58 4.6 Tình hình sử dụng hóa chất hóa chất nông nghiệp trên rau ăn lá tại các hộ điều tra... Tuy nhiên vì lợi ích kinh tế mà một số nông dân đã sử dụng nhiều hóa chất nông nghiệp, chính
Trang 1KHOA NÔNG HỌC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT NÔNG NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT RAU ĂN LÁ VỤ ĐÔNG XUÂN 2010 – 2011
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT KHÓA: 2007 - 2011
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN NGỌC DUY
Tháng 07/2011
Trang 2ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT NÔNG NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT RAU ĂN LÁ VỤ ĐÔNG XUÂN 2010 – 2011
Trang 3Trân trọng biết ơn:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm Khoa cùng quý thầy cô khoa Nông học, Trung tâm Dự trự vật tư Thú Y và BVTV thành phố Đà Lạt, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu nhất, quan tâm giúp đỡ tạo cho tôi mọi điều kiện thuận lợi trong công việc học tập và trong quá trình thực hiện đề tài
Bên cạnh đó tôi cũng không quên anh Trần Văn Tuận, giám đốc Trung tâm dự trữ vật tư Thú Y và BVTV thành phố Đà Lạt đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn các hộ nông dân thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng cùng gia đình và bạn bè đã tận tình hướng dẫn cung cấp thông tin, tài liệu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN NGỌC DUY
Trang 4TÓM TẮT
NGUYỄN NGỌC DUY, tháng 07 năm 2011 “Đánh giá tình hình sử dụng hóa chất nông nghiêp trong sản xuất rau ăn lá vụ Đông Xuân năm 2010 - 2011 tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng”
Giảng viên hướng dẫn: TS VÕ THÁI DÂN
Đề tài được tiến hành từ ngày 25 tháng 02 đến 25 tháng 06 năm 2011 tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Kết quả điều tra ghi nhận: Điều kiện thời tiết, đất đai tương đối phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây rau Diện tích trồng rau chủ yếu là các hộ có diện tích nhỏ lẽ,
cấp II lần chiếm 71% và 22% trong tổng số 100 hộ điều tra
Phân bón: 100% hộ nông dân sử dụng phân hữu cơ Loại phân được sử dụng nhiều nhất là phân ure chiếm 94%, kế tiếp là phân Super lân chiếm 93% tiếp theo là phân NPK 20 - 20 - 15 chiếm 60%, phân hữu cơ sinh học và lân hữu cơ chỉ chiếm 18%
và 7% Ngoài ra còn một số ít nông dân sử dụng phân cá, đây là loại phân có thể làm chai đất, đây là những hộ có trình độ sản xuất kém
Các loại sâu gây hại chủ yếu là bọ nhảy, sâu vẽ bùa, sâu tơ và sâu xanh Các loại bệnh gây hại chủ yếu là bệnh thối nhũn, đốm lá, cháy lá Cỏ dại gây hại chủ yếu là
cỏ hột nút, cỏ lông heo và cỏ cháo
Hiệu quả kinh tế: trong ba loại rau được điều tra thì cải bó xôi mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với tỉ suất lợi nhuận là 2,03 Thị trường tiêu thụ chủ yếu cho thương lái tiêu thụ tại chỗ, một số được vận chuyển và tiêu thụ ở các tỉnh khác đặc biệt
là ở TP HCM
Trang 5MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Giới hạn của đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu về cây rau 3
2.2 Giới thiệu cây chọn điều tra 3
2.2.1 Cải thảo 3
2.2.2 Cải bó xôi (Spinacia oleracea L) 4
2.2.3 Xà lách (Lactuca sativa L) 4
2.3 Một số khuyến cáo về sử dụng hóa chất nông nghiệp trên các loại cây điều tra 4
2.3.1 Các loại phân bón được sử dụng trên các loại cây điều tra 4
2.3.1.1 Cây cải thảo (Brassica Pe-tsai Bailey L) 4
2.3.1.2 Cải bó xôi (Spinacia oleracea L) 5
2.3.1.3 Xà lách (Lactuca sativa L) 5
2.3.2 Các loại sâu bệnh hại trên các loại cây điều tra và thuốc BVTV được sử dụng 6
2.3.2.1 Cải thảo 6
2.3.2.2 Cải bó xôi 7
2.3.2.3 Xà lách 8
Trang 62.4.1 Một số loài cỏ phổ biến trên rau 9
2.4.2 Một số hoạt chất trừ cỏ trên rau 9
2.5 Một số hoạt chất trừ một số dịch hại khác trên rau 10
2.5.1 Trừ chuột 10
2.5.2 Trừ ốc 10
2.6 Tình hình sản xuất rau ở Đà Lạt 11
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 13
3.1.1 Điều kiện khí hậu thời tiết tại Đà Lạt 13
3.1.2 Điều kiện đất đai tại Đà Lạt 15
3.2 Đối tượng, nội dung và phạm vi đề tài 15
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.2.2 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 15
3.3 Phương pháp nghiên cứu 16
3.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát 16
3.3.2 Cơ sở chọn hộ điều tra khảo sát, thu thập số liệu 16
3.4 Phần mềm sử dụng 16
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Kết quả về điều tra kinh tế xã hội các hộ điều tra 17
4.2 Thời vụ canh tác 19
4.4 Kết quả điều tra tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên xà lách 46
4.5 Kết quả điều tra tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên cải thảo 58
