1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

1 bài TOÁN LIÊN QUAN đến THỜI GIAN có GIẢI CHI TIẾT

10 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 694,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN THỜI GIAN Phương pháp giải 1 Thời gian thiết bị hoạt động.. Thiết bị chỉ hoạt động khi điện áp tức thời có giá trị không nhỏ hơn b.. Biết đèn chỉ sáng lên khi điệ

Trang 1

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN THỜI GIAN

Phương pháp giải

1) Thời gian thiết bị hoạt động

Một thiết bị điện được đặt dưới điện áp xoay chiều uU cos t(V)0  Thiết bị chỉ hoạt động khi điện áp tức thời có giá trị không nhỏ hơn b Vậy thiết bịchỉ hoạt động khi u nằm ngoài khoảng (–

b, b) (xem hình vẽ)

Thời gian hoạt động trong một nửa chu kì: 1

0

2t 2 arccos

U

Thời gian hoạt động trong một chu kì: T 1

0

t 4t 4 arccos

U

Thời gian hoạt động trong 1 s: T

0

ft f 4 arccos

U

Thời gian hoạt động trong t s: T

0

tft t.f 4 arccos

U

Ví dụ 1: Đặt điện áp xoay chiều có trị hiệu dụng 120 V tần số 60 Hz vào hai đầu một bóng đèn huỳnh quang Biết đèn chỉ sáng lên khi điện áp đặt vào đèn không nhỏ hơn 60 2V Thời gian đèn sáng trong mỗi giây là:

A 1(s)

1 (s)

2 (s)

Hướng dẫn: Chọn đáp án C

Thời gian hoạt động trong 1 s:

0

t f 4 arccos 60.4 arccos (s)

Trang 2

Ví dụ 2: Một đèn ống sử dụng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V Biết đèn sáng khi điện áp đặt vào đèn không nhỏ hơn 155 V Tỷ số giữa khoảng thời gian đèn sáng và khoảng thời gian đèn tắt trong một chu kỳ là

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Thời gian đèn sáng trong một chu kì:

s

0

t 4 arccos 4 arccos (s)

Thời gian đèn tắt trong một chu kì: s

t

t T

3 t

2) Thời điểm để dòng điện hoặc điện áp nhận một giá trị nhất định

Để xác định các thời điểm có thể giải phương trình lượng giác hoặc dùng vòng tròn lượng giác

Ví dụ 1: (ĐH-2007) Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức iI sin100 t0  Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,01 s cường độ dòng điện tức thời có giá trị bằng 0,5I vào những 0 thời điểm

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Khi bài toán chỉ yêu cầu tìm hai thời điểm đầu có thể giải phương trình lượng giác:

sin( t ) sin

cos( t ) cos

     

      

       

(Nếu tìm ra t0 mới cộng 2)

0 0

1

2



Trang 3

Ví dụ 2: Điện áp hai đầu đoạn mạch có biểu thức u 200 cos 100 t 5

6

  (u đo bằng vôn, t đo bằng giây) Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,01 s điện áp tức thời có giá trị bằng 100 V vào những thời điểm

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Cách 1: Giải phương trình lượng giác

 



(Nếu không cộng thêm 2

 



)

Cách 2: Dùng vòng tròn lượng giác

Vị trí xuất phát ứng với pha dao động: 0 5

6

  Lần

1 điện áp tức thời có giá trị bằng 100 V ứng với pha

dao động: 1 3 2

2

     nên thời gian:

1 0

1

5 2

5

100 600

   

  

Lần 2 điện áp tức thời có giá trị bằng 100 V ứng với

pha dao động: 2 3 2

2

    nên thời gian

2 0

2

5 2

3

100 200

   

  

Trang 4

Ví dụ 3: Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch có biểu thức: u 120sin100 t  (u đo bằng vôn, t

đo bằng giây) Hãy xác định các thời điểm mà điện áp u = 60 V và đang tăng (với k = 0, 1, 2…)

3

6

3

3

 

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

3

t k (s) k 10 (ms) 20k(ms)

Ví dụ 4: Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u U cos0 2 t

T

  Tính từ thời điểm

t = 0 s, thì thời điểm lần thứ 2014 mà u0,5U0và đang tăng là

A 12089.T

12055.T

12059.T

12083.T 6

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Các thời điểm mà u0,5U0và đang tăng thì chuyển động tròn đều nằm ở nửa dưới vòng tròn lượng giác (mỗi chu kì chỉ có một lần)

Vị trí xuất phát ứng với pha dao động:  0 0

Lần 1 mà u0,5U0 và đang tăng ứng với pha dao động:

3

     nên thời gian

1 0

1

5T 3

t

T

   

  

Lần 2: t2  t1 T

Lần 2014: t2014  t1 2013T

2014

Trang 5

Ví dụ 5: Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u U cos0 2 t

T

  Tính từ thời

t = 0 s, thì thời điểm lần thứ 2010 mà u0,5U0 và đang giảm là

A 6031.T

12055.T

12059.T

6025.T 6

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Vị trí xuất phát  0 (100 0) 0

Lần 1 mà u0,5U0theo chiều âm: t1 T

6

 Lần 2010 mà u0,5U0 theo chiều âm:

2010

Ví dụ 6: Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp uU cos100 t0  (V) Trong chu kì thứ 3 của dòng điện, các thời điểm điện áp tức thời u có giá trị bằng điện áp hiệu dụng là

A 0,0625 s và 0,0675 s B 0,0225 s và 0,0275 s

C 0,0025 s và 0,0075 s D 0,0425 s và 0,0575 s

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Cách 1 : Giải phương trình lượng giác

Chu kì thứ 1:

1 0

2

4

       



Chu kì thứ 2: 3 1

4 2

  

