1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÒNG TRỪ CỎ DẠI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC TRỪ CỎ CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ TIỀN NẢY MẦM TRÊN RUỘNG LÚA SẠ TẠI MỘC HÓA LONG AN VỤ ĐÔNG XUÂN 20102011

104 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, việc sử dụng các chế phẩm thuốc trừ cỏ đã thỏa mãn được phần nào những đòi hỏi của người nông dân: diệt được nhiều loại cỏ dại, đạt kết quả nhanh chóng, ít độc đối với người, g

Trang 1

KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÒNG TRỪ CỎ DẠI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC TRỪ CỎ CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ TIỀN NẢY

MẦM TRÊN RUỘNG LÚA SẠ TẠI MỘC HÓA LONG AN VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tuyết Hạnh Ngành: Bảo vệ thực vật

Niên khóa: 2007 - 2011

Tháng 07/2011

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:

- Ban Chủ nhiệm khoa Nông học, các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học qua

- Thầy Nguyễn Hữu Trúc, ThS.Nguyễn Thân và Ks.Nguyễn Hải Long, người trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn

- Viện Nghiên Cứu và Phát Triển Nông Nghiệp Đồng Tháp Mười và Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam (VIPESCO) đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

- Các nông hộ trồng lúa huyện Mộc Hóa đã trao đổi thông tin, kinh nghiệm tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu

- Cảm ơn cha, mẹ người đã sinh thành, nuôi lớn tôi, là nguồn động viên to lớn, cùng toàn thể các bạn sinh viên đã chia sẽ buồn vui và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và trong quá trình làm đề tài

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Tuyết Hạnh

Trang 4

TÓM TẮT

NGUYỄN TUYẾT HẠNH, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tháng

07/2011 ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÒNG TRỪ CỎ DẠI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU

LỰC TRỪ CỎ CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ TIỀN NẢY MẦM TRÊN RUỘNG LÚA SẠ TẠI MỘC HÓA - LONG AN VỤ ĐÔNG XUÂN 2010-2011

Giáo viên hướng dẫn: K.s Nguyễn Hữu Trúc

Nhằm tìm hiểu thực trạng sản xuất nông nghiệp của người dân tại huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An, qua đó nắm bắt được tình hình canh tác lúa và những thuận lợi – khó khăn

mà người nông dân gặp phải, đề tài đã được tiến hành từ điều tra nông hộ bằng mẫu in sẵn

về tình hình sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân tại huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An; đồng thời tiến hành khảo sát hiệu lực thuốc trừ cỏ Vifiso 300EC của Công ty VIPESCO, khảo nghiệm được tiến hành trên vùng đất phèn của huyện Mộc Hóa vào vụ Đông Xuân

Từ kết quả điều tra, khảo nghiệm tôi rút ra một số kết luận sau:

Thành phần và tỷ lệ cỏ dại xuất hiện trên ruộng điều tra của 50 hộ nông dân gồm 3 nhóm; trong đó nhóm hòa bản xuất hiện ở mức rất phổ biến (cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng), phổ biến là nhóm chác lác (cỏ cháo, cỏ chác), ít phổ biến là nhóm lá rộng (rau mương) Hầu hết nông dân đều phải sử dụng thuốc trừ cỏ gồm cả 2 nhóm tiền nảy mầm và hậu nảy mầm, thời gian phun xịt từ 1 – 15 ngày sau sạ Trong đó, thường được sử dụng nhiều nhất

là Sofit 300EC (chiếm 56%) thuộc nhóm tiền nảy mầm, hạn chế cạnh tranh của cỏ dại ngay từ khi cây lúa mới mọc mầm Chi phí sử dụng thuốc trừ cỏ chiếm tỉ lệ rất thấp (1,8%) so với tổng chi phí sản xuất nhưng đã làm gia tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho hộ nông dân Qua điều tra ghi nhận phản ánh nông dân cần chú ý đến khả năng kháng thuốc trừ cỏ của các nhóm chác lác trên ruộng lúa

Thành phần và tỷ lệ cỏ dại xuất hiện trên ruộng thí nghiệm gồm: nhóm hòa bản (cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng) xuất hiện phổ biến, nhóm chác lác (cỏ cháo, cỏ chác) và nhóm

lá rộng (rau mương) xuất hiện ít phổ biến Qua kết quả phân tích ở các bảng cho thấy các loại thuốc diệt cỏ khá tốt Trong đó thuốc Vifiso 300EC diệt cỏ khá tốt với cả 3 nhóm cỏ

Trang 5

Hiệu quả kinh tế khi sử dụng thuốc trừ cỏ ở các nghiệm thức cao hơn so với đối chứng không xử lý thuốc Tỉ suất lợi nhuận cao nhất là ở thuốc Vifiso 300EC (1,65%)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH SÁCH CÁC BẢNG xi

DANH SÁCH CÁC HÌNH xiii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Định nghĩa cỏ dại 3

2.2 Tác hại của cỏ dại 3

2.2.1.Cỏ dại cạnh tranh các điều kiện sinh sống của cây trồng 3

2.2.2 Cỏ dại tiết ra những chất độc gây hại 4

2.2.3 Cỏ dại là ký chủ sâu bệnh 4

2.2.4 Cỏ dại làm giảm năng suất và phẩm chất cây trồng 4

2.2.5 Cỏ dại làm tăng thêm giá thành sản phẩm nông nghiệp 4

2.2.6 Cỏ dại gây ô nhiễm và cản trở nguồn nước 4

2.2.7 Cỏ dại ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gia súc 4

2.3 Đặc điểm chung của cỏ dại 5

2.3.1 Cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản 5

2.3.2 Cỏ dại có số hạt và số mầm ngủ sinh sản vô tính rất nhiều, khả năng nhân giống cao 5

Trang 7

2.3.3 Cỏ dại có tính chất dễ rụng, có nhiều hình thức lan truyền và phần lớn hạt cỏ chỉ

mọc mầm ở lớp đất nông 5

2.3.4 Tính miên trạng của cỏ dại 6

2.3.5 Hạt cỏ dại có hiện tượng nảy mầm không đều và giữ sức nảy mầm rất lâu 6

2.3.6 Cỏ dại có tính biến động rất lớn và khả năng chống chịu cao 6

2.4 Phân loại cỏ dại 6

2.4.1 Phân loại cỏ dại theo khả năng thích ứng với hàm lượng nước trong đất 6

2.4.2 Phân loại cỏ dại theo thời gian sinh trưởng, theo mùa vụ xuất hiện 7

2.4.3 Phân loại cỏ dại theo phương thức sinh sản 7

2.4.4 Phân loại cỏ dại theo phương thức sinh sống 7

2.4.5 Phân loại cỏ dại dựa trên tử diệp 8

2.4.6 Phân loại cỏ dại theo khả năng thích nghi với pH và độ phì của đất 8

2.4.7 Phân loại cỏ dại dựa trên môi trường sống 9

2.4.8 Phân loại cỏ dại theo mức độ độc hại 9

2.4.9 Phân loại cỏ dại theo khóa phân loại thực vật 9

2.5 Các biện pháp phòng ngừa cỏ dại 9

2.6 Phương pháp kiểm soát cỏ dại 10

2.7 Phòng trừ cỏ dại bằng biện pháp hóa học 10

2.7.1 Lợi ích của việc trừ cỏ bằng biện pháp hóa học 11

2.7.2 Bất lợi của việc trừ cỏ bằng biện pháp hóa học 11

2.7.3 Các đặc tính chủ yếu của thuốc trừ cỏ cho lúa 12

2.7.4 Phân loại thuốc trừ cỏ 13

2.7.5 Các chế phẩm của thuốc trừ cỏ 14

2.7.6 Biện pháp nâng cao hiệu lực của thuốc trừ cỏ 14

2.8 Tổng quan về cây lúa 15

2.8.1 Tầm quan trọng của cây lúa 15

cây lấy hạt khác 15

2.8.2 Nguồn gốc cây lúa 15

2.8.3 Xếp loại lúa 16

Trang 8

2.8.4 Đặc điểm thực vât học của cây lúa 16

2.8.5 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 17

2.8.6 Tình hình sản xuất lúa gạo tại Việt Nam 18

2.9 Đặc điểm của một số thuốc dùng trong thí nghiệm 18

2.9.1 Thuốc Vifiso 300EC và thuốc Sofit 300EC 18

2.9.2 Thuốc Vibuta 62ND 19

2.10 Đặc điểm, tình hình vùng đất thí nghiệm 20

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

3.2 Điều kiện thời tiết khí hậu 21

3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Vật liệu nghiên cứu 21

3.3.1.1 Phiếu điều tra: Sử dụng 50 phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn 21

3.3.1.2 Giống 21

3.3.1.3 Phân bón 22

3.3.1.4 Kỹ thuật canh tác 22

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.2.1 Điều tra 22

3.3.2.2 Bố trí thí nghiệm 23

3.3.2.3 Đánh giá hiệu lực diệt cỏ dại trên ruộng lúa sạ 24

3.3.2.4 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến sinh trưởng và năng suất lúa 25

