chỗ vết đục bên ngoài lớn dần lên, có màu nâu, bên trong quả dòi đục thành đường hầm vòng vèo làm quả bị thối mềm và dễ rụng Trong quả bị hại thường có nhiều con dòi Dòi đẫy sức chui ra ngoài rơi xuống đất hóa nhộng hoặc hóa nhộng trong các quả đã rụng (Phạm Văn Biên – Bùi Cách Tuyến - Nguyễn Mạnh Chinh, 2003)
2.4.2 Ruồi đục lá (Dòi đục lá, sâu vẽ bùa)
Tên khoa học: Liriomyza trifolii
Bộ hai cánh: Diptera
Đặc điểm hình thái
Trưởng thành là loài ruồi nhỏ, dài 1,5 - 2,0 mm, màu đen, có vệt vàng trên ngực Trứng rất nhỏ nằm trong biểu bì lá
Sâu non là con dòi, dài khoảng 2mm, màu vàng nhạt, dẹt
Nhộng màu nâu vàng, dính trên lá hoặc rơi xuống mặt đất
Đặc điểm sinh học và tác hại
Ruồi trưởng thành hoạt động ban ngày, sức bay kém, đẻ trứng trong mô biểu bì mặt trên lá, một con cái đẻ khoảng 200 trứng
Con dòi nở ra đục dưới lớp biểu bì lá thành những đường vòng vèo màu trắng, có thẻ nhìn thấy con dòi và phân của chúng dưới đường đục Một lá có thể bị nhiều dòi phá hại Nhiều đường đục làm lá bị cháy khô, cây sinh trưởng kém, quả ít và nhỏ Dòi phá hại từ khi cây mới mọc có lá mầm đến khi ra hoa có quả, nhiều nhất khi cây đang sinh trưởng mạnh ra nhiều lá Thiệt hại do ruồi trong mùa khô cao hơn mùa mưa
Trang 2413
Vòng đời trung bình 15 – 20 ngày, thời gian sâu non 10 – 12 ngày (Phạm Văn Biên – Bùi Cách Tuyến - Nguyễn Mạnh Chinh, 2003)
2.4.3 Sâu xanh hai sọc trắng
Tên khoa học: Diaphania indica
Bộ cánh vẩy: Lepidoptera
Đặc điểm hình thái
Trưởng thành là loài bướm tương đối nhỏ, thân dài khoảng 10 mm, sải cánh rộng 15mm, khi đậu cánh xếp hình tam giác có vệt màu trắng ở giữa, mép cánh màu nâu đen
Trứng nhỏ,hình cầu, màu vàng nhạt, đẻ rời rạc từng quả trên đọt và lá non
Sâu non đẫy sức dài 10 – 12 mm, màu xanh lá cây nhạt, trên lưng có hai sọc trắng chạy dọc cơ thể Nhộng màu nâu đen
Đặc điểm sinh học và tác hại
Bướm hoạt đông và đẻ trứng ban đêm Sâu non sống ở đọt và mặt dưới lá non, nhả
tơ cuốn lá non lại ở trong đó cắn đọt và lá Khi có quả sâu gặm vỏ làm quả sần sùi loang lỗ Khi đẫy sức sâu hóa nhộng trong lá cuốn lại hoặc trong lá nhô lên mặt đất Sâu xanh ăn lá phát sinh gây hại từ khi cây khổ qua còn nhỏ đến có quả, nhiều nhất khi cây ra hoa và có quả non
Vòng đời trung bình 25 – 30 ngày, trong đó thời gian sâu non 14 – 18 ngày (Phạm Văn Biên – Bùi Cách Tuyến - Nguyễn Mạnh Chinh, 2003)
2.4.4 Bọ trĩ (Bù lạch)
Tên khoa học : Thrips palmi
Bộ cánh tơ : Thrysanoptera
Trang 2514
Đặc điểm hình thái
Bọ trưởng thành và bọ non đều rất nhỏ, dài khoảng 1 mm, có thể nhìn thấy bằng mắt thường Bọ trưởng thành có cánh là những sợi tơ mảnh màu đen, cuối bụng nhọn
Bọ non không cánh, hình thoi, phía đuôi dài và nhọn, màu xanh vàng nhạt
Đặc điểm sinh học và tác hại
Cả bọ trưởng thành và bọ non đều sống tập trung ở mặt dưới lá non Bọ trưởng thành di chuyển nhanh, đẻ trứng trong mô mặt dưới lá
Bọ trĩ hút nhựa làm đọt và lá non xoăn lại, có nhiều đốm nhỏ màu vàng nhạt Mật
