Đối tượng nghiên cứu là các đặc tính hình thái và nông học của 12 DVT cao su trồng năm 2009, tại vườn chung tuyển Nông trường 9 Công ty TNHH1TV Cao su Phú Riềng, được bố trí theo kiểu kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CHUNG TUYỂN 12 DÒNG VÔ TÍNH CAO SU TRONG GIAI ĐOẠN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NĂM THỨ 2 TẠI NÔNG TRƯỜNG 9 CÔNG TY CAO SU PHÚ RIỀNG
Trang 2KHẢO SÁT CHUNG TUYỂN 12 DÒNG VÔ TÍNH CAO SU TRONG GIAI ĐOẠN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NĂM THỨ 2 TẠI NÔNG TRƯỜNG 9 CÔNG TY CAO SU PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Tác giả
NGUYỄN VĂN QUÝ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư nông nghiệp ngành Nông học
Giảng viên hướng dẫn
TS Võ Thái Dân
Tháng 08/2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm tạ:
- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập
- Công ty TNHH1TV Cao su Phú Riềng, Nông trường 9, Phòng Kỹ thuật Nông nghiệp
và Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập
- TS Võ Thái Dân đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực tập đề tài
- Các bạn sinh viên lớp Nông học 33 đã giúp đỡ, động viên trong thời gian học tập và thực hiện đề tài
- Lòng biết ơn đối với cha mẹ và các anh chị em trong gia đình đã giúp đỡ và động viên tinh thần trong suốt quá trình học tập
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 08 năm 2011
NGUYỄN VĂN QUÝ
Trang 4TÓM TẮT
NGUYỄN VĂN QUÝ, 2011 KHẢO SÁT CHUNG TUYỂN 12 DÒNG VÔ TÍNH CAO SU TRONG GIAI ĐOẠN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NĂM THỨ 2 TẠI NÔNG TRƯỜNG 9 CÔNG TY CAO SU PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC Đề tài
đã được thực hiện từ tháng 03/2011 đến tháng 06/2011 trên vườn thí nghiệm chung tuyển tại Nông Trường 9 Công ty TNHH1TV Cao su Phú Riềng
Đối tượng nghiên cứu là các đặc tính hình thái và nông học của 12 DVT cao su trồng năm 2009, tại vườn chung tuyển Nông trường 9 Công ty TNHH1TV Cao su Phú Riềng, được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên đơn yếu tố, trong đó DVT PB260
- Có sự khác biệt rất có ý nghĩa giữa các DVT cao su về khả năng sinh trưởng:
+ Về vanh thân thì tốc độ tăng trưởng của DVT LH91/1029 là mạnh nhất trong
12 DVT điều tra, khác biệt không có ý nghĩa so với các DVT khác
+ Về chiều cao thì tốc độ tăng trưởng của DVT LH 94/286 là mạnh nhất trong
12 DVT điều tra, và khác biệt có ý nghĩa so với DVT LH 87/202
+ Về dày vỏ thì tốc độ tăng trưởng của DVT LH90/1094 là mạnh nhất trong 12 DVT điều tra, và khác biệt không có ý nghĩa so với NT đối chứng
- Các DVT trong thí nghiệm đều nhiễm phấn trắng, trong đó nhẹ nhất là DVT LH95/50
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng biểu vi
Danh sách các hình vẽ vii
Danh sách các chữ viết tắt viii
Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.2.3 Giới hạn đề tài 3
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quát về cây cao su 4
2.1.1 Tên họ và nguồn gốc - Các loài cây cho mủ cao su 4
2.1.2 Đặc tính thực vật học cây cao su 4
2.1.3 Đặc tính sinh thái 6
2.2 Tình hình sản xuất cao su thế giới và Việt Nam hiện nay 7
2.3 Cơ cấu giống cao su 8
2.3.1 Cơ cấu giống cao su Việt Nam giai đoạn 2002-2005 9
2.3.2 Điều chỉnh cơ cấu giống 2006 - 2010 10
2.3.3 Cơ cấu giống điều chỉnh 2008 - 2010 10
2.3.4 Cơ cấu bộ giống tại Nông trường 9 - Công ty cao su Phú Riềng 11
2.4 Cải tiến giống cao su ở Việt nam 12
Trang 6Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
3.2 Đặc điểm về đất đai địa hình 15
3.3 Đặc điểm về khí hậu thời tiết 15
3.4 Vật liệu nghiên cứu thí nghiệm 16
3.4.1 Dòng vô tính (DVT) PB260 (đối chứng) 16
3.4.2 Dòng LH 94/286 17
3.4.3 Dòng LH 94/267 17
3.4.4 Dòng LH 95/90 18
3.4.5 Dòng LH 90/1094 18
3.4.6 Dòng LH 87/202 19
3.4.7 Dòng LH 88/72 20
3.4.8 Dòng LH 88/236 20
3.4.9 Dòng LH 90/952 21
3.4.10 Dòng LH 91/1029 22
3.4.11 Dòng LH 83/85 22
3.4.12 Dòng LH 98/42 23
3.5 Phương pháp bố trí thí nghiệm của Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam 24
3.6 Phương pháp lấy mẫu điều tra và các chỉ tiêu theo dõi 25
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 26
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Phân tích kết quả theo dõi vanh thân 27
4.2 Phân tích kết quả theo dõi tốc độ tăng vanh thân 29
4.3 Phân tích kết quả theo dõi chiều cao cây 30
4.4 Phân tích kết quả theo dõi tốc độ tăng chiều cao cây 32
4.5 Phân tích kết quả theo dõi dày vỏ và tốc độ tăng dày vỏ 33
4.6 Phân tích kết quả theo dõi phân cành và tốc độ phân cành 35
4.7 Phân tích kết quả theo dõi tầng lá 36
Trang 74.8 Phân tích kết quả theo dõi tốc độ tăng tầng lá 38
4.9 Phân tích kết quả theo dõi tỷ lệ bệnh 39
4.10 Phân tích kết quả theo dõi kích thước lá và cuống lá 41
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 Kết luận 42
5.2 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 44
Trang 8
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu giống cao su ở các khu vực giai đoạn 2002 - 2005 9
Bảng 2.2 Cơ cấu giống cao su ở các khu vực giai đoạn 2008 - 2010 10
Bảng 2.3: Cơ cấu giống cao su tại Nông trường 9 – Công ty cao su Phú Riềng 11
Bảng 3.1: Diễn biến khí hậu, thời tiết trong các tháng thí nghiệm 15
Bảng 4.1: Vanh thân trong các tháng theo dõi của 12 DVT 27
Bảng 4.2: Tốc độ tăng vanh thân trong các tháng theo dõi của 12 DVT 28
Bảng 4.3: Chiều cao cây trong các tháng theo dõi của 12 DVT 30
Bảng 4.4: Tốc độ tăng chiều cao cây trong các tháng theo dõi của 12 DVT 31