4.6 Tình hình sử dụng hóa chất hóa chất nông nghiệp trên rau ăn lá tại các hộ điều tra 80 4.7 Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế 85
4.8 Những đề xuất của nông dân và các hộ sản xuất có hiệu quả kinh tế cao 85
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 88
5.1 Kết luận 88
5.2 Đề nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 91
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Số liệu khí tượng ở TP Đà Lạt trong vụ Đông Xuân giai đoạn 2001 – 2010 14
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về tuổi, giới tính các hộ điều tra 17
Bảng 4.2 Trình độ văn hoá các hộ điều tra 18
Bảng 4.3 Kết quả điều tra về kinh nghiệm sản xuất của các nông hộ điều tra 18
Bảng 4.4 Kết quả điều tra thời vụ trồng của các hộ điều tra 19
Bảng 4.5 Kết quả điều tra diện tích trồng bó xôi (m2) 19
Bảng 4.6 Kết quả điều tra về loại đất trồng bó xôi 20
Bảng 4.7 Kết quả điều tra về giống, nguồn gốc và lý do chọn giống 20
Bảng 4.8 Kết quả điều tra về lượng cây giống và khoảng cách trồng 21
Bảng 4.9 Kết quả điều tra về kỹ thuật canh tác 21
Bảng 4.9 Kết quả điều tra về kỹ thuật canh tác (tt) 22
Bảng 4.10 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón lót (kg/1000 m2) 22
Bảng 4.10 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón lót (kg/1000 m2) 23
Bảng 4.10 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón lót (kg/1000m2) (tt) 24
Bảng 4.10 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón lót (kg/1000m2) (tt) 24
Bảng 4.10 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón lót (kg/1000m2) (tt) 25
Bảng 4.11 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân hóa học (kg/1000m2) 26
Bảng 4.11 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân hóa học (kg/1000m2) (tt) 27
Bảng 4.11 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân hóa học (kg/1000m2) (tt) 28
Bảng 4.12 Kết quả điều tra về tình hình sâu hại và các dịch hại khác trên cải bó xôi 29
Bảng 4.13 Kết quả điều tra về tình hình bệnh hại trên cải bó xôi 30
Bảng 4.14 Kết quả điều tra về tình hình cỏ dại 30
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (kg/1000m2) 31
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (kg/1000m2) (tt) 31
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2)(tt) 32
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 33
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 34
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (kg/1000m2) (tt) 34
Trang 8Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (kg/1000m2) (tt) 35
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (gr/1000m2) (tt) 35
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV(gr/1000m2) (tt) 36
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (tt) 37
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (gr/1000m2) (tt) 38
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 39
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 40
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 41
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (gr/1000m2) (tt) 41
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV(ml/1000m2) (tt) 42
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV(ml/1000m2) (tt) 42
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (tt) 43
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 44
Bảng 4.15 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 45
Bảng 4.16 Kết quả điều tra về thuốc BVTV khi sử dụng 45
4.4 Kết quả điều tra tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên xà lách 46
Bảng 4.17 Kết quả điều tra diện tích trồng xà lách (m2) 46
Bảng 4.18 Kết quả điều tra về kỹ thuật canh tác 47
Bảng 4.19 Kết quả điều tra về lượng cây giống (1000m2) và khoảng cách trồng 47
Bảng 4.20 Kết quả điều tra về loại đất, nguồn nước, chất lượng nước và chu kỳ tưới nước 48
Bảng 4.21 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón lót (kg/1000m2) 49
Bảng 4.22 Kết quả điều tra về thời gian bón lót và số lần bón thúc 50
Bảng 4.23 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân hóa học (kg/1000m2) 50
Bảng 4.24 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV 51
Bảng 4.24 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV(tt) 52
Bảng 4.24 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (tt) 52
Bảng 4.24 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (gr/1000m2)(tt) 53
Bảng 4.24 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (gr/1000m2) (tt) 53
Bảng 4.24 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) tt) 54
