BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN LÁ AHN – 01 VI LƯỢNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ SÂU BỆNH HẠI TR
Trang 1KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN LÁ AHN – 01
VI LƯỢNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ SÂU BỆNH
HẠI TRÊN CẢI BẸ XANH ( Brassica juncae (L) Czernjaew)
TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM KHOA NÔNG HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
Họ và tên sinh viên :NGUYỄN LÊ THANH TRÚC Ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Niên khóa : 2007 – 2011
Tháng 07 / 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN LÁ AHN – 01
VI LƯỢNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ SÂU BỆNH
HẠI TRÊN CẢI BẸ XANH ( Brassica juncae (L) Czernjaew)
TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM KHOA NÔNG HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
Tác giả
NGUYỄN LÊ THANH TRÚC
Giảng viên hướng dẫn:
ThS LÊ VĂN DŨ
T.p Hồ Chí Minh Tháng 07 năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn:
Cha mẹ đã cho tôi hình hài vóc dáng, dành cho tôi tình yêu thương vô bờ bến
Quý thầy cô khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh,
đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này
Thầy Lê Văn Dũ, Nguyễn Hữu Trúc đã tận tình gúp đỡ, ủng hộ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Các bạn lớp DH07BVA, DH07BVB, DH07NH, DH10BV đã ủng hộ giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Chú Nguyễn Đình Thắng đã chỉ bảo nhiệt tình và giúp đỡ tôi mua cây giống
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực hiện Nguyễn Lê Thanh Trúc
Trang 4TÓM TẮT NGUYỄN LÊ THANH TRÚC, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN LÁ AHN – 01
VI LƯỢNG ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ SÂU BỆNH HẠI TRÊN
CẢI BẸ XANH ( Brassica juncae (L) Czernjaew) TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM
KHOA NÔNG HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
Giảng viên hướng dẫn chính: ThS LÊ VĂN DŨ
Các loại rau ăn lá nói chung, cải bẹ xanh nói riêng thường không hấp thu được toàn bộ lượng phân hóa học khi bón vào đất do rửa trôi Việc giảm lượng phân hóa học trong canh tác và bổ sung lượng phân giảm đi bằng các loại phân bón lá thích hợp sẽ góp phần tăng năng suất và giảm đi lượng phân hóa học đáng kể bón vào đất
Đề tài được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 6/2011 tại trai thực nghiệm khoa Nông học trường đại học Nông Lâm Tp HCM nhằm tìm ra liều lượng phân bón lá AHN – 01 vi lượng thích hợp để thay thế lượng phân hóa học đã giảm đi 50 % sử dụng trên cải bẹ xanh
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên 1 yếu tố gồm 6 nghiệm thức, 3 lần lặp lại.Trong đó: NT 1: 0 g / ha, NT 2: 250 g / ha, NT 3: 500 g / ha,
NT 4: 1000 g / ha, NT 5: 1500 g / ha, NT 6: 2000 g / ha Tất cả các nghiệm thức đều bón 50 % lượng phân hóa học theo quy trình trong Sổ tay người trồng rau (Nguyễn Văn Thắng, Trần Khắc Thi, 1996) Lượng phân hóa học theo quy trình bao gồm: N: 70
kg / ha, P2O5: 70 kg / ha, K2O: 20 kg / ha
Các nghiệm thức sử lý phân bón lá AHN – 01 vi lượng có tác dụng tăng chiều cao cây so với đối chứng phun nước lã nhưng chưa có tác dụng làm tăng số lá Trọng lượng trung bình cây, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các nghiệm thức phun phân bón lá cao hơn đối chứng phun nước lã Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các nghiệm thức phân bón lá AHN – 01 vi lượng là không có hiệu quả Lợi nhuận thu được khi phun phân bón lá AHN – 01 vi lượng cao hơn so với đối chứng
Tóm lại, nghiệm thức phân bón lá AHN – 01 vi lượng với liều lượng 1500 g/ha
tỏ ra có hiệu quả tăng chiều cao cây và năng suất cải bẹ xanh trên ruộng thí nghiệm so với các nghiệm còn lại
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ viii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sơ lược về cải bẹ xanh 3
2.1.2 Kỹ thuật gieo trồng 3
2.1.2.1 Hạt giống 3
2.1.2.2 Liếp ươm cây con 3
2.1.2.3 Đất trồng 4
2.1.2.4 Chăm sóc 4
2.1.2.5 Bón phân 4
2.2 Sơ lược về phân bón lá 4
2.2.1 Cơ chế hấp thu và vận chuyển chất dinh dưỡng qua bộ lá của cây 5
2.2.2 Ưu điểm của việc sử dụng phân bón lá 6
2.2.3 Nhược điểm của việc sử dụng phân bón lá 6
2.3 Nguyên tắc sử dụng phân bón lá 7
2.5 Tổng quan về nguyên tố vi lượng 8
2.5.1 Các vai trò chính của các nguyên tố vi lượng trong cây 8
2.5.2 Sơ lược về các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng 8