3.4 Xử lý số liệu 26

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 27

4.1 Kết quả điều tra tình hình sản xuất lúa và phương pháp quản lí cỏ 27

4.1.1 Phân bố diện tích ruộng sản xuất lúa tại huyện Mộc Hóa 27

4.1.2 Kỹ thuật làm đất 28

4.1.3 Hiện trạng sử dụng giống lúa 28

4.1.4 Tình hình và biện pháp phòng trừ cỏ dại 28

4.1.4.1 Tình hình cỏ dại 28

Trang 9

4.1.4.2 Biện pháp phòng trừ cỏ dại 29

4.1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ 30

4.1.5 Chi phí sử dụng thuốc cỏ 30

4.1.6 Đề xuất của nông dân 31

4.2 Hiệu lực của các loại thuốc trừ cỏ sử dụng trong thí nghiệm 32

4.2.1.Thành phần, mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ dại xuất hiện trên ruộng thí nghiệm 32

4.2.2 Đặc điểm hình thái của các loại cỏ hiện diện trên ruộng thí nghiệm 33

4.2.2.1.Cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli) 33

4.2.2.2 Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) 34

4.2.2.3 Cỏ chác (Fimbristylis miliacea) 35

4.2.2.4 Cỏ cháo (Cyperus difformis) 36

4.2.2.5 Rau mương đứng (Ludwigia octovalvis) 37

4.2.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số các loài cỏ trên ruộng thí nghiệm 38

4.2.3.1.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của cỏ lồng 38

4.2.3.2.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của cỏ đuôi phụng 39

4.2.3.3.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của cỏ chác 40

4.2.3.4.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của cỏ cháo 41

4.2.3.5.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của rau mương đứng 42

4.2.3.6.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của nhóm Hòa bản 43

4.2.3.7.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của nhóm Chác lác 44

4.2.3.8.Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của nhóm Lá rộng 45

4.2.4 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ trên ruộng thí nghiệm 46

4.2.4.1 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ giai đoạn 45 NSXL 46

4.2.4.2 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các nhóm cỏ ở 45 NSXL 47

4.2.5 Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ trên ruộng thí nghiệm 49

4.2.5.1 Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ giai đoạn 45 NSXL 49

4.2.5.2 Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các nhóm cỏ giai đoạn 45 NSXL 50

4.3 Ảnh hưởng của các loại thuốc khảo nghiệm đến sinh trưởng và năng suất lúa 51

Trang 10

4.3.1 Độc tính của thuốc đối với lúa 51

4.3.2 Ảnh hưởng của thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây lúa 52

4.3.3 Ảnh hưởng của thuốc đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa 53

4.3.4 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các nghiệm thức thí nghiệm 55

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Đề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 60

Trang 11

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so với một số 15

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp sản lượng lúa thế giới và châu lục giai đoạn 2001- 2005 17

Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng lúa ở nước ta 2006 – 2009 18

Bảng 3.1: Diễn biến thời tiết khí hậu qua các tháng thí nghiệm 21

Bảng 3.2: Các nghiệm thức trong thí nghiệm 23

Bảng 3.3: Một số qui cách đếm các loài cỏ dại 24

Bảng 3.4: Bảng phân cấp mức độ ngộ độc của lúa đối với thuốc 25

Bảng 4.1: Phân bố diện tích trồng lúa tại huyện Mộc Hóa 27

Bảng 4.2: Mức độ phổ biến và tỉ lệ xuất hiện cỏ dại trên ruộng điều tra tại Mộc Hóa 28

Bảng 4.3: Biện pháp phòng trừ cỏ dại chính trên ruộng lúa điều tra 29

Bảng 4.4: Tình hình sử dụng thuốc của nông dân 30

Bảng 4.6: Thành phần, mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ dại xuất hiện trên ruộng thí nghiệm giai đoạn 45 NSXL 32

Bảng 4.7: Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số cỏ lồng vực qua các giai đoạn 38

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số cỏ đuôi phụng qua các giai đoạn 39

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của cỏ chác qua các giai đoạn 40

Bảng 4.10: Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số của cỏ cháo qua các giai đoạn 41

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số rau mương đứng qua các giai đoạn 42 Bảng 4.12:Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số nhóm Hòa bản qua các giai đoạn 43

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số nhóm chác lác qua các giai đoạn 44

Bảng 4.14: Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số nhóm lá rộng qua các giai đoạn 45

Bảng 4.15: Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ ở 45 NSXL 46

Bảng 4.16: Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các nhóm cỏ ở 45 NSXL 47

Bảng 4.17: Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ ở 45 NSXL 49

Bảng 4.18: Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các nhóm cỏ ở 45 NSXL 50

Bảng 4.19: Cấp độ ngộ độc của cây lúa quan sát bằng mắt thường vào các giai đoạn 51

Trang 13

Bảng 4.20: Ảnh hưởng của thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây lúa 52 Bảng 4.21: Ảnh hưởng của thuốc đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 53 Bảng 4.22: So sánh hiệu quả kinh tế giữa các nghiệm thức thí nghiệm 55

Trang 14

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Toàn cảnh khu đất thí nghiệm 26

Hình 4.1: Cỏ lồng vực 33

Hình 4.2: Cỏ đuôi phụng 34

Hình 4.3: Cỏ chác 35

Hình 4.4: Cỏ cháo 36

Hình 4.5: Rau mương đứng 37

Hình 4.6: Kiểm tra độc tính của thuốc đối với lúa ở 1 NSXL 51

Hình P.1: Giai đoạn lúa 14 ngày sau xử lý 60

Hình P.2: Giai đoạn lúa 30 ngày sau xử lý 61

Hình P.3: Giai đoạn lúa 45 ngày sau xử lý 61

Hình P.4: Giai đoạn lúa thu hoạch 62

Hình P.5: Giai đoạn phơi khô lúa 62

Hình P.6: Cân trọng lượng 1000 hạt 63

Hình P.7: Hạt lúa sau khi phơi khô 63

Trang 15

thực giữ vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Lúa (Oryza sativa L ) là cây lương thực quan

trọng không chỉ đối với Việt Nam mà cả trên thế giới, đặc biệt quan trọng hơn đối với những nước có nhiều dân nghèo sinh sống

Ở Việt Nam, dân số trên 80 triệu và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính Lúa được trồng hầu hết ở các vùng của Tổ quốc, lịch sử trồng lúa cũng

có từ lâu đời Tùy theo từng thời vụ, từng giống lúa, tùy điều kiện đất đai, khí hậu thời tiết

và tập quán canh tác ở các vùng mà các biện pháp gieo cấy lúa cũng rất khác nhau Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, cơ giới hóa nghành trồng lúa ngày càng cao, sản xuất lúa ngày càng theo quy mô lớn và hiện đại thì các hình thức gieo cấy lúa phức tạp và tốn công cũng ngày càng giảm và bị loại bỏ Nhưng do phân bố rộng rãi và khuynh hướng kháng thuốc của cỏ dại, dẫn đến quần thể cỏ dại hại lúa cũng rất phong phú và đa dạng Thực vật nói chung, lúa và cỏ dại nói riêng có mối liên quan rất chặt chẽ với các điều kiện sống, đặc biệt với điều kiện nước trong đất Lúa vùng khô hạn thì có các loại cỏ chịu khô hạn, thậm chí các loại cỏ này có khả năng chịu chô hạn hơn lúa, cho nên chúng tồn tại và phát triển nhanh hơn cả lúa Lúa vùng ngập nước củng có những loại cỏ chịu ngập nước hoặc sống trong nước để cạnh tranh với lúa Cho nên hàng năm cỏ dại làm giảm năng suất lúa khá lớn, gây khó khăn trong công tác phòng trừ, nhận thấy được tác hại quá lớn của cỏ dại người nông dân đã có câu “ công cấy là công bỏ, công nhổ cỏ là công ăn” Thật vậy, theo Arai M.( Nhật Bản, 1972) lúa cấy mà không làm cỏ thì năng suất giảm 20-40%, lúa

Trang 16

gieo mà không làm cỏ thì năng suất giảm càng nhiều 70-90% Theo tài liệu của FAO thì thiệt hại do cỏ dại gây ra hàng năm trên thế giới có thể nuôi sống 1 tỉ người/năm

Ngày nay, việc sử dụng các chế phẩm thuốc trừ cỏ đã thỏa mãn được phần nào những đòi hỏi của người nông dân: diệt được nhiều loại cỏ dại, đạt kết quả nhanh chóng,

ít độc đối với người, gia súc và những sinh vật có ích khác, không ảnh hưởng đến độ màu

mỡ của đất đai, dễ sử dụng, dễ bảo quản…một phần quan trọng của việc sử dụng thuốc hóa học để trừ cỏ là giảm chi phí nhân công làm cỏ trong khi giá nhân công lao động lại cao Tuy nhiên, nếu ứng dụng biện pháp hóa học trừ cỏ dại một cách máy móc, tùy tiện, thiếu cơ sở khoa học thì sẽ mang lại những hậu quả tai hại ngay trước mắt, cũng như về lâu về dài