đọ bọ cao làm cây cằn cỗi, đọt chùn lại, lá vàng và khô, hoa rụng, quả ít và nhỏ Bọ trĩ cũng là môi giới truyền bệnh cho virus cho cây
Bọ trĩ phát triển nhiều trong điều kiện thời tiết nóng và khô, có sức chịu thuốc cao
và mau quen thuốc
Vòng đời ngắn, trung bình 15 – 18 ngày (Phạm Văn Biên – Bùi Cách Tuyến - Nguyễn Mạnh Chinh, 2003)
2.4.5 Rầy xanh
Tên khoa học:
Empoasca flavescens (rầy xanh lá mạ)
Amrsca biguttula biguttula (rầy xanh hai chấm nhỏ)
Trang 26Rầy xanh 2 chấm nhỏ: Rầy trưởng thành dài 2- 3mm, màu xanh lá cây, hình thoi đuôi nhọn, có 2 chấm đen nhỏ 2 bên cánh
Rầy xanh lá mạ: Rầy trưởng thành dài 2- 3mm, màu xanh lá cây, hình thoi đuôi nhọn, chính giữa đầu có vệt trắng
Triệu chứng gây hại
Cả rầy non và rầy trưởng thành đều hút dịch cây
Rầy sống tập trung ở mặt dưới lá, chích hút nhựa tạo thành các đốm biến màu, sau chuyển vàng, lá xoăn lại và có thể bị khô cháy, hoa nhỏ và rụng
2.4.6 Rầy mềm
Tên khoa học: Aphis gossypii Glover
Bộ: Homoptera
Phân bố và ký chủ: Phân bố rất rộng và đa ký chủ, tấn công nhiều loài rau màu như
cà chua, thuốc lá, bầu bí, dưa, ớt
Đặc điểm hình thái:
Thành trùng có hai dạng
Dạng không cánh: Dài từ 1,5-1,9 mm, rộng từ 0,6-0,8 mm Toàn thân màu xanh đen, xanh thẩm và có phủ sáp, một số cá thể có dạng màu vàng, xanh
Trang 2716
Dạng có cánh: Dài từ 1,2-1,8 mm, rộng từ 0,4-0,7 mm, đầu và ngực màu nâu đen, bụng màu vàng nhạt, xanh nhạt có khi xanh đậm, phiến lưng ngực trước màu đen Mắt kép to, ống bụng đen
Triệu chứng gây hại
Ấu trùng và thành trùng tập trung mặt dưới lá, nhất là đọt non, bông, chồi
Rầy mềm chích hút dịch cây, làm cho cây sinh trưởng kém và chất lượng sản phẩm giảm và phân tiết ra thu hút nhiều nấm đen bao quanh làm ảnh hưởng đến sự phát triển của trái Môi giới truyền bệnh virus
Điều kiện phát sinh, phát triển
Virus tồn tại trong một số cây hoang dại, do bọ trĩ và rệp làm môi giới lan truyền
Sự xuất hiện và phát triển của bệnh có quan hệ chặt chẽ với sự phát sinh của bị trĩ và
rệp Virus gây bệnh hoa lá trên các cây họ bầu bí được gọi tên là Cucumis virus 1
Mức độ nhiễm bệnh của các giống cây có khác nhau (Phạm Văn Biên – Bùi Cách Tuyến - Nguyễn Mạnh Chinh, 2003)
Trang 2817
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu
Thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2011
Địa điểm xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh
3.2 Điều kiện khí hậu thời tiết
Thành phố Hồ Chí Minh thuộc khu vực Đông Nam Bộ, mỗi năm có hai mùa mưa
và khô rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 hằng năm, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 năm sau Đề tài được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 6, nằm trong cuối mùa khô đầu mùa mưa
Đồ thị 3.1: Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa trung bình từ tháng 3 đến tháng 6/2011
tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Theo số liệu của Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2011 nhiệt độ trung bình cao nhất trong 5 tháng là 29,50C và nhiệt độ trung bình thấp nhất là 27,60C Ẩm độ trung bình cao nhất là 77% vào tháng 6, ẩm độ trung bình