2.5.2.1 Sắt (Fe) 8
2.5.2.2 Kẽm (Zn) 9
2.5.2.3 Đồng (Cu) 10
Trang 62.5.2.4 Manganese (Mn) 11
2.5.2.5 Boron ( B) 11
2.5.2.6 Chlorine (Cl) 12
2.5.2.7 Molybdenum (Mo) 13
2.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trong nước 14
2.6.1 Tình hình sản xuất 14
Chương 3 LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 19
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 19
3.1.1 Thời gian 19
3.1.2 Địa điểm 19
3.2 Đặc điểm nơi thí nghiệm ngoài đồng 19
3.2.1 Điều kiện đất đai 19
3.2.2 Điều kiện khí hậu và thời tiết 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Quy mô thí nghiệm 20
3.3.3 Bố trí thí nghiệm 21
3.4 Vật liệu thí nghiệm 21
3.4.1 Giống 21
3.4.2 Các vật liệu dùng ngoài đồng 21
3.5 Quy trình kỹ thuật thí nghiệm 21
3.5.1 Chuẩn bị đất 21
3.5.3.Giai đoạn cấy ra ruộng sản xuất 22
3.5 Cách lấy mẫu và các chỉ tiêu theo dõi 23
3.5.1 Cách lấy mẫu 23
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi 23
3.6 Các phần mềm sử dụng xử lý số liệu 24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Tiêu chuẩn cây giống khi đem cấy 25
4.2.1 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến chiều cao cây cải bẹ xanh 25 4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến tốc độ tăng chiều cao cây cải bẹ xanh 28
Trang 74.2.3 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến số lá cây cải bẹ xanh 29
4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến tốc độ ra lá cây cải bẹ xanh
……… 29
4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến sâu bệnh hại trên cây cải 30
4.3.1 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến mật số sâu đục nõn 30
4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến mật số bọ nhảy sọc cong 31
4.3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến mật số sâu khoang 32
4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến trọng lượng trung bình cây và năng suất cây cải bẹ xanh 33
4.4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến trọng lượng trung bình cây 33
4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến năng suất lý thuyết cây cải bẹ xanh 34
4.3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến năng suất thực thu cây cải bẹ xanh 34
4.5 Hiệu quả kinh tế khi bón phân AHN – 01 vi lượng qua lá trên rau cải bẹ xanh 35
Chương 5 36
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.2 Đề nghị 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 39
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam qua các năm 14
Bảng 2.2 So sánh diện tích, năng suất, sản lượng rau theo vùng giữa năm 1999 và
Bảng 3.2 Tình hình thời tiết trong thời gian thí nghiệm 20
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến chiều cao cây cải bẹ
xanh……… 25
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến tốc độ tăng trưởng chiều
cao cây cải bẹ xanh (cm/3 ngày)……… .27
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá AHN – 01 vi lượng đến số lá cây cải bẹ xanh
Trang 9DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tốc độ tăng trưởng chiều cao 27
Biểu đồ 4.2 Diễn biến mật độ sâu đục nõn 30
Biểu đồ 4.3 Diễn biến mật độ bọ nhảy sọc cong 31
Hình 4.1 Tiêu chuẩn cây giống khi đem cấy 24
Hình 4.2 Chiều cao của cây cải bẹ xanh lúc thu hoạch (30 NSC) 26
Hình 4.3 Bọ nhảy sọc cong trên ruộng cải bẹ xanh 29
Hình 4.5 Sâu khoang trên ruộng cải bẹ xanh 29
Hình 4.4 Sâu đục nõn trên ruộng cải bẹ xanh 31
Trang 10NSC Ngày sau cấy
NSG Ngày sau gieo
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 11xơ và một phần nhỏ đạm, giúp con người trở nên trẻ đẹp, giúp phòng ngừa một số bệnh ở người và giúp cho bữa ăn trở nên ngon hơn, đẹp mắt hơn
Các loại rau ở nước ta rất phong phú, có thể chia thành nhiều nhóm: nhóm rau xanh, nhóm rễ củ, nhóm cho quả, nhóm hành v.v…Trong đó, nhóm rau xanh chiếm tỷ trọng rất lớn trong khẩu phần ăn hằng ngày (Phùng Chúc Phong, 2010) Một số loại rau phổ biến trong nhóm này như: cải ngọt, cải bẹ xanh, rau muống, rau xà lách…Trong nhóm này, cải bẹ xanh là một trong những loại rau thông dụng trong bữa
ăn hàng ngày Với những đặc tính như ngắn ngày, chịu được nhiệt độ cao, chịu được mưa, năng suất sinh khối lớn…cải bẹ xanh được nhiều người nông dân lựa chọn canh tác
