1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 hiện tượng phân rã phóng xạ và định luật phóng xạ đề 4

6 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 380,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi hạt nhân nguyên tử phóng xạ phát ra tia γ thì A.. một phần năng lượng liên kết của hạt nhân chuyển hoá thành một pôzitrôn.. Sau thời gian ∆t thì số nguyên tử của một chất phóng xạ g

Trang 1

10 - Hiện tượng phân rã phóng xạ và Định luật phóng xạ - Đề 4

Câu 1 Khi hạt nhân nguyên tử phóng xạ phát ra tia γ thì

A số proton giảm một, số neutron giảm một

B số proton giảm một, số neutron tăng một

C số proton và neutron giữ nguyên

D số proton tăng hai, số neutron giảm hai

Câu 2 Phóng xạ γ có thể

A đi kèm phóng xạ β

B không gây ra sự biến đổi hạt nhân

C đi kèm phóng xạ α

D Các nhận xét trên đều đúng

Câu 3 Trong phân rã phóng xạ β+

A một nơtrôn trong hạt nhân phân rã phát ra một pôzitrôn

B pôzitrôn có sẵn trong hạt nhân bị phóng ra

C một phần năng lượng liên kết của hạt nhân chuyển hoá thành một pôzitrôn

D một prôtôn trong hạt nhân phân rã phát ra một pôzitrôn

Câu 4 Chất phóng xạ 21084Po phóng xạ α rồi trở thành Pb Dùng một mẫu Po ban đầu có 1 g, sau 365 ngày đêm mẫu phóng xạ trên tạo ra lượng khí hêli có thể tích là V = 89,5 cm3

ở điều kiện tiêu chuẩn Chu kỳ bán rã của Po là:

A 138,5 ngày đêm

B 135,6 ngày đêm

C 148 ngày đêm

D 138 ngày đêm

Câu 5 Chất phóng xạ 21084Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 206

82Pb Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744 u; mPo = 209,9828 u; mα = 4,0026 u Năng lượng tỏa ra khi 10 g Po bị phân rã hết là:

A 2,2.1010 J

B 2,5 1010 J

C 2,7.1010 J

D 2,8.1010 J

Câu 6 Một chất phóng xạ có chu kì bán rã 3,8 ngày, ban đầu nó có khối lượng 4 g Sau 11,4 ngày, khối lượng

chất phóng xạ còn lại là:

A 2 g

B 0,5 g

C 4/3 g

D 0,4 g

Câu 7 Randon (22286Rn) là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày Một mẫu Rn có khối lượng 2 mg sau

19 ngày số nguyên tử bị phân rã là:

A ≈ 5,26 1018

B ≈ 0,847.1018

C ≈ 5,42.1018

D ≈ 1,69.1017

Câu 8 Sau thời gian ∆t thì số nguyên tử của một chất phóng xạ giảm 20% Hỏi sau thời gian 2∆t thì lượng

chất phóng xạ giảm bao nhiêu %?

A 40%

B 36%

C 30%

D 50%

Trang 2

Câu 9 Pôlôni (21084Po) là nguyên tố phóng xạ α, hạt nhân con tạo thành là X Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất Sau 2 chu kỳ bán rã của pôlôni, tỉ số giữa khối lượng chất X và khối lượng pôlôni trong mẫu chất trên là:

A 35/103

B 3

C 1/3

D 103/35

Câu 10 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hạt β+ và hạt β-?

A Có khối lượng bằng nhau

B Được phóng ra từ cùng một đồng vị phóng xạ

C Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ bị lệch về hai phía khác nhau

D Được phóng ra có vận tốc bằng nhau (gần bằng vận tốc ánh sáng)

Câu 11 Khi nói về các tia phóng xạ, kết luận nào sau đây là sai?

A Tia γ là sóng điện từ

B Độ lệch của tia β+ và β- là như nhau

C Tia α bị lệch phía bản âm của tụ điện

D Tia α bị lệch về về phía bản âm của tụ điện nhiều hơn tia β+.

Câu 12 Hạt nhân AZX đứng yên phóng xạ α và chuyển thành hạt nhân bền Y Bỏ qua bức xạ gamma và xem khối lượng lượng các hạt nhân tính theo đơn vị nguyên tử bằng số khối của nó Nếu động năng hạt α bay ra là

W thì động năng hạt nhân Y bằng

A 4W/(A-4)

B AW/(A-4)

C 4W/(A+4)

D AW/(A+4)

Câu 13 Trong ba tia phóng xạ α, β, γ thì tia phóng xạ nào lệch nhiều nhất trong điện trường?

