1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬTTRỒNG RAU TẠI HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

120 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT TRỒNG RAU TẠI HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Tác giả LÊ VĂN NGHĨA Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư nông nghiệp ngàn

Trang 1

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT

TRỒNG RAU TẠI HUYỆN TÂN THÀNH,

Trang 2

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT TRỒNG RAU TẠI HUYỆN TÂN THÀNH,

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Tác giả

LÊ VĂN NGHĨA

Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư nông nghiệp ngành

Nông học

Giảng viên hướng dẫn:

ThS PHẠM HỮU NGUYÊN

Tháng 03 năm 2011

Trang 3

Chân thành cảm ơn hai bạn Đỗ An Bình và Trần Thanh Hiền đã giúp tôi trong quá trình điều tra địa bàn huyện Tân Thành rộng lớn

Chân thành cảm ơn các các nông hộ trồng rau huyện Tân Thành đã trao đổi thông tin, kinh nghiệm tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu

Tôi xin cảm ơn bạn bè thân hữu đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp

TP Hồ Chí Minh, Tháng 3 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Lê Văn Nghĩa

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Điều tra tình hình sản xuất và kỹ thuật trồng rau tại huyện

Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” đã được tiến hành từ tháng 08/2010 - 12/2010

nhằm xây dựng cơ sở cho việc xác định vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, nắm bắt quy trình canh tác một số loại rau cũng như những thuận lợi và khó khăn mà người trồng rau gặp phải Phương pháp điều tra: nông dân được phỏng vấn theo mẫu phiếu điều tra được soạn thảo sẵn về hiện trạng canh tác rau Tổng số hộ điều tra là 60 hộ, trong đó 30 hộ tại xã Châu Pha, 20 hộ tại xã Tân Hải và 10 hộ tại xã Sông Xoài Số liệu về kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên được thu thập từ phòng Nông nghiệp, phòng thống kê huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Kết quả điều tra:

Điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai tương đối phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây rau

Trình độ học vấn chủ yếu là cấp II và cấp I lần lượt chiếm 56 % và 23 % trong tổng số 60 hộ điều tra)

Diện tích trồng rau của huyện Tân Thành khoảng 150.200 m2

Diện tích rau ăn

nụ, hoa, quả 86.500 m2 chiếm 57,6 % trong tổng số diện tích 19 loại rau điều tra

Số hộ có giấy chứng nhận chủ quyền đất là 38 chiếm 63,3 %

Số hộ chuyên canh tác rau là 55 hộ chiếm 91,7 %

+ Phân chuồng: 37 hộ sử dụng chiếm 61,7 %

+ Phân vô cơ: 60 hộ sử dụng tùy theo tình hình kinh tế nông hộ chiếm 100,0 % 62,3 % sử dụng urea, 50,0 % hộ sử dụng NPK (16 : 16 : 8)

- Tình hình sâu bệnh hại: phát triển phong phú gây hại trên nhiều loại rau

Trang 5

- Thuốcs BVTV sử dụng đa dạng, có 10 hộ sử dụng thuốc ngoài danh mục

- Tình hình phun thuốc:

+ Có 16 hộ phun lần đầu trước 5 – 8 ngày chiếm tỉ lệ cao nhất 26,7 % + Thời gian cách li trước khi thu hoạch 5 – 8 ngày

+ Có 43 hộ phun thuốc khi có sâu bệnh chiếm 71,7 %

- Các nông hộ chưa có thói quen ghi lại nhật ký sản xuất (96,7 %) và chưa có nhà kho chứa thuốc (81,6 %)

- Chi phí sản xuất: tùy điều kiện canh tác và những loại rau khác nhau mà chi phí cho mỗi loại rau cũng khác nhau

- Thị trường tiêu thụ chủ yếu bán cho thương lái tiêu thụ trong tỉnh

- Vẫn còn một số hộ chưa xử lý tốt sau thu hoạch (50 hộ chưa xử lý tàn dư thực vật sau thu hoạch chiếm 83,3 %)

- Nông hộ sản xuất theo kinh nghiệm chiếm đa số với 49 hộ (81,7 %)

- Hiệu quả kinh tế: Có sự chênh lệch lợi nhuận giữa các nông hộ do giá cả bấp bênh Húng quế là loại rau thu được lợi nhuận cao nhất (tỷ suất lợi nhuận 7,7 lần)

- Đề xuất của nông dân: chủ yếu đề xuất về kỹ thuật (66,7 %), về vốn (86,7 %)

và về thị trường (73,7 %)

Từ những kết quả điều tra trên cho thấy, người dân trồng rau chưa biết áp dụng

những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm

và đạt được lợi nhuận kinh tế cao

Trang 6

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt viii

Danh sách các hình ix

Danh sách các bảng x

Chương 1GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Giới hạn đề tài 2

Chương 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và trong nước 3

2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới 3

2.1.2 Tình hình sản xuất rau trong nước 4

2.1.2.1 Mức tiêu thụ 4

2.1.2.2 Tình hình sản xuất rau trong nước 5

2.1.2.3 Tình hình ngộ độc rau trong nước 6

2.2 Sơ lược về rau an toàn 7

2.2.1 Khái niệm rau an toàn 7

2.2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất rau an toàn 8

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu 8

2.2.2.2 Tình hình sản xuất 9

2.2.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm rau trồng 10

2.2.3.1 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật 10

2.2.3.2 Hàm lượng nitrate vượt ngưỡng 11

Trang 7

2.2.3.3 Tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm rau 11

2.2.4 Điều kiện để sản xuất “rau an toàn” 11

2.2.4.1 Đất trồng 12

2.2.4.2 Phân bón 12

2.2.4.3 Nước tưới 12

2.2.4.4 Phòng trừ sâu bệnh 12

Chương 3PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 14

3.1 Thời gian và địa điểm điều tra 14

3.1.1 Thời gian 14

3.1.2 Địa điểm 14

3.2 Đối tượng, nội dung và phạm vi đề tài 14

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.2.2 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 14

3.3 Phương pháp nghiên cứu và tiến độ thực hiện đề tài 15

3.3.1 Phương pháp điều tra 15

3.3.2 Cơ sở chọn hộ điều tra khảo sát thu thập số liệu 15

3.3.3 Tiến độ thực hiện đề tài 15

3.4 Phần mềm sử dụng 16

Chương 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội 17

4.1.1 Vị trí địa lí 17

4.1.2 Điều kiện đất đai 17

4.1.3 Điều kiện khí hậu 20

4.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

4.1.5 Tổng hợp hiện trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện Tân Thành 23

4.1.5.1 Diện tích và tình hình sản xuất rau của huyện Tân Thành 23

4.1.5.2 Kế hoạch phát triển cây rau 24

4.2 Kết quả điều tra 24

4.2.1 Kết quả điều tra về kinh tế xã hội các hộ điều tra 24

4.2.2 Kết quả điều tra sơ bộ về hiện trạng sản xuất rau ở các hộ được điều tra 26

Trang 8

4.2.2.1 Diện tích đất nông nghiệp 26

4.2.2.2 Tình hình phân bố diện tích cây trồng 27

4.2.2.3 Cơ cấu giống rau điều tra 28

4.2.2.4 Lịch sử canh tác 30

4.2.2.5 Thời vụ trồng rau 32

4.2.2.6 Kỹ thuật canh tác 34

4.2.2.6.1 Kỹ thuật làm đất 34

4.2.2.6.2 Nguồn gốc giống rau điều tra 35

4.2.2.6.3 Khoảng cách, mật độ, chu kỳ tưới và lượng hạt giống rau của nông hộ……… 37

4.2.2.6.4 Tình hình sử dụng phân bón cho các loại rau 39

4.2.2.6.5 Tình hình sâu bệnh hại 49

4.2.2.6.6 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tại vùng rau điều tra 54

4.2.2.6.7 Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế 59

4.2.2.6.8 Thị trường tiêu thụ 60

4.2.2.6.9 Xử lý rau sau thu hoạch 61

4.2.2.6.10 Áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất 61

4.2.2.6.11 Đề xuất của nông dân 62

4.2.2.6.12 Phân tích S.W.O.T về sản xuất rau tại vùng điều tra 62

Chương 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Đề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 69

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO Food and Agriculture Organization

TT Tiếp theo

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện trình độ văn hóa các hộ điều tra 25