Từ những thực tế trên, đề tài “ Điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ dại và đánh giá hiệu lực trừ cỏ của một số thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm trên ruộng lúa sạ tại Mộc Hóa- Long

An vụ Đông Xuân 2010-2011” đã được thực hiện

Trang 17

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Định nghĩa cỏ dại

Cỏ dại là những thực vật mọc tự nhiên trên đồng ruộng như cỏ lồng vực, cỏ lác…hoặc mọc trên những cơ quan thực vật có ích như tầm gửi, tơ hồng… là những cơ quan thực vật phát triển ngoài ý muốn của con người, có ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất của cây trồng, gây tốn kém trong chi phí sản xuất…có khả năng thích ứng với ngoại cảnh biến đổi, có tính chống chịu cao với ngoại cảnh khắc nghiệt (Phùng Đăng Chinh và ctv,1978)

Cỏ dại là những cây mọc không đúng chỗ, ngoài ý muốn của con người, cạnh tranh với cây trồng chính về dinh dưỡng, nước, ánh sáng… do vậy ảnh hưởng bất lợi đến tài nguyên của con người (Nguyễn Hữu Trúc, 2001)

2.2 Tác hại của cỏ dại

Kết quả tổng kết so sánh giữa thiệt hại gây ra do cỏ dại, côn trùng và bệnh cho thấy rằng cỏ dại gây thiệt hại lớn hơn thiệt hại do côn trùng và bệnh cộng lại (Bendixen, 1972)

2.2.1.Cỏ dại cạnh tranh các điều kiện sinh sống của cây trồng

Sự cạnh tranh về ánh sáng: ánh sáng quyết định tới 90-95% năng suất của cây trồng, sự cạnh tranh cướp ánh sáng sẽ ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất của cây

Sự cạnh tranh nước và chất dinh dưỡng: cỏ dại khi có mặt trên đồng ruộng thì chúng đều hút một số lượng đáng kể nước và muối khoáng trong đất, làm cho cây trồng thiếu nước và dinh dưỡng, sinh trưởng chậm, năng suất thấp

Theo dõi về lượng đạm hút được của cây lúa và cỏ dại, Arai Masao (1966) cho

thấy, nếu trên ruộng lúa có những cỏ thấp cây như : rau ớt ( Monochoriava gnali), cây vảy

ốc (Ratalia indica) lượng đạm do lúa hấp thu được chỉ bằng 70% so với ruộng lúa không

Trang 18

có cỏ Còn nếu trên ruộng lúa có những cỏ cao cây như cỏ lồng vực (Echinochloa

crusgalli), cỏ lác mỡ (Cyperus difformis) thì lúa chỉ còn hấp thu được một lượng đạm xấp

xỉ một nửa so với ruộng lúa sạch cỏ

2.2.2 Cỏ dại tiết ra những chất độc gây hại

Một số cỏ dại tiết ra các chất hữu cơ từ rễ, chất hữu cơ phân hủy từ xác cỏ dại làm cản trở sinh trưởng và phát triển của cây trồng (quan hệ đối kháng)

2.2.3 Cỏ dại là ký chủ sâu bệnh

Trước hết trên các cây cỏ dại cùng họ, bộ hay có những đặc tính giống cây trồng

làm ký chủ cho những nguồn sâu bệnh hại Cỏ lồng vực là ký chủ của sâu xám (Agrotis

ypsilon) Bọ xít đen ( Scotinophora lurida Burn) hại lúa đẻ trứng trên cỏ lồng vực

Ngoài việc làm ký chủ, cỏ dại còn tạo điều kiện sinh thái thích hợp cho sự phát triển của sâu bệnh Ruộng có nhiều cỏ dại thì ẩm độ và nhiệt độ tăng, sâu bệnh tăng

2.2.4 Cỏ dại làm giảm năng suất và phẩm chất cây trồng

Tùy theo những điều kiện khác nhau mà cỏ dại có thể làm cho năng suất và phẩm chất cây trồng giảm nhiều hay ít Trên ruộng lúa sạ nhóm cỏ lác và lá rộng làm giảm năng suất lúa 24% trong khi nhóm cỏ hòa bản làm giảm năng suất 76% (Dedatta , 1979)

Hạt và đoạn gãy của thân cỏ, có độ ẩm cao lẫn lộn trong hạt cây trồng sau thu hoạch, tiếp tục hô hấp làm cho hạt sản phẩm nông nghiệp bị nóng lên và thối

2.2.5 Cỏ dại làm tăng thêm giá thành sản phẩm nông nghiệp

Việc trừ cỏ phải tốn thêm công và những phương tiện như máy móc, nông cụ, nhiên liệu, hóa chất đã làm tăng chi phí, tăng giá thành trong sản xuất nông nghiệp

2.2.6 Cỏ dại gây ô nhiễm và cản trở nguồn nước

Cỏ dại làm giảm chất lượng nước, cản trở dòng chảy và giao thông thủy, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và thủy sản Chất hữu cơ phân hủy từ cỏ tạo mùi khó chịu gây ô nhiễm không khí

2.2.7 Cỏ dại ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gia súc

Những loài cỏ dại có chứa những chất độc như axit xianhidric, các loại ancaloit,

oxalate và các chất khác có thể lẫn vào thức ăn Các loài cỏ như Chenopodium,

Trang 19

Amaranthus, Cirsium thông thường thì không độc, nhưng trong diều kiện bất lợi của môi

trường, các loại cỏ này tích lũy cao chất nitrate có khi lên đến 1000ppm

Cỏ dại còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người như gây thương tích, dị ứng Ngoài ra, cỏ dại là nơi trú ẩn, cung cấp thức ăn, nơi sinh sản cho các vectors truyền

bệnh cho người Bèo Pistia lanceolata cung cấp chỗ đẻ tốt cho muỗi, lục bình (Water

hyacinth) cung cấp oxy qua rễ tạo điều kiện nẩy nở, sinh trưởng tốt cho lăng quăng

2.3 Đặc điểm chung của cỏ dại

Cỏ dại gồm rất nhiều loài, chúng có những đặc tính khác nhau, nhưng ở chúng cũng có những đặc điểm giống nhau

2.3.1 Cỏ dại có nhiều hình thức sinh sản

Sinh sản hữu tính: sản xuất ra hạt giống rất nhiều đặc biệt là các loại cỏ hằng niên,

giúp cỏ dại tồn tại từ năm này sang năm khác Cỏ Eleusine indica cho trung bình 41.200 hạt/ cây, cũng như Cyperus esculentus cho trung bình 820 hạt/ cây

Sinh sản vô tính: một bộ phận của cây mẹ được tách ra và phát triển thành cây mới, những bộ phận này phần lớn hiện diện ở độ sâu 30-100 cm rất khó bị tiếp xúc, tác động bởi công cụ làm đất và thuốc diệt cỏ

2.3.2 Cỏ dại có số hạt và số mầm ngủ sinh sản vô tính rất nhiều, khả năng nhân giống cao

Số hạt cỏ nhiều đảm bảo cho nó có hệ số nhân giống cao, có lợi cho sự duy trì nòi giống, đồng thời cho thấy trữ lượng hạt cỏ trong đất trên một đơn vị diện tích sẽ rất lớn

Mầm ngủ trên một đoạn thân hay trên một đơn vị trọng lượng cỏ dại sinh sản vô tính cũng nhiều hơn so với một đoạn thân cây trồng có chiều dài và trọng lượng tương đương Một hecta có tới trên 100 tạ thân rễ cỏ lâu năm với hàng nghìn ki lô mét chiều dài

và hàng trăm triệu mầm ngủ (Kolew, 1960)

2.3.3 Cỏ dại có tính chất dễ rụng, có nhiều hình thức lan truyền và phần lớn hạt cỏ chỉ mọc mầm ở lớp đất nông

Mỗi loại cỏ khác nhau có thể có một hoặc nhiều hình thức lan truyền khác nhau và phương tiện phát tán cỏ dại thông thường là: gió, nước, nông cụ, súc vật và con người

Trang 20

Hạt cỏ khi rụng xuống thì nằm trên mặt đất nhưng sau đó chúng được trộn vào đất Cày càng sâu, trộn đất càng đều thì hạt cỏ phân bố càng đều và càng sâu, có những hạt có thể nảy mầm ngay, những hạt đó được phân bố khắp trong lớp đất cày, các hạt chưa mọc ngay cũng vậy

2.3.4 Tính miên trạng của cỏ dại

Miên trạng bắt buộc: hạt cỏ bị chôn vùi dưới sâu do làm đất, hạt sẽ nảy mầm ngay tức khắc khi trở lên mặt đất khoảng 3-5cm bởi cày bừa

Miên trạng di truyền: do vỏ hạt quá dày, phôi chưa chín đầy đủ, một vài chất ngăn cản nảy mầm có trong hạt