Bảng 4.5: Dày vỏ và tốc độ tăng dày vỏ trong các tháng theo dõi của 12 DVT 33
Bảng 4.6: Phân cành và tốc độ phân cành trong các tháng theo dõi của 12 DVT 34
Bảng 4.7: Tầng lá trong các tháng theo dõi của 12 DVT 36
Bảng 4.8: Tốc độ tăng tầng lá trong các tháng theo dõi của 12 DVT 37
Bảng 4.9: Tỷ lệ bệnh trong các tháng theo dõi của 12 DVT 39
Bảng 4.10: Kích thước lá và cuống lá trong các tháng theo dõi của 12 DVT 40
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ cải tiến giống cao su Việt Nam 14 Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm của Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam 24
Trang 10DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BV : Bảo vệ DVT : Dòng vô tính
ĐC : Đối chứng
GĐ : Giai đoạn KTCB : Kiến thiết cơ bản NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NT : Nghiệm thức
ST : Sơ tuyển
TB : Trung bình TLB : Tỉ lệ bệnh
TN : Thí nghiệm TNHH1TV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
VT : Vanh thân
Trang 11Cây cao su được du nhập vào Việt Nam từ năm 1897, cho đến nay nó đã trở thành một trong những cây trồng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp nước ta Cây cao su đã được xác định là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, ổn định và góp phần cải thiện điều kiện kinh tế xã hội – môi trường (Lê Mậu Túy và cs, 2001)
Nó được xem là cây nông - lâm kết hợp, có khả năng phát triển trên nhiều vùng đất góp phần đắc lực vào việc bảo vệ, phục hồi và cải tạo môi sinh Hiện nay, cao su cùng lúa gạo và cà phê là những mặt hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam Tổng diện tích cao su thiên nhiên của Việt Nam năm 2009 đạt 674,2 nghìn ha, với mức năng suất đạt 723,7 nghìn tấn, năng suất bình quân năm 2009 đạt 1,11 tấn/ha (AGROINFO, Báo cáo thường niên ngành hàng cao su Việt Nam 2009 và triển vọng 2010) Dự kiến trong vòng 10 năm tới, Việt Nam sẽ phát triển đến 1.000.000 ha cao su trong nước và 200.000 ha ở nước láng giềng Lào và Campuchia từ năm 2015 – 2020 (Trần Thị Thúy Hoa, 2008)
Hiện nay, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn phục hồi và
sự phát triển mạnh mẽ của ngành sản xuất ô tô, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới dự báo sẽ tăng mạnh Theo Tổ chức Nghiên cứu Cao su Thế Giới (IRSG), nhu
Trang 12cầu cao su tự nhiên trên thế giới tăng 1,6% trong năm 2010 Trong khi sản lượng cao
su thiên nhiên của các nước sản xuất cao su lớn như Thái Lan, Indonesia và Malaysia
sẽ tiếp tục sụt giảm do sự cắt giảm sản lượng một cách chủ động và hiện tượng El Nino gây khô hạn, dự báo giá cả cao su trên thị trường thế giới sẽ có những chuyển biến tích cực (AGROINFO, Báo cáo thường niên ngành hàng cao su Việt Nam 2009
Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, đề tài “Khảo sát chung tuyển 12 dòng vô tính cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản năm thứ 2 tại Nông trường 9 Công ty Cao su Phú Riềng tỉnh Bình Phước” đã được thực hiện nhằm bước đầu xác định khả năng sinh trưởng của 12 dòng vô tính cao su trong khảo nghiệm
Trang 131.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Mục tiêu cuối cùng của khảo nghiệm là chọn ra được những giống có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, thời gian kiến thiết cơ bản ngắn, ổn định, và thích nghi với điều kiện tự nhiên của Bình Phước nhằm bổ sung vào cơ cấu giống cho địa phương
Mục tiêu cụ thể của đề tài này là đánh giá khả năng sinh trưởng ở giai đoạn sau
3 năm trồng của 12 dòng vô tính cao su được khảo nghiệm trong điều kiện đất đai, khí hậu thời tiết của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi, thu thập các chỉ tiêu nông học chủ yếu, đánh giá khả năng sinh trưởng của 12 dòng vô tính cao su trong thí nghiệm: PB 260, LH 88/72, LH 88/236, LH 90/952, LH 91/1029, LH 83/85, LH 98/42, LH 94/286, LH 94/267, LH 90/95, LH 87/202, LH 90/1094
Theo dõi tình hình bệnh hại trên vườn cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản 2 năm đầu
1.2 3 Giới hạn đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài chỉ quá ngắn (4 tháng) so với thời gian kiến thiết
cơ bản của vườn cao su từ 5 - 7 năm, nên kết quả của đề tài chưa phản ánh đầy đủ tiềm năng của các dòng vô tính
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quát về cây cao su
2.1.1 Tên họ và nguồn gốc - Các loài cây cho mủ cao su
Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis Muell Arg, có nguồn gốc ở khu vực rừng mưa Amazon, là loài cây thân gỗ thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae), chi Hevea gồm 10 loài: H brasiliensis, H benthamiana, H camarganoa, H
camporum, H guianensis, H nitida, H microphylla, H pauciflora, H rigidifolia và
H spruceana, nhưng chỉ có cây cao su Hevea brasiliensis có năng suất cao nhất nên
được trồng rộng rãi (Webster và Paardekooper, 1989)
Ngoài cây cao su Hevea brasiliensis Muell Arg, người ta còn tìm thấy mủ cao
su có ở nhiều loài cây khác, có khoảng 12.500 loài cây cho mủ thuộc 900 giống trong hơn 20 họ cây (Esau, 1965), chủ yếu là cây thuộc bộ hai lá mầm Một số loài chủ yếu
cho mủ cao su: Ficus elastica, Manihot Glaziovii, Taraxacum koksagyz, Castilla
elastica, Cryptostegia spp., Funtumia elastica, Parthenium argentatum Trong số các
loài này, một số loài cây đã được trồng như Casstilla, Parthenium ở Mexico, Ficus ở
Châu Á và Hevea ở Brasil
2.1.2 Đặc tính thực vật học cây cao su
Thân: cây cao su Hevea brasiliensis là cây mọc khỏe, thân thẳng, vỏ có màu