Hình 4.2: Sơ đồ tổng quát thời vụ trồng rau tại huyện Tân Thành 32

Hình 4.3: Giống khổ qua của địa phương 36

Hình 4.4: Giống mướp hương của công ty Trang Nông 36

Hình 4.5: Cây xà lách được trồng tại xã Tân Hải 38

Hình 4.6: Cây dưa leo được trồng tại xã Châu Pha 38

Hình 4.7 Tác hại của bệnh đốm lá trên xà lách tại xã Châu Pha 50

Hình 4.8: Tác hại của bọ nhảy trên cây cải ngọt tại xã Tân Hải 51

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Năng suất (tấn/ha) và sản lượng (nghìn tấn) rau của một số nước 3

Bảng 2.2: Diện tích sản xuất rau an toàn giai đoạn 2005 – 2009 9

Bảng 2.3: Kết quả xây dựng mô hình 10

Bảng 4.1: Các nhóm đất chính của Huyện Tân Thành 18

Bảng 4.2: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất 19

Bảng 4.3: Trung bình của một số thông số khí hậu – thời tiết tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (2010) 21

Bảng 4.4: Diện tích, năng suất và sản lượng rau đậu các loại của các xã tại huyện Tân Thành vụ hè thu năm 2009 23

Bảng 4.5: Kết quả điều tra về tuổi, giới tính các hộ điều tra 25

Bảng 4.6: Kết quả điều tra về số nhân khẩu, số lao động, số lao động phục vụ trong nông nghiệp 26

Bảng 4.7: Diện tích đất trồng rau của các hộ được điều tra 27

Bảng 4.8: Tình hình sử dụng đất ở các hộ được điều tra trên huyện Tân Thành 28

Bảng 4.9: Chủng loại rau được trồng phổ biến tại huyện Tân Thành 29

Bảng 4.10: Cơ cấu cây trồng trong ba vụ gần nhất của các hộ được điều tra 30

Bảng 4.12: Thời gian sinh trưởng đến khi thu hoạch của rau tại các hộ điều tra 33

Bảng 4.13: Kỹ thuật làm đất 34

Bảng 4.14: Nguồn gốc giống rau điều tra 35

Bảng 4.15: Khoảng cách trồng rau 37

Bảng 4.16: Tình hình sử dụng phân bón ở các nông hộ 40

Bảng 4.17: Liều lượng phân vô cơ được sử dụng cho một số loại rau điều tra tại huyện Tân Thành 42

Bảng 4.18: Liều lượng phân vô cơ được sử dụng cho một số loại rau điều tra tại huyện Tân Thành (tt) 43

Trang 12

Bảng 4.19: Liều lượng phân vô cơ được sử dụng cho một số loại rau điều tra tại huyên Tân Thành (tt) 44Bảng 4.20: Liều lượng phân vô cơ được sử dụng cho một số loại rau điều tra tại huyện Tân Thành (tt) 45Bảng 4.21: Quy trình bón thúc các loại phân cho một số loại rau tại huyện Tân Thành 46Bảng 4.22: Quy trình bón thúc các loại phân cho một số loại rau tại huyện Tân Thành (tt) 47Bảng 4.23: Quy trình bón thúc các loại phân cho một số loại rau tại huyện Tân Thành (tt) 48Bảng 4.24: Mức độ gây hại của sâu bệnh hại trên một số loại rau vùng điều tra 52Bảng 4.25: Mức độ gây hại của sâu bệnh hại trên một số loại rau vùng điều tra (tt) 53Bảng 4.26: Chủng loại thuốc trừ bệnh được sử dụng phổ biến trên các loại rau 54Bảng 4.27: Chủng loại thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến trên các loại rau 55Bảng 4.28: Chủng loại thuốc trừ cỏ được sử dụng phổ biến tại vùng điều tra 56Bảng 4.29: Thời gian phun thuốc BVTV lần đầu tiên và cách ly thuốc trước khi thu hoạch 57Bảng 4.30: Tổng số lẩn phun thuốc BVTV trên rau tại vùng điều tra 58Bảng 4.31: Hiệu quả kinh tế các loại rau điều tra (tính trên 1.000 m2

) 59Bảng 4.32: Thị trường tiêu thụ 60Bảng 4.33: Xử lý tàn tàn dư thực vật phương tiện vận chuyển và xử lý rau sau thu hoạch 61Bảng 4.34: Tình hình áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất 61Bảng 4.35: Đề xuất của nông dân 62

Trang 13

Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh trồng rau với diện tích lớn và nhiều loại Bước đầu xây dựng được một số vùng rau an toàn theo hướng VietGAP Tân Thành là một huyện mà nghề trồng rau đã có từ lâu và rất phát triển

Để có thêm thông tin về tình hình sản xuất và kỹ thuật trồng rau tại địa phương,

ý kiến người dân trong sản xuất và tiêu thụ rau ở các vùng trồng rau của huyện Tân Thành, qua đó đưa ra khuyến cáo về sau cho các ngành chức năng tại địa phương Để góp phần xây dựng cơ sở cho việc xác định vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn của

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, được sự phân công của khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm TP HCM, dưới sự hướng dẫn của ThS Phạm Hữu Nguyên đề tài “Điều tra tình

hình sản xuất và kỹ thuật trồng rau tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2010” đã được thực hiện

Trang 14

1.3 Yêu cầu của đề tài

Thu thập và ghi nhận tổng quát điều kiện tự nhiên và xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tình hình sản xuất nông nghiệp và cây rau tại địa phương

Điều tra khảo sát thực tế và phỏng vấn trưc tiếp nông hộ để tìm hiểu các thông tin về:

- Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế;

- Việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất;

- Đề xuất của người nông dân về kỹ thuật, vốn, thị trường tiêu thụ và vấn đề khác có liên quan đến sản xuất rau

1.4 Giới hạn đề tài

Điều tra 60 hộ tại ba Xã Châu Pha (30 hộ), Tân Hải (20 hộ) và Sông Xoài (10 hộ) của huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 15

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và trong nước

2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới

Trên thế giới, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp an toàn cho sức khỏe con người và môi trường canh tác, môi trường sống là hướng ưu tiên của nghành nông nghiệp ở hầu hết các nước từ những năm đầu thế kỹ XXI Trong đó, rau xanh là sản phẩm được quan tâm đặc biệt về vệ sinh an toàn thực phẩm Công nghệ trồng rau nhà lưới, nhà kính có thể tăng năng suất, cho phép mùa canh tác dài hơn, cung cấp sản phẩm an toàn hơn Sản lượng (tấn) rau toàn thế giới năm 2009 là: 246.349.029 và Năng suất đạt 14,05 tấn/ha

Bảng 2.1: Năng suất (tấn/ha) và sản lượng (nghìn tấn) rau của một số nước

Trang 16

Qua bảng 2.1 cho thấy Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước có sản lượng rau cao nhất do người dân ở các nước này có tập quán sản xuất rau lâu đời Mỹ và Nhật Bản là những nước có năng suất rau cao nhất do những nước này đầu tư mạnh khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa và tự động hóa vào sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như ngành rau nói riêng

2.1.2 Tình hình sản xuất rau trong nước

2.1.2.1 Mức tiêu thụ

Theo Phạm Xuân Lân, (2007) điều tra năm 1998 cho thấy tất cả các hộ đều tiêu thụ rau, và 93 % hộ tiêu thụ quả Các loại rau quả đựợc tiêu thụ rộng rãi nhất là rau muống (95 % số hộ tiêu thụ), cà chua (88 %) và chuối (87 %) Mức tiêu thụ rau quả bình quân của Việt Nam là 71 kg/người/năm Rau chiếm 3/4 (54 kg), trong khi quả chỉ chiếm phần còn lại (17 kg) Các sản phẩm quan trọng nhất là rau muống chiếm 31 % tổng số lượng rau tiêu thụ và chuối chiếm 50 % lượng quả tiêu thụ Giá trị tiêu thụ rau quả hàng năm (bao gồm cả tiêu thụ rau quả nhà tự trồng) là 126.000 đồng/người hoặc 529.000 đồng/hộ Mặc dù quả chỉ chiếm 1/4 khối lượng rau quả tiêu thụ, nhưng thường có giá cao hơn, nên chiếm gần 40 % tổng giá trị Tiêu thụ rau quả chiếm khoảng 4 % tổng giá trị chi phí tiêu dung Tuy nhiên mức tiêu thụ rau quả giữa các vùng là rất khác nhau Ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh mức tiêu thụ cả rau và quả là cao nhất Trung bình mức tiêu thụ rau bình quân của Hà Nội và thành phố HCM tương ứng là 106 kg /người/năm và tiêu thụ quả là 53 kg/người/năm Trong khi đó, ở các vùng nông thôn mức tiêu thụ rau và quả bình quân đầu người thấp hơn nhiều, như miền núi phía bắc (MNPB) chỉ đạt 27 kg rau/năm và 4 kg quả/năm, hay Đồng bằng sông Hồng chỉ có 9 kg quả/năm và 45 kg rau Thành phần tiêu thụ rau quả cũng thay đổi theo vùng Đậu, su hào và cải bắp là những loại rau được tiêu thụ rộng rãi hơn ở miền Bắc; trong khi cam, chuối, xoài và quả khác lại được tiêu thụ phổ biến hơn ở miền Nam Sự tương phản theo vùng rõ nét nhất có thể thấy với trường hợp su hào có trên 90 % số hộ nông thôn ở miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng tiêu thụ, nhƣng dưới 15 % số hộ ở miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long tiêu thụ Ở các khu vực thành thị, tỷ lệ hộ tiêu thụ đối với tất cả các sản phẩm đều cao