Miên trạng tác động: sự thay đổi sinh lý đột ngột trên hạt không có miên trạng bởi

sự gia tăng đột ngột nhiệt độ, hàm lượng CO2 trong đất, áp lực CO2 , đất ngập nước

2.3.5 Hạt cỏ dại có hiện tượng nảy mầm không đều và giữ sức nảy mầm rất lâu

Hạt cỏ mọc lai rai, mọc vào nhiều thời gian khác nhau làm cho đồng ruộng lúc nào cũng có cỏ dại Ngoài ra, hạt cỏ còn có khả năng giữ sức nảy mầm lâu, nói chung có thể kéo dài thời gian ngủ, thời gian sống chậm hơn là cây trồng

Theo S.A Kott (1947), cỏ lồng vực cạn ( Echinochloa crusgalli L.) và mã đề (Plantago major) có thời gian giữ sức nảy mầm tối đa trong đất là 780 tháng

2.3.6 Cỏ dại có tính biến động rất lớn và khả năng chống chịu cao

Cỏ dại có được những đặc tính này nhiều hơn cây trồng là do nó đã qua chọn lọc tự nhiên lâu đời và những biến đổi ngoại cảnh do con người gây ra khi tác động vào đồng ruộng, cỏ dại có thể mọc được trong những điều kiện sinh thái ít phù hợp với chúng

2.4 Phân loại cỏ dại

2.4.1 Phân loại cỏ dại theo khả năng thích ứng với hàm lượng nước trong đất

Cỏ ưa cạn: nơi có độ ẩm dưới 100% độ ẩm tương đối Chúng gồm các loại như: cỏ

gấu (Cyperurs rotondus), cỏ rau muối (Chenopodium album), rau dền (Amaranthus)…

Cỏ chịu hạn: những loại cỏ này có khả năng chịu hạn trong một thời gian dài như

cỏ tranh (Imperata cylindrica), cỏ may (Chrysopogon acicubatus)…

Cỏ chịu nước: gồm một số loại cỏ họ cói như lác mỡ…

Trang 21

Cỏ ưa nước: phát triển mạnh ở đất bão hòa hoặc có mực nước trên mặt đất Trong nhóm này người ta lại chia ra:

- Cỏ sống nổi trên mặt nước: bèo ong, bèo tấm…

- Cỏ thân lá không vượt ra khỏi mặt nước: rong lá hẹ ( Hydrilla verticillata P.)…

- Cỏ có rễ cắm vào đất, thân lá vượt khỏi nước: lồng vực, cỏ cói, lác…

2.4.2 Phân loại cỏ dại theo thời gian sinh trưởng, theo mùa vụ xuất hiện

Cỏ hàng niên: có thời gian sinh trưởng tối đa là một năm, những loại cỏ này ra hoa kết hạt chủ yếu là một lần Một số loại cỏ thuộc nhóm này gồm: cỏ lồng vực, cỏ đuôi phụng, cỏ cháo, cỏ chác, rau trai…

Cỏ nhị niên: cỏ kết thúc chu kỳ sống trong vòng hai năm, năm đầu sinh trưởng

dinh dưỡng và năm sau sinh trưởng sinh dục Cỏ nhị niên gồm những loại như: Melilotus

albus Desr (họ đậu), cỏ Echinospermum lappula (họ Sorlaginaceae)…

Cỏ đa niên: chu kỳ sống trên hai năm, sinh sản bằng hạt và các đoạn thân, rễ, củ

Cỏ đa niên gồm một số loại: cỏ chỉ, cỏ ống, cỏ u du, rau bợ…

2.4.3 Phân loại cỏ dại theo phương thức sinh sản

Cỏ có một phương thức sinh sản: sinh sản hữu tính Phần lớn loại này ra hoa kết hạt, chúng không thể có phương thức sinh sản nào khác nữa

Cỏ có nhiều phương thức sinh sản: có từ hai phương thức sinh sản trở lên, chúng thường là những loại cỏ lâu năm Đa số các loại cỏ trong nhóm này thường khó tiêu diệt

2.4.4 Phân loại cỏ dại theo phương thức sinh sống

Cỏ dại ký sinh: cỏ dại sống nhờ hoàn toàn vào muối khoáng và chất hữu cơ do cây chủ cung cấp gọi là ký sinh hoàn toàn Cỏ dại có thể tự túc một phần chất hữu cơ là những loại bán ký sinh

Cỏ dại không ký sinh: phần lớn cỏ dại thuộc loại này có đủ các cơ quan dinh dưỡng: rễ, thân, lá…Chia theo cách này có hai loại:

- Cỏ một lá mầm: lá của chúng thường hẹp, dày, mọc xiên, lá có lông, rễ thường là

rễ chùm, ăn nông, điểm sinh trưởng được bọc kín trong bẹ lá như cỏ họ hòa thảo

- Cỏ hai lá mầm: lá thường rộng, nằm ngang, mỏng và mềm, ít lông, rễ thường là

rễ cọc, ăn sâu, điểm sinh trưởng để lộ ra ngoài

Trang 22

2.4.5 Phân loại cỏ dại dựa trên tử diệp

Nhóm cỏ hòa bản có các đặc điểm sau:

- Thân thường hình tam giác và đặc ruột

- Không phân biệt bẹ lá và phiến lá Lá đính trên thân theo ba hàng từ ba phía

quanh thân Phần gốc của các lá hình thành một ống bao quanh thân

- Lá cũng dài và hẹp, gân lá song song

Một số loại cỏ thuộc nhóm này: cỏ cháo(Cyperus difformis), cỏ chác( Fimbristylis

miliacea), cỏ lác (Cyperus bancanus)…

Nhóm cỏ lá rộng có các đặc điểm sau:

- Lá rộng hơn lá cỏ thuộc hai nhóm trên

- Gân: hình mạng lưới đối với cỏ song tử diệp và song song đối với cỏ đơn tử diệp

Một số loại cỏ thuộc nhóm này như: mác bao (Monochoria vaginalis), rau mương (Ludwigia octovalvis)…

2.4.6 Phân loại cỏ dại theo khả năng thích nghi với pH và độ phì của đất

Cỏ dại chịu đất chua: xuất hiện nhiều loại cỏ họ cói như lác mỡ, cỏ năn, lác lim…

Cỏ dại chịu đất phèn: đất này có nhiều nhôm sunfat Trên đất này cũng có nhiều cỏ

họ cói như: cỏ năn, cỏ đưng…

Cỏ dại chịu đất mặn: cỏ họ cói chiếm tỉ lệ cao nhất

Cỏ dại chịu đất xấu, nghèo: như cỏ tranh, cỏ may thường mọc mạnh trên đất này

Trang 23

2.4.7 Phân loại cỏ dại dựa trên môi trường sống

Tùy thuộc vào nơi cỏ dại xuất hiện, cỏ có thể chia thành 9 nhóm lớn: cỏ trên đất trồng trọt, đất bỏ hóa, đồng cỏ, đất không trồng trọt, cỏ thủy sinh, rừng và cây lấy gỗ, thảm cỏ và vườn, cây ăn trái, đồn điền

2.4.8 Phân loại cỏ dại theo mức độ độc hại

Cỏ độc hại: gây nhiều rắc rối cho con người và rất khó kiểm soát, sinh sản rất cao, phát tán và kháng lại một cách hữu hiệu các biện pháp tiêu diệt của con người Một số

loại như: cỏ cú (Cyperus rotundus), lục bình (Eichhornia crassipes)…

Cỏ khó chịu: là cỏ độc hại nhưng rất khó tách ra khi lẫn với hạt cây trồng

2.4.9 Phân loại cỏ dại theo khóa phân loại thực vật

Đơn vị phân loại cơ sở là loài Khái niệm về loài phát sinh từ thực tế quan sát sinh vật trong thiên nhiên, sự giống nhau và khác nhau giữa các cá thể

Có nhiều định nghĩa khác nhau về loài, trong đó định nghĩa của Komarov (1959) được xem là tương đối hoàn chỉnh: “Loài là tập tập hợp các cá thể cùng xuất phát từ một

tổ tiên chung, trải qua quá trình đấu tranh sinh tồn và chọn lọc tự nhiên mà cách ly với các sinh vật khác, đồng thời loài là một giai đoạn nhất định trong quá trình tiến hoá chung của sinh vật” Ông cũng nhấn mạnh đến đặc tính di truyền và sự phân bố của loài: “các cá thể trong cùng loài có thể giao phối tự nhiên với nhau sinh ra thế hệ con cái có khả năng sinh sản”, và “mỗi loài có một khu phân bố riêng”

Những loài có tính chất giống nhau, có tổ tiên chung tập hợp thành đơn vị lớn hơn gọi là chi Cũng theo nguyên tắc chung nhau về nguồn gốc, giống nhau về tính chất, chi hợp thành họ, họ thành bộ, bộ thành lớp, lớp thành ngành Ngoài ra, đôi khi người ta còn dùng các bậc trung gian như: dưới loài có thứ, dạng, hay các bậc phụ như phân bộ, phân

họ

2.5 Các biện pháp phòng ngừa cỏ dại

Dùng giống không lẫn hạt cỏ, tránh nhiễm hạt cỏ trong hầm ủ phân, ngăn cản cỏ lây lan qua nông cụ, gia súc và nước tưới