Trang 2918
thấp nhất là 67% vào tháng 3 (Hình 3.1) Tổng lượng mưa cao nhất là 213 mm vào tháng 6, tổng lượng mưa thấp nhất là 0 mm vào tháng 2
3.3 Vật liệu nghiên cứu
Đĩa Petri, kính hiển vi, vợt bắt côn trùng, hộp đựng mẫu côn trùng, thước đo, bình phun thuốc, một số hóa chất và các dụng cụ khác
Thuốc Confidor 100 SL, Admire 50EC, Avalon 8WP, SK, phân bón sử dụng trong nghiên cứu
Vườn cây khổ qua tại xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu sinh trưởng, chiều cao dây, số lá/dây, số nhánh/dây; sâu hại gồm rầy xanh, rầy mềm, sâu xanh và thiên địch; năng suất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm 1: Gồm 2 nghiệm thức, nghiệm thức 1 sử dụng phân bón theo quy
trình sản xuất rau an toàn, nghiệm thức 2 sử dụng phân bón theo tập quán canh tác của nông dân Diện tích mỗi nghiệm thức 500m2
NT1 : Phân bón theo quy trình sản xuất rau an toàn
NT2 : Phân bón theo tập quán nông dân
- Thí nghiệm 2: Gồm 2 nghiệm thức, nghiệm thức 1 quản lý dịch trên cây khổ
qua theo hướng IPM, nghiệm thức 2 quản lý dịch hại theo tập quán của nông dân Diện tích mỗi nghiệm thức 500m2
NT1: Quản lý dịch hại theo hướng IPM
NT2: Quản lý dịch hại theo hướng nông dân
- Quy cách trồng
+ Giống khổ qua: Phù sa 306
Trang 3019
+ Cách gieo hạt: Hạt giống được gieo theo công thức 1:2:1 (hốc thứ nhất gieo 1 hạt, hốc kế tiếp gieo 2 hạt, hốc thứ 3 gieo 1 hạt)
+ Khoảng cách gieo: Hàng cách hang 1,2m; Hốc cách hốc: 0,5m
+ Hàng được phủ bạt nilong trắng, có khung giàn hình chữ A
Hình 3.1 Nghiệm thức sản xuất theo quy trình sản xuất rau an toàn
Hình 3.2: Nghiệm thức sản xuất theo tập quán nông dân
Trang 3120
3.4.2 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Tiến hành theo dõi 5 điểm chéo góc trong ô thí nghiệm, mỗi điểm gồm 2 dây (cây) liền kề nhau Điểm điều tra cách xa bờ ít nhất 2 mét Đánh dấu các dây theo dõi bằng cách cột sợi dây đánh dấu màu vàng
Đối với sâu hại:
- Rầy mềm: Điều tra 5 ngọn/điểm, xác định mật số trung bình trên 5 điểm điều tra
- Rầy xanh, sâu xanh: Lúc cây còn nhỏ đếm tổng số sâu hại phát hiện/ tổng số lá điều tra (con/lá) Lúc cây 41 NSG trở về sau trên mỗi điểm điều tra có diện tích 1m2 , đếm
số sâu hại phát hiện/ tổng số lá (con/lá)
- Thiên địch: Ghi nhận thành phần và đếm mật số thiên địch phát hiện được trên ruộng Lúc cây 41 NSG chọn khung trên giàn 1m2 đếm số thiên địch phát hiện/ tổng số
lá trong khung (con/lá)
- Điều tra bệnh vàng lá: Điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 2 dây Đếm tất cả số lá trên cây và tính tỷ lệ lá bệnh
+ Thời gian bón phân
- Chỉ tiêu sinh trưởng
+ Chiều cao cây: Đo cố định 1 cây chính, đo từ vết sẹo của hai lá mầm lên đến đỉnh ngọn
Trang 32- Cộng dồn năng suất của các đợt thu hoạch
- So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai mô hình
3.6 Xử lý số liệu: Vẽ biểu đồ bằng excel 2007