A α

B β

C γ

D Cả ba tia lệch như nhau

Câu 14 Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ giảm n lần sau thời gian ΔT Chu kì bán rã của chất phóng

xạ này bằng:

A ln

ln 2

n

T  T

B T lnnln 2 T

C ln 2

ln

n

D T lnnln 2 T

Câu 15 So với lúc ban đầu, tại thời điểm khảo sát trong mẫu chất còn 50% hạt nhân phóng xạ chưa bị phân

rã, sau đó 10 s số hạt nhân phóng xạ chưa bị phân rã chỉ còn 12,5% Chu kì bán rã của chất phóng xạ là:

A 10,0 s

B 5,0 s

C 13,96 s

D 15,24 s

Câu 16 2411Na là một chất phóng xạ β có chu kỳ bán rã T = 15 giờ và tạo thành đồng vị 24

12Mg Một mẫu

24

11Na có khối lượng ban đầu là 0,24 g Khối lượng Mg tạo thành sau 45 giờ là :

A 0,21 g

B 0,12 g

Trang 3

C 0,15 g

D 0,18 g

Câu 17 Năng lượng tỏa ra khi hạt nhân 23492U phóng xạ ra hạt α và chuyển thành hạt nhân 230

90Th là: (cho biết năng lượng liên kết riêng của các hạt : ωα= 7,1 MeV ; ωU = 7,63 MeV ; ωTh = 7,7 MeV)

A 12,98 MeV

B 12,39 MeV

C 13,28 MeV

D 13,98 MeV

Câu 18 Phát biểu nào sau đây khi nói về tia α là không đúng?

A Ion hóa không khí rất mạnh

B Có khả năng đâm xuyên mạnh nên được sử dụng để chữa bệnh ung thư

C Khi đi qua điện truờng giữa hai bản của tụ điện thì bị lệch về phía bản âm

D Là dòng các hạt nhân nguyên tử Hêli 42He

Câu 19 Hạt nhân pôlôni (Po) phóng ra hạt α và biến thành hạt nhân chì (Pb) bền, có chu kỳ bán rã là 138

ngày Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất Hỏi sau bao lâu số hạt nhân chì được tạo ra trong mẫu lớn gấp

ba số hạt nhân pôlôni còn lại?

A 276 ngày

B 138 ngày

C 514 ngày

D 345 ngày

Câu 20 2411Na phóng xạ β

thành 2412Mg Ban đầu có một hỗn hợp Na và Mg với tỉ lệ khối lượng Mg và khối lượng Na là 0,25 Sau thời gian 2 chu kỳ bán rã, tỉ lệ trên sẽ là :

A 0,5

B 1

C 2

D 4

Câu 21 Chất phóng xạ A phóng ra tia α biến thành hạt B với chu kì bán rã là T Ban đầu mẫu nguyên chất

Sau thời gian t1 ta thấy số số hạt B bằng số hạt A Sau thời điểm t1 một khoảng thời gian Δt = T/81, ta thấy khối lượng hai chất bằng nhau Tìm số khối A

A 210

B 238

C 235

D 237

Câu 22 10142Mo là chất phóng xạ và biến thành 10143Tc ,10143Tc lại là chất phóng xạ và tạo thành 10344 Ru Biết chu

kỳ Mo là 14.6 phút, của Tc là 14,3 phút Ban đầu có 5000hạt Mo Hỏi sau 14,6 phút có bao nhiêu hạt Tc:

A 2500

B 1205

C 1702

D 2507

Câu 23 Chất phóng xạ pôlôni 84210Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 82206Pb Cho chu kì bán rã của 21084 Po là

138 ngày Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là 1/3 Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

A 1/15

B 1/16

C 1/9

D 1/25

Trang 4

Câu 24 Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền

Y Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k Tại thời điểm t2 = t1 + 2T thì tỉ lệ đó là :

A k + 4

B 4k/3

C 4k+3

D 4k

Câu 25 Bitmut 21083 Bi là chất phóng xạ Hỏi Bitmut 21083 Bi phóng ra hạt gì khi biến đổi thành pôlôni 84210Po ?