Trang 17

Tuy nhiện mức tiêu thụ rau nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: điệu kiện nơi nhà ở có gần vườn, ruộng không, điều kiện chế biến, sự hiểu biết về rau của mỗi hộ gia đình

2.1.2.2 Tình hình sản xuất rau trong nước

Theo tổng cục thống kê Việt Nam (2009) diện tích trồng rau của cả nước năm

2005 là 635.100 ha, sản lượng 6.600.000 tấn và năng suất bình quân 12,57 tấn/ha

Rau được sản xuất chủ yếu theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa, trong đó rau sản xuất theo hang hóa tập trung chính ở 2 khu vực:

+ Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân cư Sản phẩm chủ yếu tập trung cho dân phi nông nghiệp, với nhiều chủng loại rau phong phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4,3 vụ/năm), trình độ thâm canh của nông dân khá, song mức độ không an toàn sản phẩm rau xanh và ô nhiểm môi trường canh tác cao

+ Vùng rau luân canh: đây là vùng có diện tích, sản lượng lớn, cây rau được trồng luân canh với cây lúa hoặc một số cây màu Tiêu thụ sản phẩm rất đa dạng: phục

vụ ăn tươi cho cư dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Sản xuất rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã bước đầu được hình thành như: sản xuất trong nhà màn, nhà lưới chống côn trùng, sản xuất trong nhà plastic không cố định để hạn chế tác hại của các yếu tố môi trường bất lợi, trồng rau bằng kỹ thuật thủy canh, màng dinh dưỡng, nhân giống và sản xuất các cây quý hiếm, năng

suất cao bằng công nghệ nhà kính của Israel có điều khiển kiểm soát các yếu tố môi trường

Một số hạn chế trong sản xuất rau hiện nay:

- Công tác qui hoạch vùng sản xuất rau hàng hoá chưa rõ trong phạm vi toàn quốc và từng vùng sinh thái, các địa phương lúng túng trong hoạch định lâu dài chiến lược phát triển các loại cây trồng nói chung và cây rau hoa nói riêng, trong đó có chiến lược về diện tích sản xuất

- Thị trường tiêu thụ không ổn định kể cả thị trường trong nước và nước ngoài

do sản xuất của chúng ta không chủ động về số lượng và chất lượng sản phẩm

Trang 18

- Qui trình sản xuất rau an toàn đã và đang được ban hành song việc tổ chức sản xuất và kiểm tra giám sát thực hiện qui trình còn kém, kết hợp với trình độ dân trí và tính tự giác thấp của người sản xuất đã cho ra các sản phẩm không an toàn, giảm sức cạnh tranh của nông sản

- Sản xuất theo hợp đồng giữa người sản xuất và doanh nghiệp đã được hình thành ở nhiều vùng sản xuất hàng hoá song nhìn chung còn ít, việc chấp hành theo hợp đồng ký kết của cả người sản xuất và doanh nghiệp chưa nghiêm dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không thu mua sản phẩm theo hợp đồng hoặc dân không bán sản phẩm cho doanh nghiệp khi có sự biến động giá cả ngoài thị trường

(Nguồn: http://www.rauhoaquavietnam.vn/)

2.1.2.3 Tình hình ngộ độc rau trong nước

Ngộ độc thực phẩm do rau có thể xảy ra khi trên rau còn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (việc ngộ độc xảy ra nhanh hơn, triệu chứng rõ ràng hơn), dư lượng kim loại nặng, nitrate vượt ngưỡng cho phép hay trong rau có hàm lượng vi khuẩn gây hại

(Salmonella, E coli) cao

Trong các năm 2001 – 2002 trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã xảy ra nhiều vụ ngộ độc thực phẩm do ăn phải rau có chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cao, có vụ tới hàng trăm người phải vào viện cấp cứu Ở thành phố Hồ Chí Minh gần 70 % số vụ ngộ độc liên quan đến rau, còn ở thành phố Hà Nội

số vụ ngộ độc do rau xanh nhiễm hóa chất chiếm 77 % Theo vietbao đưa tin, trong hai ngày 9 – 10/03/2002 tại bệnh viện Thanh Nhàn tiếp nhận 18 bệnh nhân bị ngộ độc thực phẩm sau khi các bệnh nhân ăn rau muống vào trưa ngày 09/03 Đến ngày 20 – 21/03/2002, Khoa chống độc bệnh viện Bạch Mai cấp cứu cho 15 bệnh nhân bị ngộ độc thực phẩm; sau khi gởi mẫu đi xét nghiệm, các bác sĩ ở Viện dinh dưỡng thông báo: cả 15 bệnh nhân đều bị ngộ độc do ăn phải rau mồng tơi nhiễm Monitor (một loại thuốc bảo vệ thực vật đã bị cấm) (Như Trang, 2002) Theo báo cáo của Sở Y tế TP Hồ Chí Minh, chỉ trong chín tháng đầu năm 2009 trên địa bàn đã xảy ra 19 vụ ngộ độc thực phẩm khiến 1.100 người bị ngộ độc, trong đó hơn 40 % số vụ xảy ra tại bếp ăn tập thể, căng – tin, đám cưới Theo thống kê của Chi cục Bảo vệ thực vật, hiện nay trên địa bàn thành phố có hơn 11 nghìn ha trồng rau, màu Lượng rau củ quả mới chỉ

Trang 19

đáp ứng được 20 % nhu cầu tiêu dùng của người dân 80 % số rau màu còn lại được cung cấp từ các tỉnh, thành phố lân cận và nhập khẩu (chủ yếu từ Trung Quốc) (Nguyễn Đình Kháng, 2009)

Salmonella là vi khuẩn sống trong ruột người và động vật Chúng gây bệnh salmonella – được biết là bệnh viêm đường ruột và dạ dày Bệnh Salmonella truyền

sang người do ăn phải thức ăn nhiễm vi khuẩn Salmonella Vi khuẩn Salmonella có ở

khắp mọi nơi và có thể nhiễm bất cứ loại thức ăn nào, nhưng thông thường nhất là trứng tươi, sản phẩm từ trứng, sữa, rau quả tươi, ngũ cốc và nước (Đỗ Quyên, 2010) Bên cạnh đó còn có “Hội chứng trẻ xanh” vì ăn rau nhiễm độc, đây là hội chứng thường xảy ra khi đứa trẻ dưới 1 tuổi, gây “tắc nghẽn hóa học” và kìm hãm sự vận chuyển oxy trong máu làm cho đứa trẻ xanh xao, chậm lớn và gầy yếu do ăn phải nguồn rau có hàm lượng NO3- vượt ngưỡng cho phép Hàm lượng NO3- trong phân đạm tồn dư vượt ngưỡng cho phép trong rau xanh do nông dân sử dụng lượng phân đạm quá nhiều để “thúc” cho rau nhanh lớn (Hồng Hải, 2010)

2.2 Sơ lược về rau an toàn

2.2.1 Khái niệm rau an toàn

Theo quyết định số 99/2008/QĐ – BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, rau an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế phù hợp với các qui định và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm

Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi

xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2008)