xám và tương đối láng Trong điều kiện hoang dại, cây cao su cao khoảng 40 m, sống trên trăm năm nhưng trong các đồn điền thì cây chỉ cao khoảng 25 m Nguyên nhân là
do ảnh hưởng của việc khai thác mủ và chu kỳ sống được giới hạn từ 25 – 35 năm.Khi năng suất thấp, không còn hiệu quả kinh tế, cây cao su sẽ được thanh lý để trồng tái canh (Nguyễn Thị Huệ, 2007)
Rễ: hệ rễ cao su chiếm 15% tổng hàm lượng chất khô, cây cao su có 2 loại rễ là
rễ cọc (rễ cái, rễ trụ) và rễ bàng (rễ hấp thụ) Rễ cọc cắm sâu vào đất, giúp cây chống
đổ ngã và đồng thời hút nước và muối khoáng từ các lớp đất sâu Hệ thống rễ bàng cao su phát triển rất rộng, phần lớn rễ bàng cây cao su nằm trong lớp đất mặt từ 0 – 30
cm và lan rộng 6 – 9 m (Nguyễn Thị Huệ, 2007)
Trang 15Lá: lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá mọc cách Khi lá mới bắt đầu nhú, lá non màu tím khép song song với cuống lá, các lá này lớn lên thì chuyển sang màu xanh và vươn ra thẳng so với cuống lá Lá trưởng thành có màu xanh lục, sáng đậm ở mặt trên phiến lá, mặt dưới phiến lá có màu lợt hơn Cuống lá dài khoảng 15 – 20 cm mang ba túi mật nhỏ ở điểm phân thành ba lá chét Mật chỉ có vào lúc ra lá mới trong mùa trổ hoa Lá chét có cuống lá ngắn hình bầu dục hoặc hình trứng Cây cao su rụng lá hằng năm ở những nơi có mùa khô rõ rệt (George và cộng sự, 1967)
Hoa: sau thời kì qua đông rụng lá, hoa mọc cùng lúc với sự ra lá mới Hoa mọc thành chùm với hoa cái to hơn nằm ở phần cuối chùm hoa, hoa đực với số lượng nhiều hơn hoa cái mọc ở phần trên của chùm hoa Cuống hoa ngắn, hoa có màu vàng hơi ngã lục, có mùi hương nhè nhẹ, dạng hoa hình chuông với 5 lá đài nhưng không có cánh hoa Hoa đực dài khoảng 5 mm mang 1 cột nhị chứa 10 nhị đực chia làm 2 vòng trên cột nhị Hoa cái dài khoảng 8 mm màu vàng lục có 3 noãn cùng với 3 vòi nhụy màu trắng hơi dính Hoa sống trong khoảng hai tuần Hoa đực nở trước trong vòng một ngày rồi rụng, còn hoa cái nở trong 3 – 5 ngày Thường hoa đực và hoa cái không
nở cùng lúc nên thường có hiện tượng thụ phấn chéo giữa các cây khác nhau
Sự thụ phấn: thụ phấn chủ yếu do tác động của côn trùng, gió chỉ đóng vai trò nhỏ hoặc không có ý nghĩa Nghiên cứu ở Malaysia cho thấy có khoảng 30 loại côn trùng trên vườn cao su trong mùa ra hoa Vì hạt phấn có hình tam giác, bề mặt có tinh dính, tỷ lệ sống của hạt phấn có thể cao tới khoảng 90% nên thuận lợi cho sự thụ phấn nhờ côn trùng
Sự đậu quả: sự thụ tinh xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi thụ phấn Hoa cái không thụ tinh sẽ nhanh chóng bị héo đi và rụng Chỉ có khoảng nhỏ hơn 5% hoa đậu quả, trên thực tế tỷ lệ này còn nhỏ hơn Quả có 3 ngăn, có đường kính 3 – 5 cm, vỏ quả là lớp gỗ ngoài có lớp vỏ bọc mỏng Quả có 3 hạt Quả đạt độ lớn tối đa sau 12 tuần và vỏ quả cứng lại sau 16 tuần Vỏ hạt và mầm hạt chín trong 19 – 20 tuần, vào lúc này phôi đã hình thành hoàn chỉnh 20 – 24 tuần sau thụ tinh quả chín hoàn toàn,
độ ẩm quả giảm nhanh khi khô, quả nổ thành sáu mảnh phóng thích 3 hạt có thể văng
xa đến 15 m
Hạt: thường nặng khoảng 3,5 – 6 gram Vỏ hạt cứng và láng có màu nâu hoặc nâu xám với nhiều đốm và lằn trên mặt vỏ Có thể đoán cây mẹ của hạt dựa trên hình dáng và các dấu trên vỏ hạt
Trang 16Sự nảy mầm: hạt nảy mầm trong vòng 3 – 25 ngày Đập bể lớp vỏ hạt sẽ thúc đẩy sự nảy mầm Cặp lá đầu tiên mọc khoảng 8 ngày sau khi nảy mầm và sau đó tầng
lá đầu tiên với 3 lá chét được hình thành
Sự sinh trưởng: cây cao su sinh trưởng theo tính chu kỳ, sinh trưởng của thân non không liên tục, thân mọc dài nhanh trong 2 – 3 tuần, sau đó nghỉ để hình thành tầng lá trong vòng 2 – 3 tuần Vì vậy lá mọc thành từng tầng lá Sự phát triển theo chiều cao có tính gián đoạn như vậy nhưng sự phát triển chu vi thì vẫn liên tục
2.1.3 Đặc tính sinh thái
Cây cao su phát triển thích hợp ở nhiệt độ trung bình từ 25 – 28oC, đều qua các tháng trong năm Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới có nhiệt độ bình quân năm 28 2oC, biên độ nhiệt ngày đêm
7 – 8oC Nếu nhiệt độ thấp hơn sẽ làm cây chậm sinh trưởng dẫn đến kéo dài thời gian KTCB Khi nhiệt độ xuống đến 4 – 5oC, cây bắt đầu bị tổn hại vì lạnh, lá khô, chết chồi, trong trường hợp nghiêm trọng có thể gây chết cây thậm chí cả bộ rễ
Lượng mưa tối thiểu cho cây cao su sinh trưởng và phát triển bình thường là 1.500 mm/năm, phân bố đều quanh năm tốt nhất Các trận mưa tốt nhất cho cao su phát triển là 20 – 30 mm nước và mỗi tháng 150 mm nước Số ngày mưa tốt nhất là
100 – 150 ngày/năm Cây cao su trưởng thành có thể chịu hạn tốt, tuy nhiên cao su non, đặc biệt khi cây mới trồng gặp khô hạn sẽ bị tổn thương nghiêm trọng Phân bố mưa không đều trong năm sẽ ảnh hưởng lớn đến năng suất
Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp tới cường độ quang hợp của cây cao su Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và năng suất cao Cây cao su phát triển bình thường ở nơi tối thiểu có 1.600 giờ nắng/năm Trong điều kiện sương
mù nhiều tạo cơ hội cho nấm bệnh phát triển như bệnh phấn trắng (Oidium)
Gió nhẹ 1 – 2 m/s có lợi cho cây giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế nấm bệnh, vỏ cây mau khô sau khi mưa Nếu gió lớn hơn 17 m/s cây cao su bắt đầu gãy thân cành, gió lớn hơn 25 m/s cây sẽ bị gãy thân, trốc gốc Mức độ thiệt hại vì gió của cây cao su phụ thuộc vào đặc điểm của từng giống Ở cao trình dưới 200 m rất thích hợp cho cây cao su và càng lên cao thì càng bất lợi cho cây cao su do độ cao của đất có tương quan với nhiệt độ thấp và gió mạnh
