Ở nước ta hiện nay cây đậu phụng là cây trồng phổ biến do có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, dễ trồng, có khả năng chống chịu tốt trong điều kiện nắng nóng khô hạn, mặt khác đậu phụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA 12 GIỐNG ĐẬU PHỤNG TRONG VỤ XUÂN HÈ 2011
TẠI TP PLEIKU, TỈNH GIA LAI
Ngành : NÔNG HỌC Niên khóa: 2007 - 2011 Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH
Pleiku, Tháng 07/2011
Trang 2SO SÁNH SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA 12 GIỐNG ĐẬU PHỤNG
TRONG VỤ XUÂN HÈ 2011 TẠI TP PLEIKU, TỈNH GIA LAI
Tác giả
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp
bằng Kỹ sư ngành Nông Học
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Phan Thanh Kiếm
ThS Nguyễn Văn Chương
Tháng 7 năm 2011
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Phan Thanh Kiếm, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Nông Học, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Em chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Văn Chương – Phó Giám đốc, Trưởng
Bộ môn Đậu đỗ - Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc đã tạo điều kiện tốt và luôn giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài tại Gia Lai
Em chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và tập thể lớp ĐH07NHGL đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên và đóng góp ý kiến cho em trong quá trình thực hiện đề tài này
Pleiku, ngày 05 tháng 07 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Thanh
Trang 4TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH, 03/2011 SO SÁNH SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA 12 GIỐNG ĐẬU PHỤNG TRONG VỤ XUÂN HÈ 2011 TẠI
TP PLEIKU, TỈNH GIA LAI Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Luận
văn cuối khóa 82 trang
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS PHAN THANH KIẾM
Th.S NGUYỄN VĂN CHƯƠNG(1)
Đề tài được thực hiện từ tháng 03/2011 đến tháng 06/2011 với mục tiêu xác định được giống đậu phụng có năng suất cao, vượt giống đối chứng tối thiểu 10 %, có khả năng chống chịu sâu bệnh hại, phẩm chất tốt phục vụ cho sản xuất đại trà
Thí nghiệm gồm 12 giống đậu phụng: MD7, GV13, GV12, VD2-2-3, L9803–8, GV10, HL25, VD01-2, L9804, VD01-1, OMDP13 và giống địa phương làm giống đối chứng Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Khối đầy đủ hoàn ngẫu nhiên, đơn yếu tố với
3 lần lặp lại
Kết quả đạt được:
- Tất cả các giống có thời gian sinh trưởng ngắn, 97 – 98 ngày, có chiều cao cây
từ 42,13 cm – 49,30 cm, khả năng phân cành của các giống đều từ 9,6 – 14,0 cành/cây Các giống đều có số nốt sần hữu hiệu trên 50 % so với tổng số nốt sần trên cây; có khả năng cho trái chắc trên cây cao từ 22,0 – 40,4 trái chắc/cây, có trọng lượng 100 trái biến động từ 96,67 – 140 g, không có sự biến động lớn trọng lượng 100 hạt (40,0 – 42,67 g)
- Các giống bị Sâu khoang (Spodoptera litura), Sâu xanh da láng (Spodoptera exigua) và Rệp muội đen (Aphis craccivora) hại không đáng kể Tất cả các giống đều
bị bệnh Héo rũ do vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum), bệnh Rỉ sắt do nấm
Trang 5
(Puccinia arahidis) và bệnh Đốm lá muộn do nấm (Cercospora personata Ell) thấp
(cấp 2 – 4)
- Trong số 12 giống tham gia thí nghiệm, hai giống MD7 và OMDP13 có triển vọng nhất, năng suất trái khô thực thu của hai giống theo thứ tự là 3,87 tấn/ha và 3,67 tấn/ha, vượt giống đối chứng 78,3 % và 69,1 % Cả hai giống đều ít nhiễm sâu bệnh
hại, có khả năng kháng bệnh Đốm lá và Rỉ sắt ở mức khá
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các biểu đồ x
Danh sách các hình xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sơ lược về nguồn gốc lịch sử 3
2.1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển 3
2.1.2 Phân loại cây đậu phụng 4
2.2 Đặc điểm thực vật cây đậu phụng 4
2.3 Nhu cầu sinh thái 5
2.3.1 Đất 5
2.3.2 Lượng mưa 5
2.3.3 Nhiệt độ 6
2.3.4 Ánh sáng 6
2.4 Một số kết quả nghiên cứu 6
2.4.1 Thế giới 6
2.4.2 Việt Nam 8
2.4.3 Tình hình sản xuất đậu phụng tại Gia Lai 11
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
Trang 73.1Thời gian và địa điểm nghiên cứu 13
3.2 Điều kiện thí nghiệm 13
3.2.1 Điều kiện thời tiết 13
3.2.2 Đất đai 14
3.3 Vật liệu nghiên cứu 14
3.3.1 Giống 14
3.3.2 Phân bón 15
3.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 16
3.4.2 Quy trình kĩ thuật canh tác được áp dụng 16
3.4.2.1 Chuẩn bị đất và hạt giống 16
3.4.2.2 Mật độ và khoảng cách gieo 17
3.4.2.3 Phân bón và cách bón 17
3.4.2.4 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh 17
3.4.2.5 Thu hoạch 18
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 18
3.4.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển 18
3.4.3.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 18
3.4.3.3 Chỉ tiêu về khả năng chống chịu 19
3.5 Xử lý thống kê kết quả thí nghiệm 19
Chương 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 21
4.1 Tình hình mọc và thời gian sinh trưởng 20
4.1.1 Thời gian mọc mầm và tỉ lệ mọc 21
4.1.2 Ngày phân cành và ngày đâm tia 21
4.1.3 Ngày ra hoa và ngày ra hoa rộ 21
4.1.4 Thời gian sinh trưởng 21
4.2 Kết quả so sánh về thời gian sinh trưởng và phát triển của 12 giống đậu phụng 21
4.2.1 So sánh về chiều cao và tốc độ vươn cao 21
4.2.2 So sánh về khả năng phân cành 24
Trang 84.2.4 So sánh về khả năng cho trái và hạt của các nghiệm thức thí nghiệm 28
4.2.5 Số trái 1, 2, 3 hạt/cây của 12 giống đậu phụng thí nghiệm 30