Trang 9Bảng 4.24 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV(tt) 55
Bảng 4.24 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 56
Bảng 4.24 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 56
Bảng 4.24 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 57
Bảng 4.25 Kết quả điều tra về tình hình nhận thức khi sử dụng thuốc BVTV 58
Bảng 4.26 Kết quả điều tra về giống , nguồn gốc giống và lý do chọn giống 58
Bảng 4.27 Kết quả điều tra loại đất trồng cải thảo 59
Bảng 4.28 Kết quả điều tra về lượng giống cải thảo 59
Bảng 4.29 Kết quả điều tra về khoảng cách trồng 60
Bảng 4.30 Kết quả điều tra về kỹ thuật canh tác, nguồn nước, chất lượng nước và chu kỳ tưới 60
Bảng 4.31 Kết quả tình hình sử dụng phân hữu cơ bón lót (kg/1000m2) (tt) 62
Bảng 4.31 Kết quả tình hình sử dụng phân hữu cơ bón lót (kg/1000m2) (tt) 62
Bảng 4.32 Kết quả điều tra tình hình sử dụng thuốc phân hóa học (kg/1000m2) 63
Bảng 4.32 Kết quả điều tra tình hình sử dụng phân hóa học (kg/1000m2) (tt) 63
Bảng 4.32 Kết quả điều tra tình hình sử dụng phân hóa học (kg/1000m2) (tt) 64
Bảng 4.32 Kết quả điều tra tình hình sử dụng phân hóa học (kg/1000m2) (tt) 64
Bảng 4.33 Kết quả điều tra tình hình sâu hại trên cải thảo 65
Bảng 4.34 Kết quả điều tra tình hình bệnh hại trên cải thảo 66
Bảng 4.35 Kết quả điều tra tình hình cỏ dại trên cải thảo 67
Bảng 4.36 Kết quả điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV 68
Bảng 4.36 Kết quả điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV (kg/1000m2) (tt) 68
Bảng 4.36 Kết quả điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV (kg/1000m2) (tt) 69
Bảng 4.36 Kết quả điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 69
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 70
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 70
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (kg/1000m2) (tt) 70
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (kg/1000m2) (tt) 71
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 71
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (gr/1000m2) (tt) 72
Trang 10Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (gr/1000m2) (tt) 73
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (gr/1000m2) (tt) 74
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (gr/1000m2) (tt) 74
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 75
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (gr/1000m2) (tt) 76
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 76
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 77
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 78
Bảng 4.36 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV (ml/1000m2) (tt) 78
Bảng 4.37 Kết quả điều tra về tình hình nhận thức khi sử dụng thuốc BVTV 79
Bảng 4.38 Tình hình sử dụng phân bón trên rau ăn lá tại các hộ điều tra 80
Bảng 4.39 Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu và ốc trên rau ăn lá tại các hộ điều tra 82
Bảng 4.40 Tình hình sử dụng thuốc trừ bệnh trên rau ăn lá tại các hộ điều tra 83
Bảng 4.41 Tình hình sử dụng chất điều hòa sinh trưởng trên rau ăn lá tại các hộ điều tra 84
Bảng 4.42 Tình hình sử dụng thuốc diệt cỏ trên rau ăn lá tại các hộ điều tra 84
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Đà Lạt 13
Hình 4.1 Ruồi đục lá trên cải bó xôi 29
Hình 4.2 Bệnh cháy lá trên cải thảo 66
Hình 4.3 Nông dân sử dụng thuốc không có trang bị bảo hộ lao động 80
Trang 12
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
e: Tổng lượng bốc hơi tháng (mm)
KHCN & MT: Khoa học Công nghệ và Môi trường
N: Số ngày có mưa trong tháng (ngày)
NN & PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
R: Tổng lượng mưa tháng (mm)
Rx: Lượng mưa ngày cao nhất trong tháng (mm)
S: Tổng số giờ nắng tháng (giờ)
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Utb: Độ ẩm không khí trung bình tháng (%)
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 13Tuy nhiên vì lợi ích kinh tế mà một số nông dân đã sử dụng nhiều hóa chất nông nghiệp, chính điều này đã làm tăng mức độ ô nhiễm các sản phẩm rau xanh, đặc biệt là rau ăn lá: cải thảo, bó xôi, xà lách Việc sử dụng hóa chất có độ độc cao, liều lượng cao, nhiều lần trong một vụ đã khiến cho tình trạng ô nhiễm môi trường và an toàn thực phẩm ở tình trạng đáng báo động Theo thống kê của Bộ Y tế, từ năm 1999 đến 13/8/2004, trên toàn quốc đã xảy ra 1.245 vụ ngộ độc thực phẩm với 28.014 người ngộ độc, trong đó 333 trường hợp tử vong Phân tích nguyên nhân xảy ra ngộ độc trong thời gian trên cho thấy tỉ lệ số vụ ngộ độc do vi sinh vật vẫn cao nhất (từ 32,8 - 51,3%), sau đó là ngộ độc hóa chất (11 - 25%) và thực phẩm có độc (6,4 - 31,8%), còn lại là các trường hợp ngộ độc chưa rõ nguyên nhân