Giữ luôn sạch cỏ ở vùng đất không gieo trồng, thường xuyên cảnh giác, theo dõi định kỳ để phát hiện các loại cỏ lạ xuất hiện nhằm có biện pháp diệt trừ triệt để

Trang 24

Các biện pháp liên quan đến pháp chế: pháp chế để ngăn chặn sự lây lan của cỏ từ vùng này sang vùng khác và từ nước này sang nước khác

2.6 Phương pháp kiểm soát cỏ dại

Kiểm soát cỏ dại là quá trình làm hạn chế sự xâm nhập và lan tràn cỏ dại để cây trồng có thể mọc cho huê lợi và các hoạt động của con người được tiến hành hiệu quả Các biện pháp kiểm soát cỏ dại thường dùng:

Biện pháp trồng trọt: khích lệ cây trồng phát triển, nhử cỏ, luân canh, bỏ hóa mùa

hè, trồng cây cạnh tranh, làm đất, san phẳng mặt ruộng, cho ngập nước và thoát thủy, thời gian và biện pháp gieo trồng phù hợp

Biện pháp vật lý: làm cỏ bằng tay hay cơ giới, che phủ đất bằng vật liệu không

sống, đốt cháy và khè lửa

Biện pháp hóa học: dùng thuốc diệt cỏ

Biện pháp sinh học: dùng các loại thuốc diệt cỏ sinh học; các loài sinh vật diệt cỏ

như: côn trùng, cá, ốc, mối, nấm, thực vật cạnh tranh

Di truyền giống: lai tạo các giống cây trồng có tính kháng thuốc diệt cỏ và cỏ dại Tia bức xạ và năng lượng mặt trời: dùng tia laser, plastic

Việc phối hợp tất cả các biện pháp trên tạo thành phương pháp quản lý dịch hại tổng hơp hay còn được gọi là IPM

2.7 Phòng trừ cỏ dại bằng biện pháp hóa học

Theo Xtonop L.D và Izvekova L.M (1972) cho thấy ở những nước có trình độ kỹ thuật canh tác càng cao, dùng nhiều phân hóa học và các phương tiện khác để nâng cao không ngừng năng suất và sản lượng cây trồng, nâng cao không ngừng năng suất lao động trong nông nghiệp thì chính những nước này lại là những nước đã và đang đẩy rất mạnh việc sử dụng hóa chất chống cỏ dại cho cây trồng

Nhiều công trình nghiên cứu đã xác nhận rằng, trừ cỏ cho cây trồng bằng các biện pháp cày, bừa, cuốc, xới, tuy có khả năng diệt cỏ tốt, song có nhược điểm là dễ làm cho đất đai bị xói mòn trong vụ mưa Tình hình càng nghiêm trọng ở các vùng đồi núi trồng hoa màu và cây lâu năm ở các nước nhiệt đới Dùng thuốc hóa học để trừ cỏ đã khắc phục

Trang 25

được hiện tượng này, bảo vệ cho cây trồng không bị cỏ dại lấn át, đồng thời bảo vệ được đất đai không bị rửa trôi, xói mòn (Chambers G.M, 1970; P.h, 1977)

Việc phát minh ra chất diệt cỏ 2,4 D và MCPA năm 1945 bởi hai nhà khoa học nước Anh, đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử phát triển thuốc trừ cỏ 2,4 D và MCPA với đặc tính chọn lọc cao trên cây hòa bản và ít gây độc, đã nhanh chóng được sử dụng thay thế tất cả các loại thuốc vô cơ đã dùng trước đó Tiếp theo, hàng loạt các hợp chất diệt cỏ khác được phát hiện và sử dụng như TCA, Dalapon (1945), các hợp chất Urea (1946), Thiocarbamate (1954), Chloroacetamid (1956) Tới nay, trên thế giới đã có trên

400 hóa chất diệt cỏ do khoảng 100 công ty sản xuất Việc tìm kiếm các loại thuốc trừ cỏ mới vẫn đang được xúc tiến mạnh mẽ Tuy vậy cũng chỉ có một số ít được sử dụng rộng rãi trong sản xuất

2.7.1 Lợi ích của việc trừ cỏ bằng biện pháp hóa học

Hiệu quả diệt cỏ cao và tương đối triệt để, đạt kết quả nhanh chóng, nhiều loại thuốc có phổ tác dụng rộng

Đỡ tốn chi phí và nhất là đỡ tốn công lao động, ít vất vả hơn làm cỏ bằng tay

Có thể sử dụng vào những thời điểm mà các biện pháp khác khó có thể thực hiện, thuốc có tính chuyên biệt, có thể hỗn hợp nhiều loại thuốc diệt một lúc nhiều loại cỏ

Đem lại hiệu quả kinh tế cao, giảm xói mòn đất và có thể diệt được cỏ trên những loại hoa màu trồng dày

2.7.2 Bất lợi của việc trừ cỏ bằng biện pháp hóa học

Việc phòng chống những sinh vật gây hại cây trồng bằng thuốc hóa học đã đem lại lợi ích kinh tế rất to lớn nhưng sử dụng rộng rãi và bừa bãi phương pháp này sẽ làm hỏng

tự nhiên và đe dọa con người (Beibienko G.Ya., 1968)

Đòi hỏi sự thành thạo trong sử dụng thuốc và phải có các dụng cụ chuyên dùng Đôi lúc không diệt được cỏ, gây thiệt hại cho cây trồng trong khu xử lý

Gây ra ô nhiễm môi trường, gây hại cho các loài sinh vật và tạo tính kháng cho cỏ

Lệ thuộc vào nguồn thuốc ngoại nhập, nông dân nghèo không đủ tiền để mua thuốc Có thể làm bộc phát các loại cỏ vốn trước đây ít quan trọng hơn

Khi trồng cây xen canh dùng thuốc diệt cỏ sẽ gặp nhiều khó khăn

Trang 26

2.7.3 Các đặc tính chủ yếu của thuốc trừ cỏ cho lúa

Sự xâm nhập của thuốc vào cây cỏ: thuốc trừ cỏ xâm nhập vào thực vật qua rễ,

qua mầm và qua lá Có những thuốc chỉ xâm nhập vào lá mà ít hoặc không xâm nhập được vào mầm, rễ và ngược lại

Cơ chế tác động của thuốc trừ cỏ: sau khi vào trong cây cỏ, thuốc tác động theo

nhiều cách để diệt cỏ:

- Kích thích sự phát triển quá mức của tế bào

- Ức chế quá trình tổng hợp chất diệp lục

- Ức chế tổng hợp Lipid

- Ức chế tổng hợp Aminoacid (acid amin)

- Ngoài ra còn có một số thuốc trừ cỏ khác tác động bằng ức chế quá trình quang hợp, ức chế tổng hợp Vitamin và nhiều cơ chế khác đang được nghiên cứu

Tính chọn lọc của thuốc trừ cỏ: khi phun lên ruộng có cả lúa và cỏ thì thuốc chỉ

diệt cỏ mà không hại lúa Ba cơ chế chính tạo nên tính chọn lọc này:

- Chọn lọc sinh lý: thuốc sau khi xâm nhập vào cây lúa sẽ bị phân giải trước khi gây độc hại hoặc bị cô lập tại một điểm, không vận chuyển được trong cây lúa để gây hại

- Chọn lọc không gian: thuốc cỏ thường tập trung nhiều ở tầng đất mặt khoảng 2cm Phần lớn hạt cỏ ở lại tầng đất này nên bị thuốc tác động

1 Chọn lọc theo cấu tạo cây: một số loài cỏ có lớp sáp trên mặt lá ít, phiến lá rộng hoặc mọc xòe ra nên lượng thuốc xâm nhập nhiều hơn và dễ bị hại

Phổ tác dụng của thuốc trừ cỏ: thuốc có phổ tác dụng rộng là thuốc diệt được cả

ba nhóm cỏ trong ruộng lúa, thuốc có phổ tác dụng hẹp là thuốc chỉ diệt được một hoặc hai nhóm cỏ trên

Thời gian tác động của thuốc trừ cỏ: các thuốc trừ cỏ cũng có thời gian tác động

khác nhau đối với cỏ Thường chia thành hai nhóm chính:

- Thuốc tiền nảy mầm: diệt cỏ trước khi hạt cỏ nảy mầm

- Thuốc hậu nảy mầm: tác động khi hạt cỏ đã mọc thành cây

Độ độc của thuốc trừ cỏ: hầu hết đều có độ độc thấp đối với người, gia súc, các

loài thủy sinh và thiên địch; thuộc nhóm độc III và IV theo qui định của nhà nước