Nhu cầu rau xanh từ thị trường là rất lớn Điều này thúc đẩy người người trồng rau đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, kéo theo đó là việc lạm dụng phân bón hóa học để bón cho rau Cây trồng thường không hấp thu được toàn bộ lượng phân hóa học khi bón vào đất do rửa trôi Điều này gây thất thoát, lãng phí phân bón dẫn đến giảm hiệu quả kinh tế Hơn nữa, việc lạm dụng phân bón hóa học còn dẫn đến nguy cơ mất
an toàn vệ sinh thực phẩm cho các sản phẩm rau do để lại dư lượng hóa chất, đặc biệt
là dư lượng nitrate Các sản phẩm này khi được sử dụng về lâu dài sẽ gây nguy hại cho sức khoẻ con người
Trong xu thế phát triển nông nghiệp theo hướng an toàn, bền vững hiện nay, việc giảm lượng phân hóa học trong canh tác, thay thế bằng các loại phân bón khác an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế là vấn đề cần giải quyết của những người làm nghiên cứu về khoa học nông nghiệp
Trang 12Bên cạnh những nghiên cứu thay thế phân hóa học bằng phân hữu cơ, vi sinh, việc
nghiên cứu, khảo sát các mức liều lượng phân bón lá nhằm thay thế hoặc bổ sung cho
lượng phân hóa học cần giảm đi là cần thiết Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành đề
tài: “ Ảnh hưởng của các liều lượng phân bón AHN – 01 vi lượng đến sinh trưởng,
năng suất và sâu bệnh hại trên cải bẹ xanh ( Brassica juncae (L) Czernjaew) tại
trại thực nghiệm Khoa Nông Học trường đại học Nông Lâm TP HCM
”
1.2 Mục đích, yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá và so sánh mức độ sinh trưởng, năng suất của cải bẹ xanh qua các
nghiệm thức phân bón nhằm tìm ra công thức phân bón lá AHN – 01 tối ưu cho cây
cải bẹ xanh canh tác trên vùng đất xám bạc màu tại thành phố Hồ Chí Minh
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi khả năng sinh trưởng và năng suất của cải bẹ xanh qua các nghiệm
thức phân trong thí nghiệm
Ảnh hưởng của các liều lượng phân AHN – 01 đến sâu bệnh hại trên cải bẹ
xanh
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cải bẹ xanh
Cải bẹ xanh có tên khoa học là: Brassica juncae (L) Czernjaew (2n = 36) thuộc
họ thập tự Crucifeae Người ta cho rằng trung tâm khởi nguyên của cải bẹ xanh là Trung Á ( ở Tây Bắc Ấn Độ) Trung tâm thứ sinh của cải là miền Trung và miền Tây Trung Quốc, Hindustan ( Nam Ấn Độ và Burma ) và Tiểu Á ( bao gồm cả Iran ) Cải
bẹ xanh được trồng phổ biến ở Châu Á, đăt biệt là vùng Đông Nam Á
Theo Võ Văn Chi (1998), cải bẹ xanh được sử dụng phổ biến để ăn sống, nấu canh với tép, tôm, cá lóc, thịt heo nạc…hoặc dùng để muối dưa
2.1.1 Đặc tính sinh học của cải bẹ xanh
Cải bẹ xanh là loại cây hằng năm, thân thẳng, cao 30 – 160 cm, thường không phân nhánh ( Prosea, 1993) Cải bẹ xanh có bộ rễ ăn nông trên tầng đất, có cuốn lá nhỏ
và hơi tròn, phiến lá nhỏ và hẹp, bản lá mỏng có màu từ xanh vàng đến xanh đậm ( Trần Thế Tục, 1997) Hoa màu vàng, quả thuộc loại quả giác có 2 mảnh vỏ, có nhiều hạt Hạt tròn có kích thướt trung bình Đây là loại rau có khả năng chống chịu nhiệt độ
và độ ẩm cao so với các cây cùng họ
2.1.2 Kỹ thuật gieo trồng
2.1.2.1 Hạt giống
Trồng 1000 m2, cần 80 – 100 g hạt Trước khi trồng nên xử lý hạt bằng Benlate ( 1 – 2 g thuốc trộn với 80 – 100 g hạt)
2.1.2.2 Liếp ươm cây con
Trồng 1000 m2, cần 80 – 100 m2 đất làm liếp ươm cây con Đất làm liếp ươm phải được cày bừa kỹ, sạch cỏ Lên liếp ngang 80 cm, cao 15 cm
Hạt gieo vãi, nên trộn với đất mịn, và gieo thật đều tay
Gieo xong rải một lớp đất mỏng lên trên, rồi phủ rơm
Trang 14Sau 2 – 3 ngày sau khi gieo, hạt bắt đầu nảy mầm Lúc này nên bỏ bớt rơm ra
để cây con khỏi bị vống
Sau khi gieo 8 – 12 ngày, có thể mang cây con ra ruộng trồng
2.1.2.3 Đất trồng
+ Cày bừa sạch cỏ
+ Lên liếp rộng 0,8 – 1 m, nếu trồng trong vụ mưa lên liếp cao 15 cm
+ Trong vụ Đông Xuân, khoảng cách giữa các hàng là 20 cm, giữa các cây trên hàng là 15 cm Trong vụ Hè Thu, khoảng cách giữa các hàng là 15 cm, giữa các cây là 10 cm
2.1.2.4 Chăm sóc
+ Sau khi trồng 4 ngày, cấy dặm những cây chết
+ Vì cải bẹ xanh là cây ăn lá, nên chú ý đất phải giữ luôn đủ ẩm
+ 1/3 lượng phân chuồng còn lại + 3 kg Kali + 10 kg urea
2.2 Sơ lược về phân bón lá
Các loại phân bón lá là các hợp chất dinh dưỡng, có thể là những nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng được hòa tan trong nước phun lên lá để hấp thụ
Bón phân qua lá là biện pháp phun một hay nhiều chất dinh dưỡng cho cây trồng lên các phần phía trên mặt đất của cây ( lá, cuống, hoa, trái) với mục đích nâng cao sự hấp thu dinh dưỡng qua các phần trên không của cây trồng
Trang 152.2.1 Cơ chế hấp thu và vận chuyển chất dinh dưỡng qua bộ lá của cây
Theo Romheld và El – Fouly, (1999) sự hấp thu dinh dưỡng qua lá có 5 bước sau:
Làm ướt bề mặt lá bằng dung dịch phân bón
Vách ngoài của những tế bào lá được bao phủ bởi lớp cutin và một lớp sáp có đặt tính chống thấm nước mạnh Để việc hấp thu chất dinh dưỡng dễ dàng, ta có thể bỏ thêm các chất phụ gia ( vào phân bón lá) để giảm sức căng bề mặt
Sự xâm nhập xuyên qua qua lớp biểu bì của vách tế bào:
Khi phun phân bón lá lên bề mặt của lá cây, sự hấp thu có thể xảy ra theo ba cách sau đây:
+ Qua các lỗ nhỏ li ti trên bề mặt ngoại bì và vách tế bào
+ Qua các thủy khổng ở giữa các vách tiếp giáp các tế bào
+ Qua khí khổng giữa các tế bào bảo vệ
Sự xâm nhập chất dinh dưỡng vào các không bào bên trong lá cây
Các không bào ( apoplast) rất quan trọng để chứa các chất dinh dưỡng trước khi chúng được hấp thu vào bên trong từng tế bào Các chất dinh dưỡng sẽ vào những không bào này sau khi xâm nhập từ bên ngoài qua lớp biểu bì lá cũng như được hấp thu từ rễ qua các mao mạch trong thân cây
Sự hấp thu chất dinh dưỡng vào bên trong tế bào
Những nguyên tắc chung về việc hấp thu chất dinh dưỡng khoáng từ các không bào vào bên trong từng tế bào lá cũng giống như sự hấp thu từ rễ Theo đó, tốc độ hấp thu như sau:
+ Những phân tử nhỏ nhanh hơn phân tử lớn
+ Những phân tử không mang điện ( nối cộng) nhanh hơn các ion tĩnh điện + Những ion hóa trị một nhanh hơn các ion đa hóa trị
+ Độ pH của không bào thấp sẽ hấp thu các anions nhanh hơn
+ Độ pH của không bào cao sẽ hấp thu các cations nhanh hơn
Khả năng hấp thu của tế bào lá cây cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại vi như: độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng
Sự phân bố chất dinh dưỡng trong lá và dịch chuyển của chúng ra ngoài
Trang 16Sự phân bố từng chất dinh dưỡng riêng biệt bên trong và dịch chuyển chúng ra ngoài lá sau khi phun phân bón thì tùy thuộc vào từng mô libe và tính cơ động của hệ mao dẫn
Các chất dinh dưỡng di động trong mạch dẫn như N, P, K, Mg được phân bố vào mỗi mô mao dẫn cũng như mỗi mô libe bên trong lá cây, và một tỉ lệ lớn các chất dinh dưỡng đã háp thu sẽ được vận chuyển ra khỏi lá tới các bộ phận khác của cây nơi
có nhu cầu cao
Ngược lại, các chất dinh dưỡng có khả năng di động giới hạn như: Ca, Cu, Fe,
Mn và Zn sẽ được phân bố chính cho mỗi mô mao dẫn bên trong lá cây và không có sự chuyển dịch đáng kể nào ra ngoài Riêng đối với B, sự lưu chuyển bên trong cây phụ tùy thuộc rất nhiều vào các gen di truyền và là yếu tố quyết định đến hiệu quả của phân bón Boron qua lá
2.2.2 Ưu điểm của việc sử dụng phân bón lá
Cây trồng hấp thu chất dinh dưỡng ngay trong vài giờ sau khi phun và còn có thể hấp thu dần trong vài ngày sau (Weinhbaun – 1985) Do đó có thể bổ sung nhanh cho cây trồng dinh dưỡng cần thiết và phục hồi nhanh khi cây còi cọc,
tránh được các yếu tố bất lợi khi cung cấp chất dinh dưỡng qua đất (Weinhbaun –
1985, Embleton và Jonh, 1974)
Một lần phun có thể cung cấp nhiều dinh dưỡng cho cây trồng
Giảm công vận chuyển và công phun thuốc Thành phẩm thường ở dạng nhỏ gọn, dễ vận chuyển Việc phun phân bón lá cũng tiết kiệm được phân bón
Chi phí thấp, ít ảnh hưởng đến môi trường
2.2.3 Nhược điểm của việc sử dụng phân bón lá
Oxi hóa hoặc phân hủy các chất xúc tác bề mặt đối với các hợp chất hữu cơ mẫn cảm, có thể xảy ra trước khi thẩm thấu qua biểu bì (Sachs, Ryugo và Messeres Chrnidt, 1976)
Tốc độ thấm sâu vào lá giảm khi kích thước phân tử của chất hòa tan gia tăng ( Cutler, Alvin và Price, 1982; Mefalene và Berry, 1973)
Dưỡng chất và các chất dinh dưỡng cung cấp qua lá không thể chuyển vị đến những mục tiêu ở xa như rễ và các cơ quan sinh trưởng mới sinh sản sau khi phun phân bón lá ( Kanvan, 1980; Numan và Prinz, 1975)
Trang 17Tính thẩm thấu qua tế bào lá có thể thay đổi theo tuổi lá, môi trường, giống Vì vậy mà gây trở ngại cho việc dự đoán tốc độ, số lượng hấp thu chất hòa tan được phun
ra (Leece, 1973;Flore và Backer, 1979)
2.3 Nguyên tắc sử dụng phân bón lá
Phân bón lá là loại phân bổ sung dinh dưỡng chứ không phải loại phân thay thế hoàn toàn phan bón vào đất Vì vậy cần chú ý bổ sung đúng loại phân, bổ sung đúng thời điểm, đúng lượng cần thiết
Phân bón lá được cây trồng hấp thu qua lỗ khí khổng, vì vậy phải phun trong điều kiện khí khổng mở ra mới có hiệu quả Tránh phun vào lúc trời nắng gắt, gió mạnh, không khí quá ẩm hoặc quá khô
Phân bón lá thường đậm đặc nhung pha với liều lượng thấp khi phun Do đó cần phun đúng liều lượng chỉ dẫn, việc phun quá liều lượng sẽ gây ngộ độc cho cây