Trang 14Xuất phát từ việc các nông hộ sử dụng hóa chất quá liều lượng, tình trạng ngộ độc trên rau ăn lá ngày càng tăng nên việc đánh giá tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất rau ăn lá là rất cần thiết, được sự phân công của khoa Nông học
trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của TS Võ Thái Dân đề tài
‘‘Đánh giá tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất rau ăn lá vụ Đông Xuân 2010-2011 tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng’’ đã được thực hiện
02/2011 – 06/2011
1.2 Mục đích của đề tài
Xác định tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất trên rau cải thảo, bó xôi và xà lách vụ Đông Xuân 2010 – 2011 tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, nhằm giúp ích cho việc đánh giá và quản lí tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp tại địa bàn
1.3 Yêu cầu của đề tài
• Lựa chọn loại cây điều tra đại diện cho tình hình sản xuất tại địa phương
• Lựa chọn hộ điều tra đại diện cho tình hình sản xuất tại địa phương
• Thu thập đầy đủ các thông tin từ hộ nông dân, đại lý nông dược, cơ quan nhà nước
• Nắm bắt được tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất trên cải thảo, cải bó xôi và xà lách
• Xác định thuận lợi, khó khăn trong sản xuất rau ăn lá của các hộ nông dân tại đia phương
• Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hóa chất nông nghiệp
1.4 Giới hạn của đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài hạn hẹp nên chỉ điều tra trên ba loại rau là cải thảo, cải bó xôi và xà lách trong vụ Đông Xuân
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về cây rau
Rau là cây hoặc phần có thể ăn được và thường là mọng nước, ngon và bổ được
sử dụng như là món ăn chính hoặc đồ phụ gia để nấu hoặc ăn sống
Rau là tên gọi chung của các loại thực vật có thể ăn được dưới dạng lá là phổ biến tuy trong thực tế có nhiều loại ăn hoa, củ, quả cũng có thể gộp chung vào các loại rau (http://vi.wikipedia.org )
2.2 Giới thiệu cây chọn điều tra
2.2.1 Cải thảo
Cải thảo tên khoa học Brassica Pe-tsai Bailey L Cải thảo thuộc bộ Brassicales,
họ Brassicaceae, thuộc chi Brassica và thuộc loài Brassica rapa Cải thảo cũng được
trồng trọt quanh năm tại Đà Lạt, nhưng tập trung vào vụ Đông Xuân hàng năm vì dễ trồng, ít sâu bệnh và năng suất cao Thời gian gieo trồng cũng phụ thuộc vào đặc tính giống Giống dài ngày có thời gian gieo hạt và trồng ngoài vườn từ 100-110 ngày, giống ngắn ngày từ 80-95 ngày Thông thường, với cùng một giống, nếu trồng trong vụ
Hè Thu tại Đà Lạt, sẽ có thời gian thu hoạch ngắn hơn vụ Đông Xuân 7-10 ngày Năng suất bình quân 500-600 tạ/ha
Trang 162.2.2 Cải bó xôi (Spinacia oleracea L)
Cải bó xôi tên khoa học Spinacia oleracea L Cải bó xôi thuộc bộ Magnoliopsida,
họ Caryophyllidae, thuộc chi Spinacia L và thuộc loài Spinacia oleracea Cải bó xôi
có thể phát triển quanh năm nếu được chăm sóc, bón phân và tưới nước đầy đủ
2.2.3 Xà lách (Lactuca sativa L)
Xà lách tên khoa học Lactuca sativa L Xà lách thuộc bộ Asterales, họ Asteraceae,
thuộc chi Lactuca và thuộc loài Lactuca sativa L Xà lách xuất phát từ vùng tiểu Á
Trung Đông Hiện nay loại rau này đã được sử dụng và gieo trồng rộng rãi khắp các nước trên thế giới
2.3 Một số khuyến cáo về sử dụng hóa chất nông nghiệp trên các loại cây điều tra 2.3.1 Các loại phân bón được sử dụng trên các loại cây điều tra
2.3.1.1 Cây cải thảo (Brassica Pe-tsai Bailey L)
Trang 172.3.1.2 Cải bó xôi (Spinacia oleracea L)
- Lần 1: sau khi trồng 4 - 6 ngày (lượng phân NPK 3 - 4 kg ngâm tưới)
- Lần 2: Sau lần 1 từ 12 -1 5 ngày (lượng phân NPK 4 - 6 kg ngâm tưới)
- Lần 3: trước khi thu hoạch 5 - 7 ngày (lượng phân NPK 4 - 6 kg ngâm tưới)
Trang 182.3.2 Các loại sâu bệnh hại trên các loại cây điều tra và thuốc BVTV được sử dụng
2.3.2.1 Cải thảo
Sâu hại: chủ yếu là bọ nhảy (Phyllotreta rittata), sâu tơ (Plutella xylostella), sâu xanh
(Pieris rapae) Chú ý phòng trị khi mật độ sâu vượt các ngưỡng 7 – 20 ngày với mật
độ 1 con/cây và 30 - 45 ngày với mật độ 2 con/cây Sử dụng các loại thuốc trừ sâu có
gốc Cypermethrin như Sherpa 25EC, gốc Diafenthiuron như Pegasus 500SC, gốc Abamectin nhưAbatimec 1.8EC, và nên dùng luân phiên để phòng ngừa sâu lờn thuốc Ngưng phun thuốc trước 20 ngày
Bệnh hại:
• Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani): bệnh xuất hiện khi cây được trồng trên
ruộng Những vết bệnh lõm màu hơi sẫm trên các lá gần mặt đất Cây bị bệnh bắp nhỏ, yếu, đôi khi bị héo và chết Có thể dùng một số loại thuốc để phòng