Trang 20

2.2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất rau an toàn

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu

Phân bón hữu cơ sinh học là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng đa, trung và

vi lượng cần thiết cho cây trồng Tuy nhiên, trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm thì việc phân giải chất hữu cơ diễn ra với cường độ cao nên dễ thất thoát chất dinh dưỡng (Moris và Ma, 1975) Trương Vĩnh Hải (2003), cho rằng phân bón hữu cơ sinh học có thể thay thế phân chuồng tại chỗ để canh tác rau ăn lá trong nhà lưới vẫn đảm bảo năng suất và chất lượng rau Sử dụng phân bón hữu cơ sinh học Agrostim, Humix, Komix không gây dư đạm trên rau Dưới tác dụng của các chủng vi sinh vật trong phân hữu cơ sinh học tất cả các chất dinh dưỡng của cây trồng trong hỗn hợp phân bón dưới dạng vô cơ khó phân giải hoặc dạng hữu cơ đều được khoáng hóa và chuyển thành dạng dễ tiêu, làm giảm mức sử dụng phân hóa học, không gây độc hại cho đất (Vương Khả Cúc, 2004)

Trong ba loại phân: phân trâu, bò và phân gia cầm chỉ nên sử dụng phân trâu bò

có nguồn gốc thức ăn tự nhiên vào sản xuất rau theo hướng hữu cơ nhưng mức bón phải hạn chế (Phạm Anh Cường, 2004) Theo Huỳnh Thị Kim Cúc, 2005 cho rằng phân bò (so sánh với phân cút, phân heo) khi bón cho cây xà lách thì mức độ an toàn của sản phẩm cao hơn Sử dụng giá thể gồm hỗn hợp phân trùn, bụi dừa, tro trấu (tỷ lệ 1:1:1) cho cải ngọt, cải bẹ xanh và rau dền hoặc giá thể gồm hỗn hợp bụi dừa, tro trấu,

vỏ đậu phộng (tỷ lệ 1:1:1) cho xà lách thì không cần bón thêm phân vô cơ, phân hữu

cơ và bánh dầu (Nguyễn Thị Thanh Hương, 2007)

Bùi Đình Dinh và ctv (1996), trong các loại rau nghiên cứu thì rau ăn lá có hàm lượng nitrate trong rau cao nhất Đối với rau ăn quả nitrate tích lũy chủ yếu trong quả Thí nghiệm cũng cho thấy cải bắp không được bón phân lân, đặc biệt là khi bón nhiều đạm, nitrate tích lũy rất cao, vượt khỏi giới hạn cho phép Cùng với liều lượng phân vô

cơ, bón tăng lượng phân chuồng cũng làm tăng hàm lượng nitrate trong bắp cải, ngoài

ra sử dụng phân chuồng bón thúc cũng làm tăng hàm lượng nitrate trong bắp cải Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng, sau khi bón đạm urea vào đất, hàm lượng NH+

tăng cực đại sau 8 ngày, sau đó giảm, quá trình hình thành NO3- thì có qui luật ngược

Trang 21

lại, tăng dần theo thời gian Ở Srilanka, nếu kết hợp 10 tấn phân gia cầm và NPK khoáng thì năng suất sẽ là 81,8 tấn/ha (Maraikar và ctv, 1998)

Theo sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành Phố Hồ Chí Minh:

Bảng 2.2: Diện tích sản xuất rau an toàn giai đoạn 2005 – 2009

Diện tích canh tác rau (ha) 2.115 2.025 2.611 2.874 2.874 Diện tích gieo trồng rau (ha) 8.524 9.235 9.247 9.010 10.000 Sản lượng rau (tấn) 163.962 176.146 179.079 191.620 210.000 Diện tích canh tác rau an

Trang 22

Bảng 2.3: Kết quả xây dựng mô hình

ha Trong năm 2004 – 2005 tỉnh đã đầu tư xây dựng được 47 ha mô hình cho 275 hộ nông dân, cụ thể ở bảng 2.3

2.2.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm rau trồng

Sản phẩm rau không an toàn có thể do ít nhất một trong số các nguyên nhân sau: do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng phương pháp (gây ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật); sử dụng phân đạm không đúng phương pháp (gây ô nhiễm nitrate

NO3-); do tồn dư kim loại nặng trong rau (có thể có nguồn gốc từ đất, nước, nông dược, phân hữu cơ); do sử dụng nước tưới, phân hữu cơ không đạt tiêu chuẩn (gây ô

nhiễm vi sinh vật)

2.2.3.1 Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sẽ tạo thành một lớp màng mỏng trên bề mặt vật được phun (lá, quả, thân cây, mặt đất, mặt nước) và một lớp chất lắng gọi là dư lượng ban đầu của thuốc

Từ cuối thập niên 80 đến nay, thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả về số lượng hoạt chất và khối lượng sử dụng Nếu như trong năm 1982, lượng thuốc nhập vào Việt Nam là 11.680 tấn thì năm 1983 là 23.970 tấn, tăng hơn 200 % Năm 1993, lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng tại Việt Nam khoảng 24.800 tấn, năm 1995 là 25.766 tấn, riêng các tỉnh phía Nam lượng thuốc nhập đã hơn 5.000 tấn thành phẩm và hơn 2.500 tấn hoạt chất

Trang 23

Nguyên nhân chính là do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng phương pháp và thời gian cách ly

2.2.3.2 Hàm lượng nitrate vượt ngưỡng

Nitrate vào cơ thể ở mức độ bình thường không gây độc, chỉ khi hàm lượng vượt tiêu chuẩn cho phép mới nguy hiểm

Trong hệ thống tiêu hóa nitrat bị khử thành nitrit (NO2) Nitrit là một trong những chất chuyển biến oxyhemoglobin Ở mức độ cao sẽ làm giảm hô hấp tế bào, ảnh hưởng tới hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và phát triển các khối u Trong cơ

thể người, lượng nitrate ở mức độ cao có thể gây phản ứng với amin thành chất gây ung thư gọi là nitrosamin Vì thế, tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo hàm lượng nitrat trong rau không được quá 300 mg/kg rau tươi Nhưng các nhà khoa học Mỹ lại cho rằng hàm lượng nitrat còn phụ thuộc vào từng loại rau

Nguyên nhân rau bị ô nhiễm nitrat: dùng phân đạm không đúng phương pháp (quá liều, không đảm bảo thời gian cách ly)

2.2.3.3 Tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm rau

Sự lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đặc biệt là thuốc trừ bệnh cùng với phân bón các loại (phân rác, phân chuồng từ chăn nuôi công nghiệp) đã làm cho một lượng kim loại nặng bị rửa trôi xuống mương vào ao, hồ, sông, suối, xâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm Các kim loại nặng tiềm ẩn trong đất trồng còn thẩm thấu, hoặc từ nguồn nước thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới được rau xanh hấp thụ

2.2.4 Điều kiện để sản xuất “rau an toàn”

Hiện nay đã có những quy định chung cho sản xuất rau an toàn trên đồng ruộng; tuy nhiên khi vận dụng phải cụ thể cho từng loại rau, từng điều kiện thực tế của địa phương

Nhìn chung, muốn tổ chức sản xuất thành công rau thương phẩm an toàn, cần đáp ứng được các điều kiện như: trình độ nhân lực (trình độ của người sản xuất), chất lượng đất trồng (phù hợp cho từng loại rau, không bị ô nhiễm theo TCVN 4046:1985, TCVN 5297:1995 hoặc 10TCN 367:1999), chất lượng nước tưới (đảm bảo chất lượng theo chuẩn TCVN 6000:1995 hoặc TCVN 5994:1995), kỹ thuật sử dụng phân bón (sử

Trang 24

dụng đúng phương pháp các loại phân bón có trong danh mục được phép sử dụng trên rau), kỹ thuật canh tác rau an toàn (lưu ý các vấn đề về giống, luân canh, xen canh), phòng trừ sâu bệnh (áp dụng phương pháp IPM)

2.2.4 1 Đất trồng

Đất để sản xuất “rau an toàn” phải phù hợp với từng loại rau, không trực tiếp chịu ảnh hưởng xấu của chất thải công nghiệp, giao thông, khu dân cư tập trung, bệnh viện, nghĩa trang, không nhiễm các hóa chất độc hại cho người và môi trường

2.2.4.2 Phân bón

Chỉ dùng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng đã được ủ hoai mục hoặc phân hữu cơ vi sinh đã được phép sử dụng, tuyệt đối không được dùng các loại phân hữu cơ còn tươi (phân bắc, phân chuồng tươi, phân rác ủ chưa hoai mục) Sử dụng hợp

lý và cân đối các loại phân (hữu cơ, vô cơ) Số lượng phân được sử dụng dựa trên tiêu chuẩn cụ thể qui định trong các qui trình của từng loại rau và phải kết thúc bón trước khi thu hoạch sản phẩm từ 15 – 20 ngày Có thể dùng bổ sung phân bón lá (có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam) Dần dần từng bước thay thế một phần phân vô cơ bằng các dạng phân hữu cơ sinh học và phải sử dụng đúng theo hướng dẫn