Có thể kết hợp việc phun phân bón lá với các loại thuốc bảo vệ thực vật khác tùy theo hướng dẫn của nhà sản xuất
2.4 Giới thiệu về phân bón lá AHN – 01 vi lượng
AHN 01 vi lượng là sản phẩm của công ty An Hưng Nông chưa có mặt trên thị trường
Thành phần: (%)
- NPK: 35 – 11 – 11
- Vi lượng: Cu, Mo, Mg, Bo, Zn, Fe
Hướng dẫn sử dụng:
Cây lúa 12 – 30 ngày sau sạ
Phun định kì 7 – 10 ngày/lần
20gr/8l nước
Hoa màu: Dưa hấu, bầu, bí,
ớt, rau ăn lá, rau ăn củ…
Cho các giai đoạn 20gr/8l nước (Nguồn: Công ty An Hưng Nông)
Trang 182.5 Tổng quan về nguyên tố vi lượng
Mặc dù cây trồng có nhu cầu với lượng rất nhỏ, nhưng các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng là những chất tối cần thiết cho tất cả các cây trồng Do là nguyên tố tối cần thiết nên khi thiếu có thể làm giảm sinh trưởng và năng suất như khi thiếu các nguyên tố đa lượng, và khi thừa có thể xảy ra ngộ độc Khoảng cách giữa đủ và ngộ độc có thể rất hẹp đối với 1 số nguyên tố vi lượng Các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng bao gồm các cations kim loại nhu Cu, Fe, Mn, Zn, nhóm anions ( hay trung tính) như
B, Cl, Mo
2.5.1 Các vai trò chính của các nguyên tố vi lượng trong cây
+ Thành phần cấu trúc của các enzymes
+ Hoạt hóa, điều hòa enzymes
+ Phản ứng oxi hóa – khử
+ Chất mang điện tử
+ Không trao đổi chất
+ Cấu trúc vách tế bào (B)
+ Áp suất thẩm thấu, cân bằng điện tích (Cl)
2.5.2 Sơ lược về các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng
2.5.2.1 Sắt (Fe)
2.5.2.1.1 Sắt trong cây
Rễ cây hấp thụ dạng Fe2+ và Fe3+, nhưng Fe3+ thường được khử thành Fe2+ trước khi rễ hấp thụ Sự hấp thụ Fe3+ quan trọng đối với cây họ hòa bản Các vai trò cơ bản của Fe đối với cây trồng bao gồm: phản ứng oxi hóa khử, tổng hợp diệp lục tố, thành phần của Cytochromes, Ferredoxin, Leghemoglobin cần thiết cho quang hợp, hô hấp,
cố định đạm sinh học Fe không dễ dàng di chuyển trong cây nên triệu chứng thiếu Fe thường biểu hiện đầu tiên ở đỉnh sinh trưởng, lá non
2.5.2.1.2 Sắt trong đất
Các khoáng Fe chứa một lượng rất lớn trong vỏ quả đất và là khoáng phổ biến trong hầu hết các loại đất Các dạng khoáng Fe bao gồm: các khoáng nguyên sinh, khoáng sét, Oxides, Hidroxides
Trang 192.5.2.1.3 Dinh dưỡng Sắt và cây trồng
Cây trồng khác nhau thì khả năng hấp thu Fe khác nhau Khả năng hấp thu đủ
Fe ở nồng độ Fe hữu dụng trong dung dịch đất thấp khác nhau giữa giống và loài
Rễ các loại cây hấp thu Fe hiệu quả thường thích ứng với nồng độ Fe trong dung dịch thấp Cơ chế chính trong hấp thu hiệu quả Fe là cây trồng làm chua hóa vùng rễ bằng cách giải phóng H+ và giải phóng các tác nhân khử, các hợp chất phenolic làm tăng tốc độ hấp thu Fe
2.5.2.1.4 Quản lý Sắt
Bón phân vào đất thường không hiệu quả do vấn đề là khả năng hữu dụng của
Fe chứ không phải là hàm lượng tổng số Do đó, để nâng cao hiệu quả nên phun qua lá hoặc tiêm vào cây đối với cây ăn quả
2.5.2.2 Kẽm (Zn)
2.5.2.2.1 Kẽm trong cây
Rễ hấp thụ dưới dạng Zn2+ Vai trò chính của Zn là hoạt hóa Enzymes, thành phần của cấu trúc và điều hòa cofactor, trao đổi chất Carbohydrate, tổng hợp protein như trytophan và các chất điều hòa sinh trưởng cây trồng Auxins (IAA) Zn không chyển vị trong cây dễ dàng nên triệu chứng thiếu Zn thường xảy ra đầu tiên nơi đỉnh sinh trưởng, lá non.Triệu chứng thiếu biểu hiện sự sinh trưởng còi cọc, lóng ngắn, dạng hoa thị, dáng cây bụi, do thiếu IAA nên lá xanh sáng, vàng hay trắng
2.5.2.2.2 Kẽm trong đất
Hàm lượng rất thấp trong nhiều loại khoáng nguyên sinh và thứ sinh Trong dung dịch đất, khả năng hòa tan của Zn được kiểm soát chủ yếu bởi pH dung dịch đất
và khả năng hấp phụ trên bề mặt các khoáng và chất hữu cơ
Zn được hấp phụ trên bề mặt sét, Al – và Fe oxide, chất hữu cơ và carbonate
Zn có lực nối rất mạnh trong hấp phụ nên các phức hữu cơ có thể làm tăng hoặc giảm khả năng hữu dụng của Zn Zn được hấp phụ bởi chất hữu cơ không hòa tan sẽ làm giảm Zn trong dung dịch
2.5.2.2.3 Sự di chuyển của Zn đến rễ
Zn di chuyển chủ yếu bởi khuếch tán, chỉ một ít di chuyển do dòng chảy khối lượng Khuếch tán của chelate Zn là nguồn cung cấp Zn quan trọng nhất do làm tăng
Trang 20hàm lượng Zn dạng hòa tan và tăng hàm lượng Zn di chuyển do khuếch tán và dòng chảy khối lượng
Cu không chuyển vị dễ dàng trong cây nên triệu chứng thiếu Cu xảy ra trước ở đỉnh sinh trưởng, lá non Các triệu chứng thioeeus như lá non có màu xanh sáng, xanh lục, vàng Đuôi lá xoắn lại , khô đuôi lá, lá rũ Hình thành hạt và phát triển quả kém