Trang 17Để cao su sinh trưởng, phát triển tốt, độ đồng đều cao nên chọn đất bằng phẳng, ít dốc, vì độ dốc liên quan đến độ phì nhiêu của đất Khi thiết lập vườn cây trên đất dốc trên 10o phải trồng theo đường đồng mức và thiết lập hệ thống bảo vệ đất chống xói mòn Cây cao su là cây ưa đất hơi chua, pH đất thích hợp trong khoảng 4,5 đến 5,5 Yêu cầu hóa tính đất cho việc trồng cao su không khắtkhe nhưng lý tính đòi hỏi phải tốt, tầng đất dày, không úng, địa hình ít dốc Tuy nhiên ngày nay nhờ vào những tiến bộ trong chọn giống cao su, người ta đã thành công trong việc phát triển cao su trên các vùng phi truyền thống với cao trình cao, vĩ độ lớn
2.2 Tình hình sản xuất cao su thế giới và Việt Nam hiện nay
Theo báo cáo của IRSG, năng suất cao su thiên nhiên toàn thế giới năm 2009 đạt 9,4 triệu tấn, giảm 4,8% so với năm 2008, và giảm 1,05% so với mức dự kiến 9,5 triệu tấn tại tháng 1/2009 Đây là mức giảm mạnh nhất trong vòng 16 năm qua Sản lượng cao su toàn thế giới giảm mạnh một phần là do các nước sản xuất cao su chính trên thế giới chủ động cắt giảm sản lượng, phần khác do ảnh hưởng của thời tiết thất thường ở các nước sản xuất cao su (AGROINFO, Báo cáo thường niên ngành hàng cao su Việt Nam 2009 và triển vọng 2010) Tình hình sản xuất cao su tại các nước sản xuất cao su chính trên thế giới trong năm 2009 như sau:
- Thái Lan vẫn là nước dẫn đầu về sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới, với mức sản lượng đạt 2,9 triệu tấn, chiếm 31% tổng sản lượng cao su toàn thế giới, giảm 6,15% so với năm 2008
- Indonesia là nước thứ hai, với mức sản lượng đạt 2,6 triệu tấn, chiếm 27,6% tổng sản lượng cao su toàn thế giới, giảm 5,6% so với năm 2008
- Malaysia đạt 820 nghìn tấn, chiếm 8,7% tổng sản lượng cao su toàn thế giới, giảm 23,5% so với năm 2008
- Ấn Độ giảm 6,7% so với năm 2008
- Riêng tại Trung Quốc và Sri Lanka, sản lượng cao su thiên nhiên năm 2009
có su hướng tăng so với năm 2008, Trung Quốc đạt 645,8 nghìn tấn, tăng 17,8% so với năm 2008; Sri Lanka sản lượng năm 2009 tăng 3,3% so với năm 2008
Hiện nay, diện tích trồng cao su của Việt Nam cũng như năng suất tiếp tục trong xu hướng tăng của những năm vừa qua nên sản lượng cao su của nước ta cũng
Trang 18đạt mức cao Tổng diện tích cao su thiên nhiên của Việt Nam năm 2009 đạt 674,2 nghìn ha, tăng 12% so với năm 2008 Trong đó, tổng diện tích khai thác đạt 421,6 nghìn ha, chiếm 62,5% tổng diện tích, với mức năng suất đạt 723,7 nghìn tấn, tăng 12,3% so với năm 2008 Năng suất bình quân năm 2009 đạt 1,11 tấn/ha, tăng 3,8% so với năm 2008 Với mức sản lượng năm 2009, sản xuất cao su của Việt Nam hiện đứng thứ 5 trên thế giới, chiếm gần 7,2% tổng sản lượng cao su thế giới, đứng sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Ấn Độ Năm 2009 Diện tích cao su Việt Nam hiện nay tập trung ở khu vực Đông Nam Bộ chiếm khoảng 64% tổng diện tích cao su của cả nước, tiếp theo là khu vực Tây Nguyên khoảng 24,5% và Duyên Hải Miền Trung khoảng 10%, diện tích cây cao su ở vùng Tây Bắc mới đạt khoảng 10,2 nghìn ha, chiếm 1,5%
Mủ cao su đang là mặt hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam, chỉ đứng sau lúa gạo và cà phê, năm 2009 xuất khẩu đạt 726 nghìn tấn, kim ngạch 1,08 tỷ USD (AGROINFO, Báo cáo thường niên ngành hàng cao su Việt Nam 2009 và triển vọng 2010)
2.3 Cơ cấu giống cao su
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày có chu kỳ kinh doanh trên 30 năm, do
đó địa phương hóa cơ cấu giống cao su rất quan trọng Để xây dựng bộ giống cao su thích nghi với điều kiện địa phương phải dựa vào các kết quả khảo nghiệm giống tại địa phương đó (đánh giá trên vườn chung tuyển và sản xuất thử)
Thông thường một cơ cấu giống cao su gồm 3 bảng:
- Bảng I: Gồm những giống đã được thí nghiệm nhiều năm hoặc đã trồng sản
xuất trong thời gian dài, chứng tỏ thích hợp với điều kiện sinh thái của vùng trồng nên
có thể trồng trên quy mô lớn với ít rủi ro Bảng I có từ 3 - 7 giống chiếm từ 50 - 70% diện tích trồng mới
- Bảng II: Gồm những giống tuy đã được thí nghiệm khá nhiều nhưng chưa đủ
thời gian mặc dù đã biểu hiện một số đặc tính tốt, có nhiều triển vọng, cũng có thể là những giống đã được đề nghị ở bảng I nhưng sau đó lại xuất hiện một vài đặc tính không tốt nên phải đưa xuống bảng II Bảng II gồm 8 - 10 giống chiếm diện tích 15 - 20% diện tích trồng mới Bảng II có thể chia ra 2 bảng phụ IIA và IIB
- Bảng III: Gồm những giống đang thí nghiệm, mặc dù thời gian còn ngắn
nhưng đã có một vài đặc tính xuất sắc có nhiều triển vọng Bảng III trồng với diện tích
từ 5 - 10% diện tích trồng mới và gồm nhiều giống
Trang 192.3.1 Cơ cấu giống cao su Việt Nam giai đoạn 2002-2005
Bảng 2.1: Cơ cấu giống cao su ở các khu vực giai đoạn 2002 - 2005
Đông Nam bộ Tây nguyên Miền trung
(10%/giống) (10%/giống) (10%/giống) (10%/giống)
RRIC 121 RRIC 121 RRIC 100 RRIV2
Trang 202.3.2 Điều chỉnh cơ cấu giống 2006 - 2010
Dựa trên kết quả đánh giá giống trên các thí nghiệm cũng như trong sản xuất thử, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đề xuất điều chỉnh cơ cấu giống cho giai đoạn
2006 - 1010 đối với vùng Đông nam bộ như sau:
- Nâng RRIV4 từ bảng II lên bảng I do thành tích tốt, nhất là về năng suất
- Không khuyến cáo RRIV4 do đã trồng với tỷ lệ diện tích cao ở nhiều nơi chịu
gió rất kém trong khi khai thác, dễ nhiễm Corynespora và nứt vỏ Botriodiploidia
- Bổ sung RRIC 100 vào bảng II do khả năng kháng gió tốt, không khuyến cáo RRIV4