+ Giống: Phải chọn giống sinh trưởng mạnh, có khả năng chống chịu sâu bệnh

Khuyến cáo sử dụng giống mới, giống lai F1, năng suất cao, phẩm chất tốt, thích nghi cao với điều kiện địa phương, chống chịu tốt các loại dịch hại, có mẫu mã thích nghi với thị hiếu người tiêu dùng Đa dạng hóa chủng loại rau, để dễ dàng bố trí trong hệ thống

Trang 25

canh tác, phù hợp với điều kiện địa phương và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng Các cây con giống cần phải xử lý sạch sâu bệnh trước khi xuất ra khỏi vườn ươm

+ Biện pháp canh tác: Cần tận dụng triệt để các biện pháp canh tác để góp

phần hạn chế thấp nhất các điều kiện và nguồn phát sinh các loại dịch hại trên rau Chú

ý thực hiện chế độ luân canh, xen kẽ giữa các loại rau khác họ với nhau một cách triệt

để Về nguyên tắc, trên cùng một mảnh đất không được trồng độc canh một loại rau Cần thực hiện luân canh theo không gian và thời gian, chu kỳ luân canh càng lớn càng tốt Luân canh ngoài việc cách ly ký chủ sâu bệnh còn làm đa dạng chủng loại rau cho thị trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng

+ Dùng thuốc: Chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết theo hướng dẫn của cán bộ

kỹ thuật Phải có sự điều tra phát hiện sâu bệnh Tuyệt đối không dùng các loại thuốc trong danh mục cấm dùng và hạn chế sử dụng ở Việt Nam hoặc các loại thuốc có độ độc cao (thuộc nhóm I và II) và thuốc chậm phân hủy thuộc nhóm Clor và Lân hữu cơ Khuyến khích sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc thảo mộc và các thuốc có độ độc thấp (thuộc nhóm III trở lên), thuốc mau phân hủy, ít ảnh hưởng có hại đến các loài sinh vật có ích trên đồng ruộng

Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cần tuân thủ nguyên tắc bốn đúng: đúng loại thuốc, đúng thời điểm, đúng nồng độ, đúng thời gian cách ly Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc khác nhau để tránh lờn thuốc Đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch đúng theo hướng dẫn trên nhãn của từng loại thuốc Tuyệt đối không được dấm ủ rau tươi (xử lý sản phẩm sau thu hoạch) bằng các loại thuốc bảo vệ thực vật

Trang 26

Chương 3

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

3.1 Thời gian và địa điểm điều tra

3.2 Đối tượng, nội dung và phạm vi đề tài

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình canh tác một số loại rau của các hộ trồng rau ở huyện Tân Thành

3.2.2 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, và tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương (thu thập tài liệu, số liệu, báo cáo)

Điều tra sơ bộ về giống và nguồn giống một số loại rau đang được canh tác tại địa phương

Điều tra kỹ thuật canh tác và các mô hình canh tác một số loại rau tại địa phương

Thu thập ý kiến và nguyện vọng của nông dân, cán bộ kỹ thuật, chính quyền và các đoàn thể địa phương về các vấn đề liên quan

Trang 27

3.3 Phương pháp nghiên cứu và tiến độ thực hiện đề tài

3.3.1 Phương pháp điều tra

Cách tiếp cận nghiên cứu được chúng tôi thực hiện bằng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp, kết hợp khảo sát thực tế và thu thập các số liệu, tài liệu, tư liệu từ các cơ quan ban ngành chức năng tại địa phương Qua đó tiến hành phân tích tổng hợp đánh giá một cách khoa học về quy trình canh tác một số loại rau tại địa phương Từ kết quả đó đưa ra nhận định sơ bộ về tình hình sản xuất, canh tác rau tại địa phương

Việc điều tra, phỏng vấn và khảo sát được thông qua các phiếu điều tra soạn sẵn (phụ lục 1)

Tại mỗi địa điểm điều tra tiến hành quan sát, ghi chép và chụp hình

3.3.2 Cơ sở chọn hộ điều tra khảo sát thu thập số liệu

Cơ sở để chọn xã là xã đó có diện tích trồng rau lớn và tập trung; năng suất và sản lượng tương đối lớn; có sự chỉ đạo của Chi cục Bảo Vệ Thực Vật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Hộ được chọn điều tra là những hộ trồng rau điển hình, có quy trình canh tác đại diện cho toàn huyện Kết hợp các cơ sở về: giống (địa phương, giống lai F1), hình thức canh tác (độc canh, xen canh), trình độ canh tác (thâm canh, quảng canh)

Tổng số hộ điều tra là 60 hộ trong đó xã Châu Pha là 30 hộ, xã Tân Hải là 20 hộ

và xã Sông Xoài là 10 hộ

3.3.3 Tiến độ thực hiện đề tài

Nội dung các bước tiến hành như sau:

Thu thập các tài liệu, tư liệu, số liệu ở các cơ quan ban ngành chức năng có thẩm quyền và liên quan ở địa phương

Sơ bộ phân tích tổng hợp dữ liệu có được, qua đó dự thảo phiếu mẫu và số phiếu điều tra

Tiến hành đi điều tra thực tế, phỏng vấn trực tiếp, thu thập số liệu, ý kiến của nông dân và cán bộ, nội dung bao gồm:

- Điều tra sơ bộ về giống

Trang 28

- Điều tra về phân bón, phương pháp sử dụng phân bón

- Điều tra về kỹ thuật canh tác một số loại rau hiện áp dụng, những kinh nghiệm và việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới

- Điều tra về luân canh, xen canh vườn rau

- Điều tra về sâu bệnh hại chủ yếu

- Điều tra về năng suất một số loại rau

- Tổng kết thực tiễn, hệ thống, phân tích, tổng hợp các số liệu đã thu thập được

và dự thảo báo cáo

- Bổ sung hoàn tất số liệu và hoàn tất đề tài

3.4 Phần mềm sử dụng

Các số liệu được tổng hợp xử lý bằng phần mềm Microsofl Excel 2003

Trang 29

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội

4.1.1 Vị trí địa lí

Huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thành lập theo Nghị định 45/CP ngày 02/6/1994 của Chính phủ và đi vào hoạt động kể từ ngày 15/8/1994, với tổng diện tích tự nhiên là 33.854 ha Dân số trong năm 2009 là 107.000 người Huyện

có 10 đơn vị hành chính bao gồm: thị trấn Phú Mỹ, các xã Mỹ Xuân, Tân Phước, Phước Hòa, Tân Hòa, Tân Hải, Tóc Tiên, Châu Pha, Hắc Dịch, Sông Xoài Huyện Tân Thành nằm phía tây bắc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đông giáp huyện Châu Đức, tây giáp

TP Vũng Tàu và duyên hải của TP Hồ Chí Minh, nam giáp TX Bà Rịa, bắc giáp Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai

4.1.2 Điều kiện đất đai

Huyện Tân Thành có tổng diện tích đất tự nhiên 33.854 ha Trong đó điều tra thổ nhưỡng là 32.070 ha, có 8 nhóm chính với 14 loại đất:

+ Đất thủy thành gồm: đất cát, mặn, phèn, phù xa, dốc tụ, đất xám trên phù sa

cổ

+ Đất địa thành gồm: đất đỏ vàng, đất sói mòn trơ sỏi đá và đất sám granil Trong đó có 3 nhóm đất chiếm đa số diện tích của huyện và liên quan nhiều đến sản xuất nông nghiệp là:

+ Đất xám: 8.673 ha, chiếm 27,04 % diện tích đã điều tra tự nhiên

+ Đất đỏ vàng: 7.831 ha, chiếm 24,42 % diện tích đã điều tra tự nhiên

+ Đất phèn: 7.007 ha, chiếm 21,85 % diện tích đã điều tra tự nhiên

Trang 30

Diện tích đất 5 nhóm còn lại chỉ chiếm 26,69 % diện tích đã điều tra tự nhiên Trong tổng số 32.070 ha có đến 22.576 ha (gồm 10 loại đất) chiếm 70,40 % thuộc vào loại đất xấu (kết von đá ong, bạc màu, rữa trôi hoặc có hàm lượng các độc tố Al3+, Fe3+, SO4_, Cl_cao, dễ gây hại cây trồng), đất tốt chỉ chiếm 29,6 %