Cu được hấp phụ trên bề mặt sét, Al – và Fe oxide, chất hữu cơ và carbonate
Cu được hấp phụ trên các khoáng oxide và chất hữu cơ mạnh hơn bất kì nguyên tố vi lượng nào khác Cu có thể hấp phụ trong dạng trao đổi với bề mặt khoáng sét Các phức hữu cơ có thể làm tăng hoặc giảm khả năng hữu dụng của Cu Cu được hấp phụ bởi chất hữu cơ không hòa tan sẽ là giảm Cu trong dung dịch
Trang 212.5.2.4 Manganese (Mn)
2.5.2.4.1 Mn trong cây
Rễ cây hấp thụ dạng Mn2+, nhưng cũng có thể hấp thu Mn dưới dạng phức hữu
cơ Vai trò chính của Mn là: tăng cường quang hợp, tham gia các phản ứng oxi hóa – khử (Mn2+ / Mn3+), khử carboxyl hóa, các phản ứng thủy phân Mn2+ có thể thay thế
Mn2+ trong phosphoryl hóa và một số phản ứng khác
Mn không di chuyển dễ dàng trong cây nên khi thiếu Mn xãy ra trên các đỉnh sinh trưởng, lá non
Mn trong dung dịch được kiểm soát bởi khả năng hòa tan của MnO2 Khoáng này hòa tan mạnh ở pH và điện thế oxi hóa – khử thấp Hòa tan Mn2+ giảm 100 lần khi
pH tăng 1 đơn vị Khi pH tăng cũng làm tăng khả năng hấp phụ Mn trên bề mặt chất hữu cơ
2.5.2.4.3 Sự di chuyển của Mn đến rễ
Mn di chuyển đến rễ nhờ khuếch tán, một ít Mn hấp thụ trao đổi trên bề mặt khoáng sét Chelate Mn là dạng chính hòa tan trong dung dịch và di chuyển đến rễ
2.5.2.4.4 Quản lý Mn
Các phân bón chứa Mn bao gồm các dạng: phân chuồng, Mn – Sulfate, Chelate
Mn Có thể bón vào đất hay phun lên lá Riêng chelate Mn bón vào đất thường không hiệu quả do Fe hay Ca trong đất thay thế Mn trong chelate nên lam triệu chứng thiếu
Trang 22mầm của hạt phấn và phát triển của ống phấn, kéo dài tế bào, phân chia tế bào Phần lớn nhu cầu B là các ngoại bào như vách tế bào, hóa gỗ, mạch dẫn B có vai trò trong trao đổi chất
B không di chuyển trong cây, khi thiếu sẽ xảy ra ở các đỉnh sinh trưởng, lá non
Mặc dù là nguyên tố rất di chuyển trong cây nhưng triệu chứng thiếu Cl thường xảy ra trên lá non
Trang 23Cl trong đất rất hòa tan và có khả năng hữu dụng cao Tuy nhiên, đất rửa trôi mạnh có thể thiếu Cl do tương tác nitrate và sulfate có thể ức chế chloride
2.5.2.7 Molybdenum (Mo)
2.5.2.7.1 Mo trong cây
Rễ cây hấp thu dạng MoO42- (molybdate) Nhu cầu của cây thấp hơn tất cả các nguyên tố dinh dưỡng tối cần thiết khác Vai trò chính của Mo: tham gia các phản ứng oxi hóa – khử, khử nitrate cho nhu cầu đạm của cây, là thành phần của enzyme cố định đạm sinh học có liên quan đến hấp thu và vận chuyển sắt
Mo khá di chuyển trong cây nhưng triệu chứng thiếu đạm xảy ra trên cây họ đậu khi thiếu Mo do cố định N – giảm là lá không mở, không hình thành phiến lá non
2.5.2.7.2 Mo trong đất
Các khoáng nguyên sinh chứa molybdate, chất hữu cơ chứa 1 lượng nhỏ Mo, hấp phụ trên bề mặt các khoáng oxide Fe, Al Nhưng Mo được hấp phụ ít chặt, được thay thế bởi phosphate
Trong dung dịch đất, Mo có nồng độ rất thấp và phụ thuộc pH dung dịch Mo hữu dụng tăng khi pH tăng Khả năng hữu dụng tăng 10 lần khi tăng 1 đơn vị pH, ngược lại so với các nguyên tố vi lượng khác
2.5.2.7.3 Di chuyển của Mo đến rễ
Di chuyển của Mo đến rễ bằng dòng chảy khối lượng và khuếch tán, nhưng phần lớn do dòng chảy khối lượng Khuếch tán quan trọng trên đất có hàm lượng Mo thấp
2.5.2.7.4 Quản lý Mo
Trang 24Phân chuồng và các phân hữu cơ khác, hàm lượng Mo thấp nhưng thường đủ nhu cầu của cây trồng Các loại phân bón chứa Mo thường được bón vào đất, phun qua
lá hoặc tẩm vào hạt giống
Bón vôi thường làm giảm triệu chứng thiếu mo nhưng chi phí cao và có thể gây
ra triệu chứng thiếu dinh dưỡng khác
2.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trong nước
2.6.1 Tình hình sản xuất
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam qua các năm
2001 2002 2003 2004 2005 Diện tích 494.500 500.000 510.000 520.000 635.000 Sản lượng (tấn) 6.277.898 6.233.315 6.326.274 6.450.000 9.640.300Năng suất trung bình
(tấn/ha) 12,69 12,41 12,4 12,4 15,18
(Nguồn: www.fao.org\statistics)
Tính đến năm 2005, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước đạt 635,1 nghìn ha, sản lượng 9.640,3 nghìn tấn; so với năm 1999 diện tích tăng 175,5 nghìn ha ( tốc độ tăng bình quân 3,61 % / năm), sản lượng tăng 3.848,1 nghìn tấn ( tốc độ tăng bình quân 7,55 % / năm)
Theo cục Trồng trọt ( Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), năm 2008, tổng diện tích rau của cả nước là 722 nghìn ha, năng suất trung bình đạt 159 tạ / ha với sản lượng hơn 11,4 triệu tấn Năm 2009, cả nước sản xuất gần 500 nghìn ha rau, đậu các loại, trong đó miền Bắc là 240 nghìn ha ( Nguyễn Trí Ngọc, 2009)