Trang 27

2.7.4 Phân loại thuốc trừ cỏ

Phân loại theo thời gian sử dụng

- Thuốc trừ cỏ dùng trước mọc (tiền nảy mầm): dùng xử lý đất, phun trước khi hạt

cỏ nảy mầm, những thuốc này xâm nhập vào rễ, mầm cỏ và diệt cỏ ở giai đoạn còn non

- Thuốc trừ cỏ dùng sau mọc (hậu nảy mầm): dùng để phun vào lúc cỏ dại đã mọc,

ở một giai đoạn sinh trưởng nhất định của cỏ

Phân loại dựa theo sự chọn lọc hoặc không chọn lọc

- Tính chọn lọc của thuốc trừ cỏ: chỉ gây hại cho một số loài thực vật này mà không ảnh hưởng hoặc gây hại không đáng kể đến một hoặc một số loài thực vật khác

- Nhóm thuốc trừ cỏ không có tác động chọn lọc: gây hại cho bất kỳ loài thực vật nào trên đồng ruộng khi sử dụng

Phân loại dựa theo tác dụng trên lá hoặc tác dụng trong đất

- Thuốc trừ cỏ phun trên lá: thường thuộc nhóm trừ cỏ tiếp xúc, những thuốc này xâm nhập vào lá cỏ, ít hoặc không xâm nhập được vào rễ cỏ

- Thuốc trừ cỏ xử lý đất: xâm nhập vào thực vật thông qua bộ rễ trong đất

Phân loại dựa theo tiếp xúc hoặc lưu chuyển

- Thuốc trừ cỏ tiếp xúc: gây hại cho những bộ phận của thực vật tiếp xúc với thuốc

- Thuốc trừ cỏ lưu chuyển: xâm nhập vào thực vật qua lá, qua rễ hoặc qua thân và

di chuyển theo các bó mạch đi khắp cây

Phân loại theo cách tác dụng

Vài tác động điển hình: tác động đến sự phân bào, điều hòa sinh trưởng, ức chế quang tổng hợp, ức chế chồi thân và rễ cây con đang nảy mầm, ức chế hình thành diệp lục

tố, ức chế tổng hợp và biến dưỡng protein, gia tăng tính thẩm thấu của tế bào

Phân loại dựa theo nhóm hóa học

Trang 28

- Nhóm dinitrophenol

- Nhóm bipyridylium

Phân loại theo cách sử dụng

Tùy theo cách sử dụng mà có nhiều loại thuốc khác nhau: như thuốc chọn lọc hay không chọn lọc, phun trên lá hay phun vào đất, cũng như tiếp xúc hay chuyển vị

2.7.6 Biện pháp nâng cao hiệu lực của thuốc trừ cỏ

Dùng các loại thuốc có tính chọn lọc cao, liều lượng thích hợp với hoàn cảnh thời tiết, đất đai ở nơi dùng thuốc

Lựa chọn thời điểm dùng thuốc thích hợp khi cỏ dại vào giai đoạn mẫn cảm với thuốc nhưng cây trồng lại ở vào thời kỳ chống chịu tốt với thuốc

Lựa chọn phương pháp dùng thuốc nhằm tạo điều liện cho thuốc tiếp xúc tốt với cỏ dại, rất ít hoặc không tiếp xúc với cây trồng

Trang 29

2.8 Tổng quan về cây lúa

2.8.1 Tầm quan trọng của cây lúa

Lúa gạo giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho con người Hạt gạo chứa 80% tinh bột, 7,5% prôtêin, vitamin và các khoáng chất cần thiết cho con người, cung cấp công ăn việc làm cho hàng triệu người dân cả nông thôn lẫn thành thị, đồng thời

nó còn đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, chính trị và xã hội ở những nước lấy lúa gạo là nguồn lương thực chính (Trần Văn Đạt, 2005)

Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so với một số

(Nguồn: Ngân Hàng Kiến Thức Trồng Lúa)

2.8.2 Nguồn gốc cây lúa

Roschevicz (1931) phân các loài Oryza thành bốn nhóm: Sativa, Granulata,

Coarctata và Rhynchoryza, đồng thời khẳng định nguồn gốc của Oryza sativa là một

trường hợp của nhóm Sativa, có lẽ là Oryza sativa f spontanea, ở Ấn Độ, Đông Dương

hoặc Trung Quốc

Ông Vavilov (1951) cho rằng một số hoa màu gồm cả lúa bắt nguồn từ trung tâm Hindustan, gồm có Ấn Độ Assam và Myanmar (Miến Điện)

Những hạt lúa hóa thạch được tìm thấy ở Hastinapur (Uttar Pradesh) có niên đại phóng xạ cách nay từ 2.700 đến 3.000 năm (Chowdhury and Ghosh, 1953)

Theo Chang (1976), sau khi quan sát 34.000 giống lúa thế giới ở ngân hàng gien của IRRI, nhận thấy rằng có biến đổi rộng lớn trong các đặc tính và sinh thái của các giống lúa thu thập ở vùng núi non Đông Nam Á

Trang 30

Chang (1985), đưa ra kết luận rằng lúa trồng ở châu Á có thể bắt nguồn từ nhiều địa điểm một cách độc lập và đồng bộ, vì những nơi này có nhiều loài lúa dại và lúa trồng cùng sống trong một môi trường

2.8.3 Xếp loại lúa

Cây lúa trồng thuộc họ Poaceae (Graminea hay họ Hòa Thảo), phụ họ Pryzoideae, tộc Oryzae, dòng Oryza, loài Oryza sativa và Oryza glaberrima Loài Oryza sativa là lúa trồng ở châu Á và Oryza glaberrima lúa trồng ở châu Phi Ngoài ra, còn có hơn 20 loài

lúa dại sống rải rác trên thế giới Có nhiều loài lúa dại được xếp cùng tên hoặc lẫn lộn

nhau, tùy theo các nhà nghiên cứu, ngoại trừ hai loài lúa trồng (sativa và glaberrima) và 7 loài lúa dại (australiensis, eichingeri, latifolia, minuta, schlechteri, ridleyi và

brachyantha) (Nayar, 1973)

Vào 1753, ông Lineaeus, người đầu tiên đã mô tả và xếp loài lúa sativa trong dòng

Oryza Pilger (1915) tìm được và mô tả loài thứ hai, schlechteri từ mẫu thu thập được bởi

Schlechter vào năm 1907 ở miền bắc Tân Guinea (Nayar, 1973) Bà Prodoehl (1922) đã viết bản thảo chi tiết cho giống lúa này và 17 loài được mô tả khá chi tiết

2.8.4 Đặc điểm thực vât học của cây lúa

Rễ: loại rễ chùm, có hai loại: rễ mầm mọc từ phôi hạt, có tác dụng hút nước và chất dinh dưỡng đến lúc cây có 3 lá và rễ đốt: mọc ra từ các đốt thân nằm dưới mặt đất,

có tác dụng hút chất dinh dưỡng, trao đổi không khí, giữ cho cây lúa đứng vững

Thân: thuộc thân thảo Thời kỳ mạ và lúa non, thân do các bẹ lá tạo thành Sau khi làm đốt, thân do các lóng và đốt tạo thành, bên ngoài có bẹ lá bao bọc Số lóng trên mỗi thân phụ thuộc vào giống: giống dài ngày 7-8 lóng, giống trung ngày 6-7 lóng và giống ngắn ngày có 4-5 lóng

Lá: có lá mầm và lá thật Lá mầm mọc trong quá trình ngâm ủ và thời gian đầu sau khi gieo Lá thật là lá mọc trong quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và tồn tại trong suốt quá trình sinh trưởng của cây lúa

Bông lúa: loại hoa chùm gồm : trục bông, nhánh (gié cấp 1), chẽn (gié cấp 2) và hoa Thường mỗi mắt là một nhánh, mọc xen kẽ nhau, chỉ có mắt ở gốc bông mới có thể có 2 đến 3 mắt mọc chung nhau

Trang 31

2.8.5 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Sản xuất lúa trên thế giới giai đoạn 2001- 2005 (số liệu của FAO năm 2006):

Có 114 nước trồng lúa và phân bố ở tất cả các châu lục trên thế giới Trong đó, Châu Phi có 41 nước trồng lúa, Châu Á 30 nước, Bắc Trung Mỹ 14 nước, Nam Mỹ 13 nước, Châu Âu 11 nước và Châu Đại Dương 5 nước

Diện tích lúa biến động và đạt khoảng 152.000 triệu hecta, năng suất lúa bình quân xấp xỉ 4,0 tấn/ha

Ấn Độ là nước có diện tích trồng lúa lớn nhất 44.790 triệu hecta, ngược lại Jamaica

là nước có diện tích trồng lúa thấp nhất 24 hecta

Năng suất lúa cao nhất 9,45 tấn/ha tại Australia và thấp nhất 0,9 tấn/ha tại IRAQ

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp sản lượng lúa thế giới và châu lục giai đoạn 2001- 2005