Trong nhóm đất thủy thành, đất phù sa là loại đất tốt nhất, thích hợp cho trồng lúa hoặc luân canh lúa – màu có năng suất cao, nhưng chỉ có 800 ha chiếm 2,61 % diện tích tự nhiên, chủ yếu dọc sông Dinh và rải rác ven suối vùng các xã Châu Pha

Trong nhóm đất đỏ vàng chỉ có 4.918 ha (16,09 %) đất nâu đỏ và nâu vàng trên bazal là đất tốt, thích hợp cho trồng cây cà phê, cao su, hồ tiêu và cây ăn trái đặc sản Điều đáng chú ý là nếu khai thác sử dụng tốt loại đất này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định Hai loại đất này tập trung trên 3 xã: Sông Xoài 2.298 ha, Hắc Dịch 1.961 ha và Châu Pha 659 ha

Bảng 4.1: Các nhóm đất chính của Huyện Tân Thành

Trang 31

Đất phèn, đất xói mòn trơ sỏi đá, đất granite có đá lộ đầu diện tích trên 12.000

ha chiếm đến 39,24 % là vấn đề hết sức kho khăn cho việc sử dụng nông nghiệp, phần lớn sẽ được bố trí cho xây dựng, phủ rừng và nuôi trồng thủy sản

Thực trạng sử dụng đất trong thời gian qua trên địa bàn Huyện thể hiện qua bảng 4.2

Bảng 4.2: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất

Loại sử dụng Năm 2005 Năm 2009 Tăng/giảm

2009/2005

Tổng số 33.854,00 100,00 33.854,00 100,00 0 Đất đã đưa vào sử dụng 29.810,21 88,06 32.070,13 94,73 2.259,92

1 Đất nông nghiệp 17.977,40 52,43 16.167,37 47,76 -1.810,03 1.1 Đất trồng cây hàng năm 4.648,01 13,73 3.763,97 11,12 -884,04 1.2 Đất vườn tạp 522,39 1,54 364,63 1,08 -157,76 1.3 Đất trồng cây lâu năm 10.877,10 32,13 9.537,84 28,17 -1.339,26 1.4 Đất có mặt nước NTTS 1.929,90 5,70 1.797 5,31 -132,90 1.5 Đất nông nghiệp khác 227,99 0,67 703,93 2,08 475,94

2 Đất lâm nghiệp 6.132,79 18,12 6.727,72 19,87 594,93 2.1 Đất có rừng tự nhiên 1.837,85 5,43 537,72 1,59 -1.300,13 2.2 Đất có rừng trồng 4.294,94 12,69 6.190 18,28 1.895,06

3 Đất chuyên dùng 5.275,82 15,58 6.780,28 20,03 1.540,46

4 Đất ở 424,2 1,25 622,37 1,84 198,17 4.1 Đất ở đô thị 40,3 0,12 128,46 0,38 88,16 4.2 Đất ở nông thôn 383,9 1,13 493,91 1,46 110,01

5 Đất phi nn khác 150,77 0,45 1.772,39 5,24 1.621,62

6 Đất chưa sử dụng 4.043,79 11,94 1.783,87 5,27 -2.259,92

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tân Thành, Niên giám thống kê năm 2009)

Trang 32

Nhìn chung, tỷ lệ đất đã đưa vào sử dụng cao Trong tổng diện tích tự nhiên 33.854 ha Đến năm 2009 đất đã đưa vào sử dụng là 32.070 ha, chiếm 94,73 % diện tích tự nhiên Trong sử dụng, đất nông nghiệp trong giai đoạn 2005 – 2009 giảm khoảng 1.810 ha, nhưng vẫn có diện tích lớn nhất 16.167,37 ha (chiếm 47,76 % diện tích tự nhiên) Trong đất nông nghiệp, các cây lâu năm có diện tích lớn 9.537,84 ha, diện tích các cây hàng năm 3.763,97 ha Có một diện tích khá lớn có mặt nước nuôi trồng thủy sản 1.797 ha

Đất lâm nghiệp có diện tích khá lớn khoảng 6.727,72 ha chiếm 19,87 % diện tích tự nhiên toàn huyện và chiếm 18,3 % diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Đất lâm nghiệp rất có ý nghĩa trong bảo vệ môi trường sinh thái toàn huyện nói riêng và cã khu vực nói chung, nhất là trong diều kiện đẫy nhanh tốc độ công nghiệp hóa hiện đại hóa như hiện nay Trong giai đoạn tới cần phải được bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng

Đất chuyên dùng của huyện Tân Thành tăng khá nhanh do nhu cầu phát triển công nghiệp, cảng và đô thị, đến năm 2009 diện tích đất chuyên dùng khoảng 6.780

ha, chiếm 20,03 % diện tích tự nhiên của huyện

Đất ở có diện tích không nhiều, đất ở toàn huyện năm 2009 là 622,37 ha chủ yếu là đất ở nông thôn 493,91 ha, đất ở đô thị 128,46 ha Cùng với yêu cầu đô thị hóa, trong thời gian tới cần phải chuyển thêm diện tích đất khác thành đất ở

Đất chưa sử dụng còn không nhiều, đến năm 2009 còn 1.783,87 ha Vì vậy, trong quy hoạch tới cần khai thác triệt để nhằm bổ sung cho các mục đích sử dụng

4.1.3 Điều kiện khí hậu

Tân Thành nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của Đại Dương, nhiệt độ trung bình khoảng 270C Sự thay đổi nhiệt độ giữa các tháng không lớn Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất (Tháng Năm: 29,10C) với tháng lạnh nhất (Tháng Giêng: 25,2 0C) chỉ là 3,90

C

Tân Thành có số giờ nắng cao Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 2.370 đến 2.850 giờ và phân phối đều cho các tháng Số liệu quan trắc tại trạm khí tượng

Trang 33

Vũng Tàu năm 1999 cho thấy: Tháng Ba là tháng có số giờ nắng cao nhất (299,9 giờ), tháng Tám là tháng có số giờ nắng thấp nhất (176,9 giờ)

Lượng mưa trung bình hàng năm thấp (khoảng 1.600 mm) và phân bố rất không đều theo thời gian, tạo thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Gần 90% lượng mưa cả năm tập trung vào mùa mưa từ Tháng Năm đến Tháng Mười Một, và chỉ hơn 10% tổng lượng mưa tập trung vào mùa khô là các tháng còn lại trong năm

Tân Thành chịu ảnh hưởng của 3 loại gió: Gió Đông Bắc, và gió Bắc thường xuất hiện vào đầu mùa khô có tốc độ khoảng 1 – 5 m/s; Gió Chướng xuất hiện vào mùa khô có tốc độ 4 – 5 m/s; Gió Tây và gió Tây Nam có tốc độ 3 – 4 m/s thường xuất hiện vào khoảng tháng Năm và Tháng Mười Một

Một số thông số khí hậu thời tiết tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũng như huyện Tân Thành được thể hiện ở bảng 4.3 gồm: nhiệt độ, lượng mưa, ẩm độ

Bảng 4.3: Trung bình của một số thông số khí hậu – thời tiết tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 34

Theo bảng 4.3 cho thấy: nhiệt độ trung bình cả năm của Bà Rịa – Vũng Tàu vào khoảng 28,1 0C, cao nhất là vào tháng 5 (30,8 0C) và thấp nhất vào tháng 1 (25, 6 0

C) Nhìn chung, nhiệt độ trung bình năm khá ổn định, ít dao động Tổng lượng mưa đạt khoảng 1.422,7 mm/năm Trong đó lượng mưa tập trung nhiều vào các tháng từ tháng

5 đến tháng 11 hàng năm, lượng mưa hàng tháng cao nhất đạt 472,2 mm Từ tháng 12 lượng mưa giảm dần và gần như không có mưa vào các tháng 2, 3 và 4 Độ ẩm trung bình đạt khoảng 79,0 %, cao nhất vào tháng 10 (85,0 %) và thấp nhất vào tháng 3, 4 và

5 (75,0 %) Như vậy, vào tháng 5, nhiệt độ trung bình đạt cao nhất, độ ẩm thấp nhất và lượng mưa khá thấp; tháng 10 là tháng có lượng mưa cao nhất, độ ẩm cao nhất và nhiệt độ cũng khá cao