Một số vùng trồng rau hàng hóa tập trung, sản xuất rau đặc sản ở nước ta:
Miền bắc
Diện tích các vùng sản xuất rau an toàn tập trung được quy hoạch còn rất hạn chế, cả nước mới đạt khoảng 8 đến 8.5 % tổng diện tích trồng rau Riêng vùng đồng bằng sông Hồng mới đạt 14.816 ha, trong đó thành phố Hà Nội là 6.820 ha, Hải Phòng
là 2.500 ha, Hải Dương là 3.000 ha và chỉ có 676 ha được chứng nhận an toàn
Miền Trung
Trang 25Sản xuất rau ở xã Quỳnh Lương, Quỳnh Lưu, Nghệ An vào chính vụ ( vụ Đông
và Hè thu), bình quân mỗi ngày người dân đưa ra thị trường từ 30 đến 40 tấn rau Xã
đã thành lập trang wed giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm Thông qua trang wed này, nhiều hợp đồng bán rau xanh cho khách hàng trong , ngoài nước đã được ký Xã đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Ninh Thuận là vùng chuyên trồng hành, tỏi với hương vị đặc trưng, rất nổi tiếng ở miền Trung
Miền Nam
Tổng diện tích đủ điều kiện sản xuất rau an toàn ở thành phố Hồ Chí Minh năm
2008 là 2.031,35 ha trong tổng diện tích canh tác rau 2.611,7 ha ( chiếm 89,3 %) Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh đang xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao trên 100
ha tại huyện Củ Chi, áp dụng công nghệ trồng rau bằng kỹ thuât, màng dinh dưỡng và canh tác trên giá thể không đất
Ở đồng bằng sông Cửu Long, vùng rau Tiền Giang lên đến 300.000 ha, mỗi năm cho sản lượng xấp xỉ 450.000 tấn với tổng thu nhập khoảng 150 tỷ đồng
Bảng 2.2 So sánh diện tích, năng suất, sản lượng rau theo vùng giữa năm 1999 và
2005
stt Vùng
Diện tích (1.000 ha)
Năng suất (tạ / ha)
Trang 26Bảng 2.3 Số lượng và chủng loại rau tiêu thụ tại một số thành phố lớn ở Việt Nam
Theo Nguyễn Trí Khiêm, lượng rau tiêu thụ trung bình cho một người phân bố
theo vùng như sau:
Bảng 2.4 Lượng rau tiêu thụ trung bình / người theo các vùng ( kg/ người/ năm)
Vùng kinh tế Số hộ
điều tra
Đậu các loại Rau
Rau ăn
củ Tổng số Trung du và miến núi
Bắc Bộ 2.134 10,9 62,05 22,2 95,15
Đồng bằng Sông Hồng 5.180 2,50 60,59 19,7 82,79
Khu Bốn cũ 1.015 9,10 56,57 12,7 78,37
Duyên hải miền Trung 1.015 1,46 26,28 8,00 35,74
Cao nguyên Trung bộ 199 0,00 52,56 8,00 60,56
Đông Nam Bộ 1.032 0,36 44,00 20,4 64,76
ĐBSCL 1.077 19,7 23,00 17,8 60,5
Hà Nội và Tp HCM 989 12,7 49,2 17,5 79,4
Phần lớn mặt hàng rau quả nước ta được xuất khẩu chủ yếu vào các nước như:
Trung Quốc, Nhật Bản, Liên Bang Nga, Đài Loan, Trong đó, Trung Quốc vẫn là
khách hàng lớn nhất của Việt Nam với giá trị nhập khẩu rau quả từ Việt Nam vào
khoảng 2.348.695 USD, tiếp đến là Nhật Bản với giá trị nhập khẩu khoảng 2.026.850
USD và Liên Bang Nga với giá trị nhập khẩu là 1.883.916 USD Các mặt hàng xuất
Trang 27khẩu chủ yếu vẫn là các loại rau như: Nấm, cải trắng, dưa chuột, khoai, rau cải các loại, ớt, nghệ, cà rốt, đậu các loại
Bảng 2.5 Tình hình xuất nhập khẩu một số loại rau chính của nước ta từ 2000 – 2006
Số lượng nhập khẩu (tấn)
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006Tỏi 16.300 5.000 67.371 91.614 81.370 72.766 87.619Hành khô 1.900 1.000 20.592 39.953 27.024 42.684 47.206Khoai tây 10.184 5.000 20.915 34.595 38.834 57.033 67.031Rau tươi 180 450 160 129 124 1.105 3.477
Giá trị nhập khẩu (1.000 USD)
Tỏi 2.200 680 13.607 19.981 18.560 17.518 21.932Hành khô 550 250 2.779 5.634 3.662 5.872 6.810Khoai tây 1.300 550 1.813 2.866 2.953 4.768 5.024Rau tươi 60 100 69 49 59 108 340
Số lượng nhập khẩu (tấn)
Tỏi 1.300 600 693 242 392 52 3Gừng 631 575 791 905 1.498 967 1.512Hành khô 1.500 200 650 8.556 1.724 4,329 2.560Khoai tây 22 10 15 32 143 262 26Rau tươi 1.100 700 3.089 3.366 3.076 4.413 3.619
Giá trị nhập khẩu (1.000 USD)
Tỏi 1.100 650 438 86 171 28 5Gừng 250 300 355 360 745 779 1.181Hành khô 370 65 183 1.726 470 980 672Khoai tây 3 3 5 44 59 105 12Rau tươi 410 300 1.524 1.628 1.671 1.909 2,289( Nguồn: http://faostat.fao.org/site/567/DesktopDefaut.aspx?PageID=567)
2.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của các chất vi lượng trên rau và hiệu quả sử dụng phân bón lá vi lượng trên rau
Trang 28Các nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng Sự thiếu hụt bất kỳ một nguyên tố vi lượng nào cũng có những tác động tiêu cực đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng Sự thiếu hụt B có thể dẫn đến tính không sinh sản trên cây cải dầu Điều này được ghi nhận ở Canada ( Nyborg và Hoyt,