72WP, gốc Pencycuron như Monceren 250SC
• Thối hạch bông gòn (Sclertinia sclertiorum): bệnh xuất hiện khi cây đang vào
cuốn Bệnh tạo thành những đám tơ trắng xốp như bông gòn ở phần nách lá, sau
đó làm cho lá bị thối Có thể dùng một số loại thuốc để phòng trị như: gốc thuốc
Copper Hydroxide như Champion 77WP, gốc thuốc Validamycin như Validacin
• Cháy lá (Xanthomonas campestris): cây bị nhiễm bệnh nặng nhất trong thời kì
cây trải lá, nhiều nhất trong giai đoạn sau khi cây cuốn lá đến khi thu hoạch Bệnh này xuất hiện ở mép lá với những vệt màu nâu, sau đó lan nhanh vào phần
lá làm rụng lá, ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất Có thể dùng một số
thuốc để phòng trị như: thuốc có gốc Kasugamycin như Kasuran 47WP, gốc thuốc Copper Hydroxide như Champion 77WP
Trang 19• Bệnh thối nhũn do vi khuẩn (Erwinia carotovora) triệu chứng bệnh trên bẹ lá
và than có vết thâm đen, sau bị thối nhũn, có mùi hôi Có thể dùng một số loại
Mancozeb như Dithane M45
2.3.2.2 Cải bó xôi
Sâu hại
con hoặc gieo hạt có thể rải Vibasu 10H, cày phơi đất để diệt nhộng
Sên nhớt: gây hại cả giai đoạn cây con và cây lớn làm ảnh hưởng đến năng suất
và mẫu mã sản phẩm Có thể rải Deadline 4%, hoặc trộn Vimoca 100cc với 2kg cám gạo rang rải từng nhúm nhỏ xuống rãnh khoảng cách 1 - 1,5m
Sâu xanh (Helicoverpa armigera Hibber): gây hại từ khi cây con đến khi thu
hoạch
Ruồi hại lá (Liryomyza sp): là đối tượng dịch hại quan trọng nhất thường xuyên
gây hại trên rau bó xôi, làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng rau
Con cái trưởng thành dùng gai đẻ trứng vào dưới biểu bì của lá và chích hút nhựa cây tạo thành những vết sần sùi trên mặt lá
Sâu non nở ra ăn thịt lá cây tạo thành những vết đục ngoằn ngèo trên lá tạo điều kiện cho nấm bệnh xâm nhập và phát triển
Vòng đời của ruồi hại lá trung bình 20 - 28 ngày Mỗi con cái có thể đẻ 250 trứng Nhộng có màu đen, chúng có thể hóa nhộng trong lá cây hoặc rơi xuống đất
Trang 20Bón phân chuồng hoai mục, tuyệt đối không bón phân tươi
Khi cần có thể sử dụng luân phiên một số loại thuốc thông dụng có thời gian cách
ly ngắn: có gốc thuốc Cypermethrin như: Secsaigon 10EC, 25EC, 50EC, gốc Cypermethrin Cyper 25EC, Oshin 20WP Phun vào buổi chiều mát hoặc sáng sớm là
thời gian ruồi trưởng thành hoạt động mạnh, khi mật độ ruồi cao có thể kèm thêm chất bám dính khi phun Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 15 ngày
Bệnh hại
Một số bệnh hại chính:
• Bệnh đốm lá (Alternaria brassicae)
• Bệnh sương mai (Peronospora parasitica Pers)
Biện pháp phòng trừ
Thu dọn tàn dư cây trồng sau khi thu hoạch
Trước khi trồng cây: Xử lý đất bằng thuốc hạt Basudin với liều lượng 25 kg/ha,
xử lý cây giống bằng thuốc, có gốc Cypermethrin như Sherpa 25EC nồng độ 0,1%
trong 5 - 10 giây rồi vớt ra để khô nước mới đem trồng
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu xám, giết các ổ trứng sâu khoang, sâu xanh
Khi bệnh đốm lá, bệnh sương mai, bệnh thối nhũn, chớm xuất hiện sử dụng luân
phiên một số thuốc có gốc Difenoconazole như Score 250EC, gốc Propineb như
Antracol 70WP Phun thuốc đúng với hướng dẫn về liều lượng, nồng độ
2.3.2.3 Xà lách
Một số sâu hại chính
• Sâu ăn tạp (Spodoptera litura)
• Sâu tơ (Plutella xylostella)
• Sâu đục ngọn (Hellula undalis)
Trang 21Biện pháp phòng trừ
Dùng bẫy pheromone bẫy thành trùng để điều tra, dự tính mật số sâu hai và xây dựng các biện pháp phòng trừ
Trồng xen với cây họ cà rốt
Luân canh cây trồng
Một số bệnh hại chính
• Bệnh chết cây con (Pythium sp, Rhizoctonia sp, Sclerotium sp)
• Bệnh thối bẹ (Slerotium rolfsii, Rhizoctonia solani)
• Bệnh thối nhũn vi khuẩn (Erwinia carotovora)
Biện pháp phòng trừ
Thu dọn tàn dư cây trồng sau khi thu hoạch
Luân canh cây trồng
2.4 Một số loài cỏ phổ biến trên rau và một số hoạt chất trừ cỏ trên rau
2.4.1 Một số loài cỏ phổ biến trên rau
- Cỏ lông heo (Fimbristylis dichotoma)
- Cỏ mần trầu (Eleusinne indica)
- Cỏ chỉ (Cynodon dactylon)
- Cỏ gấu (Cyperus rotundus)
2.4.2 Một số hoạt chất trừ cỏ trên rau
Trang 22Nhóm Phenoxy
Whip- S 7,5 EW dùng liều với liều lượng 0,6 – 0,8 l/ha pha nước nồng độ 0,15%
- 0,20%, phun 300- 400 lít nước/ ha để trừ cỏ hòa bản cho 1 số cây trồng lá rộng như thuốc lá, bông, đậu, rau
Nhóm hóa học: Lân hữu cơ
Trừ cỏ cho đất trước khi trồng cây hàng năm ( khoai tây, đậu, ngô, rau,cà chua, thuốc lá, bông, mía)
Basta 15SL dùng trừ cỏ tranh với liều lượng 4 – 5 l/ha, pha nước với nồng độ ) 0,8 -1,0 %, trừ cỏ khác liều lượng 2 – 3 l/ha
Hoạt chất Sethoxydim
Nabu S 12,5 EC (Nippon Soda Co.,Ltd.)