A Pôzitrôn

B Nơtrôn

C Electrôn

D Prôtôn

Câu 26 92238U sau nhiều lần phóng xạ hạt α và β- biến thành chì 20682 Pb Biết chu kì bán rã của sự biến đổi tổng

hợp này là T = 4,6.109 năm Giả sử ban đầu một loại đá chỉ chứa urani, không có chì Nếu hiện nay tỉ lệ các khối lượng của U238 và Pb206 là 37 thì tuổi của đá ấy là bao nhiêu năm?

A ≈ 2.107 năm

B ≈ 2.108 năm

C ≈ 2.109 năm

D ≈ 2.1010 năm

Câu 27 Hạt nhân phóng xạ Pôlôni 21084 Po đứng yên phát ra tia α và sinh ra hạt nhân con X Biết động năng của

hạt α ngay sau phân rã bằng 5,8 MeV Lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng, cho NA = 6,02.1023 Năng lượng tỏa ra khi 1 gam hạt nhân210

84 Po phân rã hết bằng

A 2,71.109 J

B 2,71.106 J

C 2,66.109 J

D 1,06.1035 J

Câu 28 Chất phóng xạ P0 210 có chu kì bán rã 138 ngày đêm, có tính phóng xạ α và biến thành đồng vị bền của chì Pb206 Giả sử tại thời điểm t1 tỉ số giữa khối lượng của P0 còn lại và khối lượng chì sinh ra là 1: 5 Tỉ

số giữa khối lượng P0 còn lại và khối lượng chì sinh ra tại thời điểm t2 = t1 + 414 ngày là:

A 0,2

B 0,04

C 0,4

D 0,02

Câu 29 Hạt 21084Po đứng yên phóng xạ α, hạt α sinh ra có động năng 61,8 MeV Năng lượng toả ra khi một hạt Pololi phân rã là bao nhiêu? Bỏ qua năng lượng tia γ

A 61,8 MeV

B 72 MeV

C 1,2 MeV

D 63 MeV

Câu 30 Có 1mg chất phóng xạ pôlôni 21084Po đặt trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung C=8 J/K Do phóng

xạ α mà Pôlôni trên chuyển thành chì 206

82Pb Biết chu kỳ bán rã của Pôlôni là T=138 ngày; khối lượng nguyên tử Pôlôni là mPo=209,9828 u; khối lượng nguyên tử chì là mPb=205,9744 u; khối lượng hạt α là

mα =4,0026 u; 1 u= 931,5 MeV/c2 Sau thời gian t=1 giờ kể từ khi đặt Pôlôni vào thì nhiệt độ trong nhiệt lượng kế tăng lên:

A ≈ 155 K

B ≈ 125 K

C ≈ 95 K

D ≈ 65 K

Trang 5

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: C

Câu 2: D

Câu 3: D

Câu 4: A

Câu 5: B

Câu 6: B

Câu 7: A

Câu 8: B

Câu 9: D

Câu 10: B

Câu 11: D

Câu 12: A

Câu 13: B

Câu 14: C

Câu 15: B

Câu 16: A

Câu 17: D

Câu 18: B

Câu 19: A

Câu 20: D

ban đâu mNa=4mMgSau 2 chù kì kl Na còn lại là

khối lượng mMg tạo thành là 4mMg-mMg=3mMg

tổng mMg=mMg ban đâu +3mMg=4mMg

Tỉ lệ

Câu 21: D

Chất A có số khối A phóng xạ  ra chất B=> B có số khối là (A-4)

Giả sử số hạt tại thời điểm t1 của 2 chất là n hạt

Sau đó 1 khoảng thời gian là tthì số hạt của A còn lại là: hạt

Số hạt B khi đó có sẵn n hạt được thêm do hạt A vừa phóng xạ ra nên B có tất cả: hạt

Câu 22: C

Câu 23: A

Câu 24: C

Câu 25: C

Câu 26: B

Câu 27: A

Trang 6

Ta có Hạt nhân P0 đứng yên phát ra tia  và hạt nhân con X nên ta có

( do Lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng)

Năng lượng toả ra khi một hạt nhân Po phóng xạ ra là

Năng lượng toả ra khi 1 gam Po phân rã hết là

Câu 28: D

Sau 414 ngày tương đương 3 chu kỳ bán rã thì số khối lượng Po còn lại là:

Khối lượng Pb sinh lúc đó:

tỉ số khối lượng Po còn lai và kh ối lượng chì sinh ra là:

Câu 29: D

Ta có

Câu 30: D

Ngày đăng: 11/06/2018, 00:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w