Các vùng khác không thay đổi
2.3.3 Cơ cấu giống điều chỉnh 2008 - 2010 (Bảng I và II)
Bảng 2.2 Cơ cấu giống cao su ở các khu vực giai đoạn 2008 - 2010
Đông nam bộ Tây nguyên Tây nguyên Nam trung bộ Bắc trung bộ
< 600 m 600 – 700 m
Bảng I: 55% diện tích, mỗi giống <20% diện tích
RRIV3 PB260 PB260 PB260 RRIM712 PB255 RRIM600 RRIC121 RRIM600 RRIM600 PB260 RRIV3 GT1 RRIV3 GT1 RRIV1
Bảng II: 40% diện tích, mỗi giống <10% diện tích
LH 83/85 RRIC 121 RRIM 600 RRIC 100 RRIC 100
LH 83/87 PB 312 PB 312 RRIC 212 RRIC 212
LH 88/72 RRIV1 RRIC 100 RRIM 712 PB 255
LH 88/236 RRIV2 LH 82/92 PB 255 PB 260
LH 90/952 RRIV4 LH 83/732 PB 312 PB 312
IRICA 130 LH 83/732 RRIV1 RRIV1
RRIV5 LH 83/87 RRIV5 LH 82/92
(Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, 2007)
Trang 212.3.4 Cơ cấu bộ giống tại Nông trường 9 - Công ty cao su Phú Riềng
Bảng 2.3 Cơ cấu giống cao su tại Nông trường 9 – Công ty cao su Phú Riềng (ha đất
2
Trang 22(Số liệu tại Nông trường 9 - Công ty cao su Phú Riềng)
2.4 Cải tiến giống cao su ở Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác tạo tuyển giống mới đã được công ty Cao Su Đất Đỏ tiến hành từ năm 1932 – 1944 Tuy nhiên do tình hình chính trị - xã hội lúc đó không ổn định nên chương trình chưa được áp dụng rộng rãi vào thực tế sản xuất Mặt khác, các công ty tư bản Pháp thường chiếm những vùng đất tương đối thuận lợi để thiết lập đồn điền cao su, do đó cơ cấu giống cho từng vùng chưa được chú trọng
Trước 1975, các công ty tư bản Pháp di nhập một số DVT cao su để khảo nghiệm đưa vào sản xuất đại trà nhưng bị gián đoạn bởi chiến tranh nên cơ cấu giống chủ yếu dựa vào tài liệu nước ngoài
Năm 1976, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam bắt đầu khôi phục lại các vườn cây cũ và tổ chức lại chương trình cải tiến giống Bước đầu thu thập lại các giống cũ
và thiết lập các vườn thí nghiệm mới trên nhiều địa bàn, chọn lọc các dòng lai hoa, bên cạnh đó chuẩn bị công tác du nhập các giống mới để bổ sung cho vốn di truyền cao su trong nước
Từ 1982 – 1984, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã lai tạo được khoảng
400 giống lai hoa mới (kí hiệu LH) Chương trình lai tạo giống cao su của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam khởi đầu từ năm 1982 Cho đến nay, Viện đã lai tạo ra rất nhiều giống với tên gọi là lai hoa (LH) và 5 DVT RRIV
Tháng 1/1996 hội thảo và trình diễn giống cao su được tổ chức tại Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Báo cáo từ các công ty cao su cho thấy tầm quan trọng đặc biệt trong việc sử dụng cơ cấu bộ giống vào sản xuất, đòi hỏi ngành cao su phải không ngừng cải tiến bộ giống tốt hơn, thích hợp hơn cho từng vùng sinh thái nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Trong những năm gần đây,Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam thực hiện việc chọn tạo giống cao sản với các đề tài và dự án như: “Nghiên cứu chọn tạo bộ giống thích hợp cho các vùng sinh thái (2001 – 2005)”, “Chọn lọc giống cao su có năng suất
từ 3 – 3,5 tấn/ha/năm”, trong đó thí nghiệm Sơ tuyển Lai Khê 2004 (STLK 04) là một trong những thí nghiệm nằm trong dự án
Mục tiêu của tạo tuyển giống cao su tại Việt Nam: cải tiến năng suất luôn là mục tiêu hàng đầu của chương trình cải tiến giống cao su, kế đến là đặc tính sinh trưởng khỏe nhằm rút ngắn thời gian KTCB không kinh tế Các đặc tính khác được quan tâm bao gồm những tính trạng vốn được biết là có ảnh hưởng đến năng suất cao
su như: tăng trưởng tốt trong khi cạo, kháng các bệnh nguy hại, đáp ứng tốt với chất
Trang 23kích thích mủ, chế độ cạo có cường độ thấp và năng suất gỗ cao Trong số các đặc tính phụ, kháng đổ gãy do gió và kháng bệnh lá được xem là quan trọng hơn Trong thực
tế, khó có thể tạo được một DVT toàn vẹn do đó một số nhượng bộ chủ yếu về các đặc tính phụ thường được chấp nhận
Vì cao su là loài cây đại mộc lâu năm, chu kỳ kinh tế từ 25 đến 30 năm nên thời gian thí nghiệm dài, diện tích thí nghiệm lớn Hiện nay, để đảm bảo độ tin cậy cao, quá trình tuyển chọn giống cao su ở Việt Nam được tiến hành qua ba bước cơ bản từ qui mô nhỏ đến qui mô lớn, với áp lực chọn lọc ngày càng cao Chương trình tuyển giống cao su Việt Nam gồm ba giai đoạn: tuyển non, so sánh giống qui mô nhỏ (sơ tuyển), so sánh giống qui mô lớn (chung tuyển và sản xuất thử) Các giai đoạn được biểu diễn theo sơ đồ 2.1 và đã cho nhiều kết quả khích lệ Một số DVT cao su xuất sắc được khuyến cáo ở bảng I cơ cấu giống hiện hành của ngành cao su Việt Nam Các bước chọn giống cao su ở Việt Nam bao gồm:
- Tuyển non: mỗi cây lai thực sinh (phát triển từ hạt lai thu được bằng phương pháp lai hoa nhân tạo) nhân thành DVT Gốc cây lai và DVT (3 cây x 2 nhắc hoặc 2 cây x 3 nhắc) được đưa vào vườn tuyển non có mật độ cao (5.550 cây/ha) và áp dụng phương pháp cạo nhỏ Hamaker – Morris – Mann trên cây 28 – 34 tháng tuổi để đánh giá tiềm năng năng suất Các đặc tính khác được quan trắc là sinh trưởng, độ dày vỏ, bệnh, đặc tính hình thái, tính đáp ứng chất kích thích Những giống đối chứng được sử dụng là giống đang phổ biến trong sản xuất và giống cha mẹ
- Sơ tuyển (ST): những DVT xuất sắc từ tuyển non được bố trí trong các thí nghiệm so sánh giống qui mô nhỏ có kiểu bố trí khối đầy đủ ngẫu nhiên, 5 – 10 cây x
2 – 3 nhắc đối với mỗi nghiệm thức và được gạn lọc ở 2 đợt Đợt 1, khi cây 2 – 3 tuổi,