Trang 32

2.8.6 Tình hình sản xuất lúa gạo tại Việt Nam

Trước năm 1945, diện tích lúa ở đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ là 1,8 triệu và 2,7

triệu ha, năng suất bình quân 13 tạ/ha, sản lượng thóc tương ứng 2,4 -3,0 triệu tấn

Nhà nông có câu” Nhất thì, nhì thục” Từ năm 1963- 1965 nhờ tiến bộ kỹ thuật

đưa một số giống lúa xuân thấp cây, ngắn ngày đã đảm bảo được thời vụ

Từ năm 1979 đến 1985, sản lượng lúa cả nước tăng từ 11,8 lên 15,9 triệu tấn,

nguyên nhân là do ứng dụng giống mới, tăng diện tích và năng suất Tính riêng 2 năm

1988 và 1989 sản lượng lương thực tăng thêm 2 triệu tấn/năm

Từ khi thực hiện đổi mới (năm 1986) đến nay, đưa nước ta không những đảm bảo

đủ lương thực cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu từ 3-4 triệu tấn gạo/năm, đứng

hàng thứ 2 trên thế giới về các nước xuất khẩu gạo

Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng lúa ở nước ta 2006 – 2009

(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)

2.9 Đặc điểm của một số thuốc dùng trong thí nghiệm

2.9.1 Thuốc Vifiso 300EC và thuốc Sofit 300EC

Tên hoạt chất: Pretilachlor 300g/lít + Fenclorim 100 g/lít

Tên hóa học:

- Pretilachlor: 2- Chloro – 2’,6’ – diethyl – N – (2 – propoxy-ethyl) acetanilide

- Fenclorim: 4,6 – dichlor – 2 – phenyl – pyrimidine

Tính chất:

- Pretilachlor: thuốc kỹ thuật ở thể lỏng, không màu Tan ít trong nước (50 mg/l),

tan trong benzene, dichloromethane, haxane, methanol Nhóm độc III, LD50 qua miệng

2006 7324,8 35849,5

2007 7207,4 35942,7

2008 7400,2 38729,8

2009 7440,1 38895,5

Trang 33

6099 mg/kg, LD50 qua da 3100 mg/kg, tương đối độc với cá và ong Thuốc trừ cỏ nội hấp,

chọn lọc, tác động tiền nảy mầm, trừ được cả 3 nhóm cỏ

- Fenclorim: là chất an toàn cho lúa Fenclorim được rễ mầm của lúa hút vào có tác dụng hạn chế sự xâm nhập và ảnh hưởng của Pretilachlor đối với mầm lúa Hạt cỏ nảy

mầm sau không hút được Fenclorim nên bị Pretilachlor tác động

Sử dụng: trừ cỏ cho ruộng lúa sạ và sau cấy (lúa sạ đã ủ mộng)

Liều lượng 1,0 – 1,2 lít/ha, pha với nồng độ 0,3% , phun 300 - 400 lít/ha

Phun thuốc sau khi sạ cấy từ 1 – 4 ngày Cũng có thể phun trước khi sạ cấy 1 – 3 ngày, ngay khi làm đất xong

Khả năng hỗn hợp: có dạng hỗn hợp với Bensulfuron methyl và Propanil để tăng

hiệu quả với cỏ lá rộng

2.9.2 Thuốc Vibuta 62ND

Tên hoạt chất: Butachlor

Tên hóa học: N-(butoxymethyl)-2-chloro-2’,6’-diethyl-acetanilide

Tính chất: thuốc kỹ thuật ở thể lỏng, trọng lượng riêng 1,070 g/ml ở 250C Tan ít trong nước (23 mg/lít ở 240C), tan trong các dung môi hữu cơ như acetone, benzene, rượu etylic Ăn mòn sắt, thép

Nhóm độc III, LD50 qua miệng 2000 – 3300 mg/kg, LD50 qua da 4080 mg/kg, LD50

xông hơi > 4,7 mg/kg trong 4 giờ Ít độc với cá và ong

Thuốc trừ cỏ chọn lọc, nội hấp, tác động với cỏ ở giai đoạn trước và đang nảy mầm Trừ được nhiều loại cỏ hòa bản, cỏ năn lác và một số cỏ lá rộng

Sử dụng: dùng trừ cỏ cho ruộng lúa sạ và lúa cấy

Chế phẩm nhũ dầu 60% hoạt chất dùng liều lượng 0,8 – 1,2 lít/ha, pha nước với nồng độ 0,25 – 0,3%, phun 300 – 400 lít/ha

Phun thuốc trước khi sạ, cấy 2 – 3 ngày (làm đất xong), hoặc 3 – 7 ngày sau khi sạ hoặc cấy Khi phun cần có mực nước nông 1 – 3 cm và giữ nước 3 – 4 ngày sau khi dùng

Khả năng hỗn hợp: có các dạng hỗn hợp với 2,4 D với Propanil

Trang 34

2.10 Đặc điểm, tình hình vùng đất thí nghiệm

Mộc Hóa có 15.686 hộ dân với 69.107 nhân khẩu, diện tích tự nhiên hiện nay 50.182 ha Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 36.528 ha, trên bản đồ hiện tại Mộc Hóa nằm về phía Bắc tỉnh Long An, có đường biên giới giáp Campuchia dài 39km

Đất đai chủ yếu là đất phèn (chiếm 41%) có nhiều độc tố hoặc đất xám nghèo (chiếm 59%) dưỡng chất, địa hình nằm ở vùng trủng thấp chịu ảnh hưởng lũ hàng năm nên khả năng tăng vụ và đa dạng hoá cây trồng có hạn, chi phí sản xuất cao

Khí hậu: ảnh hưởng vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hai mùa mưa nắng rõ rệt Mộc Hoá nằm ở lưu vực sông Mê Kông, có sông Vàm Cỏ Tây đi qua, đây là trục tiêu nước chính của toàn khu vực trong mùa lũ và vào mùa khô lại là trục dẫn nước từ sông Tiền bổ sung qua rạch Cái Cỏ, kênh Hồng Ngự và Tân Thành- Lò gạch Đồng thời đây cũng là trục chính để mặn có thể xâm nhập vào khu vực này

Mùa lũ thường xuất hiện ở Mộc Hoá từ tháng 8 hàng năm, đỉnh lũ thường xuất hiện từ cuối tháng 9, đầu tháng 10, mức nước lũ giảm dần vào tháng 11, có năm kéo dài đến tháng 12, thời gian ngâm lũ trung bình hàng năm từ 3 đến 4 tháng và lũ mang đến một lượng lớn phù sa giúp đất đai nơi đây thêm màu mỡ

Xác định nông nghiệp vẫn tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển của Huyện là tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh, Huyện về thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X “ Về nông nghiệp, nông dân và nông thôn ” Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực nông thôn phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, đời sống, đặc biệt là giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch và một số công trình phúc lợi công cộng khác Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông, lâm, thủy sản phù hợp với đặc điểm tự nhiên của huyện nhằm tạo ra các loại nông sản hàng hóa chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước cũng như xuất khẩu

Trang 35

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian tiến hành nghiên cứu thí nghiệm từ 15/02/2011 và kết thúc 25/05/2011 trong vụ Đông Xuân 2010-2011 tại huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

3.2 Điều kiện thời tiết khí hậu

Thí nghiệm bố trí vào vụ Đông Xuân 2010-2011, số liệu thời tiết khí hậu thu thập được từ trạm khí tượng thủy văn khu vực Đồng Tháp Mười

Bảng 3.1: Diễn biến thời tiết khí hậu qua các tháng thí nghiệm

(Nguồn: Trạm Khí Tượng Thủy Văn Huyện Mộc Hóa, 2011)

3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Vật liệu nghiên cứu

3.3.1.1 Phiếu điều tra: Sử dụng 50 phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn

Tổng lượng mưa(mm/tháng)

Tổng số giờ nắng/ngày(giờ)Trung bình Cao nhất Thấp nhất

Trang 36

Đặc tính giống OM4900: thời gian sinh trưởng: 95 - 105 ngày Chiều cao: 100 - 110cm, lá cờ đứng, cứng cây, bông to đùm Hơi nhiễm rầy nâu, đạo ôn, cháy bìa lá, lúa von, chịu phèn nhẹ Hạt gạo dài, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Thời điểm bón phân:

- Lần 1: bón lót toàn bộ Super lân

- Lần 2: 50 kg Ure + 75 kg DAP vào 10 ngày sau sạ

- Lần 3: 50 kg Ure + 75 kg DAP vào 25 ngày sau sạ

- Lần 4: 50 kg 16-16-8 +50 kg Kali +50 kg Ure vào 45 ngày sau sạ (bón thúc đồng)

- Lần 5: 50 kg 16-16-8 + 50 kg Kali +30 kg Ure vào 53 ngày sau sạ

Các chế độ chăm sóc khác thì áp dụng theo nông dân như xịt thuốc phòng trừ sâu bệnh, bơm nước…