Để trừ cỏ hòa bản hàng niên và đa niên mọc từ hạt cho 1 số cây trồng lá rộng như thuốc lá, bông, đậu, rau, hành, cà rốt, cà chua, cà phê
Nabu S 12,5EC sử dụng với liều lượng 2-4 l/ha, pha nước nồng độ 0,5-1,0%, phun 300-400 l/ha
2.5 Một số hoạt chất trừ một số dịch hại khác trên rau
2.5.1 Trừ chuột
Hoạt chất Brodifacoum
Tên thương mại:
Klerat 0,05%, 0,005 pellete (Syngenta Vietnam Ltd)
Forwarat 0,05%, 0,005% (Forward Int Ltd)
Hoạt chất Bromadiolone
Tên thương mại:
Broma 0,005H (Tổng công ty TM Hoa Việt-TQ)
Musal 0,005% (Bayer Vietnam Ltd)
2.5.2 Trừ ốc
Hoạt chất Metaldehyde
Tên thương mại:
Helix 500WP (C.ty TNHH Tân Thành)
Deadline Bullets 4% (Pace Inter.LLC, USA)
Trang 23Hoạt chất Niclosamide
Tên thương mại:
Bayluscide 250EC (Bayer Vietnam Ltd)
Snail 700WP (C.ty TNHH Tân Thành)
2.6 Tình hình sản xuất rau ở Đà Lạt
Nghề trồng rau ở Đà Lạt đã có từ lâu và phát triển mạnh trong những năm cuối của thập kỷ 30 Rau Đà Lạt ngon, bổ, mang hương vị đặc thù của rau ôn đới Những loại rau cao cấp hiện nay như bó xôi (spinach), xà lách, khoai tây hồng, lơ xanh, trắng, cải bắp đã đi vào các bữa ăn thông thường không chỉ của người dân Đà Lạt mà còn cư dân của thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Tây Nam Bộ, các tỉnh miền Trung và
cả các nước lân cận
Nói đến rau Đà Lạt là nói đến huyện Đơn Dương, Đức Trọng và thành phố Đà Lạt, tổng sản lượng rau của 3 vùng là này khoảng 250.000 tấn, chiếm 30% rau quả cả nước Nguồn lợi do rau trồng từ Đà Lạt không chỉ là nguồn lợi nhuận đáng kể và giải quyết việc làm cho phần lớn lao động của Tp Đà Lạt mà cả tỉnh Lâm Đồng, góp một phần lớn thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế chung của tỉnh trong vòng 10 năm qua
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất rau tỉnh Lâm Đồng năm 2000 - 2005
2005 Diện tích rau
Đơn Dương 321 703 807 824 10.423 10.500 Đức Trọng 3.666 4.353 4.839 5.872 6.711 7.000 Sản lượng
Trang 24Vấn đề đặt ra cho vùng rau Lâm Đồng - Đà Lạt là phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ, đặc biệt là thị trường xuất khẩu; thay đổi phương thức sản xuất để có sản phẩm chất lượng cao phù hợp với thị hiếu của khách hàng nước ngoài Bên cạnh đó, người tiêu dùng trong nước ngày càng có ý thức cao trong việc chọn lựa sản phẩm tốt cho sức khỏe Điều này đã dẫn đến hàng loạt vấn đề cần giải quyết, trong đó vấn đề sản xuất rau theo các tiêu chuẩn sạch được đặt ra là mối quan tâm hàng đầu của Đà Lạt (www.Đalat.gov.vn)
Trang 25Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ 2/2011 – 6/2011 tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng 3.1.1 Điều kiện khí hậu thời tiết tại Đà Lạt
Nguồn: Chi cục BVTV tỉnh Lâm Đồng
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Đà Lạt
Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng Nằm trên cao nguyên Lang Biang nên
Đà Lạt có độ cao 1.520m so với mặt nước biển Về phía Bắc, Đà Lạt giáp với huyện Lạc Dương, về phía Đông và Đông Nam giáp với huyện Đơn Dương, về phía Tây và Tây Nam giáp với hai huyện Lâm Hà và Đức Trọng
Trang 26Do ở độ cao trung bình 1.520 m và được bao quanh bởi những dãy núi cao, nên tuy ở trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu Đà Lạt mang những nét riêng của vùng cao Mặc dù có hai mùa : mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 và mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau nhưng quanh năm Đà Lạt đều có nắng Các điều kiện khí hậu này
đã cho phép Đà Lạt sản xuất các loại rau củ, hoa, và các trái cây đặc sản và nhiều loại cây trồng á nhiệt đới
Bảng 3.1 Số liệu khí tượng ở TP Đà Lạt trong vụ Đông Xuân giai đoạn 2001 – 2010
ẩm
Bốc hơi Nắng
Ẩm độ không khí trung bình của các tháng trong vụ Đông Xuân, ở TP Đà Lạt dao động từ 77% đến 86% ẩm độ tương đối cao thích hợp cho sự phát triển của các loại bệnh sương mai, thối gốc, thối rễ gây hại trên bắp cải, bó xôi và xà lách