4.2.6 Trọng lượng 100 trái, trọng lượng 100 hạt và tỉ lệ hạt/trái của 12 giống đậu phụng thí nghiệm 31
4.3 Tình hình các loại sâu bệnh gây hại chính 32
4.4 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống thí nghiệm 34
4.5 Chất lượng hạt của các giống 35
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Kiến nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 40
Trang 9
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CV: Coeficient of variation (hệ số biến động) Đ/C: đối chứng
LLL: lần lặp lại NT: nghiệm thức NSG: ngày sau gieo STT: số thứ tự
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Sản lượng đậu phụng một số nước trên thế giới giai đoạn 2005-2008 7
Bảng 2.2 Năng suất đậu phụng một số nước trên thế giới giai đoạn 2005-2008 7
Bảng 2.3 Diện tích trồng đậu phụng theo vùng ở Việt Nam 8
Bảng 2.4 Sản lượng đậu phụng theo vùng ở Việt Nam 9
Bảng 2.5 Năng suất đậu phụng theo vùng ở Việt Nam 10
Bảng 2.6 Tình hình sản xuất đậu phụng tại Gia Lai 12
Bảng 3.1 Kết quả một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm 13
Bảng 3.2 Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm 14
Bảng 3.3 Nguồn gốc 12 giống đậu phụng thí nghiệm 15
Bảng 4.1 Kết quả về tỉ lệ nảy mầm và thời gian sinh trưởng của các nghiệm thức 20
Bảng 4.2 So sánh động thái tăng trưởng chiều cao của các nghiệm thức thí nghiệm (cm) 22
Bảng 4.3 So sánh tốc độ tăng trưởng chiều cao cây đo 12 ngày của 12 giống thí nghiệm (cm) 24
Bảng 4.4 So sánh động thái phân cành theo thời gian của các nghiệm thức thí nghiệm (số cành/cây) 25
Bảng 4.5 So sánh về tổng số cành, số cành hữu hiệu, số cành vô hiệu trên cây của 12 giống thí nghiệm 26
Bảng 4.6 So sánh về tổng số nốt sần và số nốt sần hữu hiệu trên cây ở 12 giống đậu phụng trong thời gian 60 ngày sau gieo 28
Bảng 4.7 Tổng số trái, tỉ lệ trái chắc, trái lép của 12 giống tham gia thí nghiệm 29
Bảng 4.8 Tỉ lệ trái 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt của 12 giống đậu phụng tham gia thí nghiệm 30
Bảng 4.9 Trọng lượng 100 trái, trọng lượng 100 hạt và tỉ lệ hạt/trái 31
Bảng 4.10 Tình hình bệnh hại của các giống thí nghiệm 33
Bảng 4.11 Năng suất của các giống đậu 34
Bảng 4.12 Màu sắc và độ đồng đều của hạt 35
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Trong phụ lục:
Hình 1: Toàn cảnh khu thí nghiệm 41
Hình 2: Trái và hạt giống đậu phụng GV10 và giống địa phương đối chứng 42
Hình 3: Trái và hạt giống đậu phụng GV12 và giống địa phương đối chứng 42
Hình 4: Trái và hạt giống đậu phụng GV13và giống địa phương đối chứng 43
Hình 5: Trái và hạt giống đậu phụng HL25 và giống địa phương đối chứng 43
Hình 6: Trái và hạt giống đậu phụng L9803-8 và giống địa phương đối chứng 44
Hình 7: Trái và hạt giống đậu phụng L9804 và giống địa phương đối chứng 44
Hình 8: Trái và hạt giống đậu phụng MD7 và giống địa phương đối chứng 45
Hình 9: Trái và hạt giống đậu phụng OMDP13 và giống địa phương đối chứng 45
Hình 10: Trái và hạt giống đậu phụng VD01-1 và giống địa phương đối chứng 46
Hình 11: Trái và hạt giống đậu phụng VD01-2 và giống địa phương đối chứng 46
Hình 12: Trái và hạt giống đậu phụng VD2-2-3 và giống địa phương đối chứng 47
Hình 13: Các nốt sần trên rễ đậu phụng 47
Hình 14: Bệnh Rỉ sắt (Puccinia arahidis) trên lá đậu phụng 48
Hình 15: Bệnh Đốm lá muộn (Cercospora personata Ell) trên lá đậu phụng 48
Hình 16: Bệnh Héo rũ do vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum) 49
Hình 17: Sâu khoang (Spodoptera litura) hại đậu phụng 49
Hình 18: Sâu xanh da láng (Spodoptera exigua) hại đậu phụng 50
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cây đậu phụng (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp, cây thực phẩm ngắn
ngày có giá trị dinh dưỡng cao được dùng làm thực phẩm cho người và thức ăn cho chăn nuôi, đồng thời còn là cây cải tạo đất tốt, là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng đem lại lợi nhuận cao
Ở nước ta hiện nay cây đậu phụng là cây trồng phổ biến do có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, dễ trồng, có khả năng chống chịu tốt trong điều kiện nắng nóng khô hạn, mặt khác đậu phụng còn là cây có thời gian sinh trưởng ngắn thích hợp cho thâm canh tăng vụ
Việc mở rộng diện tích trồng đậu phụng, nâng cao năng suất, tăng sản lượng phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, giải quyết vấn đề dầu ăn cho nhân dân đồng thời góp phần cải tạo đất là vấn đề quan trọng và hết sức cần thiết Tuy vậy, cho đến nay diện tích đậu phụng ở nước ta nói chung và ở Gia Lai nói riêng còn rất hạn chế Ngoài kỹ thuật canh tác chưa được thực hiện tốt thì các giống đậu phụng hiện trồng tại địa phương có năng suất thấp
Vì vậy, việc chọn giống đậu phụng có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, thích ứng rộng để thay thế cho các giống địa phương là một trong những yếu tố hàng đầu để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất đậu phụng, góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở các địa phương
Xuất phát từ vấn đề đó đề tài “So sánh sinh trưởng phát triển của 12 giống
đậu phụng trong vụ xuân - hè năm 2011 tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai” được thực
Trang 141.2 Mục tiêu và yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu
Xác định được giống đậu phụng có năng suất cao, vượt giống đối chứng (ĐC) tối thiểu 10 %, có khả năng chống chịu sâu bệnh hại, phẩm chất tốt phục vụ cho sản xuất đại trà
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về nguồn gốc lịch sử
2.1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển
Theo Phan Gia Tân (2005) Cây đậu phụng (Arachis hypogaea L) có nguồn gốc
ở phía Nam Bolivia và Tây Bắc Argentia, Nam Mỹ Cùng với việc làm đồ gốm (khoảng 3500 năm trước), người ta đã biết làm những chiếc lọ có hình dáng như quả đậu phụng Những ngôi mộ cổ được tìm thấy dọc bờ biển phía Tây Nam Mĩ thường có những chiếc lọ đựng đầy đậu phụng Những quả đậu phụng được chôn trong các ngôi
mộ cổ ở Ancon, gần Lima, thủ đô Peru được Skiê (E.G.Squier) tìm thấy vào năm
1977 Các ngôi mộ này có từ năm 1500 – 1200 trước công nguyên
Các nhà sử học cho biết: người Inca, thổ dân Nam Mĩ đã trồng đậu phụng như một loại cây thực phẩm dọc theo duyên hải Peru với tên “Ynchis”
Đậu phụng được trồng ở phía Bắc Mêxicô vào thời điểm người Tây Ban Nha bắt đầu khám phá Thế Giới Mới Các nhà thám hiểm này đã mang đậu phụng đến Châu Âu, Châu Phi, Châu Á và các đảo vùng Thái Bình Dương Ở Châu Phi, đậu phụng đã trở nên phổ biến ở các vùng nhiệt đới phía Tây và được người dân xem là một trong những cây linh hồn của họ
Theo Gregory (1980), tất cả các loài hoang dại thuộc chi Arachis chỉ tìm thấy ở
nam Mỹ và phân bố từ Đông Bắc Brazin đến Tây Bắc Mato Gross, tức là phía Nam sông Amazon và từ sườn Đông dãy Andes đến bờ tây Đại Tây Dương
Hiện nay cây đậu phụng có thể trồng từ 40 vĩ độ bắc đến 40 vĩ độ nam, là loại cây có dầu được trồng ở 80 nước trên thế giới
Trang 16liệu cổ nhất nói về đậu phụng là “Vân Đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn thế kỉ XIIX Căn
cứ vào tên “lạc” của đậu phụng có thể xuất phát từ âm Hán (Lạc Hoa Sinh) thì cây đậu phụng Việt Nam xuất phát từ Trung Quốc Mặt khác, từ thế kỉ XVI, XVII, các thuyền buôn phương tây từ Tây Ban Nha, Bồ Đảo Nha và Ha Lan đã đến nước ta nhưng không có tài liệu nào nói về du nhập đậu phụng do các thương nhân này
2.1.2 Phân loại cây đậu phụng
Tên tiếng Anh: Groundnut (hoặc Peanut – tiếng Mỹ)
Họ đậu: Leguminosae
Họ phụ: Papilionaceae
Giống: Arachis
Loài: Arachishypogaea L
Hiện nay, theo thống kê trên thế giới đậu phụng chia làm 2 nhóm:
- Nhóm đậu phụng hoang dại: Đa số có nguồn gốc ở Nam Mỹ
- Nhóm đậu phụng trồng trọt: Nhóm này có năng suất gấp 4 – 5 lần đậu phụng hoang dại, được chia thành 2 nhóm nhỏ:
+ Nhóm thân thẳng đứng (Spanish – S/Valencia – V): đa số ở Châu Á
+ Nhóm thân bò hoặc nửa bò (Virginia/Runner): ở Mỹ và Châu Phi
( Phan Gia Tân, 2005)
2.2 Đặc điểm thực vật cây đậu phụng
Rễ: Đậu phụng được trồng bằng hạt, khi hạt nảy mầm, phôi hạt mọc ra rễ cái đâm xuống đất, từ rễ cái mọc ra nhiều rễ phụ, rễ con với những nốt sần có khả năng cố định nitơ của khí quyển để bổ sung đạm cho cây Hầu hết rễ cây đậu phụng tập trung ở tầng đất mặt, sâu khoảng 30 cm Rễ phụ và rễ con không có lông hút nên đậu phụng hấp thụ dinh dưỡng và nước bằng cách thẩm thấu qua nhu mô vỏ rễ
Thân: Đậu phụng là cây thân thảo, thân có màu xanh tím, ở giai đoạn cây con đậu phụng có thân tròn đặc ruột Vào thời điểm đẻ nhánh, ra hoa rộ đến thu hoạch thân đậu có cạnh và rỗng ruột Chiều cao thân có thể từ 15 -75 cm, trung bình là 30 – 40 cm thì thường được ưa chuộng Trên thân đậu có 15 -20 lóng Các lóng trên dài hơn các lóng dưới gốc
Trang 17Cành: Đậu phụng phân cành từ dưới gốc ngay từ 2 lá tử diệp, đậu phụng có khả năng phân cành rất mạnh, có thể đạt đến 20 cành Cặp cành thứ nhất và 2 cặp cành phụ
là những cặp cành hữu hiệu nhất
Lá: Đậu phụng có 2 loại lá: lá mầm và lá thật Lá mầm (tử diệp) là loại lá xuất hiện lúc đậu mới nảy mầm Trong 10 ngày đầu tiên lá mầm đảm nhiệm nhiệm vụ nuôi cây, sau đó lá mầm teo và rụng đi Lá thật (gồm phiến lá, cuống lá, hai lá kèm) là lá kép mọc cách, dạng hình lông chim Mỗi lá thật có khoảng 4 lá chét, một số lá đậu phụng hoang dại có từ 3 – 6 lá chét Đậu phụng có khoảng 50 - 60 lá thật trên cây Hình dạng, kích thước, màu sắc của lá phụ, số gân trên lá là những yếu tố dùng để phân loại, định danh cho đậu phụng
Hoa: Mọc thành từng chùm từ nách lá, mỗi chùm có từ 2 -7 hoa Đặc biệt trong hoa và quả đậu phụng sinh ra chất cản, chất này có vai trò hạn chế sự thụ phấn của hoa
nở sau và làm tỉ lệ đậu trái của các hoa này giảm đi Hoa gồm các bộ phận như lá bắc, đài hoa, tràng hoa, thư đài bộ nhị và nhụy
Quả: Quả đậu phụng có dạng hình kén, dài 1 - 8 cm ngang 0,5 – 2,7 cm, một đầu dính vào thư đài, khi khô trở thành cuống trái, đầu kia gọi là mỏ trái (mỏ trái hơi cong) phần giữa hơi thắt lại Ở mặt trên gọi là lưng, ở mặt dưới gọi là eo bụng và giữa
là nơi phân chia
Hạt: Hạt đậu phụng có nhiều hình dạng tròn, dài, tam giác, do hạt đậu phụng bị chèn ép nhau trong ngăn chứa, trái có thể có từ 1 - 5 hạt, hạt đậu phụng có miên trạng dài hay ngắn là tùy giống ( Phan Gia Tân, 2005)
2.3 Nhu cầu sinh thái
Trang 182.3.3 Nhiệt độ
Nhiệt độ thích hợp cho cây đậu phụng sinh trưởng và phát triển tốt là từ 200C –
300C, nếu nhiệt độ cao quá hay thấp quá sẽ ảnh hưởng đến sự ra hoa và thụ tinh kém làm ảnh hưởng đến sự ra trái ( Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân và Trần Thị Dung,1995)
2.3.4 Ánh sáng
Đối với cây có chu trình C3 như đậu phụng, các điểm cần chú ý là cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng Đậu phụng là cây phản ứng rất mạnh với cường độ ánh sáng và là cây trung hòa quang kì với thời gian chiếu sáng (cây không ảnh hưởng bởi quang kì), nếu gặp cường độ chiếu sáng thấp và ngày ngắn đậu phụng sẽ tăng trưởng yếu, ra hoa kết trái ít ( Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân và Trần Thị Dung,1995)
2.4 Một số kết quả nghiên cứu
2.4.1 Thế giới