   

Chu kì thứ 3: 5 1

6 2

   

Cách 2: Dùng vòng tròn lượng giác

Vị trí xuất phát:  0 0

Trang 6

Lần 1: 1 0

0 4



  

2 0 3

   

  

Chu kì thứ 3: 5 1

6 2

   

Chú ý: Nếu không hạn chế bởi điều kiện đang tăng hoặc

đang giảm thì ứng với một điểm trên trục ứng với hai điểm

trên vòng tròn lượng giác (trừ hai vị trí biên) Do đó, trong chu kì đầu tiên có hai thời điểm t 1

và t ; chu kì thứ 2 có hai thời điểm 2 t3  t1 T t4  t2 T; t2n 1  t1 nTt2n 2  t2 nT

Ta có thể rút ra ‘mẹo’ làm nhanh:    

 



1 2

neáu dö 1 t nT t Soá laàn n

2 neáu dö 2 t nT t

Ví dụ 7: Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức i I cos 100 t0 (A)

3

  (t đo bằng giây) Thời điểm thứ 2009 cường độ dòng điện tức thời I0

i 2

 là

A t 12049(s)

1440

14400

1440

1440

Hướng dẫn: Chọn đáp án B

Ta thấy: 2009 1004 dö 1 t2009 1004T t1

Ta dùng vòng tròn lượng giác để tính t : 1 t1 T

24

2009

Chú ý: Trong một chu kì có 4 thời điểm để u  b U0

Để tìm thời điểm lần thứ n mà ub ta cần lưu ý:

Trang 7

1 4

Lần 1 đến u là t Lần 4n + 1 đến u là t nT t

Lần 2 đến u là t Lần 4n + 2 đến u là t nT t

Lần 3 đến u là t Lần 4n + 3 đến u là t nT t

Lần 4 đến u là t Lần 4n + 4 đến u là t1 4n 4 nT t 4

Ta cĩ thể rút ra ‘mẹo’ làm nhanh:

1 2 3 4

Số lần n

 

Ví dụ 8: Dịng điện xoay chiều qua một đoạn mạch cĩ biểu thức i I cos 100 t0 (A)

3

  (t đo bằng giây) Thời điểm thứ 2013 giá trị tuyệt đối của cường độ dịng điện tức thời bằng cường độ dịng điện hiệu dụng là

A t 12043(s)

12000

1200

240

1200

Hướng dẫn: Chọn đáp án D

Ta nhận thấy: 2013 503 dư 1 t2013 503T t1

Ta dùng vịng trịn lượng giác để tính t : 1

1

T

t

24

2013

3) Các giá trị tức thời ở các thời điểm

Nếu biết giá trị tức thời ở thời điểm này tìm giá trị ở thời điểm khác ta cĩ thể giải phương trình lượng giác hoặc dùng vịng trịn lượng giác

Ví dụ 1: (ĐH-2010) Tại thời điểm t, điện áp u 200 2 cos 100 t

2

  (trong đĩ u tính bằng

V, t tính bằng s) cĩ giá trị 100 2(V) và đang giảm Sau thời điểm đĩ 1 (s)

300 , điện áp này cĩ giá

trị là

Trang 8

A -100(V) B 100 3(V) C 100 2(V) D 200(V)

Hướng dẫn: Chọn đáp án C

Cách 1:

 

 

1 t1

1 t1

u 200 2 cos t 100 2

u' 200sin t 0

2

t

300

1

300 2

Cách 2:

Khi u 100 2(V) và đang giảm thì pha dao động có thể chọn: 1

3

 

Sau thời điểm đó 1 (s)

300 (tương ứng với góc quét

100 t

 

     )

thì pha dao động: 2 1 2

3

     

Ví dụ 2: Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức

i4 cos 120 t (A) , t đo bằng giây Tại thời điểm t nào 1

đó, dòng điện có cường độ 2 3 (A) Đến thời điểm

1

1

240

  , cường độ dòng điện bằng

A 2 (A) hoặc -2 (A) B  2 (A) hoặc 2 (A)

C  3 (A) hoặc 2 (A) D 3 (A) hoặc - 2 (A)

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Vì không liên quan đến chiều đang tăng hoặc đang giảm nên ta có thể giải phương trình lượng giác để tìm nhanh kết quả

6

Trang 9

Cường độ dòng điện ở thời điểm t t1 1 (s)

240

1

Ví dụ 3: Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức

i2 2 cos(100 t  )(A), t tính bằng giây (s) Vào một thời điểm nào đó, i 2(A)và đang giảm thì sau đó ít nhất là bao lâu thì i  6(A)?

100

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Cách 1: t T T T T 3T 3 (s)

Cách 2: Khi i 2(A)và đang giảm thì pha dao động có thể chọn 1

3

  , thời điểm gần nhất để

i 6(A)thì pha dao động 2 2

6

    

Do đó, thời gian: 2 1 2 3

100 200

   

  

Ví dụ 4: Vào cùng một thời điểm n|o đó hai dòng điện xoay chiều i1I cos( t0   1)và

i I cos( t   ) có cùng trị tức thời 0,5 3I0, nhưng một dòng điện đang tăng còn một dòng điện đang giảm Hai dòng điện này lệch pha nhau

A

3

B 2 3

2

Hướng dẫn: Chọn đáp án A

Cách 1:

Trang 10

3I

0

2

3I

3

  

Cách 2:

Dựa vào vòng lượng giác, hai dòng điện xoay chiều có cùng trị tức thời 0,5 3I0, dòng điện đang giảm ứng với nửa trên còn dòng điện đang tăng ứng với nửa dưới Hai dòng điện này lệch pha

nhau là

3

 

Ngày đăng: 11/06/2018, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w