1970; Nattat et al, 1987) và ở Trung Quốc ( Xu, 1988) Ngoài ra, khả năng nảy mầm của hạt phấn và sự phát triển của hoa cũng bị ảnh hưởng ( Zaman et al., 1998)
Frikland V M (1954) cũng đã cho thấy tình trạng nghèo dinh dưỡng vi lượng là phổ biến vá khá trầm trọng ở nhiều vùng đất và loại đất chính của nước ta
Theo Lê Văn Tri, để có được cơ sở khoa học cho việc sử dụng phân vi lượng, người ta phải biết được trong đất thiếu vi lượng gì, thiếu bao nhiêu Việc hỏi đất, hỏi cây là việc làm của các nhà địa chất, thổ nhưỡng nông hóa, hóa phân tích, sinh học
Ở nước ta, hơn 30 năm qua đã có nhiều nhà khoa học và cơ quan nghiên cứu tập trung tìm hiểu về hàm lượng và trạng thái nguyên tố vi lượng trong các loại đất, kết hợp kết quả đã thu thập được và kết quả phân tích sơ bộ
Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu và sản xuất phân vi lượng chưa được đặt ra đúng như yêu cầu của nó Từ năm 1982 – 1988 nhờ sự thành công của đề tài “ nghiên cứu sản xuất và sử dụng Gibberellin” của Viện Khoa học Kỹ thuật Việt Nam, hướng nghiên cứu ứng dụng vi lượng đã chuyển sang nghiên cứu phối trộn các vi lượng với các chất điều hòa sinh trưởng để tạo ra các chế phẩm tăng năng suất cho từng cây trồng cụ thể
Theo Thái Duy Linh, sử dụng DAC 2 ( dẫn xuất của kitin) hòa tan trong dấm ăn với nồng độ 3 % rồi pha loãng bằng nước tới nồng độ 0,014 % xử lý 3 lần rễ mà trước khi cấy, phun qua lá lúc đẻ nhánh và lúc làm đòng có tác dụng làm tăng năng xuất từ
11 – 22 %, mức tăng Nitơ tổng số từ 25 – 40 %, protein tăng từ 32 – 40 % so với đối chứng
Theo Hoàng Trọng Yêm, bên cạnh phân bón NPK, phân vi lượng và các chất kích thích sinh trưởng được sử dụng rộng rãi góp phần tăng năng suất cây trồng
Theo Hoàng Trọng Yêm, hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới ngoài việc sử dụng nhiều loại phân vi lượng còn sử dụng các chất tăng trưởng và kiềm hãm tăng trưởng thực vật Các chất này có thể tăng năng suất từ 10 – 20 % đối với cây trồng
Trang 29Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
3.1.1 Thời gian
Đề tài được tiến hành trong 4 tháng từ ngày 31/05/2011 đến ngày 01/07/2011
3.1.2 Địa điểm
Thí nghiệm được thực hiện tại trại thực nghiệm khoa Nông học, trường đại học
Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Đặc điểm nơi thí nghiệm ngoài đồng
3.2.1 Điều kiện đất đai
Khu vực thí nghiệm thuộc trại thực nghiệm khoa Nông học là đất xám bạc màu,
thoát nước tương đối tốt, độ dốc tương đối
3.2.2 Điều kiện khí hậu và thời tiết
Bảng 3.2 Tình hình thời tiết trong thời gian thí nghiệm
Yếu tố khí hậu Tháng
2 3 4 5 6 Nhiệt độ trung bình (0C) 27,6 28,3 29,0 29,5 28,5 Lượng mưa (mm) 0,0 40,3 181,9 124,4 213,0
Ẩm độ không khí (%) 68,0 67,0 70,0 75,0 77,0 Tổng số giờ nắng (giờ) 188,9 137,8 187,0 165,0 159,0 Lượng bốc hơi (mm) 140 145,7 138 102,3 264
(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ)
Trang 30Số liệu khí tượng bảng 3.2 cho thấy, tháng 6 có lượng mưa cao nhất so với các tháng còn lại, số giờ nắng thấp hơn so với tháng 4 và tháng 5 Đối với các thí nghiệm trên rau ăn lá, điều kiện thời tiết trong tháng 6 là tương đối bất lợi do lượng mưa nhiều làm rửa trôi chất dinh dưỡng trong đất mạnh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ phân bón lá
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Quy mô thí nghiệm
Thí nghiệm có tất cả 3 x 6 = 18 ô
Diện tích một ô cơ sở 3 m x 5 m = 15m2
Diện tích bố trí thí nghiệm 18 x 15 = 270m2
Khoảng cách giữa các ô thí nghiệm là 0,3 m
Khoảng cách giữa các lần lặp lại là 1m
Tổng diện tích toàn khu thí nghiệm: 400 m2
3.3.2 Phương pháp thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên 1 yếu tố gồm 6
nghiệm thức, 3 lần lặp lại
Trong đó:
+ NT 1: 0 g phân bón lá AHN – 01 vi lượng / ha
+ NT 2: 250 g phân bón lá AHN – 01 vi lượng / ha
+ NT 3: 500 g phân bón lá AHN – 01 vi lượng / ha
+ NT 4: 1000 g phân bón lá AHN – 01 vi lượng / ha
+ NT 5: 1500 g phân bón lá AHN – 01 vi lượng / ha
+ NT 6: 2000 g phân bón lá AHN – 01 vi lượng / ha
Tất cả các nghiệm thức đều bón 50 % lượng phân hóa học theo khuyến cáo cho nông dân của công ty An Hưng Nông Lượng phân hóa học theo quy trình bao gồm:
+ N: 70 kg / ha
+ P2O5: 70 kg / ha
+ K2O: 20 kg / ha
Trang 31Thí nghiệm sử dụng giống cải bẹ xanh Tòa Sại Cây con giống được mua từ
Đức Trọng – Lâm Đồng khi đã được 15 NSG
3.4.2 Các vật liệu dùng ngoài đồng
Cuốc, cào cỏ, phân bón, thùng tưới nước, thướt dây
3.5 Quy trình kỹ thuật thí nghiệm