4.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

Huyện Tân Thành được thành lập vào cuối năm 1994 với mặt bằng kinh tế và

hạ tầng, xã hội tương đối còn thấp Sản xuất nông nghiệp chưa phát triển, hiệu quả còn thấp Công nghiệp hầu như chưa có gì, hạ tầng cơ sở vật chất, phúc lợi công cộng còn thiếu thốn; đời sống nhân dân trong huyện còn khó khăn Song Tân Thành đã nhanh chóng nhận diện được vai trò, vị trí của mình về tầm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện, của tỉnh và của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Từ các năm 1995 – 1996 các khu công nghiệp đã từng bước được hình thành Một số nhà máy quy mô lớn, công nghệ hiện đại đã đi vào sản xuất hoặc bắt đầu và tiếp tục được xây dựng, tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn đã bắt đầu sự thay đổi sâu sắc Trong giai đoạn 1996 – 2000 các khu công nghiệp Phú Mỹ 1, Mỹ Xuân A, Mỹ Xuân B1 lần lượt được thành lập, tiếp theo là các khu công nghiệp Mỹ Xuân A mỡ rộng, Mỹ Xuân A2, Cái Mép được thành lập trong năm 2001 – 2002 Sự hình thành các khu công nghiệp tập trung cùng với các chủ trương chiến lược của Chính phủ về xây dựng trung tâm công nghiệp khí – điện – đạm tại Phú Mỹ, xây dựng hệ thống cảng biển nước sâu tại Thị Vải – Cái Mép, tuyến quốc lộ 51 được cải tạo, nâng cấp đã tạo ra những tác động mang tính đột phá mạnh mẽ, đánh thức những tiềm năng kinh tế của huyện Tân Thành Ngay trong những năm đầu giai đoạn 1996 – 2000 kinh tế - xã hội của huyện đã phát triển theo hướng hình thành cơ cấu công nghiệp – dịch vụ – nông

Trang 35

nghiệp Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của huyện thực sự chuyển biến mạnh mẽ trong giai đoạn 2001 – 2005 Giai đoạn này các nhà máy điện lần lượt được đầu tư và đi vào hoạt động, dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn, các trạm phân phối khí được xây dựng, các nhà máy phân đạm, nhà máy cán thép,… hoàn thành và đi vào hoạt động Những dự án quy mô lớn của Trung ương, dầu tư nước ngoài đã tạo lực thu hút hàng loạt các nhà máy sản xuất công nghiệp khác của nước ngoài và các thành phần kinh tế khác trong nước đi vào các khu công nghiệp ở Tân Thành

4.1.5 Tổng hợp hiện trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện Tân Thành

4.1.5 1 Diện tích và tình hình sản xuất rau của huyện Tân Thành

Bảng 4.4: Diện tích, năng suất và sản lượng rau đậu các loại của các xã tại huyện Tân

Thành vụ hè thu năm 2009

Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 36

Diện tích rau của huyện Tân Thành chủ yếu tập trung ở ba xã Châu Pha, Tân Hải và Sông Xoài Diện tích, năng xuất và sản lượng rau các loại của các xã tại huyện Tân Thành trong vụ hè thu năm 2009 thể hiện ở bảng 4.4

Nhận xét: qua bảng cho thấy diện tích trồng rau lớn nhất là xã Châu Pha ( 387 ha), thứ hai là xã Tân Hải (356,71 ha) và thứ ba là xã Sông Xoài (70 ha) Qua đó cho thấy diện tích rau được trồng tập trung tại ba xã này Đây cũng là vùng đã được điều tra

4.1.5.2 Kế hoạch phát triển cây rau

Chú trọng ứng dụng giống mới và nghiên cứu quy trình sản xuất rau an toàn, trồng cà chua trong mùa mưa, quy trình IPM, phòng trừ các bệnh hại trên rau, sử dụng thiên địch

Diện tích trồng rau màu được chú trọng mở rộng trên cơ sở chuyển đổi từ đất lúa hoặc trên các khu vực thổ canh, ven các trục lộ, xen trong kinh tế vườn dưới dạng chuyên canh và luân canh với lúa Phương hướng phát triển là từng bước đầu tư phát triển loại hình rau an toàn, rau sạch nhằm phục vụ nhu cầu thực phẩm đô thị Tăng diện tích gieo trồng các loại rau đậu lên 1.196 ha năm 2010, sản lượng là 9.583 tấn

Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp Đẩy mạnh áp dụng giống và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp

4.2 Kết quả điều tra

4.2.1 Kết quả điều tra về kinh tế xã hội các hộ điều tra

Thực tế cho thấy, tất cả các hộ điều tra ở ba xã Châu Pha, Sông Xoài và Tân Hải đều là người dân tộc Kinh (chiếm 100 %), tỷ lệ này phù hợp với tỷ lệ các dân tộc trên địa bàn huyện Tân Thành Các thông tin về mặt kinh tế xã hội các hộ điều tra được trình bày trong bảng 4.5

Qua bảng 4.5 cho thấy: trong tổng số các chủ hộ được điều tra, hầu hết là nam (xã Tân Hải: 100,0 %, xã Châu Pha và Sông Xoài: 80,0 %) cho thấy sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất rau chủ yếu là nam giới Hầu hết lao động phục vụ trong sản xuất rau đều nằm trong độ tuổi lao động (xã Sông Xoài và Tân Hải: 100,0 %, xã

Trang 37

Châu Pha: 90,0 %), những người đã qua độ tuổi lao động nhưng vẫn phục vụ sản xuất rau đều là những nông dân trồng rau có kinh nghiêm

Bảng 4.5: Kết quả điều tra về tuổi, giới tính các hộ điều tra

Ghi chú: “ - ”: không có giá trị

Hình 4.2 cho thấy 23 % số chủ hộ được điều tra có trình độ cấp I, 56 % cấp II,

18 % cấp III và 3 % là mù chữ Cần nâng cao trình độ văn hóa cho các hộ nông dân để

dễ dàng hơn trong việc tiếp thu khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất rau thông qua công tác tập huấn, khuyến nông

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện trình độ văn hóa các hộ điều tra

Mù chữ 3%

Cấp I 23%

Cấp II 56%

Cấp III 18%

Trang 38

Qua bảng 4.6 cho thấy các hộ có 4 nhân khẩu là 25 hộ chiếm tỉ lệ cao nhất 41,5

%, từ >5 nhân khẩu là 15 hộ chiếm 25,0 % Số hộ có <=2 lao động là 46 hộ chiếm tỉ lệ cao nhất 76,7 % và 50 hộ có <=2 lao động trong nông nghiệp có tỉ lệ cao nhất 83,3 % chứng tỏ hầu hết dân cư trên địa bàn huyện là dân số có cơ cấu trẻ, gia đình một thế

hệ, hầu hết đang trong độ tuổi lao động phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Điều này cho thấy mức độ phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp trong đời sống các nông hộ khá lớn

Bảng 4.6: Kết quả điều tra về số nhân khẩu, số lao động, số lao động phục vụ trong

Ghi chú: “ - ”: không có giá trị

4.2.2 Kết quả điều tra sơ bộ về hiện trạng sản xuất rau ở các hộ được điều tra 4.2.2 1 Diện tích đất nông nghiệp

Trong tổng số 60 hộ được điều tra thì 5 hộ có diện tích đất nông nghiệp dưới 2.000 m2, 24 hộ có diện tích từ 2.000 – 4.000 m2, 10 hộ có diện tích từ 4.001 - 6.000

m2, 6 hộ có diện tích từ 6.001 - 8.000 m2, 7 hộ có diện tích từ 8.001 – 10.000 m2

và có

8 hộ có diện tích >10.000 m2 Diện tích đất nông nghiệp phụ thuộc vào tình hình kinh

tế các nông hộ Nhìn chung diện tích đất nông nghiệp của các hộ được điều tra phù hợp với khả năng đầu tư

Trang 39

Bảng 4.7: Diện tích đất trồng rau của các hộ được điều tra

4.2.2.2 Tình hình phân bố diện tích cây trồng

Tổng diện tích đất nông nghiệp của 60 hộ điều tra là 361.000 m2, trong đó tổng diện tích đất vườn 61.900 m2 chiếm 17,2 %, tổng diện tích đất cây lâu năm 14.200 m2

chiếm 4,0 %, tổng diên tích đất cây hàng năm là 36.500 m2 chiếm 10,1 %, diện tích đất trồng rau là 150.200 m2 chiếm 41,6 % tổng diện tích đất Tình hình sử dụng đất ở các

hộ được điều tra được trình bày ở bảng 4.8

Qua bảng 4.8 cho thấy: số hộ có tổng diện tích đất từ 3.900 – 5.500m2 là 16 hộ chiếm tỉ lệ cao nhất là 26,7 %, tiếp đến là 14 hộ có tổng diện tích đất 2.300 – 3.900 m2