Cây đậu phụng dù đã được gieo trồng từ lâu đời ở nhiều nơi trên thế giới nhưng việc buôn bán đậu phụng thực sự phát triển là khi có ngành công nghiệp ép dầu đậu phụng phát triển ở Pháp.( Đỗ Quốc Dũng, 2005)
Theo thống kê của tổ chức Lương Nông quốc tế (FAO), hiện nay đậu phụng được trồng ở 200 quốc gia trên thế giới với tổng diện tích là 23,5 triệu ha và sản lượng đạt 36,2 triệu tấn vỏ Nước trồng nhiều lạc nhất là Ấn Độ với diện tích 6.850.000 ha và
kế đến Trung Quốc là 4.622.500 ha (Faostat, 2008), lượng dầu lạc chiếm vị trí thứ năm sau dầu đậu tương, dầu cọ, dầu cải và dầu hướng dương
Năng suất đậu phụng ở mỗi quốc gia khác nhau tùy vào quy mô sản xuất, điều kiện sinh thái và trình độ canh tác, các quốc gia có năng suất đậu phụng vỏ đạt cao nhất là: Israel (6,7 tấn/ha), Malaysia (4,9 tấn/ha), Nicaragoa (4,8 tấn/ha), Mauritius (4,4 tấn/ha), Ả Rập Saudi (40 tạ/ha), trong khi ở Mỹ là 3,8 tấn/ha và Trung Quốc là 3,1 tấn/ha (Faostat, 2008)
Diện tích đậu phụng trên thế giới giai đoạn 2005-2008 tăng khoảng hơn 500 ngàn ha trong đó các nước sản xuất đậu phụng lớn có diện tích tăng là Trung Quốc, Ấn
Độ, Nigeria Riêng Việt Nam từ năm 2006 diện tích đậu phụng bắt đầu tăng trở lại đạt
256 ngàn ha vào năm 2008 (Faostat, 2008)
Trang 19Bảng 2.1 Sản lượng đậu phụng một số nước trên thế giới 2005 - 2008
(Nguồn: Faostat, 2008)
Trang 20đã bắt đầu gia tăng trở lại Từ năm 2001 đến 2005 diện tích trồng đậu phụng đã tăng trên 25 ngàn ha, đặc biệt năng suất đậu phụng đã tăng 2,6 tạ/ha (từ 14,8 tạ/ha lên 17,4 tạ/ha) Nguyên nhân làm tăng năng suất và sản lượng đậu phụng là nhờ có chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nước, các thành tựu đã đạt được của các cơ quan nghiên cứu, hàng loạt các giống mới và các tiến bộ kỹ thuật mới đã được chuyển giao từ các Viện nghiên cứu cho sản xuất đại trà
Đậu phụng được trồng từ Bắc vào Nam Trong đó một số tỉnh có diện tích trồng đậu phụng nhiều nhất là Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Tây Ninh, Long An, Trà Vinh
Bảng 2.3 Diện tích trồng đậu phụng theo vùng ở Việt Nam
Trang 21Bảng 2 4 Sản lượng đậu phụng theo vùng ở Việt Nam
6 Đ.bằng sông Cửu Long 23,7 23,8 34,2 40,4 35.,8 42,9 43,3
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2008)
Vùng Tây nguyên diện tích trồng đậu phụng tuy có giảm, nhưng sản lượng của
vùng vẫn giữ ở mức đồng đều, do đó, năng suất đậu phụng của vùng vẫn ổn định Vùng
sản xuất đậu phụng Đông Nam Bộ có diện tích giảm trong giai đoạn 2004 – 2008, nhưng
năng suất bình quân của vùng tăng lên rõ rệt Trong đó, Tây Ninh là nơi có năng suất đậu
phụng đạt cao nhất, đạt 3,4 tấn/ha do điều kiện khí hậu, đất đai rất thuận lợi cho việc canh
tác đậu phụng Kế đến là vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long có năng suất bình quân trong
năm 2008 đạt 3,1 tấn/ha (Bảng 2.5)
Trang 22Bảng 2.5 Năng suất đậu phụng theo vùng ở Việt Nam
6 Đồng bằng sông Cửu Long 2,3 2,3 2,7 2,9 3,0 3,2 3,1
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2008)
Tây Nguyên là một trong những vùng có khả năng trồng nhiều loại cây có giá trị kinh tế lớn của cả nước do có điều kiện đất đai phong phú, thích nghi với nhiều loại cây trồng trong đó có cây đậu phụng Hiện nay đậu phụng là mặt hàng nông sản tiêu thụ rất đa dụng, tính theo phần trăm (%) sản lượng thì cơ cấu sử dụng đậu phụng có thể là: Dùng để xuất khẩu nhân từ 35 – 50 %, dùng để ăn tươi, làm giống 15 – 20 %,
và dùng để trích chiết dầu, làm bánh kẹo, thực phẩm và nguyên liệu cho thức ăn gia súc 25 – 30 % Trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu thì đậu phụng dạng nhân đứng thứ 6 sau gạo, cà phê, cao su, điều và hồ tiêu So với thị trường xuất khẩu thế giới,
Trang 23Việt Nam xếp hàng thứ 5 về xuất khẩu đậu phụng nhân và xếp thứ 17 về xuất khẩu dầu đậu phụng (Đỗ Quốc Dũng, 2005)
Thị phần xuất khẩu đậu phụng ở Việt Nam chủ yếu là Hồng Kông, Singapore, Nhật và ngay cả Trung Quốc nước có sản lượng đậu phụng cao so với thế giới vẫn nhập khẩu đậu phụng của Việt Nam, đây là những nơi nhập khẩu trung gian sau đó sẽ chuyển đến nơi khác
Việt Nam xuất khẩu trung bình khoảng 40 % sản lượng đậu phụng, trong đó 38% là dạng nhân, 0,6 % ở dạng dầu và 2,4 % ở dạng chế biến Số lượng xuất khẩu dạng nhân bình quân từ năm 1989 - 2003 là 96.055 tấn/năm, chiếm 8 % số lượng xuất khẩu của thế giới, đậu phụng nhân của Việt Nam chất lượng không cao nên gíá xuất khẩu thấp Trong khi thị trường nhập khẩu đậu phụng của thế giới rất lớn (khoảng 100 nước) nhưng chúng ta chỉ mới thâm nhập được một số ít thị trường và với số lượng không lớn, chưa tương xứng với tiềm năng sản xuất của đất nước và nhu cầu tiêu thụ của thế giới, chất lượng sản phẩm là rào cản xuất khẩu đậu phụng của nước ta (Đỗ Quốc Dũng, 2005) Do đó trong tương lai cần đẩy mạnh nghiên cứu chọn tạo và đưa vào trồng đại trà các giống đậu phụng có chất lượng cao hơn, phù hợp với từng địa phương trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và gia tăng giá trị xuất khẩu
2.4.3 Tình hình sản xuất đậu phụng tại Gia Lai
Gia Lai là một nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây công nghiệp phát triển, đặc biệt định hướng trong những năm tiếp theo của tỉnh về lĩnh vực nông nghiệp
là tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa đi đôi với phát triển bền vững, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cây trồng phù hợp với đặc điểm sinh thái từng vùng, từng địa bàn (Thất Sơn – báo điện tử Gia Lai, 23/02/2010 Truy cập ngày 17/07/2011.)