Tổng lượng mưa trong vụ Đông Xuân đạt 322mm, tổng lượng mưa tháng cao nhất là tháng 11 (105mm), thấp nhất tháng 2 (18mm)
Tổng lượng bốc hơi tháng cao nhất vào tháng 2 (118mm) và tổng lượng bốc hơi tháng thấp nhất vào tháng 11 (84 mm)
Tổng số giờ nắng cao nhất vào tháng 2 (227 giờ) và thấp nhất vào tháng 11 (160 giờ)
Trang 27Nhìn chung Đà Lạt có khí hậu mát mẻ nhiệt độ thấp và ẩm độ cao, rất thích hợp cho các loại sâu bệnh phát triển và rất thuân lợi cho việc sản xuất các loại rau củ, hoa,
và các trái cây đặc sản và nhiều loại cây trồng á nhiệt đới
3.1.2 Điều kiện đất đai tại Đà Lạt
Bảng 3.2 Một số đặc điểm lý tính các loại đất phù hợp cho sản xuất rau tại Đà Lạt
• Đất phù sa thuận lợi cho sản xuất các loại rau cải, lúa, ngô
• Đất đỏ vàng thuận lợi cho sản xuất hoa, a-ti-sô, rau cải, chè, cây ăn quả
• Đất vàng đỏ thuận lợi cho cây rau, cây ăn quả và cây lương thực
3.2 Đối tượng, nội dung và phạm vi đề tài
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất rau ăn lá vụ Đông Xuân 2010 - 2011 tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
3.2.2 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, và tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương (thu thập tài liêu, số liệu, báo cáo)
Điều tra về phân bón, chất điều hòa sinh trưởng, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ bệnh
Trang 28Điều tra về thành phần sâu bệnh, cỏ dại
Thu thập ý kiến và nguyện vọng của nông dân, cán bộ kỹ thuật, chính quyền và các đoàn thể địa phương về các vấn đề có liên quan
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát
Cách tiếp cận nghiên cứu được tôi thực hiện bằng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp, kết hợp khảo sát thực tế và thu thập các số liệu, tài liệu, tư liệu từ các cơ quan chức năng ban ngành tại địa phương Qua đó tiến hành phân tích tổng hợp đánh giá một cách khoa học về tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên rau ăn lá
Việc điều tra, phỏng vấn và khảo sát được thông qua những phiếu điều tra soạn sẵn
Tại mỗi địa điểm điều tra tiến hành quan sát, ghi chép và chụp hình
3.3.2 Cơ sở chọn hộ điều tra khảo sát, thu thập số liệu
Hộ được chọn điều tra là những hộ trồng rau điển hình, có quy trình canh tác đại diện cho toàn huyện Sự lựa chọn dựa trên các tiêu chí:
• Loại rau canh tác: cải thảo, bó xôi và xà lách
• Hình thức canh tác: độc canh, xen canh
• Sản xuất an toàn, sản xuất truyền thống
• Thời gian canh tác: vụ Đông Xuân sớm, vụ Đông Xuân chính, vụ Đông Xuân muộn
Điều tra phỏng vấn nông dân 30 hộ/ mỗi tiêu chí Tổng số hộ điều tra 100 hộ Điều tra đại lý nông dược, thu thập thông tin từ cơ quan chức năng của thành phố Đà Lạt
Tổng số phiếu điều tra là 100 phiếu
3.4 Phần mềm sử dụng
Các số liệu thu được sẽ được ghi nhận, tổng hợp bằng phần mềm Excel 2003 Các
số liệu được ghi nhận bằng phần mềm SPSS
Trang 29Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả về điều tra kinh tế xã hội các hộ điều tra
Thực tế cho thấy, tất cả các hộ điều tra trên địa bàn thành phố Đà Lạt đều là dân tộc kinh (chiếm 100%), tỉ lệ này phù hợp với tỉ lệ các dân tộc trên địa bàn của thành phố Các thông tin về mặt kinh tế xã hội các hộ điều tra được trình bày trong bảng 4.1
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về tuổi, giới tính các hộ điều tra
Trang 30Bảng 4.2 Trình độ văn hoá các hộ điều tra
Qua bảng 4.2 ta thấy đa số trình độ văn hóa của người nông dân còn thấp, số người
học cấp I chiếm tới 70%, trong khi đó số người học cấp III chỉ là 4%, và số người mù
chữ là 3%, còn lại số người học cấp II là 23% Cần phải nâng cao trình độ văn hóa của người nông dân, để họ có thể tiếp thu được những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, phục
vụ tốt hơn cho công việc sản xuất rau thông qua các cuộc hội thảo, khuyến nông Đặc