áp dụng phương pháp tuyển non để gạn lọc DVT cao sản sớm Đợt 2, tuyển chọn giống khi cây 9 – 10 tuổi và được cạo mủ 3 – 5 năm Các chỉ tiêu chọn giống là sinh trưởng, năng suất, độ dày vỏ, tính kháng bệnh Những DVT xuất sắc sẽ được khảo nghiệm bổ sung tính đáp ứng với chất kích thích mủ, cấu trúc hình thái, trữ lượng gỗ, đặc tính sinh lý mủ và đặc tính mủ Những giống đối chứng được sử dụng là giống đang phổ biến trong sản xuất
- Chung tuyển: những DVT được gạn lọc từ vườn sơ tuyển được tiếp tục khảo nghiệm ở quy mô lớn hơn có kiểu bố trí đầy đủ ngẫu nhiên, 60 – 100 cây x 3 – 4 nhắc đối với mỗi nghiệm thức Giống đối chứng và các chỉ tiêu nghiên cứu tương tự như ở vườn sơ tuyển nhưng bổ sung các đặc tính tùy vùng sinh thái như kháng gió, kháng lạnh, chống chịu khô hạn Thời gian khảo nghiệm từ 15 – 20 năm
- Sản xuất thử: những giống chọn lọc từ vườn chung tuyển hoặc giống xuất sắc
từ vườn sơ tuyển được trồng thử với qui mô 1 – 5 ha/giống và 1 – 2 ô mỗi điểm Giống đối chứng, các chỉ tiêu nghiên cứu và thời gian khảo nghiệm tương tự như ở vườn chung tuyển
Các giống cao su chỉ được khuyến cáo khi đã qua các bước khảo nghiệm cơ
Trang 24bản trong điều kiện thí nghiệm (tuyển non, sơ tuyển, chung tuyển) và khảo nghiệm trong điều kiện sản xuất thử Chu kỳ khảo nghiệm giống cao su qua nhiều bước dài 25 – 30 năm, có thể rút ngắn còn 18 – 20 năm nhưng vẫn phải đảm bảo độ tin cậy bằng cách tiến hành đồng thời hoặc gối đầu các bước
(Nguồn: Bộ Môn Giống – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)
Sưu tập cây đầu
dòng
Du nhập /Trao đổi giống quốc tế
Ô quan trắc Sản xuất thử
Ngân hàng quỹ gen Lai hoa Tuyển non
Sơ tuyển
Cơ cấu giống địa phương hóa Bảng III, Bảng II, Bảng I Chung tuyển
Trang 25Hình 2.1: Sơ đồ cải tiến giống cao su Việt Nam
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 03/2011 đến tháng 06/2011, tại lô 105,
Nông trường 9 - Công ty TNHH1TV Cao su Phú Riềng – xã Bù Nho - huyện Bù Gia Mập - tỉnh Bình Phước
3.2 Đặc điểm về đất đai địa hình
Thí nghiệm được bố trí trên vùng đất đỏ bazan, địa hình bằng phẳng
Lý tính: Đất có cơ giới nhẹ hàm lượng cát trung bình, tầng canh tác dày từ 0,35 – 1,25 m, độ ẩm cao
Hóa tính: Đất có pH = 6,3 - 6,5, giàu chất hữu cơ, thường nghèo Lân
Cao trình: 139 m so với mực nước biển
3.3 Đặc điểm về khí hậu thời tiết
Bảng 3.1 Diễn biến khí hậu, thời tiết trong các tháng thí nghiệm
Lượng mưa (mm)
Số ngày mưa (ngày)
Số giờ nắng (giờ) 03/2011 26,0 73,0 98,2 7 246
Trang 2604/2011 27,8 75,2 127,6 12 235 05/2011 27,1 82,2 344,6 20 204 06/2011 26,6 84,8 328,0 21 184
(Trạm khí tượng thủy văn Phước Long, Bình Phước, năm 2011)
Qua bảng 3.1 nhận thấy:
Nhiệt độ trung bình giữa các tháng theo dõi biến động không đáng kể từ 26 oC (tháng 6) đến 27,8 oC (tháng 4) Ẩm độ trung bình cao nhất vào tháng 6 (84,8 %), thấp nhất vào tháng 3 (73,0 %) Lượng mưa và số ngày mưa trong 5 và tháng 6 là cao nhất rất thích hợp cho cây cao su sinh trưởng và phát triển Số giờ nắng cao nhất vào tháng
3 (246 giờ) và thấp nhất là tháng 6 (184 giờ)
Đánh giá chung đây là vùng không có bão, điều kiện ngoại cảnh thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây cao su, đồng thời hạn chế sự phát triển của một số loại bệnh hại
3.4 Vật liệu nghiên cứu thí nghiệm
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khả năng sinh trưởng của 12 dòng vô tính cao su tại vườn thí nghiệm chung tuyển, lô 105, trồng bằng Stump bầu vào tháng 6 năm 2009 thuộc Nông trường 9 – Công ty cao su Phú Riềng – xã Bù Nho – huyện Bù Gia Mập – Tỉnh Bình Phước
3.4.1 Dòng vô tính (DVT) PB260 (đối chứng)
- Xuất xứ: Trạm Prang Besar, Công ty Golden Hope, Malaysia, chọn lọc từ
vườn cây lai năm 1956
- Khuyến cáo + Việt Nam: bảng II từ năm 1996
+ Malaysia: bảng I từ năm 1992
- Đặc tính nông học:
+ Tốc độ tăng trưởng trung bình
+ Thân thẳng tròn đều, vỏ nguyên sinh dày dưới trung bình, vỏ tái sinh dày trung bình đến kém, cành nhỏ, phân cành ngang tỏa rộng, tán hình thông về sau tán nhỏ rất cao, tự rụng, dễ bật gốc và gãy đổ ở giai đoạn khai thác do tán cao, chịu gió kém
Trang 27- Năng suất: là dòng cao sản, thích hợp với chế độ cạo nhẹ, đáp ứng kích thích
mủ trung bình, mủ nước và mủ đông có màu sáng, DRC trên trung bình
- Bệnh hại: nhiễm nhẹ đối với bệnh héo đen đầu lá và bệnh rụng lá mùa mưa, nhiễm nặng đối với bệnh phấn trắng và bệnh loét sọc mặt cạo, ít bị nhiễm bệnh nấm hồng
3.4.2 Dòng LH 94/286
- Xuất xứ: Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam; là cây lai vụ 1994 với giống mẹ
từ Malaysia và bố từ Việt Nam
+ Hình thái: thân hơi cong, tán rộng
- Chống chịu bệnh hại: nhiễm nhẹ các loại bệnh lá
- Năng suất: sản lượng cá thể thuộc nhóm dẫn đầu khi cạo sớm trên sơ tuyển tại
Lai Khê (cao hơn RRIV 4)
- Khuyến cáo: đưa vào chung tuyển và sản xuất thử ở các vùng trồng cao su
- Các lưu ý trong sản xuất: Chưa rõ khả năng thích hợp ở vùng không thuận lợi
3.4.3 Dòng LH 94/267
- Xuất xứ: Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam; là cây lai vụ 1994 với giống mẹ
từ Sri Lanka và bố từ Malaysia
+ Sinh trưởng khỏe, ở vùng thuận lợi có thể khai thác sau 6 năm KTCB
+ Thân hơi cong, tán hẹp, rậm
Trang 28- Chống chịu bệnh hại: nhiễm nhẹ các loại bệnh lá
- Năng suất: sản lượng cá thể dẫn đầu khi cạo sớm trên sơ tuyển tại Lai Khê
(cao hơn RRIV 4)
- Khuyến cáo: đưa vào chung tuyển và sản xuất thử ở các vùng trồng cao su
- Các lưu ý trong sản xuất: chưa rõ khả năng thích hợp ở vùng không thuận lợi
3.4.4 Dòng LH 95/90
- Xuất xứ: Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam; là cây lai vụ 1995 với giống mẹ