Trang 24Bảng 2.6: Tình hình sản xuất đậu phụng tại Gia Lai
Năm (Nghìn tấn)Sản lượng (Nghìn ha)Diện tích Năng suất (Tấn/ha)
Diện tích trồng đậu phụng của Gia Lai tính đến năm 2009 cho thấy diện tích
trồng đậu phụng năm 2009 là thấp nhất trong tất cả các năm chỉ có 1,7 nghìn ha nhưng
năng suất đậu phụng giữa các năm không có sự biến động lớn, điều đó cho thấy mặc
dù diện tích giảm nhưng người dân chú ý nhiều hơn đến việc sử dụng khoa học kĩ
thuật trong sản xuất nên năng suất đậu phụng không có sự biến động mạnh Tại Gia
Lai hiện nay đã bắt đầu có các chương trình phát triển giống cây trồng tạo ra cơ cấu
giống thích nghi điều kiện thổ nhưỡng từng vùng để thay thế giống cũ thoái hóa, cải
tiến nông cụ sản xuất từng bước ứng dụng và mở rộng phạm vi cơ giới hóa trong sản
xuất nông nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, góp phần làm
cho năng suất các loại cây trồng tăng từng vụ, giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích
đất canh tác được cải thiện (Quang Văn – báo điện tử Gia Lai, 29/11/2010 Truy cập
ngày 17/07/2011)
Đặc biệt hiện nay người dân đang thử nghiệm trồng xen canh các loại cây họ
đậu như đậu phụng, đậu tương, với cây mì bước đầu đều cho kết quả tốt (Quang Văn,
mô hình trồng mì xen đậu xanh tại làng Iapin, xã IaLy – báo Gia Lai, 11/11/2010 Truy
cập ngày 16/07//2011)
Trang 25Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: thí nghiệm được thực hiện từ 15/03/2011 đến 15/06/ 2011
Địa điểm: Phường Thắng Lợi – TP.Pleiku – tỉnh Gia Lai
3.2 Điều kiện thí nghiệm
3.2.1 Điều kiện thời tiết
Bảng 3.1 Kết quả một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm
Tháng Nhiệt độ (0C) Lượng mưa
Qua bảng 3.1 cho thấy:
Nhiệt độ, lượng mưa và ẩm độ trong các tháng của tỉnh đều có sự biến động
lớn
Nhiệt độ biến động từ 21,2 đến 23,80C cao nhất là tháng 5 (23,80C) và thấp nhất
là tháng 3 (21,20C)
Lượng mưa của các tháng giao động trong khoảng từ 17,6 – 499,7, lượng mưa
cao nhất là vào tháng 5 (499,7 mm) và thấp nhất là vào tháng 3 (17,6 mm)
Trang 26Ẩm độ cao nhất là vào tháng 6 (92 %) và thấp nhất là vào tháng 3 và tháng 4 (73 %)
Cây đậu phụng sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ từ 20 – 300C và ẩm độ là
80 % nên nhìn chung điều kiện thời tiết khí hậu tại Gia Lai thích hợp cho việc trồng và
phát triển cây đậu
3.2.2 Đất đai
Đất thuộc loại đất đỏ banzan
Bảng 3.2 Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm
Chỉ tiêu
phân tích Kết quả Đánh giá
Chỉ tiêu phân tích Kết quả Đánh giá Cát (%) 25,7 Trung bình N dễ tiêu
Trang 27Giống đậu phụng sử dụng làm thí nghiệm lấy từ Trung tâm nghiên cứu TNNN Hưng Lộc và một giống địa phương làm đối chứng
Bảng 3.3 Nguồn gốc 12 giống đậu phụng thí nghiệm
TT Giống Nguồn gốc
1 GV10 Trung tâm nghiên cứu TNNN Hưng Lộc
2 GV12 Trung tâm nghiên cứu TNNN Hưng Lộc
3 GV13 Trung tâm nghiên cứu TNNN Hưng Lộc
4 HL25 Trung tâm nghiên cứu TNNN Hưng Lộc
5 L9803 - 8 Viện nghiên cứu dầu thực vật
6 L9804 Trung tâm nghiên cứu TNNN Hưng Lộc
8 OMDP13 Trung tâm nghiên cứu TNNN Hưng Lộc
9 VD01 – 1 Trung tâm nghiên cứu TNNN Hưng Lộc
10 VD01 -2 Trung tâm nghiên cứu TNNN Hưng Lộc
11 VD 2- 2- 3 Trung tâm nghiên cứu TNNN Hưng Lộc
12 Địa phương ( ĐC) Giống ở địa phương
Ghi chú: KHKTNN: khoa học kĩ thuật nông nghiệp
TNNN: thực nghiệm nông nghiệp
3.3.2 Phân bón
Vôi bột
Phân hữu cơ
Phân hóa học: bón theo công thức 30 kg N – 90 kg P2O5 – 60 kg K2O
Trang 283.4 Phương pháp nghiên cứu
Ghi chú: Các số từ 1 – 12 là thứ tự các giống theo bảng 3.3
3.4.2 Quy trình kĩ thuật canh tác được áp dụng chung
3.4.2.1 Chuẩn bị đất và hạt giống
Dọn sạch cỏ dại và tàn dư thực vật Trước khi gieo hạt 15 ngày đất được cày bừa kĩ và lên luống rộng 1,5 m, dài 5 m
Trang 29Rạch hàng, phân lô thí nghiệm và bón lót toàn bộ phân hữu cơ, vôi và lân
3.4.2.2 Mật độ và khoảng cách gieo
Hạt giống trước khi gieo được xử lý bằng thuốc Rovral 50WP (3 gr/kg hạt) Gieo 1 hạt/ hốc, sâu 3 - 5 cm, khoảng cách 30 cm x 10 cm, gieo 4 hàng trên một luống, mật độ 26,7 cây/m2
3.4.2.3 Phân bón và cách bón
Lượng phân bón tính trên 1 ha
Vôi bột 400 kg
Phân hữu cơ: 5000 kg
Phân hóa học: bón theo công thức 30 kg N – 90 kg P2O5 – 60 kg K2O
+ Urea (46 % N) : 65,2 kg + Super phosphate ( 16 % P2O5): 562,5 kg + Kali clorua ( 60 % K2O): 100 kg
Cách bón
Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, 1/2 lượng vôi + 1/2 lượng đạm + 1/2 lượng kali Toàn bộ phân hoá học được trộn đều và bón vào hàng đã rạch sẵn, sau đó bón phân chuồng Sau khi bón phân, lấp một lớp đất nhẹ phủ kín phân rồi mới gieo hạt
để tránh hạt tiếp xúc với phân làm giảm sức nảy mầm
Bón thúc lần 1 khi cây có 2-3 lá thật: 1/2 lượng đạm + 1/2 lượng kali
Bón thúc lần 2 khi ra hoa rộ: 1/2 lượng vôi
3.4.2.4 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh
Xới vun lần 1: Khi cây có 2 - 3 lá thật (sau mọc 10 - 12 ngày), xới nông khắp mặt luống