biệt là sự hiểu biết và cập nhật các thông tin về thi trường tiêu thụ rau nhằm hạn chế
đến mức thấp nhất những rủi ro cho nông dân
Bảng 4.3 Kết quả điều tra về kinh nghiệm sản xuất của các nông hộ điều tra
Qua bảng 4.3 cho thấy nông dân Đà Lạt là những người có kinh nghiệm lâu
năm, từ 14 - 22 năm chiếm cao nhất là 31%, từ 22 - 36 năm là 30%, lớn hơn 36 năm
chiếm 18% và nhỏ hơn từ 14 năm chiếm 21a% Hộ có kinh nghiệm sản xuất lâu năm
nhất là hộ Phan Văn Lợi với kinh nghiệm 45 năm, và hộ có kinh nghiệm ít năm nhất là
hộ Trần Tấn Khai với 4 năm kinh nghiệm Qua đó cho thấy tỉ lệ nông dân ở vùng này
Trang 31có kinh nghiệm sản xuất lâu năm và rất chuyên nghiệp nên rất thuận tiện cho việc áp
dụng các biện pháp kỹ thuật, nhằm tăng năng suất và giảm chi phí
Kết quả bảng 4.4 cho thấy 69% nông dân đều trồng rau vào vụ Đông xuân chính vụ,
còn vụ Đông xuân sớm chiếm 18%, và vụ Đông xuân muộn là 13%
4.3 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên cải bó xôi
Bảng 4.5 Kết quả điều tra diện tích trồng bó xôi (m2)
Qua bảng 4.5 cho thấy diện tích trồng bó xôi của các hộ nông dân đa số nhỏ lẻ, diện
Trang 323.200-4.300 m2 chiếm 20%,lớn hơn 3.200 m2 chỉ chiếm 16,7% và hộ có diện tích trồng bó
Bảng 4.6 Kết quả điều tra về loại đất trồng bó xôi
Bảng 4.7 Kết quả điều tra về giống, nguồn gốc và lý do chọn giống
Qua bảng 4.7 cho thấy giống bó xôi trồng phổ biến là giống Ba chữ tàu có
nguồn gốc từ Nhật Bản chiếm 100% Lý do chọn giống của người nông dân là do năng suất cao chiếm 60%, và lý do chống chịu tốt chiếm 40%
Trang 33Bảng 4.8 Kết quả điều tra về lượng cây giống và khoảng cách trồng
Qua bảng 4.8 cho thấy lượng cây giống được sử dụng phổ biến là 20.000 cây
chiếm 96,7% và lượng cây giống 22.000 cây chỉ chiếm 3,3% Các hộ nông dân trồng
bó xôi với khoảng cách cây cách cây 15cm và hàng cách hàng 20cm chiếm 100%
Bảng 4.9 Kết quả điều tra về kỹ thuật canh tác
Trang 34Bảng 4.9 Kết quả điều tra về kỹ thuật canh tác (tt)
Qua bảng 4.9 cho thấy 100% nông dân trồng cây con, và công thức canh tác là
luân canh, công thức này phù hợp với diện tích nhỏ lẽ của nông dân Các hộ đều dùng
máy để làm đất Nguồn nước tưới thì đa số các hộ đều dùng nước giếng khoan chiếm tỉ
lệ 83,3%, và dùng nước ao hồ chiếm tỉ lệ 16,7% Chất lượng nước tốt và 100% nông
dân tưới nước với chu kỳ là 1 lần/ ngày
Bảng 4.10 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón lót (kg/1000 m2)
Trang 35Bảng 4.10 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón lót (kg/1000 m2)
Qua bảng 4.10 cho thấy 100% các hộ sản xuất đều bón phân hữu cơ.Hai loại
phân được sử dụng nhiều nhất là phân bò và phân cá.Với phân bò có 73,3% hộ nông
33,3%, lượng phân từ 186 - 260 kg chiếm tỉ lệ 26,7%, lượng phân lớn hơn 260
Trang 36Bảng 4.10 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón lót (kg/1000m2) (tt)
Qua bảng 4.10 cho thấy 100% hộ nông dân sử dụng vôi để bón lót Lượng vôi
dân sử dụng Super lân để bón lót Lượng Super lân được các hộ sử dụng nhiều nhất từ
lệ thấp nhất 7,4% và hộ dùng ít Super lân nhất là hộ bà Đặng Thị Hoa dùng 40
Trang 37kg/1000m2 thấp hơn so với liều lượng khuyến cáo là 10 kg/1000m2, lượng super lân từ
18,5% và hộ sử dụng nhiều Super lân nhất là hộ bà Đỗ Thị Kim Nga dùng 80
Bảng 4.10 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân bón lót (kg/1000m2) (tt)
trạm khuyến nông
Trang 38Bảng 4.11 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân hóa học (kg/1000m2)
Trang 39Bảng 4.11 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân hóa học (kg/1000m2) (tt)
Qua bảng 4.11 cho thấy 100% hộ nông dân sử dụng phân NPK 20 - 20 – 15,
Trang 40Bảng 4.11 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng phân hóa học (kg/1000m2) (tt)
Qua bảng 4.11 cho thấy phân Nitrofoska được sử dụng tương đối ít chiếm tỉ lệ
chiếm 6,7% và hộ sử dụng lượng Nitrofoska lớn nhất là hộ ông Nguyễn Quốc Vương