từ Việt Nam và bố từ Sri Lanka
- Chống chịu bệnh hại: nhiễm nhẹ các loại bệnh lá; kháng bệnh phấn trắng
- Năng suất: sản lượng cá thể thuộc nhóm dẫn đầu khi cạo sớm trên sơ tuyển tại
Lai Khê (tương đương RRIV 4) đồng thời có các thông số sinh lý mủ tốt
- Khuyến cáo: đưa vào chung tuyển và sản xuất thử ở các vùng trồng cao su
- Các lưu ý trong sản xuất: chưa rõ khả năng thích hợp ở vùng không thuận lợi
Trang 29+ Thân thẳng, phân cành cao, tán rộng
- Chống chịu bệnh hại: nhiễm nhẹ các loại bệnh quan trọng, tương đối dễ nhiễm bệnh phấn trắng
- Năng suất: sản lượng cá thể bình quân 5 năm đầu vượt 25% so PB 235 Năng suất đạt 2 t/ha năm thứ 2, đạt 3 t/ha năm thứ 4 với chế độ cạo có kích thích (lượng toán
trên sơ tuyển)
- Khuyến cáo: sản xuất qui mô vừa ở Đông Nam Bộ
- Mục đích khác: tiềm năng cho trử lượng gỗ cao (ở vùng thuận lợi)
- Các lưu ý trong sản xuất: chưa rõ khả năng thích hợp ở vùng không thuận lợi
3.4.6 Dòng LH 87/202
- Xuất xứ: Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam; là cây lai vụ 1987 với giống bố
mẹ từ Indonesia và Nam Mỹ (Guatemala)
+ Thân thẳng, phân cành ngang, tán rất cao
- Chống chịu bệnh hại: nhiễm nhẹ các loại bệnh quan trọng
- Năng suất: năng suất khởi đầu trung bình nhưng tăng rất cao về sau Sản
lượng đạt 80 - 90 g/c/c ở năm cạo thứ 6 - 7 (tương ứng năng suất trên 3 t/ha/năm)
- Khuyến cáo: sản xuất quy mô vừa ở Đông Nam Bộ
- Mục đích khác: có triển vọng cho hướng sản xuất gỗ với tăng trưởng rất tốt, thân thẳng, cao
Trang 30- Các lưu ý trong sản xuất: chưa rõ khả năng thích ứng ở vùng kém thuận lợi
3.4.7 Dòng LH 88/72
- Xuất xứ: Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam; là cây lai vụ 1988 với giống bố
mẹ từ Indonesia và Malaysia (Guatemala)
- Phổ hệ: RRIC 121 x PB 235
- Phương pháp chọn tạo: dòng vô tính chọn lọc từ cây lai hữu tính có kiểm soát
- Quyết định và năm công nhận: Bộ NN&PTDVT công nhận tạm thời năm
2004
- Đặc tính nông học:
+ Thời gian KTCB sinh trưởng khỏe, ở vùng thuận lợi có thể khai thác sau 6 năm Tăng trưởng rất tốt ở giai đoạn khai thác
+ Thân thẳng, phân cành ngang, tán rậm
- Chống chịu bệnh hại: nhiễm nhẹ các loại bệnh quan trọng
- Chất lượng: mủ nước hơi vàng, mủ đông màu ngà Hàm lượng mủ khô trung bình độ dẻo ban đầu Po cao (46), Chỉ số lưu độ dẻo PRI trung bình (76 - 90); độ nhớt Mooney cao (84)
- Năng suất: năng suất cao sớm, đáp ứng rõ chất kích thích mủ Năng suất bình quân trên 2 tấn/ha năm năm đầu, đạt năng suất trên 3 t/ha từ năm thứ 4với chế độ cạo
có kích thích
- Khuyến cáo: sản xuất qui mô vừa ở Đông Nam Bộ
3.4.8 Dòng vô tính LH 88/236
- Xuất xứ: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam; từ cây lai vụ 1988 với giống bố,
mẹ nhập từ Sri Lanka và Nam Mỹ
- Phổ hệ: GU 1479 x RRIC 121
- Phương pháp chọn tạo: Dòng vô tính chọn lọc từ cây lai hữu tính có kiểm
soát
Trang 31- Quyết định và năm công nhận: Bộ NN&PTNT công nhận tạm thời năm 2004
- Đặc tính nông học:
+ Sinh trưởng: Sinh trưởng khỏe, ở vùng thuận lợi có thể khai thác sau 6 năm + Thân thẳng, phân cành hẹp, tán nhỏ
- Chống chịu bệnh hại: Nhiễm nhẹ các lọai bệnh, đặc biệt là bệnh phấn trắng
- Chất lượng: Mủ nước hơi vàng, mủ đông màu ngà, hàm lượng mủ khô cao, chỉ số độ dẻo ban đầu Po cao (45), độ nhớt Mooney cao (80 - 83)
- Năng suất: Năng suất cao, trung bình 5 năm vượt đối chứng gần 50%, ít giảm sản lượng trong thời gian thay lá, năng suất đạt hơn 1,3 tấn/ha/năm ở năm đầu, sau tăng đến 1,8 tấn/ha/năm ở năm thứ 3 trong điều kiện có kích thích mủ (Bộ môn giống, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, 2009)
- Khuyến cáo: Sản xuất quy mô vừa ở Miền Đông Nam Bộ
3.4.9 Dòng vô tính LH 90/952
- Xuất xứ: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam; từ cây lai vụ 1990 với giống bố,
mẹ nhập từ Sri Lanka
- Phổ hệ: RRIC 121 x RRIC 123
- Phương pháp chọn tạo: Dòng vô tính chọn lọc từ cây lai hữu tính có kiểm soát
- Quyết định và năm công nhận: Bộ NN&PTNT công nhận tạm thời năm 2006
- Đặc tính nông học:
+ Sinh trưởng khỏe, tăng trưởng rất tốt trong giai đọan khai thác
+ Thân thẳng, phân cành hẹp, tán rất cao Vỏ nguyên sinh khá dày, vỏ tái sinh rất tốt và sau 3 năm đã dày như vỏ nguyên sinh
- Chống chịu bệnh hại: Nhiễm nhẹ các loại bệnh
- Năng suất: Mủ nước trắng, mủ đông sáng màu Năng suất cao nhất trong các giống được công nhận trước năm 2006, năng suất hứa hẹn có thể đạt gần 4,0 tấn/ha/năm trong điều kiện có kích thích mủ (Bộ môn giống, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, 2009)
Trang 32- Khuyến cáo: Sản xuất quy mô vừa ở Miền Đông Nam Bộ, khảo nghiệm ở các vùng khác
3.4.10 Dòng vô tính LH 91/1029
- Xuất xứ: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam; từ cây lai vụ 1991 với mẹ từ Sri
Lanka và bố từ Malaysia
- Phổ hệ: RRIC 102 x PB 255
- Phương pháp chọn tạo: Dòng vô tính chọn lọc từ cây lai hữu tính có kiểm soát
- Quyết định và năm công nhận: Chưa
- Đặc tính nông học:
+ Sinh trưởng khỏe thời kỳ KTCB, tăng trưởng khá trong giai đoạn khai thác + Thân hơi cong, phân cành ngang, tán thấp Vỏ nguyên sinh dày, tái sinh vỏ tốt
- Chống chịu bệnh hại: Nhiễm trung bình các loại bệnh nấm hồng, phấn trắng
- Chất lượng: Mủ nước hơi vàng, mủ đông màu xám
- Năng suất: Rất cao, trên sơ tuyển tại Lai Khê qua 5 năm đầu đạt bình quân 3 tấn mủ/ha
- Khuyến cáo: Sản xuất thử ở Đông Nam Bộ, khảo nghiệm ở các vùng khác
Trang 33+ Sinh trưởng khỏe thời gian KTCB, tương đương với PB 235 lúc mở miệng cạo Tăng trưởng trong khi cạo trung bình (cao hơn GT 1)