Lần 2: Khi cây có 6 - 8 lá thật (sau mọc 30 - 35 ngày), xới sâu 5 – 6 cm sát gốc
và nhặt cỏ dại, không vun đất vào gốc
Lần 3: Sau khi ra hoa rộ 7 - 10 ngày, xới và vun nhẹ quanh gốc
Phòng trừ sâu bệnh
Theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh đúng thời điểm
Trang 303.4.2.5 Thu hoạch
Thu hoạch khi có 75 % tổng số trái chín trên cây
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Phương pháp lấy mẫu: Mỗi ô thí nghiệm quan sát 5 cây mẫu ở đường chéo góc, mỗi giống theo dõi 20 cây
3.4.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển
Ngày mọc mầm: ngày có 75 % số cây có lá mầm chui ra khỏi đất và xòe ra Ngày ra lá thật: Hơn 50 % số cây xuất hiện lá kép xòe rộng
Ngày phân cành: Hơn 50 % số cây xuất hiện cành cấp 1 đầu tiên
Ngày ra hoa rộ: có hơn 75 % số cây có hoa xuất hiện
Ngày đâm tia: Hơn 50 % số cây có tia đâm xuống đất
Thời gian sinh trưởng: tính từ lúc gieo hạt đến lúc thu hoạch
Chiều cao cây và tốc độ vươn thân: đo chiều cao thân tính từ lúc bắt đầu phân cành đến khi chuẩn bị thu hoạch định kì 7 ngày/lần
Tổng số cành trên cây (kể cả thân chính): Đếm tổng số cành trên thân, tỉ lệ cành hữu hiệu và cành vô hiệu
Trái: đếm tổng số trái trên cây mẫu của 3 lần lặp lại, tính trái chắc, trái lép, trái non Suy ra tỉ lệ chắc, lép, non
3.4.3.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Các chỉ tiêu về năng suất được tính trên cả trái tươi và trái khô
Năng suất lý thuyết:
NSLT (kg/ha) = số cây/ha x năng suất cá thể (g trái khô/cây)/1000
Trang 31Năng suất thực thu:
Trọng lượng trái khô/ô (kg) NSTT (kg/ ha) = x 10000
Diện tích ô (m2)
3.4.3.3 Chỉ tiêu về khả năng chống chịu
Sâu hại: quan sát thành phần, thời gian xuất hiện và phá hại của các loại sâu trong suốt thời kì sinh trưởng phát triển của cây đậu phụng
Bệnh: quan sát thành phần, thời gian xuất hiện bệnh và mức độ nhiễm bệnh Đánh giá mức độ nhiễm bệnh, dựa vào bảng phân cấp bệnh sau:
Cấp bệnh Mức độ nhiễm
(% vết bệnh) Cấp bệnh
Mức độ nhiễm (% vết bệnh)
3.5 Xử lý thống kê kết quả thí nghiệm
Các số liệu thu thập được tính toán trên phần mềm Excel, phân tích ANOVA và đánh giá sự sai khác giữa các nghiệm thức bằng phép trắc nghiệm F So sánh giá trị trung bình giữa các nghiệm thức bằng phép trắc nghiệm LSD ở mức α = 0,05 hoặc α = 0,01 Việc xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm MSTATC
Trang 32Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình mọc và thời gian sinh trưởng
Tỉ lệ mọc của giống là điều kiện để đảm bảo mật độ cây trên một đơn vị diện tích và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của giống khi thu hoạch
Kết quả theo dõi về sự mọc mầm, thời gian sinh trưởng và phát dục của 12 giống đậu phụng được trình bày ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Tình hình mọc mầm và thời gian sinh trưởng, phát dục của các giống
Giống
Thời gian mọc (NSG)
Tỉ lệ mọc (%)
Ngày phân cành (NSG)
Ngày ra hoa (NSG)
Ngày ra hoa rộ (NSG)
Ngày đâm tia (NSG)
Thời gian sinh trưởng(ngày)
Thời gian mọc mầm các giống biến động từ 7 – 9 ngày và tỉ lệ mọc biến động
từ 82 - 100 % Các giống GV10, GV12, GV13 có thời gian mọc mầm nhanh nhất (7 NSG) và có tỉ lệ mọc cao nhất (100 %), ngược lại các giống VD01-1, VD01-2, HL25
và địa phương (Đ/C) có thời gian mọc mầm chậm nhất (9 NSG) và có tỉ lệ mọc thấp (82 – 87 %) Nhìn chung các giống có chất lượng hạt khá tốt
Trang 334.1.2 Ngày phân cành và ngày đâm tia
Ngày phân cành và ngày đâm tia của các giống đậu càng sớm thì càng có lợi cho năng suất về sau Đậu phụng đâm tia càng sớm thì khả năng cho trái chắc càng nhiều Theo bảng số liệu thì ngày phân cành và ngày đâm tia của các giống đậu đều có
sự biến động, ngày phân cành dao động không nhiều từ 2 – 4 ngày, ngày đâm tia có sự dao động lớn hơn, muộn nhất là VD01-1 (39 NSG) so với giống địa phương (Đ/C) có ngày đâm tia là 33 NSG
4.1.3 Ngày ra hoa và ngày ra hoa rộ
Thời gian từ ngày ra hoa đến ra hoa rộ của các giống biến thiên từ 3- 4 ngày, ngày ra hoa tùy thuộc vào đặc điểm từng giống và điều kiện thời tiết, ngày ra hoa của các giống biến động từ 23 ngày đến 28 Trong đó các giống VD01-1, VD01-2, VD2-2-
3 là các giống có thời gian ra hoa muộn nhất 28 ngày sau gieo, so với giống đối chứng
là 24 ngày sau gieo Các giống GV10, GV12, GV13, MD7,OMDP13 là những giống
có thời gian ra hoa sớm hơn giống đối chứng 1 ngày sau gieo
4.1.4 Thời gian sinh trưởng
Trong cùng điều kiện như nhau nhưng các giống có thời gian sinh trưởng khác nhau là tùy theo đặc tính của từng giống, thời gian sinh trưởng của các giống đậu thí nghiệm chênh lệch nhau không nhiều từ 97 – 98 ngày sau gieo
4.2 Tình hình sinh trưởng và phát triển của 12 giống đậu phụng
4.2.1 Chiều cao và tốc độ vươn cao
Chiều cao cây thể hiện đặc trưng hình thái của giống, phản ánh mức độ sinh trưởng và phát triển của cây Chiều cao cây ảnh hưởng đến quá trình đâm tia của cây đậu nên ảnh hưởng đến năng suất của cây đậu về sau, tốc độ tăng trưởng chiều cao tăng dần theo thời gian Ở các giai đoạn khác nhau thì tăng trưởng chiều cao khác nhau
Kết quả theo dõi chiều cao cây qua các kỳ được ghi ở bảng 4.2 và tốc độ vươn cao ở bảng 4.3
Trang 34Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống
Giống
Chiều cao cây (cm) qua các kỳ theo dõi
12 NSG
24 NSG
36 NSG
48 NSG
60 NSG
72 NSG
84 NSG
96 NSG GV10 1,70ab 3,90 6,49 12,41ab 21,88abc 32,53a 38,67ab 48,30 GV12 1,68ab 3,98 5,84 13,51a 22,46ab 34,68a 42,80a 47,97 GV13 1,59abc 3,70 5,59 8,81c 15,44d 30,33ab 34,93b 45,23 HL25 1,57bc 3,66 5,38 10,27bc 17,68cd 29,27ab 37,71ab 43,37 L9803-8 1,76ab 3.49 5,65 11,50abc 21,49abc 33,02a 43,48a 49,30 L9804 1,82ab 3,62 6,02 11,34abc 18,36bcd 25,61bc 38,37ab 45,17 MD7 1,89a 3,83 5,53 13,28a 23,33a 30,47ab 39,94ab 46,90 OMDP13 1,33c 3,52 5,66 10,21bc 18,01bcd 23,60c 39,43ab 48,47 VD01-1 1,67ab 3,76 6,14 10,15bc 20,58abc 33,52a 43,18a 48,33 VD01-2 1,62abc 3,81 6,62 11,54bc 20,05abcd 30,93a 40,27ab 42,90 VD2-2-3 1,84ab 3,94 6,83 12,80ab 21,74abc 30,97ab 41,65ab 42,13
ĐP (Đ/C) 1,61abc 3,72 5,78 9,44c 15,43d 25,60bc 38,01ab 45,63
F tính 3,71** 1,48ns 1,83ns 2,47* 5,27** 6,76** 3,46** 1,89nsCV% 8,01 6,00 10,02 14,92 10,26 7,84 7,46 6,65
Ghi chú: - Trong cùng một cột những giá trị có cùng một kí tự không có sự khác biệt
về mặt thống kê; ns: sự khác biệt không có ý nghĩa, *: sự khác biệt có ý nghĩa, **: sự khác biệt rất có ý nghĩa
- Ghi chú này được giải thích cho các bảng sau mà không nhắc lại
Bảng 4.2 cho thấy:
Các giống đậu phụng tham gia thí nghiệm có sự khác biệt về chiều cao cây Giống có chiều cao cây cao nhất là giống L9803-3 (49,30 cm) và giống OMDP13 (48,47 cm) Giống có chiều cao thấp nhất là giống VD2-2-3 (42,13 cm) và giống đối chứng cao 45,63 cm
Các giống còn lại có chiều cao trung bình từ 42,90 – 48,47 cm
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các nghiệm thức ở các giai đoạn có sự khác biệt rõ rệt
Ở giai đoạn 12 NSG các giống có sự biến động chiều cao cây rất có ý nghĩa ở mức 0,01 Giống có chiều cao cây cao nhất là MD7 (1,89 cm) và thấp nhất là
Trang 35OMDP13 (1,33 cm), chiều cao cây của giống MD7 có sự khác biệt rất có ý nghĩa với các nghiệm thức HL25 và OMDP13 nhưng lại không có sự khác biệt đối với các nghiệm thức còn lại và giống đối chứng
Ở 24 - 36 NSG: chiều cao cây của các giống có sự khác biệt không có ý nghĩa
về mặt thống kê
Ở 48 NSG: chiều cao cây của các giống có sự khác biệt có ý nghĩa ở mức 0,05 cao nhất là giống GV12, nhưng giống GV12 có sự khác biệt không có ý nghĩa đối với giống MD7 Thấp nhất là giống GV13 (8,81cm) và giống địa phương (Đ/C), các giống còn lại có chiều cao biến động từ 10,15 – 12,41 cm
Ở 60 NSG: các giống có sự biến động chiều cao cây rất có ý nghĩa (Prob <0,01) chia thành 3 nhóm Nhóm có chiều cao cây lớn nhất có giống MD7 (23,33 cm) nhóm
có chiều cao cây thấp nhất gồm GV13 và địa phương (Đ/C) Nhóm các giống có chiều cao cây ở mức trung gian biến động trong khoảng từ 17,68 – 21,88 cm
Ở 72 – 84 NSG: chiều cao cây của các giống có sự khác biệt có ý nghĩa ở mức 0,01, cao nhất là các giống GV12, L9803-8, VD01-1 thấp nhất là giống GV13 Chiều cao cây của các giống còn lại không có sự khác biệt
Ở 96 NSG chiều cao cây của các giống không có sự khác biệt về mặt thống kê Bảng 4.3 cho thấy tốc độ tăng trưởng của các giống có sự biến động trong suốt thời kì từ khi trồng đến khi thu hoạch
Ở giai đoạn 12 - 36 NSG: tốc độ tăng trưởng chiều cao cây thấp Lúc này do điều kiện thời tiết không thuận lợi, ít mưa, lượng nước cung cấp cho cây chủ yếu là nước tưới Ở giai đoạn này tốc độ phát triển chiều cao cây chậm, đây là giai đoạn cây mới mọc và bắt đầu sinh trưởng
Trang 36Bảng 4.3: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
Giống
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/12 ngày)
12 - 24 NSG
24 - 36 NSG
36 - 48 NSG
48 - 60 NSG
60 - 72 NSG
72 – 84 NSG
84 - 96 NSGGV10 2,20 2,59 5,92 9,47 10,65 6,14 9,63
có tốc độ chiều cao cây tăng cao, các giống còn lại có sự biến động do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, các giống có tốc độ chiều cao cây tăng cao như giống GV10, MD7, địa phương, cho thấy khả năng tái sinh mạnh của các giống này là cao hơn các giống
còn lại
4.2.2 Khả năng phân cành
Đậu phộng có một thân chính và nhiều cành, đặc điểm phân cành là một trong các chỉ tiêu để xác định đặc tính của giống, cây đậu phụng có khả năng phân cành rất mạnh, chúng phân cành từ dưới gốc, ngay từ 2 lá tử diệp Các cành cấp 1 và cành cấp
2 của cây đậu phụng đóng góp 90 % số trái thu hoạch, số cành hữu hiệu càng nhiều thì khả năng đậu quả càng cao và năng suất càng tăng Khả năng phân cành của 12 giống
Trang 37đậu phụng thí nghiệm được tổng hợp tại bảng 4.4
Bảng 4.4: Động thái phân cành của các giống
Giống
Số cành /cây qua các kỳ theo dõi
12 NSG
24 NSG
36 NSG
48 NSG
60 NSG
72 NSG
84 NSG
96 NSG GV10 2,3 3,2 3,3 6,5 10,3a 12,1a 13,3a 14,0aGV12 2,1 2,8 3,4 6,1 8,7ab 9,9b 11,9ab 13,3a
GV13 2,1 2,6 4,3 6,7 8,7ab 9,9b 11,6ab 12,9abHL25 2,1 2,9 3,5 5,9 7,2b 9,0bc 9,3c 9,9cdL9803-8 1,8 2, 7 3,5 6,6 7,7b 8,2c 9,2c 10,4bcd
L9804 2,3 3,4 4,2 6,0 8,8ab 9,5bc 10,5bc 12,3abcMD7 2,3 2,5 3,4 6,2 8,3b 9,5bc 11,2abc 12,8abcOMDP13 2,3 2,8 4,0 6,5 8,1b 9,4bc 10,5bc 13,1aVD01-1 2.2 2,8 4,3 6,5 7,6b 8,9bc 10,1bc 12,4abVD01-2 2,7 3,0 3,8 6,6 8,3b 9,1bc 9,3c 11,8abcd
VD2-2-3 1,9 2,8 3,5 5,3 7,9b 8,7bc 9,1c 9,6dĐP(Đ/C) 2,0 2,7 4,2 6,2 6,9b 8,9bc 9,9bc 12,3abc
0,59ns12,93
0,47ns12,92
Nhận xét:
Theo kết quả khảo sát trình bày tại bảng 4.4 về động thái phân cành theo thời gian của 12 giống đậu phụng cho thấy khả năng phân cành của các giống ở giai đoạn
từ 12 - 48 NSG có sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê
Nhưng ở giai đoạn từ 60 – 96 NSG sự phân cành của các giống có sự khác biệt
có ý nghĩa
Ở 60 NSG: giống phân cành mạnh nhất là GV10, nhưng không có sự khác biệt với các giống GV12, GV13, L9804 nhưng có sự phân cành rất có ý nghĩa với các giống còn lại Giống có tỉ lệ phân cành thấp nhất là giống địa phương
Trang 38giống phân cành thấp nhất là giống L9803-8, các giống còn lại tỉ lệ phân cành biến động từ 8,7 – 9,9
Ở giai đoạn 84 NSG: giống có tỉ lệ phân cành cao nhất là GV10, nhưng giống này có tỉ lệ phân cành không có ý nghĩa về mặt thống kê với các giống GV12, GV13, MD7
Nhóm giống có tỉ lệ phân cành thấp nhất là giống VD2-2-3, VD01-1, HL25, L9803-8, trong đó giống có tỉ lệ phân cành thấp hơn các giống khác là giống VD2-2-3
Các giống còn lại có tỉ lệ phân cành trung gian trong khoảng từ 9,9 – 11,9
Giai đoạn 96 NSG: so với giống địa phương (Đ/C) thì giống phân cành mạnh nhất gồm GV10, GV12, OMDP13, trong đó GV10 có sự phân cành cao nhất Giống phân cành thấp nhất là VD2-2-3, giống địa phương và các giống còn lại có sự phân cành trong khoảng từ 9,9 – 12,9
Bảng 4.5: Tổng số cành, số cành hữu hiệu, số cành vô hiệu trên cây
Giống Tổng số
cành /cây
Cành hữu hiệu Tỉ lệ %
Cành vô hiệu Tỉ lệ %
2,91*
26,72
Trang 39Bảng 4.5 cho thấy về tổng số cành, số cành hữu hiệu, cành vô hiệu trên cây: tổng số cành của giống GV10 (14,0 cành) cao nhất, nhưng tỉ lệ cành vô hiệu (31,42 %) cao nhất dẫn đến cành hữu hiệu thấp (68,57 %) Giống có tỉ lệ cành hữu hiệu cao nhất
là giống GV13 (87,59 %) Giống có tổng số cành và số cành hữu hiệu thấp nhất là giống HL25, riêng giống VD2-2-3 có tổng số cành (9,6 cành) và số cành hữu hiệu thấp (7,4 cành) nhưng tỉ lệ cành hữu hiệu cao hơn giống địa phương (Đ/C) và giống L9804 Giống địa phương (Đ/C) tuy có tổng số cành (12,3 cành) nhưng tỉ lệ cành hữu hiệu lại thấp so với các giống thí nghiệm
4.2.3 Tổng số nốt sần và số nốt sần hữu hiệu trên cây
Cây đậu phụng có hệ thống nốt sần, là sản phẩm cộng sinh giữa vi khuẩn
Rhizobium vigna với rễ cây đậu, nhờ vậy cây đậu có khả năng cung cấp đạm cho đất
Tổng số nốt sần trên cây đậu phụng phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như mùa
vụ, điều kiện sinh thái, kĩ thuật trồng trọt, dinh dưỡng, sự tác động của thuốc bảo vệ thực vật Hàm lượng đạm mà cây đậu phụng cung cấp phụ thuộc vào số nốt sần hữu hiệu trên cây Do đó tỉ lệ phần trăm số nốt sần hữu hiệu trên cây cao thì hàm lượng đạm mà cây nhận được sẽ cao Các giống khác nhau có tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu khác nhau
Kết quả theo dõi về tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu trên cây được ghi trong bảng 4.6
Tại thời điểm 60 ngày sau gieo, lúc này thân lá cây đậu đều phát triển làm bộ rễ phát triển nên số tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu lớn, các giống MD7, VD01-1, VD2-2-3, là những giống có số lượng nốt sần lớn, giống MD7 có 168 nốt sần/cây cao nhất trong tất cả các giống, trong khi thấp nhất là giống HL25 chỉ có 49 nốt sần/cây,
các giống còn lại có tổng số nốt sần trong khoảng từ 56 – 100 nốt sần/cây
Về số nốt sần hữu hiệu trên cây thì có sự khác biệt rất có ý nghĩa giữa các nghiệm thức thí nghiệm Giống có số nốt sần hữu hiệu thấp nhất là giống HL25 với 31,67 nốt sần/cây (64,63 %), giống có số nốt sần hữu hiệu cao nhất là giống VD01-1 với 102,2 nốt sần/cây (63,86 %) và giống GV12 với 58,17 nốt sần/cây nhưng chiếm tỉ
Trang 40Bảng 4.6: Tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu trên cây sau 60 ngày
Giống Tổng số nốt
sần (nốt)
Hữu hiệu (nốt) Tỉ lệ %
Vô hiệu (nốt) Tỉ lệ %
4.2.4 Khả năng cho trái và hạt của các giống
Khả năng cho trái và hạt là một trong những yếu tố cấu thành năng suất của đậu phụng, giống có khả năng cho trái chắc càng nhiều thì cho năng suất càng cao, số trái
2, 3 hạt càng cao thì năng suất càng cao Ngược lại trái 1 hạt nhiều sẽ làm giảm năng suất của cây Tổng số trái, tỉ lệ trái chắc của mỗi giống chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố giống và các kĩ thuật canh tác áp dụng
Kết quả về khả năng cho trái và hạt của12 giống đậu phụng thí nghiệm được