(23,3 %) Có 39 hộ có diện tích đất vườn chiếm 65,0 % và 5 hộ (8,3 %) trồng cây lâu năm Số hộ trồng rau nhiều nhất ở diện tích >3.900 – 5.500 m2 là 20 hộ chiếm 33,3 %,

kế là các hộ trồng rau có diện tích >2.300 – 3.900 m2 chiếm 25,0 %

Qua đó cho thấy tỷ lệ sử dụng đất trồng chủ yếu tập trung vào trồng cây rau hơn

là các cây trồng khác

Trang 40

Bảng 4.8: Tình hình sử dụng đất ở các hộ được điều tra trên huyện Tân Thành

Diện tích (m2

)

Tổng diên tích đất

Diện tích đất vườn

Diện tích đất cây lâu năm

Diện tích đất cây hàng năm

Diện tích đất trồng rau

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

Số

hộ

Tỷ lệ (%)

4.2.2.3 Cơ cấu giống rau điều tra

Qua bảng 4.9 cho thấy tổng số có 19 loại rau đang được nông dân trồng phổ biến ở các hộ điều tra thuộc 11 họ rau khác nhau.Trong 19 loài rau đó 5 loài rau thuộc

họ bầu bí (Cucurbitaceae) và 5 loài thuộc họ thập tự (Crucifereae) được trồng nhiều nhất chiếm 26,3 % so với các loài rau được trồng

Trong 19 loài rau trồng được chia thành 3 nhóm rau trồng khác nhau bao gồm:

- 7 loài rau thuộc nhóm rau ăn lá (cải bắp, cải ngọt, xà lách, mồng tơi, cải dún, rau bồ ngót, cải bẹ xanh) chiếm 36,8 % trong tổng số các loài rau được điều tra

- 8 loài rau thuộc nhóm rau ăn nụ, hoa, quả (dưa leo, cải bông, khổ qua, cà pháo, bí đỏ, bí đao, đậu bắp, mướp hương) chiếm 42,1 % trong tổng số loài rau được điều tra

- 4 loài rau thuộc nhóm rau gia vị (ớt sừng, hành lá, ngò rí, húng quế) chiếm 21,1 % trong tổng số loài rau được điều tra

Ngày đăng: 10/06/2018, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh, 2003. Cẩm nang sâu bệnh hại cây trồng. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, trang 231 – 494 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sâu bệnh hại cây trồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
2. Dương Văn Chín, 2007. Rau hữu cơ và rau an toàn. Trong Diễn đàn khuyến nông và công nghệ - chuyên đề: Rau an toàn - thực trạng và giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau hữu cơ và rau an toàn
3. Huỳnh Thị Kim Cúc, 2005. Nghiên cứu một số biện pháp sản xuất rau theo hướng hữu cơ trên địa bàn thành phố Biên Hòa. Luận văn thạc sĩ khoa học cây trồng, Đại học Nông Lâm thành phố. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp sản xuất rau theo hướng hữu cơ trên địa bàn thành phố Biên Hòa
4. Phạm Anh Cường, 2004. Nghiên cứu sản xuất rau cải ăn lá theo hướng hữu cơ trên vùng đất xám thành phố. Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ khoa học cây trồng, Đại học Nông Lâm thành phố. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất rau cải ăn lá theo hướng hữu cơ trên vùng đất xám thành phố. Hồ Chí Minh
6. Phạm Văn Đô, 2009. Điều tra tình hình sản xuất rau tại huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương năm 2009. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư nông học, đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. Việt Nam (chưa xuất bản), 129 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Đô, 2009. "Điều tra tình hình sản xuất rau tại huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương năm 2009
7. Trương Vĩnh Hải, 2003. Hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học đối với năng suất và phẩm chất một số loại rau trên vùng đất xám Thành Phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ khoa học cây trồng, Đại học Nông Lâm, thành phố. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học đối với năng suất và phẩm chất một số loại rau trên vùng đất xám Thành Phố Hồ Chí Minh
8. Nguyễn Thị Thanh Hương, 2007. Nghiên cứu các loại giá thể sản xuất rau an toàn trên rau ăn lá. Luận văn thạc sĩ khoa học cây trồng, Đại học Nông Lâm thành phố. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các loại giá thể sản xuất rau an toàn trên rau ăn lá
9. Phạm Xuân Lân, 2009 . Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh t ới năng suất hàm lượng NO 3 - của rau cải bắp và hóa tính đất trồng rau tại thị xã Hà Giang. Luận văn thạc sỹ khoa học cây trồng, đại học Thái Nguyên, Việt Nam.Trang 7 – 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh tới năng suất hàm lượng NO"3- của rau cải bắp và hóa tính đất trồng rau tại thị xã Hà Giang
10. Lê Lương Tề, Đỗ Tấn Dũng, Ngô Bích Hảo, Trần Nguyễn Hà, Vũ Triệu Mân, Nguyễn Kim Vân và Ngô Thi Xuyên, 2007. Giáo trình bệnh cây nông nghiệp.Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội. Trang 127 – 172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh cây nông nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội. Trang 127 – 172
11. Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng, 2005. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất rau.Nhà xuất bản Lao Động Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ trong sản xuất rau
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động Hà Nội
13. Cục Bảo Vệ Thực Vật, 2009. Sổ tay Danh mục thuốc Bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên rau ở Việt Nam. N hà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc Bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên rau ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
14. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn thành phố. Hồ CHí Minh, 2010. Báo cáo sơ kết Kết quả thực hiện chương trình phát triển rau an toàn giai đoạn 2006 – 2009 và kế hoạch hoạt động năm 2010.Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết Kết quả thực hiện chương trình phát triển rau an toàn giai đoạn 2006 – 2009 và kế hoạch hoạt động năm 2010
15. Vương Khả Cúc, “Phân hữu cơ vi sinh đa chủng từ phế thải và bã hầm bioga – giải pháp cho đất bạc màu (HTTP)”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, tháng 08/2004.&lt;URL:vst.vista.gov.vn/home/database/an_pham_dien_tu/nong_thon_doi_moi/2004/2004_00011/Mitem.2004-08-06.4819/Marticle.2004-08-06.5546/marticle_view &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân hữu cơ vi sinh đa chủng từ phế thải và bã hầm bioga – giải pháp cho đất bạc màu (HTTP)”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ
16. Hồng Hải. ““Hội chứng trẻ xanh” vì ăn rau nhiễm độc (HTTP)”. Ngày 30/01/2011. &lt;URL: dantri.com.vn/c7/s7– 376557/hoi-chung-tre-xanh-vi-an-rau-nhiem-doc&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: ““Hội chứng trẻ xanh” vì ăn rau nhiễm độc "(HTTP)"”
17. Nguyễn Đình Kháng. “An toàn vệ sinh thực phẩm ở thành phố Hồ Chí Minh (HTTP)”. Ngày 09/02/2011.&lt;URL: nhandan.com.vn/tinbaidadang/?top=39&amp;sub=127&amp;article=167798&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “An toàn vệ sinh thực phẩm ở thành phố Hồ Chí Minh "(HTTP)"”
18. Đỗ Quyên. “Ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn (HTTP)”. Ngày 21/03/2011. &lt;URL: vietnamnet.vn/khoahoc/201003/Ngo_doc_thuc_pham_do_vi_khuan&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn "(HTTP)"”
19. Như Trang. Hà Nội: “18 người ngộ độc do ăn rau muống (HTTP)”. 11/03/2002. &lt; URL:vietbao.vn/Xa-hoi/Ha-Noi-18-nguoi-ngo-doc-do-an-rau-muong/1076 1496 /157/.&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội: “18 người ngộ độc do ăn rau muống" (HTTP)"”
5. Bùi Đình Dinh, Bùi Quang Xuân, Mai Thị Phương Anh, 1996. Quản lý hàm lượng nitrate trong rau bằng con đường bón phân cân đối. Trong Hội thảo rau sạch . Tập san khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Khác
12. Chi cục Bảo vệ thực vật Bà Rịa – Vũng Tàu, 2009. Tình hình sản xuất rau an toàn – Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Thực trạng và giải pháp Khác
20. Giới thiệu chung về ngành Rau Việt Nam. Tháng 02/2011 &lt;http://www.rauhoaquavn.vn/default.aspx?ID=24&amp;LangID=1&amp;tabID=2&amp;NewsID=337&gt Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w