+ Thân thẳng, bộ tán cân đối thấp và rậm
Chống chịu bệnh hại: Nhiễm nhẹ các loại bệnh nấm hồng, phấn trắng, rụng lá vào mùa thu
- Năng suất: Rất cao, trên sơ tuyển tại Lai Khê trung bình qua 5 năm đạt 143%
so với PB 235, gấp đôi so với GT 1 và Rrim 600
- Khuyến cáo: Có triển vọng trên nhiều vùng trồng cao su ở Việt Nam (Bộ môn giống, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, 2009)
- Chống chịu bệnh hại: Nhiễm nhẹ các loại bệnh lá
- Năng suất: Sản lượng cá thể thuộc nhóm dẫn đầu khi cạo sớm trên sơ tuyển tại Lai Khê (tương đương RRIV 4)
- Khuyến cáo: Đưa vào chung tuyển và sản xuất thử ở các vùng trồng cao su
Trang 343.5 Phương pháp bố trí thí nghiệm của Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên đơn yếu tố với 12 nghiệm thức và 4 lần lặp lại Mỗi nghiệm thức là một dòng vô tính cao su
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm của Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam
Số ô thí nghiệm: 4 × 12 = 48 ô
Diện tích ô thí nghiệm: 990 m2
Diện tích toàn khu thí nghiệm: 62.300 m2
Mật độ trồng: 555 cây/ha (6m x 3m)
Trang 353.6 Phương pháp lấy mẫu điều tra và các chỉ tiêu theo dõi
Trực tiếp lấy mẫu điều tra 10 cây trong một ô theo 5 điểm, các cây nằm trong
điểm lấy mẫu được đánh dấu X bằng sơn đỏ
Tiến hành điều tra các mẫu để lấy số liệu theo các chỉ số sau:
- Chiều cao cây: Thực hiện đo bằng thước dây kết hợp thước cây, tính từ vị
trí mắt ghép đến đỉnh sinh trưởng Thời gian đo theo chu kỳ 30 ngày/lần
Chiều cao Tổng chiều cao cây điều tra
trung bình = -
(m) Tổng số cây điều tra
- Vanh thân: Thực hiện bằng thước dây không giãn để đo đường kính thân
tính vanh thân cây, vị trí đo cách vị trí mắt ghép 1 m Thời gian đo theo chu kỳ 30 ngày/lần
Vanh thân Tổng vanh thân cây điều tra
trung bình = -
(cm) Tổng số cây điều tra
- Dày vỏ: Thực hiện bằng đót kỹ thuật để đo độ dày vỏ nguyên sinh của cây,
vị trí đo cách vị trí mắt ghép 1 m Thực hiện điều tra lúc bắt đầu và kết thúc đề tài Dày vỏ Tổng dày vỏ cây điều tra
trung bình = -
(cm) Tổng số cây điều tra
- Số tầng lá: Thực hiện điều tra theo chu kỳ 30 ngày/lần
Số tầng lá Tổng số tầng lá các cây điều tra
trung bình = -
(tầng) Tổng số cây điều tra
- Phân cành: Thực hiện điều tra lúc bắt đầu và kết thúc đề tài
Trang 36Phân cành Tổng số cành các cây điều tra
trung bình = -
(cành) Tổng số cây điều tra
- Tỷ lệ bệnh phấn trắng: Thực hiện điều tra theo chu kỳ 30 ngày/lần
Tỷ lệ bệnh Số cây bị bệnh trong số cây điều tra
trung bình = - x 100
(%) Tổng số cây điều tra
Tốc độ phát triển cho các lần điều tra () = Số liệu lần điều tra lần sau – số liệu
điều tra lần trước
3.7 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý trên máy vi tính với phần mềm chuyên dụng
EXCEL, SAS
Các chỉ tiêu vận dụng thí nghiệm 1 yếu tố gồm: vanh thân, chiều cao, dày vỏ,
tốc độ tăng dày vỏ, phân cành, tốc độ phân cành, tầng lá
Các chỉ tiêu vận dụng thí nghiệm 2 yếu tố gồm: tốc độ tăng vanh thân, tốc độ
tăng chiều cao, tốc độ tăng tầng lá
Trang 37
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phân tích kết quả theo dõi vanh thân
Bảng 4.1 Vanh thân (cm) của 12 DVT từ tháng 03 đến tháng 06/2011
NT 03/2011 04/2011 05/2011 06/2011 PB260(ĐC) 13,3 de 13,8 de 14,5 d 15,4 d
kê, P = 0,01
Trang 38Qua bảng 4.1 nhận thấy:
Vanh thân cây đo ở tháng 03/2011: DVT đối chứng là 13,3 cm, DVT LH94/286 (16,1 cm) có vanh thân cao nhất và khác biệt có ý nghĩa so với các dòng khác DVT LH87/202 (13,1 cm) có vanh thân thấp nhất và khác biệt không có ý nghĩa so với đối chứng
Vanh thân cây đo ở tháng 04/2011: DVT đối chứng là 13,8 cm, DVT LH94/286 (16,6 cm) có vanh thân cao nhất và khác biệt có ý nghĩa so với các dòng khác DVT LH87/202 (13,7 cm) có vanh thân thấp nhất và khác biệt không có ý nghĩa so với đối chứng
Vanh thân cây đo ở tháng 05/2011: DVT đối chứng là 14,5 cm, DVT LH94/286 (17,4 cm) có vanh thân cao nhất và khác biệt có ý nghĩa so với các dòng khác DVT LH87/202 (14,4 cm) có vanh thân thấp nhất và khác biệt không có ý nghĩa so với đối chứng
Vanh thân cây đo ở tháng 06/2011: DVT đối chứng có vanh thân thấp nhất (15,4 cm), DVT LH94/286 (18,5 cm) có vanh thân cao nhất và khác biệt có ý nghĩa so với các dòng khác
Trang 394.2 Phân tích kết quả theo dõi tốc độ tăng vanh thân
Bảng 4.2 Tốc độ tăng vanh thân (mm/tháng) của 12 DVT từ tháng 03 đến tháng
06/2011
NT 03 - 04/2011 04 – 05/2011 05 – 06/2011 TB các NT PB260(ĐC) 5,5 b-i 6,7 a-h 8,8 a-g 7,0
LH 90/952 3,7 ghi 4,9 c-i 10,1 abc 6,2
LH91/1029 9,1 a-f 6,1 a-i 9,1 a-f 8,1
LH 83/85 5,0 c-i 3,7 ghi 9,3 a-e 6,0
LH 98/42 4,7 d-i 5,8 b-i 9,2 a-f 6,6
Trang 40Tốc độ tăng vanh thân cây trung bình qua các giai đoạn ta thấy: giai đoạn từ tháng 05 – 06/2011 có tốc độ tăng vanh trung bình cao nhất (9,6 mm/tháng) và khác biệt có ý nghĩa so với các giai đoạn khác Giai đoạn từ tháng 03 – 04/2011 có tốc độ tăng vanh trung bình thấp nhất (5,0 mm/tháng) và khác biệt không có ý nghĩa so với giai đoạn từ tháng 04 – 05/2011
Trong đó DVT LH90/1094 ở giai đoạn từ tháng 05 – 06/2011 có tốc độ tăng vanh nhanh nhất (11,1 mm/tháng) khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng ở giai đoạn tháng 03 – 04/2011 nhưng khác biệt không có ý nghĩa so với đối chứng ở 2 giai đoạn còn lại
4.3 Phân tích kết quả theo dõi chiều cao cây
Bảng 4.3 Chiều cao cây (m) của 12 DVT từ tháng 03 đến tháng 06/2011
NT 03/2011 04/2011 05/2011 06/2011 PB260(ĐC) 5,5 d 5,6 d 5,8 c 5,9 d