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.2.1 Điều tra

Phỏng vấn 50 hộ nông dân, các hộ nông dân phân bố đều trong toàn huyện

Trang 37

3.3.2.2 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD):

Bảng 3.2: Các nghiệm thức trong thí nghiệm

- Diện tích khảo nghiệm (không kể bờ bảo vệ): 432 m2

- Tổng diện tích khảo nghiệm: 600 m2

- Giữa các ô cần đắp bờ để giữ nước và thuốc, giữa các Rep phải khai mương để

lấy nước được thuận tiện

Phương pháp xử lý thuốc:

- Số lần phun thuốc và thời điểm phun thuốc: phun một lần vào 1 ngày sau gieo

- Lượng nước phun xịt: 320 lít/ha

- Quản lý nước: khi phun xịt đảm bảo ruộng đủ ẩm Sau khi phun thuốc 1 ngày cho

nước vào ruộng và giữ nước trong suốt thời gian thí nghiệm

Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

NT3 NT1 NT2 NT4 NT4 NT2 NT1 NT3 NT1 NT3 NT4 NT2

Trang 38

3.3.2.3 Đánh giá hiệu lực diệt cỏ dại trên ruộng lúa sạ

Xác định thành phần, mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ dại trên ruộng thí nghiệm

Sử dụng các ô đối chứng điều tra vào 45 ngày sau xử lý để xác định thành phần,

mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ dại trên ruộng bằng cách mỗi ô đối chứng đặt 5 khung có kích thước (0,5m x 0,4m) cố định theo 5 điểm chéo góc, đếm mật độ cỏ trong khung, số liệu được tổng hợp rồi qui về cây/ m2

Đánh giá mức độ phổ biến của các loài cỏ dại trên ruộng dựa vào mật số tương đối theo 3 mức sau:

Đối với trọng lượng cỏ: sau khi đếm mật số cỏ ở 45 NSXL, cắt sát gốc các loại cỏ

có trong khung 0,2 m2 , cho vào túi nilon từng điểm một Ngay sau khi lấy mẫu về, thả mẫu vào nước ngâm trong 1 giờ cho cỏ tươi lại, vớt ra vẫy cho hết nước rồi đem cân bằng cân điện tử cho từng lón cỏ của từng ô rồi qui ra g/m2

Bảng 3.3: Một số qui cách đếm các loài cỏ dại

MỘT SỐ QUI CÁCH ĐẾM CÁC LOÀI CỎ

Cỏ lồng vực (Echinochloa – sp) đếm chồi, mỗi nhánh là 1 cây

Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) đếm chồi, mỗi nhánh là 1 cây

Rau mương (Ludwigia octovalvis) đếm gốc, mỗi gốc là 1 cây

Cỏ chác (Fimbristylis miliacea) đếm gốc, mỗi gốc là 1 cây

Cỏ lác (Cyperus – sp) đếm gốc, mỗi gốc là 1 cây

(Nguồn: Cục Bảo Vệ Thực Vật)

Trang 39

Hiệu lực (%) diệt cỏ tính theo trọng lượng tươi ở giai đoạn 45 NSXL

H (%) = [ 1 – (A/B)] X 100

Trong đó: A: trọng lượng cỏ ô xử lý thuốc (g/m2 )

B: trọng lượng cỏ ô đối chứng (g/m2 )

H: hiệu lực thuốc trừ cỏ (%)      

3.3.2.4 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến sinh trưởng và năng suất lúa

Đánh giá tính độc của thuốc đối với lúa

Độc tính của thuốc đối với lúa quan sát vào 1,3,7,14 ngày sau khi phun thuốc Ước lượng độ độc cho toàn ô dựa theo thang đánh giá sau:

Bảng 3.4: Bảng phân cấp mức độ ngộ độc của lúa đối với thuốc

Cấp Triệu chứng nhiễm độc

1 Cây khỏe mạnh không có triệu chứng ngộ độc

2 Triệu chứng ngộ độc rất nhẹ, cây hơi cằn

3 Triệu chứng ngộ độc nhẹ, nhưng dễ dàng nhận biết

4 Triệu chứng ngộ độc nặng hơn nhưng chưa ảnh hưởng đến năng suất

5 Cành lá biến màu hoặc cháy, thuốc gây ảnh hưởng đến năng suất

6,7,8,9 Thiệt hại nặng cho đến mức cây chết hoàn toàn

(Nguồn: Cục Bảo Vệ Thực Vật)

Các chỉ tiêu theo dõi sinh trưởng cây lúa

Chiều cao cây: đo vào giai đoạn lúa làm đòng và giai đoạn lúa trổ đều

- Giai đoạn làm đòng (45 ngày sau sạ): đo từ gốc đến cuối lá đòng

- Giai đoạn trổ đều (75 ngày sau sạ): đo từ gốc đến cuối bông

Số nhánh tối đa, số nhánh hữu hiệu: đếm khi lúa ở giai đoạn 75 ngày sau xử lý, đếm ngẫu nhiên số nhánh trong 5 điểm trong từng ô cơ sở, mỗi điểm 0,2 m2

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa

Số bông/ m2 : quan sát vào giai đoạn 90 ngày sau sạ (thu hoạch) Đếm số bông trong 5 khung ngẫu nhiên cho mỗi ô cơ sở, mỗi ô 0,2 m2

Hạt chắc/bông: lấy 25 bông ngẫu nhiên trong mỗi ô cơ sở, đếm số hạt chắc và lép

Tỷ lệ hạt lép = [số hạt lép / (số hạt chắc + số hạt lép) ] x 100

Trang 40

Trọng lượng 1000 hạt (g): cân bằng cân điện tử, mỗi ô thí nghiệm cân 5 mẫu, mẫu đạt ẩm độ 14%

NSLT (kg/ha) = [số bông/ m2 x số hạt chắc/bông x trọng lượng 1000 hạt] / 100 Năng suất thực tế: mỗi ô thí nghiệm thu hoạch 5 m2 (2,5m x 2m) bằng khung cố định, tách hạt, phơi khô (ẩm độ 14%), quạt sạch, cân trọng lượng và tính ra kg/ha

Hiệu quả kinh tế giữa các nghiệm thức thí nghiệm

Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận / Tổng chi phí

3.4 Xử lý số liệu

Các số liệu thu được qua khảo nghiệm được xử lý bằng ANOVA II và trắc nghiệm phân hạng bằng thống kê qua chương trình MSTAT – C, số liệu về mật số cỏ và trọng lượng cỏ tươi được chuyển (x+0,5)1/2 , các số liệu về hiệu lực (%) được chuyển sang arcsin(x) 1/2 trước khi xử lý thống kê

Hình 3.1: Toàn cảnh khu đất thí nghiệm 

Ngày đăng: 11/06/2018, 08:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh (2005). Cẩm nang thuốc Bảo Vệ Thực Vật. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
9. Nguyễn Mạnh Chinh, Mai Thành Phụng (1999). Cỏ dại trong ruộng lúa và biện pháp phòng trừ. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Khác
10. NguyỄn Ngọc Xuân Thanh (2009). Điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ dại và đánh giá hiệu lực một số loại thuốc trừ cỏ trên ruộng lúa sạ ướt vụ Đông Xuân 2009 tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.(chưa xuất bản) Khác
11. Lê Công Thành (2008). Điều tra tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ và đánh giá hiệu lực phòng trừ cỏ dại của thuốc Newfit 330EC trên ruộng lúa sạ vụ Đông Xuân sớm tại Xã Lạc Tấn, Huyện Tân Trụ, Tỉnh Long An năm 2008 – 2009. (chưa xuất bản) Khác
12.Phùng Đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền, Lê Trường (1978). Cỏ dại và biện pháp phòng trừ. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Khác
13.Lê Trường (1985).Thuốc bảo vệ thực vật và sinh cảnh. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
14.Nguyễn Hữu Trúc (2001). Giáo trình cỏ dại. Tài liệu lưu hành nội bộ. Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.(chưa xuất bản) Khác
15. Nguyễn Hữu Trúc (2008). Bài giảng thuốc Bảo Vệ Thực Vật. Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.(chưa xuất bản)Tài liệu nước ngoài Khác
1.Chang, T.T. (1976). The rice culture. Philosophical Transactions of the Royal Society. London, B, 275:143-157 Khác
2.Chang, T.T. (1985). Crop history and genetic conservation: Rice - A case study. Iowa State Journal of Research, Vol 59 (4): 425-455 Khác
3.Chowdhury, K.A. and Ghosh, S.S (1953). Rice in ancient in India. Sci. Cult.19: 207- 209 Khác
4.D.F Waterhouse (1994). Biological control of weeds: Southeast asian prospects. ACIAR Consultant in Plant Protection, pp.60 Khác
5.Freed, V.H. (1980). Weed science: the emergence of a vital technology. Weed Sci.28: 621-625 Khác
6.Vavilov, N. I. (1951). The Origin, Variation, Immunity and Breeding of Cultivated Plants, Chronica Botanica, Waltham, Massachusette, pp 364 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm